Tải bản đầy đủ

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh huyện hòa vang, thành phố đà nẵng

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh
huyện Hòa Vang, thuộc Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn – Chi nhánh Đà Nẵng trong những năm gần đây không ngừng
mở rộng quy mô tín dụng. Địa bàn huyện Hòa Vang cũng là một thị
trường đang phát triển mạnh mẽ với tốc độ tăng trưởng lớn, là thị
trường tiềm năng cho các hoạt động vay vốn đầu tư.
Rủi ro tín dụng thì ngày càng đa dạng, phức tạp và luôn có khả
năng xảy ra trong điều kiện kinh doanh đầy biến động như hiện nay.
Với việc không ngừng mở rộng quy mô tín dụng và đặt ra vấn đề về
việc quản trị rủi ro và đặc biệt là quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh
huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng. Vì vậy, để đảm bảo an toàn và
hiệu quả cao trong hoạt động tín dụng thì phải thường xuyên tăng
cường công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Do đó, tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam - Chi nhánh huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng ” làm đề
tài luận văn tốt nghiệp của mình.

2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống, tổng hợp và phân tích một số vấn đề cơ bản về hoạt
động kinh doanh và vấn đề chung trong quản trị rủi ro của ngân hàng
thương mại.
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động quản
trị rủi ro trong cho vay tại NHNo & PTNT - Chi nhánh huyện Hòa
Vang.


2
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay tại NHNo & PTNT - Chi nhánh huyện Hòa
Vang.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu các vấn đề cơ sở lý luận, thực tiễn và vận dụng vào
phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại NHNo
& PTNT - Chi nhánh huyện Hòa Vang, từ đó đề xuất các giải pháp
hoàn thiện, nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng.
Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi nội dung: Các vấn đề cơ sở lý luận, thực tiễn và thực
trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay của NHNo &
PTNT- Chi nhánh huyện Hòa Vang. Từ đó, đề xuất các giải pháp
hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay.
- Phạm vi không gian: NHNo & PTNT - Chi nhánh huyện Hòa
Vang.
- Phạm vi thời gian: Luận văn nghiên cứu, phân tích thực trạng
hoạt động quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay tại NHNo & PTNT Chi nhánh huyện Hòa Vang giai đoạn 2016-2018.
4. Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, thống kê và thống kê
phân tích, các phương pháp xử lý số liệu... đi từ cơ sở lý thuyết tới
thực tiễn nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu trong luận văn.
5. Bố cục của luận văn
Kết cấu của luận văn gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng của ngân
hàng thương mại.


3
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn - Chi nhánh huyện Hòa Vang,
thành phố Đà Nẵng
Chương 3 : Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn- Chi nhánh huyện
Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Có rất nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong và
ngoài nước như:
Nguyễn Văn Tiến (2010), Quản trị rủi ro trong kinh doanh
ngân hàng, NXB Thống Kê, Hà Nội.
Nguyễn Đức Tú (2012), Quản lý rủi ro tín dụng của NHTM
Cổ phần Công thương Việt Nam, luận án Tiến sỹ kinh tế.
Đào Thanh Tú (2014), Xây dựng hệ thống quản trị rủi ro hoạt
động tại các NHTM Việt Nam, Tạp chí Tài chính, số 6/2014.
Nguyễn Tuấn Anh (2012), luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản trị rủi
ro tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam”.
Peter S. Rose, Quản trị Ngân hàng thương mại, 2002, NXB
Tài chính, Hà Nội.
Karen A. Horcher, Essentials of Financial Risk Management,
2008.
Các nghiên cứu trên đề cập tới các vấn đề lý luận, sử dụng các
phương pháp nghiên cứu thống kê, so sánh để đánh giá thực trạng
quản trị rủi ro đưa ra các bài học kinh nghiệm về rủi ro quản trị rủi ro
và đưa ra các giải pháp nâng cao khả năng quản trị rủi ro.


4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng được hiểu là mối quan hệ giữa bên vay và bên cho
vay. Trong đó, bên cho vay có thể là tổ chức tín dụng hoặc cá nhân
chuyển nhượng quyền sử dụng tạm thời cho bên vay một lượng giá
trị (tiền hoặc hàng hóa) trong một thời gian nhất định. Bên vay phải
có nhiệm vụ hoàn trả lại theo đúng thời hạn thỏa thuận và thường
kèm theo lãi suất (phần chênh lệch giá trị lớn hơn lượng giá trị cho
vay ban đầu) thường do bên cho vay qui định và bên vay phải chấp
nhận nếu muốn vay.
1.1.2. Đặc điểm của hoạt động tín dụng ngân hàng
1.1.3. Phân loại tín dụng ngân hàng
a. Thời hạn tín dụng
b. Mục đích sử dụng vốn
c. Theo đối tượng khách hàng
d. Dựa theo vào tài sản đảm bảo
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng (RRTD) là những tổn thất tiềm ẩn có khả năng
xảy ra trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng.Vì khách hàng vay
không thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho
ngân hàng như đã thỏa thuận cam kết trong hợp đồng. Hoạt động tín
dụng luôn đi kèm với rủi ro tín dụng dẫn đến những tổn thất tài chính
như giảm thu nhập của ngân hàng thương mại (NHTM).


5
1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng
a. Dựa trên nguyên nhân phát sinh
- Rủi ro giao dịch: rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo, rủi ro nghiệp vụ
- Rủi ro danh mục : rủi ro nội tại, rủi ro tập trung.
b. Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn.
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ.
- Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay.
c. Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của các yếu tố gây
ra rủi ro
- Rủi ro khách quan
- Rủi ro chủ quan
1.2.3. Các yếu tố dẫn đến rủi ro tín dụng
a. Các yếu tố từ phía Ngân hàng
b. Các yếu tố từ phía khách hàng
c. Các yếu tố khác
1.2.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng
a. Đối với nền kinh tế:
Làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm,
thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng
ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới.
b. Đối với ngân hàng:
Làm giảm lợi nhuận doanh thu của ngân hàng (NH) và nếu tính
trạng này không được khắc phục tiếp tục kéo dài với mức độ rủi ro
tín dụng cấp độ nặng thì có thể làm cho NH không thu đủ vốn hoặc
mất cả vốn lẫn lãi đẩy ngân hàng tới chỗ phPTNT- Chi nhánh huyện Hòa Vang trong
giai đoạn 2016-2018 cho thấy được ngoài những thành công thì còn
những hạn chế cần khắc phục để hoàn thiện và nâng cao hơn nữa
công tác quản trị rủi ro.
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN CHI NHÁNH HUYỆN HÒA VANG
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Định hướng hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT - Chi
nhánh huyện Hòa Vang
3.1.2. Kết quả phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng
tại NHNo&PTNT - Chi nhánh huyện Hòa Vang
3.1.3. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT Chi nhánh huyện Hòa Vang.
- Tăng trưởng tín dụng đi kèm chất lượng tín dụng.
- Chú trọng hoàn thiện các quy trình, chính sách trong quản trị
rủi ro tín dụng.
- Tăng cường nâng cao giám sát trước trong và sau khi giải
ngân các khoản vay để kiểm soát tín dụng một cách có hiệu quả.
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống thông tin để đáp ứng nhu cầu dự
báo rủi ro.


18
- Không để nợ xấu vượt quá 1%
- Phải phân tích rõ thực trạng dư nợ đã được xử lý rủi ro,
nguyên nhân dẫn đến rủi ro và khả năng thu hồi, trên cơ sở đó xây
dựng hệ thống để nhận diện rủi ro.
- Chú trọng công tác xử lý rủi ro đặc biệt là các khoản nợ tồn
đọng, khó đòi.
- Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ.
3.2.

GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ RỦI RO TẠI NGÂN HÀNG

NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN - CHI
NHÁNH HUYỆN HÒA VANG.
3.2.1. Nhóm các giải pháp công tác quản trị rủi ro
a. Hoàn thiện công tác nhận diện rủi ro
Để hoàn thiện hơn về công tác nhận diện rủi ro trong thời gian
tới thì phải tập trung khắc phục các điểm bất cập.
- Nâng cao năng lực, trình độ của cán bộ quản lý chi nhánh
nhằm thay đổi ý thức trách nhiệm trong công tác nhận diện rủi ro.
- Xây dựng và sử dụng hệ thống dấu hiệu cảnh báo nhận diện
rủi ro tín dụng.
- Và hệ thống phải thường xuyên cập nhật những diễn biến, tình
hình kinh tế chính trị trên địa bàn hoạt động, thành phố và hơn nữa là
tình hình kinh tế xã hội.Theo sát những khuyến cáo từ các cơ quan,
ngân hàng Nhà nước về quản trị rủi ro tín dụng. Từ đó tùy vào tình
hình thực tế tại chi nhánh, tình hình tại đia bàn hoạt động để có
những bổ sung thay đổi cho phù hợp.
b. Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng
Để hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của chi nhánh được hoàn
thiện thì cần phải thực hiện


19
- Cần tách biệt giữa bộ phận xếp hạng tín dụng nội bộ với các
bộ phận khác trong chi nhánh.
- Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ phải rõ ràng, minh bạch,
tuân thủ nghiêm các quy trình.
- Việc đánh giá xếp hạng hệ thống tín dụng nội bộ phải được
một bộ phận khác kiểm tra, giám sát độc lập có thể đánh giá lại để
đảm bảo tính minh bạch, khách quan và tính chính xác của xếp hạng.
c. Nâng cao chất lượng thẩm định
- Chi nhánh cần thực hiện đánh giá phân tích năng lực tài chính
của khách hàng. Tuy nhiên cần phải kiểm tra độ chính xác, tin cậy
của các thông tin thu thập được về khách hàng để có những đánh giá,
phân tích chính xác.
- Đánh giá về khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn thì các
CBTD phải quan tâm tới doanh thu trong tương lai của hoạt động
kinh doanh sản xuất khi tới hạn thanh toán.
- Tăng cường việc thẩm định đưa ra giới hạn cho vay phù hợp
sẽ đảm bảo an toàn cho ngân hàng.
- Tăng cường công tác phân tích và dự báo ảnh hưởng của môi
trường bên ngoài đến kế hoạch kinh doanh của KH.
d. Đa dạng hoá các hình thức tài trợ rủi ro
Thực hiện các biện pháp phân tán rủi ro thông qua việc liên kết
với bên thứ ba như bảo hiểm để phân tán rủi ro cho ngân hàng.
e. Nâng cao chất lượng nhân sự
Cần phải chú trọng vào các giải pháp để nâng cao năng lực
chuyện môn, trình độ, kiến thức về tín dụng, quản trị rủi ro.
- Đối với những cán bộ có năng lực chuyên môn cần bố trí vào
các vị trí phù hợp với trình độ và khả năng.


20
- Cần nâng cao ý thức của người làm công tác tín dụng, gắn
trách nhiệm quyền lợi của CBTD với công việc.
- Đối với các CBTD đang làm việc thì ngân hàng tổ chức thêm
các khóa đào tạo ngoài năng lực chuyên môn như kỹ năng mềm về
giao tiếp, ngoại ngữ, tin học.
- Nâng cao công tác tuyển dụng nguồn nhân lực để làm tín dụng
với những tiêu chuẩn phù hợp.
- Cần có những chính sách, chế độ đãi ngộ tốt lương thưởng
xứng đáng và cải thiện môi trường làm việc để giữ chân những
CBTD của mình và thu hút được người giỏi.
- Luân chuyển cán bộ tín dụng tạo cho CBTD tiếp xúc với
nhiều khách hàng khác nhau để nâng cao kinh nghiệm, năng lực xử
lý công việc.
g. Hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ
- Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ phải được thực hiện
thường xuyên, liên tục tại tất cả các quá trình quản trị rủi ro. Từ việc
xử lý những sai phạm, thiếu sót trong quá trình làm nghiệp vụ sẽ đúc
rút ra được những kinh nghiệm, biện pháp khắc phục trong những
trường hợp tương tự.
- Công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ phải diễn ra liên tục
thường xuyên đảm bảo tính khách quan. Sau khi phát hiện những
thiếu sót trong nghiệp vụ phải tiến hành các biện pháp khắc phục,
giám sát chặt chẽ quá trình khắc phục này.
- Công tác kiểm tra kiểm soát phải thường xuyên cập nhật
thông tin thay đổi mới, các vấn đề phát sinh, thay đổi các phương
pháp kiểm tra, đào tạo nâng cao nghiệp vụ để nâng cao chất lượng
của công tác này.


21
3.2.2. Nhóm các giải pháp hỗ trợ
a. Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý
- Xây dựng cơ chế phân cấp quản lý và ủy quyền trong quyết
định phê duyệt tín dụng.
- Xây dựng các chính sách tín dụng hợp lý để quản lý cho vay
và đảm bảo được hiệu quả của đồng vốn như:
b. Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả xử lý thông tin tín dụng
Trong thời buổi hiện nay thì thông tin hữu ích là chìa khóa dẫn
đến thành công.
- Cần thiết phải thành lập một tổ nghiên cứu, phân tích và đưa
ra những dự báo về thay đổi từ những thông tin thu thập được ở môi
trường bên ngoài.
- Các CBTD phải nghiêm túc trung thực trong việc báo cáo về
khoản vay của khách hàng định kỳ theo qui định.
- Dựa trên các thông tin tổng hợp của CBTD định kì, các thông
tin thu thập được từ cán bộ quan hệ khách hàng. Từ đó tổng hợp,
phân tích, đánh giá để có thể thành lập hệ thống thông tin cảnh báo
rủi ro đáp ứng yêu cầu phòng ngưa rủi ro.
- Cần có sự liên kết trao đổi thông tin với các trung tâm thông
tin tín dụng Nhà Nước, các NHTM khác, các chi nhánh khác trong
cùng hệ thống Agribank trên thành phố và Agribank Việt Nam.
c. Đa dạng hóa phương thức cho vay theo hạn mức; cho vay theo
dự án đầu tư và các hình thức cấp tín dụng khác để san sẻ rủi ro.
- Xây dựng chiến lược về khách hàng phù hợp với từng giai
đoạn, Ngân hàng cần chủ động phát hiện những dự án đầu tư có hiệu
quả, khả năng sinh lợi nhuận.
- Đa dạng hoá khách hàng cho vay, phương thức cho vay.


22
- Đa dạng hoá hoạt động cho vay theo kiểu như cùng liên kết
với các ngân hàng thương mại khác cùng cho vay một đối tượng
khách hàng.
d. Ứng dụng công nghệ mới vào hoạt động quản trị ngân hàng.
Việc ứng dụng công nghệ hiện đại vào hoạt động quản trị sẽ
giúp giảm thiểu rủi ro thiếu sót do con người, giúp quản lý một cách
hiệu quả và chính xác hơn.
Áp dụng công nghệ vào việc xây dựng hệ thống thông tin tín
dụng. Chi nhánh nên mua và sử dụng những phần mềm hỗ trợ cung
cấp thông tin về khách hàng, phân loại xếp hạng tín dụng nội bộ.
3.3. KIẾN NGHỊ
3.3.1. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
- Cần có các văn bản pháp lý để qui định, hướng dẫn ngân hàng
để thống nhất cách thức, tạo môi trường pháp lý bảo hiểm cho các
khoản vay.
- Cần hoàn thiện các cơ chế chính sách, văn bản pháp lý quy
định về công tác quản trị rủi ro ngân hàng.
- Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng.
-Việc kết nối thông tin tín dụng giữa các ngân hàng với hệ
thống thông tin tín dụng chưa hiệu quả, các thông tin tài chính công
khai minh bạch, có độ tin cậy và chính xác cao còn ít.
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn chi nhánh thành phố Đà nẵng.
Có một số giải pháp liên quan về chính sách, quy trình vượt quá
quyền hạn của NHNo&PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang nên luận
văn cũng đưa ra những ý kiến kiến nghị để NHNo&PTNT Thành
phố Đà Nẵng quan tâm và có ý kiến chỉ đạo như sau:


23
- Tiếp tục hoàn chỉnh các chế độ và ban hành nghiệp vụ cụ thể
đảm bảo ngắn gọn và chuẩn xác. Cập nhật và hoàn thiện các quy định
về xếp hạng tín dụng khách hàng phù hợp theo tình hình hiện nay.
-Nâng cao hiệu quả trong công tác năm bắt, thu thập thông tin
trong hệ thống của NHNo&PTNT Thành phố Đà Nẵng và hơn nữa là
NHNo&PTNT Việt Nam.
- Thực hiện hỗ trợ NHNo&PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang
trong vấn đề đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ tín dụng. Nâng cao
chất lượng tuyển dụng đầu vào.
- Bổ sung thiết bị mới, hiện đại hóa cơ sở vật chất đáp ứng yêu
cầu về thông tin, công nghệ.
- Kiến nghị với Ngân hàng Nhà Nước chống lại sự cạnh tranh
kém lành mạnh, tăng cường các nghiên cứu và triển khai các công cụ
bảo hiểm tín dụng
- Cần thiết thành lập bộ phận nghiên cứ thị trường, phân tích và
dự báo tình hình kinh tế, tổng hợp những trường hợp rủi ro đã xảy ra
ở các chi nhánh trong hệ thống của NHNo & PTNT thành phố Đà
Nẵng và NHNo & PTNT Việt Nam để đưa ra các dự báo trong thị
trường ngày càng biến động như hiện nay. Việc có những cảnh báo
sớm sẽ góp phần né tránh, giảm thiểu rủi ro tín dụng.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Từ tình hình hoạt động và thực trạng quản trị rủi ro tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chi nhánh huyện
Hòa Vang, các giải pháp được đưa nhằm hoàn thiện hơn chất lượng
trong công tác quản trị rủi ro của chi nhánh, xử lý những yếu kém
còn tồn đọng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng.


24
KẾT LUẬN
Trong thời buổi kinh tế thị trường như hiện nay, với sự tham gia
của nhiều thành phần kinh tế trong xã hội làm cho hoạt động tín dụng
ngày càng đa dạng, được mở rộng về quy mô và kèm theo đó là sự
phức tạp và tính rủi ro cao.Thêm vào đó là sự cạnh tranh ngày càng
gay gắt giữa các NHTM trong hoạt động tín dụng. Để có thể tồn tại
và phát triển các NH phải không ngừng đa dạng hóa, mở rộng hoạt
động kinh doanh, đưa ra nhiều hoạt động phục vụ các khách hàng
khác nhau để đáp ứng được nhu cầu trong xã hội, nâng cao hình ảnh
của NH trong thời buổi hiện nay. Rủi ro luôn đi kèm với các hoạt
động tín dụng của ngân hàng vì vậy cần hoàn thiện hơn các công tác
quản trị rủi ro tín dụng đặc biệt là trong cho vay để hạn chế và kiểm
soát được rủi ro ở mức độ thấp nhất có thể. NHNo&PTNT chi nhánh
huyện Hòa Vang đang mở rộng qui mô, đa dạng hóa hoạt động tín
dụng, kinh doanh nên cần phải chú trọng quan tâm tới công tác quản
trị rủi ro tín dụng.Tác giả chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt
Nam- Chi nhánh huyện Hòa Vang, thành phố Đà Nẵng”. Theo đó
luận văn đã hoàn thành được mục tiêu nghiên cứu đưa ra các biện
pháp dựa trên cơ sở lý luận, và thực trạng công quản trị rủi do tín
dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh huyện Hòa Vang.
Vì còn hạn chế về mặt thời gian và năng lực nghiên cứu của bản
thân, luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, còn nhiều
vấn đề chưa đi sâu nghiên cứu. Rất mong rằng sẽ nhận được những ý
kiến đóng góp và chỉ bảo quý báu của toàn thể thầy cô và các bạn để
luận văn được hoàn thiện hơn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×