Tải bản đầy đủ

Xây dựng hệ thống bài tập chương “phản ứng oxi hoá khử hoá học và dòng điện” của học phần hóa học đại cương 2 bậc đại học

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
**********

ĐÀM THỊ THÚY HỒNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
CHƯƠNG “PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ. HÓA
HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN” CỦA HỌC PHẦN HÓA
HỌC ĐẠI CƯƠNG 2 BẬC ĐẠI HỌC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học vô cơ

HÀ NỘI - 2018


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
**********


ĐÀM THỊ THÚY HỒNG

XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP
CHƯƠNG “PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ. HÓA
HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN” CỦA HỌC PHẦN HÓA
HỌC ĐẠI CƯƠNG 2 BẬC ĐẠI HỌC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa học vô cơ

Người hướng dẫn khoa học:

ThS. NGUYỄN THỊ THU LAN

HÀ NỘI - 2018


LỜI CẢM ƠN
Em xin cảm ơn và bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới ThS. Nguyễn Thị Thu Lan
- người trực tiếp hướng dẫn luôn tận tâm chỉ bảo, định hướng cho em trong suốt
thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Đồng thời em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo trong Khoa Hóa học
trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, các thầy cô trong tổ Hóa Vô cơ - Đại cương, đã
tận tình giúp đỡ chỉ bảo cho em trong suốt thời gian theo học tại khoa và thực hiện
khóa luận tốt nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng khóa luận không tránh khỏi những thiếu
sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô và các bạn để khóa luận
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày

tháng 05 năm 2018

Sinh viên

Đàm Thị Thúy Hồng


DANH MỤC VIẾT TẮT
BTHH

Bài tập hóa học

Dd

Dung dịch

GV

Giảng viên

Sđđ

Suất điện động

SV

Sinh viên


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ....................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu.............................................................................................2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu.....................................................................2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................................................3
5. Phạm vi nghiên cứu...............................................................................................3
6. Giả thuyết nghiên cứu...........................................................................................3
7. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................3
8. Đóng góp mới của đề tài .......................................................................................3
9. Cấu trúc khóa luận................................................................................................4
NỘI DUNG ................................................................................................................5
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN....................................................................................5
1.1. Khái niệm về bài tập hóa học ............................................................................5
1.2. Vai trò của bài tập hóa học ...............................................................................5
1.2.1. Làm cho sinh viên hiểu sâu và khắc sâu kiến thức đã học............................5
1.2.2. Cung cấp thêm những kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết mà không
làm nặng nề khối lượng kiến thức của sinh viên .....................................................6
1.2.3. Hệ thống hóa các kiến thức đã học.................................................................6
1.2.4. Thường xuyên rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo về hóa học ..............................7
1.2.5. Phát triển kĩ năng: So sánh, quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, loại
suy, khái quát hóa, ….................................................................................................8
1.2.6. Giáo dục tư tưởng đạo đức ..............................................................................8
1.2.7. Giáo dục kĩ năng tổng hợp ..............................................................................8
1.3. Phân loại bài tập hóa học...................................................................................9
1.3.1. Phân loại theo nội dung...................................................................................9
1.3.2. Phân loại theo hình thức ...............................................................................10
1.3.3. Phân loại theo mức độ nhận thức và tư duy.................................................10
1.4. Vận dụng kiến thức để giải bài tập hóa học ..................................................11


1.5. Xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay.......................................12
1.6. Cơ sở phân loại bài tập hóa học căn cứ vào mức độ nhận thức và tư duy .13
1.7. Các dạng bài tập hóa học chương “Phản ứng oxi hoá khử. Hoá học và
dòng điện” của học phần Hóa học đại cương 2 bậc đại học................................15
1.7.1. Dạng 1: Bài tập về phản ứng oxi hóa - khử .................................................15
1.7.2. Dạng 2: Bài tập về cặp oxi hóa - khử. Thế oxi hóa - khử và chiều của phản
ứng oxi hóa - khử. ....................................................................................................15
1.7.3. Dạng 3: Bài tập về các loại điện cực và pin..................................................16
1.7.4. Dạng 4: Bài tập về sự điện phân ...................................................................17
CHƯƠNG 2 - XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI TẬP CHƯƠNG “PHẢN ỨNG
OXI HÓA KHỬ. HÓA HỌC VÀ DÒNG ĐIỆN” BẬC ĐẠI HỌC.....................19
2.1. Dạng 1: Bài tập về phản ứng oxi hóa - khử ...................................................19
2.1.1. Bài tập ở mức độ nhận biết............................................................................19
2.1.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu .........................................................................21
2.1.3. Bài tập ở mức độ vận dụng ............................................................................25
2.1.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao .....................................................................29
2.2. Dạng 2: Bài tập về cặp oxi hóa - khử. Thế oxi hóa - khử và chiều của phản
ứng oxi hóa - khử.....................................................................................................32
2.2.1. Bài tập ở mức độ nhận biết............................................................................32
2.2.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu .........................................................................34
2.2.3. Bài tập ở mức độ vận dụng ............................................................................35
2.2.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao .....................................................................42
2.3. Dạng 3: Bài tập về các loại điện cực và pin ...................................................45
2.3.1. Bài tập ở mức độ nhận biết............................................................................45
2.3.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu .........................................................................49
2.3.3. Bài tập ở mức độ vận dụng ............................................................................50
2.3.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao .....................................................................59
2.4. Dạng 4: Bài tập về sự điện phân .....................................................................61
2.4.1. Bài tập ở mức độ nhận biết............................................................................61


2.4.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu .........................................................................64
2.4.3. Bài tập ở mức độ vận dụng ............................................................................66
2.4.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao .....................................................................69
ĐÁP SỐ VÀ GỢI Ý TRẢ LỜI PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI ................................74
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................80


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ngày nay, giáo dục được xem là chìa khóa dẫn tới thành công của kinh tế,
văn hóa, chính trị, … và những vấn đề khác tồn tại trong một quốc gia. Để hòa nhập
được với thế giới, nền kinh tế xã hội của một quốc gia cần được đặt trong bối cảnh
toàn cầu hóa, từ đó mà cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế
hệ trẻ - nguồn nhân lực trong tương lai. Mục tiêu của giáo dục là đào tạo ra nguồn
nhân lực có khả năng đáp ứng được những đòi hỏi mới của thị trường, tức là có khả
năng hòa nhập với toàn cầu hóa, cụ thể là “phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ,
thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng
động và sáng tạo…”. (Luật Giáo dục 2005, điều 27). Để đáp ứng mục tiêu đó đòi
hỏi phải tiến hành đổi mới giáo dục toàn diện trong đó chú trọng hơn cả là đổi mới
phương pháp dạy học tạo cơ hội để các phẩm chất, năng lực của người học được
phát huy một cách tốt nhất.
Trước đây, với phương pháp dạy học theo định hướng nội dung (phương
pháp dạy học truyền thống), hệ thống bài tập có ưu điểm là truyền tải tới người học
một hệ thống tri thức mang tính khoa học và tính hệ thống. Tuy nhiên, ngày nay
phương pháp dạy học theo định hướng nội dung không còn phù hợp. Hạn chế của
hệ thống bài tập theo định hướng này là tiếp cận một chiều, ít thay đổi trong việc
xây dựng bài tập, thường là những bài tập đóng; thiếu tham chiếu về ứng dụng,
chuyển giao nội dung đã học sang vấn đề chưa biết cũng như các tình huống trong
thực tiễn cuộc sống. [2]
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực đòi hỏi việc thay đổi mục tiêu,
nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá, trong đó việc thay đổi quan niệm và
cách xây dựng các nhiệm vụ học tập, câu hỏi và bài tập (sau đây gọi chung là bài
tập) có vai trò quan trọng [16]. Bài tập hóa học (BTHH) vừa là mục đích, vừa là nội
dung lại vừa là phương pháp dạy học hiệu quả, nó không chỉ cung cấp kiến thức,
con đường giành lấy kiến thức mà còn mang lại niềm vui của quá trình khám phá,
tìm tòi, phát hiện của việc tìm ra đáp số. Đặc biệt BTHH còn mang lại cho người

1


học một trạng thái hưng phấn, hứng thú nhận thức. Đây là một yếu tố tâm lý quan
trọng của quá trình nhận thức đang được chúng ta quan tâm. [14]
Chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực được xây dựng
trên cơ sở chuẩn năng lực của môn học, trong đó năng lực chủ yếu hình thành qua
hoạt động học của người học. Hệ thống bài tập xây dựng theo định hướng phát triển
năng lực chính là công cụ để người học luyện tập nhằm hình thành năng lực và là
công cụ để GV và các cán bộ quản lý giáo dục kiểm tra, đánh giá năng lực của
người học và biết được mức độ đạt chuẩn của quá trình dạy học.
BTHH là một thành phần quan trọng trong quá trình học tập, được sử dụng
trong nhiều giai đoạn của quá trình dạy học. Giải quyết các tình huống có vấn đề do
BTHH đặt ra thể hiện khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, giúp người học
hiểu sâu hơn những quy luật Hóa học và các hiện tượng Hóa học, biết phân tích
chúng vào các những vấn đề thực tiễn. Trong nhiều trường hợp, dù GV có cố gắng
trình bày vấn đề mạch lạc, lôgic, phát biểu định nghĩa, định luật chính xác đến đâu
thì đó mới là điều kiện cần chứ chưa đủ để sinh viên (SV) khắc sâu kiến thức, chỉ có
thông qua các BTHH phân hóa SV mới có thể tự đánh giá để từ đó xây dựng
phương pháp học tập phù hợp cho bản thân. Vì vậy, trong quá trình dạy học, người
GV cần biết xây dựng các BTHH định hướng phát triển năng lực.
Trên quan điểm đó cùng với sự mong muốn xây dựng được hệ thống BTHH
có chất lượng tốt, góp phần nâng cao chất lượng dạy và học ở bậc đại học, phù hợp
với việc đổi mới phương pháp dạy học, em đã chọn đề tài: Xây dựng hệ thống bài
tập chương “Phản ứng oxi hoá khử. Hoá học và dòng điện” của học phần Hóa
học đại cương 2 bậc đại học.
2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập chương “Phản ứng oxi hóa khử. Hóa học và dòng
điện” của học phần Hóa học đại cương 2 bậc đại học theo định hướng phát triển
năng lực.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu


- Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học học phần Hóa học đại cương 2
bậc đại học.
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống bài tập chương “Phản ứng oxi hóa khử.
Hóa học và dòng điện” của học phần Hóa học đại cương 2 bậc đại học theo định
hướng phát triển năng lực.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn về BTHH.
- Tuyển chọn và xây dựng hệ thống BTHH chương “Phản ứng oxi hóa khử.
Hóa học và dòng điện” của học phần Hóa học đại cương 2 bậc đại học theo định
hướng phát triển năng lực.
5. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung kiến thức chương “Phản ứng oxi hóa khử. Hóa học và dòng điện”
của học phần Hóa học đại cương 2, trong khung chương trình đào tạo cử nhân Sư
phạm Hóa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Nếu xây dựng được hệ thống BTHH chương “Phản ứng oxi hóa khử. Hóa
học và dòng điện” của học phần Hóa học đại cương 2, trong khung chương trình
đào tạo cử nhân Sư phạm Hóa học, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 theo định
hướng phát triển năng lực có chất lượng tốt sẽ hỗ trợ đánh giá năng lực SV, giúp SV
ôn tập, củng cố, hệ thống hóa kiến thức tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo.
7. Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu và tham khảo các sách, báo, tài liệu có liên quan.
- Tổng hợp, phân tích, đề xuất phương pháp giải BTHH.
- Đưa ra các dạng BTHH tiêu biểu để minh họa sau đó có các bài tập tương
tự để chuẩn hóa các kĩ năng.
8. Đóng góp mới của đề tài
- Tổng quan một cách hệ thống các cơ sở lí luận có liên quan đến BTHH.
- Xây dựng hệ thống bài tập chương “Phản ứng oxi hóa khử. Hóa học và
dòng điện” của được sắp xếp theo các mức độ nhận thức và tư duy.


- Các câu hỏi và bài tập cung cấp cho SV kiến thức và giúp SV nhiều hơn
trong làm quen với việc tự lực tìm tòi và mở rộng tri thức.
9. Cấu trúc khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, khóa luận gồm 2 chương:
Chương 1: Tổng quan
Chương 2: Xây dựng hệ thống bài tập chương “Phản ứng oxi hóa khử. Hóa
học và dòng điện” của học phần Hóa học đại cương 2 bậc Đại học.


NỘI DUNG
CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN
1.1. Khái niệm về bài tập hóa học
BTHH là một dạng bài tập gồm những dạng toán, những câu hỏi hay đồng
thời cả bài toán và câu hỏi, mà trong quá trình hoàn thành chúng, SV nắm được một
tri thức hay kĩ năng cụ thể hoặc hoàn thiện chúng. Câu hỏi là những bài tập mà khi
hoàn thành, SV phải tiến hành một hoạt động tái hiện các tri thức khoa học đã biết
hay kèm theo thực hành hoặc xác minh bằng thực nghiệm. BTHH là bài toán mà khi
hoàn thiện chúng SV phải tiến hành một hoạt động tự lực, sáng tạo, bát luận hình
thức trả lời bài toán là miệng hay viết, thực hành hay thí nghiệm, bất cứ BTHH nào
cũng được sắp xếp vào hai nhóm bài tập định lượng (có chứa phép tính) và bài tập
định tính (sử dụng những phép suy luận lôgic trên cơ sở hiểu rõ bản chất của các
khái niệm, định luật). BTHH là những câu hỏi hay dạng toán xoay quanh các vấn đề
lý thuyết, thực tiễn về khoa học hóa học được thể hiện trong các dữ kiện của các
dạng BTHH.
Việc sử dụng BTHH trong dạy học hóa học có tầm quan trọng đặc biệt, đối
với GV, BTHH là yếu tố điều khiển quá trình giáo dục, là công cụ thiết yếu trong
kiểm tra, đánh giá năng lực lĩnh hội tri thức hóa học của SV. Đối với SV, đây là
phương pháp học tập tích cực, hiệu quả, vừa giúp SV nắm vững kiến thức, vừa giúp
phát triển tư duy và hình thành khái niệm, khả năng ứng dụng kiến thức vào thực
tiễn, giảm nhẹ sự nặng nề về kiến thức và gây hứng thú học tập cho SV.
Tuy nhiên, hiệu quả của việc sử dụng BTHH còn bị tác động bởi nhiều yếu
tố như: tính tự giác, tính vừa sức, mức độ hứng thú, yêu thích môn học của SV. Do
đó trong quá trình dạy học, người GV cần sử dụng linh hoạt các dạng BTHH có sự
phân hóa để phù hợp với từng đối tượng cụ thể, góp phần rèn luyện, phát triển tư
duy cho SV.
1.2. Vai trò của bài tập hóa học
1.2.1. Làm cho sinh viên hiểu sâu và khắc sâu kiến thức đã học
Giải BTHH làm chính xác hoá các khái niệm, định luật Hóa học, củng cố,
đào sâu kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú, hấp dẫn thông qua các câu


hỏi hay bài toán cụ thể; chỉ khi vận dụng kiến thức vào giải BT, SV mới nắm được
kiến thức một cách sâu sắc [13].
Sự nắm vững kiến thức có thể phân biệt ở bốn mức độ nhận thức và tư duy:
Nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. SV nắm vững kiến thức hóa học
một cách chắc chắn khi họ được hình thành các kĩ năng, kĩ xảo vận dụng và chiếm
lĩnh kiến thức thông qua nhiều hình thức luyện tập khác nhau.
Khối lượng kiến thức giảng dạy ở bậc Đại học là vô cùng lớn, phương pháp
giảng dạy và môi trường học tập cũng khác xa bậc học phổ thông. Vì vậy, SV cần
có được phương pháp học tập thích hợp để có thể tiếp thu hết khối kiến thức đồ sộ
đó. Sử dụng bài tập nhằm mục đích luyện tập kết hợp với việc nghiên cứu tài liệu
giúp SV có kĩ năng tự kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học của bản thân, từ đó có
các biện pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực lĩnh hội kiến thức của cá nhân.
1.2.2. Cung cấp thêm những kiến thức mới và mở rộng sự hiểu biết mà không
làm nặng nề khối lượng kiến thức của sinh viên
Ngoài tác dụng củng cố kiến thức, giải BTHH còn đào sâu, mở rộng các kiến
thức đã học, cung cấp thêm cho SV những kiến thức khoa học có liên quan và mở
rộng tầm hiểu biết của SV mà không làm nặng nề khối lượng kiến thức của SV.
Trong quá trình giải quyết các tình huống cụ thể do BTHH đề ra, SV có nhu
cầu tìm kiếm các vấn đề liên quan, đảm bảo lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc,
biết cách phân tích kiến thức, ứng dụng chúng vào vấn đề thực tiễn, biến kiến thức
sách vở thành vốn riêng của SV. Các BTHH được sử dụng khéo léo có thể dẫn SV
đến những suy nghĩ về một hiện tượng mới, hoặc xây dựng những khái niệm, công
thức mới để giải thích tình huống do bài tập đề ra.
1.2.3. Hệ thống hóa các kiến thức đã học
Mọi sự vật, hiện tượng, quá trình trong thế giới khách quan không tồn tại biệt
lập mà tồn tại trong một hệ thống, trong những mối quan hệ mật thiết với nhau.
Việc xây dựng hệ thống BTHH cần vận dụng quan điểm hệ thống - cấu trúc.
Thông qua việc giải BTHH mà việc ôn tập, hệ thống hóa kiến thức một cách
tích cực nhất. Trong các tiết ôn tập SV cảm thấy thích thú hơn khi hoàn thiện các


BTHH thay vì chỉ nhắc lại các kiến thức đã học. Trong quá trình giải quyết các tình
huống do bài tập đặt ra, SV phải nhớ lại kiến thức đã học, đào sâu khía cạnh nào đó
của kiến thức hoặc phải tổng hợp các kiến thức liên quan khác nhau để giải quyết
được vấn đề đặt ra.
1.2.4. Thường xuyên rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo về hóa học
Trong quá trình giải các BTHH, SV tự lực rèn luyện các kỹ năng hóa học
như cân bằng phương trình phản ứng, tính toán theo công thức hóa học, phương
trình hóa học, định luật trong hóa học… Nếu là các BTHH thực nghiệm, SV sẽ
được rèn luyện các kỹ năng thực hành, góp phần giáo dục kĩ thuật tổng hợp cho
người học [13]. Vì vậy, BTHH sẽ là phương tiện rất tốt để phát triển tư duy, trí
tưởng tượng, bồi dưỡng hứng thú học tập và phương pháp nghiên cứu khoa học cho
SV, đặc biệt là khi khám phá ra bản chất các hiện tượng hóa học được trình bày
dưới dạng tình huống có vấn đề.
Mỗi BTHH cụ thể tương ứng với một kĩ năng nhất định và đây là những kĩ
năng cơ bản, vì một bài tập không thể dàn trải cho mọi kĩ năng. Toàn bộ hệ thống
gồm nhiều BTHH sẽ hình thành hệ thống kĩ năng vận dụng toàn diện cho SV [11].
Trong hệ thống BTHH có những loại bài tập được đầu tư nhiều hơn, vì chúng góp
phần quan trọng hơn vào việc hình thành và rèn luyện những kĩ năng liên quan đến
nhiều hoạt động giáo dục đặc biệt là kĩ năng vận dụng…
Giữa các BTHH trong hệ thống luôn có mối quan hệ chặt chẽ với nhau,
BTHH trước là cơ sở, nền tảng để thực hiện BTHH sau và BTHH sau là sự cụ thể
hóa, là sự phát triển và củng cố vững chắc hơn BTHH trước. Toàn bộ hệ thống
BTHH đều nhằm giúp SV nắm vững kiến thức, hình thành và phát triển hệ thống kĩ
năng cơ bản [9].
Trong hệ thống BTHH có những bài tập nâng cao dùng để cho các đối tượng
khá, giỏi giúp GV có thể phân loại SV. Hệ thống BTHH khi được xây dựng một
cách đa dạng, phong phú sẽ giúp cho việc hình thành các kĩ năng cụ thể, chuyên biệt
một cách hiệu quả.


1.2.5. Phát triển kĩ năng: So sánh, quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, loại
suy, khái quát hóa, …
Mỗi BTHH đều hướng vào một kỹ năng cơ bản xác định. Việc diễn tả câu trả
lời cho mỗi bài tập đòi hỏi SV phải tư duy ở các mức độ phù hợp với yêu cầu bài
toán (khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh), từ đó phát triển các kĩ năng (so sánh,
quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, loại suy, khái quát hóa…). Giải BTHH
không những kiểm tra được mức độ chính xác của kiến thức mà còn nâng cao năng
lực làm việc độc lập của SV.
Năng lực khái quát là khả năng SV phát hiện những nét chung bản chất nhất
của nhiều vấn đề, nhiều đối tượng … để đưa vấn đề về một kiểu, dạng cụ thể. Trong
giải BTHH, năng lực khái quát hóa thể hiện khả năng SV biết nhận dạng BTHH,
tìm ra phương pháp giải chung cho từng dạng BTHH.
1.2.6. Giáo dục tư tưởng đạo đức
Để có được nền khoa học Hóa học ngày nay, lịch sử hóa học đã trải qua biết
bao cuộc thăng trầm, đấu tranh quyết liệt chống lại tư tưởng bảo thủ, lạc hậu. Nhờ
dạy học về BTHH, GV có thể giới thiệu cho SV biết được sự xuất hiện những tư
tưởng và quan điểm tiên tiến hiện đại, các phát minh làm thay đổi thế giới của các
nhà Hóa học. Tiếp xúc với các hiện tượng trong đời sống thực tế hàng ngày thông
qua các bài tập giúp SV nhìn thấy khoa học Hóa học tồn tại xung quanh mình, qua
đó kích thích đam mê, hứng thú đối với bộ môn. Giải BTHH góp phần xây dựng
một thế giới quan duy vật biện chứng, làm cho SV hiểu rõ thế giới tự nhiên là vật
chất, vật chất luôn ở trạng thái vận động, con người tin vào sức mạnh của mình,
muốn đem tài năng và trí tuệ của mình để cải tạo thế giới. Thường xuyên giải BTHH
giúp SV rèn luyện đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học
Hóa học. Ngoài ra, BTHH thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động
(lao động có tổ chức, có kế hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc) [7].
1.2.7. Giáo dục kĩ năng tổng hợp
BTHH tạo điều kiện tốt nhất cho GV làm nhiệm vụ giáo dục kĩ thuật tổng
hợp cho SV, là phương tiện thuận lợi để liên hệ lí thuyết với thực hành, học tập với


các hiện tượng của đời sống, vận dụng kiến thức đã học vào thực tế sản xuất và
cuộc sống.
BTHH chứa đựng những vấn đề kĩ thuật của nền sản xuất hóa học trong việc
sản xuất vật chất phục vụ cuộc sống hiện tại và việc chế tạo các vật liệu mới làm
cho cuộc sống ngày càng tươi đẹp hơn, cuốn SV theo những suy nghĩ về các vấn đề
của kĩ thuật. Ngoài ra trong BTHH còn chứa đựng những số liệu kĩ thuật, những số
liệu mới về phát minh, về năng suất lao động, sản lượng của của ngành Hóa học
giúp SV hòa nhập với sự phát triển của khoa học, kĩ thuật thời đại mà chúng ta đang
sống.
1.3. Phân loại bài tập hóa học
Có nhiều cách phân loại BTHH, mỗi cách phân loại dựa trên một tiêu thức và
có một ý nghĩa ứng dụng nhất định.
1.3.1. Phân loại theo nội dung
Bài tập Hóa học được phân chia thành:
- Bài tập định tính: là các dạng bài tập nhận thức mà khi giải SV không cần
thực hiện các phép tính phức tạp mà phải sử dụng các pháp suy luận lôgic trên cơ sở
hiểu rõ bản chất của các khái niệm, định luật để quan sát giải thích các hiện tượng
hóa học, quá trình điều chế các chất, xác định thành phần hóa học các chất, tách,
phân biệt các chất trong hỗn hợp.
- Bài tập định lượng: là dạng bài tập cần sử dụng các kĩ năng toán học kết
hợp với các kiến thức hóa học về các chất để giải quyết.
- Bài tập thực nghiệm: là dạng bài tập cần vận dụng các kĩ năng như:
+ Quan sát, giải thích, mô tả các hiện tượng thí nghiệm.
+ Thực hiện các thí nghiệm nghiên cứu tính chất của các chất đã biết và
chứng
minh các định luật hóa học đã được công nhận.
+ Điều chế, nhận biết, tách các chất.
- Bài tập tổng hợp: là dạng bài tập có cả hai yếu tố định tính và định lượng
trong quá trình giải quyết bài toán.


- Bài tập gắn với thực tiễn: là dạng bài tập mà nội dung chứa đựng những
điều kiện, yêu cầu xuất phát từ thực tiễn đời sống. Giải bài tập này không chỉ giúp
SV giải quyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra mà còn giúp SV vận dụng kiến thức đã
học vào đời sống và sản xuất.
1.3.2. Phân loại theo hình thức
- Bài tập tự luận: là loại bài tập khi làm bài, SV phải tự viết câu trả lời, phải
tự trình bày, lí giải, chứng minh bằng ngôn ngữ của mình [13].
- Bài tập trắc nghiệm khách quan (thường quen gọi là bài tập trắc nghiệm):
là loại bài tập mà khi làm bài SV chỉ chọn một phương án trong số các phương án
đã được cung cấp. Khi làm bài tập SV phải lựa chọn một câu trả lời đúng, hoặc điền
khuyết những cụm từ, những câu trả lời ngắn hay ghép đôi các ý kiến.
1.3.3. Phân loại theo mức độ nhận thức và tư duy
Có thể phân loại bài tập Hóa học ở các mức độ : Nhận biết - Thông hiểu Vận dụng - Vận dụng cao.
- Mức độ nhận biết: BTHH ở mức độ này chỉ yêu cầu nhận biết, tái hiện lại
kiến thức đã học một cách máy móc. SV sử dụng các kiến thức đã học trả lời dễ
dàng các BTHH này thông qua các thao tác tư duy cụ thể, bắt chước theo mẫu.
- Mức độ thông hiểu: BTHH ở mức độ này yêu cầu phản ánh đúng bản chất,
ý nghĩa kiến thức đã học (giải thích được nội dung kiến thức, diễn đạt khái niệm
theo sự hiểu biết mới của mình). SV chỉ cần nhớ lại các kiến thức đã học, thông qua
các thao tác tư duy đơn giản để trả lời một cách sáng tạo, không còn bắt chước máy
móc.
- Mức độ vận dụng: BTHH ở mức độ này yêu cầu khả năng sử dụng thông
tin và biến đổi kiến thức từ dạng này sang dạng khác, vận dụng kiến thức trong tình
huống tương tự. SV phải áp dụng được các kiến thức đã học để giải quyết các vấn
đề tương tự trong cùng phạm vi nhưng đã bị thay đổi, biến đổi một phần bằng cách
phối hợp các thao tác tư duy sao cho phù hợp.
- Mức độ vận dụng cao: BTHH ở mức độ này yêu cầu sử dụng các kiến thức
đã có, nghiên cứu có hệ thống và bao quát một tình huống bằng những tiêu chí
riêng, vận dụng vào tình huống mới với cách giải quyết mới, linh hoạt, độc đáo, hữu


hiệu. SV phải tự mình tái hiện kiến thức một cách đầy đủ, chính xác và nhanh
chóng, kết hợp các thao tác tư duy một cách sáng tạo để giải quyết các vấn đề hoàn
toàn mới. Loại bài tập này thường dành riêng cho SV khá, giỏi, có tư duy nhanh
nhạy.
Trên thực tế còn nhiều cơ sở để phân loại BTHH, song sự phân loại chỉ mang
tính tương đối vì mỗi cách phân loại không có ranh giới rõ rệt, tùy theo mỗi tiêu
thức phân loại mà ta có các dạng BTHH khác nhau.
1.4. Vận dụng kiến thức để giải bài tập hóa học
Vận dụng kiến thức đã học để giải BTHH là khả năng của bản thân SV tự
giải quyết những vấn đề gặp phải một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp
dụng những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm đã có của bản thân vào các tình huống
cụ thể. Năng lực này thể hiện phẩm chất, nhân cách con người trong quá trình hoạt
động của tư duy để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức.
Năng lực vận dụng kiến thức để giải bài tập hóa học được bộc lộ qua:
- Khả năng tiếp cận, nhận thức, phát hiện vấn đề và tìm cách giải quyết vấn
đề.
- Tổng hợp thông tin: thu thập, xử lí thông tin, nêu được phương hướng giải
quyết vấn đề đó.
- Dự đoán, kiểm tra, đưa ra biện pháp:
- Dự đoán hiện tượng xảy ra, kiểm tra được kiến thức lí thuyết đã học và đưa
rakết luận.
+ Đưa ra phương pháp giải BT mới dựa trên những kiến thức đã học.
Vai trò của việc vận dụng kiến thức để giải BTHH:
- Vận dụng kiến thức để giải BTHH là khâu quan trọng nhất của quá trình
nhận thức và học tập, là giai đoạn kiểm tra hiểu quả của quá trình giảng dạy cũng
như khả năng tổng hợp kiến thức của SV.
- Vận dụng kiến thức góp phần phát triển năng lực tổng hợp của SV: khi vận
dụng kiến thức đòi hỏi phải có khả năng phân tích, tổng hợp những kiến thức đã có
để tìm ra những thông tin phù hợp để giải quyết vấn đề.
- Vận dụng kiến thức để giải BTHH góp phần phát triển tư duy.


SV sẽ nắm chắc kiến thức hóa học khi họ hình thành được các kĩ năng, kĩ
xảo vận dụng và chiếm lĩnh kiến thức qua nhiều hình thức luyện tập khác nhau.
BTHH được sử dụng nhằm mục đích luyện tập hỗ trợ SV vận dụng kiến thức giải
BTHH dưới nhiều hình thức khác nhau làm kiến thức được củng cố vững chắc hơn.
1.5. Xu hướng phát triển của bài tập hóa học hiện nay
Trong những năm gần đây bộ Giáo dục và Đào tạo đã có những cải cách lớn
trong toàn ngành giáo dục nói chung và đặc biệt là trong việc nâng cao chất lượng
dạy và học một cách toàn diện. Nội dung dạy học được thay đổi một cách hợp lý
vừa đảm bảo cung cấp đầy đủ các kiến thức trọng tâm, vừa được sắp xếp một cách
có hệ thống tạo điều kiện thuận lợi để phát triển năng lực SV, đặc biệt là năng lực
nhận thức và tư duy. Chương trình được xây dựng vừa đảm bảo tính khoa học (cơ
bản, hiện đại), vừa kế thừa và phát triển nội dung các môn học ở cấp dưới theo cấu
trúc đồng tâm kết hợp cấu trúc tuyến tính nhằm mở rộng và nâng cao kiến thức, kĩ
năng cho SV. Chương trình môn học vận dụng các phương pháp giáo dục tích cực
hoá hoạt động của SV, nhằm khơi gợi hứng thú, phát huy tính tích cực, chủ động,
sáng tạo của SV, tăng cường các hoạt động trải nghiệm, rèn luyện kĩ năng cho SV.
Cách đánh giá kết quả giáo dục cũng được đổi mới để hỗ trợ việc phát triển phẩm
chất và năng lực cho SV. Điểm mới quan trọng nhất trong Chương trình môn Hoá
học là định hướng tăng cường bản chất hoá học của đối tượng; giảm bớt và hạn chế
các nội dung phải ghi nhớ máy móc cũng như phải tính toán theo kiểu “toán học
hoá” ít đi vào bản chất hoá học và gắn với thực tiễn [15]. Định hướng đổi mới giúp
SV hình thành thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực,
sáng tạo, lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức
vào cuộc sống.
Xu hướng phát triển của BTHH hiện nay chú trọng đến rèn luyện khả năng
vận dụng kiến thức, phát triển khả năng tư duy hóa học của SV:
- Loại bỏ những bài tập có nội dung hóa học nghèo nàn nhưng lại cần
đếnnhững thuật toán phức tạp để giải (hệ nhiều ẩn nhiều phương trình, bất phương
trình, phương trình bậc 2, cấp số cộng, cấp số nhân…).


- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp, xa rời
hoặc phi thực tiễn hóa học.
- Tăng cường sử dụng bài thực nghiệm.
- Tăng cường sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan.
- Xây dụng bài tập mới về bảo vệ môi trường và phòng chống ma túy.
- Xây dựng bài tập mới để rèn luyện cho học sinh năng lực phát hiện vấn đề
và giải quyết vấn đề.
- Đa dạng hóa các loại hình bài tập như bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ
thị, sơ đồ, bài tập lắp dụng cụ thí nghiệm…
- Xây dựng những bài tập có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc, phần tính
toán đơn giản nhẹ nhàng.
- Xây dựng và tăng cường sử dụng bài tập thực nghiệm định lượng [13].
1.6. Cơ sở phân loại bài tập hóa học căn cứ vào mức độ nhận thức và tư duy
Năng lực có thể được hiểu là sự kết hợp của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵn
hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hoặc tổ chức để thực
hiện thành công nhiệm vụ được yêu cầu. Mức độ và chất lượng hoàn thành công
việc sẽ phản ánh năng lực của người đó (DeSeCo, 2002) [17]. Phân loại BTHH căn
cứ vào mức độ nhận thức và tư duy nhấn mạnh SV cần đạt được các mức năng lực
như thế nào sau khi kết thúc một chương trình môn học theo thang đo năng lực nhận
thức của Bloom:
DẠNG

NĂNG LỰC NHẬN THỨC

NĂNG LỰC TƯ DUY

BÀI
I

Nhận biết là năng lực nhớ lại các thông tin, Tư duy cụ thể (suy luận từ

Nhận

sự kiện mà không nhất thiết phải hiểu thông tin cụ thể này đến

biết

chúng. Nhận biết được thể hiện thông qua thông tin cụ thể khác).
các hoạt động: nhận dạng, đối chiếu hoặc
chỉ ra các khái niệm, nội dung, vấn đề đã
học khi được yêu cầu.

II

Thông hiểu là năng lực hiểu ý nghĩa của Tư duy logic (phân tích, so


Thông thông tin và giải thích các thông tin được sánh): suy luận theo một
hiểu

học. Thông hiểu được thể hiện thông qua chuỗi có tổng hợp tuần tự,
các hoạt động: diễn giải, mô tả các khái có khoa học, có phê phán,
niệm cơ bản, có khả năng diễn đạt được kiến nhận xét.
thức đã học theo ý hiểu của mình và có thể
sử dụng khi câu hỏi được đặt ra tương tự.

III

Vận dụng là năng lực ứng dụng các thông Tư duy hệ thống (tổng hợp,

Vận

tin hiểu biết được vào những hoàn cảnh mới, so sánh, khái quát hóa).

dụng

tình huống mới, điều kiện mới, giải quyết
các vấn đề đặt ra; chia thông tin thành nhiều
thành tố để biết được các mối quan hệ nội
tại và cấu trúc của chúng. Vận dụng thể hiện
thông qua các hoạt động: xử lý các kiến thức
đã học trong các tình huống tương tự nhưng
không hoàn toàn giống như tình huống đã
gặp.

IV

Vận dụng cao là năng lực liên kết các thông Tư duy trừu tượng (kết

Vận

tin lại với nhau tạo ra ý tưởng mới, khái quát hợp, tổng hợp nhiều kiến

dụng

hóa các thông tin suy ra các hệ quả; đưa ra thức, kĩ năng).

cao

nhận định, phán quyết về giá trị thông tin,
vấn đề, sự vật, hiện tượng theo một mục
đích cụ thể. Vận dụng cao thể hiện thông
qua khả năng sử dụng các kiến thức đã học
để giải quyết một vấn đề mới hoặc không
quen thuộc chưa từng được học hoặc trải
nghiệm trước đây, nhưng có thể giải quyết
bằng các kỹ năng và kiến thức đã được dạy
ở mức độ tương đương).

14


1.7. Các dạng bài tập hóa học chương “Phản ứng oxi hoá khử. Hoá học và
dòng điện” của học phần Hóa học đại cương 2 bậc đại học
1.7.1. Dạng 1: Bài tập về phản ứng oxi hóa - khử
1.7.1.1. Bài tập ở mức độ nhận biết
- Trình bày khái niệm số oxi hóa, quy tắc xác định số oxi hóa.
- Trình bày khái niệm chất khử, chất oxi hóa, quá trình khử, quá trình oxi
hóa, phản ứng oxi hóa - khử.
1.7.1.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Làm rõ vai trò của các chất trong phản ứng oxi hóa - khử.
- Phân biệt phản ứng oxi hóa - khử và phản ứng thông thường.
1.7.1.3. Bài tập ở mức độ vận dụng
- Áp dụng để giải các bài tập xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong các
hợp chất cụ thể, xác định các phản ứng oxi hóa - khử trong các phản ứng hóa học đã
cho.
- Hoàn tất phương trình hoá học của phản ứng oxi hoá - khử dạng đơn giản
(chất oxi hóa, chất khử ở 2 phân tử rõ ràng), phản ứng oxi hoá - khử nội phân tử
(chất khử và chất oxi hóa cùng trong một phân tử), phản ứng tự oxi hóa - khử (chất
khử và chất oxi hóa cùng 1 nguyên tố).
1.7.1.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Thiết lập phương trình hoá học của phản ứng oxi hóa - khử phức tạp: phản
ứng có chữ, phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nhiều hơn hai nguyên tố, phản
ứng oxi hóa - khử có chứa hợp chất hữu cơ, phản ứng có chứa các ion.
- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến
thức liên quan…
1.7.2. Dạng 2: Bài tập về cặp oxi hóa - khử. Thế oxi hóa - khử và chiều của phản
ứng oxi hóa - khử.
1.7.2.1. Bài tập ở mức độ nhận biết
- Trình bày khái niệm cặp oxi hóa - khử, thế oxi hóa - khử, cách kí hiệu cặp
oxi hóa - khử.
- Trình bày dạng tổng quát của phương trình Nernst về thế điện cực.
15


1.7.2.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Làm rõ bán phản ứng của cặp oxi hóa - khử từ tính chất của cặp oxi hóa khử.
- Nhận định phương trình Nernst của các điện cực cụ thể.
1.7.2.3. Bài tập ở mức độ vận dụng
- Áp dụng phương trình Nernst tính thế điện cực của các cặp oxi hóa - khử.
- Tính nồng độ của các ion trong dung dịch (dd) theo phương trình Nernst.
- Xác định chiều của phản ứng oxi hóa - khử dựa vào dãy thế điện cực.
- Tính hằng số cân bằng của phản ứng oxi hóa - khử, tích số tan của chất ít
tan, hằng số bền của phức chất từ nồng độ chất oxi hóa (khử).
1.7.2.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Giải thích chiều diễn biến của phản ứng oxi hóa - khử bằng cách tính biến
thiên thế đẳng áp - đẳng nhiệt của phản ứng oxi hóa - khử.
- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến
thức liên quan…
1.7.3. Dạng 3: Bài tập về các loại điện cực và pin
1.7.3.1. Bài tập ở mức độ nhận biết
- Liệt kê các loại điện cực thông dụng và trình bày cấu tạo của chúng.
- Trình bày khái niệm chung, cấu tạo của một số pin thông dụng.
- Trình bày công thức tính suất điện động của pin.
- Mô tả bản chất các phản ứng xảy ra trên các điện cực của pin điện.
- Trình bày cách xác định thế điện cực và thế điện cực chuẩn.
1.7.3.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Làm rõ sự phụ thuộc của chiều diễn biến của phản ứng oxi hóa - khử vào
suất điện động (sđđ) của pin điện.
- Mở rộng dạng tổng quát của phương trình Nernst về thế điện cực để xác
định dạng tổng quát của phương trình Nernst về sđđ, biểu thức tính hằng số cân
bằng của phản ứng oxi hóa - khử xảy ra trong pin.
1.7.3.3. Bài tập ở mức độ vận dụng
- Xác định sơ đồ pin điện, chỉ rõ anot và catot, phản ứng xảy ra trên các điện
cực, phản ứng hóa học xảy ra khi pin làm việc, chiều dòng điện ở mạch ngoài.

16


- Áp dụng phương trình Nernst để tính sđđ của pin điện, tính nồng độ các
chất trong dd khi pin làm việc hay khi không có khả năng phát điện (pin đã dùng
hết).
- Tính điện lượng đã chuyển qua dây dẫn nối hai điện cực của pin điện, điện
lượng cần cho sự khử (sự oxi hóa).
- Xác định giá trị hằng số cân bằng, năng lượng Gibbs của phản ứng hóa học
xảy ra trong pin.
- Xác định tích số tan của chất ít tan, hằng số bền của phức chất khi biết suất
điện động của pin.
1.7.3.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Dự đoán ảnh hưởng của nồng độ, nhiệt độ tới sđđ của pin.
- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến
thức liên quan…
1.7.4. Dạng 4: Bài tập về sự điện phân
1.7.4.1. Bài tập ở mức độ nhận biết
- Trình bày khái niệm sự điện phân, liệt kê các bộ phận chủ yếu của bình
điện phân.
- Trình bày các bước của một sự điện phân.
- Nêu biểu thức tính khối lượng các chất thu được trên các điện cực theo định
luật Faraday.
- Trình bày các ứng dụng của quá trình điện phân, hiện tượng ăn mòn và
phương pháp chống ăn mòn.
1.7.4.2. Bài tập ở mức độ thông hiểu
- Sắp xếp thứ tự phản ứng các ion trên điện cực.
- So sánh về mặt phản ứng hóa học giữa pin điện và bình điện phân.
1.7.4.3. Bài tập ở mức độ vận dụng
- Xác định sơ đồ sự điện phân, chỉ rõ anot và catot, phản ứng xảy ra ở mỗi
điện cực và phương trình hóa học của sự điện phân.
- Giải các bài tập có nội dung liên quan đến định luật Faraday như: tính khối
lượng các chất được giải phóng trên một điện cực, tính cường độ dòng điện đi qua
17


bình điện phân, thời gian điện phân các chất, khối lượng mol chất được giải phóng,
điện lượng đi qua bình điện phân.
1.7.4.4. Bài tập ở mức độ vận dụng cao
- Thiết lập điều kiện tách chất ít tan từ dd điện phân.
- Dự đoán hiện tượng xảy ra trong bình điện phân chứa hỗn hợp các ion.
- Đánh giá khả năng tách của các ion ra khỏi dd.
- Áp dụng để giải các bài tập tổng hợp, bài tập thực tiễn, bài tập nhiều kiến
thức liên quan…

18


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×