Tải bản đầy đủ

Hoạt động thanh khoản tại ngân hàng NNPTNN việt nam – chi nhánh ngũ hành sơn

Khóa luận tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT

Các ký hiệu viết tắt trong bài

Diễn giải

1

NHTW

Ngân hàng Trung Ương

2

NHNN

Ngân hàng Nhà Nước


3

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát
Triển Nông Thôn

4

NHTM

Ngân hàng thương mại

5

TCTD

Tổ chức tín dụng

6

TCKT

Tổ chức kinh tế

7

TG

Tiền gửi

8

DS

Doanh số

9

BQ

Bình quân

10

TL

Tỷ lệ

11

HĐTD

Hoạt động tín dụng

12

TTQT

Thanh toán quốc tế

13

RRTK

Rủi ro thanh khoản

DANH MỤC CÁC BẢNG
SVTH: Thiều Hoàng Yến


Khóa luận tốt nghiệp
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Agribank Ngũ Hành S ơn 2011-2013
Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại Agribank Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Agribank Ngũ Hành Sơn giai đo ạn
2011-2013
Bảng 2.4: Chỉ số tài chính tại Agribank Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.5: Tình hình nguồn vốn của Agribank Ngũ Hành S ơn giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn của Agribank Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2011-2013.
Bảng 2.7: Tình hình tài sản của NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn giai đo ạn 2011-2013
Bảng 2.8 : Trạng thái thanh khoản tại NHNo&PTNT Ngũ Hành S ơn giai đo ạn 20112013
Bảng 2.9: Các chỉ số thanh khoản Agribank Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2011-2013
Bảng 2.10: Cơ cấu lợi nhuận của NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn giai đoạn 2011-2013

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nhân sự của Agribank Ngũ Hành Sơn
Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay của Agribank Ngũ Hành S ơn 3 năm 2011-2013
Biểu đồ 2.3 : Tăng trưởng tổng nguồn vốn của Agribank Ngũ Hành S ơn.
Biểu đồ 2.4: Chênh lệch cung – cầu thanh khoản của Agribank Ngũ Hành S ơn
(2011-2013)
Biểu đồ 2.5:Chỉ số H3
Biểu đồ 2.6: Chỉ số H4
Biểu đồ 2.7: Chỉ số H5

SVTH: Thiều Hoàng Yến


Khóa luận tốt nghiệp
Biểu đồ 2.8: Chỉ số H6
Biểu đồ 2.9: Chỉ số H8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 :Cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn

SVTH: Thiều Hoàng Yến


Khóa luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:

Một trong những nhiệm vụ quan trọng mà các nhà quản trị ngân hàng ph ải
thực hiện được là đảm bảo khả năng thanh khoản hợp lý cho ngân hàng. Ngân
hàng có khả năng thanh khoản tốt khi nó luôn có được ngu ồn v ốn khả d ụng v ới
chi phí hợp lý vào đúng thời điểm mà ngân hàng cần. Không có đủ ngu ồn v ốn kh ả
dụng để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi của thị trường có thể khi ến ngân hàng m ất
khả năng thanh toán, mất uy tín và dẫn đến sự sụp đổ của toàn h ệ th ống. Tuy
nhiên, lượng vốn dự trữ quá lớn sẽ tác động trực tiếp làm giảm kh ả năng đ ầu tư,
sinh lời của bản thân ngân hàng.
Trong thời gian vừa qua, trước những tác động tiêu cực của s ự bất ổn đ ịnh
nền kinh tế vĩ mô (lạm phát leo thang) và các chính sách của Nhà n ước (ki ềm ch ế
lạm phát), thanh khoản của hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đã bị ảnh
hưởng nghiêm trọng, cá biệt có một số ngân hàng rơi vào tình tr ạng thi ếu thanh
khoản. Điều này không chỉ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh
doanh của bản thân ngân hàng mà còn tác động đến thị trường ti ền tệ và toàn b ộ
nền kinh tế nói chung. Đứng trước vấn đề đó, các ngân hàng đã nh ận th ức được
tầm quan trọng của công tác quản trị rủi ro thanh khoản trong hoạt động kinh
doanh của mình.
Xuất phát từ thực tế nêu trên, việc tìm hiểu cách ti ếp cận hi ện đ ại trong
quản trị rủi ro thanh khoản, ứng dụng nó để phân tích hoạt động qu ản tr ị r ủi ro
thanh khoản trong hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và Ngân hàng NN&PTNT
Việt Nam nói riêng là cần thiết, góp phần hoàn thiện một bước quy trình và nâng
cao chất lượng quản trị rủi ro thanh khoản trong ngân hàng. Đề tài “Hoạt động
thanh khoản tại Ngân hàng NN&PTNN Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành S ơn –
Đà Nẵng giai đoạn 2011 – 2013.” được lựa chọn nhằm đáp ứng nhu cầu trên.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
- Hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro thanh kho ản và ho ạt
động quản trị rủi ro thanh khoản.
- Phân tích thực trạng công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng, ảnh hưởng của
nó đến trạng thái thanh khoản hiện taị của ngân hàng.
- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản tr ị rủi ro
thanh khoản trong hoạt động của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – Chi
nhánh Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Trang 4


Khóa luận tốt nghiệp
Luận văn tập trung phân tích công tác quản trị rủi ro thanh khoản tại m ột
NHTM cụ thể (Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành S ơn
Đà Nẵng), những mặt đạt được và những vấn đề còn hạn chế, đặt trong
mối tương quan so sánh với các NHTM khác tại Vi ệt Nam (không chú
trọng phân tích sâu vào thực trạng thanh khoản).
- Các số liệu, thông tin chỉ tập trung nghiên cứu cho giai đoạn 2011-2013.
4. Phương pháp nghiên cứu.
Ngoài phương pháp triết học biện chứng và lịch sử thường được dùng trong
nghiên cứu khoa học, luận văn còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu nh ư
hệ thống, diễn dịch, phân tích tổng hợp, so sánh và các công cụ như b ảng bi ểu,
đồ thị để chứng minh làm sáng tỏ các luận cứ được nêu ra.
5. Kết cấu khóa luận.
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và ph ụ lục, lu ận
văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Khái quát thanh khoản và rủi ro thanh kho ản c ủa ngân hàng.
-

Chương 2: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro thanh kho ản t ại Ngân hàng
NN&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng .
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị cải thiện hoạt động quản tr ị r ủi ro thanh
khoản tại Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam–Chi nhánh Ngũ Hành Sơn Đà N ẵng

Trang 5


Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VỀ THANH KHOẢN VÀ RỦI RO THANH KHOẢN CỦA
NGÂN HÀNG
1.1 Các khái niệm cơ bản về thanh khoản.
1.1.1 Khái niệm về thanh khoản.

Là khả năng tiếp cận các khoản tài sản hoặc nguồn v ốn có th ể dùng đ ể
chi trả với chi phí hợp lý ngay khi nhu cầu vốn phát sinh.
Một nguồn vốn được gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí huy đ ộng
thấp và thời gian huy động nhanh.
Một tài sản được gọi là có tính thanh khoản cao khi chi phí chuy ển hóa
thành tiền thấp và có khả năng chuyển hóa ra tiền nhanh.
1.1.2 Tính thanh khoản và rủi ro thanh khoản của ngân hang
a. Tính thanh khoản.

Tính thanh khoản của ngân hàng thương mại được xem như khả năng
tức thời (the short-run ability) để đáp ứng nhu cầu rút ti ền g ửi và gi ải ngân
các khoản tín dụng đã cam kết.
b. Rủi ro thanh khoản.

Nguyên nhân chính xuất phát từ đặc điểm mang tính đặc thù của b ảng
cân đối tài sản là: ngân hàng đã dùng các ngu ồn v ốn ngắn h ạn bên tài s ản n ợ
để tài trợ cho tài sản bên tài sản có. Ngoài ra, khi người gửi ti ền nhận th ấy
ngân hàng gặp rắc rối về thanh khoản, thì đồng loạt rút tiền ngay l ập tức kh ỏi
ngân hàng; hành động rút tiền của những người gửi ti ền có tính lây lan và
phản ứng dây truyền nhanh chóng và rộng khắp. Các rủi ro như rủi ro lãi suất,
tỷ giá, tín dụng… có thể đe dọa đến khả năng thanh toán cuối cùng của ngân
hàng, nhưng rủi ro thanh khoản là một vấn đề thông thường xảy ra hằng ngày
đối với hoạt động ngân hàng. Chỉ trong trường hợp đặc biệt hữu hạn, rủi ro
thanh khoản mới ảnh hưởng đến khả năng thanh toán cuối cùng của ngân
hàng. Vì vấn đề thanh khoản là về đề thường nh ật, cho nên m ột trong nh ững
nhiệm vụ quan trong hàng đầu đối với nhà quản lý ngân hàng là bảo đảm khả
năng thanh khoản một khác thường xuyên, liên tục và đầy đủ.
Rủi ro thanh khoản là khả năng ngân hàng không có đủ vốn khả dụng
(cung thanh khoản) với chi phí hợp lý vào đúng thời đi ểm mà ngân hàng c ần
để đáp ứng cầu thanh khoản. Từ đó mà khi ngân hàng gặp r ủi ro thanh kho ản

Trang 6


Khóa luận tốt nghiệp
sẽ làm giảm uy tín, ảnh hưởng đến sự an toàn và khả năng chi tr ả của ngân
hàng.
Rủi ro thanh khoản nếu phát sinh với quy mô lớn mà ngân hàng không
có biện pháp đáp ứng kịp thời thì sẽ dẫn đến nguy cơ kh ủng ho ảng thanh
khoản. Đây là tình huống mà các nhà quản trị đi ều hành ngân hàng không bao
giờ muốn bị xảy ra, trong chiến lược hoạt động các nhà qu ản tr ị ngân hàng
thường phải quan tâm xây dựng các biện pháp phòng tránh.
c. Biểu hiện của rủi ro thanh khoản.
- Ngân hàng tăng lãi suất cao bất thường.
Đây chính là dấu hiệu ngân hàng đang rất cấn vốn. Khi có nhu c ầu cao v ề
vốn, ngân hàng sẽ đẩy lãi suất huy động cao cùng v ới nhi ều hình th ức khuy ến
khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng.
-

Ngân hàng chịu lỗ từ việc bán tài sản.

Khi cung thanh khoản giảm mà cầu thanh khoản tăng, trong tr ường h ợp
ngân hàng không thể bù vốn từ nguồn khác, ngân hàng buộc ph ải bán tài s ản
vội vã với những tổn thất đáng kể nhằm đáp ứng mục đích yêu cầu thanh
khoản.
-

Có sự suy giảm khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn.

Đây là điểm dễ nhận ra rủi ro thanh khoản. Khi cầu thanh kho ản của
ngân hàng tăng lên, khả năng đáp ứng cho các nhu cầu vay v ốn c ủa khách hàng
giảm đi.
-

Bị mất uy tín trên thị trường.

Khi ngân hàng bị giảm uy tín trên thị trường điều đó cũng có nghĩa là lòng
tin của công chúng vào ngân hàng sẽ giảm đi. Một mặt, khách hàng sẽ h ạn ch ế
hoặc không gửi tiền vào ngân hàng, điều này kiến cho cung thanh khoản gi ảm.
Mặt khác, khách hàng hiện tại của ngân hàng gi ảm lòng tin đ ối v ới ngân hàng
thị họ sẽ rút tiền trong tài khoản, điều này khiến cầu thanh kho ản tăng lên
gây ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
-

Ngân hàng buộc phải vay vốn từ NHTW và vay trên thị tr ường ti ền t ệ
liên ngân hàng với quy mô lớn và mức lãi suất cao.

Ngân hàng thường vay vốn trên thị trường liên ngân hàng và vay vốn từ
NHTW để bù đắp cho những thiếu hụt tạm thời. Nhưng nếu tần suất vay
Trang 7


Khóa luận tốt nghiệp
nhiều, quy mô vay lớn và thậm chí là chịu mức lãi su ất vay cao thì cũng có th ể
nói ngân hàng đang gặp rủi ro thanh khoản.
-

Tiền gửi của dân cư bị rút ra nhiều hơn hoặc có sự gia tăng của vi ệc
tiền gửi có kỳ hạn bị rút ra trước hạn.

Đây là dấu hiệu cho thấy niềm tin của công chúng vào ngân hàng đang
giảm đi, hoặc các chương trình, chính sách thu hút v ốn của ngân hàng không
hiểu quả. Khi tiền gửi của dân cư bị rút ra trước hạn làm cung thanh khoản
hơn hoặc có sự gia tăng của việc tiền gửi có kỳ hạn bị rút ra tr ước hạn làm
cung thanh khoản của ngân hàng giảm đi, và nếu giả định rằng c ầu thanh
khoản của ngân hàng ổn định thì ngân hàng có thể gặp rủi ro thanh khoản.
1.1.3 Mối quan hệ giữa thanh khoản và sinh lời.

Thanh khoản và khả năng sinh lời là hai đại lượng tỷ lệ nghịch v ới nhau:
Một tài sản có tính thanh khoản càng cao thì kh ả năng sinh l ời c ủa nó sẽ càng
thấp và ngược lại, một nguồn vốn có tính thanh khoản cao thường có chi phí
huy động lớn (nên làm giảm khả năng sinh lời khi sử dụng để cho vay).
1.1.4 Cung, cầu và trạng thái thanh khoản.
a. Cung về thanh khoản (Supply for liquidity).
Cung thanh khoản là các khoản vốn làm tăng khả năng chi tr ả của ngân
hàng, là nguồn cung cấp thanh khoản cho ngân hàng, bao gồm:
- Các khoản tiền gửi đang đến (S1)
- Doanh thu từ việc bán các khoản dịch vụ (S2)
- Thu hồi tín dụng đã cấp (S3)
- Bán các tài sản đang kinh doanh và sử dụng (S4)
- Vay mượn từ thị trường tiền tệ (S5)
b. Cầu về thanh khoản (Demand for liquidity).
Cầu thanh khoản là nhu cầu cho các mục đích ho ạt đ ộng c ủa ngân hàng,
các khoản làm giảm quỹ của ngân hàng. Thông thường, trong lĩnh vực kinh
doanh của ngân hàng, những hoạt động tạo ra nhu cầu về thanh khoản bao
gồm:
- Khách hàng rút tiền gửi từ tài khoản (D1)
- Yêu cầu cấp các khoản tín dụng có chất lượng cao (D2)
- Hoàn trả các khoản vay mượn phi tiền gửi (D3)
- Chi phí phát sinh khi kinh doanh các sản phẩm và dịch vụ (D4)
- Thanh toán cổ tức cho các cổ đông (D5)
c. Đánh giá trạng thái thanh khoản
Trạng thái thanh khoản ròng: Ở bất kỳ thời đi ểm nào, các ngu ồn cung và
cầu thanh khoản đến cùng với nhau và tạo thành tr ạng thái ròng (Net
Liquidity Position-NLP), trạng thái ròng được xác định như sau:
NLP = Tổng cung về thanh khoản – Tổng cầu về thanh khoản.
NLPt = (S1+S2+S3+S4+S5) – (D1+D2+D3+D4+D5)
Trang 8


Khóa luận tốt nghiệp
Có ba trường hợp có thể xảy ra sau đây:
Thặng dư thanh khoản: Khi cung thanh khoản vượt quá cầu thanh
khoản (NLP>0), ngân hàng đang ở trạng thái thặng dư thanh khoản. Nhà qu ản
trị ngân hàng phải cân nhắc đầu tư số vốn thặng dư này vào đâu đ ể mang l ại
hiệu quả cho tới khi chúng cần được sử dụng đáp ứng nhu cầu thanh kho ản
trong tương lai. Thừa thanh khoản là một trạng thái mất cân bằng của các
ngân hàng thương mại, xảy ra khi nền kinh tế hoạt đ ộng kém hi ệu qu ả, ngân
hàng không tiếp cận được với khách hàng để cho vay. Trong phạm vi c ủa m ột
ngân hàng, đây là việc không khai thác hết tiềm năng sinh l ời của tài s ản Có,
chiếm giữ quá nhiều tài sản Có ở dạng trực tiếp hay gián tiếp không có khả
năng sinh lời (Tồn quỹ tiền mặt quá lớn), hoặc cũng có th ể do ngân hàng tăng
vốn quá nhanh trong khi chưa có phương án sử dụng vốn hiệu quả.
Thiếu hụt thanh khoản: Khi cầu thanh khoản lớn hơn cung thanh
khoản (NLP<0), ngân hàng phải đối mặt với tình trạng thâm hụt thanh kho ản.
Nhà quản trị phải xem xét, quyết định nguồn tài tr ợ thanh khoản lấy từ đâu,
bao giờ thì có và chi phí bao nhiêu. Ngân hàng đang trong tình tr ạng thi ếu v ốn
để hoạt động. Khi ngân hàng không đủ vốn để đáp ứng nhu cầu chi tr ả cho
khách hàng, nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp, của nền kinh tế…có th ể
gọi là thiếu vốn tuyệt đối, nghĩa là thiếu vốn đối với nhu cầu cho vay và đ ầu
tư cho nền kinh tế. Thiếu vốn tuyệt đối dễ để mất những cơ hội đầu tư tốt có
thể mang lại lợi nhuận cho khách hàng, thậm chí có khả năng mất khách hàng
khi họ phải đến ngân hàng khác để được đáp ứng kịp th ời các món vay. T ừ
việc mất khách hàng vay vốn sẽ dẫn đến việc mất khách hàng g ửi ti ền, vì khi
ngân hàng thiếu vốn sẽ làm giảm lòng tin của của người gửi ti ền, khả năng
huy động vốn của ngân hàng kém đi.
Cân bằng thanh khoản: Khi cung thanh khoản cân bằng với cầu thanh
khoản (NLP=0), tình trạng này được gọi là cân bằng thanh kho ản. Tuy nhiên,
đây là tình trạng rất khó xảy ra trên thực tế.
1.1.5 Yếu tố thời gian của vấn đề thanh khoản.
Xét về thời gian, nhu cầu thanh khoản của một ngân hàng bao g ồm c ả
trong ngắn hạn và trong dài hạn.
Nhu cầu thanh khoản ngắn hạn gần như mang tính tức thời, bao gồm các
khoản tiền gửi giao dịch hoặc tiền gửi có kỳ hạn đến hạn, các công cụ huy
động thuộc thị trường tiền tệ…nằm trong phạm vi nhu cầu thanh khoản ngắn
hạn. Để đáp ứng nhu cầu thanh khoản thuộc loại này, đòi h ỏi ngân hàng ph ải
duy trì mức độ khá lớn các loại tài s ản có tính thanh kho ản cao (ti ền m ặt t ại
quỹ, tiền gửi tại ngân hàng trung ương và các định chế tài chính khác, ch ứng
khoán Chính phủ…).
Nhu cầu thanh khoản dài hạn do các nhân tố mang tính chất th ời vụ, chu
kỳ và xu hướng tạo ra. Chẳng hạn nhu cầu rút ti ền hay vay mượn của cá nhân
đặc biệt tăng cao vào các ngày cận kề với các dịp l ễ h ội trong năm đ ể trang
Trang 9


Khóa luận tốt nghiệp
trải chi tiêu, mua sắm. Để đáp ứng loại nhu cầu thanh khoản này, đòi hỏi ngân
hàng cần phải dự phòng trước khả năng cung cấp vốn từ nhi ều ngu ồn khác
nhau và ở mức độ cao hơn so với nhu cầu thanh khoản ngắn hạn. Ví d ụ như
đặt kế hoạch thu hút các khoản tiền gửi mới, thỏa thu ận vay dài h ạn t ừ công
chúng hoặc từ quỹ dự trữ của các ngân hàng khác…Do yếu t ố th ời gian là
mang tính quyết định: Làm thế nào, khi nào và ở đâu có th ể ti ếp c ận các
nguồn cung cấp thanh khoản mỗi khi cần đến.
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới tính thanh khoản.
1.2.1 Tình hình kinh tế vĩ mô.
Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế, các ngân hàng và tổ
chức tài chính lớn đã bị thua lỗ nặng nề và trở nên thi ếu tính thanh khoản.
Biện pháp đảm bảo an toàn được các tổ chức cho vay s ử d ụng đó là th ắt ch ặt
tiêu chuẩn cho vay gây ra hiện tượng thiếu nguồn cung cấp tín dụng trên th ị
trường.
1.2.2 Lạm phát.
Nhằm mục tiêu kiềm chế lạm phát ngày một leo thang, NHNN Vi ệt Nam
đã quyết định về việc tăng thêm tỷ lệ dự trữ bắt buộc đối v ới các lo ại ti ền
gửi. Mục đích của các biện pháp này nhằm rút b ớt lượng ti ền ngân hàng
thương mại có thể cho vay trong lưu thông (do phải dự trữ thêm m ột tỉ l ệ như
yêu cầu) để kiềm chế mở rộng kinh doanh hay tiêu dùng vì vậy sẽ giúp gi ảm
bớt tốc độ lạm phát.
Do phải "cất đi" một số tiền không nhỏ để đáp ứng các yêu cầu của Ngân
hàng nhà nước, các NHTM đã gặp phải cảnh điêu đứng và lao vào cu ộc ch ạy
đua lãi suất huy động nhằm thu hút tiền gửi thêm của dân. Có ngân hàng b ị
thiếu tính thanh khoản đến nỗi không dám cho vay.
1.2.3 Khả năng quản trị, điều hành.
Sự tăng trưởng tín dụng quá nóng đi kèm với cơ cấu đầu tư không h ợp lý,
tập trung lớn vào đầu tư bất động sản, chạy theo lợi nhuận sẽ phát sinh r ủi ro
cao khi thị trường đóng băng, tạo sự mất cân đối v ề kỳ hạn gi ữa tài s ản có và
tài sản nợ, do ngân hàng đã sử dụng quá nhiều nguồn vốn ngắn hạn để cho
vay dài hạn. Chính vì điều này đã tạo ra sự rủi ro thanh khoản cao đối v ới
NHTM.
Bên cạnh đó, công tác dự báo và phân tích thị trường của các ngân hàng
còn nhiều hạn chế. Tính liên kết hệ thống giữa các ngân hàng th ương m ại đ ể
bảo đảm an toàn thanh toán còn yếu. Từ đây, thị trường xuất hiện s ự cạnh
tranh không lành mạnh, đẩy lãi suất lên cao gây xáo động dòng ti ền gửi, làm
suy yếu khả năng chống đỡ thiếu hụt thanh khoản của hệ thống.
1.2.4 Tâm lý nhà đầu tư.

Trang 10


Khóa luận tốt nghiệp
Ngoài những nguyên nhân nội tại bên trong ngân hàng, còn nguyên nhân
căn bản xuất phát từ phía khách hàng. Trong điều kiện thông tin không cân
xứng, lại chưa minh bạch, một số khách hàng (kể cả pháp nhân) đã rút ti ền ra
khỏi ngân hàng này và chuyển sang ngân hàng khác, ho ặc dân cư rút ti ền mua
vàng, mua USD để tích trữ... làm tăng tính bất ổn của th ị tr ường, n ội và ngo ại
tệ, gây khó khăn cho chính khách hàng sử dụng dịch vụ g ửi và vay ti ền t ại
ngân hàng.
Sự phát triển ổn định của các thị trường bất động sản, bảo hi ểm, vàng…
giữa các thị trường này có sự liên thông với nhau. Nhà đầu tư luôn tìm cách
hạn chế rủi ro bằng cách phân bổ nguồn vốn vào nhiều lĩnh v ực khác nhau,
mỗi một thị trường khi có dấu hiệu “nóng” hay “lạnh” đều sẽ ảnh hưởng đ ến
các thị trường khác.
1.3 Nguyên nhân xảy ra rủi ro thanh khoản.

Tình trạng khó khăn về thanh khoản của ngân hàng xuất phát từ nh ững
nguyên nhân chính sau:
Một là, do ngân hàng vay mượn quá nhiều các khoản ti ền gửi ngắn hạn
từ các cá nhân và định chế tài chính khác, sau đó chuy ển hóa chúng thành
những tài sản đầu tư dài hạn. Do đó, đã xảy ra tình trạng mất cân xứng gi ữa
ngày đáo hạn các khoản sử dụng vốn và ngày đáo h ạn các ngu ồn v ốn huy
động, mà thường gặp nhất là dòng tiền thu hồi từ các tài s ản đ ầu tư nh ỏ h ơn
dòng tiền phải chi ra để chi trả tiền gửi đến hạn.
Hai là, do tiền gửi ngân hàng rất nhạy cảm với lãi suất đầu tư. Khi lãi
suất đầu tư tăng, một số người gửi tiền rút vốn của họ ra kh ỏi ngân hàng đ ể
đầu tư vào nơi có tỷ suất sinh lợi cao h ơn, còn các khách hàng vay ti ền sẽ tích
cực tiếp cận các khoản tín dụng vì có lãi suất thấp hơn. Nh ư vậy, s ự thay đổi
lãi suất ảnh hưởng đến cả khách hàng gửi tiền và vay ti ền, kế đó cả hai tác
động đến trạng thái thanh khoản của ngân hàng. Hơn nữa, những xu hướng
về sự thay đổi lãi suất còn ảnh hưởng đến giá trị thị trường của các tài sản mà
ngân hàng có thể đem bán để tăng thêm nguồn cung cấp thanh kho ản và tr ực
tiếp ảnh hưởng đến chi phí vay mượn trên thị trường tiền tệ.
Ba là, do ngân hàng có chiến lược quản trị thanh khoản không phù h ợp
và kém hiệu quả: Các chứng khoán ngân hàng đang s ở hữu có tính thanh
khoản thấp, dự trữ của ngân hàng không đủ cho nhu cầu chi trả…
Ngoại trừ ba nhân tố nêu trên, điều cơ bản là các ngân hàng ph ải đ ặt s ự
ưu tiên cao đối với việc đáp ứng nhu cầu thanh khoản. Mất cảnh giác trong
lĩnh vực này có thể làm tổn hại nghiêm trọng niềm tin của công chúng vào
ngân hàng. Hãy tưởng tượng phản ứng của công chúng ra sao, khi vào m ột
buổi sáng nào đó, các cánh cửa của ngân hàng đ ều khép kín, vì ngân hàng t ạm
Trang 11


Khóa luận tốt nghiệp
thời thiếu tiền và không thể thanh toán cho các chi phi ếu n ộp vào, ho ặc không
thể thỏa mãn nhu cầu rút tiền gửi khách hàng.
Dự phòng trước những tình huống xấu như vậy, một trong những nhi ệm
vụ của nhà quản trị thanh khoản là duy trì mối liên hệ gần gũi v ới nh ững
khách hàng gửi tiền có tầm cỡ của ngân hàng và những khách hàng vay đang
nắm giữ những hạn mức tín dụng lớn mà chưa sử dụng để xác định có hay
không và khi nào việc rút vốn sẽ xảy ra.
1.4 Các lý thuyết khác nhau về vấn đề thanh khoản trong ngân hàng
thương mại.
1.4.1 Lý thuyết cho vay thương mại.
Lý thuyết này hình thành dựa trên việc nghiên cứu thanh khoản của ngân
hàng từ đầu thế kỷ 19 trở về trước. Các ngân hàng chủ yếu liên k ết v ới nhau,
thị trường tài chính phát triển, khả năng thanh khoản của ngân hàng ch ủ y ếu
dựa vào ngân quỹ và các khoản cho vay ngắn hạn. Lý thuy ết này cho r ằng
thanh khoản của một ngân hàng sẽ được đảm bảo nếu các tài sản của ngân
hàng tồn tại chủ yếu dưới dạng các khoản cho vay th ương m ại (cho vay ng ắn
hạn). Các khoản cho vay thương mại thực chất là các khoản cho vay ng ắn h ạn
nhằm xúc tiến quá trình tiền-hàng-tiền bằng cách cho vay v ốn lưu đ ộng. C ơ
sở của lý thuyết này là thời hạn cho vay thương mại ngắn  khả năng thu hồi
nợ dễ tiền cho vay của ngân hàng ít bị đọng lại, không đọng lâu ở khách hàng
vay mà khách hàng thường xuyên có các khoản thu bằng ti ền đ ể chuy ển vào
ngân hàngdự trữ trong ngân hàng được đảm bảo đáp ứng nhu cầu thanh
toán.
Hạn chế: Tuy vậy, trong quá trình áp dụng, lý thuyết này đã bộc l ộ r ất
nhiều hạn chế:
Cho vay ngắn hạn lãi suất thấp mức thu nhập từ khách hàng cũng
thấp hơn.
Hạn chế khả năng cho vay của ngân hàng. Hướng tài tr ợ trung và dài
hạn không thể thực hiện được, trong khi nhu cầu tài trợ theo hướng
này lại tăng lên.
Khi không cho vay trung và dài hạn được  khả năng cho vay ngắn
hạn cũng bị giảm xuống, do nhiều khách hàng rời bỏ ngân hàng đ ể
tới ngân hàng khác cung cấp dịch vụ đa dạng hơn.
Không xem xét tới tính ổn định tương đối của tiền gửi ngân hàng, r ất
ít trường hợp tất cả khách hàng đều rút tiền cùng m ột lúc. Tính ổn
định này cho phép ngân hàng có thể mở rộng vốn trong một thời gian
tương đối dài mà không làm mất tính thanh khoản của nó.
Với cho vay ngắn hạn, ngân hàng vẫn có th ể gặp rủi ro thanh khoản
nếu khách hàng gặp khó khăn không trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.
1.4.2 Lý thuyết về khả năng chuyển đổi của tài sản.

Trang 12


Khóa luận tốt nghiệp
Lý thuyết này phát triển khi thị trường trái phiếu chính phủ phát tri ển,
thị trường tài chính đang bắt đầu phát triển, tạo điều ki ện cho khả năng
chuyển đổi các tài sản của ngân hàng thành tiền dễ dàng hơn. Dựa trên vi ệc
phân tích số lượng các ngân hàng Anh và Mỹ bị phá s ản trong cu ộc kh ủng
hoảng 1929-1933, các tác giả của lý thuyết này cho rằng, s ố l ượng các ngân
hàng Anh (chủ yếu cho vay thương mại) bị phá sản chẳng kém gì các ngân
hàng Mỹ (mở rộng cho vay bất động sản và người tiêu dùng). Như v ậy, cho vay
thương mại cũng không đảm bảo an toàn thanh khoản cho NHTM khi khủng
hoảng xảy ra. Lý thuyết về khả năng chuyển đổi của tài s ản ch ứng minh v ấn
đề chính để đảm bảo khả năng an toàn thanh khoản là khả năng tạo ra thu
nhập cho ngân hàng (tăng khả năng tích lũy) và khả năng chuy ển đ ổi c ủa tài
sản. Lý thuyết này cho rằng thanh khoản của một ngân hàng sẽ được đảm bảo
nếu các tài sản của ngân hàng đó tồn tại ch ủ yếu d ưới d ạng nh ững tài s ản có
khả năng dễ chuyển đổi. Các tài sản có khả năng dễ chuy ển đổi cao là: ch ứng
khoán của những công ty có tình hình tài chính tốt, kinh doanh tốt, trái phi ếu
chính phủ, các khoản cho vay có chất lượng cao (VD: với các dự án mạng l ại
lợi nhuận cao, các khoản cho vay có đảm bảo bằng tài sản).
Điều kiện chuyển đổi:
Người mua phải sẵn sàng chấp nhận những tài sản có khả năng
chuyển đổi này.
Điều kiện thị trường: Để tiến hành giao dịch, chuy ển đổi các loại tài
sản này thành tiền dễ dàng cần người mô giới hoặc ngân hàng trung
ương sẵn sàng mua lại dưới dạng chiết khấu.
So với lý thuyết cho vay thương mại, lợi thế của lý thuyết về khả năng
chuyển đổi là hướng đầu tư của ngân hàng mở rộng, vì v ậy ngân hàng có kh ả
năng sử dụng hầu hết các khoản tiền đã nhận được.
Tuy vậy lý thuyết này vẫn bộc lộ rất nhiều hạn chế: khả năng chuy ển
đổi thay đổi khi thị trường biến động như thế chấp, mua bán cổ phi ếu, trái
phiếu chưa nhiều, lừa đảo…sẽ ảnh hưởng tới thanh khoản của ngân hàng.
1.4.3 Lý thuyết về lợi tức dự tính.

Tính thanh khoản của ngân hàng không chỉ được đo lường bằng khả
năng chuyển đổi của tài sản. Trên cơ sở phân tích thanh kho ản của ngân hàng
theo quan điểm dòng tiền, các tác giả của lý thuyết l ợi tức dự định tr ước cho
rằng các khoản thu từ tài sản không chỉ xảy ra khi tài s ản đ ến h ạn mà còn có
được vào nhiều thời điểm trong suốt thời hạn của tài sản. Các khoản tài tr ợ
trung và dài hạn gắn liền với tài sản cố định của khách hàng. Các tài s ản này
Trang 13


Khóa luận tốt nghiệp
tham gia nhiều chu kỳ sản xuất hoặc tiêu dùng, b ị hao mòn d ần. Ng ười vay sẽ
thực hiện thu hồi dần giá trị tài sản dưới hình thức trích khấu hao. N ếu là
người tiêu dùng vay để mua hàng hóa lâu bền, thu nhập hàng tháng của h ọ sẽ
là cơ sở để ngân hàng thu nợ. Do đó, nếu ngân hàng cho vay trung và dài h ạn
song thực hiện thu nợ theo nhiều kỳ hạn nợ phù hợp với chu kỳ thu nhập c ủa
khách hàng thì thu dự tính sẽ làm tăng tính thanh khoản của tài s ản.
Lý thuyết này có rất nhiều lợi thế so với các lý thuyết trước
Lý thuyết lợi tức dự định trước không phủ nhận tính khả thi của các
lý thuyến về cho vay thương mại và lý thuyết về khả năng chuy ển
đổi, nhưng nhấn mạnh hơn đến triển vọng về việc hoàn trả tín dụng
cùng với lợi tức hơn là lệ thuộc nặng nề vào vật ký quỹ, thế chấp.
Không ảnh hưởng đến các hướng đầu tư của ngân hàng.
Ngân hàng không phải đối mặt với các việc xử lý các sản phẩm, th ế
chấp…họ nắm giữ.
Các khoản thu được rải đều và được kế hoạch hóa khá chuẩn xác.
Khả năng thanh khoản của ngân hàng cao.
1.4.4 Lý thuyết về quản lý nợ.

Lý thuyết này hình thành từ giữa những năm 60 của thế kỷ 20, gắn li ền
với việc hình thành công cụ huy động mới là chứng ch ỉ ti ền gửi và th ị tr ường
chứng chỉ tiền gửi. Ngoài việc vay mượn truyền thống là vay ngân hàng trung
ương và các NHTM khác, chứng chỉ tiền gửi cho phép các ngân hàng l ớn ở
trung tâm tiền tệ có thể huy động trong thời gian ngắn một lượng vốn l ớn, với
chi phí rẻ hơn phát hành trái phiếu trung và dài hạn. Bên cạnh đó, vi ệc phát
triển thị trường liên ngân hàng mang tính khu vực và quốc tế cho phép các
ngân hàng trên toàn thế giới vay lẫn nhau với quy mô l ớn, chi phí giao d ịch
thấp và ít bị ảnh hưởng bởi chính sách của ngân hàng trung ương mỗi n ước.
Môi trường hoạt động này làm tăng khả năng vay nợ của các NHTM. Theo các
tác giả, nếu một ngân hàng có khả năng vay nợ cao (th ời gian nhanh, quy mô
lớn, chi phí thấp) thì khả năng thanh khoản của ngân hàng đó cũng l ớn. Các
nhà quản lý ngân hàng có thể duy trì danh mục tải sản nghiêng về tính sinh l ời
hơn là tính thanh khoản và sử dụng việc huy động mới như là ph ương pháp
chính để đáp ứng nhu cầu thanh khoản.
1.5 Chiến lược quản trị thanh khoản.
1.5.1 Định hướng chung quản lý thanh khoản.

Để quản trị thanh khoản hiệu quả, một số nguyên tắc mang tính ch ỉ đ ạo
sau đây cần được tôn trọng.
Thứ nhất, nhà quản trị thanh khoản phải thường xuyên bám sát hoạt
động của các bộ phận chịu trách nhiệm huy động vốn và sử dụng vốn trong
Trang 14


Khóa luận tốt nghiệp

a.





b.

phạm vi ngân hàng và điều phối hoạt động của các b ộ ph ận này sao cho ăn
khớp với nhau.
Thứ hai, nhà quản trị thanh khoản cần phải biết trước khả năng ở đâu
và khi nào những khách hàng gửi tiền, xin vay dự định rút v ốn hoặc bổ sung
thêm tiền gửi hoặc trả nợ của họ, đặc biệt là những khách hàng l ớn nh ất.
Thực hiện nguyên tắc này cho phép nhà quản trị thanh khoản hoạch đ ịnh đón
đầu để xử lý hiệu quả hơn phần thanh khoản thặng dư hay thâm h ụt sẽ xu ất
hiện.
Thứ ba, nhu cầu thanh khoản của ngân hàng và quyết định liên quan đến
vấn đề thanh khoản phải được phân tích trên cơ sở liên tục đ ể tránh kéo dài
một trong hai trạng thái thặng dư hay thâm hụt. Thanh khoản thặng dư không
được đầu tư vào lúc nó xảy ra, tất yếu dẫn đến kết quả làm giảm thu nhập
cho ngân hàng, trong khi đó, thâm hụt thanh khoản thì cần ph ải được xử lý
nhanh chóng nhằm tránh sự khẩn trương gay gắt trong việc vay mượn hay
bán tài sản.
1.5.2 Các chiến lược quản trị thanh khoản.
Quản trị thanh khoản dựa vào tài sản có (Dự trữ, bán các chứng khoán
và tài sản).
Chiến lược tiếp cận thanh toán thực sự: Đây là phương pháp thanh toán lâu
đời nhất còn gọi là thuyết cho vay thương mại. Khi thực hi ện chi ến l ược này
ngân hàng chỉ cho vay ngắn han. Trong trường hợp nhu cầu thanh kho ản phát
sinh ngân hàng có thể thu hồi các khoản vay hoặc bán n ợ đ ể đáp ứng nhu c ầu
thanh khoản.
Hạn chế của chiến lược này là ngân hàng sẽ mất dần th ị tr ường cho vay trung
và dài hạn vào tay ngân hàng đối thủ của mình.
Chiến lược tiếp cận thị trường tiền tệ (hay còn gọi là thị trường vốn ngắn
hạn): Đây là cách tiếp cận truyền thống để đáp ứng nhu cầu thanh kho ản c ủa
NHTM. Chiến lược này đòi hỏi ngân hàng phải dự trữ thanh khoản thanh toán
đủ lớn dưới hình thức nắm giữ những bộ phận tài khoản có tính thanh kho ản
cao, chủ yếu là tiền mặt và các chứng khoán ngắn hạn. Khi xu ất hi ện nhu c ầu
thanh khoản ngân hàng bán các tài sản dự trữ đ ể l ấy ti ền cho đ ến khi t ất c ả
các nhu cầu thanh khoản được đáp ứng đầy đủ. Chi ến lược quản trị thanh
khoản theo hướng này thường được gọi là sự chuy ển hóa tài s ản, bởi vì ngân
hàng tăng nguồn cung cấp thanh khoản bằng cách chuy ển đ ổi các tài s ản phi
tiền mặt thành tiền mặt.
Quản trị thanh khoản dựa vào tài sản nợ (Đi vay).
Vào thập niên 60 và 70, đa số các ngân hàng, đặc bi ệt là ngân hàng l ớn, đã
giải quyết nhu cầu thanh khoản bằng cách vay mượn trên th ị trường ti ền t ệ.
Việc vay mượn chủ yếu là để đáp ứng nhu cầu tức thời về thanh khoản đã
phát sinh.Tuy nhiên, việc vay mượn thường chỉ xảy ra khi nhu cầu thanh
khoản xuất hiện để tránh dự trữ quá mức cần thiết.
Trang 15


Khóa luận tốt nghiệp
Nguồn vay mượn thanh khoản chủ yếu đối với một ngân hàng bao g ồm:
Vay qua đêm, tiền vay ngân hàng Trung ương, bán các h ợp đ ồng mua l ại, phát
hành chứng chỉ tiền gửi khả nhượng có mệnh giá lớn hơn…Chiến lược quản
trị thanh khoản dựa trên tài sản nợ được hầu hết các ngân hàng l ớn s ử dụng
rộng rãi và có thể lên đến 100% nhu cầu thanh khoản của họ.
c. Chiến lược cân đối thanh khoản giữa tài sản có và tài s ản n ợ (quản tr ị
thanh khoản cân bằng).
Do những rủi ro vốn có khi phụ thuộc vào nguồn thanh kho ản vay mượn
và những chi phí cơ hội từ việc dự trữ thanh khoản bằng tài s ản có, ph ần l ớn
ngân hàng đã dung hòa việc chọn lựa trong hoạt động quản tr ị thanh khoản
của họ, nghĩa là đồng thời kết hợp cả hai chiến lược trên đ ể tạo ra chi ến l ược
quản trị thanh khoản cân bằng.
Định hướng của chiến lược này là, các nhu cầu thanh khoản th ường
xuyên, hàng ngày sẽ được đáp ứng bằng dự trữ (tiền mặt tại quỹ, các chứng
khoán khả mại và tiền gửi tại các ngân hàng khác), các nhu c ầu thanh kho ản
không thường xuyên nhưng có thể dự đoán trước (theo thời vụ, chu kỳ và xu
hướng) sẽ được hổ trợ bằng bằng các thỏa thuận trước về hạn mức tín dụng
từ các ngân hàng đại lý hoặc những thì được đáp ứng từ vay m ượn ngắn hạn
trên thị trường tiền tệ. Các nhu cầu thanh khoản dài hạn cần đ ược ho ạch
định và nguồn vốn để đáp ứng nhu cầu thanh khoản là các khoản ti ền vay
ngắn và trung hạn, chứng khoán sẽ chuyển hóa nhanh thành ti ền khi nhu c ầu
thanh khoản xuất hiện.
1.6 Một số tiêu chí dùng để đánh giá tình hình thanh kho ản c ủa ngân
hàng.
1.6.1 Vốn điều lệ (Vốn đã được cấp, vốn đã góp).
Là nguồn vốn ban đầu của ngân hàng có được khi mới hoạt động và được
ghi vào bản điều lệ hoạt động của ngân hàng. Theo quy định của pháp lu ật,
một tổ chức tín dụng để được phép hoạt động thì vốn điều lệ thực tế ≥ v ốn
điều lệ tối thiểu (vốn pháp định ).
1.6.2 Hệ số CAR (Hệ số an toàn vốn).
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu- hệ số Cooke hay hệ số si ết cổ tín dụng, ph ản
ánh tỷ lệ vốn tự có tối thiểu ngân hàng phải đạt được trên tổng tài s ản “Có”
rủi ro quy đổi. Hệ số này phản ánh năng lực tài chính, đánh giá khả năng thanh
toán các khoản nợ có thời hạn, đánh giá mức độ an toàn trong hoạt đ ộng tín
dụng. Theo quy định hiện nay thì hệ số này yêu cầu tối thi ểu phải là 9%.
1.6.3 Hệ số giới hạn huy động vốn H1.

Trang 16


Khóa luận tốt nghiệp
Hệ số này đưa ra nhằm mục đích giới hạn mức huy động vốn của ngân
hàng để tránh tình trạng khi ngân hàng huy động vốn quá nhi ều v ượt mức
bảo vệ của vốn tự có làm cho ngân hàng có thể mất khả năng chi trả.
1.6.4 Hệ số tỷ lệ giữa vốn tự có so với tổng tài sản có H 2.
Hệ số này được đưa ra để đánh giá mức độ rủi ro của tổng tài sản có của
một ngân hàng.
1.6.5 Hệ số trạng thái tiền mặt H3.
1.6.6 Hệ số năng lực cho vay H4.
1.6.7 Hệ số H5.

Chỉ số này dùng để đánh giá các ngân hàng trong vi ệc s ử dụng ti ền gửi
khách hàng để cung ứng tín dụng với tỷ lệ bao nhiêu phần trăm. T ỷ l ệ này
càng cao, khả năng thanh khoản càng thấp.
1.6.8 Hệ số chứng khoán thanh khoản H6.
Chỉ số H6 phản ánh tỷ lệ nắm giữ các chứng khoán có th ể dễ dàng
chuyển đổi thành tiền mặt, đáp ứng nhu cầu thanh khoản trên tổng tài s ản
“Có” của ngân hàng. Tỷ lệ này càng cao, trạng thái thanh kho ản c ủa ngân hàng
càng tốt.
1.6.9 Hệ số trạng thái ròng đối với các TCTD H7.

Chỉ số H7<1, nghĩa là các ngân hàng đã đi vay nhiều h ơn gửi tại các TCTD
khác.
1.6.10
H ệ s ố H 8.

Trang 17


Khóa luận tốt nghiệp



Kết luận Chương I: Thanh khoản là vấn đề thường xuyên, then chốt
quyết định đến sự tồn tại của các ngân hàng. Đặc bi ệt trong thời gian qua,
khi NHNN thực thi chính sách tiền tệ thắt chặt thì tình hình thanh kho ản
của các NHTM Việt Nam càng gặp khó khăn hơn nữa. Với những c ơ sở lý
thuyết trên chúng ta mới chỉ có cái nhìn chung chung v ề hoạt đ ộng thanh
khoản tại ngân hàng trên sách vở mà chưa có cái nhìn c ụ th ể v ề tình hình
thanh khoản của các ngân hàng hiện nay tại Việt Nam. Do vậy, từ nh ững
kiến thức đã được cung cấp, đề tài sẽ đi vào phân tích tình hình thanh
khoản của NHNo&PTNT Việt Nam chi nhánh Ngũ Hành Sơn – Đà N ẵng
thực tế hiện nay khó khăn như thế nào thông qua phân tích đánh giá thanh
khoản của chi nhánh, từ đó chúng ta có cái nhìn tổng quan v ề sức kh ỏe của
NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn hiện nay.

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ RỦI RO THANH KHOẢN
TẠI NGÂN HÀNG NN&PTNT VIỆT NAM-CHI NHÁNH
NGŨ HÀNH SƠN
ĐÀ NẴNG.
2.1 Khái quát về Ngân hàng No&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Ngũ Hành

Sơn Đà Nẵng.
• Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Tri ển Nông Thôn Vi ệt
Nam chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn – TP Đà Nẵng.


Tên quốc tế: Ngu Hanh Son branch Bank For Agriculture Rural and
Development.






Tên giao dịch: Agribank Ngu Hanh Son.
Địa chỉ: 470A Lê Văn Hiến, Đà Nẵng.
Điện thoại: (8405113)847399. Fax: (8405113)86309.
Logo và slogan:

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Trang 18


Khóa luận tốt nghiệp
Trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển nhanh và mạnh v ới s ự c ạnh
tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế và các ngân hàng đ ể tranh giành th ị
phần. Với tầm nhìn chiến lược của lãnh đạo Ngân hàng Nông Nghi ệp và Phát
Triển Nông Thôn Việt Nam, các chi nhánh cấp III đã ra đ ời v ới mục đích là
nhằm vào các thị trường vừa và nhỏ, đáp ứng nhanh chóng và kịp th ời các nhu
cầu về vốn, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho xã hội và nhất là tạo th ế đứng
vững chắc trong việc huy động vốn nội địa tại từng địa phương. NHNo&PTNT
Chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn đã ra đời trong bối cảnh đó.
Chi nhánh ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn qu ận Ngũ
Hành Sơn được thành lập theo quyết định lần 1 s ố 515/QĐ-NHNN ngày
16/12/1996 của NHNN Việt Nam nhưng thực sự đi vào hoạt đ ộng vào ngày
01/04/1997.
NHNo&PTNT Chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn thành l ập chủ y ếu là ph ục
vụ đối tượng nông dân và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn trên địa bàn quận nhằm thực hi ện s ự nghi ệp xóa đói, gi ảm
nghèo của Đảng bộ Quận giao phó, góp phần vào vi ệc đẩy mạnh công cu ộc
công nghiệp hóa, hiện đại hóa chung của Thành phố. Bên cạnh đó, chi nhánh
còn đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư sản xuất, kinh doanh cho mọi thành phần
kinh tế và cá nhân trên địa bàn quận nhằm khắc phục tình tr ạng cho vay n ặng
lãi thường xuyên xảy ra từ trước đến nay.
Hiện nay, chi nhánh đã mở rộng thêm hai phòng giao dịch t ại ph ường
Bắc Mỹ An và Non Nước nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghi ệp
và mọi tầng lớp dân cư dễ dàng gửi tiền, vay vốn và ti ếp cận v ới các d ịch v ụ
ngân hàng nhanh chóng, tiện lợi.
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
a. Chức năng:

NHNo&PTNT chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn hoạt động kinh doanh theo
Luật các tổ chức tín dụng, điều lệ của Ngân hàng Nông Nghi ệp và Phát Tri ển
Nông Thôn Việt Nam. Chức năng của chi nhánh là thực hiện kinh doanh ti ền t ệ
tín dụng và dịch vụ ngân hàng đối với mọi thành phần kinh tế. Hoạt động của
NHNo&PTNT chi nhánh quận Ngũ Hành Sơn gắn liền với sự phát tri ển c ủa
quận.
Trực tiếp kinh doanh trên địa bàn quận về nội tệ và ngoại tệ, dịch vụ
theo phân cấp của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Tri ển Nông Thôn Vi ệt
Nam.
Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, ki ểm toán n ội b ộ theo s ự ch ỉ
đạo của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
Trang 19


Khóa luận tốt nghiệp
Cân đối điều hòa vốn kinh doanh, phân ph ối thu nh ập theo quy đ ịnh c ủa
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
Thực hiện đầu tư dưới hình thức liên doanh, mua cổ ph ần dưới các hình
thức đầu tư khác với doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khi được Ngân hàng Nông
Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam cho phép.
Thực hiện công tác tổ chức cán bộ, đào tạo thi đua khen th ưởng theo
phân cấp ủy quyền của Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Tri ển Nông Thôn Việt
Nam.
b. Nhiệm vụ:
Chấp hành nghiêm chỉnh các chính sách của Nhà nước, các quy đ ịnh
trong ngân hàng.
Nhận vốn kí thác từ các chương trình tài trợ quốc gia, nhận ti ền gửi
thanh toán, nhận tiền gửi tiết kiệm và phát sinh kỳ phiếu.
Tích lũy vốn trong quá trình hoạt động, đảm bảo an toàn tài s ản của
khách hàng, của Nhà nước, giữ vững tỷ lệ an toàn vốn, đảm bảo kh ả
năng thanh toán với khách hàng trong phạm vi tài sản của mình.
Ngoài ra NHNN&PTNT quận Ngũ Hành Sơn còn thực hiện các
nghiệp vụ do Giám đốc sở giao dịch III điều hành phân cấp của
Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban.
a. Cơ cấu tổ chức.

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

PHÒNG GIAO DỊCH

P. KẾ HOẠCH
KINH DOANH

PHÓ GIÁM ĐỐC

P. KẾ TOÁN NGÂN QUỸ

Trang 20

TỔ
HÀNH CHÍNH


Khóa luận tốt nghiệp
: Quan hệ trực tuyến
: Quan hệ chức năng
Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức bộ máy chi nhánh NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn
Tình hình nhân sự:
Hiện tại Chi nhánh NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn có 22 cán b ộ công nhân
viên biên chế đang công tác với trình độ như sau:
-

Cao học: 6 người
Đại học: 15 người
Cao đẳng: 1 người

Ngoài hoàn thành xuất sắc chức năng, nhiệm vụ của mình trong công
việc, trong lĩnh vực chuyên môn, nhân viên ngân hàng còn tích cực tham gia các
hoạt động xã hội
b. Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban.

Giám đốc:

Giám đốc là người đứng đầu chi nhánh, là người chịu trách nhi ệm v ề k ết
quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh, là người có quy ền quy ết đ ịnh cao
nhất và cũng là người chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc NHNo&PTNT
Việt Nam về mọi hoạt động và quản lý kinh doanh của chi nhánh.
Giám đốc là người truyền đạt kip thời những thông tin cần thi ết, nh ững
văn bản chủ trương chính sách về huy động, về cho vay, lãi suất, pháp l ệnh
ngân hàng, về những quy định cảu ngành và của Nhà nước cho các phòng ban
chức năng để qua đó các phòng thực hiện theo đúng chế đ ộ; ch ỉ đ ạo, ki ểm tra,
đôn đốc các phòng ban cố gắng thực hiện tốt nhiệm vụ.
Giám đốc giám sát toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh, là
người trực tiếp giải quyết những vấn đề cấp bách nhất trong hoạt động kinh
doanh của chi nhánh.
Phó giám đốc:
Dưới quyền Giám đốc là hai Phó giám đốc. Phó giám đốc 1 chịu trách
nhiệm quản lý chung. Phó giám đốc 2 là người được Giám đốc ủy quy ền đi ều
hành theo dõi công việc của đơn vị. Hai Phó giám đốc thay m ặt Giám đ ốc đi ều
hành về mặt kinh doanh, chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đ ốc và pháp
luật về những công việc mình giải quyết khi thay mặt Giám đ ốc đi ều hành v ề
các hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng.
Trang 21


Khóa luận tốt nghiệp
Phòng kế hoạch kinh doanh:
Phòng kế hoạch kinh doanh có 5 nhân sự bao g ồm: một tr ưởng phòng,
một phó phòng và ba nhân viên tín dụng. Phòng có chức năng kiêm nhiệm sau:
-

-

Giao dịch với khách hàng vay vốn, hướng dẫn khách hàng làm thủ tục,
hồ sơ xin vay, có trách nhiệm kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay của
khách hàng trước, trong và sau khi vay để có cách gi ải quy ết k ịp th ời
tránh gây thiệt hại và gây rủi ro cho chi nhánh. Bên c ạnh đó, phòng
còn có trách nhiệm lập báo cáo, nhân viên tín dụng cá quy ền từ ch ối
cho vay đối với những dự án không có tính khả thi, có quy ền đình ch ỉ
cho vay, thu hồi vốn trước thời hạn nến vốn vay được khách hàng s ử
dụng không đúng mục đích, có quyền khởi kiện khách hàng tr ước tòa
án kinh tế nếu làm sai những cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Nghiên cứu xây dựng kế hoạch kinh doanh, thực hiện các ph ương án
kinh doanh.
Thực hiện nghiệp vụ mở tài khoản thẻ cho khách hàng cá nhân cũng
như tổ chức có nhu cầu.

Phòng kế toán ngân qũy:
Số lượng nhân viên: 5 nhân viên bao gồm một kế toán tr ưởng, một k ế
toán chi tiêu, một kế toán tiền gửi, một kế toán liên ngân hàng và m ột k ế toán
thanh toán.
Phòng kế toán ngân quỹ có nhiệm vụ hạch toán kế toán kinh doanh ti ền
tệ, thanh toán liên ngân hàng, thanh toán bù tr ừ, m ở ài kho ản cho khách hàng,
các dịch vụ thanh toán như ủy thác, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi.
Quản lý quỹ nội tệ, ngoại tệ, vàng, bạc, kim loại quý, bảo qu ản h ồ s ơ
pháp lý của khách hàng, bảo quản giấy tờ có giá trị và các gi ấy tờ có liên quan
đến tài sản thế chấp, cầm cố, thực hiện các nghi ệp vụ thu cho ti ền m ặt. Ph ụ
trách các lĩnh vực công nghệ thông tin cho mọi hoạt động nghi ệp v ụ của ngân
hàng như: tổ chức mạng, ứng dụng các phần mền quản lý, lưu tr ữ c ơ s ở d ữ
liệu, xử lý các sự cố về công nghệ thông tin.
Kiểm tra quỹ tiền hàng ngày và đối chi ếu sao cho kh ớp v ới s ố li ệu trong
sổ sách kế toán.

Phòng giao dịch:
Trang 22


Khóa luận tốt nghiệp
Phòng giao dịch thực hiện việc mở tài khoản cho khách hàng, nhận ti ền
gửi của khách hàng, thanh toán tiền vay, trả lãi ti ền gửi khi đ ến hạn, chuy ển
tiền thanh toán cho khách hàng. Thực hiện dịch v ụ chuy ển ti ền trong n ước và
ngoài nước. Ngoài ra, phòng giao dịch còn thực hiện một số công việc khác
như giải đáp thắc mắc của khách hàng, mua bán ngoại tệ…
Tổ hành chính:
Tổ hành chính quản lý công tác cán bộ, tham mưu cho lãnh đạo v ề công
tác đào tạo, điều động, bố trí cán bộ, thực hiện công tác lao đ ộng ti ền l ương,
bảo hiểm xã hội. Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan và văn b ản đ ịnh
chế của NHNo&PTNT Việt Nam. Ngoài ra, còn tham gia vào việc khác nh ư công
tác kiểm kê ở phòng kế toán, tuyên truyền mua sắm, phòng cháy ch ữa cháy t ại
cơ quan….
c. Các hoạt động chủ yếu của chi nhánh.

Là chi nhánh của ngân hàng thương mại l ớn nhất Vi ệt Nam, Ngân hàng
Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn chi nhánh Ngũ Hành Sơn cung ứng tất cả
sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại đến mọi tổ chức kinh tế và cá nhân trên
tất cả các lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, xuất nhập kh ẩu,
dịch vụ và đời sống.
-

-

-

-

Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác dưới
các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ h ạn và các lo ại
tiền gửi khác; phát hành kỳ phiếu để huy động vốn của các tổ chức,
cá nhân.
Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các pháp nhân, cá
nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân, công ty h ợp
doanh nhằm đáp ứng tất cả các nhu cầu vốn trừ những nhu cầu mà
pháp luật cấm.
Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh: bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thanh
toán, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng và các lo ại b ảo
lãnh khác.
Kinh doanh ngoại tệ.
Thanh toán chuyển tiền nhanh trong toàn quốc qua hệ th ống chuy ển
tiền điện tử và thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT.
Thực hiện một số dịch vụ ngân hàng khác với chất lượng cao như:
+
Phát hành thẻ nội địa; thẻ quốc tế VISA, MasterCard; thẻ Lập
nghiệp cho học sinh, sinh viên.

Trang 23


Khóa luận tốt nghiệp
+

+

Cung ứng dịch vụ Ngân hàng điện tử gồm Mobile Banking (SMS
Banking, VnTopup, ATransfer, VnMart, APayBill), Internet
Banking.
Cung ứng các dịch vụ chứng khoán, bảo hiểm, bán vé máy bay
Vietnam Airlines, thu ngân sách nhà nước.

Mặc dù cung ứng các dịch vụ rất đa dạng nhưng có th ể thấy v ới vai trò là
chi nhánh của NHNo&PTNT Việt Nam, hoạt động nổi bật của chi nhánh là huy
động vốn, cấp tín dụng và các sản phẩm thanh toán.
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng No&PTNT Việt Nam –

Chi nhánh Ngũ Hành Sơn Đà Nẵng.
a. Tình hình huy động vốn.
Ngân hàng với đặc điểm hoạt động là “đi vay để cho vay” vì v ậy ngu ồn
vốn đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng. Nó còn
thể hiện khả năng cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của ngân hàng. Hi ểu rõ
được vấn đề này, NHNo&PTNT quận Ngũ Hành Sơn đã có những bi ện pháp
nhằm huy động tốt nhất nguồn vốn nhằm mở rộng quy mô vốn huy động của
chi nhánh. Tình hình cụ thể công tác huy động vốn của chi nhánh trong ba năm
gần đây được thể hiện ở bảng sau:

Trong những năm qua, NHNo&PTNT Ngũ Hành Sơn đặc biệt coi tr ọng
công tác huy động vốn, đưa ra nhiều hình thức huy đ ộng v ốn m ới v ới nh ững
ưu đãi hấp dẫn nhằm thu hút tối đa mọi nguồn vốn nhàn r ỗi tại đ ịa bàn, đáp
ứng nhu cầu vốn tín dụng ngày càng tăng của khách hàng.

Trang 24


Khóa luận tốt nghiệp
Với sự nỗ lực hết mình trong công tác huy động vốn, qua 3 năm 2010,
2011, 2012, nguồn vốn huy động của ngân hàng qua việc thu hút ti ền gửi tổ
chức kinh tế và dân cư tăng liên tục, năm sau luôn cao hơn năm trước.
Năm 2012, tổng nguồn vốn huy động từ tiền gửi TCKT là 58,852 tri ệu
đồng, tăng 17,653 triệu đồng, với tỷ lệ tăng 42.85%. Bên cạnh đó ti ền g ửi dân
cư cũng tăng 71,242 triệu đồng so với năm 2011 lên 675,504 tri ệu đồng, tỷ l ệ
tăng là 11.79%. Năm 2013 tổng số tiền huy động được từ vi ệc huy đ ộng ti ền
gửi của TCKT là 113,108 triệu đồng tăng 54,256 triệu đ ồng v ới năm 2012
tương đương với tỷ lệ tăng 92.19%. Vốn huy động từ dân cư tăng 38,830
triệu đồng lên 714,334 triệu đồng.
Qua bảng trên ta có thể thấy tiền gửi dân cư và TCKT đóng m ột vai trò
quan trọng trong tổng số nguồn vốn huy động khi qua 3 năm tỷ tr ọng c ủa
nguồn vốn huy động từ loại hình này là 99.94% trong 2 năm 2011và 2012, ở
năm 2013 là 99.95%. Tiền gửi của TCKT và dân cư tăng lên qua các năm ch ủ
yếu ở hai hình thức: tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi thanh toán.
Trong những năm qua, kinh tế xã hội Đà Nẵng ngày càng phát tri ển.
Trên con đường xây dựng đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,
Chính quyền địa phương thành phố Đà Nẵng đã tạo nhiều điều kiện thông
thoáng cho các nhà đàu tư, các doanh nghiệp hoạt đ ộng trên đ ịa bàn cho ho ạt
động của doanh nghiệp ngày càng phát tri ển và mở rộng. Đ ể h ội nhập v ới xu
thế phát triển của nền kinh tế, đồng thời nhận thấy được hình thức thanh
toán không dùng tiền mặt vừa đảm bảo tính ti ện lợi, nhanh chóng, an toàn vì
thế xu hướng thanh toán bằng chuyển khoản giữa các doanh nghiệp, giữa
những người làm ăn mua bán…trên địa bàn ngày càng tăng. Do đó làm cho ti ền
gửi thanh toán có xu hướng tăng lên liên tục qua các năm qua. Năm 2011
nguồn vốn huy động từ các TCKT chiếm tỷ trọng 6,37% tổng ngu ồn v ốn huy
động, sang năm 2012 tỷ trọng này tăng lên 7,82%, và ti ếp tục tăng lên trong
năm 2013. Nguyên nhân của tình trạng này là do trong những năm qua, kinh tế
xã hội Đà Nẵng trên đà phát triển. Trên con đường xây dựng đ ất nước theo
hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Chính quyền địa phương thành ph ố Đà
Nẵng đã tạo nhiều điều kiện thông thoáng cho các nhà đầu tư, các doanh
nghiệp hoạt động trên địa bàn, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt đ ộng c ủa các
doanh nghiệp ngày càng phát tri ển và mở rộng. Để hội nhập v ới xu th ế phát
triển của nền kinh tế, đồng thời nhận thấy được hình thức thanh toán không
dùng tiền mặt vừa đảm bảo tính tiện lợi, nhanh chóng, an toàn vì th ế xu
hướng thanh toán chuyển khoản giữa các doanh nghiệp, gi ữa những người
làm ăn mua bán... trên địa bàn ngày càng tăng góp ph ần làm tăng ngu ồn v ốn
huy động tại chỗ cho Ngân hàng.
Ngành du lịch tại Đà Nẵng đang phát tri ển mạnh, khách du l ịch t ừ kh ắp
nơi đổ về rất đông, trên địa bàn quận Ngũ Hành Sơn có nhiều địa đi ểm du lịch
Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×