Tải bản đầy đủ

tinh toan cop pha dan giao ( Tinh Coppha, gian giao (Hoa Binh))

PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

HƯỚNG DẪN TÍNH TOÁN CỐP PHA &
GIÀN DÁO CHO DẦM, SÀN

Technical Department
Hoa Binh Construction and Real Estate Corporation
P a g e 1 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

1. Giới thiệu
Tài liệu này trình bày cách tính toán thiết kế, kiểm tra dàn giáo, cốp pha cho các cấu kiện
dầm, sàn sử dụng kết cấu BTCT đổ tại chỗ và lập các bảng tra sẵn cho các cấu kiện điển hình.
Hướng dẫn này chỉ áp dụng cho giàn dáo H.
2. Trình tự tính toán
Sơ đồ thực hiện được trình bày bên dưới:

3. Các cơ sở thiết kế
3.1.



Tiêu chuẩn áp dụng
TCVN 4453 - 1995 “Kết cấu bê tông và Bê tông cốt thép toàn khối – Quy phạm thi công

và nghiệm thu”;
 TCVN 2737 – 1995 “Tải trọng và Tác dụng – Tiêu chuẩn thiết kế”
P a g e 2 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

3.2.

Tải trọng tác dụng

Tải trọng tác dụng và hệ số vượt tải được lấy theo phụ lục A của TCVN 4453 – 1995. Tải
trọng tính toán thiết kế cốp pha, dàn giáo được lấy theo bảng bên dưới.

Ghi chú:



3.3.

Trọng lượng bê tông (γ = 25kN/m3), lấy với hệ số vượt tải là 1.35 (theo 4453 là 1.2).
Tải trọng động lấy 200kg/m2, hệ số vượt tải là 1.3.
Sức chịu tải 1 cây chống

Xác định sức chịu tải 1 cây chống theo số khung giàn dáo H
Sức chịu tải 1 chân dàn giáo H theo chiều cao tầng có thể tính gần đúng theo công thức sau:
[P] = 20*0.8(n-1) (kN), với n là số khung giàn giáo theo chiều cao
P a g e 3 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

3.4.

Giá trị momen uốn và độ võng tính toán

Giá trị momen uốn và độ võng của các xà gồ chính, phụ cũng như tấm ván ép sẽ phụ thuộc
vào số nhịp. Tùy từng trường hợp cụ thể ứng với mặt bằng bố trí mà áp dụng tính toán phù
hợp.






3.5.

ql 2
5ql 4
Dầm 1 nhịp: M = 8 ; ∆ = 384 EI ;
ql 2
ql 4
Dầm 2 nhịp: M = 8 ; ∆ = 192 EI ;
ql 2
13ql 4
Dầm 3 nhịp: M = 10 ; ∆ = 1920 EI ;
3ql 2
Dầm 4 nhịp: M = 28 ; ∆ =
2ql 2
Dầm 5 nhịp: M = 19 ; ∆ =

17 ql 4
2688 EI ;
47ql 4
7296 EI ;

Độ võng cho phép

Theo TCVN 4453 – 1995, độ võng cho phép L/250 cho các cấu kiện bị che khuất và L/400
cho các cấu kiện không bị che khuất.
4. Các quy định chung


Tấc cả các giàn dáo H phải được thử tải trước khi áp dụng thi



công thực tế.
Tấc cả các hệ giàn dáo phải được giằng chéo với nhau;
Các dàn giáo sử dụng phải đúng quy cách kỹ thuật (không



biến dạng, móp, méo,…);

P a g e 4 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

5. Bảng tra cốp pha cho sàn
Các bảng tra bên dưới được tính toán sẵn cho hai trường hợp là giàn dáo H đơn (single) bước
giằng 1600mm và giàn dáo H lồng 1 phương (double) bước giằng 800mm.
Gọi ‘a” là khoảng cách giữa hai dàn giáo H, giá trị “a” này sẽ thay đổi phụ thuộc vào chiều
cao dàn giáo.

Giàn dáo lồng 1 phương

Giàn dáo lồng đơn

P a g e 5 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

5.1.

Dàn giáo H lồng đơn (bước giằng 1600)

P a g e 6 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

5.2.

Dàn giáo H lồng 1 phương (bước giằng 800)

P a g e 7 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

6. Bảng tra cốp pha cho dầm
Gọi ‘b” là khoảng cách giữa hai dàn giáo H dọc theo phương trục dầm, giá trị “b” này sẽ thay
đổi phụ thuộc vào chiều cao dàn giáo.
Các bảng tra được xây dựng ứng với bề rộng dầm từ 200 đến 1000mm, các chiều cao thay đổi
tương ứng từ 200 đến 1000mm theo các bề rộng dầm.
6.1.

Bề rộng dầm 200 mm

P a g e 8 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

6.2.

Bề rộng dầm 300 mm

P a g e 9 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

6.3.

Bề rộng dầm 400 mm

P a g e 10 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

6.4.

Bề rộng dầm 500 mm

P a g e 11 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

6.5.

Bề rộng dầm 600 mm

P a g e 12 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

6.6.

Bề rộng dầm 800 mm

P a g e 13 | 14


PHÒNG KỸ THUẬT – HÒA BÌNH CORP.

6.7.

Bề rộng dầm 1000 mm

P a g e 14 | 14



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×