Tải bản đầy đủ

vatliphongthong vn69 bai toan vat li pho thong

69 BÀI TOÁN TRÊN VẬT LÍ PHỔ THÔNG
24/12/2015(Noel Vui Vẻ ... :) :))
Bài toán 1: ]Hai chất điểm dao động điều hòa trên hai trục Ox và Oy vuông góc với nhau, biết
π
π
, y = 4 cos 5πt − . Tính tỉ số khoảng cách nhỏ nhất và lớn nhất giữa hai vật
2
6

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

x = 2 cos 5πt +

trong quá trình dao động

A.0,1

B.0.2

C.0,3

D.0,4

Bài toán 2: Con lắc lò xo có K = 40 N/m nằm ngang 1 đầu gắn vơi vật có m = 400g . Kích thích để

vật dao động điều hòa theo phương nằm ngang với A = 5cm . I là điểm cách điểm cố định của lò
xo 1 đoạn bằng 3/4 chiều dài lò xo. Khi vật có a = −300 (cm/s) thì tốc độ của điểm I là?
A.50 (cm/s)

B.10 (cm/s)

C.20 (cm/s)

D.30 (cm/s)

Bài toán 3: Cho 2 dao động điều hòa có phương trình x 1 = A 1 cos(ωt + 2Π
), x 2 = A 2 cos(ωt − 2Π
)
3
3

cùng phương. Gọi y = x 1 + x 2 và z = x 1 − x 2 thì 2 dao động y, z vuông pha với nhau. Khi thấy đổi
tần số dao động x 1 lên gặp 2 lần(pha ban đầu không thay đổi) thì y mi n = −9, giá trị ( A 1 + A 2 ) là:

A.16
B.9

C.30

D.10

Bài toán 4: Vật tốc của dòng sông là 5 m/s, độ rộng của nó là 32m. Khi vượt qua sông bằng

thuyền với vận tốc 4 m/s đối với nước, người lái đảm bảo để thuyền không bị nước cuốn trôi
một khoảng thời gian ngắn nhất là.
A.4s

B.3s

C.10s

D.12s
Bài toán 5: Một vật có khối lượng M = 100 g mang điện tích q = 2.10−5C được gắn vào lò xo nằm
ngang có độ cứng k = 100N . Điện tích trên vật M không thay đổi khi con lắc dao động. Kích thích
cho con lắc dao động điều hòa với biên độ A = 8cm . Tại thời điểm vật đi qua vị trí có động năng
1


bằng ba lần thế năng và có vận tốc hướng ra xa gốc lò xo thì xuất hiện một điện trường đều có
cường độ E = 105

V
cùng hướng với vận tốc của vật. Khoảng thời gian từ lúc bật điện trường
m

đến thời điểm con lắc dừng lại lần thứ hai gần với giá trị nào nhất sau đây?
A.0,69s
B.0,20s
C.0,14s
D.0,32s
Bài toán 6: Một chất điểm thực hiện hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

độ lần lượt là A 1 và A 2 , có độ lệch pha không đổi là 900 . Biết rằng tại thời điểm ban đầu, thế năng

của dao động thứ hai là n (mJ) và động năng của dao động thứ nhất là n+24 (mJ). Sau đó, khi thế
năng của dao động thứ nhất giảm ba lần thì động năng của nó gấp năm lần so với động năng
của dao động thứ hai ở thời điểm ban đâu và có giá trị bằng 5n (mJ) . Hỏi tỉ số

A1
gần giá trị nào
A2

nhất? Biết cơ năng của dao động tổng hợp là 5n+36 (mJ).
A.1,74

B.2,22
C.2,1

D.3,1

Bài toán 7: Một con lắc gồm vật nặng có khối lượng m=100g và lò xo có độ cứng k = 40N /m đang

dao động điều hòa với biên độ A = 5cm trên mặt phẳng nằm ngang. Trong khoảng thời gian khi
vật đi từ vị trí biên đến vị trí cân bằng, xung lượng của lực đàn hồi có độ lớn là
A. J = 0, 1N .s

B. J = 0, 2N .s

C. J = 0, 3N .s

D. J = 0, 5N .s

Bài toán 8: Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm một vật có khối lượng m = 100 g gắn vào 1 lò

xo có độ cứngk = 10 N/m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là 0,1. Ban đầu đưa vật đến vị trí lò

xo bị nén một đoạn 7cm và thả ra. Tính quãng đường vật đi được cho tới khi dừng lại. Thử làm
một bài toán đơn giản nhất nhưng không dễ chút nào!!!
A.24m

B.22m

C.21m

D.19m

Bài toán 9: Hai con lắc lò xo hoàn toàn giống nhau gồm vật nhỏ m = 400 g và lò xo nhẹ có độ

cứng k = 40 N/m. Đặt 2 con lắc này sát nhau sao cho trục củ chúng song song với nhau và có thể
xem như trùng nhau. Từ vị trí cân bằng kéo 2 vật dọc theo trục lò xo cùng chiều một đoạn a sao
cho khi thả nhẹ thì các vật dao động điều hòa. Sau khi thả vật 1 khoảng thời gian t thì thả vật 2.
Giá trị nhỏ nhất của t để biên độ dao động của vật 2 so với vật 1 đạt giá trị cực đại là
2


A.0, 1πs
B.0, 2πs
C.0, 3πs
D.0, 4πs
Bài toán 10: Nếu công sinh ra khi kéo căng nó từ độ dài 2m đến 3m bằng

1
công sinh ra khi kéo
4

căng nó từ 3 m đến 5m thì độ dài tự nhiên của lò xo là.
A.1,5m
B.2m

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

C.3,2m
D.3m

Bài toán 11: Vào buổi trưa 1 con tàu A cách 1 con tàu B 50 hải lý về phía bắc và đang chạy về

phía nam với tốc độ 16 hải lý/h. Tàu B thì đi về phía tây với tốc độ 12 hải lý/h, ở thi điểm nào thì
chúng gần nhau nhất và khoảng cách nhỏ nhất giữa chúng là bao nhiêu.
A.30 hải lí

B.50 hải lí

C.60 hải lí

D.20 hải lí

Bài toán 12: Một dđđh có chu kì dao động là T và biên độ là A. Tại thời điểm ban đầu vật có li

độ x 1 > 0 . Thời gian ngắn nhất để vật đi từ vị trí ban đầu về VTCB gấp 3 thời gian ngắn nhất để
vật đi từ vị trí ban đầu về vị trí biên x=+A. Chọn phương án đúng?
A.x 1 = 0, 924A

B.x 1 = 0, 5A 3

C.x 1 = 0, 5A 2
D.x 1 = 0, 021A

Bài toán 13: Hai chất điểm A, B có khối lượng bằng nhau được gắn vào 2 lò xo giống nhau. Đặt

ngang dao động trên đường thằng song song cạnh nhau cùng vị trí cân bằng. Ban đầu kéo vị trí

cân bằng ban đầu kéo ra ở 1 vị trí. Người ta thả nhẹ cho vật A chuyển động khi vật A đi qua vị trí
cân bằng rồi thả vật B. 2 Vật dao động điều hòa với 4 3J . Khi vật A có động năng là

3J thì thế

năng của vật B gần giá trị nào nhất sau đây.
A. 3, 2J

B. 12, 1J
C. 2, 1J

D. 5, 1J

Bài toán 14: Một vật DĐĐH theo phương trình x = 5 cos s 4πt −

2
chu kì đầu để toạ độ vật không vượt quá −3, 5cm
3

A.0,125s
B.0,225s
3

π
− 1 (cm). Tìm thời gian trong
6


C.0,5s
D.0,4s
Bài toán 15: Hai chất điểm M và N dao động điều hòa cùng tần số f = 0, 5H z dọc theo hai đường
thẳng song song kề nhau và song song với trục tọa độ Ox. Vị trí cân bằng của M và N đều ở trên
một đường thẳng qua gốc tọa độ và vuông góc với Ox. Trong quá trình dao động , khoảng cách
lớn nhất giữa M và N theo phương Ox là 10 cm. Tại thời điểm t 1 hai vật đi ngang qua nhau, hỏi
sau thời gian ngắn nhất là bao nhiêu kể từ thời điểm t 1 khoảng cách giữa chúng bằng 5 cm ?
1
6
1
B. s
3
4
C. s
6
5
D. s
6

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

A. s

Bài toán 16: Một viên đạn có khối lượng 5g bay theo phương ngang với vận tốc 400 m/s đến

găm vào 1 quả cầu bằng gỗ khối lượng 500g được treo trên một sợi dây nhẹ, mềm và không giãn.
Kết quả làm cho dây treo quả cầu bị lệch 1 góc 10o so với phương đứng, lấy g=10. Chu kỳ dao
động của quả cầu sau đó là
A.20,25s

B.15,25s

C.14,25s

D.24,25s

Bài toán 17: Một vật thực hiện đồng thời ba dao động điều hòa cùng phương có phương trình

π
π

và x 2 = A 2 cos 2πt +
,x 3 = A 3 cos 2πt −
. Thì dao động tổng
3
6
6
có phương trình x = A cos 2πt + ϕ (cm). Khi thay đổi để biến độ A 3 = 4 (cm) hoặc A 3 = 8 (cm) thì
−π
−π
thấy ϕ =
và ϕ =
. Giá trị A 1 là:
6
2
A.5 3 (cm)

lần lượt là: x 1 = A 1 cos 2πt −

B.4 3 (cm)

C.2 3 (cm)

D.3 3 (cm)

Bài toán 18: Một lò xo nhẹ có độ cứng 20N/m, đầu trên được treo vào một điểm cố định, đầu

dưới gắn vào vật nhỏ A có khối lượng 100g; vật A được nối với vật nhỏ B có khối lượng 100g
bằng sợi dây mềm, mảnh nhẹ, không dãn và đủ dài. Từ vị trí cân bằng của hệ, kéo vật B thẳng
đứng xuống dưới một đoạn 20cm rồi thả nhẹ để vật B đi lên với vận tốc ban đầu bằng không.

Khi vật B bắt đầu đổi chiều chuyển động thì bất ngờ bị tuột khỏi dây nối. Bỏ qua các lực cản, lấy
g = 10 m/s2 . Khoảng thời gian từ khi vật B bị tuột khỏi dây nối đến khi rơi đến vị trí được thả

ban đầu là?
A.0,18s
B.0,78s
4


C.0,38s
D.0,28s
Bài toán 19: Một vật dao động với biên độ 6cm. Trong 1 chu kì, thời gian vật có tốc độ lớn hơn
1 giá trị v o nào đó là 1s. Tốc độ trung bình của vật khi vật chuyển động theo 1 chiều giữa 2 vị trí
có cùng tốc độ v o là 12 2 (cm/s). Giá trị của v o là
A.15
B.14
C.13,32

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

D.12,21

Bài toán 20: Một vật nhỏ đang dao động điều hòa quanh một vị trí cân bằng trên một mặt phẳng

nằm ngang với biên độ A và chu kì T. Thời điểm ban đầu t0=0(s), vật nhỏ ở vị trí x 0 và có vận

tốc v 0 (v 0 < 0). Đến thời điểm t 1 = t 0 + ∆t (s), vật nhỏ ở vị trí x 1 và có vận tốc v 1 . Đến thời điểm
t 2 = t 0 + 3∆t (s), vật nhỏ đến vị trí x 2 >0. Biết rằng v 0 =

3v 1 , x 02 + x 2 2 = A 2 và ∆t ≤

T
. Pha ban đầu
4

của chất điểm xấp xỉ bằng
A.1,05 rad

B.2,05 rad

C.1,55 rad

D.1,69 rad

Bài toán 21: Hai chất điểm dao động điều hòa dọc theo hai đường thẳng song song với trục Ox,

cạnh nhau, với cùng biên độ và tần số. Vị trí cân bằng của chúng xem như trùng nhau (cùng tọa
độ). Biết rằng khi đi ngang qua nhau, hai chất điểm chuyển động ngược chiều nhau và đều có
độ lớn của li độ bằng một nửa biên độ. Hiệu số pha của hai dao động là:
π
3

B.
9

C.
3

D.
5

A.

Bài toán 22: Một vật dao động với phương trình: x = 3 cos 5πt −


+1 trong giây đầu tiên vật đi
3

qua vị trí có x=1cm mấy lần?
A.1 lần

B.3 lần

C.5 lần

D.10 lần

Bài toán 23: Từ độ cao 63m của tháp Epphen ở Pháp người ta thả một quả bóng cao su xuống
đất, giả sử mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên một độ cao bằng

1
độ cao quả bóng đạt được
10

ngay trước đó. Độ dài hành trình của quả bóng từ thời điểm ban đầu đến khi nằm yên trên đất
gần giá trị nào nhất sau đây.
5


A.80m
B.70m
C.90m
D.96,6m
Bài toán 24: U AB = 150 cos ωt với ω thấy đổi. Các dây nối và khóa K có điện trở không đang kể.
Khi ω = ω1 thì khóa K tại tụ C đóng, lúc này vốn kê V1 tại R là 35V, vôn kế V2 tại r, L là 85V và
công suất của P = 37, 5W . Nếu mở khóa K thì số chỉ vôn kế không đổi. Khóa K mở thay đổi ω đến

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

ω = ω2 = 100 2π rad/s thì UC max . Tiếp tục thay đổi ω đến giá trị ω = ω3 = a thì UL max = 300V . Tỉ
ω1
số
gần giá trị nào sau đây
ω3

A.0,7

B.0,23

C.0,96

D.0,83

Bài toán 25: Đoạn mạch AB mắc nối tiếp theo thứ tự gồm điện trở R = 50 ôm, cuộn dây có điện

trở r, có độ tự cảm L và tụ điện C=0, 2π mF, M là điểm nối giữa C và cuộn dây. Một điện áp xoay

chiều ổn định được đặt vào AM, khi đó dòng điện trong mạch là i 1 = 2 cos 100πt +
này mắc vào AB thì dòng điện qua mạch i 2 = cos 100πt −

1
π
0.5
B.
π
5
C.1,
π
2
D.
π

π
A điện áp
3

π
độ tự cảm của cuộn dây bằng?
6

A.

Bài toán 26: Đặt điện áp xoay chiều u = Uo cos ωt (Uo không đổi,ω thay đổi được) vào hai đầu

đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L, tụ điện có điện dung C mắc
nối tiếp, với C R 2 < 2L . Khi ω = ωo thì hệ số công suất trong mạch là 1. Khi ω = ω1 thì điện áp hiệu

dụng giữa 2 bản tụ điện cực đại. Hệ thức liên hê giữa R và C là
A.ω2o =
B.

C.

D.

1

2

ω21 − RC

ω2o − ω21

ω2o
ω2o − ω21
ω2o

ωo
=
R

=

=

RC

2

2RC

ω1
C

Bài toán 27: Một máy phát điện xoay chiều 1 pha có roto là 1 nam châm điện có 1 cặp cực quay

đều với tốc tốc n. Một đoạn R, L, C được mắc vào 2 cực của máy. Khi n = n 1 =
n = n2 =

25vong
thì I max ,
s

50vong
thì UC max khi n = n 3 thì UL max =?, giá trị ωL max gần giá trị nào nhất sau đây.
s

A.137
6


B.169
C.121
D.123
Bài toán 28: Có 2 cuộn dây mắc nối tiếp trong một mạch điện xoay chiều thì điện áp trên chúng

π
và điện trở thuần r 1 của cuộn 1 lớn gấp 3 lần cảm kháng ZL 1 của nó điện áp
3
hiệu dụng trên cuộn 1 lớn gấp 2 lần cuộn 2 . Tỉ số hệ số tự cảm của cuộn dây 1 và 2 là

lệch pha nhau
A.1
B.2

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

C.3

D.4

Bài toán 29: Dùng bếp để dun nước. Nếu nối bếp với U1 = 120V thì thời gian nước sôi là t 1 =

10phut . Nếu nối bếp với U2 = 80V thì thời gian nước sôi là t 2 = 20phut . Hỏi nếu nối bếp với

U3 = 60V thì nước sôi trong thời gian t 3 gần đáp án nào nhất sau đây

A.36 phút

B.50 phút

C.39,2 phút

D.25,6 phút

Bài toán 30: Một nhà máy SAMSUNG ở cách xa trạm biến thế 1,6km. Đường dây tải điện từ trạm

biến thế về nhà máy SAM SUNG gồm 2 dây có tiết diện dây là S = 1, 366cm 2 . Ở nhà máy người ta

sử dụng các bóng đèn 220V-60W và các quát điện loại 220V-900W. Tất cả mắc song song. Bỏ qua

điện trở dây nối. Hiệu điện thế lấy trạm biến thế là từ 232V không đổi. Nhà máy SAM SUNG sự

dụng 80 đèn và 2 quạt điện các đèn và quạt hoạt động bình thường. Điện trở suất 2 dây lúc đâu
gần giá trị nào nhất sau đây.
A.P = 4.10−7 Ωm

B.P = 3.10−7 Ωm

C.P = 3.10−6 Ωm

D.P = 3.10−3 Ωm

Bài toán 31: Một nhà máy phát điện gồm nhiều tổ máy có cùng công suất có thể hoạt động

đồng thời, điện sản xuất ra được đưa lên đường dây rồi truyền đến nơi tiêu thụ. Khi cho n tổ
máy hoạt động đồng thời thì hiệu suất truyền tài là 80, còn khi giảm bớt 3 tổ máy thì hiệu suất

truyền tài là 85. Hỏi số tổ máy phải giám bớt thêm bao nhiêu để hiệu suất truyền tải đạt 95. Coi
điện áp truyền tải đi là không đổi.
A.3

B.6

C.9
D.10
Bài toán 32: Một bộ nguồn gồm A dãy, mỗi dây có 5 ác quy loại E=2V,r = 0, 8Ω. Mạch ngoài là
7


bóng đèn loại 2V-25W và điện trở R mắc song song. Tìm giá trị nhỏ nhất của A và giá trị tương
ứng của R để đèn sáng bình thường. Giá trị đó gần giá trị nào nhất sau đây.
A. A mi n = 6, 96; R = 1, 40Ω
B. A mi n = 7, 96; R = 2, 22Ω
C. A mi n = 6, 16; R = 1, 40Ω
D. A mi n = 6, 06; R = 2, 39Ω
Bài toán 33: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi, tần số thay đổi được vào hai
L
. Thay đổi tần số
C
đến các giá trị f 1 và f 2 thì hệ số công suất trong mạch là như nhau và bằng cos ϕ. Thay đổi tần số

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

đầu đoạn mạch gồm điện trở thuầnR , cuộn cảm thuần L và tụ điện C , R =

đến giá trị f 3 thì điện áp hai đầu cuộn cảm đạt cực đại, biết rằng f 1 = f 2 + f 3 2. Giá trị của cos ϕ
gần với giá trị nào nhất sau đây?
A.0,32

B.0,45

C.0,69
D.0,7

Bài toán 34: Cho mạch điện AB gồm một điện trở thuần R mắc nối tiếp với một tụ điện C và một

cuộn dây theo thứ tự trên. Gọi M là điểm nối giữa điện trở thuần và tụ điện, N là điểm nối giữa
tụ điện và cuộn dây. Đặt vào hai đầu đoạn mạch điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dùng 120 3 V

không đổi, tần số 50Hz thì đo được điệp áp hiệu dụng giữa hai điểm M và B là 120V, điện áp u AN

lệch pha

π
π
so với điệp áp U M B đồng thời U AB lệch pha so với U AN . Biết công suất trong mạch
2
3

khi đó là 360W. Nếu nối tắt hai đầu cuộn dây thì công suất tiêu thị của mạch là bao nhiều
A.320W

B.540W

C.810W

D.180W

Bài toán 35: Cho đoạn mạch gồm cuộn dây có r và L mắc nối tiếp với biến trở R. Đặt vào hai

đầu mạch hiệu điện thế u=U0 cos(wt) thì hệ số công suất của đoạn mạch chỉ chứa cuộn dây là

ϕd ≤ 0.5. Điều chỉnh biến trở đến giá trị Rm thì công suất tiêu thụ trên nó đạt cực đại Pm, khi đó

hệ số công suất của mạch chính gần bằng là?
A.0.62

B.0.95

C.0.79

D.0.50

Bài toán 36: Đặt điện áp xoay chiều u = U 2 cos (100πt )V vào hai đầu đọan mạch AB mắc nối
tiếp gồm cuộn cảm và tụ điện C có thể thay đổi. Khi C = C 1 thì hiệu điện thế hai đầu tụ điện là
UC = 40V , uC trễ pha hơn u góc α1 . Tương tự khi C = C 2 thì UC = 40V , thì uC trễ pha hơn u một
π
góc α2 = α1 + . Khi C = C 3 thì UC max đồng thời công suất tiêu thụ bằng 50 phần trăm công suất
3

8


cực đại mà mạch có thể đạt được. Điện áp hiệu dụng hai đầu đoạn mạch có giá trị gần với giá trị
nào nhất?
A.45V
B.50V
C.100V
D.120V
Bài toán 37: Nối hai cực của máy phát điện xoay chiều một pha vào một đoạn mạch mắc nối
tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm thuần L thay đổi được và tụ điện có điện dung C. Bỏ qua điện

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

trở của máy phát. Ban đầu rôto quay đều với tốc độ n (vòng/phút), điều chỉnh L = L 1 thì điện áp

hiệu dụng hai đầu mỗi dụng cụ đều bằng 200 V. Khi rôto quay đều với tốc độ 2n (vòng/phút),
điều chỉnh L = L 2 = 0, 5L 1 thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ điện xấp xỉ là

A.179V

B.120V

C.150V

D.169V

Bài toán 38: Đoạn mạch gồm cuộn dây mắc nối tiếp với tụ điện C. Hiệu điện thế hiệu dụng hai

đầu đoạn mạch là 120V. Biết hệ số công suất của mạch là 0,8; hệ số công suất của cuộn dây là
0,6. Cho biết dòng điện trong mạch trễ pha so với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch. Tại thời
điểm, hiệu điện thế trên cuộn dây là 80 3V và đang giảm thì hiệu điện thế trên tụ điện là

A.-22
B.0

C.22

D.19

Bài toán 39: Tại một điểm M có một máy phát điện xoay chiều một pha có cùng công suất phát

điện và hiệu điện thế hiệu dụng ở hai cực của máy phát đều không đổi. Nối hai cực của máy
phát với một trạm tăng áp có hệ sô tăng áp là k đăt tại đó. Từ máy tăng áp điện năng được đưa

lên dây tải cung cấp cho xưởng cơ khí cách xa điểm M. Xưởng cơ khí có các máy tiện cùng công
suất hoạt động như nhau. Khi k=2 thì ở xưởng có tối đa 120 máy tiện hoạt động, khi k=3 thì có

125 máy. Coi rằng chỉ có sự hao phí công suất trên đường dây tải điện và hiệu điện thế luôn cùng
pha với cường độ dòng điện. Do xảy ra sự ở máy tăng áp nên người ta nối trực tiếp dây tải điện
vào hai cực của máy phát, khi đó số máy nhà máy vận hành tối đa là?
A.93

B.69

C.45

D.30
Bài toán 40: Đoạn mạch xoay chiều gồm cuộn dây có điện trở thuần R, độ tự cảm L mắc nối
tiếp với tụ điện có điện dung C. Điện áp đặt vào hai đầu mạch có tần số f và giá trị hiệu dụng
9


37,5V. Khi đó dòng điện qua mạch có cường độ hiệu dụng I=0,1A; điện áp hiệu dụng giữa hai
đầu cuộn dây là 50V, giữa hai bản cực của tụ điện là 17,5V. Nếu cho tần số f thay đổi đến giá trị
f’=330Hz thì cường độ dòng điện hiệu dụng đạt giá trị cực đại. Tần số f có giá trị
A.500H z
B.400H z
C.600H z
D.200H z
Bài toán 41: Đặt điện áp u = 100 2 cos ωt + ϕ (V ) vào hai đầu đoạn mạch AB (R1, L, C, R2). ω

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

thay đổi. Biết C (R 1 + R 2 )2 < 2L và R 2 = 50W . Khi ω = ω1 = 100π rad/s thì công suất tỏa nhiệt trên
R 2 là 50W. Khi ω = ω1 = 50π rad/s thì điện áp hiệu dụng hai đầu tụ C đạt cực đại. Giá trị của L

gần giá trị nào nhất sau đây?
A.0,25
B.0,1

C.0,5

D.0,8

Bài toán 42: Điện áp u = U 2 cos 100πt + ϕ vào hai đầu mạch AB (AM chưa hộp kín X và R, MB

chứa hộp kín Y). Các hộp kín chỉ chứa 1 trong các phần tử điện trở thuần, cuộn cảm thuần L,

tụ điện C. Trong đó, hộp X là một trở kháng cố định có Z X = 150Ω. Hộp Y là một cuộn cảm có L

thay đổi được hoặc tụ điện thay đổi được C. Khi thay đổi ZY = Z1Y > 0 thì với mọi giá trị của R

hệ số công suất mạch AB không thay đổi và cường độ dòng điện qua mạch là I 1 (A) Khi thay đổi

ZY = Z2Y thì điện áp đoạn mạch AM không phụ thuộc vào R và cường độ dòng điện qua mạch là
I1
I 2 = (A) Giá trị của R gần giá trị nào nhất sau đây?
3

A.53

B.60

C.64

D.90

Bài toán 43: Điện năng từ một trạm phát điện được đưa đến một khu dân cư bằng đường dây

một pha với hiệu suấttruyền tải ban đầu là H phần trăm. Nếu tại đầu truyền sử dụng máy biến

áp A có có vòng sơ cấp và thứ cấp là N1 và N2 thì hiệu suất truyền tải tăng 27 phần trăm. Nếu tại

đầu truyền sử dụng máy biến áp B có số vòng sơ cấp và thứ cấp là N2 và N3 thì hiệu suất truyền

tải tăng 32 phần trăm. Nếu tại đầu truyền kết hợp cả hai máy biến áp A, B thì hiệu suất truyền
tải tăng 35 phần trăm. Biết N1 + N2 + N3 = 1800vong . Giá trị của N1 và N3 lần lượt là
A.200 vòng và 1200 vòng
B.300 vòng và 900 vòng

C.300 vòng và 1000 vòng
D.1200 vòng và 200 vòng
Bài toán 44: Cho mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, trong đó L là cuộn dây thuần cảm và
10


có thể thay đổi được. Đặt vào hai đầu mạch một điện áp có giá trị hiệu dụng U và tần số f không
đổi. Điều chỉnh giá trị L để tổng điện áp hiệu dụng URC +UL lớn nhất thì tổng đó bằng 2 2U và
khi đó công suất tiêu thụ của mạch là 140W . Hỏi khi điều chỉnh L để công suất tiêu thụ trong
mạch lớn nhất thì công suất lớn nhất đó bằng bao nhiêu
A.150W
B.160W
C.170W
D.180W

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

Bài toán 45: Điện năng được truyền từ nơi phát đến một khu dân cư bằng đường dây một pha

với hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu nơi phát luôn không đổi. Ban đầu công suất tiêu thụ điện
của khu dân cư là P, hiệu suất truyền tải là H1’ sau đó thay đổi dạng mạch điện tiêu thụ nhưng
không làm thay đổi hệ số công suất toàn hệ thống. Người ta thấy rằng công suất sử dụng điện
của khu dân cư này vẫn là P, hiệu suất truyền tải là H2. Tìm hệ thức đúng.
A.H1 + H2 = 1

B.H1 − H2 = 1

C.H1 + 2H2 = 1

D.3H1 + H2 = 1

Bài toán 46: Một công ti điện lực dùng đường dây tải điện với công suất truyền tải không đổi để

cấp điện cho một khu dân cư với hiệu suất truyền tải điền là 90 phần trăm. Sau nhiều năm, dân
cư khu đó giảm khiến công suất tiêu thụ điện tại đó giảm xuống 0.7 lần so với ban đầu trong

khi vẫn sử dụng hệ thống đường dây tải điện cũ. Biết rằng hao phí trên đường dây tải điện có
nguyên nhân chủ yếu là do sự tỏa nhiệt, hệ số công suất bằng 1. Độ giảm hiệu điện thế trên dây
bằng bao nhiêu lần hiệu điện thế trên tải khi dân cư đã thay đổi?
A.7/63

B.69/63

C.27/63

D.37/63

Bài toán 47: Một dây đàn phát ra các hoạ âm có tần số 2964 và 4940 Hz. Biết âm cơ bản có tần

số nằm trong khoảng 380-720 Hz. Hỏi dây đàn đó có thể phát ra bao nhiêu hoạ âm có tần số
trong khoảng 8 kHz -11kHz
A.6

B.7

C.8

D.9

Bài toán 48: Thả một vật nặng rơi tự do sau 2s nghe được âm phát ra từ vật có mức cường độ
âm là 30d B , sau 2s nữa nghe được mức cường độ âm là?
A.15d B
11


B.23, 9d B
C.24, 1d B
D.5, 9d B
Bài toán 49: Công suất âm thanh cực đại của một máy nghe nhạc là 10 W. Cho rằng khi truyền
đi thì cứ mỗi 1m thì năng lượng lại bị giảm 5 phần trăm so với năng lượng ban đầu do sự hấp thụ
của môi trường. Biết cường độ âm chuẩn là I = 10−12

W
. Mức cường độ âm lớn nhất ở khoảng
m2

cách 6m gân bằng bao nhiêu?
A.10,21 dB

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

B.10,21 B

C.1,21 dB

D.7,35 dB

Bài toán 50: Ở mặt thoáng của một chất lỏng có hai nguồn kết hợp A và B dao động theo phương

thẳng đứng với phương trình u A = u B = 2 cos (40πt ) (u A và u B tính bằng mm và t tính bằng s). Biết

nguồn tại A cố định và nguồn tại B có thể dịch chuyển trên mặt thoáng của chất lỏng. Gọi điểm

C cố định trên mặt thoáng của chất lỏng với C A = 16λ. Tiến hành dịch chuyển nguồn tại B sao
cho số đo góc ABC là không đổi và lớn nhất. Hỏi khi tổng khoảng cách từ B tới A và C là lớn nhất
thì số điểm dao động với biên độ cực đại trên đoạn BC là bao nhiêu?
A.6 điểm

B.7 điểm

C.8 điểm

D.9 điểm

Bài toán 51: Thực hiện giao thoa sóng cơ với hai nguồn hoàn toàn giống nhau. Hai nguồn đặt

tại hai điểm A và B, với B cố định còn A thay đổi được. Ban đầu khi thực hiện giao thoa thì thấy
với M cách A một khoảng 28 (cm), cách B một khoảng 32 (cm) là một điểm cực đại giao thoa.

Sau đó người ta dịch chuyển điểm A ra xa điểm B dọc theo đường thẳng nối hai điểm A và B
thì thấy có 2 lần điểm M là cực đại giao thoa, lần thứ 2 thì đường cực đại qua M là dạng đường
thẳng và vị trí A lúc này cách vị trí ban đầu một khoảng x = 12 (cm). Số điểm cực đại giữa AB khi
chưa dịch chuyển nguồn là:
A.25

B.23

C.21

D.19

Bài toán 52: Một người đứng ở A cách nguồn phát âm O đoạn x nghe được âm có cường độ là I.

Người đó lần lượt di chuyển theo 2 hướng: khi đi theo hướng AB thì người đó thấy âm nghe đưc

lúc to nhất là 4I; khi đi theo hướng AC thì người đó nghe được âm to nhất là 9I. Góc BAC có giá
trị gần giá trị nào nhất sau đây.
A.48, 0o
12


B.38, 0o
C.69, 0o
D.98, 0o
Bài toán 53: Trong 1 môi trường đẳng hướng, không hấp thụ âm, có 3 điểm A, B, C thẳng hàng.
Một nguồn âm điểm phát sóng âm tại A thì mức cường độ âm tại B và C tương ứng là 80dB và
60dB. Số nguồn âm tối thiếu giống nguồn âm trên đặt tại A để mức cường độ âm tại trung điểm
M của BC không nhỏ hơn 70 dB. Giá trị đó gần giá trị nào nhất sau đây.
A.3

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

B.2

C.1

D.5

Bài toán 54: Thực hiện giao thoa trên bề mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp A, B cách nhau

45cm dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u A = u B = 5 cos 20πt +

π
(với t
2

tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,3 m/s. Gọi ∆ là đường thẳng qua B và vuông
góc với AB. Số điểm M trên ∆ dao động với biên độ cực đại và cùng pha với 2 nguồn là

A.8 điểm

B.9 điểm

C.10 điểm

D.12 điểm

Bài toán 55: Thực hiện giao thoa trên bề mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp A, B cách nhau

20cm dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u A = u B = 9 cos 40πt +

π
(với t
2

tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,8 m/s. Gọi C thuộc trung trực của AB cách AB
40
cm . Trong vùng không gian giới hạn bởi elip nhận A, B làm tiêu điểm và qua C có bao nhiêu
3

điểm vừa dao động với biên độ cực đại vừa cùng pha với nguồn?
A.32

B.56

C.28

D.14

Bài toán 56: Thực hiện giao thoa trên bề mặt chất lỏng với hai nguồn kết hợp A, B cách nhau

20cm dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u A = u B = 9 cos 40πt +

π
(u tính
2

bằng mm, t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,8 m/s. Gọi (E) là elip nhận A, B là
hai tiêu điểm, cắt đường trung trực của AB tại điểm I. Xét những điểm M = I thuộc (E). Số điểm
M có li độ thỏa mãn u M + u I = 0 tại thời điểm t bất kì là:
A.8

B.5
C.4
D.10
13


Bài toán 57: Ở trên bề mặt chất lỏng có 2 nguồn A, B cách nhau 18cm dao động theo phương
thẳng đứng với phương trình là u A = u B = A cos 40πt (t tính bằng s). Tốc độ truyền sóng của chất
lỏng là 50 cm/s. Gọi (C) là đường tròn tâm O bán kính R(O là trung điểm của AB). Giá trị nào của
R sau đây thỏa mãn để trên (C) có số cực đại là 16?
A.3cm
B.6cm
C.5cm
D.10cm

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

Bài toán 58: Thực hiện giao thoa trên bề mặt chất lỏng với 2 nguồn kết hợp A, B cách nhau 20

cm dao động theo phương thẳng đứng với cùng phương trình u A = u B = A cos (40πt )(t tính bằng

s). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là 0,8 m/s. Gọi (P) là đường parabol nhận trung điểm AB

làm đỉnh đồng thời nhận B làm tiêu điểm. M là điểm dao động với biên độ cực tiểu nằm trên
(P). M cách AB một đoạn lớn nhất là
A.24 5cm

B.34 6cm

C.24 7cm

D.34 5cm

Bài toán 59: Một người đứng giữa 2 chiếc loa A, B có công suất hơn kém nhau là 8 lần nghe 1

đoạn nhạc với mức cường độ âm min là 75 dB. Hỏi khi dịch chuyển đến trung điểm của AB thì
nghe được đoạn nhạc trên với mức cường độ âm gần với giá trị nào nhất sau đây.
A.76,69
B.70

C.100
D.69

Bài toán 60: Trong một nhà máy có các máy giống nhau được bố trí quanh điểm O, biết vòng

thứ n có 10n máy và cách O là r n = nr 0 , khi chỉ có vòng máy thứ 3 chạy thì mức cường độ âm tại

O là 60dB, hỏi khi cả ba vòng đầu tiên chạy thì mức cường độ âm tại O là bao nhiêu?
A.67,4dB
B.70dB

C.27,2dB
D.80dB

Bài toán 61: Mạch thu sóng có lối vào là mạch dao động LC tụ điện C là tụ phẳng không khí thì

khi đó bước sóng mà mạch thu được là 40m . Nhúng

2
điện tích các bản tụ vào trong điện môi
3

có hằng số điện môi là 2, 5 thì bước sóng mà mạch thu được khi đó là
A.76m
B.56m
C.59m
14


D.36m
Bài toán 62: Cho 3 mạch dao động điện từ lý tưởng mà điện tích cực đại trên các tụ đều bằng
Q 0 = 10nC , với tần số f 1 , f 2 , f 3 . Biết rằng tại mọi thời điểm, điện tích trên tụ điện và dòng điện

trong mạch của các mạch dao động liên hệ bằng biểu thức q1 .i 2 .i 3 + q2 .i 1 .i 3 = q3 .i 1 .i 2 . Tại thời
điểm t, các tụ điện trên các mạch dao dộng điện từ có giá trị lần lượt là q1 =6nC,q2 =8nC và q3.
Giá trị của q3 xấp xỉ bằng bao nhiêu?
A.8,77 nC
B.9,77 nC

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

C.10,69 nC
D.4,77 nC

Bài toán 63: Hai mạch dao động điện từ lí tưởng đang có dao động điện từ tự do với điện dung

tụ điện của mạch thứ nhất và mạch thức hai lần lượt là C 1 ;C 2 và C 1 = 2C 2 . Cường độ dòng điện

và hiệu điện thế tức thời của 2 mạch là i 1 ; u 1 và i 2 ; u 2 . Biết tại mọi thời điểm thì u 12 = 7u 22 . Hỏi độ
lớn của

i1
là bao nhiêu?
i2

A.2 7

B.3 7

C.4 7

D.5 7

Bài toán 64: Lần lượt mắc điện áp xoay chiều u = U 2 cos ωt vào hai đầu cuộn cảm thuần L và

tụ điện C thì cường độ dòng điện cực đại qua các phần tử lần lượt là I 01 và I 02 . Dùng cuộn cảm

L và tụ điện C nối trên mắc thành mạch dao động LC mạch thực hiện dao động điện từ với hiệu
điện thế cực đại là U . Khi đó cường độ dòng điện cực đại qua cuộn dây là
A.I 0 = I 01 I 02

I 01 I 02
2
I 01 + I 02
C.I 0 =
2
D. I 0 = 2 I 01 I 02

B.I 0 =

Bài toán 65: Một mạch dao động lí tường gồm cuộn dây và bộ hai tụ điện mắc nối tiếp, giữa hai

tụ điện có một khóa K . Điện dụng của các tụ điện là C 2 = 2C 1 = 6 nF , cuộn cảm có độ tự cảm
L = 0, 5 mH , bỏ qua điện trở của dây nối và khóa K . Ban đầu khóa K mở, tụ điện C 1 được tích

điện đến điện áp 10 V , tụ C 2 chưa tích điện. Sau đó đóng khóa K , cường độ dòng điện cực đại

trong mạch lúc này là
A.0, 03 A

B.0, 04 A

C.0, 05 A
D.0, 02 A
Bài toán 66: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến gồm cuộn cảm L và tụ xoay C . Biết có
thể xoay bản di động từ 00 → 1800 , Ban đầu, khi chưa xoay tụ thì mạch thu được sóng có tần số
15


là f 0 . Khi xoay tụ một góc ϕ = ϕ1 thì mạch thu được sóng có tần số f 1 =
ϕ = ϕ1 thì mạch thu được sóng có tần số f 2 =

giá trị của ϕ2 − ϕ1 là bao nhiêu?

f0
. Khi xoay tụ một góc
4

f0
. Biết rằng ϕ21 + ϕ22 là bội số nguyên của 20 . Hỏi
5

A.−800
B.−600
C.600
D.800

va
tli
ph
ot
ho
ng
.v
n

Bài toán 67: Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến gồm cuộn cảm thuần L và một bộ tụ gồm

tụ C 0 ghép song song với tụ xoay C x có điện dung biến thiên từ C 1 = 10pF đến C 2 = 310pF khi

góc xoay biến thiên từ 00 đến 1500 . Mạch thu được sóng điện từ có bước sóng từ λ1 = 10m đến
λ2 = 40m . Biết điện dung của tụ xoay là hàm bậc nhất của góc xoay. Để mạch thu được sóng điện

từ có bước sóng λ = 20m thì góc xoay của bản tụ là
A.350

B.450

C.550

D.650

Bài toán 68: Mạch điện nối tiếp gồm một tụ điện có điện dung C = 10µF và một ampe kế xoay

chiều có điện trở không đáng kể được mắc vào một hiệu điện thế xoay chiều có U = 4 (V ) và tần
số f = 50 (H z). Tiến hành mắc nối tiếp thêm vào mạch trên một cuộn dây thuần cảm có độ tự

cảm L thay đổi được. Để tăng số chỉ của ampe kế lên gấp đôi thì ta cần L = L 1 (H ). Còn để giảm
số chỉ của ampe kế xuống còn một nửa giá trị ban đầu thì ta cần L = L 2 (H ). Hỏi cường độ của
dòng điện khi L =

L1 + L2
(H ) có thể là bao nhiêu?
2

A.1m A

B.2m A

C.3m A

D.4m A

Bài toán 69: Anten parapol tạo thành bởi trục quay đường thẳng y = ax 2 quay trục Ox . Biết

đường kính của anten là 3m , độ sâu cực đại 60cm . Diện tích anten này gần giá trị nào nhất sau
đây.

A.30m 2

B.20m 2

C.10m 2

D.40m 2

ĐÁP ÁN CÓ TẠI VẬT LÍ PHỔ THÔNG

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×