Tải bản đầy đủ

Giải pháp đảm bảo sinh kế cho người dân sau giải tỏa trường hợp nghiên cứu tại dự án quảng trường trung tâm tỉnh tiền giang

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

N
H

TẾ

H

U



NGUYỄN THỊ TRÍ

KI

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ CHO HỘ DÂN



C

SAU GIẢI TỎA – TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI QUẢNG



N

G

Đ

ẠI

H

TRƯỜNG TRUNG TÂM TỈNH TIỀN GIANG

TR

Ư

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Huế, 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

H

U



NGUYỄN THỊ TRÍ

TẾ

GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ CHO HỘ DÂN

N
H

SAU GIẢI TỎA – TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI


C

KI

QUẢNG TRƯỜNG TRUNG TÂM TỈNH TIỀN GIANG

ẠI

H

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ



N

G

Đ

MÃ SỐ: 8 31 01 10

TR

Ư

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. HOÀNG TRỌNG HÙNG

Huế, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng
dẫn khoa học của TS. Hoàng Trọng Hùng. Các số liệu, những kết quả nghiên cứu
trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào
khác. Các tài liệu tham khảo, trích dẫn rõ ràng đều có nguồn gốc xác thực.

U



Tiền Giang, tháng 6 năm 2019

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

Tác giả luận văn

i

Nguyễn Thị Trí


LỜI CÁM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài, tác giả luận văn đã
nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, động viên của các tổ chức, cá nhân. Với tình cảm
sâu sắc, chân thành, xin được nói lên những lời tri ân, biết ơn sâu sắc của tác giả
luận văn đến:
Quý Lãnh đạo Trường Đại học Kinh tế Huế và Đại học Tiền Giang; các
Khoa, Phòng ban chức năng của hai Trường đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi

U



trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

H

Đặc biệt Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và trân trọng đến TS Hoàng

TẾ

Trọng Hùng - Người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tác giả

N
H

trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.

Thường Trực Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Mỹ Tho, Ban tổ chức

KI

Thành ủy, Phòng Nội vụ và các ngành chuyên môn Thành phố Mỹ Tho đã luôn giúp


C

đỡ, động viên và tạo những điều kiện thuận lợi trong học tập và nghiên cứu giúp tác

H

giả hoàn thành chương trình cao học kinh tế.

ẠI

Và cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến gia đình, người thân và bạn bè,

Đ

những người luôn quan tâm, động viên và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua.

Ư



N

G

Xin chân thành cảm ơn!

TR

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Trí

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ TRÍ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế.

Mã số: 831 0110

Niên khóa: 2016 - 2019
Người hướng dẫn khoa học: TS. HOÀNG TRỌNG HÙNG
Tên đề tài: GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO SINH KẾ CHO HỘ DÂN SAU GIẢI TỎA – TRƯỜNG
HỢP NGHIÊN CỨU TẠI QUẢNG TRƯỜNG TRUNG TÂM TỈNH TIỀN GIANG.

U



1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu

H

Mục đích: Nhằm đánh giá các vấn đề đảm bảo sinh kế bền vững đối với các hộ

TẾ

dân bị ảnh hưởng khi thực hiện di dời, giải tỏa để thực hiện dự án Quảng trường

N
H

trung tâm tỉnh Tiền Giang. Từ đó đề xuất các giải pháp nhẳm đảm bảo sinh kế của
hộ dân sau giải tỏa – Trường hợp nghiên cứu tại Dự án Quảng trường trung tâm tỉnh

KI

Tiền Giang.


C

Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến sinh kế của các hộ dân sau

H

giải tỏa bởi Dự án Quảng trường trung tâm tỉnh Tiền Giang.

ẠI

2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

Đ

Luận văn sử dụng các phương pháp sau: phương pháp thu thập số liệu, thông

G

tin: số liệu thứ cấp, số liệu sơ cấp, phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu,

N

phân tích thống kê; dử dụng số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân, xử lý bằng



phần mềm Excel...

TR

Ư

3. Kết quả nghiên cứu và đóng góp của luận văn
Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận và thực tiễn chung về

đảm bảo sinh kế của các hộ dân tái định cư. Từ các số liệu, tài liệu thu thập được
qua nghiên cứu cùng với việc điều tra, khảo sát ý kiến, tác giả đã đánh giá thực
trạng đảm bảo sinh kế của các hộ dân sau giải tỏa bởi dự án Quảng trường trung tâm
tỉnh trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang. Từ đó, luận văn đã đề xuất
các giải pháp nhằm đảm bảo sinh kế của các hộ dân sau giải tỏa bởi dự án Quảng
trường trung tâm tỉnh trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

: Đồng bằng sông Cửu Long

QL60

: Quốc lộ 60

QL1A

: Quốc lộ 1A

THCS

: Trung học cơ sở

THPT

: Trung học phổ thông

TDTT

: Thể dục thể thao

QTTT

: Quảng trường trung tâm

QĐ UBND

: Quyết định Ủy ban nhân dân

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

U



ĐBSCL

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CÁM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG ........................................................................... viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ.......................................................................... ix

U



PHẦN 1: MỞ ĐẦU.....................................................................................................1

H

1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................1

TẾ

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.................................................................................2

N
H

1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU........................................................................3
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ......................................................................5

KI

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ ........5


C

1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ ....................5

H

1.1.1. Khái niệm sinh kế..............................................................................................5

ẠI

1.1.2. Khái niệm cơ hội sinh kế...................................................................................5

Đ

1.1.3. Chiến lược sinh kế.............................................................................................6

G

1.1.4. Sinh kế bền vững...............................................................................................8



N

1.1.5. Mô hình khung sinh kế......................................................................................8

Ư

1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC ĐẢM BẢO SINH KẾ ...............16

TR

1.2.1. Khả năng nhận thức và kiểm soát sự thay đổi của môi trường sinh kế ..........16
1.2.2. Khả năng các nguồn lực và cơ hội tiếp cận nguồn lực sinh kế .......................16
1.2.3. Chiến lược sinh kế đúng đắn và hợp lý...........................................................16
1.2.4. Hệ thống các chính sách, thể chế của nhà nước và cộng đồng .......................16
1.2.5. Sự nỗ lực vươn lên của bản thân hộ gia đình..................................................16
1.2.6. Các nhân tố ngoại sinh khác............................................................................17
1.3. NỘI DUNG ĐẢM BẢO SINH KẾ CHO HỘ GIA ĐÌNH SAU GIẢI TỎA ....17
1.3.1 Bảo đảm các nguồn vốn cho hộ gia đình để tạo ra thu nhập ...........................17

v


1.3.2. Bảo đảm sản xuất, ổn định việc làm cho các hộ dân ......................................17
1.3.3. Bảo đảm điều kiện sống và an sinh xã hội của người dân ..............................19
1.4. KINH NGHIỆM - ĐẢM BẢO SINH KẾ Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG............19
1.4.1 Tỉnh Long An ...................................................................................................19
1.4.2 Tỉnh Bến Tre......................................................................................................20
1.4.3. Bài học rút ra cho tỉnh Tiền Giang .....................................................................22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ĐẢM BẢO SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN SAU
GIẢI TOẢ - TRƯỜNG HỢP NGHIÊN CỨU TẠI QUẢNG TRƯỜNG TRUNG

U



TÂM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG ................24

H

2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG ..................24

TẾ

2.1.1 Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................24

N
H

2.1.2 Về điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................26
2.2. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN QUẢNG TRƯỜNG TRUNG TÂM TỈNH TIỀN

KI

GIANG......................................................................................................................29


C

2.3. THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA NGƯỜI DÂN SAU GIẢI TỎA BỞI DỰ ÁN

H

QUẢNG TRƯỜNG TRUNG TÂM TỈNH TIỀN GIANG .......................................32

ẠI

2.3.1 Các chính sách đền bù, tái định cư địa phương đã thực hiện...........................32

Đ

2.3.2 Thực trạng sinh kế của người dân sau ảnh hưởng bởi dự án quảng trường

G

trung tâm tỉnh Tiền Giang qua kết quả khảo sát .......................................................41



N

2.4 CHIẾN LƯỢC SINH KẾ CỦA CÁC HỘ DÂN SAU DI DỜI ..........................48

Ư

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN SINH KẾ CHO CÁC..........52

TR

HỘ DÂN BỊ ẢNH HƯỞNG BỞI DỰ ÁN QUẢNG TRƯỜNG TRUNG TÂM
TỈNH TIỀN GIANG .................................................................................................52
3.1. Nhóm giải pháp về nguồn vốn con người ..........................................................52
3.2. Nhóm giải pháp về nguồn vốn tự nhiên .............................................................53
3.3. Nhóm giải pháp về nguồn vốn vật chất..............................................................54
3.4. Nhóm giải pháp về nguồn vốn tài chính ............................................................54
3.5. Nhóm giải pháp về nguồn vốn xã hội ................................................................55
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................57

vi


1. Kết luận .................................................................................................................57
2. Kiến nghị ...............................................................................................................58
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................66
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1+2
BẢN GIẢI TRÌNH

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

U



XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

vii


DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của TP Mỹ Tho giai đoạn 2015-2017 ...27

Bảng 2.2:

Cơ cấu GDP của TP Mỹ Tho giai đoạn 2015-2017 ..........................27

Bảng 2.3:

Cơ cấu dân số thành phố Mỹ Tho giai đoạn 2013 - 2017 .................29

Bảng 2.4.

Thực tế bồi thường thu hồi đất cho các hộ gia đình bị ảnh hưởng ...33

Bảng 2.5.

Thực tế bồi thường nhà ở, vật kiến trúc, công trình khác .................35

Bảng 2.6.

Thực tế bồi thường đối với cây trồng................................................36

Bảng 2.7.

Chế độ khen thưởng ..........................................................................41

Bảng 2.8.

Đặc điểm về lao động của các hộ gia đình bị ảnh hưởng hiện nay...42

Bảng 2.9:

Giá trị tài sản vật chất trung bình của hộ gia đình ............................45

Bảng 2.10.

Các khoản thu nhập bình quân của các hộ gia đình ..........................46

Bảng 2.11.

Chi tiêu bình quân của các hộ gia đình trước và sau di dời ..............46

Bảng 2.12.

Các mối quan hệ cộng đồng xã hội ...................................................47

Bảng 2.13.

Chiến lược sinh kế của các hộ gia đình sau di dời............................48

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

U



Bảng 2.1:

viii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Biểu đồ 2.1. Số người phải bỏ việc do di dời chỗ ở..................................................43
Hình 1.1.

Mô hình khung sinh kế ............................................................................8

Hình 2.1:

Bản đồ hành chính Thành phố Mỹ Tho.................................................26

Hình 2.2.

Bản đồ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Quảng trường trung tâm

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI

N
H

TẾ

H

U



tỉnh Tiền Giang......................................................................................31

ix


PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là lãnh thổ thiêng liêng của quốc gia, là tư liệu sản xuất chủ yếu, nguồn
lực quan trọng phát triển đất nước, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường
sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an
ninh và quốc phòng.
Đất nước ta đang trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và

U



hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Để phát triển, nhà nước phải đầu tư xây dựng

H

nhiều công trình, dự án phục vụ cho quốc kế dân sinh. Về cơ bản khi triển khai thực

TẾ

hiện các công trình, dự án đều có nhiều thuận lợi, được nhân dân đồng tình ủng hộ.

N
H

Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có nhiều khó khăn, vướng mắc, đặc biệt là về công tác
giải tỏa, bồi thường cho các đối tượng bị ảnh hưởng bởi các công trình, dự án. Vấn

KI

đề thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất là vấn đề


C

phức tạp và nhạy cảm, có ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của

H

người sử dụng đất.

ẠI

Thành phố Mỹ Tho là đô thị loại I, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội

Đ

của tỉnh Tiền Giang, có tốc độ đô thị hóa nhanh so với các địa phương khác. Trong thời

G

gian qua, trong công tác giải tỏa, thành phố Mỹ Tho đã thực hiện nhiều chính sách hỗ



N

trợ, bồi thường thỏa đáng cho người dân. Tuy nhiên, công tác giải tỏa vẫn gặp không ít

Ư

khó khăn. Điển hình trường hợp Dự án Quảng trường trung tâm tỉnh Tiền Giang. Dự án

TR

đã được UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 theo Quyết
định 1733/QĐ-UBND ngày 24-7-2012, quy mô 43,956 ha với tổng khái toán vốn
đầu tư khoảng 2.189 tỷ đồng. Mặc dù đây là công trình trọng điểm của tỉnh, là nơi
sinh hoạt chính trị, văn hóa của nhân dân và là điểm nhấn quan trọng của thành phố
Mỹ Tho, tuy nhiên dự án gặp phải khó khăn trong công tác giải tỏa, đền bù cho
người dân. Do phần lớn người lao động ở độ tuổi cao, trình độ văn hóa còn hạn chế, khó
có khả năng tiếp cận kiến thức mới nên khó đáp ứng được yêu cầu lao động trong môi
trường mới. Đối với việc thực hiện bồi thường, hỗ trợ bằng hình thức chi trả trực tiếp cho

1


các hộ dân bị ảnh hưởng, phần lớn người dân sử dụng khoản tiền bồi thường trước mắt
phục vụ cho nhu cầu mua sắm, sinh hoạt mà chưa quan tâm đến lâu dài như học nghề,
chuyển đổi nghề và việc làm. Sau khi giải tỏa, thu hồi đất để thực hiện các dự án và phát
triển cơ sở hạ tầng, một bộ người dân gặp rất khó khăn trong tạo lập sinh kế của mình khi
chuyển đổi ngành nghề, tìm kiếm việc làm ổn định và phát triển kinh tế. Chính vì vậy,
việc nghiên cứu tìm giải pháp để hỗ trợ các hộ dân bị giải tỏa, thu hồi đất khi được bố trí
tái định cư và tạo lập sinh kế là mối quan tâm được đặt lên hàng đầu hiện nay của các cấp
chính quyền điạ phương.

U



Việc nghiên cứu, đánh giá thực trạng sinh kế, đề xuất, kiến nghị những giải pháp

H

để đảm bảo sinh kế cho người dân bị giải tỏa bởi các dự án trên địa bàn Thành phố Mỹ

TẾ

Tho, tỉnh Tiền Giang có ý nghĩa rất quan trọng cả về lý luận và thực tiễn.

N
H

Xuất phát từ sự cần thiết đó, tác giả chọn đề tài “Giải pháp đảm bảo sinh kế cho
người dân sau giải tỏa - Trường hợp nghiên cứu tại Dự án Quảng trường trung tâm

H

1.2.1. Mục tiêu tổng quát


C

1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

KI

tỉnh Tiền Giang" để làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.

ẠI

Mục tiêu tổng quát của đề tài nhằm đánh giá các vấn đề đảm bảo sinh kế bền

Đ

vững đối với các hộ dân bị ảnh hưởng khi thực hiện di dời, giải tỏa để thực hiện dự

G

án Quảng trường trung tâm tỉnh Tiền Giang. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm đảm



N

bảo sinh kế của hộ dân sau giải tỏa - Trường hợp nghiên cứu tại Dự án Quảng

Ư

trường trung tâm tỉnh Tiền Giang.

TR

1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận và thực tiễn về đảm bảo sinh kế

của các hộ dân tái định cư.
- Đánh giá thực trạng đảm bảo sinh kế của các hộ dân sau giải tỏa bởi dự án
Quảng trường trung tâm tỉnh trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo sinh kế của các hộ dân sau giải tỏa bởi
dự án Quảng trường trung tâm tỉnh trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

2


1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Các vấn đề liên quan đến sinh kế của
các hộ dân sau giải tỏa bởi dự án Quảng trường trung tâm tỉnh Tiền Giang.
- Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: tại địa bàn Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Về thời gian: các số liệu thứ cấp của đề tài được thu thập, phân tích trong
giai đoạn 2015 - 2017. Các giải pháp đề xuất đến năm 2025.
1.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

U



1.4.1. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin

H

- Số liệu thứ cấp: các văn kiện, báo cáo hàng năm (từ năm 2015 đến năm 2017)

TẾ

của Thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang, niên giám thống kê hàng năm và các tài liệu

N
H

sách báo khác. Các công trình nghiên cứu đã được công bố: Báo cáo khoa học, sách
chuyên khảo, đề tài khoa học, tạp chí, bài báo, các tài liệu trên Internet…

KI

- Số liệu sơ cấp: Điều tra, khảo sát thu thập thông tin tình hình đảm bảo sinh kế


C

của các hộ dân sau khi giải tỏa bởi dự án Quảng trường trung tâm tỉnh Tiền Giang.

H

Kích cỡ mẫu: Theo thống kê của UBND tỉnh Tiền Giang, có đến 601 hộ dân
N

1+ N (e)2



N

G

Đ

n=

ẠI

bị ảnh hưởng. Theo đó, cỡ mẫu được tính như sau:

TR

Ư

Trong đó, tổng thể là N= 601, mức ý nghĩa là 5%, cỡ mẫu sẽ được tính là:

n=

601

N
1+ N (e)

2

=
= 240
2
1+ 601. (0.05)

Để thu thập được số mẫu như mong muốn, cần thu thập số mẫu nhiều hơn dự
kiến. Vì vậy, tác giả tiến hành phỏng vấn 250 hộ gia đình bị ảnh hưởng bởi dự án
nói trên.
Phỏng vấn cấu trúc: Hệ thống câu hỏi phỏng vấn được soạn thảo và điều tra
thử để kiểm tra mức độ thu thập thông tin có thể và kiểm tra tính chính xác của

3


thông tin thu thập. Các câu hỏi in sẵn tập trung vào việc thu thập các tư liệu số liệu
phục vụ nghiên cứu thực trạng, đánh giá, cải thiện sinh kế của người dân sau khi
thực hiện cải tạo, di dời, giải tỏa các hộ dân sinh sống quanh khu vực thuộc dự án
Quảng trường trung tâm tỉnh Tiền Giang.
Phương pháp chọn mẫu: Tiến hành chọn mẫu phi ngẫu nhiên để lựa chọn các
hộ gia đình tiến hành phỏng vấn. Dựa trên danh sách các hộ dân di dời đến nơi ở
mới, tác giả tiến hành phỏng vấn lần lượt cho đến khi đạt đủ số lượng dự kiến.
Ngoài khảo sát trực tiếp người dân, tác giả còn thực hiện phỏng vấn và trao

U



đổi với các cán bộ về lĩnh vực giải phóng mặt bằng và tái định cư nhằm thu được

H

những kinh nghiệm, nhận xét và ý kiến của họ về vấn đề định cư nói chung và các
dự án Quảng trường trung tâm tỉnh Tiền Giang.

TẾ

khía cạnh cụ thể ( quy hoạch, đền bù, di dân, giải quyết việc làm,...) liên quan đến

N
H

Thiết kế nghiên cứu: Chiến lược thực hiện gồm các bước: (1) Thu thập thông

KI

tin thứ cấp. (2) Phỏng vấn sơ bộ để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát. (3) Thiết kế


C

bảng câu hỏi và lựa chọn phương thức khảo sát. (4) Tiến hành lấy mẫu, thực hiện
khảo sát thu thập thông tin sơ cấp. (5) Xử lí thông tin thu thập, phân tích kết quả

H

điều tra.

ẠI

1.4.2. Các phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Đ

Đề tài sử dụng phân tích thống kê mô tả, sử dụng số tuyệt đối, số tương đối,

N

G

số bình quân để tính toán các chỉ tiêu thể hiện tình hình sản xuất, kinh doanh của



nông hộ, tình hình dân số lao động, đất đai, các nguồn lực sinh kế… Dữ liệu thu

Ư

thập được xử lý bằng phần mềm Excel.

TR

1.5. CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận

văn được kết cấu trong có 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đảm bảo sinh kế.
Chương 2: Thực trạng đảm bảo sinh kế của các hộ dân sau giải tỏa bởi dự án
Quảng trường trung tâm tỉnh trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
Chương 3: Giải pháp đảm bảo sinh kế của các hộ dân sau giải tỏa bởi dự án
Quảng trường trung tâm tỉnh trên địa bàn thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

4


PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẢM BẢO SINH KẾ
1.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN ĐẢM BẢO SINH KẾ
1.1.1. Khái niệm sinh kế
Ý tưởng về sinh kế đã có từ tác phẩm của Robert Chambers vào giữa những
năm 80 (sau đó được phát triển bởi Chamber, Conway và những người khác vào



đầu những năm 1990). Từ đó một số cơ quan phát triển đã tiếp nhận khái niệm sinh

U

kế đưa vào thực hiện.

H

Có nhiều khái niệm liên quan đến sinh kế. Có thể hiểu sinh kế của hộ hay

TẾ

một cộng đồng là một tập hợp của các nguồn lực và khả năng của con người kết hợp

N
H

với những hoạt động và những quyết định mà họ sẽ thực hiện để kiếm sống và đạt
đến những mục tiêu đa dạng hơn. Nói cách khác, sinh kế của một hộ gia đình hay

KI

một cộng đồng còn được gọi là kế sinh nhai của hộ gia đình hay cộng đồng.


C

(Nguyễn Văn Sửu, 2010)

H

Để duy trì sinh kế, mỗi hộ gia đình cần có các kế sách sinh nhai khác nhau.

ẠI

Chiến lược sinh kế của hộ là quá trình đưa ra quyết định về các vấn đề cấp hộ, bao

Đ

gồm những vấn đề như thành phần của hộ, tính gắn bó giữa các thành viên, sự phân

G

bổ các nguồn lực vật chất và chi phí vật chất của hộ.



N

Theo khung phân tích sinh kế của Bộ Phát triển Quốc tế Vương quốc Anh

Ư

(DFID), sinh kế được hiểu là: Sinh kế bao gồm các khả năng tài sản (nguồn lực vật

TR

chất và nguồn lực xã hội) và các hoạt động cần thiết để kiếm sống.
Một trong những con đường để hiểu một hệ thống sinh kế là phân tích chiến

lược sử dụng nguồn lực sinh kế cũng như cách thức chống đỡ và thích ứng của cá
nhân và cộng đồng đó đối với các tác động bất thường từ bên ngoài (Balgis, 2005).
1.1.2. Khái niệm cơ hội sinh kế
- Cơ hội là những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài đưa đến cho cộng đồng,
tạo điều kiện cho cộng đồng phát triển khi kết hợp tốt với các nguồn lực sẵn có.

5


- Cơ hội có thể hiểu là tất cả những gì mà con người có khả năng huy động
để thỏa mãn mục đích của mình. Nó có thể là những điều kiện thuận lợi sẽ đem lại
những kết quả tốt nếu con người biết tận dụng hợp lý.
Kết hợp khái niệm cơ hội với khái niệm sinh kế, khái niệm về cơ hội sinh kế
được hiểu là:
- Cơ hội sinh kế là những khả năng của con người, của hộ về nguồn lực
sinh kế, khả năng kết hợp các nguồn lực này trong các hoạt động sinh kế để nhằm
mục tiêu vượt qua những áp lực, cú sốc và duy trì hoặc nâng cao khả năng cũng

U



như tài sản ở cả hiện tại và tương lai nhưng không gây ảnh hưởng xấu đến cơ sở

H

tài nguyên tự nhiên.

TẾ

- Cơ hội sinh kế được hiểu là trên cơ sở những nguồn lực, điều kiện và khả

N
H

năng mà người dân có được, cũng như điều kiện thuận lợi do bên ngoài đưa đến thì
người dân sẽ có được những hoạt động, những quyết định để không những kiếm


C

1.1.3. Chiến lược sinh kế

KI

sống mà còn đạt đến mục tiêu, ước nguyện của họ.

H

Một sinh kế gồm có những khả năng, những tài sản (bao gồm cả nguồn tài

ẠI

nguyên vật chất và xã hội) và những hoạt động cần thiết để kiếm sống. Một sinh kế

Đ

được xem là bền vững khi nó có thể đối phó và khôi phục trước tác động của những

G

áp lực và những cú sốc, và duy trì hoặc tăng cường những năng lực lẫn tài sản của



N

nó trong hiện tại và tương lai, trong khi không làm suy thoái nguồn tài nguyên thiên

Ư

nhiên (Chambers, R. And G. Conway, 1992).

TR

Chiến lược sinh kế là quá trình đưa ra quyết định về các vấn đề cấp hộ, bao

gồm những vấn đề như thành phần của hộ, tính gắn bó giữa các thành viên, phân bổ
các nguồn lực vật chất và chi phí vật chất của hộ (Seppala, 1996).
Khái niệm về sinh kế của hộ hay một cộng đồng là một tập hợp của các
nguồn lực và khả năng của con người kết hợp với những quyết định và những hoạt
động mà họ sẽ thực hiện để không những kiếm sống mà còn đạt đến mục tiêu đa
dạng hơn. Hay nói cách khác, sinh kế của một hộ gia đình hay một cộng đồng còn
được gọi là kế sinh nhai của hộ gia đình hay cộng đồng đó.

6


Để duy trì sinh kế, mỗi hộ gia đình thường có các kế sách sinh nhai khác
nhau. Kế sách sinh nhai của hộ hay chiến lược sinh kế của hộ là quá trình ra quyết
định về các vấn đề cấp hộ. Bao gồm những vấn đề như thành phần của hộ, tính gắn
bó giữa các thành viên, phân bổ các nguồn lực vật chất và chi phí vật chất của hộ.
Chiến lược sinh kế của hộ phải dựa vào năm loại nguồn lực (tài sản) cơ bản sau:
– Nguồn nhân lực: Bao gồm kỹ năng, kiến thức, khả năng lao động và sức khoẻ
con người. Các yếu tố đó giúp cho con người có thể theo đuổi những chiến lược tìm
kiếm thu nhập khác nhau và đạt những mục tiêu kế sinh nhai của họ. Ở mức độ gia

U



đình nguồn nhân lực được xem là số lượng và chất lượng nhân lực có sẵn.

H

– Nguồn lực xã hội: Là những nguồn lực định tính dựa trên những gì mà con

TẾ

người đặt ra để theo đuổi mục tiêu kế sinh nhai của họ. Chúng bao gồm uy tín của

N
H

hộ, các mối quan hệ xã hội của hộ.

– Nguồn lực tự nhiên: Là cơ sở các tài nguyên thiên nhiên của hộ hay của

KI

cộng đồng, được trông cậy vào để sử dụng cho mục đích sinh kế như đất đai, nguồn


C

nước, cây trồng, vật nuôi, mùa màng v.v.

H

Trong thực tế, sinh kế của người dân thường bị tác động rất lớn bởi những

ẠI

biến động của nguồn lực tự nhiên. Trong các chương trình di dân tái định cư, việc di

Đ

chuyển dân đã làm thay đổi nguồn lực tự nhiên của người dân và qua đó đã làm

G

thay đổi sinh kế của họ.



N

– Nguồn lực vật chất: Bao gồm tài sản hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế như

Ư

nhà ở, các phương tiện sản xuất, đi lại, thông tin v.v.

TR

– Nguồn lực tài chính: Là những gì liên quan đến tài chính mà con người có

được như: Nguồn thu nhập tiền mặt, tiền tiết kiệm, tín dụng và các nguồn khác như
lương, nguồn hỗ trợ, viện trợ từ bên ngoài cho hộ gia đình và cho cộng đồng.
Mỗi hộ dân là một bộ phận cấu thành nên cộng đồng họ đang sống, các tài
sản và nguồn lực của họ cũng là một phần tài sản và nguồn lực của cộng đồng đó, vì
vậy chiến lược sinh kế của mỗi hộ đều có sự tương đồng và phù hợp với nhau cũng
như phù hợp với chiến lược sinh kế của cộng đồng.

7


Chiến lược sinh kế cộng đồng cũng dựa trên năm loại nguồn lực trên nhưng
mang ý nghĩa rộng hơn cho cả cộng đồng, đó là số lượng và chất lượng nguồn nhân
lực của cộng đồng; Thể chế chính trị, phong tục, tập quán, uy tín của cả cộng đồng;
Điều kiện tự nhiên của địa bàn cộng đồng sinh sống; Các cơ sở hạ tầng xã hội hỗ trợ
cho sinh kế như giao thông, hệ thống cấp nước, hệ thống ngăn, tiêu nước, cung cấp
năng lượng, thông tin...
1.1.4. Sinh kế bền vững
Một sinh kế bền vững có thể đối phó với những rũi ro và những cú sốc, duy

U



trì và tăng cường khả năng tài sản, đồng thời cung cấp các cơ hội sinh kế cho thế hệ

H

sau góp phần tạo ra lợi ích cho cộng đồng và toàn cầu trong ngắn hạn và dài hạn.

TẾ

Sinh kế bền vững cung cấp một phương pháp tiếp cận tích hợp chặt chẽ hơn với

N
H

vấn đề nghèo đói.
1.1.5. Mô hình khung sinh kế

KI

Khung phân tích sinh kế là một công cụ được sử dụng để đánh giá, phân tích


C

sinh kế của người dân. Áp dụng khung phân tích sinh kế sẽ nắm vững các yếu tố tác
Ghi chú:
H: Nguồn vốn con người
N: Nguồn vốn tự nhiên
F: Nguồn vốn tài chính

S: Nguồn vốn xã hội
P: Nguồn vốn vật chất

N

G

Đ

ẠI

H

động đến sinh kế của người dân cũng như mối quan hệ tác động giữa các yếu tố.

Chính sách, cơ quan,
thủ tục

H

TR

Bối cảnh dễ bị
tổn thương

Ư



TÀI SẢN SINH KẾ

-Các cú sốc

-Các xu hướng

S

N

-Tinh mùa vụ

P

F

Ảnh hưởng
và các
nguồn tiếp
cận

Cơ quan
-Các cấp chính

quyền
-Lĩnh vực -Luật

-Chính
sách
-Văn hóa
Thể chế
Thực hiện

Kết quả sinh kế

CÁC CHIẾN
LƯỢC SINH KẾ

-Thu nhập tăng

-Đời sống nâng cao
-Tính bền vững cao
-An ninh lương thực
đảm bảo
-Sử dụng đất lâu dài

Nguồn: DFID,sustainable livelihoods guidance sheets, 1999
Hình 1.1. Mô hình khung sinh kế

8


a. Các thành phần chính của khung sinh kế
Khung sinh kế bao gồm năm phần chính: Bối cảnh dễ bị tổn thương, tài sản
sinh kế, chính sách và thể chế, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế.
Nguồn vốn con người: Vốn con người đại diện cho các kỹ năng, kiến thức,
sức khỏe lao động và cùng đảm bảo cho mọi người theo đuổi các chiến lược sinh kế
khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh kế của họ. Tại một hộ gia đình mức vốn
con người là một yếu tố số lượng và chất lượng lao động sẵn có, điều này thay đổi
tùy theo quy mô hộ gia đình, trình độ kỹ năng, tiềm năng lãnh đạo, tình trạng sức

U



khỏe, v.v.

H

Vốn con người giữ một vai trò vô cùng quan trọng trong các nguồn vốn sinh

TẾ

kế của hộ gia đình. Nó quyết định việc tạo ra cũng như sử dụng cả bốn nguồn lực

N
H

sinh kế còn lại của hộ gia đình.

Vốn con người sẽ được nâng cao thông qua giáo dục (các khóa đào tạo,

KI

trường học) tiếp cận các dịch vụ phòng ngừa y tế, v.v.


C

Là nguồn lực lao động, bao gồm số lượng và chất lượng (như kỹ năng, tay

H

nghề, sự am hiểu kỹ thuật canh tác, kiến thức bản địa, sức khỏe, tập quán lao động,

ẠI

siêng năng hay lười biếng) (Flitch, 2012).

Đ

Nguồn vốn tự nhiên: Vốn tự nhiên được hiểu là cơ sở các tài nguyên thiên

G

nhiên của hộ hay của cộng đồng, được trông cậy vào để sử dụng cho mục đích sinh



N

kế như đất đai, nguồn nước, vật nuôi, cây trồng, mùa màng... Những biến động của

Ư

nguồn lực tự nhiên thường tác động lớn đến sinh kế của người dân. Trong các

TR

chương trình di dân tái định cư, chính việc di chuyển dân làm thay đổi các nguồn
lực tự nhiên của người dân, dẫn đếnlàm thay đổi sinh kế của họ. Nguồn vốn tự
nhiên là thuật ngữ dùng để chỉ trữ lượng tài nguyên thiên nhiên mà các tích lượng
và dịch vụ từ các tài nguyên này hữu ích cho sinh kế. Nó bao gồm các hàng hóa
công cộng vô hình như không khí, đến các tài sản được sử dụng trực tiếp cho sản
xuất như đất đai, cây cối.
Trong khuôn khổ sinh kế bền vững, có một mối quan hệ rất gần gũi giữa
nguồn vốn tự nhiên và bối cảnh dễ bị tổn thương.

9


Nguồn vốn tài chính: Vốn tài chính biểu thị các nguồn lực tài chính mà con
người sử dụng để đạt mục tiêu sinh kế của mình. Vốn tài chính gồm những gì liên
quan đến tài chính mà con người có được như: thu nhập tiền mặt, tín dụng, tiết kiệm
và các nguồn khác như lương, viện trợ, nguồn hỗ trợ từ bên ngoài cho hộ gia đình
và cho cộng đồng.
Vốn tài chính có lẽ là nguồn vốn linh hoạt nhất trong năm loại tài sản, bởi vì
có thể chuyển đổi một cách dễ dàng với các mức độ khác nhau.
Là những khoản tiền được đưa vào sản xuất kinh doanh. Nguồn lực này có

U



thể xuất phát từ nhiều nguồn khác nhau như tích lũy từ các hoạt động sản xuất kinh

H

doanh khác, từ đi vay, tiền lương v.v. Khi xem xét nguồn lực tài chính ngoài việc

TẾ

xem xét số lượng và nguồn gốc, một vấn đề rất quan trọng cần được quan tâm đó là

N
H

khả năng tiếp cận nguồn lực này của người dân và cách thức họ sử dụng nguồn lực
(Flitch, 2012).

KI

Nguồn vốn vật chất: bao gồm trang thiết bị, phương tiện phục vụ sản xuất,


C

sinh hoạt và có thể được chia thành hai cấp độ khác nhau: Cấp hộ và cấp cộng đồng,

H

ở cấp hộ bao gồm công cụ, dụng cụ phục việc việc sản xuất kinh doanh và các

ẠI

phương tiện phục vụ cuộc sống; Ở cấp cộng đồng chủ yếu tập trung tới cơ sở hạ

Đ

tầng giao thông, thông tin liên lạc, giáo dục, y tế, điện, nước (Flitch, 2012).

G

Nguồn vốn xã hội: là nguồn lực định tính dựa trên những gì mà con người đặt

Ư

hội của hộ.



N

ra để theo đuổi mục tiêu sinh kế của họ, bao gồm uy tín của hộ, các mối quan hệ xã

TR

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn xã hội, trong khung phân tích sinh kế

bền vững vốn xã hội là các nguồn lực xã hội mà người đó theo đuổi để đạt được mục
tiêu sinh kế của mình.
Đây là những vấn đề liên quan đến tình làng nghĩa xóm, sự hợp tác trong kinh
doanh, buôn bán, vai trò của các tổ chức truyền thống, tổ chức đoàn thể, tiếng nói của
người dân, các bên liên quan trong việc ra các quyết định ảnh hưởng đến phát triển
kinh tế. Những yếu tố này có thể tạo nên sức mạnh cho phát triển sản xuất cũng như đạt
được các mục tiêu mong muốn của người dân, cộng đồng (Flitch, 2012).

10


Hoạt động sinh kế: Hoạt động sinh kế là toàn bộ hoạt động nhằm đạt mục
đích duy trì và phát triển các tài sản sinh kế, bao gồm các hoạt động trong các lĩnh
vực như thương mại, dịch vụ, công nghiệp.
Chiến lược sinh kế: Chiến lược sinh kế là những quyết định của con người
trong việc kết hợp những lựa chọn và sử dụng các nguồn lực, tài sản sinh kế nhằm
tạo ra thu nhập nâng cao đời sống (Ellis, 2000). Tùy thuộc vào các nguồn lực và các
tài sản sinh kế mà người dân đang sở hữu cùng với sự tác động của các bối cảnh dễ
bị tổn thương mà con người hay hộ gia đình sẽ tìm cho mình chiến lược sinh kế phù

U



hợp nhất. Môi trường bên ngoài thay đổi thì chiến lược sinh kế cũng sẽ thay đổi

H

theo ba dạng đó là mở rộng hoạt động sản xuất, đa dạng hóa sinh kế và di cư.

TẾ

Bối cảnh dễ bị tổn thương: Các tổn thương xảy ra do các xu hướng biến đổi

N
H

của dân số, tài nguyên, kinh tế quốc gia và quốc tế, quản trị, sự phát triển của khoa
học công nghệ. Các cú sốc về sức khỏe, tài nguyên, kinh tế, các cuộc xung đột. Các

KI

yếu tố mang tính mùa vụ như giá cả, sản xuất, y tế, cơ hội việc làm.


C

Kết quả sinh kế: Kết quả sinh kế là những gì con người đang tìm kiếm để đạt

H

được thông qua các chiến lược sinh kế của họ, là những thành tựu, kết quả đầu ra

ẠI

của chiến lược sinh kế. Kết quả sinh kế góp phần làm tăng thu nhập, tăng cường

Đ

phúc lợi, giảm tính dễ bị tổn thương.

G

b. Những nội dung chính của khung sinh kế



N

Nội dung chính của khung phân tích do DFID công bố vào năm 1999 có thể

Ư

được khái quát thành một số điểm chính dưới đây:

TR

Thứ nhất, khung phân tích này đề cập đến các yếu tố và thành tố hợp thành

sinh kế. Đó là: (1) Các ưu tiên mà con người có thể nhận biết được; (2) Các chiến
lược mà họ lựa chọn để theo đuổi các ưu tiên đó; (3) Các thể chế, chính sách và tổ
chức quyết định đến sự tiếp cận của họ đối với các loại tài sản hay cơ hội và các
kết quả mà họ thu được; (4) Các tiếp cận của họ đối với năm loại vốn và khả năng
sử dụng hiệu quả các loại vốn mình có; (5) Bối cảnh sống của con người, bao gồm
các xu hướng kinh tế, công nghệ, dân số, các cú sốc và mùa vụ (Ashley and
Carney, 1999.

11


Thứ hai, khung phân tích này lấy con người và sinh kế của họ làm trung tâm của
sự phân tích, nghĩa là đặt con người ở trung tâm của sự phát triển. Trước đó, Chambers
đã lập luận rằng các nghiên cứu và thực hành phát triển nông thôn ở các quốc gia thuộc
thế giới thứ Ba phải đặt người nghèo lên vị trí số một ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô. Vì cho
đến đầu những năm 1980, vấn đề đói nghèo ở nông thôn vẫn thường được những “kẻ
bên ngoài” (các nhà nghiên cứu, giới thực hành và các quan chức) nhận thức và hiểu
không đúng về mức độ “giàu có” của người nghèo hay về bản chất bị che giấu của đói
nghèo. Chambers cho rằng cần đặt những người nghèo ở nông thôn lên vị trí số một để

U



nghiên cứu, tìm hiểu, học hỏi và từ đó có những hành động giảm nghèo một cách thực tế

H

hơn (Chambers, 1983).

TẾ

Thứ ba, khung phân tích này thừa nhận rằng các chính sách, thể chế và quá

N
H

trình có ảnh hưởng đến sự tiếp cận và việc sử dụng các tài sản mà cuối cùng chúng
đều ảnh hưởng đến sinh kế (Filipe, 2005). Ngoài ra, khung phân tích sinh kế bền

KI

vững được coi là một tiếp cận toàn diện trong phân tích về sinh kế và đói nghèo, vì


C

nó thừa nhận con người không sống cô lập trong một khu vực hay cộng đồng nào và

H

nhấn mạnh rằng các nghiên cứu cần phải nhận dạng các cơ hội và hạn chế liên quan

ẠI

đến sinh kế ở các góc độ: khu vực, cấp độ và lĩnh vực. Nghĩa là: (1) Áp dụng phân

Đ

tích sinh kế xuyên khu vực, lĩnh vực và các nhóm xã hội; (2) Thừa nhận và hiểu

G

được nhiều ảnh hưởng đến con người; (3) Công nhận nhiều tác nhân; và (4) Công



N

nhận nhiều chiến lược mà con người sử dụng để bảo đảm sinh kế của mình và nhiều

Ư

kết quả mà họ theo đuổi (Ashley and Carney, 1999).

TR

Như vậy, khung phân tích này kết nối vĩ mô và vi mô. Ban đầu, các nghiên cứu

về sinh kế và đói nghèo thường nhấn mạnh đến phân tích các thể chế và quá trình ở cấp
vi mô (hộ gia đình, cộng đồng), sau đó khung phân tích sinh kế bền vững nhấn mạnh đến
mối liên hệ giữa hai cấp độ vi mô và vĩ mô. Vì những người thực hành phát triển ở cấp vi
mô nhận thấy có những cách hay lĩnh vực mà các chính sách, cấu trúc và quá trình ảnh
hưởng đến sinh kế và các hoạt động ở cấp cơ sở. Trong khi đó, các nhà hoạch định chính
sách lại sử dụng các phân tích sinh kế vi mô để hoạch định hay điều chỉnh chính sách và
thể chế (Ashley and Carney, 1999).

12


Thứ tư, sinh kế của con người được phân tích dưới góc độ sở hữu và tiếp cận
các loại vốn, hay tài sản vốn. Ở đây, có hai khái niệm trung tâm của khung phân tích
này. Một là “sinh kế” (livelihood), một khái niệm thường được hiểu và sử dụng theo
nhiều cách và ở những cấp độ khác nhau. Trong đó, một trong những sai lầm lớn
thường thấy trong các thảo luận về phát triển nông thôn là việc đồng nhất sinh kế đất
đai (agrarian livelihoods) với sinh kế nông thôn (rural livelihoods), nên đã làm chệch
sự chú ý khỏi vô vàn các chuyển đổi liên quan đến các chiến lược sinh kế và các loại
tài sản được sử dụng trong các chiến lược đó (Bebbington, 1999).

U



Theo định nghĩa của khung phân tích sinh kế bền vững, “sinh kế bao gồm

H

các khả năng, các tài sản (bao gồm cả các nguồn lực vật chất và xã hội) và các hoạt

TẾ

động cần thiết để kiếm sống” (DFID, 1999). Nhưng một câu hỏi quan trọng được

N
H

đặt ra là thế nào là một sinh kế bền vững khi khái niệm sinh kế đang ngày càng trở
nên quan trọng trong các thảo luận và phân tích về phát triển? Việc định nghĩa thế

KI

nào là một sinh kế bền vững trong một bối cảnh cụ thể vẫn còn phải bàn luận


C

(Scoones, 1998), nhưng nhìn chung, một sinh kế được coi là bền vững khi nó có khả

H

năng ứng phó và phục hồi khi bị tác động, hay có thể thúc đẩy các khả năng và tài

ẠI

sản ở cả thời điểm hiện tại và trong tương lai trong khi không làm xói mòn nền tảng

Đ

của các nguồn lực tự nhiên (Hanstad và cộng sự, 2004; Carney, 1998).

G

Hai là khái niệm “vốn” (capital). Khung phân tích sinh kế bền vững cho rằng



N

con người sử dụng các loại vốn mình có để kiếm sống. Ngầm ẩn trong khung phân

Ư

tích này là một lý thuyết cho rằng con người dựa vào năm loại tài sản vốn, hay hình

TR

thức vốn, để đảm bảo an ninh sinh kế hay giảm nghèo, bao gồm: vốn vật chất
(physical capital), vốn tài chính (financial capital), vốn xã hội (social capital), vốn
con người (human capital) và vốn tự nhiên (natural capital). Đây là những loại vốn
mang ý nghĩa của cả đầu vào và đầu ra.
Trước khi khung sinh kế bền vững ra đời, khái niệm “vốn” đã được Bourdieu
phân tích và phân loại thành ba loại: vốn kinh tế, vốn văn hóa và vốn xã hội
(Bourdieu, 1986). Tiếp đó, các thảo luận về “vốn” ngày càng trở nên sôi nổi cùng
với sự xuất hiện của các cách phân loại và định nghĩa mới. Theo khung sinh kế bền

13


vững của DFID, năm loại vốn này được hiểu là: (a) Vốn vật chất bao gồm cơ sở hạ
tầng và các loại hàng hóa mà người sản xuất cần để hậu thuẫn sinh kế; (b) Vốn tài
chính ngụ ý về các nguồn lực tài chính mà con người sử dụng để đạt được các mục
tiêu sinh kế của mình; (c) Vốn xã hội là các nguồn lực xã hội mà con người sử dụng
để theo đuổi các mục tiêu sinh kế của mình, bao gồm quan hệ, mạng lưới, thành
viên nhóm, niềm tin, sự phụ thuộc lẫn nhau và trao đổi cung cấp các mạng an ninh
phi chính thống quan trọng; (d)Vốn con người đại diện cho các kỹ năng, tri thức,
khả năng làm việc và sức khỏe tốt, tất cả cộng lại tạo thành những điều kiện giúp

U



con người theo đuổi các chiến lược sinh kế khác nhau và đạt được các mục tiêu sinh

H

kế. Ở cấp độ hộ gia đình, vốn con người là số lượng và chất lượng lao động của hộ

TẾ

và loại vốn này khác nhau tùy thuộc vào kích cỡ của hộ, trình độ giáo dục và kỹ

N
H

năng nghề nghiệp, khả năng quản lý, tình trạng sức khỏe, tri thức về các cấu trúc sở
hữu chính thống và phi chính thống (như các quyền, luật pháp, chuẩn mực, cấu trúc

KI

chính quyền, các thủ tục...); và (e) Vốn tự nhiên là tất cả những nguyên vật liệu tự

H

cả các nguồn lực đất đai.


C

nhiên để tạo dựng sinh kế. Có rất nhiều nguồn lực tạo thành vốn tự nhiên bao gồm

ẠI

Tài liệu nghiên cứu về các loại vốn này cho thấy một số khác biệt trong cách

Đ

phân loại. Cụ thể, dù có chung tên “khung sinh kế bền vững”, khung phân tích sinh

G

kế bền vững do Bebbington (1999) trình bày lại dán nhãn một số tên khác cho năm



N

loại vốn, đó là “vốn sản xuất” (produced capital), “vốn con người” (human capital),

Ư

“vốn tự nhiên” (natural capital), “vốn xã hội” (social capital) và “vốn văn hóa”

TR

(cultural capital). Còn Ian Scoones (1998) trình bày khung “sinh kế nông thôn bền
vững” (sustainable rural livelihoods), trong đó tác giả cho thấy trong các bối cảnh
khác nhau, con người (ở khu vực nông thôn) đạt được mục tiêu sinh kế bền vững
như thế nào qua việc tiếp cận một loạt các nguồn lực sinh kế được phân thành bốn
loại: “vốn tự nhiên”, “vốn kinh tế/tài chính”, “vốn con người” và “vốn xã hội”.
Thứ năm, khung phân tích này nói riêng và các tiếp cận sinh kế bền vững nói
chung có cả điểm mạnh và yếu. Về điểm mạnh, Caronline Moser đã khái quát thành
ba điểm chính, đó là: (1) Một tiếp cận lấy con người làm trung tâm, khung phân tích

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×