Tải bản đầy đủ

Cấu trúc đề thi HSG huyen

CẤU TRÚC ĐỀ THI
GIÁO VIÊN DẠY GIỎI THCS CẤP TỈNH NĂM HỌC 2015-2016
(Kèm theo Công văn số 1667 /SGDĐT-GDTrH ngày 07 tháng 9 năm 2015
của Giám đốc Sở GDĐT)
I. MÔN NGỮ VĂN
1. Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
- Phần chung (nhận thức): 30 phút;
- Phần chuyên môn: 120 phút.
2. Cấu trúc đề thi:
Phần 1. Phần chung: 2 câu tổng 2,0 điểm
Phần 2. Phần chuyên môn: 2 câu, tổng 8,0 điểm
PHẦN NGHIỆP VỤ: MÔN NGỮ VĂN
A. Phần hướng dẫn, xây dựng đáp án: 10 điểm x 0,7 = 7,0 điểm
(thí sinh không viết thành văn bản hoàn chỉnh như 1 bài văn)
Phần I. (4,0 điểm); Vận dụng kiến thức xã hội và đời sống để trình bày bài
nghị luận khoảng 600 từ.
- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí.
- Nghị luận về một hiện tượng đời sống.
Phần II. (6,0 điểm))
Vận dụng kiến thức văn học và lý luận văn học, trình bày bài nghị luận văn
học

LỚP 8
- Tức nước vỡ bờ - Ngô Tất Tố
- Lão Hạc- Nam Cao
- Ông đồ - Vũ Đình Liên
- Nhớ rừng- Thế Lữ
- Quê hương- Tế Hanh
- Khi con tu hú - Tố Hữu
- Tức cảnh Pắc Bó- Hồ Chí Minh
- Ngắm trăng, Đi đường; - Hồ Chí Minh
LỚP 9
- Chuyện người con gái Nam Xương - Nguyễn Dữ.
- Truyện Kiều - Nguyễn Du; các đoạn trích trong chương trình Ngữ văn 9
- Đồng chí - Chính Hữu
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính - Phạm Tiến Duật
- Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận
- Bếp lửa - Bằng Việt
- Ánh trăng - Nguyễn Duy
- Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải


- Viếng lăng Bác - Viễn Phương
- Sang thu - Hữu Thỉnh
- Nói với con - Y Phương
- Làng - Kim Lân
- Lặng lẽ Sapa - Nguyễn Thành Long
- Chiếc lược ngà - Nguyễn Quang Sáng
- Những ngôi sao xa xôi - Lê Minh Khuê
B. Phần thang điểm: 10 điểm x 0,1 = 1,0 điểm
II. MÔN LỊCH SỬ
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề).
1. Cấu trúc đề thi:
TT
1
2

Các phần
Số điểm
Số câu hỏi Loại câu hỏi
Phần chung (nhận thức)
2,0
1- 2 câu
Tự luận
Phần chuyên môn
10 x 0,8
Lịch sử thế giới
3,0
01 câu
Tự luận
Lịch sử Việt Nam
7,0
02 câu
Tự luận
Tổng điểm phần chuyên môn
10,0
4- 5 câu
Tự luận
2. Nội dung đề thi (phần chuyên môn):
2.1. Lịch sử thế giới giới hiện đại giai đoạn từ 1917-1945.
2.2. So sánh các sự kiện lịch sử tiêu biểu thuộc nội dung Lịch sử Việt Nam từ đầu
thế kỷ XX đến năm 1945.
2.3. Lịch sử Việt Nam giai đoạn từ 1945- 1975.
3. Hình thức làm bài:
Làm đáp án và thang điểm của đề thi (Đáp án 7,0 điểm; Thang điểm: 1,0 điểm)
III. MÔN ĐỊA LÝ
1. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
2. Cấu trúc đề thi:

TT
1
2

Các phần
Phần chung (nhận thức)
Phần chuyên môn
2.1.Trái Đất
2.2.Địa lí tự nhiên Việt Nam
2.3.Địa lí dân cư Việt Nam
2.3.Địa lí ngành kinh tế
2.4. Địa lí các vùng kinh tế
2.5. Địa lí địa phương

Số điểm
2,0

Số câu hỏi
1- 2 câu

Loại câu hỏi
Tự luận

1,0
1,0
1,0
2,0
1,5
0,5

1
1
1-2
1-2
1-2
1

Tự luận
Tự luận
Tự luận
Tự luận
Tự luận
Tự luận
2


Vẽ biểu đồ
Nhận xét
bảng số liệu,
biểu đồ, Atlat
địa lí Việt
Nam
Tổng điểm phần chuyên môn:

1,0
2,0

1
1-2

Tự luận
Tự luận

10,0

8- 11

Tự luận

2.5. Kỹ năng

3. Nội dung đề thi phần chuyên môn:
3.1. Nội dung thi: Chương trình Địa lí phổ thông.
3.2. Mức độ khó của đề thi: Tương đương kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh.
3.3. Hình thức làm bài: Giải các câu đề và làm thang điểm.
IV. MÔN GDCD
1. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
- Phần chung (nhận thức): 30 phút;
- Phần chuyên môn: 120 phút.
2. Cấu trúc đề thi:

TT
Các phần
1 Phần chung (nhận thức)
2

Số điểm Số câu hỏi
2 điểm
1- 2 câu

Phần chuyên môn
2.1. GDCD 6
Phần Pháp luật
2.2. GDCD 7
Phần Pháp luật
2.3. GDCD 8
- Phần Đạo đức
- Phần Pháp luật
2.4. GDCD 9
- Phần Đạo đức
- Phần Pháp luật

Tổng điểm phần chuyên môn

7 câu

Loại câu hỏi
Tự luận
Tự luận 5 câu; trắc
nghiệm (xử lý tình
huống pháp luật) 1 câu

1,0

1 câu

Trắc nghiệm

1,5

1 câu

Tự luận

2 câu

(có thể là 2 câu tự luận;
hoặc 1 câu tự luận, 1câu
tình huống)

3 câu

- Đạo đức: 1 câu tự luận
- Pháp luật: 2 câu (có
thể là 2 câu tự luận;
hoặc 1 câu tự luận, 1câu
tình huống)

3,0

4,5

10,0

3. Nội dung đề thi (phần chuyên môn):
3.1. Lớp 6: 1.0 điểm
3


Phần Pháp luật (Các bài trong nội dung chương trình Học kỳ II)
Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan dạng điền khuyết khai thác kiến thức
ATGT (nội dung các điều về Luật Giao thông đường bộ liên quan đến người đi bộ,
đi xe đạp, xe gắn máy và thiết bị, an toàn hành lang đường bộ); và các quyền trẻ
em Việt Nam.
3.2. Lớp 7: 1.5 điểm
Phần Pháp luật (Các bài trong nội dung chương trình Học kỳ II)
3.3. Lớp 8: 3.0 điểm
- Phần Đạo đức
- Phần Pháp luật
3.4. Lớp 9: 4.5 điểm
- Phần Đạo đức (1.0 điểm)
- Phần Pháp luật (3.5 điểm)
* Lưu ý: Phần kiến thức Pháp luật lớp 8 và lớp 9 có thể yêu cầu giải quyết các bài
tập tình huống nhưng tối đa không quá 3,0 điểm; Mỗi đề thi không quá 01câu tình
huống Pháp luật. Các tình huống pháp luật phải nhằm giải quyết các kiến thức cơ
bản của bài.
V. MÔN TIẾNG ANH
I. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
II. Cấu trúc đề thi (gồm 2 phần):
- Phần nghiệp vụ (2,0 điểm)
- Phần chuyên môn (8,0 điểm): cấu trúc đề thi theo thang điểm 100đ
1. Nội dung đề thi (phần chuyên môn):
Khu vực kiến thức và kỹ năng kiểm tra
a. Nghe hiểu
b. Từ vựng + Ngữ pháp + Cấu trúc câu
c. Đọc hiểu
d. Viết
1.1. Nội dung kiến thức, kỹ năng kiểm tra
1.1.1. Nghe hiểu: (15 điểm)
a. Nghe và điền từ (listen and filling in the missing words).
b. Nghe hiểu đoạn hội thoại, độc thoại và trả lời câu hỏi.
1.1.2. Từ vựng + Ngữ pháp + Cấu trúc câu: (30 điểm)
a. Cấu tạo từ (Word formation).
b. Kết hợp từ (Collocation).
c. Từ loại (Parts of speech).
d. Câu và mệnh đề (sentences and clauses): câu đơn, câu phức, các mệnh
đề trong câu phức ( relative clauses, contitionals, concession, clauses of
purpose, clauses of result, clauses of reason, clauses of time, ........).
e. Thể thức, lối nói (aspect and mood): trực tiếp, gián tiếp, chủ động, bị
động….
4


1.1.3. Đọc hiểu: (25 điểm)
Kiểm tra kỹ năng đoán nghĩa của từ trong văn cảnh, kỹ năng dự đoán ý, kỹ năng
suy luận ý, kỹ năng đọc lấy ý chính, lấy thông tin cụ thể, chính xác, kỹ năng tóm
tắt ý….những đoạn văn có độ dài 300-400 từ theo các chủ điểm trong chương
trình tiếng Anh 11, 12.
1.1.4. Kỹ năng viết: ( 30 điểm)
a. Diễn đạt một ý bằng những cấu trúc câu khác nhau (transformation).
b. Viết bài luận (essay) có độ dài 200-250 từ theo chủ điểm; viết tóm tắt,
viết diễn giải một đoạn văn cho sẵn; diễn dịch thông tin trên biểu đồ,
biểu bảng…..đảm bảo đúng tiêu chí của văn bản viết học thuật.
1.2. Các loại hình kiểm tra
1.2.1. Nghe hiểu:
- Nghe một đoạn văn, hội thoại…trả lời câu hỏi.
- Nghe một đoạn văn, hội thoại, bài giảng…điền từ.
1.2.2. Từ vựng + Ngữ pháp + Cấu trúc câu:
- Cho dạng đúng của từ trong ngoặc.
- Chọn 1 nghiệm đúng trong 4 lựa chọn cho sẵn.
- Phát hiện lỗi và sửa lỗi.
- Điền giới từ, mạo từ, động từ, cụm động từ (phrasal verbs).
- Cho dạng đúng của động từ.
1.2.3. Đọc hiểu:
- Đọc đoạn văn, chọn câu trả lời đúng.
- Đọc và điền từ vào ô trống của đoạn văn (cloze test).
- Chọn nghiệm đúng trong các lựa chọn cho sẵn để hoàn chỉnh đoạn văn
(guided cloze test).
- Tìm tiêu đề cho đoạn văn.
- Ghép câu vào đoạn văn, đoạn văn với đoạn văn đúng (paragraph
understanding)
1.2.4. Kỹ năng viết:
- Viết câu có ý giống câu cho sẵn dùng từ gợi ý (transformation).
- Viết bài luận (essay) theo các chủ điểm có độ dài 200 từ.
- Viết tóm tắt hoặc viết diễn giải một đoạn văn, viết đoạn văn diễn dịch
(interpreting information shown in a chart).... có độ dài 80-100 từ.
2. Yêu cầu:
- Nội dung thi: Chương trình tiếng Anh chuẩn lớp 8, lớp 9.
- Độ khó của đề thi: tương đương độ khó của đề thi chọn học sinh giỏi cấp
tỉnh.
- Hình thức làm bài: Giải các câu đề và làm thang điểm.
Đề thi được thiết kế theo hình thức tự luận và trắc nghiệm trong đó phần trắc
nghiệm khoảng 20%.

VI. MÔN TOÁN
1. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
5


- Phần chung (nhận thức): 30 phút;
- Phần chuyên môn: 120 phút.
2. Cấu trúc đề thi:

TT
1
2
Câu
Câu 1
Câu 2
Câu 3

Câu 4

Câu 5

Các phần

Số
điểm
2,0

Phần chung (nhận thức)
Phần chuyên môn
Biểu thức đại số:
- Biến đổi biểu thức
- Nội dung liên quan đến biểu thức
Phương trình:
- Giải phương trình qui về bậc hai
- Ứng dụng định lí Vi-et:
Hệ phương trình:
Giải hệ phương trình
Hình học:
- Đường tròn
- Hệ thức trong tam giác, tứ giác
- Đoạn thẳng, góc bằng nhau
- Các điểm thẳng hàng, quan hệ giữa
các đường thẳng
- Độ dài đoạn thẳng
- Số đo góc
- Diện tích các hình
- Cực trị hình học.
Bài toán khác:
- Bất đẳng thức.
- Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất
- Phương trình nghiệm nguyên
- Toán suy luận logic.

Số câu hỏi

Loại câu hỏi

1- 2 câu

Tự luận

2,0

Tự luận

2,0

Tự luận

1,5

Tự luận

3,5

1,0

Tự luận

VII. MÔN VẬT LÝ
1. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
Đề thi gồm 02 phần:
- Phần chung (nhận thức);
- Phần chuyên môn.
2. Cấu trúc đề thi:
TT
1

Các phần
Phần chung (nhận thức)

Số điểm
2,0

Số câu hỏi
1- 2 câu

Loại câu hỏi
Tự luận
6


2

Phần chuyên môn
2.1. Cơ học
2.2. Nhiệt học
2.3. Quang học
2.4. Điện học
Tổng điểm phần chuyên môn:

10 x 0,8
3,0
2,0
2,0
3,0
10,0

1- 2 câu
1 câu
1 câu
1-2 câu
4- 6 câu

Tự luận
Tự luận
Tự luận
Tự luận
Tự luận

3. Nội dung đề thi phần chuyên môn:
3.1. Nội dung thi: Chương trình Vật lý phổ thông cấp THCS (cả lí thuyết và thực
hành)
3.2. Mức độ khó của đề thi: Tương đương kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh.
3.3. Hình thức làm bài: Giải các câu đề và làm thang điểm.
VIII. MÔN HÓA HỌC
1. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
- Phần chung (nhận thức): 30 phút;
- Phần chuyên môn: 120 phút.
2. Nội dung đề thi phần chuyên môn:

CÂU

1

2

3

NỘI DUNG
ĐIỂM
-Thành phần nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, nguyên tố hóa
học.
- Đồng vị
- Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử, cấu hình electron
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sự biến đổi tuần
hoàn cấu hình electron nguyên tử , tính chất các nguyên tố
hóa học.
- Định luật tuần hoàn
2,0
- Liên kết ion. Tinh thể ion.Liên kết cộng hóa trị. Tinh thể điểm
nguyên tử và tinh thể phân tử, hóa trị và số oxi hóa
- Tốc độ phản ứng hoá học, cân bằng hoá học
2,0
- Sự điện li. Axit - Bazơ - Muối. Thuyết axit bazơ mới.
điểm
- pH của dung dịch, phản ứng trao đổi ion trong dung dịch
các chất điện li.
- Nhóm halogen: clo, hiđro clorua, axit clohiđric, muối
clorua. Hợp chất có oxi của clo, flo, brom, iot
- Oxi-Ozon.
- Lưu huỳnh, hiđrosunfua, lưu huỳnh đioxit, lưu huỳnh
trioxit, axit sunfuric, muối sunfat
- Nitơ. Amoniac và muối amoni. Axit nitric và muối nitrat.
2,0
- Photpho. Axit photphoric và muối photphat.
điểm
- Phân bón hóa học
- Cacbon. Hợp chất của cacbon.
7


4

5
6

7

8
9

10

- Silic và hợp chất của silic.
- Vị trí và cấu tạo của kim loại. Tính chất của kim loại.
Dãy điện hoá của kim loại
2,0
- Tính chất của kim loại. Dãy điện hoá của kim loại.
điểm
- Điều chế kim loại
- Sự ăn mòn kim loại
- Kim loại kiềm, kiềm thổ và hợp chất quan trọng của kim
loại kiềm, kiềm thổ.
2,0
- Nhôm và hợp chất của nhôm
điểm
- Sắt, crom
- Công thức phân tử hợp chất hữu cơ.
- Cấu trúc phân tử hợp chất hữu cơ.
2,0
- Phản ứng hữu cơ.
điểm
- Ankan. Xicloankan.
- Anken. Ankadien. Ankin và luyện tập ankin.
- Benzen và đồng đẳng. Một số hidrocacbon thơm khác
- Dẫn xuất halogen của hidrocacbon.
- Ancol. Phenol.
2,0
- Andehit và xeton. Axit cacboxylic.
điểm
- Este – Lipit.
-Glucozơ, fructozơ, Glucơzơ, Saccarozơ, tinh bột và
xenlulozơ
- Amin ; Amino axit ; Peptit và Protein
- Polime.
- Phản ứng oxi hóa-khử, phân loại phản ứng hóa học.
2,0
- Tổng hợp về vô cơ
điểm
- Tổng hợp hữu cơ
2,0
điểm
- Nhận biết, tách chất, tinh chế chất.
- Thông thạo các dụng cụ thí nghiệm theo chương trình
2,0
quy định của Bộ.
điểm
- Vận dụng kiến thức vào thực tiển.

3. Mức độ khó của đề thi: Tương đương đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh.
4.Hình thức làm bài: Giải các câu đề và làm thang điểm (theo thang điểm 10).

IX. MÔN SINH HỌC
8


Từ năm 2011, đề thi chọn giáo viên giỏi cấp tỉnh môn Sinh học cấp THCS,
phần chuyên môn gồm các nội dung sau:
1. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
- Phần chung: 30 phút;
- Phần chuyên môn: 120 phút.
2. Cấu trúc đề thi:

TT
1
2

Các phần
Phần chung (nhận thức)
Phần chuyên môn
2.1. Sinh học 8
2.2. Sinh học 9
Tổng số

Số điểm
2,0

Số câu hỏi
1- 2 câu

Loại câu hỏi
Tự luận

2,0
6,0
10,0

1- 2 câu
3- 4 câu
5- 8 câu

Tự luận
Tự luận
Tự luận

3. Nội dung đề thi (phần chuyên môn):
3.1. Sinh học 8: Từ chương I đến chương XI.
3.2. Sinh học 9: Di truyền và biến dị; Sinh vật và môi trường.
3.3. Xây dựng ma trận cấu trúc đề thi 1 tiết, học kì, thi học sinh giỏi cấp tỉnh.
X. MÔN CÔNG NGHỆ CÔNG NGHIỆP
1. Thời gian làm bài: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Đề thi gồm 02 phần:
- Phần chung (nhận thức);
- Phần chuyên môn.
2. Cấu trúc đề thi:
TT
1
2

Các phần
Phần chung (nhận thức)
Phần chuyên môn
2.1. Vẽ kĩ thuật
2.2. Cơ khí
2.3. Điện kĩ thuật
Tổng điểm phần chuyên môn

Số điểm
2,0
10 x 0,8
3,0
3,0
4,0
10,0

Số câu hỏi
1- 2 câu

Loại câu hỏi
Tự luận

1-2 câu
1-2 câu
2-3 câu
4 -7 câu

Tự luận
Tự luận
Tự luận
Tự luận

3. Nội dung đề thi phần chuyên môn:
3.1. Nội dung thi: Chương trình Công nghệ lớp 8 và lớp 9 THCS.
3.2. Mức độ khó của đề thi: Tương đương kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh.
3.3. Hình thức làm bài: Giải các câu đề và làm thang điểm.
9


XI. MÔN CÔNG NGHỆ NÔNG NGHIỆP
Từ năm 2011, đề thi chọn giáo viên giỏi cấp tỉnh môn Công nghệ (lớp 7KTNN), phần chuyên môn gồm các nội dung sau:
1. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề.
- Phần chung: 30 phút;
- Phần chuyên môn: 120 phút.
2. Cấu trúc đề thi:

TT
1
2

3

Các phần
Phần chung (nhận thức)
Phần chuyên môn
2.1. Phần 1. Trồng trọt
2.2. Phần 2. Lâm nghiệp
2.3. Phần 3. Thủy sản
2.4. Phần 4. Chăn nuôi
Xây dựng hướng dẫn chấm
Tổng số

Số điểm
2,0

Số câu hỏi
1- 2 câu

Loại câu hỏi
Tự luận

2,0
2,0

1- 2 câu
1- 2 câu

Tự luận
Tự luận

3,0

2- 3 câu

Tự luận

1,0
10,0

5- 9 câu

Tự luận

XII. MÔN THỂ DỤC
1. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
- Phần chung: 30 phút;
- Phần chuyên môn: 120 phút.
2. Cấu trúc đề thi:

TT
1
2

Các phần
Phần chung (nhận thức)
Phần chuyên môn (8,0 điểm)
2.1. Nội dung chương trình các
môn thể thao bắt buộc
2.2. Nội dung chương trình các
môn thể thao tự chọn
Tổng điểm phần chuyên môn

Số điểm
2,0

Số câu hỏi
1- 2 câu

Loại câu hỏi
Tự luận

6,0

2- 3 câu

Tự luận

4,0

2- 3 câu

Tự luận

10,0

4- 6 câu

3. Nội dung đề thi (phần chuyên môn):
3.1. Nội dung kỹ thuật các môn thể thao trong chương trình bắt buộc lớp 7,8,9.
3.2. Phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá môn học trong chương
trình giáo dục thể chất cấp THCS.
3.3. Luật thi đấu các môn thể thao trong chương trình bắt buộc và tự chọn lớp 8.
XIII. MÔN ÂM NHẠC
10


1. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
- Phần chung (nhận thức): 30 phút;
- Phần chuyên môn: 120 phút.
2. Cấu trúc đề thi:

Các phần

TT
1

Phần chung (nhận thức)

2

Phần chuyên môn

Câu 1
Câu 2,3,4,5
Câu 6
Câu 7
Tổng điểm phần chuyên môn

Số
Số câu hỏi
điểm
2 điểm 1- 2 câu

Loại câu hỏi
Tự luận

7 câu

Tự luận 5 câu; bài tập
thực hành 2 câu

1,5

1 câu

Tự luận

1,0

3 câu

1,5
3,0
10,0

1 câu
1 câu

Bài tập thực hành
Bài tập thực hành

3. Nội dung đề thi (phần chuyên môn):
3.1. Phần phương pháp dạy học (1 câu = 1,5đ)
Lý luận chung về phương pháp dạy học bộ môn: chú trọng đến vấn đề đổi
mới phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh; rèn
luyện kỹ năng tự học của học sinh….
3.2. Bài tập thực hành ( 6 câu = 8,5đ)
Các câu hỏi về lý thuyết và bài tập thực hành môn Âm nhạc
XIV. MÔN MĨ THUẬT
1. Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
2. Cấu trúc đề thi:

TT
1
2

Các phần
Phần chung (nhận thức)
Phần chuyên môn
2.1. Ly thuyết:
2.1.1. Kỹ năng vẽ tranh đề tài.
2.1.2. Những năng lực chung
và năng lực chuyên biệt của
học sinh được hình thành và

Số điểm
2,0

Số câu hỏi
1- 2 câu

Loại câu hỏi
Tự luận

2
1,0
1,0

1
1

Tự luận
Tự luận

11


phát triển qua môn mỹ thuật.
2.2. Thực hành: Vẽ tranh
- Nội dung
- Bố cục
- Hình vẽ
- Mầu sắc
Tổng điểm phần chuyên môn:

6
1
1,5
1,5
2
10,0

Thực hành

3-4

Tự luận và
thực hành.

3. Nội dung đề thi phần chuyên môn:
3.1. Nội dung thi: Chương trình Mĩ thuật phổ thông cấp THCS.
3.2. Mức độ khó của đề thi: Tương đương kì thi học sinh giỏi cấp tỉnh.
3.3. Hình thức làm bài: Giải các câu đề và thực hành.

12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×