Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại kho bạc nhà nước mỹ tho, tỉnh tiền giang

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TẾ

H
U



NGUYỄN NGỌC MINH THY

N

H

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI


C


KI

THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI



N

G

Đ

ẠI

H

KHO BẠC NHÀ NƯỚC MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

TR
Ư

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

H
U



NGUYỄN NGỌC MINH THY

TẾ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI

H

THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI


C

KI

N

KHO BẠC NHÀ NƯỚC MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG

H

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ



N

G

Đ

ẠI

MÃ SỐ: 8310110

TR
Ư

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG VĂN LIÊM

HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng bảng luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc
lập của tôi. Các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn này là trung thực
và có nguồn gốc rỏ ràng. Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
Mỹ Tho, ngày 02 tháng 06 năm 2018

H
U



Tác giả luận văn

TR
Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N

H

TẾ

Nguyễn Ngọc Minh Thy

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến người
hướng dẫn khoa học - TS. Hoàng Văn Liêm. Trong suốt quá trình nghiên cứu, Thầy
đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu và đưa ra những lời khuyên, góp ý,
phê bình sâu sắc giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Ban Giám hiệu, quý Thầy, Cô giáo
Trường Đại học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến
cứu và trình bày luận văn đúng yêu cầu của trường.

H
U



thức quý báu trong suốt quá trình học tập, từ đó giúp tôi có phương pháp nghiên

TẾ

Tôi xin gởi lời cảm ơn đến Ban Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho đã tạo

H

điều kiện, hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này.

N

Cuối cùng tôi trân trọng cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ, động viên của người


C

quá trình học tập và nghiên cứu.

KI

thân trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp luôn đồng hành và ủng hộ tôi trong suốt

H

Mặc dù tôi đã nỗ lực để thực hiện đề tài một cách tốt nhất nhưng không tránh

ẠI

khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các Thầy
Mỹ Tho, ngày 02 tháng 06 năm 2018
Tác giả luận văn

TR
Ư



N

G

Đ

Cô trong Hội đồng và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện tốt hơn.

Nguyễn Ngọc Minh Thy

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN NGỌC MINH THY
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8310110

Niên khóa: 2016-2019
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG VĂN LIÊM
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC MỸ THO,
TỈNH TIỀN GIANG

H
U



1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
1.1 Mục đích:

TẾ

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên

H

NSNN ở Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện

N

công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho trong


C

1.2 Đối tượng nghiên cứu:

KI

thời gian tới.

H

Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là thực trạng công tác kiểm soát chi

ẠI

thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho.

Đ

2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng:

G

Phương pháp nghiên cứu dựa trên cơ sở sử dụng nhiều phương pháp như: khảo



N

cứu tài liệu, thu thập dữ liệu, thống kê, tổng hợp, phân tích kinh tế, so sánh, đánh giá…

TR
Ư

3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Qua việc tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn phân tích thực trạng công tác kiểm

soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Mỹ Tho từ đó đánh giá những kết quả đạt
được, cũng như những tồn tại và nguyên nhân đưa ra những kiến nghị và giải pháp
hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua KBNN Mỹ Tho.

iii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nguyên nghĩa

CNTT

Công nghệ thông tin

HCNN

Hành chánh Nhà nước

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc Nhà nước

KSC

Kiểm soát chi

KT-XH

Kinh tế xã hội

NSĐP

Ngân sách địa phương

NSNN

Ngân sách Nhà nước

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

SNKT

Sự nghiệp kinh tế

TABMIS

Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc

THHC

Tổng hợp - Hành chánh

UBND

Ủy ban nhân dân

XDCB

Xây dựng cơ bản

H
U

TẾ

H

N

KI


C

H
ẠI
Đ

G
N

TR
Ư

iv



Ký hiệu


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iii
MỤC LỤC ................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG .............................................................................. ix

H
U



DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ......................................................................................... x
PHẦN I. MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 1

TẾ

1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1

H

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài .......................................................... 2

N

3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 2

KI

4. Phương pháp nghiên cứu......................................................................................... 3


C

5. Kết cấu của Luận văn .............................................................................................. 4

H

PHẦN II. NỘI DUNG................................................................................................. 5

ẠI

Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN

Đ

SÁCH NHÀ NƯỚC Ở CƠ QUAN KHO BẠC NHÀ NƯỚC................................... 5

G

1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC ................................................. 5

N

1.1.1. Khái niệm về Ngân sách Nhà nước ................................................................... 5

TR
Ư



1.2. TỔNG QUAN VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN ........................................... 6
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm chi thường xuyên NSNN ................................................ 6
1.2.2. Nội dung, phương thức chi thường xuyên NSNN ............................................ 7
1.3. KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA
KHO BẠC NHÀ NƯỚC ........................................................................................... 10
1.3.1. Khái quát về Kho bạc Nhà nước Việt Nam ..................................................... 10
1.3.2. Kho bạc Nhà nước với công tác kiểm soát thanh toán các khoản chi thường
xuyên NSNN. ............................................................................................................ 14

v


1.3.3. Nội dung, quy trình kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà
nước ........................................................................................................................... 20
1.3.4. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
Kho bạc Nhà nước...................................................................................................... 27
1.4

CÁC NHÂN TỔ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI

THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC. ................................... 30
1.4.1. Nhóm nhân tố bên trong .................................................................................. 30
1.4.2. Nhóm nhân tố bên ngoài ................................................................................. 32

H
U



1.5. KINH NGHIỆM KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN QUA KBNN
Ở MỘT SỐ HUYỆN TRONG TỈNH ....................................................................... 34

TẾ

1.5.1. Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên Kho bạc Nhà nước huyện Cái Bè,

H

tỉnh Tiền Giang ......................................................................................................... 34

N

1.5.2. Kinh nghiệm kiểm soát chi thường xuyên Kho bạc Nhà nước huyện Tân

KI

Phước tỉnh Tiền Giang .............................................................................................. 35


C

1.5.3. Kinh nghiệm rút ra cho Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang ........... 35

H

Chương 2. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH

ẠI

NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC MỸ THO , TỈNH TIỀN GIANG GIAI

Đ

ĐOẠN 2015-2017. .................................................................................................... 36

G

2.1. KHÁI QUÁT VỀ KHO BẠC NHÀ NƯỚC MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG .. 36



N

2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển: ................................................................. 36

TR
Ư

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho .............. 38
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của KBNN Mỹ Tho................................................................ 39
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN Ở
KHO BẠC NHÀ NƯỚC MỸ THO .......................................................................... 42
2.2.1. Tình hình cấp phát thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN qua Kho
bạc nhà nước Mỹ Tho ............................................................................................... 42
2.2.2. Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước ở Kho bạc nhà
nước Mỹ Tho. ............................................................................................................ 46

vi


2.3. ĐÁNH GIÁ CÁC ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT VỀ CÔNG TÁC KIỂM SOÁT
CHI THƯỜNG XUYÊN TẠI KBNN MỸ THO ...................................................... 60
2.3.1. Bảng tổng hợp thông tin về mẫu điều tra ........................................................ 60
2.3.2. Kết quả đánh giá các đối tượng khảo sát về công tác kiểm soát chi thường
xuyên tại KBNN Mỹ Tho .......................................................................................... 61
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NSNN Ở KHO BẠC NHÀ NƯỚC MỸ THO. ......................................................... 64
2.4.1. Những kết quả đạt được. ................................................................................. 64

H
U



2.4.2. Hạn chế trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN của Kho bạc Nhà
nước Mỹ Tho. ............................................................................................................ 65

TẾ

2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế trong công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN

H

của Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho. ............................................................................... 68

N

Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN

KI

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC MỸ THO713.1. MỤC


C

TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI NSNN QUA KBNN .... 52

H

3.1.1. Mục tiêu kiểm soát chi ngân sách nhà nước ở cơ quan Kho bạc Nhà nước. .. 71

ẠI

3.1.2. Định hướng hoàn thiện kiểm soát chi ngân sách nhà nước ở cơ quan Kho bạc

Đ

Nhà nước đến năm 2020. .......................................................................................... 72

G

3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN



N

SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC MỸ THO .............................. 74

TR
Ư

3.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến quy trình và nghiệp vụ kiểm soát chi ngân sách
nhà nước. ................................................................................................................... 74
3.2.2. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác nhân sự và ứng dụng công nghệ thông
tin nhằm nâng cao năng lực kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho.
................................................................................................................................... 77
3.2.3. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ của thanh tra Kho bạc Nhà
nước. .......................................................................................................................... 83
3.2.4. Phối hợp với các cơ quan nâng cao chất lượng công tác kiểm soát chi thường
xuyên NSNN. ............................................................................................................ 84

vii


PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................ 86
3.1.KẾT LUẬN ...................................................................................................... 86
3.2. KIẾN NGHỊ ....................................................................................................... 87
3.2.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính ............................................................................. 87
3.2.2. Kiến nghị với Kho bạc nhà nước Trung ương ................................................ 88
3.2.3. Kiến nghị với các Bộ, ngành, địa phương....................................................... 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................. 92
PHỤ LỤC 1 ............................................................................................................... 94
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

TẾ

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

H
U



PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................... 96

BẢN GIẢI TRÌNH

TR
Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

N

H

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2

viii


DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 2.1.

Kết quả chi thường xuyên NSNN các cấp ở Kho bạc Nhà nước Mỹ
Tho, Tỉnh Tiền Giang giai đoạn từ năm 2015 - 2017 ......................... 46

Bảng 2.2.

Thanh toán các khoản chi thường xuyên NSNN ở Kho bạc Nhà nước
Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang giai đoạn từ năm 2015 - 2017 ................... 48

Bảng 2.3:

Chi lương, phụ cấp lương ở Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho, Tỉnh Tiền
Giang giai đoạn từ năm 2015 - 2017 ................................................... 51



Từ chối thanh toán lương, phụ cấp lương ở Kho bạc Nhà nước Mỹ

H
U

Bảng 2.4:

Tho, Tỉnh Tiền Giang giai đoạn từ năm 2015 - 2017 ......................... 52
Chi sửa chữa và mua sắm tài sản ở Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho, Tỉnh

TẾ

Bảng 2.5:

Tình hình từ chối thanh toán các khoản chi sửa chữa, mua sắm tài sản

N

Bảng 2.6:

H

Tiền Giang giai đoạn từ năm 2015 - 2017 ......................................... 56

Bảng tổng hợp kết quả đánh giá của đơn vị sử dụng ngân sách về công


C

Bảng 2.7:

KI

qua kiểm soát ở Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho 2015 - 2017 .................. 57

Bảng tổng hợp kết quả đánh giá cán bộ kiểm soát chi thường xuyên tại

ẠI

Bảng 2.8.

H

tác kiểm soát chi tại KBNN Mỹ Tho ................................................... 60

TR
Ư



N

G

Đ

Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho. ................................................................ 63

ix


DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 2.1. Biểu đồ kết quả chi thường xuyên NSNN các cấp ở Kho bạc Nhà nước
Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang giai đoạn từ năm 2015 – 2017....................... 47
Sơ đồ 1.1: Hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam .................................................. 6
Sơ đồ 2.2: Mô hình Cơ cấu tổ chức KBNN Mỹ Tho ................................................ 40
Sơ đồ 2.3. Quy trình cấp phát các khoản chi thường xuyên NSNN theo hình thức rút



dự toán ..................................................................................................... 44

H
U

Sơ đồ 2.4. Quy trình cấp phát các khoản chi thường xuyên theo hình thức lệnh chi

TR
Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N

H

TẾ

tiền ........................................................................................................... 45

x


PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là công cụ huy động nguồn lực tài chính để đảm
bảo các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước đồng thời là một trong những công cụ quan
trọng của Nhà nước trong việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế, định hướng
sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá cả, điều chỉnh đời sống xã hội. Để thực
hiện được vai trò đó, NSNN phải được quản lý chặt chẽ, khoa học phù hợp với thực



tiễn và xu hướng phát triển của đất nước. Kiểm soát chi NSNN nói chung và kiểm

H
U

soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho nói riêng giữ vai trò

TẾ

quan trọng trong công tác quản lý NSNN.

Trong khuôn khổ chương trình tổng thể cải cách hành chính ngành tài chính,

N

H

Bộ Tài chính đã triển khai đồng bộ và mạnh mẽ các hoạt động cải cách từ lĩnh vực

KI

phân cấp quản lý NSNN, quản lý thu, chi NSNN cũng như quản lý các quỹ công


C

khác của Nhà nước. Hoạt động cải cách diễn ra đồng bộ trên mọi lĩnh vực, từ cải
cách cơ chế quản lý, hiện đại hóa công nghệ cũng như nâng cao hiện đại hóa nguồn

H

nhân lực của toàn ngành Tài chính. Trong đó, cải cách quản lý chi NSNN là một

Đ

ẠI

trong số các nội dung trọng tâm, có mức độ ảnh hưởng sâu rộng tới mọi thành phần

G

kinh tế, đóng vai trò quyết định tới kết quả của quá trình cải cách hành chính.

N

Trong những năm qua kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước



được đánh giá là có chuyển biến tích cực trong cải cách quản lý tài chính, ngân sách,

TR
Ư

song chưa thể khẳng định rằng đổi mới kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho
bạc Nhà nước Mỹ Tho là những cải cách có tính hệ thống và hiệu quả.
Kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho thời gian

qua đã bộc lộ một số tồn tại, chưa đáp ứng yêu cầu quản lý. Trong đó, biểu hiện rõ
nhất là dự toán chi ngân sách được duyệt của một bộ phận đơn vị sử dụng ngân
sách lập không sát với thực tế do đó thường xuyên phải điều chỉnh; việc chấp hành
dự toán chưa thực sự tốt, chưa gắn với trách nhiệm của người thực hiện ngân sách
vào việc lập, chấp hành dự toán chi thường xuyên của đơn vị sử dụng ngân sách;

1


việc chủ động chấp hành đúng các nguyên tắc chi, điều kiện chi NSNN còn diễn ra
tại nhiều địa phương, đơn vị.
Nhận thức được những bất cập trong kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua
Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho, tôi đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác kiểm soát
chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang”, để đưa ra
những giải pháp nhằm góp phần giải quyết những vấn đề tồn tại, hạn chế trong công
tác Kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho nói riêng và qua
Kho bạc Nhà nước nói chung hiện nay.

H
U



2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung

TẾ

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên

H

NSNN ở Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện

N

công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho trong

KI

thời gian tới.


C

2.2. Mục tiêu cụ thể

H

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về công tác kiểm soát chi thường xuyên

ẠI

NSNN qua Kho bạc Nhà nước.

Đ

- Phân tích, đánh giá thực trạng kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà

G

nước Mỹ Tho trong thời gian qua, chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và



N

nguyên nhân chủ yếu.

TR
Ư

- Đề xuất những giải pháp có tính thực tiễn và khoa học nhằm hoàn thiện kiểm

soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu chính của luận văn là thực trạng
công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho.
Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn nghiên cứu kiểm soát chi thường xuyên NSNN
qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho giai đoạn 2015 - 2017.
Nội dung nghiên cứu: Công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân sách Nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho, gồm có: Chi thường xuyên, chi đầu tư và

2


phát triển và chi trả nợ vay, chi công trái - trái phiếu… Tuy nhiên, đề tài này chỉ tập
trung nghiên cứu sâu về công tác kiểm soát chi thường xuyên NSNN.
Không gian nghiên cứu: công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc Nhà
nước Mỹ Tho
Thời gian nghiên cứu: Phần thực trạng công tác kiểm soát chi thường xuyên
NSNN qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho sẽ lấy số liệu và thực tế công tác kiểm soát
chi tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho trong khoảng thời gian tính từ năm 2015 đến năm
2017, giải pháp đề xuất cho giai đoạn từ năm 2018 - 2020.

H
U



4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu

TẾ

Phương pháp khảo cứu tài liệu để hệ thống lý thuyết, tổng hợp kết quả nghiên

H

cứu từ các đề tài khoa học, tạp chí Quản lí ngân quỹ quốc gia, hệ thống văn bản của

N

Bộ Tài Chính có liên quan đến công tác kiểm soát chi thường xuyên để làm rõ thêm

KI

về cơ sở lí luận và thực tiễn về công tác kiểm soát chi thường xuyên tại Kho bạc


C

Nhà nước Mỹ Tho

H

4.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

ẠI

Số liệu thứ cấp: được lấy từ Báo cáo chi NSNN mẫu B3-03, mẫu B3- 01, báo

Đ

cáo tình hình hoạt động năm, báo cáo tình hình sử dụng dự toán của các đơn vị sử

G

dụng ngân sách năm 2015-2017 tại Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho, tổng quan về Kho



N

bạc Nhà nước Mỹ Tho

TR
Ư

Số liệu sơ cấp: các dữ liệu sơ cấp được thu thập dựa trên phương pháp phỏng

vấn có sử dụng bảng hỏi được thiết kế sẵn, đối tượng được phỏng vấn bao gồm 06
công chức làm nhiệm vụ kiểm soát chi thường xuyên tại tổ kế toán KBNN Mỹ Tho
và khảo sát qua hộp thư điện tử (email) của 50 kế toán đơn vị sử dụng NSNN trực
tiếp giao dịch về chi thường xuyên với KBNN Mỹ Tho. Kết quả khảo sát được tổng
hợp và xử lý bằng phần mềm excel.
4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu:
Dựa trên phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích kinh tế, kết hợp phương
pháp logic, so sánh, đánh giá…để chọn lọc các nguồn số liệu và tài liệu hữu ích

3


phục vụ nghiên cứu và giải quyết từng vấn đề cụ thể của đề tài. Việc nghiên cứu đề
tài chủ yếu vận dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, trên
cơ sở quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách của Nhà nước dựa trên lý thuyết
kinh tế - tài chính cũng như thừa kế kết quả các nghiên cứu trước đây.
5. Kết cấu của Luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương, bao gồm:
Chương 1: Cơ sở khoa học về kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước
ở cơ quan Kho bạc Nhà nước.

H
U



Chương 2: Thực trạng kiểm soát chi thường xuyên ngân sách nhà nước qua
Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho giai đoạn 2015-2017

TR
Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N

H

sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước Mỹ Tho.

TẾ

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi thường xuyên ngân

4


PHẦN II. NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở CƠ QUAN KHO BẠC NHÀ NƯỚC.
1.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Khái niệm về Ngân sách Nhà nước
Ngân sách Nhà nước (NSNN) là phạm trù kinh tế, lịch sử gắn liền với sự hình
thành và phát triển của một quốc gia. Trong giai đoạn hiện nay, NSNN ngày càng

H
U



khẳng định là công cụ đắc lực của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế vĩ mô
như: duy trì sự phát triển ổn định và bền vững của nền kinh tế, bình ổn giá cả thị

TẾ

trường, giảm chênh lệch giàu nghèo giữa các vùng miền...

H

Khái niệm về NSNN trong Luật NSNN của nước ta được quy định khác nhau

N

qua từng giai đoạn lịch sử, cụ thể:

KI

Theo điều 1, Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 của Quốc hội


C

thì: “NSNN là toàn bộ những khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà

H

nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực

ẠI

hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.

Đ

Theo điều 4, Luật NSNN số 83/2015/QH13 ngày 25/06/2015 của Quốc hội

G

thì: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện

N

trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết

TR
Ư



định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.
Bản chất của NSNN là hệ thống các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các

chủ thể trong xã hội thông qua các hoạt động thu, chi ngân sách, đây là quá trình
phân phối và sử dụng nguồn tài chính của xã hội từ đó hình thành nên quỹ tiền tệ
của Nhà nước. Các khoản thu, chi của NSNN luôn gắn liền với việc sử dụng quyền
lực của Nhà nước, được thể chế hóa bằng luật pháp.
NSNN ở nước ta bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.
Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn vị hành chính các cấp có Hội
đồng nhân dân (HĐND) và Ủy ban nhân dân (UBND).

5


NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG



NGÂN SÁCH
CẤP XÃ

H
U

NGÂN SÁCH
CẤP HUYỆN

TẾ

NGÂN SÁCH
CẤP TỈNH

NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG

H

Sơ đồ 1.1: Hệ thống ngân sách Nhà nước Việt Nam

N

(Nguồn: Quốc hội (2002), Luật NSNN)

KI

1.2. TỔNG QUAN VỀ CHI THƯỜNG XUYÊN NSNN


C

1.2.1. Khái niệm, đặc điểm chi thường xuyên NSNN

H

1.2.1.1. Khái niệm chi thường xuyên NSNN

ẠI

Chi thường xuyên là quá trình phân phối, sử dụng nguồn lực Tài chính của

Đ

Nhà nước nhằm trang trải những nhu cầu của các cơ quan nhà nước, các tổ chức

G

chính trị xã hội thuộc khu vực công, qua đó thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước



N

ở các hoạt động sự nghiệp kinh tế, giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá

TR
Ư

thông tin, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ môi trường và các hoạt động
sự nghiệp khác.
1.2.1.2. Đặc điểm chi thường xuyên NSNN
- Nguồn lực tài chính trang trải cho các khoản chi thường xuyên được phân bố
tương đối đều giữa các quý trong năm, giữa các tháng trong quý, giữa các năm
trong kỳ kế hoạch.
- Việc sử dụng kinh phí thường xuyên chủ yếu chi cho con người, sự việc nên
nó không làm tăng thêm tài sản hữu hình của quốc gia.

6


- Việc sử dụng kinh phí thường xuyên được thực hiện thông qua hai hình thức
cấp phát thanh toán và cấp tạm ứng. Cũng như các khoản chi khác của NSNN, việc
sử dụng kinh phí chi thường xuyên phải đúng mục đích, tiết kiệm và có hiệu quả.
- Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao.
- Chi nhiệm vụ cho việc thực hiện công việc, dịch vụ thu phí, lệ phí.
- Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách
nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay

H
U

1.2.2. Nội dung, phương thức chi thường xuyên NSNN



theo quy định của pháp luật).
1.2.2.1. Nội dung chi thường xuyên NSNN

TẾ

- Căn cứ vào tính chất kinh tế:

H

Chi thường xuyên bao gồm:

N

+ Nhóm các khoản chi thanh toán cho cá nhân gồm: tiền lương; phụ cấp

KI

lương; học bổng học sinh, sinh viên; tiền thưởng; phúc lợi tập thể; chi về công


C

tác người có công với cách mạng và xã hội; chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm

H

xã hội; các khoản thanh toán khác cho cá nhân.

ẠI

+ Nhóm các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn gồm: thanh toán dịch vụ công

Đ

cộng; vật tư văn phòng; thông tin tuyên truyền; hội nghị; công tác phí; chi phí thuê

G

mướn; chi sửa chữa thường xuyên; chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành.



N

+ Nhóm các khoản chi mua sắm, sửa chữa lớn tài sản cố định và xây dựng

TR
Ư

nhỏ gồm: sửa chữa lớn tài sản cố định phục vụ chuyên môn và công trình cơ sở
hạ tầng; chi mua tài sản vô hình; mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn.
+ Nhóm các khoản chi thường xuyên khác gồm: các nhóm mục của mục lục

Ngân sách nhà nước không nằm trong 3 nhóm mục trên thuộc khoản chi thường
xuyên trong mục lục Ngân sách nhà nước.
- Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
Chi thường xuyên bao gồm:
+ Chi cho sự nghiệp kinh tế: Hoạt động của các đơn vị sự nghiệp kinh tế
(SNKT) nhằm phục vụ cho yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh, quản lý KT-

7


XH và tạo điều kiện cho các ngành kinh tế hoạt động và phát triển một cách thuận
lợi. Mục đích hoạt động của đơn vị SN kinh tế không phải là kinh doanh lấy lãi, do
vậy NSNN cần dành một khoản chi đáp ứng hoạt động của các đơn vị này.
+ Chi sự nghiệp văn hoá-xã hội: Chi sự nghiệp giáo dục, đào tạo; Chi sự nghiệp y
tế; Sự nghiệp văn hóa- thể thao- du lịch; Sự nghiệp phát thanh- truyền hình; Sự nghiệp
khoa học, công nghệ và môi trường; Sự nghiệp xã hội; Sự nghiệp văn xã.
+ Chi quản lý hành chính: Là các khoản chi cho hoạt động của các cơ quan
HCNN thuộc bộ máy chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương.

H
U



+ Chi về hoạt động của Đảng cộng sản Việt Nam.

+ Chi về hoạt động của các tổ chức chính trị – xã hội: Bao gồm: Mặt trận Tổ

TẾ

quốc Việt Nam, Liên đoàn Lao động Việt Nam, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Cựu
Chiến binh Việt Nam, Hội Liên Hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam.

N

H

Đối với nước ta các tổ chức trên là các tổ chức thuộc hệ thống chính trị của

KI

nước ta, do vậy theo quy định của luật NSNN, NSNN có trách nhiệm bố trí chi ngân


C

sách đảm bảo hoạt động của các tổ chức này.

+ Chi trợ giá theo chính sách của Nhà nước.

H

+ Chi các chương trình quốc gia.

ẠI

+ Chi trợ cấp cho các đối tượng chính sách xã hội.

Đ

+ Chi tài trợ cho các tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp theo quy định của

N

G

pháp luật.



+ Chi trả lãi tiền do Nhà nước vay.

TR
Ư

+ Chi viện trợ cho các Chính phủ và các tổ chức nước ngoài.

+ Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

1.2.2.2. Phương thức chi trả các khoản chi thường xuyên NSNN
Có bốn phương thức chi trả cụ thể như sau:
* Tạm ứng:
Tạm ứng là việc chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước cho đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước trong trường hợp khoản chi ngân sách nhà nước của đơn vị sử
dụng ngân sách nhà nước chưa có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định do công việc
chưa hoàn thành.

8


Nội dung tạm ứng:
- Tạm ứng bằng tiền mặt: nội dung tạm ứng bằng tiền mặt cho đơn vị sử dụng
ngân sách nhà nước, bao gồm các khoản chi của đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước
thuộc nội dung được phép chi bằng tiền mặt quy định tại Điều 5 Thông tư số
164/2011/TT-BTC ngày 17/11/2011 và Thông Tư số 13/2017/TT-BTC ngày
15/02/2017 của Bộ Tài chính quy định quản lý thu, chi bằng tiền mặt qua hệ thống
Kho bạc Nhà nước
- Tạm ứng bằng chuyển khoản: nội dung tạm ứng bằng chuyển khoản cho các

H
U



đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước bao gồm:
+ Chi mua vật tư văn phòng

TẾ

+ Chi hội nghị (trừ các khoản thanh toán cho cá nhân được phép tạm ứng bằng

H

tiền mặt)

N

+ Chi thuê mướn (thuê nhà, thuê đất, thuê thiết bị....)

KI

+ Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành


C

+ Chi sửa chữa tài sản phục vụ công tác chuyên môn và duy tu bảo dưỡng các

H

công trình cơ sở hạ tầng từ nguồn kinh phí thường xuyên.

ẠI

+ Một số khoản chi cần thiết khác để đảm bảo hoạt động của bộ máy của đơn

Đ

vị sử dụng ngân sách nhà nước.

G

* Thanh toán trực tiếp:



N

Thanh toán trực tiếp là phương thức chi trả ngân sách trực tiếp cho đơn vị sử

TR
Ư

dụng ngân sách nhà nước hoặc cho người cung cấp hàng hóa dịch vụ khi công việc
đã hoàn thành, có đủ các hồ sơ chứng từ thanh toán trực tiếp và các khoản chi ngân
sách đáp ứng đầy đủ các điều kiện chi ngân sách theo quy định.
Nội dung chi thanh toán trực tiếp:
- Các khoản chi tiền lương; chi học bổng, sinh hoạt phí của học sinh, sinh
viên; chi trả dịch vụ công (tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, tiền vệ sinh).
- Các khoản chi có đủ hồ sơ chứng từ chi ngân sách nhà nước theo quy định về
hồ sơ thanh toán trực tiếp.

9


* Tạm cấp kinh phí ngân sách:
Tạm cấp kinh phí thực hiện trong trường hợp vào đầu năm ngân sách, dự toán
ngân sách nhà nước chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, Cơ
quan tài chính và Kho bạc Nhà nước thực hiện tạm cấp kinh phí ngân sách nhà nước
cho các nhiệm vụ chi theo quy định tại điều 45 Nghị định 60/2003/NĐ-CP ngày
06/06/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách
nhà nước và hướng dẫn cụ thể tại các Thông tư điều hành ngân sách hàng năm của
Bộ Tài chính.

H
U



Sau khi dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao, Kho bạc Nhà
nước thực hiện giảm trừ khoản tạm cấp vào loại, khoản chi ngân sách được giao của

TẾ

đơn vị sử dụng ngân sách. Trường hợp giao dự toán không đúng với loại, khoản đã

N

* Chi ứng trước dự toán cho năm sau:

H

được cấp, Kho bạc Nhà nước thông báo bằng văn bản cho cơ quan tài chính.

KI

Việc ứng trước dự toán ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định tại


C

Điều 61 Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/06/2003 của Chính phủ.

H

Căn cứ vào quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, Kho bạc Nhà

ẠI

nước thực hiện chi ứng trước cho đơn vị sử dụng ngân sách

Đ

Kho bạc Nhà nước thực hiện việc thu hồi vốn ứng trước theo dự toán thu hồi

G

của cơ quan phân bổ dự toán ngân sách nhà nước.



N

1.3. KIỂM SOÁT CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA

TR
Ư

KHO BẠC NHÀ NƯỚC
1.3.1. Khái quát về Kho bạc Nhà nước Việt Nam
1.3.1.1. Sự ra đời và phát triển của hệ thống Kho bạc Nhà nước
Ngày 29/5/1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ký Sắc lệnh số 75 quy định tổ
chức, bộ máy Bộ Tài chính. Theo đó, Nha Ngân khố là một bộ phận tổ chức cấu
thành trong bộ máy Bộ Tài chính.
Giữa năm 1951, nhiệm vụ của Nha ngân khố được chuyển giao sang hệ thống
ngân hàng cùng với việc thành lập Ngân hàng Quốc gia Việt Nam (sau đổi tên là
Ngân hàng Nhà nước). Trong giai đoạn này, trên nền tảng của cơ chế kế hoạch hoá

10


tập trung, Ngân hàng Nhà nước vừa thực hiện chức năng quản lý nhà nước và kinh
doanh trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, thực hiện vai trò là 3 trung tâm tiền tệ - tín
dụng - thanh toán trong nền kinh tế quốc dân, vừa thực hiện nhiệm vụ của Nha
Ngân khố bao gồm các công việc như: chấp hành quỹ NSNN, tập trung các nguồn
thu của NSNN, tổ chức cấp phát chi trả các khoản chi NSNN theo lệnh của cơ quan
Tài chính, làm nhiệm vụ kế toán thu, chi quỹ NSNN, in tiền, phát hành tiền, quản lý
dự trữ nhà nước về vàng, bạc, kim khí quý, đá quý…
Những năm cuối của thập kỷ 90, công cuộc đổi mới cơ chế quản lý kinh tế đất

H
U



nước diễn ra một cách sâu sắc và toàn diện. Để phù hợp với cơ chế quản lý kinh tế
mới, cơ chế quản lý tài chính tiền tệ đã có sự thay đổi, đặc biệt là các vấn đề có liên

TẾ

quan đến chức năng nhiệm vụ của Tài chính và Ngân hàng. Hệ thống Ngân hàng được

H

tổ chức lại thành hệ thống Ngân hàng hai cấp: Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức

N

năng quản lý nhà nước trên lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, các Ngân hàng thương mại thực

KI

hiện kinh doanh tiền tệ - tín dụng. Nhiệm vụ quản lý quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà


C

nước được chuyển giao từ Ngân hàng Nhà nước cho Bộ tài chính để hệ thống tài chính

H

thực hiện chức năng quản lý và điều hành NSNN tài chính quốc gia.

ẠI

Quan điểm thành lập hệ thống Kho bạc trực thuộc Bộ Tài chính để quản lý

Đ

quỹ NSNN và tài sản quốc gia đã được Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ)

G

quyết định tại Nghị định số 155/HĐBT ngày 15/10/1998 về chức năng nhiệm và tổ



N

chức bộ máy của Bộ Tài chính.Thực hiện Nghị định của Hội đồng Bộ trưởng, từ

TR
Ư

năm 1988 - 1989, Bộ Tài chính đã có đề án thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước và
tiến hành thử nghiệm tại hai tỉnh Kiên Giang (từ tháng 10/1988) và An Giang (từ
tháng 7/1989). Kết quả cho thấy việc quản lý quỹ NSNN tại địa bàn hai tỉnh trên
thực hiện tốt, tập trung nhanh các nguồn thu, đáp ứng đầy đủ kịp thời các nhu cầu
chi NSNN, trợ giúp đắc lực cho cơ quan Tài chính và chính quyền địa phương trong
việc quản lý và điều hành NSNN, mặt khác đã tạo điều kiện cho các ngân hàng
thương mại trên địa bàn sắp xếp tổ chức lại hoạt động theo hướng kinh doanh trong
lĩnh vực tiền tệ - tín dụng có hiệu quả. Ngày 01/04/1990 Chính phủ ban hành quyết
định 07/HĐBT thành lập hệ thống Kho bạc Nhà nước trực thuộc Bộ Tài chính.

11


1.3.1.2. Chức năng của Kho bạc Nhà nước
Kho bạc Nhà nước là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính. Hiện nay chức năng,
nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước được quy định tại quyết định số 108/2009/QĐTTg ngày 26/08/2009 của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của Bộ
Tài chính. Kho bạc Nhà nước có 4 chức năng cơ bản là:
- Quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ
khác của nhà nước được giao quản lý.
- Quản lý quỹ ngân sách Nhà nước.

H
U



- Tổng kế toán nhà nước.

- Huy động vốn cho NSNN, cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành

TẾ

công trái và trái phiếu.

H

Thực hiện và cụ thể hoá các chức năng nêu trên, Chính phủ, Bộ Tài chính quy

KI

chức năng và nhiệm vụ quản lý nội ngành.

N

định nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước bao gồm những nhiệm vụ chuyên môn theo


C

1.3.1.3. Nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước

H

Kho bạc Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

Đ

quy định của pháp luật:

ẠI

- Quản lý quỹ NSNN, quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác được giao theo

G

+ Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu NSNN; tổ chức thực



N

hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân; thực

TR
Ư

hiện hạch toán số thu NSNN cho các cấp ngân sách theo quy định của Luật NSNN.
+ Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN và các nguồn vốn

khác được giao theo quy định của pháp luật.
+ Quản lý quỹ ngoại tệ tập trung của NSNN, định kỳ công bố tỷ giá hạch toán
phục vụ cho việc hạch toán các khoản thu chi NSNN bằng ngoại tệ.
+ Quản lý, kiểm soát và thực hiện nhập, xuất các quỹ tài chính nhà nước và các
quỹ khác do Kho bạc Nhà nước quản lý; Quản lý các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu,
ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

12


+ Quản lý tài sản quốc gia quý hiếm được giao theo quyết định của cơ quan
nhà nước có thẩm quyền; quản lý tiền, tài sản, các loại chứng chỉ có giá của nhà
nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước.
+ Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại Kho bạc Nhà nước để nộp
NSNN hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho NSNN theo quy
định của pháp luật; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ
các điều kiện theo quy định của pháp luật.
- Tổ chức hạch toán kế toán NSNN, các quỹ và tài sản của nhà nước được,

H
U



thực hiện công tác thống kê, báo cáo tài chính:

+ Tổ chức hạch toán kế toán NSNN, các quỹ và tài sản của nhà nước được

TẾ

giao quản lý, các khoản vay nợ, viện trợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa

H

phương theo quy định của pháp luật.

N

+ Báo cáo tình hình thực hiện thu, chi NSNN cơ quan Tài chính cùng cấp và

KI

cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.


C

+ Tổ chức thực hiện công tác thống kê Kho bạc Nhà nước và chế độ báo cáo

H

tài chính theo quy định của pháp luật.

Đ

trong toàn hệ thống:

ẠI

- Tổ chức quản lý, điều hành ngân quỹ Kho bạc Nhà nước tập trung, thống nhất

G

+ Mở tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và



N

các ngân hàng thương mại để thực hiện các nghiệp vụ.

TR
Ư

+ Được sử dụng ngân quỹ Kho bạc Nhà nước để tạm ứng cho NSNN theo quy

định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
- Tổ chức huy động vốn cho NSNN và đầu tư phát triển thông qua việc phát

hành trái phiếu Chính phủ và công trái xây dựng Tổ quốc.
- Tổ chức quản trị và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách Nhà nước
và hệ thống Kho bạc.
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc
kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi
phạm pháp luật trong phạm vi quản lý nhà nước của Kho bạc Nhà nước; phòng

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×