Tải bản đầy đủ

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP Công ty TNHH điện tử Foster Vietnam

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÌNH DƯƠNG

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Công ty TNHH điện tử Foster Vietnam

GVHD: Ths. Chu Đăng Mạnh
SVTT: ………
Lớp : ………..
MSSV: ………….

1|Page

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP


GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

BÌNH DƯƠNG - 2017

LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hợp tác và hội nhập không ngừng của nền kinh tế các nước trong khu
vực và trên thế giới hiện nay, Việt Nam đang phấn đấu để đứng vững và phát triển khi
hiệp định mậu dịch tự do ASEAN có hiệu lực.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường, hội nhập
thương mại đang được hầu hết các quốc gia trên thế giới đón nhận như một cơ hội phát
triển kinh tế một cách có hiệu quả nhất và nhanh chóng nhất, đồng thời còn không ít
những thách thức khó khăn cần phải vượt qua.
Công ty TNHH Điện Tử Foster Việt Nam là một thành viên của tập đoàn Foster
Nhật Bản, Là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài chuyên sản xuất các loại tai
nghe headphone: earphone; earbud hàng đầu Việt Nam.
Hòa chung nỗ lực phấn đấu của cả nước, Foster đang cố gắng có những hoạt động
tăng hiệu quả trong sản xuất kinh doanh và dần xây dựng uy tín thương hiệu Foster nói
riêng và thương hiệu của sản phẩm Việt Nam nói chung trên thị trường thế giới. Trong
bối cảnh hiện nay, một nhà sản xuất lớn như Công ty TNHH Điện Tử Foster để có thể tạo
ra lợi nhuận và đạt lợi nhuận ngày càng tăng thì việc tiết kiệm chi phí, sữ dụng những
biện pháp phù hợp trong công tác quản lý, là một việc làm hết sức cần thiết, nếu được
thực hiện tốt sẽ đem lại lợi ích thiết thực đối với Công ty TNHH Điện Tử Foster.
Hiện nay ở nước ta, thuế giá trị gia tăng (GTGT) là loại thuế phổ biến. Vì vậy, tổ
chức công tác kế toán thanh toán thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp là
rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp. Tổ chức công tác kế toán thanh toán thuế GTGT
giúp các doanh nghiệp tính ra số thuế GTGT phải nộp cho nhà nước để các doanh nghiệp
làm tròn nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. Bên cạnh đó, tổ chức công tác thanh toán
thuế GTGT giúp doanh nghiệp xác định được số thuế GTGT được hoàn lại hay được
miễn giảm nhằm đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp.
Do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những sai
sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của Quý Thầy Cô để báo cáo tốt nghiệp của em
được hoàn thiện.

2|Page

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

MỤC LỤC

PHẦN 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH
ĐIỆN TỬ FOSTER VIỆT NAM
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Công ty TNHH Điện tử Foster Việt Nam là một trong những thành viên của tập
đoàn Foster Nhật Bản, chuyên sản xuất các loại tai nghe (ear-bud; earphone).

Là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, chủ đầu tư là Foster Tokyo. Chủ
đầu tư sẽ có quyền bổ nhiệm hay bãi nhiệm các thành viên hội đồng quản trị.
+

Tên công ty: Công ty TNHH Điện Tử Foster (Việt Nam)

+

Tên tiếng anh: Foster Electric (Viet nam) Co.,Ltd
+

+

Trụ sở tại: Số 20, đường số 5, khu công nghiệp Việt Nam- Singapore II, Phường
Hòa Phú, Thành Phố Thủ Dầu Một, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam.

Tel: 84-274-3635050
3|Page

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
+

Fax: 84-274-3635051

+

Giấy phép thành lập số: 164/GP-KCN-VS

+

Mã số thuế: 3700689599

+

Tài khoản thuộc ngân hàng:

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Ngân hàng Mizuho



Ngân hàng Vietcombank chi nhánh tỉnh Bình Dương



Ngân hàng Đông Á



Ngân hàng Tokyo

+

Tháng 1 năm 2006 Công ty được thành lập và đăng ký Việt Nam với tên gọi là Công ty
TNHH Điện Tử Foster (Việt Nam).

+

Tháng 6 năm 2006 bắt đầu sản xuất tai nghe ở cơ sở Estec để huấn luyện công nhân.

+

Tháng 9 năm 2006 bắt đầu đi vào sản xuất tại nhà máy Foster 1 (FV 1).

+

Tháng 12 năm 2006 nhận giấy chứng nhận QMS ISO 9001: 2000.

+

Tháng 9 năm 2007 bắt đầu đi vào sản xuất tại nhà máy Foster 2 (FV2).

+

Tháng 6 năm 2008, thành lập nhà máy Foster tại Đà Nẵng, gọi tắt là FVD 1.

+

Tháng 9 năm 2008, nhà máy Foster 2 mở rộng thêm xưởng đúc nhựa.

+

Tháng 3 năm 2010, thành lập nhà máy Foster tại Bắc Ninh.

+

Tháng 12 năm 2011, thành lập thêm nhà máy Foster Mecong tại Đà Nẵng, gọi tắt là
FVDM.

+

Tháng 8 năm 2012, thành lập nhà máy Foster tại Quảng Ngãi, gọi tắt là FVDQ

+

Tháng 7 năm 2013, đóng cửa nhà máy Foster 1, dồn nhân công lên trụ sở chính là Foster
2.

+

Năm 2011 Công ty TNHH Điện Tử Foster Việt Nam lọt vào top 500 doanh nghiệp tư
nhân lớn nhất việt nam, công ty được xếp hạng thứ 262 trong bảng xếp hạng ngành “Sản
xuất các sản phẩm điện tử, điện gia dụng”
Quy mô về vốn:

4|Page

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

Vốn điều lệ của doanh nghiệp là 29.000.000 USD
Tổng vốn đầu tư: 46.000.000 USD
Trong đó, vốn góp để thực hiện các dự án là 26.000.000 USD. Được đầu tư cho các dự án
sau:


Vốn đầu tư cho dự án nhà máy sản xuất tại khu công nghiệp Việt Nam-Singapore là
40.500.000 USD. Trong đó vốn góp để thực hiện dự án là 23.000.000 USD, đã hoàn
thành góp vốn vào tháng 04 năm 2008.



Vốn đầu tư cho dự án xây dựng nhà ở cho công nhân là 5.500.000 USD. Trong đó vốn
góp để thực hiện dự án là 300.000 USD.
Thời gian hoạt động của doanh nghiệp được kéo dài từ ngày cấp giấy phép đến tháng
02 năm 2046. Bất kỳ một sự thay đổi nào về thời hạn này phải được hội đồng quản trị
thông qua và báo cáo lên cơ quan cấp giấy phép đầu tư xem xét và chuẩn y.
Tài sản của doanh nghiệp sẽ được bảo hiểm tại công ty bảo hiểm cấp giấy phép hoạt động
tại Việt Nam và sẽ không bị quốc hữu hóa, tịch biên hoặc chuyển nhượng cho các chủ sở
hữu khác bằng biện pháp hành chính.
Doanh nghiệp báo cáo tài chính hàng năm và được kiểm toán bởi công ty kiểm
toán độc lập theo quy định của pháp luật Việt Nam về kiểm toán.
Cơ sở vật chất:
Với 3 phân xưởng chính, gồm tổng cộng 63 dây chuyền sản xuất đạt công suất 42
triệu sản phẩm/năm. Công ty chuyên nhập khẩu nguyên phụ liệu, vật tư thiết bị phục vụ
sản xuất, xuất khẩu các thiết bị tai nghe và phụ kiện liên quan như loa, hệ thống loa, loa
kích hoạt, hệ thống truyền âm,…
Diện tích mặt bằng : 36.200 m2
Diện tích nhà xưởng : 19.456 m2
Số lao động
: 13.347 người
Công suất ban đầu : 12.000 sản phẩm/ tháng
Ngoài ra công ty còn thuê 6 doanh nghiệp ký kết hợp đồng gia công sản phẩm dài
hạn là: VIETROICS Binh Hoa Joint Stock; HUNG MAO Special Electric Wires Co.; ASTEE
5|Page

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

HORIE Viet Nam Co.; CEI International Investment; AN THINH Technology Co.; TOYOITEC
Viet Nam Co.
Khách hàng chính của công ty là công ty Foxconn, một trong những hãng chế tạo
linh kiện điện tử và máy tính lớn nhất thế giới, bên cạnh đó còn có Pegatron, cũng chuyên
sản xuất linh kiện điện tử, điện thoại, và đặc biệt là điện thoại Iphone của Apple…
Trang thiết bị chính:


Chuyền băng tải/ Cell line lắp ráp thủ công.



Máy kiểm tra âm thanh tự động (QTA 592 và một số khác).



Máy đo tầng sóng và phòng thử nghiệm cách âm.



Máy kiểm tra môi trường (độ ồn, ánh sáng).



Phòng điều khiển tiêu chuẩn.



Máy lắp ráp cuộn dây.



Máy làm khung màng rung (Diaphragm).



Băng chuyền lắp ráp mạch từ.



Máy làm khuôn cao su cho đầu cắm dây dẫn.



Máy làm khuôn nhựa.



Máy kiểm tra dây dẫn.



Máy in ma trận rear case.

1.2. BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY
1.2.1.Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty

6|Page

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

(Nguồn:Phòng nhân sự)
1.2.2.Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
 Tổng giám đốc:

Do hội đồng quản trị bổ nhiệm và điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của
doanh nghiệp và sẽ chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về mọi vấn đề trong hoạt
động sản xuất, kinh doanh, quản lý hành chính, chất lượng và môi trường.
Là người điều hành cao nhất của doanh nghiệp, và tất cả các thành viên của doanh
nghiệp sẽ báo cáo lên tổng giám đốc. Cụ thể tổng giám đốc có quyền và trách nhiệm như
7|Page

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

sau:


Báo cáo lên hội đồng quản trị về công việc kinh doanh của doanh nghiệp.



Phân công cán bộ nhân viên thuộc quyền qua sơ đồ hệ thống tổ chức, quy định rõ phạm
vi, trách nhiệm và quyền hạn của từng người.



Phê duyệt việc xử lý các sản phẩm và dịch vụ không phù hợp.



Giám sát và chỉ đạo công việc của tất cả các thành viên khác trong doanh nghiệp.



Thay mặt doanh nghiệp đàm phán, ký kết và quyết định bất kỳ hợp đồng, văn bản, thư từ
trao đổi nào có liên quan đến công việc kinh doanh và hành chính hàng ngày của doanh
nghiệp theo sự ủy quyền chung hay cụ thể của hội đồng quản trị.



Điều hành tất cả các cuộc họp của lãnh đạo hệ thống chất lượng theo định kỳ.



Đại diện cho doanh nghiệp trước tòa án, các cơ quan trọng tài, cơ quan nhà nước, cơ quan
thẩm quyền khác của Việt Nam và tất cả các bên thứ ba, cũng như các vụ kiện khác theo
sự ủy quyền chung hay cụ thể của hội đồng quản trị.



Đảm bảo quyết định của hội đồng quản trị được thực hiện với điều kiện là các quyết định
đó không trái với các điều khoản điều lệ của doanh nghiệp và luật pháp Việt Nam.
 Bộ phận đảm bảo chất lượng (QA):

Phòng kiểm soát chất lượng:


Định hướng và phê duyệt chính sách, mục tiêu chất lượng.



Đảm bảo sự phù hợp của kế hoạch chất lượng dành cho việc thực hiện đúng về khách
hàng, sản phẩm, hệ thống.



Nhận biết vấn đề một cách chủ động có tính phòng ngừa và đảm bảo thực hiện hoạt động
sửa sai.



Đảm bảo chỉ những sản phẩm sản xuất đúng mới được nhập kho và giao cho khách hàng.



Lập kế hoạch, thực hiện và làm theo chu trình kiểm toán nội bộ tổng thể. Tiêu chuẩn,
phạm vi, tần suất và phương pháp kiểm toán được xác định trong lịch trình kiểm toán.
Phòng kiểm tra độ tin cậy:



Duy trì chính xác và ổn định chất lượng của toàn bộ các thiết bị đo lường và thử nghiệm.



Xây dựng hệ thống kiểm soát phần cứng thử nghiệm (như đồng hồ đo, giá đỡ, phụ kiện
8|Page

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

lắp ráp, các mẫu tài liệu, các phương thức) và các phần mềm thử nghiệm trong quá trình
sản xuất và lắp đặt ở cấp chính xác và sử dụng duy trì phù hợp.


Quy trình hiệu chuẩn thiết bị, máy móc:

(Nguồn: phòng QA)

 Bộ phận quản trị thông tin:

Phòng tổng vụ :


Chịu trách nhiệm hỗ trợ giải quyết các vấn đề liên quan tới quy trình công tác của cán bộ,
nhân viên trong công ty.



Đảm bảo công tác văn thư, giấy tờ bảo mật.
9|Page

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Cấp phát đồng phục cho nhân viên, kiểm soát việc sử dụng tủ locker, nhà xe, xe đưa rước
nhân viên.



Phụ trách công tác 5S như: dọn dẹp vệ sinh, các băng rôn, khẩu hiệu, kiểm tra nền nhà,
sơn tường… trong công ty.



Phụ trách công tác phòng cháy chữa cháy trong công ty…

Lưu trình đi công tác:

(Nguồn: Phòng Tổng vụ)
Phòng nhân sự:


Tổ chức chăm lo đời sống của công nhân lao động.



Tham mưu cho tổng giám đốc về vấn đề hoạch định, tuyển chọn, thay đổi đánh giá nhân
10 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

lực theo yêu cầu tổ chức cơ cấu chiến lược.


Xây dựng kế hoạch đào tạo phát triển nguồn nhân lực. Thực hiện các hợp đồng lao động,
soạn thảo các quy chế hành chính.



Lập kế hoạch nâng lương, nâng bậc hàng năm.



Thực hiện lương thưởng theo định kỳ và mọi chế độ bảo hiểm xã hội, y tế.



Quản lý nhân sự, tuyển dụng, đào tạo, lao động tiền lương và công tác chính sách cho
người lao động trong công ty. Ngoài ra phòng quản lý bộ phận lễ tân, lái xe.



Đánh giá sự thỏa mãn của người lao động qua nhóm “Quan hệ lao động”.
Quy trình tuyển dụng :

(Nguồn : Phòng nhân sự)
Phòng quản lý An toàn & An ninh:


Đảm bảo an toàn tính mạng không để xảy ra tai nạn cho người lao động
11 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Đảm bảo an toàn tính mạng không để xảy ra tai nạn cho người lao động



Bảo đảm môi trường lao động đạt yêu cầu AT-VSLĐ



Bảo đảm điều kiện làm việc an toàn – vệ sinh lao động



Kiểm tra, đánh giá các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc.



Định kỳ bảo dưỡng máy, thiết bị, nhà xưởng, kho



Có bảng chỉ dẫn về AT-VSLĐ đối với máy móc, thiết bị và đặt ở vị trí dễ đọc, dễ thấy tại
nơi làm việc



Lấy ý kiến Công đoàn cơ sở khi xây dựng kế hoạch và thực hiện các hoạt động bảo đảm
AT-VSLĐ.
Bảng thống kê trường hợp an toàn lao động trong 1 tháng:

(Nguồn: Phòng An toàn VSLĐ)
Phòng mua hàng (phi vật tư):


Mua sắm tất cả các trang thiết bị, máy móc, dụng cụ sử dugnj trong quá trình sản xuất sản
phẩm.
Phòng MIS (quản lý hệ thống mạng):



Điều hành hệ thống mạng máy tính trong công ty.



Thường xuyên tìm hiểu, đề xuất nâng cấp hệ thống mạng phù hợp với tình hình sản xuất
12 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

hoạt động kinh doanh của công ty.


Phát hiện lỗi, xử lý và sửa chữa kịp thời, đảm bảo công việc các phòng ban không bị
ngưng trệ.



Theo dõi việc bảo vệ các tài liệu mật, ngăn chặn sự xâm phạm nguy hại từ bên ngoài
cũng như việc truy xuất báo cáo mang tính lưu trữ nội bộ hệ thống công ty.
Phòng môi trường :



Bộ phận môi trường sẽ tiến hành cập nhật thông tin , các văn bản quy phạm pháp luật liên
quan đếb môi trường trên internet, hội thảo, báo chí…để tìm hiểu tình hình nhằm mục
đích cập nhật tin tức mới nhất.



Tổ chức đánh giá nội bộ môi trường sản phẩm mỗi năm 2 lần.



Hỗ trợ lãnh đạo về hệ thống quản lý môi trường sản phẩm 2 lần / năm.



Tổ chức đánh giá các bộ phận liên quan mỗi năm 1 lần.



Truyền đạt kịp thời các quy định của khách hàng và luật mới đến các bộ phận liên quan
thông qua bộ phận kiểm soát tài liệu.



Phối hợp với các phòng ban như mua hàng, kiểm tra vậtt ư đầu vào để đánh giá môi
trường sản phẩm của các nhà cung cấp.


Bộ phận kế toán:
Kế toán quản lý chi phí:



Cung cấp đầy đủ kịp thời, chính xác thông tin kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của
công ty.



Ghi chép số hiện có và tình hình vận động toàn bộ tài sản của công ty. Nắm vững các hợp
đồng kinh tế và với các hợp đồng khác, phối hợp các bộ phận, phòng ban liên quan để tổ
chức thực hiện tốt các hợp đồng.



Phối hợp tìm hiểu biện pháp thu hồi công nợ, cộng lưu động được nhanh chóng để cung
cấp vốn kịp thowifcho sản xuất kinh doanh.



Xác định đúng đắn, phản ánh đầy đủ, tính toán chính xác thu nhập và chi tiết kế hoạch
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Xây dựng tổ chức triển khai thực hiện quy chế
chính.



Ghi chép phản ánh nội bộ vốn hiện có của công ty và các nguồn hình thành vốn, tính toán
13 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

chính xác hiệu quả sử dụng vốn, tình hình thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch tài chính, các
dự toán phí.


Thu nhập, phản ánh kết quả lao động từng cá nhân người lao động trong công ty.



Kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh bằng tiền đồng thông qua công việc kế toán.
Cung cấp kịp thời đầy đủ các chứng từ, tài liệu.



Tính toán đúng và đầy đủ các khoản ngân sách nộp cho nhà nước, nộp cấp trên và quỹ để
lại công ty. Thanh toán đúng các khoản tiền vay và phản ánh kịp thời cho lãnh đạo công
ty các khoản phải thu, phải trả.



Tổ chức lập, kiểm tra và gửi đầy đủ đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê.



Kiểm tra và tổng hợp các báo cáo thống kê do đơn vị trực thuộc gởi đến.



Lập dự thảo kế hoạch tài chính tín dụng, kế hoạch tiền mặt, thống nhất kế hoạch sản xuất
kinh doanh của công ty theo định kỳ.



Tham gia kiểm tra, giữ gìn và sử dụng các loại tài sản vật tư, tiền vốn.



Phát hiện báo cáo kịp thời cho lãnh đạo xí nghiệp các phạm vi chính sách,
về kinh tế- tài chính hiện hành.



Bảo quản lưu trữ các tài liệu kế toán, giữ bí mật các tài liệu, số liệu kế toán.

chế độ

Kiểm soát số lượng vào – ra (IOC)


Glovia là hệ thống mà công ty Foster chủ yếu sử dụng,nó rất có hiệu quả trong việc quản
lý Sale Order, đơn đặt hàng(PO),Work Order, tồn kho (IV), tính toán giá thành phẩm
(COST) v.v . Phòng hệ thống Glovia có nhiệm vụ sau:



Nhập dữ liệu: Quản lý đơn hàng Sale Order, đơn đặt hàng Purchase Order, sản xuất Work
Order, tồn kho Inventory, hóa đơn Invoice, quản lý dữ liệu vật tư, thành phẩm (ENG) v.v



Xuất dữ liệu: Truy vấn tất cả số liệu có (bao gốm hình ảnh hiển thị và biểu mẩu báo cáo).
 Bộ phận kiểm soát sản xuất (PC)



Đưa ra quy trình sản xuất, lập kế hoạch sản xuất chi tiết cho từng dây chuyền sản xuất;
từng khu vực sản xuất theo kế hoạch ngày, kế hoạch tuần, kế hoạch tháng.



Kết hợp chặt chẽ với bộ phận sản xuất giám sát thường xuyên tình trạng sản xuất của
14 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

từng chuyền. Để tính toán lên kế hoạch sản xuất cho phù hợp, đạt chỉ tiêu về số lượng và
chất lượng.


Kiểm soát thời gian giao hàng có đúng tiến độ ko, để đảm bảo giao hàng đúng theo hợp
đồng định sẵn.
Quy trình kiểm soát giao hàng:

(Nguồn: Phòng PC)
 Bộ phận xuất – nhập khẩu :


Dự thảo các hợp đồng thương mại, tiến hành đàm phán các hợp đồng xuất nhập khẩu.



Kết hợp với phòng sản xuất theo dõi kinh doanh các đơn hàng xuất khẩu, hỗ trợ lên kế
15 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

hoạch nhập vật liệu, máy móc thiết bị ngắn, trung và dài hạn.


Thực hiện xuất nhập khẩu ủy thác bảo đảm quan hệ tốt đẹp với đối tác nước ngoài.

(Nguồn: Phòng Shiping)
 Bộ phận mua hàng (vật tư) :

Mua hàng:


Dựa vào định mức kế hoạch sản xuất thành phẩm của bộ phận kế hoạch đưa ra, phòng thu
mua tính toán cần mua bao nhiêu nguyên vật liệu để phục vụ cho sản xuất theo kế hoạch.



Theo dõi vật tư còn tồn trong kho bao nhiêu, cần mua bao nhiêu để đáp ứng cho sản xuất



So sánh báo giá vật tư của các nhà cung cấp, lựa chọn nhà cung cấp vật tư rẻ nhất, đảm
bảo chất lượng nhất để đặt hàng.
Lưu trình mua hàng vật tư:

16 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

(Nguồn: Phòng mua hàng)
Kho:


Cấp vật tư lên sản xuất dựa theo kế hoạch sản xuất mà bộ phận kế hoạch đưa ra.



Nhận số lượng thành phẩm đạt từ bộ phận quản lý chất lượng vào kho, và xuất thành
phẩm theo yêu cầu.
Quy trình nhập kho:

17 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

(Nguồn: Văn phòng Kho)
 Bộ phận sản xuất:


Tổ chức sản xuất phân công lao động hợp lý, phát huy năng lực thiết bị để tăng năng suất
sản xuất.



Trực tiếp điều hành, kiểm tra thực hiện kế hoạch sản xuất đáp ứng nhu cầu sản phẩm cho
thị trường, xử lý những trường hợp không đạt yêu cầu, có quyền đình chỉ sản xuất, đình
chỉ công tác những trường hợp vi phạm nội quy an toàn lao động, nội quy xí nghiệp, vệ
sinh môi trường.



Chỉ đạo bộ phận bảo trì sửa chữa, theo dõi kỹ thuật chất lượng thiết bị công nghệ.



Kết hợp với bộ phận nghiệp vụ để chỉ đạo kế hoạch sản xuất,thiết kế những sản phẩm
18 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

mới phù hợp với nhu cầu thị trường và thị hiếu người tiêu dùng.


Đề xuất với tổng giám đốc thay đổi thiết bị công nghệ, cải tiến thiết bị, thay đổi nhân sự,
bố trí ca kín.



Thường xuyên báo cáo với tổng giám đốc về quá trình sản xuất. Phê duyệt vật tư, kỹ
thuật phục vụ quá trình sản xuất.



Đảm bảo sự ổn định của quy trình và kiểm soát quy trình phù hợp. Đảm bảo sản xuất
đúng lịch trình trước khi sản phẩm được xuất xưởng. Tránh cả thiệt hại, bị giảm giá trị ở
các khâu.
Quy trình sản xuất:

(Nguồn: Phòng sản xuất)
Phòng quản lý chất lượng:


Định hướng và phê duyệt chính sách, mục tiêu chất lượng.
19 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH



Đảm bảo sự phù hợp của kế hoạch chất lượng dành cho việc thực hiện đúng về khách
hàng, sản phẩm, hệ thống.



Nhận biết vấn đề một cách chủ động có tính phòng ngừa và đảm bảo thực hiện hoạt động
sửa sai.



Đảm bảo chỉ những sản phẩm sản xuất đúng mới được nhập kho và giao cho khách hàng.
Lập kế hoạch, thực hiện và làm theo chu trình kiểm toán nội bộ tổng thể. Tiêu chuẩn,
phạm vi, tần suất và phương pháp kiểm toán được xác định trong lịch trình kiểm toán
Quy trình kiểm hàng:

(Nguồn: Phòng QC)
Phòng thiết kế:
20 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

Đo đạc, thiết kế những sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường và thị hiếu
người tiêu dùng.
1.3 TÌNH HÌNH NHÂN SỰ:
Tình hình nhân sự hiện tại của doanh nghiệp :
STT

Phòng ban

1

Tổng giám đốc

2

Giám đốc các phòng ban

3

Phòng QA

4

Phòng QC

5

Nhân sự

6

Phòng kế hoạch

7

Mua hàng

Số lượng
NV
1
3
5
21
6
67
2
8
7
1
2
4
6
Total

STT

Phòng ban

Số lượng NV

8

Kế toán

11

9

Phòng xuất nhập khẩu

10

10

Sản xuất lầu 2

11

Sản xuất lầu 3

12

Sản xuất lầu 4

13

Sản xuất dây, loa

14

Kỹ thuật

3,20
0
3,38
5
3,50
0
1,66
0
512
13,347

(Nguồn: phòng hành chính – nhân sự)
Một trong các yếu tố quan trọng quyết định đến sự sống còn của doanh nghiệp là
đội ngũ cán bộ công nhân viên. Ý thức được vấn đề này, công ty đã có những chính sách
ưu đãi nhằm thu hút cũng như giữ chân cán bộ công nhân viên. Tính đến tháng 06 năm
2017 thì tổng số lượng cán bộ nhân viên của công ty TNHH Điện Tử Foster (Việt Nam)
là 13.347 người, trong đó phân loại như sau:
Đội ngũ nhân viên của công ty có trình độ từ Trung cấp đến sau Đại học, trong đó phần
lớn là Cao Đẳng, Trung cấp với 1.131 người . Vị trí của những người này đa số là nhân
viên bảo trì máy móc trong các phân xưởng sản xuất, và nhân viên cấp dưới. Tiếp đến là
Đại học với 457 người, và 12 người có trình độ sau Đại học. Chức vụ của những người
này thường là các trưởng bộ phận, kỹ sư, chuyên gia có kinh nghiệm làm việc lâu năm,
họ là đội ngũ chủ chốt có vai trò quan trọng đối với việc kinh doanh của công ty. Đội ngũ
lao động có trình độ lao động phổ thông chiếm đa số trong đội ngũ nhân viên của công ty
với 11.747 người.
21 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

Họ là đội ngũ trực tiếp tham gia sản xuất, công việc chủ yếu của họ là làm trong các dây
chuyền sản xuất, công việc không đòi hỏi trình độ mà chỉ cần sự cẩn thận và khéo léo.
Bảng thống kê trình độ học vấn của công nhân viên:

(Nguồn: Phòng nhân sự)
Với chính sách đào tạo nhân lực hợp lý, công ty Điện tử Foster (Việt Nam) tạo
mọi điều kiện giúp đỡ cho mỗi cá nhân phát triển nghề nghiệp đồng thời xây dựng một
lực lượng nhân viên chuyên nghiệp cho công ty. Công ty khuyến khích nhân viên chủ
động trong học tập và phát triển nghề nghiệp của bản thân.
Nhân viên quản lý, điều hành của công ty cũng được chú trọng đào tạo chuyên sâu
về quản trị nhân lực, quản trị rủi ro, quản trị chất lượng… ngoài ra, với sự hỗ trợ của các
nhà máy nước ngoài, công ty cũng tổ chức các khóa học tại nước ngoài để nâng cao kiến
thức và kỹ năng cho công nhân viên.
Ngoài ra nhân viên công ty còn có những chế độ để thăng tiến trong nghề nghiệp
khi có kết quả lao động và chất lượng công việc cao. Bên cạnh đó chế độ phụ cấp, trợ giá
cho nhân viên công ty, hay BHXH, các chính sách về hoạt động thể dục thể thao, văn
nghệ… giúp cho công ty thu hút một số lượng lao động lớn, giỏi về chuyên môn và gắn
bó lâu dài với công ty.

22 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

Bảng thống kê số lượng lao động phổ thông năm gần nhất:

(Nguồn: phòng nhân sự)
Do tình hình kinh tế trên thế giới không ổn định, nên công ty cũng bị ảnh hưởng ít
nhiều. thông qua bảng thống kê số nhân viên qua các năm có thể thấy.
Năm 2016, công ty nhận được đơn hàng mới, sản xuất tai nghe cho điện thoại
Iphone 7, nên cần 1 số lượng nhân viên lớn để có thể đảm bảo cung cấp đủ số lượng yêu
cầu từ khách hàng.
Qua 1 năm sản xuất, công ty cũng gặt hái được ít nhiều thành công, nhưng do đơn
hàng giảm mạnh, cũng với sự cạnh tranh của những nhà máy khác, nên bắt buộc phải
giảm đơn hàng xuống còn 70% như ban đầu, vì vậy 1 lượng lớn công nhân thời vụ trước
đây công ty tuyển vào phải chấm dứt hợp đồng sớm hơn dự kiến, để đảm bảo công ty
không phải bù lỗ.
Bảng thống kê tỷ lệ lao động theo vùng, miền:

23 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

(Nguồn: Phòng nhân sự )
Sau khi Việt Nam mở cửa kinh tế giao lưu với thế giới, thì các nhà đầu tư nước
ngoài vào bỏ vốn xây dựng các nhà nhà máy sản xuất trong nước. Tuy nhiên những khu
công nghiệp đó lại tập trung chủ yếu ở miền Nam và rải rác tại một số tỉnh ở khu vực
miền Bắc mà chưa nhiều ở miền Trung, nhất là các tỉnh nghèo.
Ngay từ khi bắt đầu mở cửa sản xuất thì lượng lao động phổ thông ở các tỉnh miền
Trung đã rất lớn, đặc biệt là các tỉnh Thanh Hóa, Nghệ An…do số lượng dân đông, mà ko
có các công ty nhà máy hoạt động nên đời sống gặp rất nhiều khó khăn.
Bên cạnh đó công ty cũng có những chuyến đi từ thiện kết hợp nhiệm vụ tuyển
dụng, và đã đi qua nhiều tỉnh thành tập trung chủ yếu ở miền Trung và miền Tây, như các
tỉnh Đăk Lăk, Đăk Nông, Sóc Trăng, Trà Vinh, Kiên Giang…

1.4. DOANH SỐ
1.4.1 Doanh thu hoạt động tài chính từ năm 2014 đến năm 2016.

24 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

GVHD: Ths. CHU ĐĂNG MẠNH

(Nguồn: Phòng Kế Toán )
Nhìn vào quy mô và cơ cấu doanh thu của Foster (Việt Nam), ta thấy doanh thu
hoạt động xuất khẩu sản phẩm của đơn vị chiếm tỷ trọng cao trên 78% trong cơ cấu
doanh thu; doanh thu hoạt động tài chính thấp hơn, chỉ chiếm từ 9,79% đến 21,64% cơ
cấu doanh thu.
Tuy nhiên, nhìn vào xu hướng và tốc độ tăng trưởng của doanh thu, chúng ta nhận
thấy sự không đồng đều trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Hoạt động tài chính không
ngừng tăng lên; đây là sự bất bình thường đòi hỏi chúng ta cần nghiêm túc nghiên cứu và
xem xét tình hình, nhìn nhận xem các sự chuyển biến đó là tích cực hay tiêu cực, nên
duy trì hay loại bỏ, nguyên nhân do đâu và nên có giải pháp như thế nào. Điển hình năm
2016 được coi là năm thành công nhất trong quá trình sản xuất, kinh doanh với tổng
doanh thu đạt trên 175 triệu USD, doanh thu xuất khẩu sản phẫm chiếm gần 78,36% cơ
cấu doanh thu. Nhưng các năm 2015 doanh thu bị sụt giảm nghiêm trọng; năm 2014 giảm
17,51%.
Biểu đồ tăng trưởng của các loại doanh thu:

25 | P a g e

SVTT: LÃ THỊ VÂN


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×