Tải bản đầy đủ

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt cho chung cư hiệp thành 3 công suất 280m3ngđ

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
SINH HOẠT KHÁCH SẠN THE MIRA
CÔNG SUẤT 180 M3/NGÀY

SVTH: TRẦN DƯƠNG HẢI
MSSV: 0450020418
GVHD: PGS.TS NGUYỄN ĐINH TUẤN

TP.HCM, 04/2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

-----------

---------KHOA MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỌ&TÊN: TRẦN DƯƠNG HẢI

MSSV: 0450020418

NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

LỚP: 04LTĐH.MT

1. Tên đề tài đồ án: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
KHÁCH SẠN THE MIRA CÔNG SUẤT 180 M3/NGÀY.
2. Nhiệm vụ đồ án:
- Lập bảng thuyết trình tính toán bao gồm:
 Giới thiệu khách sạn The Mira
 Tổng quan về thành phần, tính chất và đặc trưng của nước thải sinh hoạt.
 Xây dựng phương án công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt cho dự án (2
phương án).
 Tính toán các công trình đơn vị theo phương án đề xuất.
 Khai toán chi phí xây dựng và vận hành của hệ thống xử lý nước thải được
thiết kế.
- Vẽ mặt bằng tổng thể hệ thống xử lý theo phương án đã chọn.
- Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (theo nước, theo bùn, bao gồm cao độ công trình).
- Vẽ chi tiết các công trình đơn vị hoàn chỉnh.
3. Ngày giao khóa luận: 04/12/2016.
4. Ngày hoàn thành khóa luận: 3/4/2017
5. Họ và tên người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Đinh Tuấn
Phần hướng dẫn: Toàn bộ nội dung
Tp.HCM, Ngày

tháng

năm 2017

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)


CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

TRƯỞNG KHOA

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký và ghi rõ họ tên)


LỜI CÁM ƠN
Trong suốt thời gian qua chúng em học tập chương trình đào tạo chuyên ngành
Kỹ Thuật Môi Trường, khoa Môi Trường, Trường Đại học Tài nguyên & Môi
trường Tp.HCM. Em xin gửi lời cám ơn chân thành đến quý thầy cô khoa Môi
trường – trường Đại học Tài nguyên & Môi trường Tp.HCM, những người đã dìu
dắt chúng em, tận tình chỉ dạy, truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá
trình em học tập tại trường.
Để hoàn thành quá trình làm đồ án tốt nghiệp này, em xin chân thành cám ơn
thầy ThS. Trần Ngọc Bảo Luân đã tận tình hướng dẫn, trang bị cho em những kiến
thức quý báu, những kinh nghiệm về tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải
trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp.
Cuối cùng, em xin cám ơn bạn bè đã nhiệt tình cùng nhau học tập, góp ý, giúp
đỡ, hỗ trợ sách vở, tài liệu để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này.
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hoàn thành đồ án này nhưng chắc chắn còn nhiều
thiết sót nhất định, em rất mong nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của các
thầy cô, anh chị và bạn bè nhằm rút ra những kinh nghiệm cho cộng việc sắp tới.


TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Trên thực tế cả nước ta, hệ thống xử lý nước thải còn đơn giản, thậm chí ở
nông thôn, lượng nước thải sinh hoạt của người dân còn được thải trực tiếp ra sông,
suối, kênh, rạch,… Trong khi đó, nhu cầu sử dụng nước của con người lại ngày một
tăng. Điều đó làm cho nguồn nước bị nhiễm bẩn và là một trong những nguyên
nhân gây bệnh cho con người. Vì vậy, yêu cầu cấp bách hiện nay là làm cách nào để
giảm đến mức tối thiểu lượng nước thải nhiễm bẩn thải trực tiếp ra môi trường.
Xuất phát từ những lí do trên, đồ án tốt nghiệp “Thiết kế hệ thống xử lý nước thải
sinh hoạt cho khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày” được thực hiện nhằm
tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải đạt hiệu quả. Đặc tính và thành phần tính
chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh nước thải này đều giống nhau, chủ
yếu là các hạt vô cơ và chất hữu cơ… Do đó, cần đưa ra một hệ thống có thể xử lý
hiệu quả các thông số ô nhiễm có trong nước thải như: SS, BOD, dầu mỡ,
coliform… Dựa vào các yêu cầu thông số nước thải đầu vào nêu trên thì đồ án đưa
ra lựa chọn sử dụng công nghệ xử lý sinh học bằng aerotank cho dự án cho khách
sạn The Mira có hiệu suất xử lý BOD đạt 86% và SS đạt 70% đảm bảo đạt tiêu
chuẩn xả thải theo QCVN 14:2008/BTNMT.


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

MỤC LỤC
Nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp
Lời cám ơn
Tóm tắt đồ án
Mục lục ............................................................................................................................. i
Danh sách các bảng biểu ................................................................................................ vi
Danh sách hình vẽ..........................................................................................................vii
Danh sách các từ viết tắt .............................................................................................. viii
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề .................................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 1
3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................................... 1
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 2
5. Đối tượng và giới hạn nghiên cứu ............................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỒNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT CHO KHÁCH SẠN
THE MIRA ...................................................................................................................... 3
1.1. Tổng quan về dự án khách sạn The Mira ................................................................. 3
1.1.1. Vị trí dự án ............................................................................................................. 3
1.1.3. Quy mô của dự án.................................................................................................. 3
1.1.4. Nồng độ nước thải ở khu dân cư ........................................................................... 4
1.2. Tổng quan về nước thải sinh hoạt ............................................................................ 4
1.2.1. Nguồn gốc nước thải khu dân cư ........................................................................... 4
1.2.2. Thành phần nước thải khu dân cư ........................................................................ 5
a. Thành phần vật lý ........................................................................................................ 6
b. Thành phần hóa học..................................................................................................... 6
c. Thành phần vi sinh, vi sinh vật .................................................................................... 6
1.2.3. Tính chất nước thải khu dân cư ............................................................................. 7
1.2.4. Các tác hại của nước thải sinh hoạt ....................................................................... 7

SVTH:Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn

i


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

a. Ảnh hưởng đến sức khỏe con người ............................................................................ 7
a1. Bệnh lây từ phân – miệng không do vi khuẩn ........................................................... 7
a2. Bệnh lây từ phân – miệng không vi khuẩn ................................................................ 7
a3. Nhiễm giun sán .......................................................................................................... 8
a4. Bệnh sán dây .............................................................................................................. 8
a5. Giun sán nước ............................................................................................................ 9
a6. Các bệnh liên quan đến vector truyền........................................................................ 9
a7. Bệnh do động vật gặm nhắm truyền nhiễm ............................................................... 9
b. Ảnh hưởng đến môi trường ......................................................................................... 9
1.3. Các phương pháp xử lý nước thải sinh hoạt ........................................................... 10
1.3.1. Phương pháp cơ học ............................................................................................ 10
a. Song chắn rác, lưới chắn rác ...................................................................................... 10
b. Bể lắng ....................................................................................................................... 13
b1. Bể lắng đứng ............................................................................................................ 13
b2. Bể lắng ngang .......................................................................................................... 14
b3. Bể lắng ly tâm .......................................................................................................... 14
c. Bể điều hòa ................................................................................................................ 15
1.3.2. Phương pháp hóa học .......................................................................................... 16
a. Phương pháp trung hòa .............................................................................................. 16
b. Khử trùng nước thải................................................................................................... 17
1.3.3. Phương pháp sinh học ......................................................................................... 17
a. Bể tự hoại ................................................................................................................... 17
a1. Bể tự hoại 3 ngăn ..................................................................................................... 18
a2. Bể tự hoại cải tiến .................................................................................................... 18
b. Bể hiếu khí bùn hoạt tính – aerotank ......................................................................... 19
c. Bể SBR ...................................................................................................................... 21
1.3.4. Xử lý bùn ............................................................................................................. 24
1.3.5. Một số sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt trên thực tế .......................... 24
SVTH:Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn

ii


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

a. Hệ thống xử lý nước thải khu chung cư cao cấp ....................................................... 24
b. Hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt nhà máy ............................................................. 25
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN CÔNG NGHỆ ................. 27
2.1. Cơ sở lựa chọn ........................................................................................................ 27
2.2. Quy mô của hệ thống xử lý nước thải .................................................................... 27
2.3. Đề xuất công nghệ xử lý ......................................................................................... 28
2.3.1. Phương án 1 ......................................................................................................... 28
2.3.2. Phương án 2 ......................................................................................................... 31
2.4. Lựa chọn công nghệ xử lý ...................................................................................... 33
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ KHAI TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN . 35
3.1. Bể thu gom, chắn rác .............................................................................................. 35
3.1.1. Chức năng ............................................................................................................ 35
3.1.2. Vật liệu ................................................................................................................ 35
3.1.3. Tính toán .............................................................................................................. 35
a. Bể thu gom ................................................................................................................. 35
b. Thùng chắn rác .......................................................................................................... 35
3.2. Bể điều hòa ............................................................................................................. 36
3.2.1. Chức năng ............................................................................................................ 36
3.2.2. Vật liệu ................................................................................................................ 36
3.2.3. Tính toán .............................................................................................................. 36
a. Kích thước của bể điều hòa ....................................................................................... 36
b. Đường kính ống dẫn nước thải đi vào bể .................................................................. 37
c. Lượng khí cần thiết sục khí cho bể điều hòa ............................................................. 38
d. Áp lực cần thiết cho hệ thống nén khí ....................................................................... 39
e. Tính bơm .................................................................................................................... 40
3.3. Bể aerotank ............................................................................................................. 42
3.3.1. Chức năng ............................................................................................................ 42
3.3.2. Vật liệu ................................................................................................................ 42
SVTH:Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn

iii


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

3.3.3. Tính toán .............................................................................................................. 42
a. Xác định hiệu quả xử lý ............................................................................................. 42
b. Thể tích của bể aerotank (V) ..................................................................................... 43
c. Kích thước bể ............................................................................................................. 44
d. Tính lượng bùn dư thải ra mỗi ngày .......................................................................... 44
e. Xác định lưu lượng bùn tuần hoàn ............................................................................ 45
f. Lượng oxy cung cấp cho bể aerotank ........................................................................ 46
g. Lựa chọn máy thổi khí cho bể aerotank .................................................................... 47
h. Tinh toán đường ống dẫn khí .................................................................................... 48
3.4. Bể lắng đứng ........................................................................................................... 50
3.4.1. Chức năng ............................................................................................................ 50
3.4.2. Vật liệu ................................................................................................................ 50
3.4.3. Tính toán .............................................................................................................. 50
a. Kích thước bể lắng ..................................................................................................... 50
b. Máng thu nước ........................................................................................................... 53
c. Thời gian lưu bùn....................................................................................................... 53
d. Tính đường ống dẫn bùn tuần hoàn ........................................................................... 54
e. Tính toán bơm bùn tuần hoàn .................................................................................... 54
f. Tính toán bơm bùn dư ................................................................................................ 54
3.5. Bể khử trùng ........................................................................................................... 56
3.5.1. Chức năng ............................................................................................................ 56
3.5.2. Vật liệu ................................................................................................................ 56
3.5.3. Tính toán .............................................................................................................. 56
a. Kích thước bể ............................................................................................................. 56
b. Hóa chất dùng cho quá trình khử trùng ..................................................................... 57
4.6. Bể chứa bùn ............................................................................................................ 59
3.6.1. Nhiệm vụ ............................................................................................................. 59
3.6.2. Tính toán .............................................................................................................. 59
SVTH:Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn

iv


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

3.7. Dự toán kinh phí xây dựng – vận hành .................................................................. 60
3.7.1. Ước tính chi phí xây dựng ................................................................................... 60
3.7.2. Chi phí thiết bị ..................................................................................................... 61
3.7.3. Chi phí quản lý, vận hành .................................................................................... 62
a. Chi phí điện năng ....................................................................................................... 62
b. Chi phí hóa chất ......................................................................................................... 63
c. Chi phí nhân công ...................................................................................................... 63
d. Chi phí khấu hao ........................................................................................................ 63
e. Chi phí bảo trì ............................................................................................................ 63
CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG ....................... 65
4.1. Vận hành khởi động ............................................................................................... 65
4.1.1. Vận hành hệ thống không tải ............................................................................... 65
4.1.2. Vận hành hệ thống trong điều kiện bình thường ................................................. 66
4.2. Các sự cố thường gặp và cách khắc phục ............................................................... 67
4.3.Công tác bảo trì và bảo dưỡng hệ thống .................................................................. 68
4.3.1. Hệ thống đường ống và bể chứa .......................................................................... 68
4.3.2. Các thiết bị ........................................................................................................... 69
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ .............................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 72
PHỤ LỤC ...................................................................................................................... 74

SVTH:Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn

v


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Nồng độ của nước thải sinh hoạt khu dân cư .................................................. 4
Bảng 1.2: Thành phần và nồng độ nước thải sinh hoạt khu dân cư dao động ................ 5
Bảng 2.1: Yêu cầu đầu ra của nước thải sinh hoạt khu dân cư ..................................... 27
Bảng 2.2: Hiệu suất xử lý của phương án 1 .................................................................. 30
Bảng 2.3: Hiệu suất xử lý cùa phương án 2 .................................................................. 32
Bảng 2.4: So sánh 2 phương án đề xuất công nghệ....................................................... 33
Bảng 3.1: Số liệu thiết kế SCR ...................................................................................... 36
Bảng 3.2: Số liệu thiết kế bể điều hòa ........................................................................... 40
Bảng 3.3: Số liệu thiết kế bể aerotank ........................................................................... 49
Bảng 3.4: Thông số thiết kế bể lắng đứng ..................................................................... 51
Bảng 3.5: Số liệu thiết kế bể lắng đứng......................................................................... 55
Bảng 3.6: Số liệu thiết kế bể khử trùng ......................................................................... 58
Bảng 3.7: Số liệu thiết kế bể chứa bùn .......................................................................... 60
Bảng 3.8: Chi phí xây dựng ........................................................................................... 60
Bảng 3.9: Chi phí thiết bị .............................................................................................. 61
Bảng 3.10: Chi phí điện năng ........................................................................................ 62
Bảng 4.1: Các sự cố thường gặp và cách khắc phục ..................................................... 67
Bảng 4.2: Lịch bảo trì, bảo dưỡng thiết bị..................................................................... 69
Bảng 4.3: Lịch bảo trì, bảo dưỡng máy thổi khí............................................................ 70

SVTH:Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn

vi


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

DANH SÁCH HÌNH VẼ
Hình 1.1: Vị trí của khu căn hộ cao cấp Feliz en vista .................................................... 3
Hình 1.2: Song chắn rác thủ công ................................................................................. 11
Hình 1.3: Các hình dạng và kích thước của thanh chắn rác .......................................... 11
Hình 1.4: Song chắn rác cơ khí ..................................................................................... 12
Hình 1.5: Lưới thép chắn rác ......................................................................................... 12
Hình 1.6: Mô hình bể lắng đứng ................................................................................... 13
Hình 1.7: Mô hình bể lắng ngang .................................................................................. 14
Hình 1.8: Mô hình bể lắng ly tâm.................................................................................. 15
Hình 1.9: Mô hình điều hòa ........................................................................................... 16
Hình 1.10: Bể tự hoại 3 ngăn ......................................................................................... 18
Hình 1.11: Bể tự hoại cải tiến BASTAF ....................................................................... 19
Hình 1.12: Bể aerotank .................................................................................................. 20
Hình 1.13: Quá trình làm đầy ........................................................................................ 21
Hình 1.14: Quá trình phản ứng ...................................................................................... 22
Hình 1.15: Quá trình lắng .............................................................................................. 23
Hình 1.16: Quá trình xả cặn .......................................................................................... 23
Hình 1.17: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải khu chung cư cao cấp Dương Hồng ....... 25
Hình 1.18: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt nhà máy Bình Hưng................ 26
Hình 2.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phương án 1 .............................. 29
Hình 2.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt phương án 2 .............................. 31

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
SVTH:Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn

vii


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
SCR: Song chắn rắc
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
TCVN: Tiêu chuẩn Việt
TCXDVN: Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

SVTH:Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn

viii


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong những năm vừa qua nền kinh tế nước ta có những bước phát triển nhảy
vọt. Để có được những thành tựu như vậy là có phần đóng góp không nhỏ của ngành
Du Lịch Việt Nam, một trong những ngành mà Việt Nam rất có ưu thế nhờ vào điều
kiện tự nhiên ưu đãi, nhờ danh lam thắng cảnh và hàng loạt các công trình kiến trúc cổ
mà khó có nơi nào sánh được. Gắn liền với sự phát triển của ngành du lịch là sự phát
triển của các khách sạn. Du lịch nói chung và kinh doanh khách sạn nói riêng đã đem
lại thu nhập lớn cho xã hội, góp phần xóa đói giảm nghèo. Bên cạnh sự phát triển của
khách sạn thì lượng nước thải sinh hoạt tạo ra hằng ngày lớn với hàm lượng các chất
hữu cơ cao và nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận là các sông hồ,
gây mất mỹ quan và ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng dân cư xung quanh nguồn
tiếp nhận. Điều đó sẽ ảnh hưởng lại chính hoạt động kinh doanh của khách sạn. Do đó
xử lý nước thải khách sạn là điều cần thiết.
Đồ án tốt nghiệp:”Thiết kế hệ thống xử lý nước thải khách sạn The Mira công
suất 180m3/ ngày”. Nhằm thiết kế hệ thống xử lý đảm bảo chất lượng nước đầu ra đạt
quy chuẩn 14:2008/BTNMT cột B.
2. Mục tiêu đề tài
- Đưa ra phương án xử lý nước thải một cách hợp lý hiệu quả phù hợp với định hướng
phát triển của tiêu chuẩn nước thải Khách sạn The Mira.
- Góp phần cải thiện chất lượng môi trường khu vực xung quanh cũng như cả thị xã
Thủ Dầu Một, đảm bảo môi trường xanh sạch đẹp để bảo vệ sức khỏe con người.
3. Tóm tắt nội dung
- Giới thiệu về vị trí địa lý của Khách sạn The Mira.
- Giới thiệu về quy mô công trình của Khách sạn The Mira.
- Giới thiệu về các chỉ số ô nhiễm của nước thải đầu vào trạm xử lý tập trung của
Khách sạn The Mira.
- Giới thiệu các phương pháp xử lý, đề xuất 2 phương án và chọn 1 phương án tối ưu
nhất.
- Tính toán các công trình trong phương án đã chọn và dự đoán kinh phí đầu tư.
1
SVTH: Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

4. Đối tượng và phạm vi thực hiện
Đối tượng: nước thải đầu ra của khách sạn The Mira.
Phạm vi thực hiện:
- Tìm hiểu về nguồn gốc, đặc tính và các vấn đề môi trường có liên quan của nước thải
sinh hoạt.
- Thu thập tài liệu tổng quan về các phương pháp và quy trình xử lý nước thải.
- Thu thập dữ liệu của dự án xây dựng khách sạn.
- Nghiên cứu đề xuất công nghệ xử lý cho nước thải tập trung của khách sạn The Mira.
- Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải đã đề xuất và
dự đoán kinh phí đầu tư.
5. Phương pháp thực hiện


Phương pháp thu thập số liệu: Thu thập các tài liệu về khu công nghiệp, tìm
hiểu thành phần, tính chất nước thải và các số liệu cần thiết khác.



Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu những công nghệ xử lý nước thải
cho các khu công nghiệp qua các tài liệu chuyên ngành.



Phương pháp so sánh: So sánh ưu, nhược điểm của công nghệ xử lý hiện có và
đề xuất công nghệ xử lý nước thải phù hợp.



Phương pháp toán: Sử dụng công thức toán học để tính toán các công trình đơn
vị trong hệ thống xử lý nước thải, dự toán chi phí xây dựng, vận hành trạm xử
lý.



Phương pháp đồ họa: Dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc các công
trình đơn vị trong hệ thống xử lý nước thải.

6. Ý nghĩa của đồ án
Đề tài góp phần cào việc tìm hiểu và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt
tại khách sạn The Mira. Góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, cải thiện tài
nguyên nước ngày càng trong sạch.

2
SVTH: Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ CÁC PHƯƠNG
PHÁP XỬ LÝ NƯỚC THẢI SINH HOẠT
1.1. Tổng quan về nước thải sinh hoạt
1.1 Định nghĩa
Nước thải sinh hoạt được định nghĩa là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho
các mục đích sinh hoạt như tắm giặt, vệ sinh cá nhân…được thải ra từ các trường học,
bệnh viện, cơ quan,… chứa các chất bị phân rã dở dang từ nguồn thực phẩm phế liệu,
ngoài ra còn một lượng nhỏ hóa chất đã được sử dụng trong đời sống hàng ngày như
chất tẩy rửa, mỹ phẩm, thuốc sát trùng… Nước thải loại này bốc mùi, có màu sẫm đen,
có nhiều váng và cặn lơ lửng. Một trong các yếu tố gây ô nhiễm quan trọng trong nước
thải sinh hoạt đó là các loại mầm bệnh được lây truyền bởi các vi sinh vật có trong
phân. Vi sinh vật gây bệnh cho người bao gồm các nhóm chính là: virus, vi khuẩn,
nguyên sinh bào và giun sán.
Sự nhiễm bẩn nước thải sinh hoạt bao gồm 2 thành phần:
- Nước thải nhiễm bẩn do bài tiết của con người từ các nhà vệ sinh.
- Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt.
Nguồn nước của chúng ta (nước mặt, nước ngầm) đang bị ô nhiễm rất nghiêm
trọng, nhất là tại các khu đô thị tập trung, vì thế việc xử lý nước thải sinh hoạt là một
trong những việc làm cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ nguồn nước.
1.2 Nguồn phát sinh và thành phần chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
- Nước thải từ nhà vệ sinh:
Nước thải từ các khu vệ sinh còn gọi là nước đen. Nước đen chứa phần lớn các
chất ô nhiễm, chủ yếu là: các chất hữu cơ như phân, nước tiểu, các vi sinh vật gây
bệnh và cặn lơ lửng. Các thành phần ô nhiễm chính đặc trưng thường thấy là BOD5,
COD, Nitơ và Phốt pho. Trong nước thải sinh hoạt, hàm lượng N và P rất lớn, nếu
không được loại bỏ thì sẽ làm cho nguồn tiếp nhận nước thải bị phú dưỡng, đây là một
hiện tượng thường xảy ra ở nguồn nước có hàm lượng N và P cao.
- Nước thải từ nhà bếp (từ chế biến thức ăn):
Nước thải khu nhà bếp có đặc trưng là nước chứa thành phần hàm lượng dầu
mỡ rất cao, lượng cặn, rác lớn... Lượng dầu mỡ này có thể ảnh hưởng đến các quá
3
SVTH: Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

trình xử lý đằng sau nên nước thải khu nhà bếp cần phải được xử lý sơ bộ tách dầu mỡ
trước khi đưa vào hệ thống xử lý.
- Nước thải từ tắm giặt:
Loại nước thải này hoàn toàn khác biệt với những loại nước thải trên, hàm
lượng chất hữu cơ có trong chất thải này không đáng kể, nhưng chủ yếu là hóa chất
dùng tẩy rửa. Các hóa chất này cần phải được xử lý theo phương pháp khác so với các
loại nước thải trên, tránh gây ảnh hưởng đến quá trình xử lý chung.
Một số thành phần ô nhiễm đặc trưng của nước thải nhà hàng, khách sạn trình
bày trong bảng 1:
Bảng 1.1: Đặc trưng ô nhiễm của nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira

Stt

Đơn vị

Chỉ tiêu

Kết quả

QCVN 14:2008/BTNMT
cột B
A

B

1

pH

-

6,6

5-9

5-9

2

BOD

mg/L

280

30

50

3

TSS

mg/L

200

50

100

4

Dầu mỡ

mg/L

20

10

20

5

Nitrate

mg/L

45

30

50

6

Amoni

mg/L

15

5

10

7

Phosphat

mg/L

8

6

10

8

Tổng COLIFOM

MPN/100mg/l

105

3000

5000

Nguồn: Công ty cổ phần Dịch vụ Sắc ký Hải Đăng, 2016.
1.2.2 Thành phần, tính chất nước thải sinh hoạt
Thành phần và tính chất của nước thải sinh hoạt phụ thuộc rất nhiều vào nguồn
nước thải. Ngoài ra lượng nước thải ít hay nhiều còn phụ thuộc vào tập quán sinh hoạt.
Thành phần nước thải sinh hoạt gồm 2 loại :

- Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết con người từ các phòng vệ sinh;

4
SVTH: Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã, dầu mỡ từ các nhà bếp
của các nhà hàng, khách sạn, các chất tẩy rửa, chất hoạt động bề mặt từ các phòng tắm,
nước rửa vệ sinh sàn nhà…
Đặc tính và thành phần tính chất của nước thải sinh hoạt từ các khu phát sinh
nước thải này đều giông nhau, chủ yếu là các chất hữu cơ, trong đó phần lớn các loại
carbonhydrate, protein, lipid là các chất dễ bị vi sinh vật phân hủy. Khi phân hủy thì vi
sinh vật cần lấy oxi hòa tan trong nước để chuyển hóa các chất hữu cơ trên thành CO2,
N2, H2O, CH4… Chỉ thị cho lượng chất hữu cơ có trong nước thải có khả năng bị phân
hủy hiếu khí bởi vi sinh vật chính là chỉ số BOD5.
Chỉ số này biểu diễn lượng oxi cần thiết mà vi sinh vật phải tiêu thụ để phân hủy
lượng chất hữu cơ có trong nước thải. Như vậy chỉ số BOD5 càng cao cho thấy chất
hữu cơ có trong nước thải càng lớn, oxi hòa tan trong nước thải ban đầu bị tiêu thụ
nhiều hơn, mức độ ô nhiễm của nước thải cao hơn.
Các thông số ô nhiễm đăc trưng của nước thải
Thông số vật lý
Hàm lượng chất rắn lơ lửng
Các chất rắn lơ lửng trong nước (Total) Suspended Solids – (T)SS – SS) có thể
có bản chất là:

- Các chất vô cơ không tan ở dạng huyền phù (Phù sa, gỉ sét, bùn, hạt sét);
- Các chất hữu cơ không tan;
- Các vi sinh vật (vi khuẩn, tảo, vi nấm, động vật nguyên sinh…).
Sự có mặt của các chất rắn lơ lửng cản trở hay tiêu tốn thêm nhiều hóa chất trong
quá trình xử lý.
Mùi
Hợp chất gây mùi đặc trưng nhất là H2S mùi trứng thôi. Các hợp chất khác,
chẳng hạn như indol, skatol, cadaverin và cercaptan được tạo thành dưới điều kiện
yếm khí có thể gây ra những mùi khó chịu hơn cảH2S.

5
SVTH: Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

Độ màu
Màu của nước thải là do các chất thải sinh hoạt, công nghiệp, thuốc nhuộm hoặc
do các sản phẩm được tạo ra từ các quá trình phân hủy các chất hữu cơ. Đơn vị đo độ
màu thông dụng là mgPt/L (thang đo Pt _Co)
Độ màu là một thông số thường mang tính chất cảm quan, có thể được sử dụng
để đánh giá trạng thái chung của nước thải.
Thông số hóa học
Độ pH của nước
pH là chỉ số đặc trưng cho nồng độ ion H+ có trong dung dịch, thường được dùng
để biểu thị tính axit và tính kiềm của nước.
Độ pH của nước có liên quan dạng tồn tại của kim loại và khí hoà tan trong nước.
pH có ảnh hưởng đến hiệu quả tất cả quá trình xử lý nước. Độ pH có ảnh hưởng đến
các quá trình trao chất diễn ra bên trong cơ thể sinh vật nước. Do vậy rất có ý nghĩa về
khía cạnh sinh thái môi trường
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand – COD)
Theo định nghĩa, nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết để oxy hóa các chất
hữu cơ trong nước bằng phương pháp hóa học (sử dụng tác nhân oxy hóa mạnh), về
bản chất, đây là thông số được sử dụng để xác định tổng hàm lượng các chất hữu cơ có
trong nước, bao gồm cả nguồn gốc sinh vật và phi sinh vật.
Trong môi trường nước tự nhiên, ở điều kiện thuận lợi nhất cũng cần đến 20 ngày
để quá trình oxy hóa chất hữu cơ được hoàn tất. Tuy nhiên, nếu tiến hành oxy hóa chất
hữu cơ bằng chất oxy hóa mạnh (mạnh hơn hẳn oxy) đồng thời lại thực hiện phản ứng
oxy hóa ở nhiệt độ cao thì quá trình oxy hóa có thể hoàn tất trong thời gian rút ngắn
hơn nhiều. Đây là ưu điểm nổi bật của thông số này nhằm có được số liệu tương đôi về
mức độ ô nhiễm hữu cơ trong thời gian rất ngắn.
COD là một thông số quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm chất hữu cơ nói
chung và cùng với thông số BOD, giúp đánh giá phần ô nhiễm không phân hủy sinh
học của nước từ đó có thể lựa chọn phương pháp xử lý phù hợp.
6
SVTH: Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

Nhu cầu oxy sinh học (Biochemical Oxygen Demand – BOD)
Về định nghĩa, thông số BOD của nước là lượng oxy cần thiết để vi khuẩn phân
hủy chất hữu cơ trong điều kiện chuẩn: 20°c, ủ mẫu 5 ngày đêm, trong bóng tối, giàu
oxy và vi khuẩn hiếu khí. Nói cách khác, BOD biểu thị lượng giảm oxy hòa tan sau 5
ngày. Thông số BOD5 sẽ càng lớn nếu mẫu nước càng chứa nhiều chất hữu cơ có thể
dùng làm thức ăn cho vi khuẩn, hay là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học
(Carbonhydrat, protein, lipid..)
BOD là một thông số quan trọng:

- Là chỉ tiêu duy nhất để xác định lượng chất hữu cơ có khả năng phân huỷ sinh
học trong nước và nước thải;

- Là tiêu chuẩn kiểm soát chất lượng các dòng thải chảy vào các thuỷ vực thiên
nhiên;

- Là thông số bắt buộc để tính toán mức độ tự làm sạch của nguồn nước phục vụ
công tác quản lý môi trường.

- Oxy hòa tan (Dissolved Oxygen – DO)
Tất cả các sinh vật sông đều phụ thuộc vào oxy dưới dạng này hay dạng khác để
duy trì các tiến trình trao đổi chất nhằm sinh ra năng lượng phục vụ cho quá trình phát
triển và sinh sản của mình. Oxy là yếu tố quan trọng đồi với con người cũng như các
thủy sinh vật khác.
Oxy là chất khí hoạt động hóa học mạnh, tham gia mạnh mẽ vào các quá trình
hóa sinh học trong nước:
- Oxy hóa các chất khử vô cơ: Fe2+, Mn2+, S2-, NH3..
- Oxy hóa các chất hữu cơ trong nước, và kết quả của quá trình này là nước nhiễm
bẩn trở nên sạch hơn. Quá trình này được gọi là quá trình tự làm sạch của nước tự
nhiên, được thực hiện nhờ vai trò quan trọng của một số” vi sinh vật hiếu khí trong
nước.
Oxy là chất oxy hóa quan trọng giúp các sinh vật nước tồn tại và phát triển.
Các quá trình trên đều tiêu thụ oxy hòa tan. Như đã đề cập, khả năng hòa tan của
Oxy vào nước tương đối thấp, do vậy cần phải hiểu rằng khả năng tự làm sạch của các
7
SVTH: Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

nguồn nước tự nhiên là rất có giới hạn. Cũng vì lý do trên, hàm lượng oxy hòa tan là
thông số đặc trưng cho mức độ nhiễm bẩn chất hữu cơ của nước mặt.
Nitơ và các hợp chất chứa nitơ
Nitơ là nguyên tố quan trọng trong sự hình thành sự sồng trên bề mặt Trái Đất.
Nitơ là thành phần cấu thành nên protein có trong tế bào chất cũng như các acid amin
trong nhân tế bào. Xác sinh vật và các bã thải trong quá trình sông của chúng là những
tàn tích hữu cơ chứa các protein liên tục được thải vào môi trường với lượng rất lớn.
Các protein này dần dần bị vi sinh vật dị dưỡng phân hủy, khoáng hóa trở thành các
hợp chất Nitơ vô cơ như NH4+, NO2–, NO3– và có thể cuối cùng trả lại N2 cho không
khí.
Như vậy, trong môi trường đất và nước, luôn tồn tại các thành phần chứa Nito: từ
các protein có cấu trúc phức tạp đến các acid amin đơn giản, cũng như các ion Nitơ vô
cơ là sản phẩm quá trình khoáng hóa các chất kể trên:

- Các hợp chất hữu cơ thô đang phân hủy thường tồn tại ở dạng lơ lửng trong
nước, có thể hiện diện với nồng độ đáng kể trong các loại nước thải và nước tự
nhiên giàu protein.

- Các hợp chất chứa Nito ở dạng hòa tan bao gồm cả Nito hữu cơ và Nito vô cơ
(NH4+,NO3–,NO2–)
Thuật ngữ “Nitơ tổng” là tổng Nito tồn tại ở tất cả các dạng trên. Nitơ là một chất
dinh dưỡng đa lượng cần thiết đôi với sự phát triển của sinh vật.

- Phospho và các hợp chất chứa phospho
Nguồn gốc các hợp chất chứa Phospho có liên quan đến sự chuyển hóa các chất
thải của người và động vật và sau này là lượng khổng lồ phân lân sử dụng trong nông
nghiệp và các chất tẩy rửa tổng hợp có chứa phosphate sử dụng trong sinh hoạt và một
số ngành công nghiệp trôi theo dòng nước.
Trong các loại nước thải, Phospho hiện diện chủ yếu dưới các dạng phosphate.
Các hợp chất Phosphat được chia thành Phosphat vô cơ và phosphat hữu cơ.
Phospho là một chất dinh dưỡng đa lượng cần thiết đôi với sự phát triển của sinh vật.
Việc xác định p tổng là một thông số đóng vai trò quan trọng để đảm bảo quá trình
8
SVTH: Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

phát triển bình thường của các vi sinh vật trong các hệ thông xử lý chất thải bằng
phương pháp sinh học (tỉ lệ BOD:N:P = 100:5:1).
Phospho và các hợp chất chứa Phospho có liên quan chặt chẽ đến hiện tượng
phú dưỡng hóa nguồn nước, do sự có mặt quá nhiều các chất này kích thích sự phát
triển mạnh của tảo và vi khuẩn lam.
Chất hoạt động bề mặt
Các chất hoạt động bề mặt là những chất hữu cơ gồm 2 phần: kị nước và ưa nước
tạo nên sự phân tán của các chất đó trong dầu và trong nước. Nguồn tạo ra các chất
hoạt động bề mặt là do việc sử dụng các chất tẩy rửa trong sinh hoạt và trong một số
ngành công nghiệp.
Thông số vi sinh vật học
Nhiều vi sinh vật gây bệnh có mặt trong nước thải có thể truyền hoặc gây bệnh
cho người. Chúng vốn không bắt nguồn từ nước mà cần có vật chủ để sông ký sinh,
phát triển và sinh sản. Một sô” các sinh vật gây bệnh có thể sông một thời gian khá dài
trong nước và là nguy cơ truyền bệnh tiềm tàng, bao gồm vi khuẩn, vi rút, giun sán.
Vi khuẩn:
Các loại vi khuẩn gây bệnh có trong nước thường gây các bệnh về đường ruột,
như dịch tả (cholera) do vi khuẩn Vibrio comma, bệnh thương hàn (typhoid) do vi
khuẩn Salmonella typhosa…
Vi rút:
Vi rút có trong nước thải có thể gây các bệnh có liên quan đến sự rốì loạn hệ thần
kinh trung ương, viêm tủy xám, viêm gan… Thông thường sự khử trùng bằng các quá
trình khác nhau trong các giai đoạn xử lý có thể diệt được vi khuẩn.
Giun sán (helminths):
Giun sán là loại sinh vật ký sinh có vòng đời gắn liền với hai hay nhiều động vật
chủ, con người có thể là một trong số các vật chủ này. Chất thải của người và động vật
là nguồn đưa giun sán vào nước. Tuy nhiên, các phương pháp xử lý nước hiện nay tiêu
diệt giun sán rất hiệu quả.
9
SVTH: Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

Nguồn gốc của vi trùng gây bệnh trong nước là do nhiễm bẩn rác, phân người và
động vật. Trong người và động vật thường có vi khuẩn E. coli sinh sông và phát triển.
Đây là loại vi khuẩn vô hại thường được bài tiết qua phân ra môi trường. Sự có mặt
của E.Coli chứng tỏ nguồn nước bị nhiễm bẩn bởi phân rác và khả năng lớn tồn tại các
loại vi khuẩn gây bệnh khác, số lượng nhiều hay ít tuỳ thuộc vào mức độ nhiễm bẩn.
Khả năng tồn tại của vi khuẩn E.coli cao hơn các vi khuẩn gây bệnh khác. Do đó nếu
sau xử lý trong nước không còn phát hiện thấy vi khuẩn E.coli chứng tỏ các loại vi
trùng gây bệnh khác đã bị tiêu diệt hết. Mặt khác, việc xác định mức độ nhiễm bẩn vi
trùng gây bệng của nước qua việc xác địng số lượng số lượng E.coli đơn giản và
nhanh chóng. Do đó vi khuẩn này được chọn làm vi khuẩn đặc trưng trong việc xác
định mức độ nhiễm bẩn vi trùng gây bệnh của nguồn nước.
1.2. Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải
1.2.1 Xử lý nước thải bằng phương pháp cơ học
Phương pháp cơ học dựa vào các lực vật lý như lực trọng trường, lực ly tâm… để
tách các chất không hòa tan, các hạt lơ lửng có kích thước đáng kể ra khỏi nước thải.
Các công trình thường được sử dụng chủ yếu như: Song/ lưới chắn rác, Thiết bị
nghiền rác, Bể lắng cát, Bể điều hòa, Bể lắng (đợt 1),...
1.2.1.1 Song chắn rác
Cơ chế hoạt động
Song chắn rác là một công trình xử lý cơ học sơ bộ trong hệ thống xử lý nước thải sinh
hoạt. Nhiệm vụ của song chắn rác là giữ lại những loại rác thải dạng rắn, thô xuất hiện
trong đời sống sinh hoạt hoặc các dạng túi ni lông, giấy, có cây, chai, hộp,… rơi vào
dòng nước thải, tránh sự tắc nghẽn đường ống, làm hư hỏng máy bơm hay cản trở các
công trình xử lý phía sau nó. Phân loại song chắn rác theo các hình thức:
- Phân loại theo kích thước khe hở của song chắn rác, có ba kích cỡ: loại thô lớn (30 –
200mm), loại trung bình (16 – 30mm) và loại nhỏ (dưới 16mm).
- Phân loại theo cấu tạo của song chắn rác: loại cố định và di động.
- Phân loại theo phương thức lấy rác: loại thủ công và cơ khí.

10
SVTH: Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

Hình 1.2: Song chắn rác thủ công.
Nguồn: Internet[3]
Các thanh chắn rác cũng có nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, tùy theo đặc
tính của từng loại nước thải, có thể là hình tròn ( = 8 – 10mm), hình chữ nhật (tiết
diện ngang 10x40mm, 8x60mm), hình bầu dục và một số hình khác. Trong đó, thanh
chắn rác hình tròn thuận lợi cho dòng chảy nhưng thu hồi rác khô, ngược lại, thanh
chắn rác hình chữ nhật dễ thu hồi rác nhưng lại gây tổn thất dòng chảy, còn thanh hình
bầu dục dễ thu hồi rác lại thuận lợi cho dòng chảy song chi phí lại cao.

Hình 1.3: Các hình dạng và kích thước của thanh chắn rác.
Khi thiết kế song chắn rác cần có một vài lưu ý như sau:
- Khống chế tốc độ dòng chảy khi qua song chắn từ 0,5 – 1 m/s.
- Nếu lượng rác lớn hơn 0,1 m3/ngày: có thề lấy rác bằng song chắn rác thủ công.
- Nếu lượng rác nhỏ hơn 0,1 m3/ngay2: có thể lấy rác bằng song chắn rác cơ khí.

11
SVTH: Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt khách sạn The Mira công suất 180 m3/ngày

Hình 1.4: Song chắn rác cơ khí.
Nguồn: Internet[5]
Ngoài ra, trong hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt còn sử dụng lưới chắn rác để loại bỏ
rác có kích thước nhỏ hơn 5mm như các hạt cơm, rong rêu, các mảnh vỡ có kích thước
nhỏ… tránh làm hư hỏng máy bơm.

Hình 1.5: Lưới thép chắn rác.
Nguồn: Internet[6]
Phạm vi áp dụng
- Hầu hết các công trình xử lý nước thải bằng biện pháp xử lý cơ học đều có song chắn
rác.
Các yếu tố ảnh hưởng
- Vận tốc dòng chảy qua song chắn tối ưu: 0.6 m/s
- Kích thước song chắn
12
SVTH: Trần Dương Hải
GVHD: PGS. TS Nguyễn Đinh Tuấn


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×