Tải bản đầy đủ

Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ bình phú, tỉnh bến tre

Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI

TÍNH TOÁN,THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CHỢ BÌNH PHÚ,XÃ BÌNH PHÚ
CÔNG SUẤT: 100M3/NGÀY.ĐÊM

SV THỰC HIỆN : VÕ ĐOÀN KHÁNH HÂN
MSSV: 0450020419
GVHD :TS. THÁI PHƯƠNG VŨ

TP.HCM, 04/2017


SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm

LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, em đã nhận được sự hướng dẫn và chỉ dạy tận tình
của các thầy,cô. Giúp em có được kiến thức vững vàng hơn, đồng thời hiểu biết thêm
và có được nhiều kinh nghiệm quý báu từ các thầy cô trong quá trình truyền dạy.
Em xin chân thành cảm ơn:
Thầy Thái Phương Vũ, giảng viên trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường
Khoa Môi Trường TP. HCM đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành đồ án tốt
nghiệp.
- Ban giám hiệu trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường, Ban chủ nhiệm
khoa Môi Trường và các thầy, cô trong khoa đã tạo điều kiện thuận lợi cho em
trong năm học qua.
Dù đã cố gắng hoàn thành thật tốt đồ án tốt nghiệp nhưng do trình độ chuyên môn
của em còn nhiều hạn chế nên cũng không tránh khỏi những sai sót. Do vậy, em kính
mong nhận được sự góp ý chỉ bảo thêm của thầy Thái Phương Vũ và quý thầy, cô trong
hội đồng phản biện giúp em hoàn thiện hơn nữa những kiến thức đã thu thập và bài đồ
án tốt nghiệp của mình.
Em xin chân thành cảm ơn.
-

TPHCM, ngày 2 tháng 4 năm 2017
SVTH, Võ Đoàn Khánh Hân

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm

TÓM TẮT
Đồ án tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho chợ Bình Phú, xã Bình
Phú,tỉnh Bến Tre với công suất 100 m3/ ngày.đêm với các chỉ tiêu ô nhiễm chính :
(BOD5 :400 mg/l) – (COD 550mg/l) – (TSS 300mg/l) - (TỔNG NITO(TN) 60mg/l)
(TỔNG PHOTPHO(TP) 30mg/l) – (DẦU MỠ 20mg/l) – (TỔNG COLIFORM: 7x107
MNP/100ml). Nước thải đầu ra đạt chỉ tiêu loại A theo quy chuẩn 14:2008/BTNMT.
Công nghệ được đề xuất thiết kế trong đồ án này : Nước được thải bỏ sau khi sử
dụng cho các mục đích sinh hoạt ,dich vụ của các cư dân sống trong chợ, nước rửa các
loại rau quả, thịt ca, hàng hóa, dụng cụ sẽ theo đường ống thu gom đi vào hệ thống xử
lý, qua song chắn rác thô để loại bỏ rác có kích thước lớn sau đó tập trung vào hố gom
và được bơm định kỳ vào bể điều hòa nhờ vào hệ thống phao điện tự động; rồi đi đến
bể anoxic( bể thiếu khí) chủ yếu phân giải nito ,một phần BOD5 và COD. Nước thải
tiếp tục được bơm lên bể aerotank chế độ hoạt động liên tục theo cơ chế tăng trưởng lơ
lửng. Bể sẽ xử lý chất bẩn hữu cơ có trong nước thải bằng bùn hoạt tính chứa vi sinh
vật. Nước thải đi qua bể lắng,bùn sinh học sẽ được lắng xuống đáy bể lắng. Bùn trong
bể lắng một phần định kỳ được bơm tuần hoàn về bể aerotank nhằm đảm bảo cân bằng
mật độ bùn vi sinh có trong bể, phần còn lại được thải bỏ sang sân phơi bùn.
Nước thải cuối bể lắng lưu chuyển về bể keo tụ tạo bông, nước qua bể lắng đứng sẽ đi
về bồn lọc áp lực sau đó đi qua bể khử trùng, tại bể khử trùng được châm chlorine diệt
những vi khuẩn còn sót lại và cuối cùng nước được thoát theo đường ống ra nguồn tiếp
nhận.

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...........................................................................................................................
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN ............................................................................................1
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHỢ BÌNH PHÚ ........................................................................1
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chợ: ..........................................................1
1.1.2. Hướng phát triển của chợ trong tương lai: ............................................................3
1.2. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CHỢ ..................................................................4
2.3 ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI CHỢ BÌNH PHÚ............................................................8
2.3.1. Nguồn gốc : ..........................................................................................................8
2.3.2. Thành phần : .........................................................................................................8
2.3.3. Tính chất : .............................................................................................................8
CHƯƠNG II. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ HỆ
THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI XÃ BÌNH PHÚ ..........................................................10
2.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỢ...............10
2.1.1. Phương pháp xử lý cơ học: ..................................................................................10
2.1.2. Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý: ................................................................11
2.1.3. Phương pháp sinh học: ........................................................................................12
2.2. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỢ BÌNH PHÚ
.......................................................................................................................................14
2.2.1 quy trình công nghệ 1: ..........................................................................................14
2.2.2. Sơ đồ quy trình công nghệ 2: ..............................................................................17
2.2.3 PHÂN TÍCH ƯU NHƯỢC ĐIỂM VÀ LỰA CHỌN SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ : ...19
CHƯƠNG III. TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỢ BÌNH PHÚ .21
3.1. SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ ÁP DỤNG CHO XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CHỢ BÌNH PHÚ ...........................................................................................................21
SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
3.2. TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ ........................................................24
3.2.1. song chắn rác : .....................................................................................................24
3.2.2

Hố gom: ...........................................................................................................26

3.2.3 Bể tách dầu mỡ: ....................................................................................................27
3.2.4

Bể điều hòa: .....................................................................................................28

3.2.5

Bể sinh học thiếu khí ANOXIC: ......................................................................32

3.2.6

Bể sinh học hiếu khí AEROTANK : ...............................................................37

3.2.7

Bể lắng: ............................................................................................................45

3.2.8 Bể lọc áp lực: ........................................................................................................48
3.2.9 bể chứa bùn: .........................................................................................................53
3.2.10 bể khử trùng:.......................................................................................................55
CHƯƠNG IV.KHÁI TOÁN GIÁ THÀNH XỬ LÝ .....................................................57
4.1. DỰ TOÁN PHẦN XÂY DỰNG VÀ THIẾT BỊ: .................................................57
4.1.1. Phần xây dựng: ....................................................................................................57
4.1.2. Phần thiết bị: ........................................................................................................58
4.1.3. Tổng cộng dự toán:..............................................................................................64
4.2. SUẤT ĐẦU TƯ: ....................................................................................................64
4.3. CHI PHÍ VẬN HÀNH: ..........................................................................................64
4.3.1. Chi phí điện: ........................................................................................................64
4.3.2. Chi phí hoá chất ...................................................................................................65
4.3.3. Chi phí nhân công................................................................................................65
4.3.4. Chi phí bảo trì, sửa chữa......................................................................................65
4.3.5. Chi phí vận hành xử lý 1m3 nước thải .................................................................65
CHƯƠNG V. VẬN HÀNH,SỰ CỐ VÀ CÁC BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC ................66
SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
5.1 KĨ THUẬT VẬN HÀNH ........................................................................................66
5.1.1Nhận diện tủ điều khiển của hệ thống ...................................................................66
5.1.2. Thao tác vận hành................................................................................................66
5.1.2.1. Các bước chuẩn bị trước khi vận hành. ............................................................66
5.1.2.2. Thao tác vận hành............................................................................................68
5.2 SỰ CỐ, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC .................................73
5.2.1 Một số sự cố về bơm và biện pháp khắc phục. ....................................................73
5.2.2 Một số sự cố phải tạm ngưng vận hành hệ thống(mất điện, sự cố kỹ thuật, bảo trì
hệ thống...) .....................................................................................................................76
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................................77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................79

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Vị trí địa lý xã Bình Phú. .............................................................................2
Hình 2.2 Vị trí xây dựng chợ mới Bình Phú. ..............................................................3
Hình 2.3 Hệ thống xử lý nước thải chợ ( minh họa). ...................................................5
Hình 2.4 Quy trình công nghệ xử lý nước thải từ chợ. ................................................6

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Thành phần và tính chất nước thải chợ .....................................................4
Bảng 1.2 Thành phần nước thải chợ Bình Phú .........................................................9
Bảng 2.1 Phân tích lựa chọn sơ đồ công nghệ ........................................................19
Bảng 3.1 Thành phần nước thải chợ Bình Phú .......................................................23
Bảng 3.2 Bảng hiệu suất quy trình công nghệ xử lý ..............................................23
Bảng 3.3 Thông số thiết kế song chắn rác ..............................................................26
Bảng 3.4 Thông số thiết kế hố gom ........................................................................27
Bảng 3.5 Thông số thiết kế bể tách dầu mỡ ...........................................................28
Bảng 3.6 Thông số thiết kế bể điều hòa .................................................................32
Bảng 3.7 Thông số động học của hệ vi sinh tự dưỡng và dị dưỡng .......................33
Bảng 3.8 Thông số thiết kế bể anoxic ....................................................................37
Bảng 3.9 Thông số thiết kế bể Aerotank ................................................................45
Bảng 3.10 Thông số thiết kế bể lắng ......................................................................48
Bảng 3.11 Thông số thiết kế bồn lọc áp lực ...........................................................53
Bảng 3.12 Thông số thiết kế bể chứa bùn ..............................................................55
Bảng 3.13 Thông số thiết kế bể khử trùng .............................................................57
Bảng 4.1 Dự toán kinh phí phần xây dựng .............................................................57
Bảng 4.2 Dự toán kinh phí phần thiết bị.................................................................58
Bảng 4.3 Điện năng tiêu thụ trong ngày của hệ thống ...........................................64
Bảng 4.4 Lượng hóa chất tiêu thụ trong ngày của hệ thống ...................................65
Bảng 5.1 Một số sự cố về bơm và biện pháp khắc phục ........................................73
Bảng 5.2 Một số sự cố về máy thổi khí và biện pháp khắc phục ...........................73

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
DANH SÁCH CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT

BOD5

: Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)

COD

: Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen demand)

SS

: Cặn lơ lửng (Suspended Solids)

TCXDVN 33:2006

: Tiêu chuẩn thiết kế - Cấp nước - Mạng lưới đường ống
và công trình

QCVN 14:2008/BTNMT : Quy chuẩn quốc gia về nước thải sinh hoạt
BTNMT

: Bộ tài nguyên môi trường

F/M

: Tỷ số thức ăn/vi sinh vật (Food and microorganism
ratio)

MLSS

: Chất rắn lơ lửng trong hỗn dịch (Mixed Liquor Suspended
Solids)

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm

MỞ ĐẦU
GIỚI THIỆU:
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc
đáng kể, mang lại hiểu quả cải thiện rõ nét đời sống cho toàn xã hội. Bên cạnh sự phát
triển đi lên của nhiều ngành kinh tế, cũng đang vấp phải bài toán khó ô nhiễm môi
trường do phát triển mang lại. Ô nhiễm môi trường phát sinh từ rất nhiều ngành như
công nghiệp, khai thác, giao thông vận tải, y tế, sinh hoạt…Một trong những nguồn phát
thải ô nhiễm là từ các hoạt động thương mại, dịch vụ phục vụ nhu cầu con người.. trong
đó các chợ đóng góp một phần quan trọng trong lĩnh vực này. Kinh tế ngày càng phát
triển, chất lượng cuộc sống ngày càng được nâng cao, vì thế nhu cầu tiêu dùng của con
người ngày một tăng lên và các mặt hàng nông sản, thực phẩm cũng không ngừng nâng
cao về số lượng và chất lượng. Hệ thống các chợ ngày càng được xây dựng quy mô và
mở rộng hơn cũng như xây dựng ở nhiều nơi nhằm phân phối và phục vụ các nhu cầu
trong nước. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động không thể tránh khỏi việc thải ra các
loại rác thải, nước thải làm ô nhiễm môi trường và cần được thiết kế xử lý song song
với quá trình xây dựng và phát triển chợ để bảo đảm môi trường được sạch đẹp và góp
phần hạn chế các dịch bệnh có thể gây ra bởi nước thải chợ.
MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đề ra phương án thiết kế, thiết kế và tính toán hệ thống xử lý nước thải chợ nông thôn
loại hai- chợ Bình Phú trong tương lai, khi diện tích chợ được mở rộng ra 3500 m2 .
Lưu lượng nước thải 100m3/ ngày.đêm
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
Hiện tại chợ Bình Phú đã hoạt động được 10 tháng và đã có hệ thống xử lý nước thải
hoàn chỉnh. Diện tích của chợ hiện giờ là 1260 m2. Lưu lượng nước thải lớn nhất là
25m3/ ngày đêm.
Tuy nhiên trong tương lai, chợ sẽ được cấp phép mở rộng diện tích lên 3500 m2. Lưu
lượng nước thải cần xử lý dự tính 100 m3/ ngày đêm.
Hệ thống xử lý nước thải hiện tại sẽ không đạt yêu cầu và bắt buộc phải xây dựng hệ
thống xử lý nước thải mới để đảm bảo nước thải chợ sẽ không gây ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh, góp phần giữ gìn vệ sinh và bảo vệ súc khỏe người dân.
Phạm vi của đề tài chỉ giới hạn trong khuôn khổ xử lý nước thải mà chưa đề cập đến các
khía cạnh ô nhiễm môi trường khác như: không khí, chất thải rắn, tiếng ồn… và công
tác bảo vệ môi trường cho toàn bộ khu dân cư.
PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN :
SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
Thu thập tài liệu lý thuyết và các dữ liệu về nước thải chợ Bình Phú.
Phân tích, tổng hợp các nguồn dữ liệu thu thập được để đề xuất quy trình công nghệ xử
lý nước thải phù hợp.
Tính toán, thiết kế chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI :
Với mục tiêu xử lý nước thải chợ Bình Phú trong tương lai đạt chuẩn loại A ,
QC14:2008/BTNMT. Đề tài được thực hiện trên cơ sở các số liệu tham khảo cụ thể, các
tài liệu liên qua và tuân thủ các nguyên tắc lý thuyết, tiêu chẩn xây dựng và quy chuẩn
môi trường; hoàn toàn có khả năng triển khai thực hiện

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN VỀ CHỢ BÌNH PHÚ
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của chợ:
a) Giới thiệu sơ lược :
Bình Phú là một trong 10 xã trực thuộc thành phố Bến Tre, tỉnh Bến tre.
Chiếm diện tích : 6,225 km2, dân số hiện nay vào khoảng trên 8500 người. năm 2009,
Bình Phú đạt danh hiệu xã văn hoa và đang quyết tâm phấn đấu lên Phường vào năm
2020.
Khí hậu của xã Bình Phú thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa. Mùa mưa ít, chủ yếu là mùa
nắng vừa. Về thổ nhưỡng, phần lớn là đất thịt và đất phù sa thích hợp cho việc trồng
dừa và các loại cây ăn quả như bưởi da xanh, cam xoàn, nhãn tiêu…, ở một số nơi là
đất cát dòng và đất phèn thích hợp trồng sơ ri.
Xã Bình Phú cũng là một mắc xích giao thông quan trọng , có quốc lộ 60 đi ngang và
hệ thống lộ, đường đan rất thuận tiện cho việc đi lại. Ngoài ra đây còn là nơi tiếp giáp
mọi mặt như phía Bắc giáp xã Sơn Đông,Tây Bắc giáp phường Phú Tân; hướng Tây
giáp với Phường 5, Phường 7; hướng Đông giáp với xã Mỹ Thành ,sông Hàm Luông
và quan trọng hơn Bình Phú còn nơi nối liền thành Phố Bến tre với các Huyện Mỏ Cày
và Chợ Lách, Mỹ Thạnh An thông qua cầu Hàm Luông.
Do vị thế địa lý xã như trên nên rất thuận tiện cho việc giao thông đi lại, giao lưu và
trao đổi hang hóa với các vùng lân cận.

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

1


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm

Hình 2.1 Vị trí địa lý xã Bình Phú.
( nguồn : điachibotui.com)

b) Nguyên nhân và quá trình thành lập chợ:
Chợ cũ Bình Phú ban đầu là do một số hộ buôn bán trong xã hợp thành trên một mảng
đất trống, qua nhiều năm người dân trong xã gọi là “chợ tạm”.
Đến năm 2007, mảnh đất được lấy lại để xây dựng trường tiểu học và trường mầm
non, “chợ tạm” được dời về ngay cạnh ủy ban xã Bình Phú và được xã xây dựng theo
mô hình chợ nhà nước với diện tích 600 m2 phân chia thành 20 lô bán hàng. tuy nhiên
do nhà lồng chợ xây quá xa so với lộ, không gian lại hơi tối nên các lô buôn bán thưa
dần chỉ duy trì được 9 lô , kết cấu xây dựng không phù hợp làm ứ động nước thải ở
các khu buôn bán và đường đi,không gian có phần tối làm phát sinh muỗi, ruồi và
chuột với số lượng không ít.
Do đó, đầu năm 2016, xã quyết định hủy chợ, thu hồi lại đất để xây dựng nhà văn hóa
Bình Phú. Về phần chợ mới Bình Phú được xây dựng lại ở hộ ông Võ Văn Sang theo
mô hình chợ mới Tư nhân do chủ hộ là ông Võ Văn Sang làm chủ. Diện tích chợ :
1260 m2 (dài x rộng : 45x28). Chợ bao gồm 40 lô, trong đó có 5 lô bán cá, 5 lô bán
thịt, 20 lô bán nông sản, 4 lô bán tạp hóa, các lô còn lại bán quần áo và mỹ phẩm.

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

2


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm

Hình 2.2 Vị trí xây dựng chợ mới Bình Phú.
1.1.2. Hướng phát triển của chợ trong tương lai:
Mô hình chợ mới Tư nhân Bình Phú được áp dụng thành công đến nay vừa tròn 1 năm
và đã được ban lãnh đạo của tỉnh Bến Tre khen ngợi cũng như các xã huyện của tỉnh
về tham khảo. Chợ cũng thu hút được rất nhiều mặt hàng thực phẩm và nông sản mới
lạ, giao thông cũng thuận tiện nên các mặt hàng luôn đẩm bảo tươi mới và chất lượng.
Từ đó lượng người mua cũng tăng cao thu hút thêm rất nhiều hộ buôn bán muốn được
vào chợ.
Bình phú đang phấn đấu từ xã lên phường vào năm 2020 nên hiện nay xã đang tích
cực mời gọi đầu tư và xây dựng các công trình, nhà ở nhầm thu hút người dân về an cư
lạc nghiệp. Cụ thể, ven quốc lộ 60 thuộc địa bàn xã hiện giờ đã có Siêu thị Điện máy
Chợ Lớn, các trạm xăng dầu , nhà hàng.quán ăn..
Tỉnh Bến Tre đã quyết định xây dựng thêm bệnh viện của tỉnh tại xã Mỹ Thành vào
năm 2018. Một lượng lớn dân cư sẽ đổ về đây. Xã Mỹ Thành không đủ điều kiện để
xây dựng chợ ,phần nhiều người dân đều đến chợ mới Bình Phú..
Từ các điều kiện thuận lợi trên, ông Võ Văn Sang đã quyết định xin phép tỉnh được
mở rộng diện tích chợ lên 3500 m2 , dự tính sẽ khởi công xây dựng thêm vào cuối năm
2018.

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

3


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
1.2. TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI CHỢ :
Nguồn phát sinh nước thải chợ:
-

Nước sinh hoạt trong các khu hành chính, dịch vụ, của cư dân sống trong khu vưc chợ.
Nước mưa chảy tràn trong khu vực chợ
Nước rửa các loại hàng hóa, dụng cụ, sử dụng
Nước chảy tràn từ bể tự hoại của nhà vệ sinh trong chợ
Nước rỉ ra từ các bãi rác của chợ
Nước tưới cây…
Đặc trưng của nước thải chợ:
Nước thải chợ chứa các chất vô cơ, hữu cơ và vi sinh vật. Lượng chất hữu cơ chiếm 50
– 60 % tổng các chất bao gồm các chất hữu cơ thực vật như: cặn bã thực vật, rau quả,
giấy…và các chất hữu cơ động vật như chất thải bài tiết của người và động vật, xác
động vật…Vi sinh vật trong nước thải có nhiều loại như vi khuẩn, vi rút, nấm, rong
tảo, trứng giun sang…một số loại vi sinh vật này có khả năng gây bệnh và có thể tạo
thành dịch bệnh.
Tính chất và thành phần nước thải chợ:
Bảng 1.1 Thành phần và tính chất nước thải chợ

( Nguồn tham khảo : công nghệ xử lý nước thải chợ- CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH XANH)

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

4


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
Nhận xét: do nước thải chợ có chứa hàm lượng BOD, COD, các chất dinh dưỡng N, P
không cao, nên ta sử dụng phương pháp sinh học Aerotank …và kết hợp với các
phương pháp xử lý cơ học .

Hình 2.3 Hệ thống xử lý nước thải chợ ( minh họa).
( Nguồn tham khảo : công nghệ xử lý nước thải chợ- CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH XANH)

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

5


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm

Hình 2.4 Quy trình công nghệ xử lý nước thải từ chợ.
( Nguồn tham khảo : công nghệ xử lý nước thải chợ- CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH XANH)

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

6


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
Thuyết minh quy trinh công nghệ xử lý nước thải chợ:
Nước thải từ các khu vực buôn bán trong chợ theo mạng lưới thoát nước chảy đến
trạm xử lý. Tại đây nước thải được tiếp nhận chảy vào bể thu gom qua rổ chắn rác để
loại bỏ sơ bộ các tạp chất có kích thước lớn như bao bì ni long, vỏ hộp, các vụn phế
phẩm tao…Các cặn bẩn này là nguyên nhân làm tắc nghẽn đường ống, làm hư
bơm…Rác tích tụ trước rổ chắn rác sẽ được kéo lên định kỳ nhờ hệ thống ròng rọc,
sau đó thu gom lại và được đưa lên thùng rác tập trung của chợ.
Nước thải chảy vào bể thu gom nhằm tập trung lượng nước và ổn định dòng chảy.
Trong hầm bơm bố trí 2 bơm nước thải nhúng chìm bơm nước thải lên song chắn rác
tinh. Song chắn rác tinh có nhiệm vụ tiếp tục loại bỏ các cặn bẩn có kích thước nhỏ mà
song chắn rac thô không giữ lại được, tránh gây ảnh hưởng đến các công trình đơn vị
phía sau.
Sau đó nước thải được đưa qua bể tách dầu mỡ. Tại đây, bể có nhiệm vụ là loại bỏ
lượng dầu mỡ từ khu vực nhà ăn, quán ăn trong chợ…trước khi chảy vào bể điều hòa.
Dầu mỡ nếu không được xử lý sẽ ảnh hưởng đến đường ống, nghẹt bơm và giảm hiệu
quả xử lý của các công trình sinh học phía sau.
Nước thải từ bể tách dầu mỡ được đưa qua bể điều hòa. Bể điều hòa có nhiệm vụ cân
bằng lưu lượng và nồng độ. Tại đây không khí được cấp vào nhằm khuấy trộn nước
thải và tạo điều kiện hiếu khí tránh sự phân hủy kỵ khí gây mùi hôi. Trong bể điều hòa
có bố trí 2 bơm nước thải nhúng chìm để bơm nước lên bể Aerotank.
Trong bể Aerotank, không khí được cấp nhờ máy thổi khí hoạt động luân phiên
24/24h. Vi sinh vật trong bể Aerotank sẽ được bổ sung định kỳ mỗi tuần từ bùn tuần
hoàn tại bể lắng. Các vi sinh vật này sẽ phân hủy các chất hữu cơ thành sản phẩm cuối
cùng là CO2 và H2O là giảm nồng độ bẩn trong nước thải.
Sau quá trình xử lý sinh học, nước thải qua bể lắng đứng để lắng bùn trong nước thải.
Trong bể lắng đứng nước di chuyển từ trong ống trung tâm xuống đáy bể sau đó di
chuyển ngược từ dưới lên trên chảy vào máng thu nước để tràn sang bể khử trùng. Qúa
trình phản ứng xảy ra trong ống trung tâm của bể lắng tạo ra các bông cặn có kích
thước lớn nên dễ dàng lắng xuống đáy bể. Đáy bể cấu tạo hình chop để thu gom các
cặn lắng. Cặn lắng phải được xả ra mỗi ngày vào bể thu bùn bằng cách xả van bùn ở
bên cạnh bể lắng đứng, thời gian xả bùn tùy thuộc vào lượng bùn nhiều hay ít.
Nước tiếp tục tự chảy đến bể khử trùng. Tại đây dung dịch NaOCl được châm vào nhờ
beom định lượng, NaOCl là chất oxy hóa mạnh sẽ oxi hóa màng tế bào gây bệnh và
giết chúng.

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

7


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
Cuối cùng nước thải được bơm vào bồn lọc áp lực nhằm loại bỏ hàm lượng cặn còn
sót lại mà quá trình lắng chưa thực hiện được, đảm bảo độ trong cần thiết trước khi
đưa vào nguồn tiếp nhận
Nước thải sau xử lý đảm bảo quy chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT, Cột A sẽ xả ra
nguồn tiếp nhận. Quá trình lọc áp lực sẽ tạo ra cặn trong bồn lọc, sau một thời gian
làm việc bồn lọc áp lực được rửa lọc nhằm tách phần cặn ra khỏi bề mặt vật liệu lọc,
nước rửa lọc sẽ được dẫn vào hố thu.
Bùn dư của bể lắng sinh học và các bùn rắn từ các quá trình lược rác và tách dầu mỡ
sẽ đượcdẫn về bể chứa bùn. Quá trình ổn định bùn kỵ khí diễn ra trong thời gian dài sẽ
làm cho bùn ổn định, mất mùi hôi và dễ lắng. Sau đó bùn được đưa vào máy ép bùn
nhằm giảm thể tích bùn, chuyển hóa bùn ướt thành bùn khô và được đi chôn lấp.
Những ưu điểm của hệ thống xử lý:
-

-

Chất lượng nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn môi trường theo quy định, có thể thải ra
môi trường xung quanh, đảm bảo vệ sinh cảnh quan môi trường, không gây ô nhiễm
môi trường xung quanh.
Hệ thống thiết kế tối ưu, dễ vận hành.
Chi phí xây dựng, vận hành, hợp lý, kinh tế.
( Nguồn tham khảo : công nghệ xử lý nước thải chợ- CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ
MÔI TRƯỜNG HÒA BÌNH XANH)
2.3 ĐẶC TÍNH NƯỚC THẢI CHỢ BÌNH PHÚ
2.3.1. Nguồn gốc :
- Nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt ,dich vụ của các cư
dân sống trong chợ
-Nước mưa chảy tràn vào khu vực chợ.
-Nước rửa các loại hang hóa, dụng cụ
-Nước chảy tràn từ bể tự hoại của nhà vệ sinh chợ
-Nước rỉ ra từ các bãi rác chợ
2.3.2. Thành phần :
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) ;Nitơ tổng; Nhu cầu oxy sinh học (BOD5); Nhu cầu
oxy hóa học (COD); tổng Nito (TN), tổng Photpho (TP); Dầu,mỡ ; tổng
Coliform...
2.3.3. Tính chất :

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

8


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
Tính chất nước thải của các công trình xử lý nước thải, tác nhân chính gây ô nhiễm
nước cụ thể là:
- Các chất ô nhiễm có nguốn gốc hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học chiếm khoảng
50-60% tổng các chất bao gồm:
+ chất hữu cơ từ thực vật như: cặn bã thực vật, rau quả, giấy…
+các chất hữu cơ từ động vật như :bài tiết của người,động vật, xác động vật,
protêin, mỡ, các chất dinh dưỡng (phosphat, nitơ), biểu hiện qua các thông số:
BOD5, COD , SS…
Vi sinh vật trong nước thải( vi khuẩn, vi rút, nấm, rong tảo, trứng giun, sán..)
- Hàm lượng vi sinh gây bệnh có trong nước thải: Escherichia Coli, Aerobacter,
Cryptosporidium, Yesinia enterolitica…
Bảng 1.2 thành phần nước thải chợ Bình Phú
Thành phần

Đơn vị

Giá trị

Quy chuẩn 14:2008/BTNMT
Cột A

Cột B

pH

-

7,5 – 8

5–9

5–9

BOD5

Mg/l

400

30

50

COD

Mg/l

550

50

75

TSS

Mg/l

300

50

100

TỔNG
NITO(TN)

Mg/l

60

30

50

Mg/l

30

6

10

Mg/l

20

10

20

7 x 107

3000

5000

TỔNG
PHOTPHO(TP)
DẦU MỠ
TỔNG
COLIFORM

MPN/100ml

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

9


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm

CHƯƠNG II. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT, LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ
HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI XÃ BÌNH PHÚ
2.1.TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỢ
2.1.1. Phương pháp xử lý cơ học:
Trong nước thải thường chứa các chất không tan ở dạng lơ lửng. Để tách các chất này
ra khỏi nước thải, thường sử dụng các phương pháp cơ học như lọc qua xong chắn rác
hoặc lưới chắn rác, lắng dưới tác dụng của trọng lực hoặc lực ly tâm và lọc. Tùy theo
kích thước, tính chất lý hóa, nồng độ chất lơ lửng, lưu lượng nước thải và mức độ cần
làm sạch mà lựa chọn công nghệ xử lý thích hợp.
Song chắn rác
Nước thải dẫn vào hệ thông xử lý trước hết phải qua song chắn rác. Tại đây các thành
phần có kích thước lớn như giẻ, rác, vở đồ hộp, rác cây, bao nilon,… được giữ lại. Nhờ
đó tránh làm tắc bơm, đường ống hoặc kênh dẫn. Đây là bước quan trọng nhằm đảm
bảo an toàn và điều kiện làm việc thuận lợi cho cả hệ thống xử lý nước thải. Tùy theo
kích thước khe hở song chắn rác được phân thành loại thô, trung bình và mịn. Song chắn
rác thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 – 100 mm và song chắn rác mịn có khoảng
cách giữa các thanh từ 10 – 25 mm. Theo hình dạng có thể phân thành song chắn rác và
lưới chắn rác. Song chắn rác có thể đặt cố định hoặc di động.
Song chắn rác làm bằng kim loại, đặt ở cửa vào kênh dẫn, nghiêng một góc 45 – 600 nếu
làm sạch thủ công hoặc nghiêng một góc 75 – 850 nếu làm sạch bằng máy. Tiết diện của
song chắn có thể tròn, vuông hoặc hổn hợp. Song chắn có tiết diện tròn có trở lực nhỏ
nhất nhưng nhanh bị tắc bời các vật giữ lại. Do đó, thông dụng hơn cả là thanh có tiết
diên hỗn hợp, cạnh vuông góc phía sau và cạnh tròn phía trước hướng đối diện với dòng
chảy. vận tốc chảy qua song chắn giới hạn trong khoảng từ 0,6 – 1 m/s. Vận tốc cực đại
dao động trong khoảng từ 0,75 – 1 m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song. Vận tốc
cực tiểu là 0.4 m/s nhằm tránh phân hủy các chất thải rắn.
Lắng cát
Bể lắng cát được thiết kế để tách các tạp chất vô cơ không tan có kích thước từ 0.2 – 2
mm ra khỏi nước thải nhằm đảm bảo an toàn cho bơm khỏi bị cát, sỏi bào mòn, tránh
tắt đường ống dẫn và tránh ảnh hưởng đến công trình sinh học. Bể lắng cát có thể phân
thành 2 loại: bể lắng ngang và bể lắng đứng. Ngoài ra, để tăng hiệu quả lắng cát, bể lắng
cát thổi khí cũng được sử dụng rộng rãi.
SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

10


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
Vận tốc dòng chảy trong bể lắng ngang không được vượt quá 0,3 m/s. Vận tốc này cho
phép các hạt cát, các hạt sỏi và các hạt vô cơ khác lắng xuống đáy, còn hầu hết các hạt
hữu cơ khác không lắng và được xử lý ở các công trình tiếp theo.

Lắng
Bể lắng có nhiệm vụ lắng các hạt lơ lửng có sẵn trong nước thải ( bể lắng đợt 1) hoặc
cặn được tạo ra từ quá trình keo tụ tạo bông hay quá trình xử lý sinh học ( bể lắng đợt
2) Theo dòng chảy, bể lắng được phân thành: bể lắng ngang và bể lắng cát. Trong bể
lắng ngang, dòng nước chảy theo phương ngang qua bể với vận tốc không lớn hơn 0,01
m/s và thời gian lưu nước từ 1,5 – 2,5 m/h. Các bể lắng ngang thường được sử dụng khi
lưu lượng nước thải lớn hơn 15000 m3/ngày. Đối với bể lắng đứng nước thải chuyển
động theo phương thẳng đứng từ dưới lên đến vách tràn với vận tốc từ 0,5 – 0,6 m/s và
thời gian lưu nước trong bể dao động khoảng 45 – 120 phút. Hiệu suất lắng của bể lắng
đứng thường thấp hơn bể lắng ngang từ 10 – 20%.
Tuyển nổi
Phương pháp tuyển nổi thường được sử dụng để tách các tạp chất ( ở dạng rắn hoặc
lỏng) phân tán không tan, tự lắng kém khỏi pha lỏng. Trong một số trường hợp, quá
trình này còn được dùng để tách các chất hòa tan như các chất hoạt động bề mặt. Trong
xử lý nước thải quá trình tuyển nổi thường được sử dụng để khử các chất lơ lửng, làm
đặc bùn sinh học. Ưu điểm cơ bản của hương pháp này là có thể khử hoàn toàn các hạt
nhỏ, nhẹ, lắng chậm trong thời gian ngắn.
Quá trình tuyển nổi được thực hiện bằng cách sục các bọt khí nhỏ vào pha lỏng. Các bọt
khí này sẽ kết dính với các hạt cặn. Khi khối lượng riêng của tập hợp các bọt khí và cặn
nhỏ hơn khối lượng riêng của nước, cặn sẽ theo bọt nổi lên bề mặt.
Hiệu suất của quá trình tuyển nổi phụ thuộc vào số lượng , kích thước bọt khí, hàm
lượng chất rắn. Kích thước tối ưu của bọt khí nằm trong khoảng 15 – 30 𝜇𝑚 ( bình
thường từ 50 – 120 𝜇𝑚). Khi hàm lượng hạt rắn cao, xác suất va chạm và kết dính giữa
các hạt sẽ tăng lên, do đó lượng khí tiêu tốn sẽ giảm. Trong quá trình tuyển nổi, việc ổn
định kích thước bọt khí có ý nghĩa quan trọng.
2.1.2. Phương pháp xử lý hóa học và hóa lý:
Trung hòa
Nước thải chứa axit1 vô cơ hoặc kiềm cẩn được trung hòa đưa pH về khoảng 6,5 – 8,5
trước khi thải vào nguồn nhận hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo. Trung hòa
nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách:
-

Trộn lẫn nước thải axit với nước thải kiềm.
SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

11


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
-

Bổ sung các tác nhân hóa học.
Lọc nước axit qua vật liệu có tác dụng trung hòa.
Hấp thụ khí axit bằng nước kiềm hoặc hấp thụ ammoniac bằng nước axit.
Keo tụ tạo bông
Trong nguồn nước, một phần các hạt thường tồn tại ờ dạng các hạt keo mịn phân tán,
kích thước các hạt dao động từ 0,1 – 10 𝜇𝑚. Các hạt này không nổi cũng không lắng do
đó tương đối khó tách loại. Vì kích thước hạt nhỏ, tỉ số diện tích bề mặt và thể tích của
chúng rất lớn nên hiện tượng hóa học bề mặt trở nên rất quan trọng. Theo nguyên tắc,
các hạt nhỏ trong nước có khuynh hướng keo tụ do lực hút vander waals giữa các hạt .
Lực này có thể dẫn đến sự kết dính giữa các hạt ngay khi khoảng cách giữa chúng đủ
nhỏ nhờ va chạm. sự va chạm xảy ra nhờ chuyển động Brown và do tác động của sự xáo
trộn. tuy nhiên trong trường hợp phân tán cao, các hạt duy trì trạng thái phân tán nhờ
lực đẩy tĩnh điện vì bề mặt các hạt mang điện tích, có thể là điện tích âm hoặc điện tích
dương nhờ sự hấp thụ có chọn lọc các ion trong dung dịch hoặc ion hóa các nhóm hoạt
hóa. Trạng thái lơ lửng của các hạt keo được bền hóa nhờ lực đẩy tĩnh điện. Do đó, để
phá tính bền của hạt keo còn trung hòa điện tích bề mặt của chúng, quá trình này được
gọi là quá trình keo tụ. Các hạt keo đã bị trung hòa điện tích có thể liên kết với các hạt
keo khác thành bông cặn có kích thước lớn hơn, nặng hơn và lắng xuống, quá trình này
được gọi là quá trình tạo bông.
2.1.3. Phương pháp sinh học:
Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý các chất hữu cơ hòa tan có trong nước
thải cũng như một số chất vô cơ như H2S, sunfit, ammoniac, nito… dựa trên cơ sở hoạt
động của vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ gây ô nhiễm. Vi sinh vật sử dụng các
chất hữu cơ và một số khoáng chất để làm thức ăn. Một cách tổng quát, phương pháp
xử lý sinh học có thể phân thành 2 loại:

-

Phương pháp kỵ khí sử dung nhóm vi sinh vật kỵ khí, hoạt động trong điều kiện không
có oxy.
Phương pháp hiếu khí sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện
cung cấp oxy liên tục.
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật gọi là quá trình oxy hóa sinh hóa.
Dể thực hiện các quá trình này, các chất hữu cơ hòa tan, các chất keo và chất phân tán
nhỏ trong nước thải cần di chuyển vào bên trong tế bào vi sinh vật theo 3 giai đoạn
chính như sau.

-

Chuyển các chất ô nhiễm từ pha lỏng đến bề mặt tế bào vi sinh vật.
Khuếch tán từ bề mặt tế bào qua màng bán thấm do sự chêch lệch nồng độ bên trong và
bên ngoài tế bào.
SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

12


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
-

Chuyển hóa các chất trong tế bào vi sinh vật, sản sinh năng lượng và tổng hợp tế bào
mới.
Tốc độ quá trình oxy hóa phụ thuộc vào nồng độ chất hữu cơ, hàm lượng các tạp chất
và mức độ ổn định của lưu nước thải vào hệ thống xử lý. Ở mỗi điều kiện xử lý nhất
định, các yếu tố chính ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng sinh hóa là chế độ thủy động,
hàm lượng oxy trong nước thải, nhiệt độ, pH, dinh dưỡng và các yếu tố vi lượng.
Phương pháp sinh học kỵ khí
Quá trình phân hủy kỵ khí các chất hữu cơ là quá trình sinh hóa phức tạp tạo ra hàng
tram sản phẩm trung gian và phản ứng trung gian. Tuy nhiên phương trình phản ứng
sinh hóa trong điều kiện kỵ khí có thể được biểu diễn đơn giản như sau:
Vi sinh vật cộng chất hữu cơ →CH4 + CO2 + H2+ NH3 + H2S + tế bào mới
Một cách tổng quát quá trình phân hủy kỵ khí xảy ra theo 4 giai đoạn:

-

Giai đoạn 1: thủy phân, cắt mạch các hợp chất cao phân tử.
Giai đoạn 2: Axid hóa.
Giai đoạn 3: Axetat hóa.
Giai đoạn 4: Methan hóa.
Các chất hữu cơ chứa nhiều chất hữu cơ cao phân tử như proteins, chất béo, carbon
hydrat, xenlulo, lignin… Trong giai đoạn thủy phân, sẽ được cắt mạch tạo những phân
tử đơn giản hơn, dễ phân hủy hơn. Các phản ứng thủy phân sẽ chuyển hóa proteins thành
amino axit, carbonhydrat thành đường đơn, các chất béo thành axit béo. Trong giai đoạn
axit hóa, các chất hữu cơ đơn giản lai được tiếp tục chuyển hóa axit axetic, hydro và
CO2. Các axit béo dễ bay hơi chủ yếu là các axetic axit, Propionic axit và lactic axit.
Bên cạnh đó, CO2 và hydro, methanol, các rượu đơn giản khác cũng được hình thành
trong quá trình cắt mạch carbonhydrat. Vi sinh vật chuyển hóa methan chỉ có thể phân
hủy một số loại cơ chất nhất định như CO2, hydro, formate, axetat, methanon,
methinamines và CO.
Tùy theo trạng thái của bùn, có thể chia quá trình xử lý kị khí thành:

-

Quá trình xử lý kị khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng như quá trình tiếp xúc kị
khí, quá trình xử lý bằng lớp bùn kị khí với dòng nước đi từ dưới lên (UASB).
Quá trình xử lý kị khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình lọc kị khí
Phương pháp sinh học hiếu khí
Quá trình xử lý sinh học hiếu khí nước thải gồm 3 giai đoạn:

-

Oxy hóa các chất hữu cơ.
Tổng hợp tế bào mới.
Phân hủy nội bào.
SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

13


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải chợ Bình Phú, xã Bình Phú. Công suất
100m3/ngày.đêm
Các quá trình xử lý sinh học bằng phương pháp hiếu khí có thể xảy ra ở điều kiện tự
nhiên hoặc nhân tạo. Trong các công trình xử lý nhân tạo, người ta tạo điều kiện tối ưu
cho quá trình oxy hóa sinh hóa nên quá trình xử lý có tốc độ và hiệu suất cao hơn rất
nhiều tùy theo trạng thái tồn tại của vi sinh vật, quá trình xử lý sinh học hiếu khí nhân
tạo có thể chia thành:
-

-

Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng lơ lửng chủ yếu được sử dụng
để khử chất hữu cơ chứa carbon như quá trình bùn hoạt tính, hồ làm thoáng, bể phản
ứng hoạt động gián đoạn, quá trình lên men phân hủy hiếu khí. Trong số các quá trình
này, quá trình bùn hoạt tính là phổ biến nhất.
Xử lý sinh học hiếu khí với vi sinh vật sinh trưởng dạng dính bám như quá trình bùn
hoạt tính dính bám, bể lọc nhỏ giọt, bể lọc cao tải, đĩa sinh học, bể phản ứng nitrat với
màng cố định.
2.2. ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHỢ BÌNH PHÚ:
2.2.1 quy trình công nghệ 1:

SVTH: Võ Đoàn Khánh Hân
GVHD: TS. Thái Phương Vũ

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×