Tải bản đầy đủ

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải căn hộ luxcity quận 7 TPHCM, công suất 840m3ngày đêm

Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

LỜI CẢM ƠN
Em xin gởi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc đối với các thầy cô của
trường Đại học Tài nguyên và môi trường TPHCM, đặc biệt là các thầy cô Khoa Môi
Trường của trường đã tạo điều kiện cho em để có nhiều thời gian cho đồ án lần này.
Và em cũng xin chân thành cám ơn ThS. Trần Ngọc Bảo Luân đã nhiệt tình hướng dẫn
em hoàn thành tốt báo cáo thực tập tốt nghiệp.
Trong quá trình làm bài báo cáo, khó tránh khỏi sai sót, rất mong các Thầy, Cô
bỏ qua. Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên
bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng
góp Thầy, Cô để em học thêm được nhiều kinh nghiệm và sẽ hoàn thành tốt hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
TP.HCM, ngày tháng năm 2017
Ký tên

Nguyễn Phước Thịnh

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh

GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

i


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Đất nước ta đang trong quá trình phát triển và kinh tế ngày càng đi lên theo
hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa. Bên cạnh đó cũng kéo theo nhiều vấn đề phát
sinh đó là chất lượng môi trường sống của con người ngày càng bị suy giảm, môi
trường ngày càng bị ô nhiễm bởi nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong đó, ô nhiễm
nước do hoạt động sản xuất của các ngành nghề và sinh hoạt thải ra môi trường là một
trong những nguyên nhân chính. Vì trên thực tế, hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
còn đơn giản và chưa thực sự có hiệu quả, thậm chí ở nông thôn, lượng nước thải sinh
hoạt của người dân còn được thải trực tiếp ra sông, suối, kênh, rạch...Trong khi đó, dân
số ngày một tăng, nhu cầu sử dụng nước của con người cũng ngày một tăng làm cho
nguồn nước bị nhiễm bẩn và khan hiếm nước sạch.
Vì vậy, do yêu cầu cần thiết hiện nay là làm cách nào để giảm đến mức tối thiểu
lượng nước thải nhiễm bẩn chưa đạt tiêu chuẩn thải trực tiếp ra môi trường. Một trong
những biện pháp là thiết kế những trạm xử lý nước thải đạt hiệu quả để cải thiện môi
trường nước đang bị ô nhiễm.
Với đề tài “Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn
phòng và căn hộ thế kỉ 21 Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840 m3/ngày.đêm”
được thực hiện nhằm tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải để giải quyết các vấn
đề nêu trên.
Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu dân cư và từ
các hộ dân đều giống nhau, chủ yếu là chất hữu cơ là các loại carbohydrate, protein,
lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Kèm theo do quá trình nấu nướng, tẩy rửa,
trong nước thải sẽ có thêm các yếu tố như dầu mỡ, phospho,...Do đó, cần đưa ra một
hệ thống có thể xử lý hiệu quả các thông số ô nhiễm có trong nước thải như : SS,
BOD, COD, nitơ, phospho, dầu mỡ, coliform...Dựa vào các yêu cầu thông số nước thải
đầu vào nêu trên, ngoài việc xử lý sơ bộ dầu mỡ, SS bằng bể thu gom kết hợp vớt dầu
mỡ thì đồ án này còn đề xuất hai công nghệ chính cho giai đoạn xử lý sinh học : một là
bể MBBR, hai là bể Anoxic và bể Aerotank. Sau khi nghiên cứu, tham khảo thực tế,
cuối cùng đưa ra lựa chọn sử dụng công nghệ MBBR cho hệ thống xử lý nước thải của
dự án căn hộ Luxcity quận 7 TPHCM.

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

ii


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
…, ngày ... tháng ... năm 2017
Giảng viên hướng dẫn

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

iii


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
…, ngày ... tháng ... năm 2017
Giảng viên phản biện

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

iv


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................................ I
TÓM TẮT ĐỒ ÁN ....................................................................................................... II
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN ....................................................... III
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN.......................................................... IV
MỤC LỤC ..................................................................................................................... V
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................VII
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................ VIII
DANH MỤC VIẾT TẮT ............................................................................................ IX
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
CHƢƠNG I : GIỚI THIỆU CAO ỐC VĂN PHÕNG VÀ CĂN HỘ THẾ KỈ 21
LUXCITY, QUẬN 7, TP.HCM ....................................................................................3
1.1 TỔNG QUAN ...........................................................................................................3
1.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ.........................................................................................................3
.........................................................................................................................................4
1.3 THIẾT KẾ CĂN HỘ................................................................................................4
CHƢƠNG II : TỔNG QUAN NƢỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƢƠNG
PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI ........................................................................................7
2.1 NGUỒN GỐC VÀ TÍNH CHẤT NƢỚC THẢI SINH HOẠT .............................7
2.2 CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI .......................................................8
2.2.1 Phƣơng pháp cơ học: ............................................................................................8
2.2.2 Phƣơng pháp hóa học, hóa- lý ...........................................................................11
2.2.3 Phƣơng pháp sinh học:.......................................................................................12
2.2.4 Khử trùng:...........................................................................................................20
2.3 MỘT SỐ SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN
THỰC TẾ .....................................................................................................................20
CHƢƠNG III : ĐỀ XUẤT, LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƢỚC THẢI
SINH HOẠT CHO CĂN HỘ LUXCITY QUẬN 7 TPHCM ..................................23
3.2.1 Phƣơng án 1 ........................................................................................................24
3.2.2 Phƣơng án 2 ........................................................................................................27
3.3 LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ .....................................................................29
CHƢƠNG IV : TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ .................................30
4.1 BỂ VỚT DẦU MỠ .................................................................................................30
SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

v


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

4.2 BỂ ĐIỀU HÕA .......................................................................................................31
4.3 BỂ MBBR ...............................................................................................................34
4.4 BỂ LẮNG ĐỨNG ...................................................................................................40
4.5 BỂ KHỬ TRÙNG...................................................................................................44
4.6 BỂ CHỨA BÙN ......................................................................................................45
CHƢƠNG V : DỰ TOÁN KINH TẾ .........................................................................48
5.1 MÔ TẢ CÁC CÔNG TRÌNH ................................................................................48
5.1.1 Bể vớt dầu mỡ .....................................................................................................48
5.1.2 Bể điều hòa ..........................................................................................................48
5.1.3 Bể MBBR .............................................................................................................48
5.1.4 Bể lắng đứng........................................................................................................48
5.1.5 Bể khử trùng .......................................................................................................48
5.1.6 Bể chứa bùn .........................................................................................................48
5.2 CHI PHÍ XÂY DỰNG............................................................................................48
5.3 CHI PHÍ THIẾT BỊ ...............................................................................................49
5.4 TÍNH TOÁN CHI PHÍ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ..............................................51
5.4.1 Chi phí nhân công ...............................................................................................51
5.4.2 Chi phí điện năng................................................................................................51
5.4.3 Chi phí sửa chữa và bảo dƣỡng .........................................................................52
5.4.4 Chi phí hoá chất ..................................................................................................52
5.4.5 Chi phí khấu hao ................................................................................................52
5.4.6 Chi phí xử lý 1m3 nƣớc thải ...............................................................................52
CHƢƠNG VI: QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ......................................53
6.1 ĐƢA VÀO HOẠT ĐỘNG .....................................................................................53
6.2 VẬN HÀNH HỆ THỐNG......................................................................................53
6.3 AN TOÀN VẬN HÀNH .........................................................................................54
6.4 BẢO TRÌ THIẾT BỊ ..............................................................................................55
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .....................................................................................57
KẾT LUẬN ..................................................................................................................57
KIẾN NGHỊ .................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................58
PHỤ LỤC .....................................................................................................................59

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

vi


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

DANH MỤC HÌNH
Bảng 2.1 Thống kê khối lƣợng chất ô nhiễm hằng ngày ............................................7
Bảng 2.2 Nồng độ chất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt chƣa xử lý.....................8
Bảng 3.1 Thông số nƣớc thải đầu vào ........................................................................24
Bảng 3.2 Hiệu suất xử lý phƣơng án 1 .......................................................................26
Bảng 3.3 Hiệu quả xử lý phƣơng án 2........................................................................28
Bảng 3.4 So sánh công nghệ Anoxic kết hợp Aerotank với MBBR ........................29
Bảng 4.1 Tóm tắt thông số thiết kế bể vớt dầu .........................................................31
Bảng 4.2 Các thông số thiết kế bể điều hòa ...............................................................34
Bảng 4.3 Thông số thiết kế bể MBBR ........................................................................40
Bảng 4.4 Thông số thiết kế bể lắng ............................................................................44
Bảng 4.5 Thông số thiết kế bể khử trùng .................................................................45
Bảng 4.6 Thông số thiết kế bể nén bùn ......................................................................47
Bảng 5.1 Chi phí xây dựng ..........................................................................................48
Bảng 5.2 Chi phí thiết bị .............................................................................................49
Bảng 5.3 Bảng tiêu thụ điện ........................................................................................51
Bảng 6.1 Các hạng mục cần kiểm tra định kì ...........................................................55

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

vii


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Thống kê khối lƣợng chất ô nhiễm hằng ngày ............................................7
Bảng 2.2 Nồng độ chất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt chƣa xử lý.....................8
Bảng 3.1 Thông số nƣớc thải đầu vào ........................................................................24
Bảng 3.2 Hiệu suất xử lý phƣơng án 1 .......................................................................26
Bảng 3.3 Hiệu quả xử lý phƣơng án 2........................................................................28
Bảng 3.4 So sánh công nghệ Anoxic kết hợp Aerotank với MBBR ........................29
Bảng 4.1 Tóm tắt thông số thiết kế bể vớt dầu .........................................................31
Bảng 4.2 Các thông số thiết kế bể điều hòa ...............................................................34
Bảng 4.3 Thông số thiết kế bể MBBR ........................................................................40
Bảng 4.4 Thông số thiết kế bể lắng ............................................................................44
Bảng 4.5 Thông số thiết kế bể khử trùng .................................................................45
Bảng 4.6 Thông số thiết kế bể nén bùn ......................................................................47
Bảng 5.1 Chi phí xây dựng ..........................................................................................48
Bảng 5.2 Chi phí thiết bị .............................................................................................49
Bảng 5.3 Bảng tiêu thụ điện ........................................................................................51
Bảng 6.1 Các hạng mục cần kiểm tra định kì ...........................................................55

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

viii


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

DANH MỤC VIẾT TẮT
QCVN

: Quy chuẩn Việt Nam

TCXD

: Tiêu chuẩn xây dựng

TCXDVN

: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TDTT

: Thể dục thể thao

THCS

: Trung học cơ sở

TPHCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

ix


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay đất nước ta đang trên đà phát triển, thực hiện công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nước, do đó đời sống người dân có nhiều thay đổi trong các lĩnh vực kinh tế,
văn hóa, xã hội. Cùng với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp, với
sự nâng cao đời sống kinh tế xã hội thì môi trường phải tiếp nhận một lượng chất thải
không nhỏ, đặc biệt là nước thải đã gây đã ảnh hưởng rất lớn đến môi trường.
Trong những năm qua, hầu hết các sông, kênh rạch, ao, hồ… ở TP.HCM đều bị ô
nhiễm nghiêm trọng bởi nước thải sinh hoạt hoặc nước thải của sản xuất công nghiệp.
Trước tình trạng trên thì việc thu gom và xử lý nước thải là vô cùng cấp bách và cần
thiết. Vì vậy em đã lựa chọn đề tài: “ Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh
hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21 Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840
m3/ngày.đêm” nhằm góp phần giảm thiểu vấn đề ô nhiễm môi trường nước hiện nay.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt căn hộ Luxcity quận 7
TPHCM. Nước thải sau xử lý đạt QCVN 14:2008/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về nước thải sinh hoạt, cột B. Nước thải sau xử lý sẽ được thải ra hệ thống cống
của quận 7.
3. NỘI DUNG CỦA ĐỒ ÁN










Tổng quan về dự án căn hộ Luxcity.
Tổng quan về nước thải sinh hoạt cũng như các phương pháp xử lý.
Xác định đặc tính nước thải : lưu lượng, thành phần, tính chất, nguồn xả thải.
Đưa ra các phương án xử lý và lựa chọn phương án xử lý hiệu quả nhất để thiết
kế hệ thống xử lý nước thải của căn hộ.
Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt theo sơ đồ công nghệ đã đề
xuất chi tiết.
Dự toán chi phí xây dựng, thiết bị, hóa chất, chi phí vận hành cho hệ thống xử lý
nước thải.
Vẽ chi tiết công trình đơn vị hoàn chỉnh.
Vẽ mặt cắt sơ đồ công nghệ.
Vẽ mặt bằng tổng thể trạm xử lý.

4. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI THỰC HIỆN
Đề tài giới hạn trong việc tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
cho dự án căn hộ Luxcity tại quận 7 TPHCM.
SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

1


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

5. Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỒ ÁN
 Bản thân
Việc thực hiện đồ án giúp em tìm hiểu thêm được nhiều thông tin, kiến thức
chuyên ngành cũng như là khả năng áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Ngoài ra,
còn giúp em rèn luyện khả năng làm việc độc lập, tổng kết kiến thức và tự thân giải
quyết xử lý tình huống.
Đồng thời, qua đề tài “ Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao
ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21 Luxcity, Quận 7, TP.HCM” cho em biết thêm về
thành phần, đặc tính cũng như các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt.
 Kinh tế- xã hội
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường do nước thải sinh hoạt gây ra. Đồng thời, giảm
thiểu sự tác động đến môi trường cũng như sức khỏe cộng đồng nhằm nâng cao chất
lượng cuộc sống cho người dân.

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

2


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

CHƢƠNG I : GIỚI THIỆU CAO ỐC VĂN PHÕNG VÀ CĂN HỘ THẾ KỈ
21 LUXCITY, QUẬN 7, TP.HCM
1.1 TỔNG QUAN










Tổng diện tích dự án Luxcity: 7.480 m2
Diện tích sàn xây dựng căn hộ Luxcity: 39.706 m2
Quy mô dự án: 2 block căn hộ
Tổng số căn hộ: 426 căn
Shophouse Luxcity: 6 căn
Loại 2 phòng ngủ: 65 m2 đến 73,05 m2
Loại 3 phòng ngủ: 82,06 m2 đến 85,02 m2
Mật độ xây dựng: 38,65%
Công viên cây xanh: 1.912 m2.

1.2 VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
 Căn hộ Luxcity nằm trên trục đường chính Huỳnh Tấn Phát Quận 7
TP.HCM, liền kề khu độ thị Phú Mỹ Hưng.
 Liển kề: Trường RISS, Trường THCS Huỳnh Tấn Phát, Nhà sách
Nguyễn Văn Cừ, Asia Golf Club, Trung Tâm TDTT Quận 7, Satra
Foods, Khách sạn Liberty, Trung tâm y tế Quận 7, Cầu Phú Mỹ.
 Chỉ 5 Phút: Đến tung tâm Quận 4, Quận 2, Đô thị Phú Mỹ Hưng,
Trường Nhật Bản, Triển lãm SECC, The Crescent Mall, CGV Parkson
Paragon, Bệnh viện FV, Bệnh viện Tâm Đức, Hệ Thống Ngân
Hàng/ATM, Chợ Tân Mỹ, Công viên Mũi Đèn Đỏ.
 Chỉ 8 Phút: Đến trung tâm Quận 1, Trung tâm Tài chính Quốc Tế,
Trường Nam Sài Gòn, Trường Đài Bắc, Trường Hàn Quốc, SC Vivo
City, Co.op Mart, Hồ Bán Nguyệt

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

3


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

Hình 1.1 Vị trí căn hộ Luxcity.
(Nguồn: Internet [1])
1.3 THIẾT KẾ CĂN HỘ
 Dự án Luxcity gồm 2 tháp A và B hơn 400 căn hộ. Ở giữa là hồ bơi tràn 500
m2, tất cả các căn hộ đều có ban công.
 Tầng trệt là toàn bộ hệ thống trung tâm thương mại tổng hợp với đầy đủ các
dịch vụ.
 Khu công viên trung tâm dự án mang đến cho bạn khoảng không gian sau
giờ làm việc.
 Hồ bơi trung tâm ngay dự án.
 Khu nhà trẻ, sinh hoạt cộng đồng.
 Hệ thống camera an ninh đảm bảo tối ưu sự an toàn cho gia đình bạn.
 Hệ thống bãi để xe Ô tô, xe máy rộng và thong thoáng đảm bảo cho toàn bộ
cư dân nơi đây.

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

4


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

Hình 1.2 Mặt bằng tổng thể căn hộ Luxcity.
(Nguồn: Internet [2])

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

5


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

Hình 1.3 Mặt bằng tháp A.
(Nguồn: Internet [3])

Hình 1.4 Mặt bằng tháp B.
(Nguồn: Internet [4])
SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

6


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

CHƢƠNG II : TỔNG QUAN NƢỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC
PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI
2.1 NGUỒN GỐC VÀ TÍNH CHẤT NƢỚC THẢI SINH HOẠT
Nước thải được hình thành trong quá trình hoạt động sống của con người như:
giặt giũ, tẩy rửa, vệ sinh cá nhân … và các hoạt động khác không phải là sản xuất.
Lượng nước thải sinh hoạt của một cộng đồng dân cư còn phụ thuộc vào : quy mô dân
số, tiêu chuẩn cấp nước, khả năng và đặc điểm của hệ thống thoát nước, loại hình sinh
hoạt.
Bảng 2.1 Thống kê khối lƣợng chất ô nhiễm hằng ngày
Thông số
BOD5
COD
Chất rắn lơ lửng
(SS)
Dầu mỡ phi
khoáng
Tổng photpho

Tải lƣợng
(g.ngƣời/ngày)
45-54
72-102
70-145

Thông số
Amoni
Tổng coliform

Tải lƣợng
(g. ngƣời/ngày)
2,4 - 4,8
106-109

Fecal coliform

105 -106

Tổng số vi khuẩn

109 -1010
MPN /100ml
103

10-30
0,8-4
Trứng giun sán

Tổng nitơ

6-12

(Nguồn : Ths. Biện Văn Tranh, 2010)
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
 Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh
 Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa
tẩy trôi kể cả làm vệ sinh sàn nhà.
Nước thải sinh hoạt đô thị, các khu dân cư và các cơ sở dịch vụ, công trình công
cộng có khối lượng lớn hàm lượng chất bẩn cao, nhiều vi sinh vật gây bệnh là một
trong những nguồn gây ô nhiễm chính đối với nguồn nước.
Thành phần ô nhiễm đặc trưng thường thấy ở nước thải sinh hoạt là BOD, COD,
Nitơ và Photpho. Một yếu tố quan trọng trong nước thải là các mầm bệnh được lây
truyền bởi vi sinh vật có trong phân gồm: virut, vi khuẩn, giun sán...

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

7


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

Bảng 2.2 Nồng độ chất ô nhiễm trong nƣớc thải sinh hoạt chƣa xử lý
Các chỉ tiêu
Chất rắn tổng cộng, mg/l
Tồng chất rắn hòa tan,mg/l
Chất rắn lơ lửng, mg/l
Chất rắn lắng được,mg/l
BOD5 ,mg/l
Tổng cacbon hữu cơ, mg/l
COD,mg/l
Tổng N, mg/l
Tổng P, mg/l
Clorua ,mg/l
Sunfat,mg/l
Độ kiềm(theoCaCO3), mg/l
Dầu mỡ,mg/l
Coliform, mg/l
Chất hữu cơ bay hơi,µg/l

Nhẹ
350
250
100
5
110
80
250
20
4
30
20
50
50
6
10 ÷ 107
<100

Nồng độ
Trung bình
720
500
220
10
220
160
500
40
8
50
30
100
100
107 ÷108
100÷400

Nặng
1200
850
350
20
400
210
1000
85
15
100
50
200
150
107 ÷108
>400

( Nguồn: Metcalf và Edyy, 1991)

2.2 CÁC PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI
2.2.1 Phƣơng pháp cơ học:
Xử lý cơ học nhằm mục đích:
 Tách các chất không hòa tan, những vật chất có kích thước lớn như nhánh
cây, gỗ, nhựa, lá cây, giẻ rách, dầu mỡ... ra khỏi nước thải.
 Loại bỏ cặn nặng như sỏi, thủy tinh, cát...
 Điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải.
 Nâng cao chất lượng và hiệu quả của các bước xử lý tiếp theo.
a. Song chắn rác
Song chắn rác gồm các thanh kim loại tiết diện chữ nhật hình tròn, hình chữ nhật
hoặc hình bầu dục. Song chắn rác được chia làm 2 loại, loại di động và loại cố định.
Song chắn rác được đặt nghiêng một góc 60 – 900 theo hướng dòng chảy. Song chắn
rác nhằm chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn ở dạng sợi: giấy, rau cỏ, rác...
SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

8


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

Hình 2.1 Song chắn rác.
(Nguồn: Internet [5])
b. Bể điều hòa
Để duy trì dòng thải và nồng độ vào công trình xử lý ổn định, khắc phục được
những sự cố vận hành do sự dao động về nồng độ và lưu lượng của nước thải và nâng
cao hiệu suất của các quá trình xử lý sinh học người ta sẽ thiết kế bể điều hòa. Thể tích
bể phải tương đương 6 – 12h lưu nước trong bể với lưu lượng xử lý trung bình. Bể
điều hòa được phân loại như sau:
- Bể điều hòa lưu lượng.
- Bể điều hòa nồng độ.
- Bể điều hòa cả lưu lượng và nồng độ.

Hình 2.2 Bể điều hòa.
(Nguồn: Internet [6])
c. Bể lắng cát
Bể lắng cát nhằm loại bỏ cát, sỏi, đá dăm, có kích thước hạt >200 mm khỏi nước
thải. Trong nước thải, bản thân cát không độc hại nhưng sẽ ảnh hưởng đến khả năng
hoạt động của các công trình và thiết bị trong hệ thống như ma sát làm mòn các thiết
SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

9


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

bị cơ khí, lắng cặn trong các kênh hoặc ống dẫn, làm giảm thể tích hữu dụng của các
bể xử lý và tăng tần số làm sạch các bể này.
Bể lắng cát thường được đặt phía sau song chắn rác, trong bể lắng cát các thành
phần cần loại bỏ lắng xuống nhờ trọng lượng bản thân của chúng. Ở đây phải tính toán
thế nào để cho các hạt cát và các hạt vô cơ cần giữ lại sẽ lắng xuống còn các chất lơ
lửng hữu cơ khác trôi đi.

Hình 2.3 Bể lắng cát ngang.
(Nguồn: Internet [7])
d. Bể tách dầu mỡ
Các công trình này thường được ứng dụng khi xử lý nước thải công nghiệp,
nhằm loại bỏ các tạp chất có khối lượng riêng nhỏ hơn nước. Các chất này sẽ bị bịt kín
lỗ hổng giữ các vật liệu lọc trong bể sinh học… Và chúng cũng phá hủy cấu trúc bùn
hoạt tính trong bể Aeroten, gây khó khăn trong quá trình lên men cặn.

Hình 2.4 Bể tách dầu mỡ.
(Nguồn: Internet [8])
e. Bể lắng
Bể lắng làm nhiệm vụ giữ lại các tạp chất lắng và các tạp chất nổi chứa trong
nước thải. Đây là quá trình quan trọng trong quá trình xử lý nước thải, thường bố trí xử
SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

10


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

lý ban đầu hay sau xử lý sinh học. Để có thể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm
vào chất đông tụ sinh học.
Dựa vào chức năng, vị trí có thể chia bể lắng thành 2 loại:
 Bể lắng 1: được đặt trước công trình xử lý sinh học, dùng để tách các chất rắn,
chất bẩn lơ lửng không hòa tan.
 Bể lắng đợt 2: được đặt sau công trình xử lý sinh học dùng để lắng các cặn vi
sinh bùn làm trong nước trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
Căn cứ vào dòng chảy của nước trong bể, bể lắng chia thành các loại như: bể
lắng ngang, bể lắng đứng, bể lắng ly tâm.

Hình 2.5 Bể lắng đứng.
(Nguồn: Internet [9])

Hình 2.6 Bể lắng li tâm.
(Nguồn: Internet [10])
2.2.2 Phƣơng pháp hóa học, hóa- lý
Phương pháp xử lý hóa học, hóa- lý thường được áp dụng để xử lý nước thải
công nghiệp. Các phương pháp hóa học như oxi hóa, trung hòa, trao đổi ion, đông keo
tụ, khử trùng; còn các phương pháp hóa lý như tuyển nổi, hấp phụ…

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

11


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

 Trung hòa: nước thải thường có những giá trị pH khác nhau. Muốn nước thải
được xử lý tốt bằng phương pháp sinh học phải tiến hành trung hòa và điều
chỉnh pH về vùng 6,5 – 7,5. Trung hoà có thể thực hiện bằng trộn dòng thải có
tính axit với dòng thải có tính kiềm hoặc sử dụng các hoá chất như: H2SO4,
NaOH, NaHCO3, Na2CO3, CaO, Ca(OH)2, MgO, CaCO3… Điều chỉnh pH
thường kết hợp ở bể điều hoà hay bể keo tụ.
 Keo tụ tạo bông : Quá trình này thường được áp dụng để khử màu, giảm độ đục,
cặn lơ lửng và vi sinh vật. Khi cho chất keo tụ vào nước thô chứa cặn lắng
chậm (hoặc không lắng được), các hạt mịn kết hợp lại với nhau thành các bông
cặn lớn hơn và nặng, các bông cặn này có thể tự tách ra khỏi nước bằng lắng
trọng lực.
 Tuyển nổi : Phương pháp này dựa trên nguyên tắc: các phần tử phân tán trong
nước có khả năng tự lắng kém, nhưng có khả năng kết dính vào các bọt khí nổi
lên trên bề mặt. Sau đó người ta tách các bọt khí cùng các phần tử dính ra khỏi
nước, dùng rộng rãi trong luyện kim, thu hồi khoáng sản quý và cũng được
dùng trong xử lý nước thải để tách các hạt keo lơ lửng, tách dầu mỡ...
 Hấp phụ : Hấp phụ có nghĩa là sự chuyển dịch một phân tử từ pha lỏng đến pha
rắn. Phương pháp này được dùng để loại bỏ các chất bẩn hòa tan trong nước mà
phương pháp xử lý sinh học cùng các phương pháp khác không loại bỏ được
với hàm lượng rất nhỏ. Thông thường đây là các hợp chất hòa tan có độc tính
cao hoặc các chất có mùi, vị và màu rất khó chịu.
Các chất hấp phụ thường dùng là than hoạt tính, đất sét hoạt tính, silicagen, keo
nhôm… Trong đó than hoạt tính được sử dụng phổ biến nhất.
Trao đổi ion là một quá trình trong đó các ion trên bề mặt của chất rắn trao đổi
với các ion có cùng điện tích trong dung dịch khi tiếp xúc với nhau. Các chất này gọi
là các ionit và chúng hoàn toàn tan trong nước.Phương pháp này được dùng để loại các
ion kim loại cũng như các chất chứa asen, xianua, chất phóng xạ ra khỏi nước; đồng
thời nó còn được dùng phổ biến để làm mềm nước, loại ion Ca2+, Mg2+ ra khỏi nước
cứng.
2.2.3 Phƣơng pháp sinh học:
Phương pháp xử lý nước thải nhờ tác dụng của các loại vi sinh vật. Các vi sinh
vật sử dụng một số chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưỡng và tạo ra
năng lượng. Công trình thường đặt sau khi nước thải đã qua xử lý sơ bộ.
Có thể dựa vào hoạt động của vi sinh vật phân phương pháp sinh học thành 2 loại
sau:
SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

12


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

 Phương pháp hiếu khí: là phương pháp sử dụng các nhóm vi sinh vật hiếu khí. Để
đảm bảo hoạt động sống của chúng cần cung cấp oxy liên tục và duy trì ở nhiệt
độ 20-400C.
 Phương pháp yếm khí : là phương pháp sử dụng vi sinh vật yếm khí và trong môi
trường không có oxy. Xử lý trong điều kiện tự nhiên hay nhân tạo.
a. Xử lý nƣớc thải trong điều kiện tự nhiên
Cơ sở của phương pháp này dựa vào khả năng tự làm sạch của nguồn đất và
nguồn nước. Các công trình đặc trưng: cánh đồng tưới, bãi lọc trồng cây, hồ sinh học...
Cơ chế hoạt động: cho nước thấm qua lớp đất bề mặt thì cặn được giữ lại, nhờ có
oxy và các vi khuẩn hiếu khí mà các quá trình oxy hóa diễn ra.
 Cánh đồng tưới : trong cánh đồng tưới có vi khuẩn, men, nấm, rêu tảo,động vật
nguyên sinh và động vật không xương sống. Nước thải chứa chủ yếu là vi
khuẩn, trong lớp đất tích cực xuất hiện sự tương tác phức tạp của các vi sinh vật
có bậc cạnh tranh.
 Hồ sinh học: là lợi dụng quá trình tự làm sạch hồ. Lượng oxy hóa cho quá trình
sinh hóa chủ yếu là do không khí xâm nhập qua mặt hồ và do quá trình tự
quang hợp của thực vật trong nước. Được áp dụng rộng rãi hơn cả vì có những
ưu điểm như: tạo dòng nước tưới tiêu và điều hòa dòng thải, điều hoà vi khí hậu
trong khu vực, không yêu cầu vốn đầu tư, bảo trì, vận hành và quản lý đơn giản,
hiệu quả xử lý cao. Tuy nhiên, nhược điểm của hồ sinh học là yêu cầu diện tích
lớn và khó điều khiển được quá trình xử lý, nước hồ thường có mùi khó chịu
đối với khu vực xung quanh.
b. Xử lý nƣớc thải trong điều kiện nhân tạo
Ứng dụng vi sinh vật kỵ khí để xử lý nước thải
Cơ chế phân giải yếm khí:
Chuyển hóa yếm
Chất ô nhiễm khí
CH4+CO2+H2S+E
Quá trình phân hủy các chất hữu cơ là quá trình phức tạp trong môi trường không
có không khí, gồm nhiều giai đoạn và sản phẩm cuối cùng là CH4, CO2, H2S, NH3…
Giai đoạn 1: Giai đoạn thủy phân
Trong giai đoạn này, dưới tác dụng của emzin do vi khuẩn tiết ra, các phức chất
và chất không tan ( polysaccharides, proteins, lipids…) chuyển hóa thành các chất đơn
giản hơn hoặc chất hòa tan (đường, các amoni acid, acid béo…). Quá trình này diễn ra
chậm. Tốc độ thủy phân phụ thuộc vào pH , kích thước hạt và đặc tính dễ phân hủy cơ
chất. Chất béo thủy phân rất chậm.
SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

13


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

Giai đoạn 2: Giai đoạn lên men axit hữu cơ
Trong giai đoạn này, vi khuẩn lên men chuyển hóa chất hòa tan thành chất đơn
giản như axit béo dễ bay hơi, alcohols, acid lactic,CO2, H2, H2S, một lượng nhỏ CH4...
sự hình thành acid có thể làm pH giảm xuống 4,0.
Giai đoạn 3: Giai đoạn axetic hóa
Vi khuẩn Acetic chuyển hóa các sản phẩm của các giai đoạn acid hóa thành
acetate, CO2, H2 và sinh khối mới.
Giai đoạn 4: Giai đoạn Mêtan hóa
Mêtan hóa là giai đoạn cuối cùng quan trọng nhất của toàn bộ quá trình xử lý
yếm khí. Dưới tác dụng của các vi khuẩn mêtan hóa, các axit hữu cơ, các chất trung
tính... bị phân giải tạo thành khí metan, CO2 và sinh khối mới.
Các dạng thiết bị xử lý yếm khí rất đa dạng và phong phú. Từ loại đơn giản như
hầm Biogas đến phức tạp như thiết bị UASB. Các dạng xử lý yếm khí như: thiết bị
yếm khí tiếp xúc, thiết bị xử lý chảy ngược qua lớp bùn hoạt tính dòng hướng lên
(UASB), ...
 UASB
- Ưu điểm
+ Năng lượng cần thiết cho hệ thống UASB rất thấp.
+ Lượng bùn tạo thành nhỏ (nhỏ hơn 3 – 20 lần xử lý hiếu khí).
+ Tạo sản phẩm khí sinh học CH4 (70 – 80%), là nguồn năng lượng sạch, có thể
sử dụng cho sinh hoạt.
+ UASB rất thích hợp cho xử lý nước thải có cặn lơ lửng < 3000 mg/l, hàm lượng
amoni < 2000 mg/l
+ UASB có thể phân hủy các chất hữu cơ phức tạp: vòng, halogen…
+ UASB thích hợp cho xử lý nước thải công nghiệp có hàm lượng và tải lượng ô
nhiễm cao.
- Nhược điểm
+ Các quá trình xảy ra trong thiết bị phức tạp.
+ Tác nhân sinh học rất nhạy cảm với các yếu tố môi trường.
+ Quá trình khởi động kéo dài.
+ Yêu cầu cao sự tương thích giữa thức ăn và hàm lượng sinh khối.
+ Quá trình cố định vi khuẩn trên lớp đệm rất khó điều khiển.
Quá trình xử lý yếm khí tạo ra lượng bùn ít và chi phí năng lượng thấp.Nhược
điểm của xử lý yếm khí là thời gian lưu nước thải lớn, thời gian ổn định công nghệ dài
(3 – 6 tháng).Qui trình vận hành tương đối phức tạp, hiệu quả xử lý phụ thuộc nhiều
vào các yếu tố môi trường, biến động lớn từ 60 – 90%.
Ứng dụng vi sinh vật hiếu khí để xử lý nước thải
SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

14


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

Sử dụng các vi sinh vật để oxy hoá các chất hữu cơ và vô cơ có khả năng chuyển
hoá sinh học được; đồng thời chính vi sinh vật cũng sử dụng một phần chất hữu cơ và
năng lượng khai thác được từ quá trình oxi hoá để tổng hợp nên sinh khối của chúng.
 Bể lọc sinh học:
Nước thải được lọc qua vật liệu rắn có bao bọc một lớp màng vi sinh vật. Bể lọc
sinh học gồm các phần chính như sau: phần chứa vật liệu lọc, hệ thống phân phối nước
đảm bảo tưới đều lên toàn bộ bề mặt bể, hệ thống thu và dẫn nước sau khi lọc, hệ
thống phân phối khí cho bể lọc. Vật liệu lọc có thể là nhựa Plastic, xỉ vòng gốm, đá
granit..
Bể lọc sinh học cao tải : nước thải tưới lên mặt bể nhờ hệ thống phân phối phản
lực. Bể có tải trọng 10 – 20 m3 nước thải/1m2 bề mặt bể /ngày đêm. Nếu trường hợp
BOD của nước thải quá lớn người ta tiến hành pha loãng chúng bằng nước thải đã làm
sạch. Bể được thiết kế cho các trạm xử lý dưới 5000 m3/ngày đêm
Bể lọc sinh học nhỏ giọt: nước thải sau lắng đợt 1 về thiết bị phân phối, theo chu
kì tưới đều nước trên toàn bộ bề mặt bể lọc. Oxy cấp cho bể chủ yếu qua hệ thống lỗ
xung quanh thành bể. Tải trọng nước thải của bể thấp (0,5 – 1,5 m3/m3 vật liệu lọc
/ngày đêm). Hiệu quả xử lý nước thải theo tiêu chuẩn BOD đạt 90%. Dùng cho các
trạm xử lý nước thải có công suất dưới 1000 m3/ngày đêm.
 Bể Aerotank:

Hình 2.7 Mô hình bể Aerotank.
(Nguồn: Internet [11])
Là bể chứa hỗn hợp nước thải và bùn hoạt tính, khí được cấp liên tục vào bể để
trộn đều và giữ cho bùn ở trạng thái lơ lửng trong nước thải và cấp đủ oxy cho vi sinh
vật oxy hoá các chất hữu cơ có trong nước thải. Khi ở trong bể, các chất lơ lửng đóng
vai trò là các hạt nhân để cho các vi khuẩn cư trú, sinh sản và phát triển dần lên thành
các bông cặn gọi là bùn hoạt tính. Vi khuẩn và các vi sinh vật sống dùng chất nền
(BOD) và chất dinh dưỡng (N, P) làm thức ăn để chuyển hoá chúng thành các chất trơ
SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

15


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Cao ốc văn phòng và căn hộ thế kỉ 21
Luxcity, Quận 7, TP.HCM công suất 840m3/ngày.đêm

không hoà tan và thành các tế bào mới. Số lượng bùn hoạt tính sinh ra trong thời gian
lưu lại trong bể Aerotank của lượng nước thải ban đầu đi vào trong bể không đủ làm
giảm nhanh các chất hữu cơ do đó phải sử dụng lại một phần bùn hoạt tính đã lắng
xuống đáy ở bể lắng đợt 2, bằng cách tuần hoàn bùn về bể Aerotank để đảm bảo nồng
độ vi sinh vật trong bể. Lượng bùn tuần hoàn 20% -30% lưu lượng nước thải đi vào.
Phần bùn hoạt tính dư được đưa về bể nén bùn hoặc các công trình xử lý bùn cặn khác
để xử lý. Bể Aerotank hoạt động phải có hệ thống cung cấp khí đầy đủ và liên tục.
 Bể sinh học thiếu khí (Anoxic)
Trong nước thải có chứa hợp chất nito và photpho, những hợp chất này cần được
loại bỏ ra khỏi nước thải. Tại bể Anoxic, trong điều kiện thiếu khí, hệ vi sinh vật thiếu
khí phát triển, xử lý nito và photpho thông qua quá trình Nitrat hóa và Photphorit.
Quá trình Nitrat hóa: Hai chủng loại vi khuẩn chính tham gia vào quá trình này là
Nitrosonas và Nitrobacter. Trong môi trường thiếu oxy, các loại vi khuẩn này sẻ khử
Nitrat (NO3-) và Nitrit (NO2-) theo chuỗi chuyển hóa:
NO3- → NO2- → N2O → N2↑
Quá trình photphorit hóa: Chủng loại vi khuẩn tham gia vào quá trình này là
Acinetobacter. Các hợp chất hữu cơ chứa photpho sẽ được hệ vi khuẩn Acinetobacter
chuyển hóa thành các hợp chất mới không chứa photpho và các hợp chất có chứa
photpho nhưng dễ phân hủy đối với chủng loại vi khuẩn hiếu khí.
Để quá trình Nitrat hóa và Photphoril hóa diễn ra thuận lợi, tại bể Anoxic bố trí
máy khuấy chìm với tốc độ khuấy phù hợp. Máy khuấy có chức năng khuấy trộn dòng
nước tạo ra môi trường thiếu oxy cho hệ vi sinh vật thiếu khí phát triển. Ngoài ra, để
tăng hiệu quả xử lý và làm nơi trú ngụ cho hệ vi sinh vật thiếu khí, tại bể Anoxic lắp
đặt thêm hệ thống đệm sinh học được chế tạo từ nhựa PVC, với bề mặt hoạt động 230
÷ 250 m2/m3. Hệ vi sinh vật thiếu khí bám dính vào bề mặt vật liệu đệm sinh học để
sinh trưởng và phát triển.
 Bể lọc sinh học theo mẻ SBR:

SVTH: Nguyễn Phước Thịnh
GVHD: ThS. Trần Ngọc Bảo Luân

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×