Tải bản đầy đủ

Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh mỹ tho

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

U

Ế

PHẠM THỊ THU HIỀN

́H

PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG



TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

N

H


VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH MỸ THO

KI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

O
̣C

MÃ SỐ: 8 31 01 10

Đ

ẠI

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRỊNH VĂN SƠN

HUẾ, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn Thạc sỹ kinh tế “Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Tho”
là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và
chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.

́H

U

Ế

Tác giả luận văn

Đ

ẠI

H
O

̣C

KI

N

H



Phạm Thị Thu Hiền

i


LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài “Phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Tho”, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể. Tôi xin
được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện
cho tôi trong học tập và nghiên cứu.

Ế

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo Sau đại học của

U

Trường Đại học kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn

́H

thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn



PGS.TS.Trịnh Văn Sơn trong thời gian tôi nghiên cứu và hoàn thiện công trình khoa
học này.

H

Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự hỗ trợ, ủng hộ nhiệt tình tại cơ

N

quan nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư

KI

và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Tho, cùng các anh chị đồng nghiệp và quý
khách hàng.


̣C

Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của gia đình và bạn bè đã tạo điều kiện cho

H
O

tôi hoàn thành luận văn này.

ẠI

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi giúp đỡ quý báu đó.

Đ

Tác giả luận văn

Phạm Thị Thu Hiền

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: PHẠM THỊ THU HIỀN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8310110
Niên khóa: 2016-2019
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN
Tên đề tài luận văn: PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI
NHÁNH MỸ THO

Đ

ẠI

H
O

̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu:
Mục tiêu: Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Mỹ Tho,
giai đoạn 2015- 2017; Nhận diện những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên
nhân. Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Mỹ Tho
đến năm 2022.
Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ phi tín dụng và phát triển của các dịch vụ phi
tín dụng tại BIDV Mỹ Tho.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng sau:
- Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu: dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp
- Phương pháp chọn mẫu, điều tra
- Phương pháp phân tích số liệu: Số liệu điều tra được xử lý, tính toán trên máy
tính theo các phần mềm thống kê thông dụng như : EXEL và SPSS và các phương
pháp phân tích, so sánh, thống kê, tổng hợp … được sử dụng
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
Kết quả nghiên cứu cho thấy, dịch vụ phi tín dụng góp phần tăng qui mô và cơ
cấu các loại hình dịch vụ tín dụng và phi tín dụng, tăng thu nhập, gia tăng thị phần
khách hàng bán lẻ, danh mục sản phẩm ngày càng hoàn thiện theo hướng đáp ứng nhu
cầu khách hàng, công tác quản trị điều hành có bước cải tiến tích cực.
Bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn tồn tại, hạn chế trong việc phát triển
dịch vụ phi tín dụng như chất lượng dịch vụ và tiện ích sản phẩm chưa cao, kênh cung
ứng dịch vụ phi tín dụng chưa phù hợp. Qui mô khách hàng sử dụng dịch vụ phi tín
dụng còn hạn chế, chỉ bao gồm khách hàng cá nhân, hộ gia đình.
Luận văn đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại BIDV - chi
nhánh Mỹ Tho; chỉ ra kết quả đạt được, hạn chế, đặc biệt là nguyên nhân của nó. Sau
đó đưa ra kiến nghị để từ đó Chi nhánh Ngân hàng có giải pháp nhằm đẩy mạnh sự
phát triển của dịch vụ Phi tín dụng tại Chi nhánh.
iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Stt

Nguyên nghĩa

Từ viết tắt

1

ATM

Máy rút tiền tự động

2

BIDV

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam

3

BIDV Mỹ Tho

4

BSMS

Dịch vụ vấn tin số dư qua điện thoại di động

5

DN

Doanh nghiệp

6

DV

Dịch vụ

7

DVPTD

Dịch vụ phi tín dụng

8

HĐV

Huy động vốn

9

KH

Khách hàng

10

NH

Ngân hàng

11

NHNN

Ngân hàng nhà nước

12

NHNN VN

Ngân hàng nhà nước Việt Nam

13

NHTM

Ngân hàng Thương mại

14

POS

Điểm chấp nhận thanh toán thẻ

15

PTD

Phi tín dụng

16

QLKH

17

TCTD

18

USD

19

VNĐ

20

WU

̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

Chi nhánh Mỹ Tho

H
O

Quản lý khách hàng

ẠI

Đ

Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam -

Tổ chức tín dụng
Đô la Mỹ
Việt Nam đồng
Dịch vụ chuyển tiền quốc tế

21

XNK

Xuất nhập khẩu

22

KT-XH

Kinh tế xã hội

23

DVNH

Dịch vụ ngân hàng

24

TW

Trung ương

25

NHCP

Ngân hàng cổ phần

iv


MỤC LỤC
Lời cam đoan ....................................................................................................................i
Lời cảm ơn ...................................................................................................................... ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế .................................................................. iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu.............................................................................iv
Mục lục ............................................................................................................................v
Danh mục bảng ............................................................................................................ viii

Ế

Danh mục hình................................................................................................................ix

U

ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1

́H

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................2
4. Qui trình và Phương pháp nghiên cứu.........................................................................2

H

5. Kết cấu của luận văn ....................................................................................................5

N

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ

KI

PHI TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .......................................6
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................6

̣C

1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng .................................6

H
O

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng ............................................................................7
1.1.3 Các hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại ................................................8
1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG

ẠI

THƯƠNG MẠI ...............................................................................................................9

Đ

1.2.1 Các khái niệm liên quan .........................................................................................9
1.2.2 Các loại hình dịch vụ Phi tín dụng của Ngân hàng thương mại ..........................10
1.2.3 Nội dung phát triển dịch vụ phi tín dụng trong Ngân hàng thương mại ..............15
1.2.4 Vai trò, ý nghĩa và đặc trưng về phát triển dịch vụ phi tín dụng trong Ngân hàng
thương mại .....................................................................................................................17
1.2.5. Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ phi tín dụng của NHTM .................. 21
1.2.6. Nhân tố ảnh hưởng đến phát triển dịch vụ phi tín dụng ngân hàng ................... 26
1.3 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
NGÂN HÀNG Ở MỘT SỐ NGÂN HÀNG NGOÀI VÀ TRONG NƯỚC .................. 35

v


1.3.1 Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số Ngân hàng thương
mại trên thế giới ............................................................................................................. 35
1.3.2 Kinh nghiệm về phát triển dịch vụ phi tín dụng của một số Ngân hàng thương
mại tại Việt Nam............................................................................................................ 36
1.3.3. Bài học kinh nghiệm rút ra cho BIDV - Chi nhánh Mỹ Tho .............................. 38
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 39
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

Ế

CHI NHÁNH MỸ THO .............................................................................................. 40

U

2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM

́H

- CHI NHÁNH MỸ THO .............................................................................................. 40
2.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ......................... 40



2.1.2 Tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Mỹ
Tho ................................................................................................................................. 40

H

2.2 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CHI

N

NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN MỸ THO .................................. 47

KI

2.2.1 Tình hình phát triển các loại hình dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Mỹ Tho, Tiền
Giang ............................................................................................................................. 47

̣C

2.2.2 Đánh giá tình hình phát triển Dịch vụ nhận tiền gửi ............................................ 48

H
O

2.2.3 Đánh giá thực trạng phát triển về các loại hình Dịch vụ thanh toán .................... 50
2.2.4. Đánh giá thực trạng phát triển các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng khác............. 57
2.2.5 Thực trạng nâng cao chất lượng và kết quả kinh doanh dịch vụ phi tín dụng tại

ẠI

Chi nhánh BIDV Mỹ Tho .............................................................................................. 59

Đ

2.3. Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ THỰC TRẠNG
VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG
TẠI BIDV MỸ THO, TIỀN GIANG ............................................................................ 61
2.3.1 Xác định các tiêu chí và thang đo ảnh hưởng đến quá trình phát triển dịch vụ phi
tín dụng .......................................................................................................................... 61
2.3.2 Thống kê mô tả mẫu điều tra ................................................................................ 64
2.3.3. Kiểm định mô hình nghiên cứu ........................................................................... 65
2.3.4 Phân tích nhân tố EFA ......................................................................................... 69

vi


2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI CHI
NHÁNH BIDV MỸ THO, TIỀN GIANG .................................................................... 76
2.4.1. Kết quả đạt được .................................................................................................. 76
2.4.2. Những tồn tại, hạn chế trong việc phát triển dịch vụ phi tín dụng ...................... 77
2.4.3. Nguyên nhân ........................................................................................................ 79
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 81
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT

Ế

TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH MỸ THO ......................................................... 82

U

3.1. ĐỊNH HƯỚNG ...................................................................................................... 82

́H

3.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển
Việt Nam........................................................................................................................ 82



3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và dịch vụ phi tín dụng tại Chi
nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Mỹ Tho, Tiền Giang ...... 84

H

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHÍ TÍN DỤNG TẠI

N

BIDV- CHI NHÁNH MỸ THO, TIỀN GIANG ........................................................... 85
3.2.1. Giải pháp chung ................................................................................................... 85

KI

3.2.2. Nhóm giải pháp nghiệp vụ .................................................................................. 87

̣C

3.2.3. Nhóm giải pháp mang tính hỗ trợ ........................................................................ 92

H
O

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................... 95
1. KẾT LUẬN ............................................................................................................... 95
2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................... 96

ẠI

2.1. Đối với nhà nước .................................................................................................... 96
2.2. Đối với Ngân hàng nhà nước.................................................................................. 98

Đ

2.3. Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam ............. 99
2.4. Đối với chính quyền địa phương TP Mỹ Tho và tỉnh Tiền Giang ....................... 100
PHỤ LỤC .................................................................................................................... 103
Quyết định Hội đồng chấm luận văn
Bản nhận xét phản biện 1
Bản nhận xét phản biện 2
Biên bản của Hội đồng
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Xác nhận hoàn thiện luận văn
vii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1:

Tình hình nguồn nhân lực của BIDV Mỹ Tho ........................................ 44

Bảng 2.2:

Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Mỹ Tho,
giai đoạn 2015 - 2017 .............................................................................. 45

Bảng 2.3:

Tình hình và kết quả hoạt động dịch vụ tín dụng,
giai đoạn 2015-2017 ................................................................................ 46

Bảng 2.4:

Danh mục các loại hình dịch vụ (sản phẩm) phi tín dụng
của BIDV Mỹ Tho ................................................................................... 47

Ế

Tình hình phát triển dịch vụ nhận tiền gửi (huy động vốn)

U

Bảng 2.5:

́H

giai đoạn 2015 - 2017 .............................................................................. 48
Số lượng các Tổ chức tín dụng trên địa bàn ............................................ 53

Bảng 2.7:

Quy mô, thị phần huy động vốn của các Chi nhánh NHTM



Bảng 2.6:

trên địa bàn tỉnh Tiền Giang .................................................................... 50
Doanh số sản phẩm dịch vụ BIDV Mỹ Tho, giai đoạn 2015 - 2017 ....... 54

Bảng 2.9:

Doanh số dịch vụ thanh toán qua BIDV- Chi nhánh Mỹ Tho ................. 51

Bảng 2.10:

Doanh số dịch vụ thanh toán quốc tế của BIDV Mỹ Tho, Tiền Giang,

KI

N

H

Bảng 2.8:

giai đoạn 2015-2017 ................................................................................ 52
Qui mô dịch vụ thẻ tại BIDV Mỹ Tho, giai đoạn 2015- 2017 ................ 54

Bảng 2.12:

Hệ thống dịch vụ ngân hàng điện tử của Chi nhánh BIDV Mỹ Tho,

H
O

̣C

Bảng 2.11:

giai đoạn 2015-2017 ................................................................................ 55
Phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại tệ của BIDV Mỹ Tho ..................... 56

ẠI

Bảng 2.13:

Tình hình thu dịch vụ, giai đoạn 2015 - 2017 ........................................ 60

Bảng 2.15:

Thông tin điều tra và mã hóa các tiêu chí ảnh hưởng đến phát triển dịch

Đ

Bảng 2.14:

vụ phi tín dụng ......................................................................................... 63

Bảng 2.16:

Thông tin mẫu điều tra nhóm khách hàng ............................................... 70

Bảng 2.17:

Hệ số Cronbach’ Alpha của mô hình....................................................... 74

Bảng 2.18:

Kết quả hồi quy........................................................................................ 78

viii


DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu ........................................................................3
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của BIDV Mỹ Tho ..................................42
Hình 2.1: Các loại hình dịch vụ phi tín dụng ................................................................ 61

Đ

ẠI

H
O

̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

Biểu đồ 2.1: Điểm trung bình các yếu tố khảo sát đánh giá của khách hàng ................67

ix


ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh đất nước hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, hoạt
động của hệ thống Ngân hàng thương mại (NHTM) đang đứng trước rất nhiều cơ hội
và thách thức. Để tồn tại và phát triển trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt,
đòi hỏi các NHTM không ngừng đầu tư đổi mới, hiện đại hóa hệ thống và đa dạng
hình thức hoạt động phục vụ khách hàng.
Phát triển dịch vụ phi tín dụng được xem là hướng đầu tư thông minh của các

Ế

ngân hàng thương mại, Bởi lẽ dịch vụ phi tín dụng đã đem lại nguồn thu ngày càng

U

lớn cho ngân hàng, một mãng kinh doanh an toàn, ít rủi ro và còn nhiều dư địa để khai

́H

thác.



Thực tế cho thấy, giữa hoạt động dịch vụ tín dụng và phi tín dụng thì hoạt động
dịch vụ tín dụng ngân hàng vẫn là nguồn thu nhập chính. Tuy nhiên, hiệu quả và tính
hấp dẫn của nó không còn như trước đây bởi hiệu suất đầu tư rủi ro cao, nợ xấu gia

H

tăng và xuất hiện tình trạng liên tục mất thanh khoản làm cho các Ngân hàng luôn bị

N

áp lực về vốn. Trước tình hình này, chiến lược kinh doanh các NHTM đã chủ động tập

KI

trung chuyển hướng đầu tư sang lĩnh vực phát triển dịch vụ phi tín dụng còn nhắm đến
mục tiêu có được những nguồn vốn giá rẻ và ổn định hơn.

̣C

Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi

H
O

nhánh Mỹ Tho (BIDV Mỹ Tho) với chức năng chủ yếu là huy động vốn để cho vay và
chủ yếu là cho vay đầu tư - xây dựng cơ bản. Bên cạnh nhiệm vụ chính cho vay đầu tư

ẠI

các dự án, các doanh nghiệp lớn, những năm gần đây việc phát triển các sản phẩm
dịch vụ phi tín dụng bước đầu cũng đã được Ngân hàng quan tâm đáng kể. Tuy nhiên

Đ

việc triển khai hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng còn nhiều hạn chế, chưa
đáp ứng được kỳ vọng và mục tiêu đề ra, có nhiều nguyên nhân, nhưng cơ bản nhất là
nó chưa được nghiên cứu một cách bài bản, chính thống cả lý luận và thực tiễn của
đơn vị.
Vì vậy, với những cơ sở và tính cấp thiết nêu trên, tôi chọn đề tài: “Phát triển
dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Mỹ Tho” làm đề tài luận văn thạc sĩ, nhằm vận dụng những kiến
thức, lý luận học được để giải quyết những vấn đề thực tế qua đó đề xuất các giải pháp
nhằm phát triển dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng BIDV- Chi nhánh Mỹ Tho.
1


2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở luận cứ khoa học và đánh giá thực trạng, đề tài đề xuất các giải pháp
nhằm phát triển dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Mỹ Tho trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ phi tín
dụng trong các NHTM;
- Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Mỹ Tho, giai

Ế

đoạn 2015- 2017; Nhận diện những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân.

U

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển dịch vụ phi tín dụng tại BIDV Mỹ Tho

́H

đến năm 2022.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu



3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ phi tín dụng và phát triển của các dịch vụ phi

H

tín dụng tại BIDV Mỹ Tho.
Ngân hàng.
3.2 Phạm vi nghiên cứu

KI

N

- Đối tượng điều tra: Khách hàng và Lãnh đạo, CB hoạt động trực tiếp của

̣C

- Phạm vi không gian: Tại BIDV Mỹ Tho, TP. Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang.

H
O

- Phạm vi thời gian: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng của BIDV Mỹ
Tho giai đoạn 2015 – 2017 (số liệu thứ cấp); Số liệu sơ cấp điều tra đầu năm 2018;

ẠI

Giải pháp đề xuất đến năm 2022
4. Qui trình và Phương pháp nghiên cứu

Đ

4.1 Qui trình nghiên cứu
Trên cơ sở đề tài nghiên cứu: Phát triển dịch vụ Phi tín dụng tại BIDV Mỹ

Tho, TP. Mỹ Tho - Tỉnh Tiền Giang, để giải quyết nội dung và mục tiêu nêu ra, tác
giả thực hiện nghiên cứu theo Qui trình: Nghiên cứu lý luận làm cơ sở để đánh giá
thực trạng và tìm hiểu nhân tố ảnh hưởng. Phương pháp đánh giá thực trạng được tác
giả tiến hành nghiên cứu qua 2 giai đoạn: định tính và nghiên cứu định lượng... Với
kết quả đó luận văn đề xuất giải pháp đẩy mạnh phát triển dịch vụ Phi tín dụng tại
BIDV Mỹ Tho.

2


Nghiên cứu về phát triển dịch vụ phi tín dụng

Nghiên cứu định tính (Thảo luận tay đôi)

- Cơ sở lý luận về phát triển
dịch vụ phi tín dụng
- Các yếu tố ảnh hưởng đến
phát triển dịch vụ phi tín dụng



́H

U

Ế

- Thực trạng hoạt động phát
triển dịch vụ phi tín dụng tại
Ngân hàng

Nghiên cứu định lượng
- Khảo sát 300 khách hàng và 30 chuyên gia.
- Mã hóa, nhập dữ liệu
- Kiểm định mô hình nghiên cứu:
 Phân tích dữ liệu (thống kê mô tả)
 Đánh giá thang đo (hệ số Cronbach alpha)
 Đánh giá mức độ phù hợp thang đo (EFA)
 Kiểm định mô hình lý thuyết (phân tích tương
quan, hồi quy bội, phân tích phương sai
ANOVA)

N

H

Đề xuất các giải pháp phát triển dịch
vụ phi tín dụng tại Ngân hàng

KI

Sơ đồ 1: Quy trình thực hiện nghiên cứu
4.2 Phương pháp nghiên cứu

̣C

4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu

H
O

Việc tiến hành thu thập số liệu, dữ liệu phục vụ cho thực hiện Luận văn được
tiến hành đồng thời ở hai nguồn (cấp độ), có tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhau
trong quá trình nghiên cứu.

ẠI

 Nguồn tài liệu, số liệu thứ cấp:
- Xem xét các văn bản, qui định, chính sách của Đảng, Nhà nước và của Ngân

Đ

hàng Nhà nước;

- Tổng kết các tư liệu nghiên cứu hiện có về phát triển dịch vụ phi tín dụng

ngân hàng trên các báo, tạp chí, mạng Internet, kể cả các báo cáo tổng kết hội nghị,
hội thảo, kết quả các đợt phỏng vấn v.v…
- Các báo cáo tổng kết và các nguồn số liệu thống kê, các báo cáo phát triển
dịch vụ tín dụng và phi tín dụng ngân hàng, kết quả và hiệu quả hoạt động dịch vụ phi
tín dụng ngân hàng tại BIDV của Hội sở và Mỹ Tho ...
 Nguồn số liệu sơ cấp:
Được thu thập thông qua cuộc điều tra bằng bảng câu hỏi dưới hình thức
phỏng vấn trực tiếp nhóm đối tượng là khách hàng sử dụng dịch vụ phi tín dụng tại
3


BIDV – Chi nhánh Mỹ Tho, thông qua phiếu điều tra được soạn sẵn theo yêu cầu của
đề tài (phiếu điều tra được đính kèm ở phần phụ lục).
- Nghiên cứu định lượng: Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý thuyết, tham khảo
một số đề tài nghiên cứu liên quan, tác giả lựa chọn mô hình nghiên cứu thích hợp.
Tuy thang đo SERVQUAL và biến thể của nó là SERVPERF được công nhận giá trị
và được các nhà nghiên cứu thuộc nhiều quốc gia áp dụng nhiều trong các cuộc
nghiên cứu thực nghiệm, nhưng độ tin cậy còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vùng,
miền, lĩnh vực hoạt động. Do đó, trước khi đi vào nghiên cứu chính thức thì sẽ tiến
hành một cuộc nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định các biến đo lường, bằng cách phỏng

Ế

vấn trực tiếp nhóm tham khảo gồm những chuyên gia là những cán bộ chuyên môn

U

của ngân hàng và những khách hàng lâu năm có sử dụng dịch vụ phi tín dụng để xác
tổng hợp, làm cơ sở cho việc hiệu chỉnh thang đo.

́H

định các yếu tố đánh giá chất lượng dịch vụ. Nội dung phỏng vấn sẽ được ghi nhận,



+ Hiệu chỉnh bảng câu hỏi: Lấy ý kiến của thầy giáo hướng dẫn, phát hành thử
trên 30 mẫu, ghi nhận các phản hồi, hoàn chỉnh bảng câu hỏi lần cuối để chuẩn bị cho

H

giai đoạn tiếp theo là nghiên cứu chính thức.

N

+ Nghiên cứu chính thức: Là nghiên cứu định lượng với kỹ thuật thu thập dữ
liệu là phỏng vấn qua bảng câu hỏi. Trong bảng câu hỏi, ngoài phần thông tin cá nhân

KI

và đặc điểm của khách hàng, bảng câu hỏi được thiết kế gồm các biến quan sát cho
thang đo SERVPERF, được thể hiện trên thang điểm Li-kert từ điểm 1 (hoàn toàn

̣C

không đồng ý) đến điểm 5 (hoàn toàn đồng ý). Với cách thiết kế bảng câu hỏi như

H
O

vậy, khách hàng sẽ cho biết cảm nhận về chất lượng nhằm phát triển dịch vụ phi tín
dụng bằng cách khoanh tròn vào con số thích hợp. Bằng cách này sẽ giúp lượng hóa
được ý kiến của người được điều tra và sử dụng điểm số Li-kert để kiểm định thống

ẠI

kê và phân tích số liệu đa biến.

Đ

4.2.2 Phương pháp chọn mẫu, điều tra
+ Phương pháp chọn mẫu ở đây là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên. Các

khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng đều được lưu trữ
trên hệ thống và có danh sách cụ thể. Từ danh sách đã có theo mã khách hàng, lựa
chọn ngẫu nhiên theo phần mềm random để tìm ra lần lượt các khách hàng cho đến
khi đủ số lượng mẫu điều tra.
+ Theo Nguyễn Đình Thọ (2011), “Để sử dụng EFA chúng ta cần kích thước
mẫu lớn. Vấn đề xác định kích thước mẫu phù hợp là vấn đề phức tạp. Thông thường
dựa theo kinh nghiệm. Trong EFA, kích thước mẫu thường được xác định dựa vào (1)
kích thước tối thiểu và (2) số lượng biến đo lường đưa vào phân tích. Hair & cộng sự
4


(2006) cho rằng để sử dụng EFA, kích thước mẫu tối thiểu phải là 50, tốt hơn là 100
và tỷ lệ quan sát (observations)/biến đo lường (items) là 5:1, nghĩa là 1 biến đo lường
cần tối thiểu là 5 quan sát, tốt nhất là 10:1 trở lên”. [11, tr.397-398]. Với công thức:
trên, cỡ mẫu của nghiên cứu này n = 300 là phù hợp.
4.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý
 Phương pháp tổng hợp: Sau khi thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp, tác giả
tiến hành tổng hợp theo các tiêu chí, chỉ tiêu phù hợp với nội dung nghiên cứu và
sử dụng các công cụ hỗ trợ Excel và phần mềm IBM SPSS Statistics 20 để xử lý
theo mục tiêu để đánh giá phân tích.

Ế

 Xử lý dữ liệu: Trên cơ sở tổng hợp số liệu dữ liệu theo các tiểu chí, tiến

U

hành xử lý số liệu thông qua các công cụ hỗ trợ Excel và phần mềm IBM SPSS

́H

Statistics 20 để xử lý theo mục tiêu để đánh giá phân tích.
4.2.4 Phương pháp phân tích



 Phương pháp phân tích:
phù hợp với các tiêu chí đánh giá,

H

- Phương pháp phân tổ thống kê: Được sử dụng để phân tổ theo từng nhóm

N

- Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp so sánh để phân tích theo

KI

không gian, thời gian; So sánh theo số tuyệt đối, tương đối, số bình quân, theo chuỗi
thời gian liên quan đến hoạt động phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng;

̣C

- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả dữ liệu theo các tiêu thức cụ thể qua

H
O

thời gian. Dùng phương pháp phân tích để tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu điều
tra theo các tiêu thức khác nhau phù hợp với mục đích đề tài và yêu cầu nghiên cứu.
- Ngoài ra sử dụng các phương pháp phân tích thống kê, phân tích kinh doanh

ẠI

để đánh giá phát triển dịch vụ tín dụng và phi tín dụng. Những khó khăn, thuận lợi
trong quá trình phát triển dịch vụ...

Đ

5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Đặt vấn đề, kết luận, danh mục các từ viết tắt, danh mục các bảng

biểu, danh mục tài liệu tham khảo… nội dung của luận văn gồm 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển dịch vụ phi tín dụng trong
Ngân hàng thương mại;
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - chi nhánh Mỹ Tho;
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển dịch vụ phi tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Mỹ Tho.

5


CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI
TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại và dịch vụ ngân hàng
1.1.1.1 Khái niệm về Ngân hàng thương mại
Theo Khoản 2, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng (2010), thì “Ngân hàng là
loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo

Ế

quy định của Luật này. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng

U

bao gồm ngân hàng thương mại (NHTM), ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác

́H

xã”; Khoản 2, Điều 4, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 cũng quy định: Hoạt động



ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ
sau:a) Nhận tiền gửi; b) Cấp tín dụng; c) Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài
khoản” [1].

H

Theo đó, NHTM là một loại hình doanh nghiệp (DN) có cơ cấu, tổ chức bộ

N

máy, cấu trúc tài chính giống như một DN và hoạt động của NHTM cũng như các DN

KI

đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận. Tuy nhiên, khác với DN thông thường,
NHTM là một DN đặc biệt bởi:

H
O

kinh doanh là tiền tệ;

̣C

- Thứ nhất, lĩnh vực kinh doanh của NHTM là quyền sử dụng vốn, đối tượng
- Thứ hai, đầu tư kinh doanh của NHTM được xếp vào loại đầu tư kinh doanh
có điều kiện;

ẠI

- Thứ ba, hoạt động NHTM là loại hình kinh doanh có độ rủi ro cao hơn nhiều

Đ

so với các loại hình kinh doanh khác và thường có ảnh hưởng sâu sắc, mang tính chất
dây chuyền đối với nền kinh tế.
Từ những phân tích trên có thể định nghĩa NHTM là một trong những định chế
tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là
nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung
cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.
1.1.1.2 Khái niệm về dịch vụ ngân hàng thương mại
Theo Đại từ điển Tiếng Việt “Dịch vụ là công việc phục vụ cho đông đảo dân
chúng” [15, tr.537]. Từ điển Bách khoa Việt Nam (1995), thì dịch vụ là “những hoạt

6


động phục vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt” [14,
tr.671]. Dịch vụ, theo Minh Tâm và công sự (1998), là “Công việc phục vụ trực tiếp
cho những nhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công” [10. Tr.357].
Luật Các tổ chức tín dụng (2010), Khoản 1, điều 20 “Là hoạt động kinh doanh
tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số
tiền này để cấp tín dụng và cung ứng dịch vụ thanh toán” [1]. Qua đó, nội dung Luật
các tổ chức tín dụng (2010) có quy định về dịch vụ ngân hàng (DVNH), nhưng không
đưa ra định nghĩa cụ thể mà chỉ đưa ra cụm từ “hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch
vụ ngân hàng”, bao gồm các nội dung: Nhận tiền gửi; cấp tín dụng; cung ứng dịch vụ

Ế

thanh toán...

U

1.1.2 Đặc điểm của dịch vụ ngân hàng

́H

Dịch vụ ngân hàng (DVNH) trước hết mang những đặc điểm chung của hoạt



động dịch vụ như: Dịch vụ là vô hình (phi vật chất). Tính vô hình là đặc điểm để phân
biệt sản phẩm dịch vụ với các sản phẩm của ngành sản xuất vật chất khác trong các
ngành kinh tế. Bởi vô hình nên sản xuất và cung ứng dịch vụ diễn ra đồng thời, nhưng

H

không thể sản xuất hàng loạt và lưu giữ trong kho để sau đó tiêu dùng [2].

N

Các loại dịch vụ tài chính nói chung và nhất là dịch vụ ngân hàng nói riêng đều

KI

có những đặc điểm chung cơ bản là:

- Tính vô hình: Là đặc điểm chủ yếu để phân biệt sản phẩm DVNH với các sản

̣C

phẩm của ngành sản xuất vật chất khác trong nền kinh tế quốc dân. Chính đặc điểm

H
O

này làm cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm DVNH trở nên khó khăn ngay cả khi
khách hàng đang sử dụng chúng.
- Tính không thể tách biệt hay không chia cắt: Là đặc điểm phát sinh do quá

ẠI

trình cung cấp dịch vụ và quá trình tiêu dùng dịch vụ xảy ra đồng thời. Mặt khác, quá

Đ

trình cung ứng dịch vụ này được tiến hành theo những qui trình nhất định, không có
sản phẩm dở dang, không có dự trữ lưu kho, mà sản phẩm được cung ứng trực tiếp
cho người sử dụng khi và chỉ khi khách hàng có nhu cầu và đáp ứng những điều kiện
của nhà cung cấp.
- Tính không ổn định và khó xác định: Vì một sản phẩm của DVNH dù lớn hay
nhỏ (xét về qui mô) đều không đồng nhất về thời gian, cách thức, điều kiện thực hiện,
nên rất khó xác định. Chất lượng của mỗi sản phẩm DVNH được cấu thành bởi nhiều
yếu tố như uy tín của nhà cung cấp, công nghệ, trình độ cán bộ, khách hàng, ..v.v
trong đó, đặc biệt quan trọng là uy tín của bản thân nhà cung cấp dịch vụ. Những yếu

7


tố này ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ, nhưng lại thường xuyên biến động
và rất khó lượng hoá. Vì vậy nó không ổn định, khó xác định chính xác.
1.1.3 Các hoạt động dịch vụ của ngân hàng thương mại
1.1.3.1 Hoạt động huy động vốn
Huy động vốn (HĐV) là việc tiếp nhận nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của các tổ
chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nguồn vốn hoạt động
của ngân hàng theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi cho người gửi tiền
theo thỏa thuận. Đây là hoạt động quan trọng của NHTM, tạo nguồn vốn chủ lực cho
ngân hàng. NHTM được sử dụng các công cụ và biện pháp mà pháp luật cho phép để

Ế

huy động các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội làm nguồn vốn tín dụng cho vay đáp

U

ứng nhu cầu của nền kinh tế.

́H

1.1.3.2 Hoạt động cho vay



Hoạt động cho vay là hoạt động cung ứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các
nhu cầu sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng trên cơ sở thỏa mãn các điều kiện vay vốn của
ngân hàng. Khi thực hiện nghiệp vụ cho vay, ngân hàng luôn đảm bảo hai nguyên tắc:

H

(1) Nguyên tắc quản lý mục đích tiền vay và (2) Nguyên tắc hoàn trả. Đối với NHTM,

N

cho vay là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu và được thực hiện thông qua các hình thức phổ

KI

biến tùy theo tiêu chí như: Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; Cho vay vốn cố
định và Cho vay vốn lưu động; Cho vay sản xuất kinh doanh và Cho vay tiêu dùng;

̣C

Cho vay có đảm bảo bằng tài sản và Cho vay không có đảm bảo bằng tài sản....

H
O

1.1.3.3 Hoạt động ngân quỹ

Hoạt động ngân quỹ là hoạt động thu chi tiền mặt tại ngân hàng bao gồm:
- Tiền mặt tại quỹ gồm tiền giấy và tiền kim loại hiện có tại kho của ngân hàng.

ẠI

Nhu cầu dự trữ tiền mặt cao hay thấp tùy thuộc vào quy mô hoạt động của ngân hàng,

Đ

nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng.
- Tiền gửi ở ngân hàng khác.
- Tiền gửi ở Ngân hàng Trung ương.
1.1.3.4 Hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư là việc ngân hàng có thể mua bán các loại trái khoán chính
phủ hoặc trái phiếu công ty để thu lợi tức đầu tư, mang lại thu nhập cho ngân hàng.
Ngày nay, hoạt động đầu tư của NHTM còn mở rộng ra nhiều lĩnh vực hơn nhằm tìm
kiếm lợi nhuận. Các ngân hàng có thể thành lập các công ty chứng khoán, công ty cho
thuê tài chính, công ty bất động sản trực thuộc để mở rộng hoạt động kinh doanh.

8


1.1.3.5 Hoạt động đầu tư khác
- Dịch vụ thanh toán: Cung ứng các phương tiện thanh toán, thực hiện các dịch
vụ thanh toán trong nước, thu chi hộ điện tử, thanh toán lương tự động…
- Mua bán ngoại tệ
- Dịch vụ thẻ: Thẻ ghi nợ nội địa, thẻ ghi nợ quốc tế, thẻ tín dụng quốc tế
- Dịch vụ POS: Chấp nhận thanh toán thẻ trên thiết bị POS
- Dịch vụ ngân hàng điện tử: Internet banking, mobile banking, bankplus...
- Dịch vụ thanh toán hóa đơn: Thanh toán vé máy bay, tiền điện, tiền nước, nạp
tiền điện thoại, mua bảo hiểm xe máy, ví điện tử...

Ế

1.2 PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TRONG CÁC NGÂN HÀNG

U

THƯƠNG MẠI

́H

1.2.1 Các khái niệm liên quan



1.2.1.1 Khái niệm về phát triển

Theo Minh Tâm và cộng sự, (1998), thì “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến
đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [14, tr.1024].

H

Như vậy, phát triển là một quá trình tiến hóa của mọi xã hội, mọi cộng đồng dân tộc trong

N

đó các chủ thể lãnh đạo và quản lý, bằng các chiến lược và chính sách thích hợp với

KI

những đặc điểm về lịch sử, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của xã hội và cộng đồng dân
tộc mình, tạo ra, huy động và quản lý các nguồn lực tự nhiên và con người nhằm đạt được

̣C

những thành quả bền vững và được phân phối công bằng cho các thành viên trong xã hội

H
O

vì mục đích không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của họ1.
1.2.1.2 Khái niệm dịch vụ phi tín dụng
Dịch vụ phi tín dụng có thể phát sinh đồng thời với hoạt động của dịch vụ tín

ẠI

dụng (huy động vốn và cung cấp vốn) của NHTM nhằm đáp ứng nhu cầu tiền gửi và

Đ

tiền vay của khách hàng như mong muốn. Bên cạnh đó, một số dịch vụ phi tín dụng
hoạt động độc lập với hoạt động tín dụng như: Thu hồi tiền tiêu thụ sản phẩm cho
khách hàng; Thanh toán chi trả các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất; Chuyển tiền
lương qua tài khoản; Chuyển tiền nộp thuế cho khách hàng...thông qua các dịch vụ sử
dụng như thẻ ATM; Séc; Chuyển tiền…
Khái niệm dịch vụ phi tín dụng được các nhà nghiên cứu định nghĩa khác nhau
và không thống nhất: Có quan điểm cho rằng dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ do Ngân
hàng cung cấp cho khách hàng nhằm thu phí, hoa hồng, chênh lệch hoặc đơn giản chỉ
1

http://tadri.org/vi/news/Tin-tuc/VE-KHAI-NIEM-PHAT-TRIEN-199/ (ngày 20/04/2018)

9


là nâng cao uy tín của Ngân hàng. Cũng có quan điểm cho rằng, dịch vụ phi tín dụng
là loại hình dịch vụ là khi được cung cấp bởi Ngân hàng hoặc tổ chức tín dụng không
phát sinh nghiệp vụ liên quan đến cung cấp và thu hồi vốn đối với khách hàng.
Theo Đào Lê Kiều Oanh & Phạm Anh Thúy (2012): “Dịch vụ phi tín dụng là
bất cứ dịch vụ hoặc sản phẩm nào cung cấp bởi ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính
mà không phải là những dịch vụ tín dụng. Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ được ngân
hàng cung cấp tới khách hàng đáp ứng nhu cầu về tài chính, tiền tệ của khách hàng
nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho ngân hàng một khoản thu nhập nhất định,
không bao gồm dịch vụ tín dụng” [9, tr.41].

Ế

Từ những phân tích như trên, có thể khái quát về khái niệm dịch vụ phi tín

U

dụng: Dịch vụ phi tín dụng là dịch vụ ngân hàng không làm phát sinh nghiệp vụ liên

́H

quan đến việc cung cấp và thu hồi vốn đối với khách hàng, được Ngân hàng cung cấp



tới khách hàng nhằm trực tiếp hoặc gián tiếp đem lại cho Ngân hàng một khoản thu
nhập nhất định thông qua hình thức thu phí, hoa hồng”.
1.2.1.3 Khái niệm về phát triển dịch vụ Phi tín dụng

H

Hoạt động tín dụng là hoạt động truyền thống có thể tạo ra nguồn thu ổn định

N

tuy nhiên rủi ro rất cao, trong khi hoạt động Phi tín dụng mang lại nguồn doanh thu

KI

cao, chắc chắn, ít rủi ro. Vì vậy, trong những năm gần đây các ngân hàng đều có bước
chuyển dịch dần trong việc chú trọng phát triển dịch vụ phi tín dụng.

̣C

Phát triển dịch vụ phi tín dụng trong các ngân hàng là việc ngân hàng không

H
O

ngừng làm gia tăng không chỉ số lượng, mà còn gia tăng chất lượng dịch vụ phi tín
dụng mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng thông qua việc áp dụng công nghệ hiện
đại và nâng cao trình độ của các cán bộ ngân hàng, đồng thời làm thỏa mãn tối đa nhu

ẠI

cầu của khách hàng. Qua đó, các dịch vụ phi tín dụng ngân hàng cung cấp cho khách

Đ

hàng ngày càng tiện ích, nhanh chóng, chính xác hơn.
Như vậy, phát triển dịch vụ phi tín dụng của ngân hàng có thể được hiểu một cách

đơn giản là việc gia tăng các loại hình dịch vụ phi tín dụng, gia tăng thị phần, đối tượng
khách hàng, kết hợp nâng cao chất lượng các loại hình dịch vụ phi tín dụng trong các
NHTM để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng [9, tr.41-42].
1.2.2 Các loại hình dịch vụ Phi tín dụng của Ngân hàng thương mại
Các loại hình dịch vụ của NHTM ngày càng đa dạng và phong phú, bên cạnh
dịch vụ truyền thống là tín dụng thì dịch vụ phi tín dụng phát triển mạnh mẽ với nhiều
loại hình dịch vụ mới ra đời. Việc liệt kê các loại hình dịch vụ phi tín dụng chỉ có tính

10


chất tương đối, tùy vào thời điểm, tùy thuộc vào từng Ngân hàng mà việc phân chia có
thể khác nhau.
1.2.2.1 Nghiệp vụ nhận tiền gửi (Huy động vốn)
Đối với NHTM, thì hoạt động nhận tiền gửi luôn được quan tâm hàng đầu, bởi
vì đó là hoạt động cơ sở cho mọi hoạt động khác mang tính trung gian đặc trưng của
NHTM. Ngày nay, trước sức ép của cuộc cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính, đòi hỏi
các NHTM phải có những chính sách thu hút nguồn tiền ngày một linh hoạt, để từ đó
đáp ứng cho hoạt động của ngân hàng.
Quy định số 2671/QĐ-NHBL, Điều 2, Chương 1, nêu rõ: Nghiệp vụ nhận tiền

Ế

gửi là loại hình dịch vụ bao gồm nghiệp vụ ủy thác đầu tư, nhận tiền gửi thông qua thị

U

trường chứng khoán, nghiệp vụ phát hành trái phiếu, nhận tiền gửi thông qua thị

́H

trường liên ngân hàng [4]. Quy định này quy định về nghiệp vụ nhận tiền gửi bằng



đồng Việt Nam và ngoại tệ trong hệ thống BIDV được thực hiện tại quầy giao dịch,
trên Internet Banking – Mobil Banking, và qua ATM trong hệ thống BIDV.
Mục 7, Điều 2, Quy định số 2671 đã quy định: Đối tượng của loại hình dịch vụ

H

“Nghiệp vụ nhận tiền gửi” bao gồm tổ chức, cá nhân được xác định thông qua trạng

N

thái cư trú, không cư trú theo quy định của pháp luật hiện hành. Cụ thể [4]:

KI

a) Cá nhân là người lưu trú bao gồm: Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam;
Công dân Việt Nam cư trú tại nước ngoài có thời hạn dưới 12 tháng; Công dân Việt

̣C

Nam làm việc tại các văn phòng đại diện tại nước ngoài, cơ quan đại diện ngoại giao;

H
O

Công dân Việt Nam đi du lịch học tập, chữa bệnh; Công dân Việt Nam được phép cư
trú tại nước ngoài từ 12 tháng trở lên…;
b) Tổ chức là người cư trú bao gồm: Các tổ chức được thành lập, hoạt động tại

ẠI

Việt Nam theo quy định của pháp luật (các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị/ xã

Đ

hội, văn phòng đại diện tại Việt Nam của nước ngoài…);
c) Cá nhân là người không cư trú: Gồm người nước ngoài học tập, chữa bệnh,

du lịch hoặc làm việc tại Việt Nam…;
d) Tổ chức là người không cư trú: Gồm Tổ chức được thành lập và hoạt động
theo pháp luật ở nước ngoài (chi nhánh của tổ chức kinh tế Việt Nam tại nước ngoài;
các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội của Việt Nam hoạt động tại nước ngoài…).
Các loại sản phẩm tiền gửi trong “Nghiệp vụ nhận tiền gửi”, gồm: tiền gửi
thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, giấy tờ có giá.

11


Ngân hàng BIDV cũng quy định các tiêu chí để phát triển dịch vụ Nghiệp vụ
nhận tiền gửi tại Ngân hàng, gồm: mức độ uy tín, an toàn; Bảo mật thông tin khách
hàng; Tính chuyên nghiệp của nhân viên; Thủ tục nhận tiền gửi; Mức lãi suất hấp dẫn.
1.2.2.2 Dịch vụ thẻ ngân hàng- ATM
Thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, là công cụ
thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng để thanh toán tiền
mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền gửi của mình hoặc
hạn mức tín dụng được cấp. Thẻ ngân hàng còn dùng để thực hiện các dịch vụ thông
qua hệ thống giao dịch tự động hay còn gọi là hệ thống tự phục vụ ATM, POS.

Ế

Quy định số 1670/QĐ-BIDV, Thẻ ngân hàng (Thẻ ATM) bao gồm các hoạt

U

động: Kinh doanh thẻ (quản lý bán hàng và quản lý sản phẩm); Nghiệp vụ, phát hành,



Đối tượng phát hành thẻ: Khách hàng cá nhân.

́H

kỹ thuật thẻ, kiểm soát gian lận và quản lý rủi ro trong hoạt động thẻ [3].
Đối với chủ thẻ chính: Người từ đủ 18 tuổi trở lên có hành vi năng lực dân sự
đầy đủ theo quy định của pháp luật; Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không bị

H

mất hành vi dân sự, có tài sản riêng đảm bảo thực hiện việc sử dụng thẻ; Có năng lực

N

tài chính; Có tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng BIDV…

KI

Các chỉ tiêu để phát triển dịch vụ thẻ ATM tại Ngân hàng BIDV gồm: Thẻ ATM
đảm bảo độ bảo mật thẻ chính xác; Thẻ ATM của ngân hàng BIDV Mỹ Tho là công

̣C

cụ rút tiền thuận tiện, có sinh lời; Địa điểm đặt máy ATM của ngân hàng BIDV Mỹ

H
O

Tho ở khu vực an ninh, được bảo vệ 24/24; Nhân viên luôn cung cấp thông tin về thẻ
ATM cho khách hàng nhanh chóng khi khách hàng có yêu cầu.
1.2.2.3 Dịch vụ mua bán ngoại tệ

ẠI

Kinh doanh ngoại tệ là việc một NHTM đứng ra mua, bán một loại tiền này lấy

Đ

một loại tiền khác để hưởng phí dịch vụ và chênh lệch về tỷ giá. Dịch vụ mua bán
ngoại tệ phục vụ khách hàng thường được các ngân hàng chia thành ba loại hình: mua
ngoại tệ phục vụ các nhà nhập khẩu, bán ngoại tệ phục vụ các nhà xuất khẩu và dịch
vụ mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu của khách hàng vãng lai như du lịch, chữa bệnh,
du học….;
Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam đã ban hành quy định số 4958/QĐNHBL, dịch vụ mua bán ngoại tệ: Là hoạt động mua bán ngoại tệ giữa ngân hàng với
khách hàng, và Hoạt động mua bán ngoại tệ giữa ngân hàng với TSC [6].
Cơ chế tỷ giá mua bán ngoại tệ: Đối với khách hàng tổ chức, khách hàng cá
nhân hoặc khách hàng truyền thống hoặc thuộc đối tượng ưu tiên có số lượng giao
12


dịch bằng hoặc lớn hơn 5.000 USD: ngân hàng căn cứ vào tỷ giá giao dịch với TSC;
Đối với khách hàng cá nhân có số lượng giao dịch dưới 5.000 USD: ngân hàng thực
hiện theo tỷ giá niêm yết.
Các tiêu chí phát triển dịch vụ mua bán ngoại tệ gồm: Ngân hàng mua bán và
niêm yết công khai các loại tỷ giá ngoại tệ (đa tệ); Nhân viên giao dịch có đủ kỹ năng,
trình độ kiểm định ngoại tệ; Việc giao dịch (mua/ bán ngoại tệ) tại ngân hàng nhanh
gọn, thuận tiện; Việc mua/ bán ngoại tệ với ngân hàng qua email, điện thoại… nhanh
chóng, thuận tiện; Tỷ giá ngoại tệ của Ngân hàng ngang với tỷ giá thị trường; Ngân
hàng luôn sẵn sàng cấp giấy xác nhận cho khách hàng khi có nhu cầu mang ngoại tệ ra

Ế

nước ngoài; Dịch vụ mua/ bán ngoại tệ của Ngân hàng là hữu ích đối với khách hàng.

U

1.2.2.4 Dịch vụ ngân hàng điện tử

́H

Khách hàng có tài khoản tiền gửi thanh toán mở tại NHTM có thể được cung



cấp dịch vụ ngân hàng điện tử (NHĐT) như Internet Banking, Mobile Banking, Home
banking… Khách hàng sẽ được cung cấp user và mật khẩu để đăng nhập vào các
chương trình ứng dụng của ngân hàng trên điện thoại di động hoặc các thiết bị điện tử

H

có thể truy cập internet để vấn tin, thực hiện các giao dịch chuyển tiền, gửi tiết kiệm,

N

thanh toán hóa đơn… mà không cần phải có mặt ở ngân hàng.

KI

Quy định số 10817/QyĐ-NHBL, thì dịch vụ NHĐT là hoạt động cung cấp và
sử dụng dịch vụ ngân hàng trực tuyến cho khách hàng tổ chức của BIDV qua chương

̣C

trình BIDV HomeBanking áp dụng tại BIDV gồm Trụ sở chính và các Chi nhánh [5].

H
O

BIDV HomeBanking (BIDV HBK) là chương trình thanh toán BIDV cung cấp
cho các khách hàng tổ chức qua internet để thực hiện các dịch vụ theo quy định.
BIDV HomeBanking gồm các dịch vụ: Dịch vụ chuyển tiền; Dịch vụ chứng từ ký số

ẠI

công cộng; Dịch vụ vấn tin.

Đ

- Dịch vụ chuyển tiền: Là dịch vụ được BIDV cung cấp cho khách hàng qua

chương trình BIDV HBK để thực hiện các giao dịch tài chính, gồm: chuyển tiền nội
bộ BIDV, chuyển tiền ngoài hệ thống, thanh toán lương, thanh toán theo bảng kê.
- Dịch vụ gửi chứng từ ký số: Là dịch vụ chứng từ giao dịch tài chính (Ủy
nhiệm chi; Giấy lĩnh tiền mặt; Lệnh cuyển tiền…), và; chứng từ giao dịch phi tài
chính (đề nghị thay đổi thông tin HBK; Đăng ký sử dụng dịch vụ nộp thuế điện tử…).
- Dịch vụ vấn tin: Là dịch vụ Vấn tin chi tiết, in phát sinh giao dịch và sao kê tài
khoản khách hàng (gồm tài khoản tiền gửi, tài khoản tiền vay).
Các tiêu chí phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử, gồm: Thực hiện các giao dịch
(chuyển tiền, gửi tiền tiết kiệm…) mà không cần phải đến ngân hàng; Dịch vụ chuyển
13


tiền của ngân hàng nhanh chóng; Hệ thống vận hành của dịch vụ thông suốt; Hệ thống
vận hành của dịch vụ, an toàn, bảo mật; Nhân viên ngân hàng giải quyết tốt các thắc
mắc/ khiếu nại của khách hàng; Ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng.
1.2.2.5. Dịch vụ thanh toán/ Chuyển tiền
Theo Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ về thanh
toán không dùng tiền mặt, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm: mở và
sử dụng tài khoản thanh toán; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; dịch vụ trung
gian thanh toán; tổ chức, quản lý và giám sát các hệ thống thanh toán.
Theo Quy định 8445/QĐ-TTTT, về Chuyển tiền của Ngân hàng Đầu tư & Phát

Ế

triển Việt Nam (2014), hoạt động chuyển tiền của ngân hàng: Là nghiệp vụ chuyển

U

tiền tại TSC và Chi nhánh của BIDV, bao gồm [7]:

́H

a) Hệ thống thanh toán chuyển tiền BIDV và sản phẩm chuyển tiền trong SIBS;



b) Thủ tục, quy trình tác nghiệp giao dịch chuyển tiền tại phân hệ chuyển tiền
SIBS và các chương trình thanh toán có liên quan, gồm: Chuyển tiền trong nước qua
các kênh thanh toán (Thanh toán song phương; Thanh toán địa phương; Hệ thống

H

thanh toán liên ngân hàng; Thanh toán bù trừ…); Chuyển tiền quốc tế qua SWIFT.

N

Khách hàng của loại hình dịch vụ này bao gồm các cá nhân/ tổ chức sử dụng

KI

dịch vụ thanh toán chuyển tiền. Tùy ngữ cảnh có thể hiểu là người chuyển tiền hoặc
người hưởng: Người chuyển là các cá nhân/ tổ chức đề nghị ngân hàng thực hiện giao

̣C

dịch chuyển tiền; Người hưởng là các cá nhân/ tổ chức hoặc người được ủy quyền hợp
chuyển tiền.

H
O

pháp được thụ hưởng một số tiền nhất định do người chuyển chỉ định trên Lệnh
Các tiêu chí để phát triển dịch vụ Thanh toán/ chuyển tiền bao gồm: Mức phí

ẠI

giao dịch hợp lý; Các biểu mẫu rõ ràng; Thiện chí của nhân viên; Thời gian hoàn

Đ

thành giao dịch.

1.2.2.6 Sản phẩm bảo hiểm
Theo Quy định số 7183/QĐ-NHBL, là các dịch vụ bảo hiểm mà các NHTM
cung cấp cho khách hàng nhằm hưởng phí môi giới cho tất cả khách hàng qua các nhà
môi giới bảo hiểm. Các dịch vụ bảo hiểm mà TCTD có thể cung cấp cho khách hàng
là: Bảo hiểm tín dụng, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài sản…
Theo quy định của BIDV (2017), đã ban hành Quy định Về hợp tác trong việc
quản lý và phát triển sản phẩm trong hoạt động liên kết ngân hàng – bảo hiểm cho
khách hàng cá nhân [8]. Theo đó được xác định là một trong hai trụ cột của BIDV,
gồm các sản phẩm của Bancassurance (Bancass), Ngân hàng liên kết với các công ty
14


bảo hiểm, bán bảo hiểm sản phẩm thông qua hệ thống ngân hàng, gồm các sản phẩm:
BIC Bình An (sản phẩm bảo hiểm cho người vay vốn), BIC Home Care (sản phẩm bảo
hiểm toàn diện nhà tư nhân), BIC Home Care – Bảo hiểm Cháy, nổ bắt buộc theo quy
định của Bộ Tài Chính (bảo hiểm ngôi).
Các tiêu chí phát triển dịch vụ bảo hiểm gồm: Dịch vụ bảo hiểm vay vốn của
ngân hàng; Dịch vụ bảo hiểm toàn diện nhà tư nhân của ngân hàng giúp quý khách an
tâm những rủi ro về nhà ở; Dịch vụ bảo hiểm của ngân hàng giúp quý khách thực hiện
những mục tiêu trong chi tiêu gia đình; Chi phí bảo hiểm của ngân hàng phải chăng;
Dịch vụ bảo hiểm của ngân hàng đáp ứng đầy đủ quyền lợi của quý khách và Nhân

Ế

viên ngân hàng giải thích rõ các dịch vụ bảo hiểm của ngân hàng.

U

1.2.3 Nội dung phát triển dịch vụ phi tín dụng trong Ngân hàng thương mại

́H

Phát triển dịch vụ Phi tín dụng như đã nêu trên là một hướng đi mới của các



NHTM. Muốn đạt được sự phát triển toàn diện, bền vững đòi hỏi các NHTM phải xác
định được nội dung cơ bản về phát triển để có định hướng trong quá trình đổi mới, đó
là phát triển về số lượng, chất lượng, cơ cấu và thị phần, cụ thể:

H

1.2.3.1 Phát triển về qui mô, chủng loại dịch vụ phi tín dụng

N

Phát triển về qui mô, cơ cấu, chủng loại là nội dung liên quan đến việc tăng qui

KI

mô, số lượng các dịch vụ phi tín dụng đã có và mở thêm các dịch vụ phi tín dụng mới,
gắn liền với việc đa dạng hóa các loại hình dịch vụ phi tín dụng. Đây là nội dung

̣C

quan trọng nhất của chiến lược phát triển dịch vụ phi tín dụng trong NHTM. Bởi lẽ

H
O

tăng qui mô, số lượng dịch vụ phi tín dụng đã có và phát triển thêm dịch vụ phi tín
dụng mới sẽ làm đổi mới danh mục dịch vụ, tăng cường khả năng cạnh tranh của
Ngân hàng. Đây là yếu tố quyết định đến sự tồn tại và phát triển của các NHTM trong

ẠI

môi trường cạnh tranh hiện nay, nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng, nâng cao vị thế

Đ

với đối thủ cạnh tranh, hướng đến tăng lợi nhuận.
Về việc phát triển dịch vụ Phi tín dụng mới có thể hiểu là những dịch vụ phi tín

dụng lần đầu tiên được đưa vào danh mục dịch vụ kinh doanh của NHTM. Theo cách
hiểu này, dịch vụ Phi tín dụng mới được chia thành hai loại:
- Dịch vụ phi tín dụng mới hoàn toàn là những dịch vụ phi tín dụng mới đối với
cả ngân hàng và thị trường. Khi đưa ra thị trường loại dịch vụ này, ngân hàng không
phải đối mặt với cạnh tranh nên có thể đem lại nguồn thu nhập lớn. Tuy nhiên, ngân
hàng phải chủ động trong việc đưa ra các biện pháp để hạn chế những rủi ro trong đầu
tư, thiếu kinh nghiệm và sự chấp nhận của khách hàng đối với dịch vụ mới này.
- Dịch vụ phi tín dụng mới về chủng loại (dịch vụ sao chép) là dịch vụ phi tín
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×