Tải bản đầy đủ

Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp sao mai, quận 7, tp hồ chí minh

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA MÔI TRƯỜNG

NGÀNH CẤP THOÁT NƯỚC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
KHU CĂN HỘ CAO CẤP SAO MAI,
QUẬN 7, TP.HỒ CHÍ MINH

SVTH: Nguyễn Thành Tài
MSSV: 0250060028
CBHD : Ths. Đỗ Tiến Khoa

TP.HCM, 12/2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM

KHOA MÔI TRƯỜNG

NGÀNH CẤP THOÁT NƯỚC

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC
KHU CĂN HỘ CAO CẤP SAO MAI,
QUẬN 7, TP.HỒ CHÍ MINH

SVTH: Nguyễn Thành Tài

HỘI ĐỒNG
TV1

TV2

CBHD
TV3

TP.HCM, 12/2017


LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một bước khởi đầu rất quan trọng cho công việc của chúng em đi
làm sau này. Kỳ thực tập tốt nghiệp chính là điều kiện cho em rèn luyện kỹ năng thao tác
trong việc vận dụng các kiến thức học từ nhà trường vào thực tế. Đồng thời tạo cho em ý
thức tổ chức, tinh thần độc lập, kỹ năng làm việc để làm quen khi giải quyết vấn đề.Làm
hành trang cho em sau này khi bước vào đời.
Em xin chân thành cảm ơn cô Đinh thị Thu Hà – Giáo viên bộ môn mạng lưới cấp nước đã
tận tình hướng dẫn và cung cấp cho em những thông tin, những công việc cần thiết cần
thực hiện trong kỳ thực tập tốt nghiệp này để em công tác tốt tại công ty thực tập.
Em xin chân thành cảm ơn công ty TNHH Tư Vấn Đầu Tư Xây Dựng NPT của thầy Lê
Xuân Trường đã chấp nhận cho em thực tập tại công ty và tận tâm hướng dẫn giúp đỡ em
học hỏi những kinh nghiệm thực tế quý báu trong kỳ thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Môi trường đã luôn tạo điều kiện thuận
lợi cho em hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp cũng như báo cáo thực tập này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song kiến thức còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi
những sai sót.Vì vậy em rất mong nhân được sự góp ý và chỉnh sửa của thầy.

TP.HCM. Ngày 5 tháng 6 năm 2017
Sinh viên thực hiên.
Nguyễn Thành Tài


LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm học tại trường Đại học tài nguyên và mội trường Tp. Hồ Chí
Minh, một mái trường đã đào tạo cho đất nước những kỹ sư, cử nhân và đội ngũ
công nhân có tay nghề về chuyên môn, các lớp sinh viên nói chung và bản thân em
nói riêng được sự nhiệt tình giảng dạy của các thầy cô trong khoa cũng như bộ môn
giúp em hiểu được vai trò của ngành cấp thoát nước với đời sống xã hội, đặc biệt là
giai đoạn hiện nay.
Ngày nay, nước sạch phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất là một nhu cầu thiết yếu, với
sự phát triển của xã hội, thì nhu cầu dùng nước ngày càng cao cả về số lượng và
chất lượng cấp nước và thoát nước là hai lĩnh vực khác nhau nhưng lại luôn song
hành với nhau. Việc cấp nước quan trọng và bức thiết là vậy thì cần để thoát nước
cũng cần thiết không kém. Bởi vậy vì vấn đề môi trường ảnh hưởng rất lớn đến đời
sống của chúng ta.
Đồ án này trình bày việc thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong công trình. Trong
suốt thời gian thực hiện đồ án của mình, em đã được sự chỉ bảo tận tình của thầy Đỗ
Tiến Khoa và các thầy cô trong bộ môn cấp thoát nước của nhà trường, trực tiếp
hướng dẫn đã tạo nhiều thuận lợi đưa ra nhiều ý kiến chính xác, bổ ích cho quá trình
thực hiện đồ án này.
Với sự cố gắng hoàn thành nhiệm vụ của mình và luôn đều đặn thông qua đồ án và
thời gian quy định. Song em nghĩ rằng đồ án này sẽ không tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong được sự đóng góp và chỉ bảo của các thầy cô giáo và các bạn.


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 3
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CĂN HỘ CAO
CẤP SAO MAI QUẬN 7 .......................................................................................... 6
1.1. Tổng quan - vị trí. .............................................................................................. 6
1.1.1. Tổng quan về công trình. .......................................................................... 6
1.1.2. Vị trí .......................................................................................................... 6
1.2. Quy mô ............................................................................................................... 6
CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT
.................................................................................................................................... 8
2.1. Cơ sở và số liệu thiết kế ..................................................................................... 8
2.1.1 Cơ sở thiết kế cấp nước sinh hoạt ............................................................. 8
2.1.2. Số liệu thiết kế cấp nước sinh hoạt ........................................................... 8
2.1.3. Các sơ đồ cấp nước .................................................................................. 9
2.2. Tính toán hệ thống cấp nước sinh hoạt ......................................................... 15
2.2.1. Nguyên tắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước cho tòa nhà/ ...... 15
2.2.2. Tính toán lưu lượng nước sinh hoạt. ...................................................... 17
2.2.3. Tính toán thuỷ lực mạng lưới đường ống cấp nước sinh hoạt. .............. 26
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC THẢI. ....................... 40
3.1 Tổng quan về hệ thống thoát nước thải. ......................................................... 40
3.1.1. Nhiệm vụ và các bộ phận của hệ thống thoát nước ............................... 40
3.1.2. Các thiết bị thu nước bẩn của tòa nhà: .................................................. 40
3.1.3. Bể tự hoại................................................................................................ 44
3.1.4. Mạng lưới thoát nước ............................................................................. 44
3.2. Thiết kế, tính toán mạng lưới thoát nước...................................................... 45
3.2.1. Cơ sở thiết kế thoát nước sinh hoạt ........................................................ 45
3.2.2. Tính toán mạng lưới thoát nước ............................................................. 45
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC MƯA ......................... 63
4.1 Nhiệm vụ của mạng lưới thoát nước mưa ..................................................... 63

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

1


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

4.2.
Tính toán lưu lượng, đường kính ống thoát nước mưa trên sân thượng và
loggia. 64
4.2.1. Tính toán lưu lượng nước mưa sân thượng. ........................................... 64
4.2.2. Tính toán lưu lượng nước mưa loggia. .................................................. 64
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY .......... 68
5.1. Giới thiệu tổng quan về hệ thống pccc cho công trình ............................... 68
5.1.1. Hệ thống báo cháy tự động. ................................................................... 68
5.1.2. Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler riêng lẻ hoặc tích hợp hệ thống
chữa cháy bằng nước vách tường . .................................................................. 68
5.1.3 Hệ thống tường nước ngăn cháy. ........................................................... 70
5.1.4 Họng chờ khô dành cho chữa cháy chuyên nghiệp. ................................ 71
5.1.5 Trang bị các bình chữa cháy cho công trình........................................... 71
5.1.7. Đèn thoát hiểm ....................................................................................... 71
5.2. Lựa chọn phương án chữa cháy. .................................................................... 71
5.3. Thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy. .................................................... 72
5.3.1. Các căn cứ thiết kế . ............................................................................... 72
5.3.2. Tính toán hệ thống chữa cháy tự động (Sprinkler)................................. 73
CHƯƠNG 6: KHÁI TOÁN SƠ BỘ KINH PHÍ THI CÔNG HỆ THỐNG CẤP
THOÁT NƯỚC. ...................................................................................................... 80
6.1. Khai toán chi phí vật tư và lắp đặt hệ thống cấp nước và thoát nước sinh
hoạt. .......................................................................................................................... 80
6.2. Khai toán chi phí vật tư và lắp đặt hệ thống thoát nước mưa. ................... 81
6.3. Khai toán chi phí vật tư và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy tự động
sprinkler. .................................................................................................................. 82

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

2


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

PHẦN MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khu du lịch biển Blue Sapphire Resort sau khi đi vào hoạt động sẽ là một khu du
lịch nghỉ dưỡng chất lượng cao đáp ứng được xu thế nhu cầu của người dân. Theo
dự báo của các chuyên gia, sắp tới nhu cầu của khách du lịch vào các dịch vụ nghỉ
ngơi, giải trí cao cấp là rất lớn. Du khách đến đây cần một nơi nghỉ ngơi, giải trí thật
sự, họ sẽ được tận hưởng cảm giác thoải mái sảng khoái của các loại hình dịch vụ
cao cấp.
Dự án được hình thành nhằm đem lại một giá trị hữu ích cho cộng đồng trên cơ
sở thiết lập một hệ thống quản lý tiên tiến, công nghệ hiện đại từ đó tạo ra chất
lượng dịch vụ du lịch chất lượng cao vượt trội – yếu tố rất cần thiết trong cung ứng
dịch vụ du lịch, đáp ứng được nhu cầu hiện nay của người dân. .
Hệ thống cấp thoát nước trong nhà giữ nhiệm vụ cung cấp và phân phối nước
sinh hoạt trong ngôi nhà, các thiết bị thoát nước, đường ống thoát nước thải,…nhằm
đem lại sự thoải mái, tiện nghi cho người ở. Với sự phát triển về kinh tế cũng như
tăng nhanh về dân số, việc xây dựng các chung cư đáp ứng nhu cầu căn hộ cao cấp
và thiết kế hệ thống cấp thoát nước phù hợp với chung cư là yêu cầu quan trọng.
Nắm bắt được nhu cầu xã hội, Block B được xây dựng. Block B có vị trí tại đường
Đường D5, phường 10, thành phố Vũng Tàu, quy mô 13 tầng gồm 144 căn hộ. Hiện
tại,Blocks B đã tiến hành thiết kế kiến trúc và tiếp tục triển khai thiết kế hạ tầng,
đặc biệt là thiết kế hệ thống cấp thoát nước cho 144 căn hộ.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Đồ án tốt nghiệp giúp cho sinh viên chuyên ngành Cấp thoát nước quen với công
tác thiết kế hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình ngoài thực tế.
Rèn luyện kĩ năng tổng hợp các kiến thức đã học trên mọi phương diện.
Độc lập, tự chủ tạo ra một bản thiết kế, một bản đồ án hay luận văn hoàn chỉnh.
Rèn luyện kỹ năng và thao tác trong việc ứng dụng cấc kiến thức đã học từ nhà
trường vào thực tế, nghiên cứu các giải pháp thiết kế cấp thoát nước theo hướng
phát triển bền vững.
Rèn luyện ý thức tổ chức, tinh thần độc lập, kỹ năng làm việc áp lực cao để làm
quen khi giải quyết vấn đề thực tế.
3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Hệ thống cấp thoát nước trong chung cư.
- Nguồn nước cấp thuỷ cục cho chung cư.

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

3


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

- Các công trình phụ trợ trong hệ thống cấp thoát nước như: bể nước ngầm, trạm
bơm trung chuyển, bồn nước mái, bể tự hoại,..
- Hệ thống chữa cháy cho Block B ( hệ thống chữa tự động hành lang, hệ thống
chữa cháy vách tường)
4. PHẠM VI VÀ GIỚI HẠN
Đề tài: trong phạm vi hệ thống cấp thoát nước Block B – Khu Du Lịch Biển Blue
Sapphire Resot Vũng Tàu.
Giới hạn: Thiết kế hệ thống cấp thoát nước, các công trình phụ trợ, hệ thống
phòng cháy chữa cháy ( hệ thống chữa cháy tự động hành lang và hệ thống chữa
cháy vách tường) cho Block B.
5. NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu quy mô, tính chất công trình Block B - Khu Du Lịch Biển Blue Sapphire
Resot Vũng Tàu
Xác định yêu cầu cấp nước, nguồn cung cấp nước cho hệ thống thiết kế, yêu cầu
và xác định vị trí thoát nước.
Xác định sơ đồ cấp nước, sơ đồ thoát nước, sơ đồ hệ thống phòng cháy chữa
cháy.
Tính toán thiết kế hệ thống cấp thoát nước và hệ thống phòng cháy chữa cháy.
Khái toán chi phí xây dựng hệ thống cấp thoát nước.
Thể hiện các công trình trên bản vẽ thiết kế.
6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tham khảo tài liệu thiết kế hệ thống cấp thoát
nước công trình.
Phương pháp nghiên cứu tham khảo ý kiến chuyên gia: Tham khảo ý kiến của
chuyên gia nghành cấp thoát nước.
Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu: Thống kê, tổng hợp số liệu thu thập
được từ đó đưa ra phương án thiết kế phù hợp.
Phương pháp tính toán: Lựa chọn phương án thiết kế và thiết bị nhằm tiết kiệm
chi phí xây dựng.
Phương pháp đồ họa: dùng phần mềm AutoCad để mô tả kiến trúc thiết kế hệ
thống cấp thoát nước trong công trình.
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Tổng quan sưu tầm các tài liệu, số liệu có liên
quan về các thiết kế và tính toán hệ thống cấp thoát nước của chung cư, thiết kế,
thiết bị, đặc điểm chung của chung cư.
7. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

4


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Ý nghĩa khoa học: Đồ án được thực hiện trên cơ sở thông tin thực tế về đặc điểm,
cấu trúc, thiết kế kiến trúc của công trình chung cư. So sánh các phương án thiết kế
hệ thống cấp thoát nước công trình với các công trình có đặc điểm tương tự từ đó đề
xuất phương án thiết kế và tính toán phù hợp. Do vậy kết quả thiết kế mang ý nghĩa
khoa học và phù hợp với thực tế, số liệu đủ độ tin cậy.
Ý nghĩa thực tiễn: cung cấp nước cho các đối tượng trong chung cư,giải quyết
được như cầu dùng nước. Đồng thời thu và dẫn nước thải vào mạng lưới thoát nước
chung của đô thị.

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

5


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH CĂN
HỘ CAO CẤP SAO MAI QUẬN 7
1.1. Tổng quan - vị trí.
1.1.1. Tổng quan về công trình.
Tên sản phẩm dự án: Khu căn hộ cao cấp Sao Mai.
Chủ đầu tư: Công ty CP Địa ốc Sài Gòn Thương Tín – Sacomreal.
Sunrise City được đầu tư phát triển theo tiêu chuẩn chất lượng quốc tế với môi trường
sống trong lành, an ninh nghiêm ngặt cùng các tiện ích nội khu đẳng cấp và tiện ích
ngoại khu đầy đủ như khu vui chơi giáo dục trẻ em Vietopia, các trường quốc tế, siêu
thị Lotte Mart, bệnh viện FV...
1.1.2. Vị trí
Tòa nhà căn hộ cao cấp Sao Mai tọa lạc tại mặt tiền đường Đào Trí, phường Phú
Thuận, Quận 7, TP.HCM.
+ Cách trung tâm Tp. HCM: 7km (khoảng 15 phút đi xe máy).
+ Cách trung tâm khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng: 2km (5 phút đi xe máy).
+ Cách trung tâm hành chính quận 7: 1,6km.
+ Cách khu đô thị Him Lam Kênh Tẻ với quần thể các tiện ích 15 phút đi xe máy.
+ Cách Lotte Mart 8 phút đi xe máy.
+ Cách trường Đại học Rmit 15 phút đi xe máy.
+ LK cầu Phú Mỹ, chỉ cần 10 phút sang trung tâm tài chính, thương mại, dịch vụ quốc
tế quận 2.
1.2. Quy mô
Gồm tòa nhà 26 tầng và 1 tầng hầm hầm, trong đó:
Tổng số căn hộ: 240 căn hộ cao cấp và 2 căn penthouse
Số căn hộ trong 1 tầng (tầng 2-25) :10 căn trong đó:
-Căn hộ điển hình A1 : 2 căn 5 người, A2: 2 căn 5 người, B1 :2 căn 2 người, B2: 2 căn
2 người,B3: 2 căn 3 người
Tầng áp mái, tầng penthouse: 2 căn mỗi căn 10 người.
Tầng áp mái (tầng 26) gồm 2 căn hộ penthouse là căn hộ cao cấp có diện tích lớn với
thiết kế xa hoa, sang trọng tràn đầy ánh sáng và không gian xanh.

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

6


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Tầng polium là tầng khối đế với diện tích lớn 3916 m2 là khu dịch vụ hoạt động công
cộng.

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

7


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
SINH HOẠT
2.1. Cơ sở và số liệu thiết kế
2.1.1 Cơ sở thiết kế cấp nước sinh hoạt
Hệ thống cấp nước cho tòa nhà thiết kế lắp đặt và sử dụng được tham khảo vào các
Tiêu chuẩn, quy chuẩn sau:
Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình, Bộ xây dựng xuất bản
năm 2000
TCXDVN 33-2006: Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu chuẩn
thiết kế
TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong - Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 4519-1988: Mạng lưới cấp thoát nước bên trong nhà và công trình – Quy phạm
thi công và nghiệm thu
2.1.2. Số liệu thiết kế cấp nước sinh hoạt
Mặt bằng các tầng nhà có bố trí các thiết bị vệ sinh
Kết cấu nhà: bê-tông và gạch
Số tầng nhà: 26 tầng (chưa kể 1 tầng hầm)
Chiều cao mỗi tầng (từ tầng 1 đến tầng 25) là: 3.15 m
Chiều cao tầng áp mái (tầng penthouse) là : 4 m
Chiều cao tầng hầm 1 là: 3.85 m
Cốt nền nhà tầng 1: 0.00 m
Áp lực đường ống cấp nước bên ngoài: ban ngày 12 m, ban đêm 10m.
Độ sâu chôn ống cấp nước bên ngoài tạm tính 1 m
Đường kính ống cấp nước bên ngoài D = 225 mm
Số dân cư dự kiến:
Tổng số căn hộ: 240 căn hộ cao cấp và 2 căn penthouse
Số căn hộ trong 1 tầng (tầng 2-25) :10 căn trong đó:
-Căn hộ điển hình A1 : 2 căn 5 người, A2: 2 căn 5 người, B1 :2 căn 2 người, B2: 2 căn
2 người,B3: 2 căn 3 người
Tầng áp mái, tầng penthouse: 2 căn mỗi căn 10 người.
SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

8


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Tổng số người trong chung cư: 34 x 25 +20 = 870 người
Diện tích sàn tầng podium (dịch vụ, công cộng): 3916 m2
Lưu vực thoát nước mưa: Diện tích mái 924 m2
Các loại thiết bị vệ sinh trong chung cư gồm: lavabo, bệ xí, hương sen, âu tiểu, máy
giặt, rửa chén,bồn tắm.
2.1.3. Các sơ đồ cấp nước
Khi thiết kế mạng lưới cấp nước trong nhà có nhiều phương án, sơ đồ cấp nước khác
nhau. Nhiệm vụ của người kĩ sư thiết kế một mạng lưới cấp nước vừa tận dụng triệt để
áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài, mà vẫn đảm bảo cấp nước đầy đủ với độ tin
cậy cao cho cả tòa nhà một cách kinh tế nhất. Vì vậy việc lựa chọn các sơ đồ cấp nước
đóng vai trò quan trọng trong quá trình thiết kế. Trên thực tế có thể lựa chọn một trong
những sơ đồ mạng lưới cấp nước sau:
a. Sơ đồ cấp nước không có trạm bơm
a1. Sơ đồ cấp nước đơn giản
Lấy nước trực tiếp từ đường ống cấp nước bên ngoài cung cấp cho các thiết bị dùng
nước trong tòa nhà. Sơ đồ này chỉ áp dụng khi áp lực đường ống nước ngoài nhà hoàn
toàn đảm bảo đưa tới mọi dụng cụ vệ sinh trong công trình, kể cả những dụng cụ vệ
sinh cao nhất và xa nhất trong công trình, với độ an toàn cao.
a2.Sơ đồ cấp nước có két nước trên mái
Được áp dụng khi áp lực đường ống cấp nước bên ngoài đủ lớn nhưng không đảm bảo
thường xuyên. Vào những giờ dùng nước ít (chủ yếu là ban đêm) nước được cung cấp
cho các dụng cụ vệ sinh và cấp lên két. Vào giờ cao điểm, khi nước không lên tới các
dụng cụ vệ sinh thì két nước sẽ bổ sung nước cho toàn bộ mạng lưới. Thường thì sơ đồ
này có thể áp dụng tại một số công trình gần nhà máy nước, nơi có áp lực nước đủ lớn.
a3.Sơ đồ cấp nước có trạm bơm
-Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo
và quá thấp (< 5m), đồng thời lưu lượng nước không đủ, đường kính ống bên ngoài
nhỏ, không cho phép bơm trực tiếp từ đường ống bên ngoài, vì sẽ ảnh hưởng đến việc
dùng nước của các hộ xung quanh. Trên thực tế tại Việt Nam hiện nay ta thường sử
dụng sơ đồ này. Trạm bơm được điều khiển tự động bằng các Rơle mực nước tại bể
chứa và két nước.
Sơ đồ cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa được thể hiện trên sơ đồ hình 1.1

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

9


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa

-Sơ đồ cấp nước có trạm khí ép hoặc bồn áp lực
Áp dụng trong trường hợp áp lực đường ống nước bên ngoài không đảm bảo thường
xuyên, nhưng không có điều kiện xây dựng két nước trên mái do không có lợi về
phương tiện kết cấu hay mỹ quan.
Trạm khí ép có thể có một hay nhiều thùng khí ép. Trạm khí ép nhỏ chỉ cần một thùng
chứa nước ở phía dưới và không khí ở phía trên. Để tạo áp lực người ta dùng máy nén
khí tạo áp lực ban đầu và bổ sung lượng khí hao hụt trong quá trình trạm bơm làm
việc. Trạm khí ép có thể bố trí ở tầng hầm, tầng 1. Hiện nay người ta thường dùng thiết
bị biến tần thay cho các trạm khí ép khi xây dựng mạng lưới cấp nước cho các chung
cư cao cấp.
Mạng lưới cấp nước có trạm khí ép được thể hiện ở hình 1.2

Hình 2.2: Sơ đồ hệ thống cấp nước trạm khí ép

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

10


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Hiện nay, thay vì sử dụng trạm khí ép, tại một số chung cư cao cấp (Khu Phú Mỹ
Hưng tại Q.7 TP.HCM), người ta sử dụng các máy bơm có thiết bị điều khiển biến đổi
tần số (còn gọi là bơm biến tần) để cấp nước trực tiếp cho các thiết bị dùng nước,
không sử dụng két nước.
a4. Sơ đồ cấp nước phân vùng
Sơ đồ cấp nước này áp dụng trong trường hợp khi áp lực của đường ống cấp nước bên
ngoài đảm bảo không những thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước
đến mọi thiết bị vệ sinh trong nhà, nhưng áp lực này không đủ lớn để cung cấp cho tất
cả các thiết bị dùng nước trong tòa nhà. Đối với sơ đồ này tận dụng áp lực của đường
ống cấp nước bên ngoài cho một số tầng dưới theo sơ đồ đơn giản. Còn các tầng trên
có thể thêm két nước, máy bơm theo một số sơ đồ riêng. Khi đó cần làm thêm đường
ống chính phía trên và dùng van trên ống đứng giữa biên giới hai vùng cấp nước.
Ưu điểm của mạng lưới này là tận dụng áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài
nhưng phải xây dựng thêm hệ thống đường ống chính cho các tầng phía trên.

Biên
giới
vùng

Ống chính

Hình 2.3: Sơ đồ hệ thống cấp nước phân vùng

b. Lựa chọn sơ đồ cấp nước

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

11


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

b1. Cơ sở chọn sơ đồ cấp nước.
Chọn sơ đồ cấp nước cho tòa nhà là công việc đặc biệt quan trọng, liên quan trực tiếp
đến độ an toàn của hệ thống cấp nước khi vận hành. Chính vì vậy người kỹ sư thiết kế
phài nghiên cứu rất kỹ hiện trạng của hệ thống cấp nước bên ngoài, công năng của
công trình, điều kiện quản lý vận hành …. Để lựa chọn sơ đồ cấp nước phù hợp nhất,
đảm bảm thỏa mãn các điều iện sau đây.
Sử dụng triệt để áp lực đường ống cấp nước bên ngoài;
Kinh tế, quản lý dễ dàng, thuận tiện;
Giảm tối đa chi phí quản lý vận hành;
Kết hợp tốt với mỹ quan kiến trúc của ngôi nhà đồng thời chống ồn cho ngôi nhà.
Thuận tiện cho người sử dụng
* Tính toán sơ bộ áp lực cần thiết của ngôi nhà.
Khi thiết kế một hệ thống cấp nước bên trong nhà cần
Xác định áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài
Xác định áp lực cần thiết của ngôi nhà
=

+

đ

+

+∑ +

( ) (2.1)

Trong đó:
hhh: Độ cao hình học đưa nước tính từ trục đường ống cấp nước bên ngoài đến dụng cụ
vệ sinh bất lợi nhất (xa nhất và cao nhất so với điểm lấy nước vào nhà) (m)
hhh = 1 + 82.75 + 0.75 = 84.5 (m)
Trong đó:
Độ sâu chôn ống cấp nước thành phố là 1m
Cốt sàn tầng 26 là 82.75 m
Thiết bị vệ sinh bất lợi nhất, hương sen cao 0.75 m
hđh: Tổn thất áp lực qua cụm đồng hồ đo nước (m). hđh = 1.16 m
htd: Áp lực tự do cần thiết ở các dụng cụ vệ sinh hoặc các thiết bị dùng nước, cụ thể
như sau:
Theo điều 6.8 trong Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong nhà và công trình – Bộ
Xây dựng, áp lực tối thiểu của đường ống cấp nước là 1.0 kG/cm2 (tương ứng với 10
m).

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

12


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

∑h: Tổng tổn thất áp lực do ma sát theo chiều dài của mạng lưới cấp nước trong nhà
theo tuyến tính toán bất lợi nhất (m)
hcb: Tổn thấp áp lực cục bộ theo tuyến ống tính toán bất lợi nhất của mạng lưới cấp
nước bên trong nhà (m).
=

+

đ

+

+∑ +

( )

Tính toán sơ bộ với độ cao hình học và áp lực tự do đầu ra thiết bị chưa tính tới tổn
thất áp lực khác thì áp lực cần thiết đã trên 94.5 m so với áp lực của nước thủy cục của
tòa nhà chỉ khoảng 10m-12m thì ta khẳng định áp lực đường ống cấp bên ngoài không
cung cấp đủ áp lực cần thiết của tòa nhà.
Trên cơ sở áp lực cần thiết của ngôi nhà và áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài,
lựa chọn sơ đồ cấp nước phù hợp, đảm bảo sự an toàn khi sử dụng.
b2. So sánh và lụa chọn phương án
Phương án 1: Hệ Thống Cấp Nước Có Két Nước, Trạm Bơm Và Bể Chứa
Áp lực của đường ống nước tù ngoài vào hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp, đồng
thời lưu lượng nước cũng không đầy đủ (đường kính ống bên ngoài quá nhỏ). Nếu
bơm trực tiếp từ đường ống cấp nước bên ngoài thì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước
của khu vực xung quanh.
Vì vậy ta phải thiết kế thêm bể chứa
Trong phương án này nước từ đường ống bên ngoài sẽ được dẫn vào bể chứa và đươc
bơm lên két nước, mạng lưới cấp nước của toàn bộ nhà sẽ được cung cấp bằng két
nước
Ưu điểm
Áp lực nước hoàn toàn đảm bảo cung cấp cho các tầng nhà trong trường hợp nước
dùng nước lớn nhất.
Nhược điễm
Không tận dụng được áp lực tự do của đường ống bên ngoài cung cấp;
Chiếm diện tích lớn của chung cư, ảnh hưởng đến mỹ quan của chung cư;
Khi bơm trực tiếp ảnh hưởng đến việc dùng nước của các khu xung quanh;
Đường kính ống đứng lớn

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

13


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Hình 2.4: Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa

Phương án 2: Hệ Thống Cấp Nước Phân Vùng
Hệ thống áp dụng trong trường hợp áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài không
thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước tới mọi thiết bị vệ sinh trong
nhà, chung cư
Mạng lưới cấp nước cho công trình chia làm 2 vùng: vùng một ta tận dụng áp lực của
đường ống bên ngoài để cấp nước cho các tầng mà áp lực nước đủ, vùng thứ 2 là các
tầng còn lại được cấp nước bằng sơ đồ bể chứa, trạm bơm và két nước.
Để tăng hiệu quả cấp nước, đảm bảo cấp nước thường xuyên cho toàn bộ hệ thống và
sự kết hợp giữa 2 vùng cấp nước sẽ được nối với nhau và được bố trí van một chiều.
Van này sẽ được mỡ ra để cấp nước cho vùng thứ nhất trong thời gian hệ thống cấp
nước bên ngoài bị cắt trong thời gian ngắn
Đường kính cấp nước bên ngoài lớn nên nước từ mạng lưới bên ngoài vao bể chứa sau
đó mới dùng bơm để bơm nước lên két và két nuoc1 cung cấp cho tầng trên

Hình 2.5: Hệ thống cấp nước phân vùng

-Ưu điểm:
Tận dụng được áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài;
Giảm được dung tích của két nước, bể chứa và công suất của trạm bơm
Giảm được đường kính ống đứng;
Tiết kiệm chi phí đầu tư

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

14


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Tiết kiệm được năng lượng máy bơm
Hợp lý vể mỹ quan và kiến trúc
-Nhược điễm:
Việc thu nước ở các tầng bên dưới phải phụ thuộc vào mạng lưới ấp nước bên ngoài.
Trong trường hợp xảy ra sự cố, nước không đảm bảo cung cấp cho các tầng trên.
Phải xây dựng 2 hệ thống đường ống đứng
=> Nhận xét :Áp lực của đường ống nước từ ngoài vào hoàn toàn không đảm bảo và
thấp,vì đây là công trình căn hộ có lưu lượng nước sử dụng tướng đối cao so khả cung
cấp của đường ống thủy cục không thường xuyên và không đầy đủ. Nếu bơm trực tiếp
từ đường ống cấp nước bên ngoài thì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước của khu vực
xung quanh. Vì thế ta chọn hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa.
2.2. Tính toán hệ thống cấp nước sinh hoạt
2.2.1. Nguyên tắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước cho tòa nhà/
Trước khi tính toán ta phải xác định vị trí các đường ống cấp nước, bao gồm đường
ống chính và đường ống nhánh.
Nguyên tắc vạch tuyến và bố trí đường ống cấp nước cho tòa nhà
Đến được các thiết bị vệ sinh.
Đủ áp lực và lưu lượng yêu cầu của thiết bị.
Có tổng chiều dài ngắn nhất.
Dễ dàng kiểm tra, sửa chữa, thay thế.
Dễ phân biệt khi sửa chữa.
Thuận tiện trong quá trình thi công
Vạch tuyến đường ông cấp nước là công việc quyết định đến quá trình thi công, hiệu
quả làm việc của hệ thống cấp nước. Nhìn chung ống cấp nước thường được lắp đặt
kín để đảm bảo mỹ quan công trình và tăng tuổi thọ của đường ống. Vị trí ống cấp
nước thường được lựa chọn như sau;
Đường ống cấp nước chính (ống đứng): Là đường ống cấp tò trạm bơm, két nước hay
đường ống cấp nước bên ngoài tới các tầng của công trình: Đường ống này thường
được lắp đặt trong các hộp gain (gen) kỹ thuật (thông tầng), chuna hặc riôna với các
đường ống kv thuật khác như thoát nước, thông gió, điện lạnh.... cần lưu ý khi lắp đặt
đường ống chính trong hộp gain kỹ thuật chung với các đường ống kỹ thuật khác, hộp
gain phải có đủ diện tích cần thiết cho tất cả các đường ống và vị trí các đường ống
SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

15


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

trong hộp gain cần được xác định trên cơ sở thuận tiện cho việc đấu nối với các ống
nhánh. Trên hộp gain phải bố trí các nắp hoặc cửa mở ra đẩy vào được (bằng gỗ, tôn,
nhựa, kính, v.v…) ở những chỗ cần thiết (nơi bố trí van, khóa, v.v…) để dễ dàng cho
việc quản lý và sửa chữa. Trên thực tế ta thường chọn nhiều ống đứng để cấp cho nhà
cao tầng, mỗi ống đứng cấp cho khoảng 5 tầng, để tăng độ an toàn khi vận hành.
Đường ống nhánh từ đường ống chính tới các phòng vệ sinh, thiết bị dùng nước trong
từng tầng: Trong một số chung cư cao tầng, đường ống chính nằm ở hộp gain kỹ thuật
trong phòng nước của chung cư, người ta lắp đặt đồng hồ nước cho từng căn hộ trong
phòng nước và lắp đặt đường ống nhánh từ đồng hồ nước tới các căn hộ trong tầng.
Đường ống nhánh này có thể treo trên trần, ngầm trong tường hay đi trên sàn nhà. cần
lưu ý là khi lắp đặt đường ống trên sàn nhà cần phải bổ sung chiều dày lóp vật liệu lót
trước khi lát sàn để bảo vệ ống, thông thường chiều cao lớp vật liệu lót bảo vệ trên
đỉnh ống tối thiểu 15mm. Khi thiết kế cần lựa chọn phương án cho phù hợp, tuy nhiên
nên hạn chế lắp đặt ống cấp nước trên sàn nhà vì sẽ gặp khó khăn khi sửa chữa.
Đường ống nhánh cấp cho các thiết bị lấy nước:
Đường ống nhánh sẽ cung cấp nước cho từng thiết bị lấy nước, thông thường các vị trí
lấy nước của các thiết bị lấy nước nằm ở trên tường, cách sàn nhà một khoảng cách
nhất định, tùy thuộc vào loại thiết bị. Có 3 trường hợp bố trí đường ống như sau:
Đường ống chính lấy nước → ống nhánh trên sàn nhà → ống nhánh trong tường →
thiết bị lấy nước
Đường ống chính→ ống nhánh trong tường→thiết bị lấy nước
Đường ống chính lấy nước → ống nhánh trên trần nhà→ ống nhánh trong tường →
thiết bị lấy nước.
Việc lựa chọn phương án nào cần phải xem xét các điều kiện về kỹ thuật, kinh tế, quản
lý vận hành. Người ta thường hay lắp đặt van chặn trên các đường ống vào các khu
(phòng vệ sinh) để dễ dàng cô iập khi cần sửa chữa, tránh ảnh hưởng đến khu vực
khác, các van này được bố trí tại nơi thuận tiện cho công tác quản lý nhưng phải đảm
bảo mỹ quan của công trình, trong trường hợp bố trí van trên đường ống treo trên trần,
cần phải chừa sẵn lỗ bảo trì trên trần nhà
Tính toán lưu lượng nước sinh hoạt trong 1 ngày đêm
Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tòa nhà bao gồm:
Nước sinh hoạt cho dân cư sống trong tòa nhà
Nước sinh hoạt cho nhân viên văn phòng
Nước sinh hoạt cho khu thương mại, dịch vụ, nhà trẻ…
SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

16


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Nước dự phòng (lấy khoảng 15%-20% tổng lượng nước kể trên)
2.2.2. Tính toán lưu lượng nước sinh hoạt.
a. Tính toán lưu lượng nước sinh hoạt trong 1 ngày đêm
a1. Tiêu chuẩn cấp nước.
Tiêu chuẩn cấp nước là lượng nước mà 1 đối tượng dùng nước sử dụng trong 1 ngày.
Để tính toán lưu lượng nước sử dụng của tòa nhà, ta phải lữa chọn tiêu chuẩn cấp nước
của từng đối tượng dùng nức, có thể tham khảo theo bảng 1.1
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn dùng nước nước tính toán

Nơi dùng nước

Đơn vị dùng nước

Tiêu chuẩn dùng
nước trong ngày
dùng nhiều nhất
1/ngày

1

2

3

Một người

Từ 80 đến 100

Một người

Từ 100 đến 150

Nhà ở bên trong mỗi căn hộ có trang
thiết bị vệ sinh : Hương sen tắm, rửa, xí, tắm đặc
biệt

Một người

Từ 150 đến 200

Nhà ở bên trong mỗi căn hộ có bồn tắm và cấp nước nóng
cục bộ

Một người

Từ 350 đến 400

Nhà ở tập thể kí túc xá có xí, tiểu vòi tắm giặt
chung đặt ở các tầng

Một người

Từ 75 đến 100

Nhà ở tập thể có xí, tiểu, vòi tắm giặt, bếp riêng cho từng
phòng

Một người

Từ 100 đến 120

Khách sạn – Hạng III

Một người

Từ 100 đến 120

Khách sạn – Hạng II

Một người

Từ 150 đến 200

Khách sạn – Hạng I

Một người

Từ 200 đến 250

Khách sạn – Hạng đặc biệt

Một người

Từ 250 đến 300

Nhà ở bên trong mỗi căn hộ có một
nước sử dụng chung cho các nhu cầu sinh hoạt

vòi

Nhà ở bên trong có trang thiết bị
sinh : vòi tắm, rửa, xí trong 1 căn hộ khép kín

vệ

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

17


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh
Bệnh
viện,
nhà
điều
dưỡng,
nhà
(có bồn tắm chung và vòi tắm hương sen)

nghỉ

1 giường bệnh

Từ 250 đến 300

Nhà điều dưỡng, nhà nghỉ có bồn tắm trong tất cả các
phòng

1 giường

Từ 300 đến 400

Trạm y tế, phòng khám đa khoa

1 bệnh nhân

15

Nhà tắm công cộng có vòi tắm hương sen

1 người tắm

Từ 125 đến 150

Nhà giặt bằng tay

1kg đồ giặt

40

Nhà giặt bằng máy

1 kg đồ giặt

Từ 60 đến 90

a) Chế biến thức ăn tại chỗ

1 món ăn

12

b) Chế biến thức ăn đem về nhà

1 món ăn

10

Nhà ăn tập thể

1 người/ 1 bữa ăn

Từ 18 đến 25

a) Bổ sung nước tràn

% dung tích bể

10

b) Vận động viên (tính cả tắm)

1 vận động viên

50

c) Khán giả

1 chỗ ngồi

3

a) Gửi ban ngày

1 trẻ

75

b) Gửi cả đêm

1 trẻ

100

Trụ sở cơ quan hành chính

1 cán bộ

Từ 10 đến 15

Rạp chiếu bóng

1 ghế

Từ 3 đến 5

Câu lạc bộ

1 chỗ ngồi hay 1
người xem

10

a) Khán giả

1 chỗ

10

b) Diễn viên

1 diễn viên

40

Công ty ăn uống, cửa hàng ăn uống

Bể bơi trong 1 ngày đêm

Nhà trẻ

Nhà hát

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

18


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh
1 học sinh hay 1
giáo viên

Từ 15 đến 20

a) Vận động viên (kể cả tắm)

1 vận động viên

50

b) Khán giả

1 chỗ

3

a)
Tưới
sân
thể
thao,
sân
chơi,
khán đài và các công trình thể thao ngoài trời, cây
xanh đường sá bên trong khu vực sân vận động

1m2

1.5

b) Tưới mặt cỏ sân bóng đá

1m2

3

Người phục vụ nhà công cộng

1 người trong 1 ca

25

Trường học, trường phổ thông

Sân vận động, nhà thi đấu thể thao

Nước tưới

b2. Tính toán nhu cầu dùng nước của ngôi nhà
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt trung bình của nhà ở, văn phòng, nhà trẻ…
Qshngày .tb 

q.N
200 x870

 174(m3 / ngày )(2.2)
1000
1000

Trong đó:
q: Tiêu chuẩn dùng nước của nhà ở/ văn phòng/ nhà trẻ…, (l/ng.ngđ);
Lấy theo Bảng 1 q = 200 (l/ng.ngđ);
N: Số người dân/nhân viên văn phòng/trẻ em;
Như đã tính toán số liều đầu vào, sơ bộ tất cả căn hộ trong chung cư có 870 người
N = 870 (người)
Nhu cầu dùng nước sinh hoạt trung bình của khu polidum thương mại, dịch vụ
Qdv 

q dv .S 2 x3916

 7.832(m 3 / ngày )
1000
1000

Trong đó:
: Tiêu chuẩn dùng nước của khu thương mại – dịch vụ (l/m2.ngđ); Lấy theo thực tế
hoặc tạm tính, tối thiểu là 2 lít/m2 sàn, ngày (Theo QCXD 01-2008)
S : Diện tích của khu thương mại, dịch vụ: 3916 m2

Tổng nhu cầu dùng nước trung bình của tòa nhà:

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

19


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

Qtb  Qsh  Qdv  174  7.832  181.832( m 3 / ngày )

Tổng nhu cầu dùng nước trung bình của tòa nhà tính cả lượng nước dự phòng:
Q ngđ  Qtb  20%Q tb  181.832  20% x181.832  218.20( m 3 / ngày )  2.53(l / s )

Tổng nhu cầu dùng nước trong ngày lớn nhất
max
Qngđ
 K ngày. max xQngđ  1.2 x 218.2  261.84(m 3 / ngày )

Trong đó:
: hệ số dùng nước không điều hòa ngày kể đến cách tổ chức đời sống xã hội,
chế độ làm việc của các cơ sở sản xuất, mức độ tiện nghi, sự thay đổi nhu cầu dùng
nước theo mùa… Thành phố Hồ Chí Minh chọn
= 1.2
à .
à .

Tổng nhu cầu dùng nước trong giờ lớn nhất
đ

=

Qhmax  K h. max x

max
Qngd

24

.

= 2.118

ờ.

 2.118 x

= 50.6 (

⁄ℎ) (2.3)

261.84
 23.11( m 3 / h)
24

Trong đó:
: hệ số dùng nước không điều hòa K giờ được xác định theo công thức

ờ.

=

ờ.

.

: hệ số kể đến mức độ tiện nghi của công trình, chế độ làm việc của các cơ sở sản
xuất và các điều kiện địa phương khác như sau:
= 1.2 ÷ 1.5.
Chọn

= 1.2

: hệ số kể đến số dân trong khu dân cư lấy theo bảng
= 1.765
ờ.

=

.

= 1.2 1.765 = 2.118

b. Tính toán lưu lượng tính toán của tòa nhà theo quy chuẩn của Bộ xây dựng :
Quy ước kí hiệu :
LAV: Chậu rửa sứ.
WC: Bệ xí , két trọng lực 6 l/ lần xả.
SH: Vòi tắm hương sen.
SINK: Chậu bếp gia đình.

SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

20


Đồ Án Tốt Nghiệp
Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu căn hộ cao cấp Sao Mai, quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

WM: Máy giặt gia đình.
AT: Âu tiểu 3,8 l/lần xả.
BT: Bồn tắm kết hợp vòi hoa sen.
HB: Vòi ống mềm.
Bảng 2.2: Tính toán lưu ượng tính toán théo quy chuẩn.

Số lượng
Thiết bị
vệ sinh

Đương
lượng

LAV
WC
SH

1
2.5
2

SINK
MG
AT
BT
HB

1
2.5
4
3.5
2.5
Tổng

Tầng 1
(Tầng
Polium)
11
13
0
0
0
6
0
0
30

Tổng số
lượng

Tổng
đương
lượng N

400
400
400

Tầng áp
mái
(Penhouse)
14
12
10

425
425
410

425
1062,5
820

250
250
0
0
25
1725

2
2
0
8
0
48

252
262
6
8
26
1814

252
630
24
28
65
3306,5

Tầng 2-25

Biểu đồ tra lưu lượng tính toán của đoạn ống: ( Biểu đồ A2, A3 QCVN-2000 Bộ Xây
dựng)
Với tổng lưu lượng của tòa nhà là 3306.5 đương lượng thiết bị thì vượt quá trị số
đương lượng có thể tra trong bảng tra vì thế ta chia ra hai giá trị là 2000 và 1306.5 để
tra tổng số lưu lượng của 2 trị số tương lượng thiết bị chính là tổng lưu lượng của tòa
nhà
-> Sau khi tra ta có tổng lưu lượng tòa nhà là : qtt =36.1 (l/s)
c. Tính toán, lựa chọn đồng hồ lưu lượng nước cấp cho tòa nhà.
Đồng hồ lưu lượng được lựa chọn trên cơ sở lượng nước dùng trong ngày và lưu lượng
nước tính toán khi sử dụng nước trực tiếp hoặc công suất lớn.
c1. Nhiệm vụ của dồng hồ đo nước.
Xác định lượng nước tiêu thụ để tính tiền nước
Xác định lượng nước mất mát, hao hụt trên đường ống để phát hiện các chỗ rò rỉ, bể
vỡ ống
Nghiên cứu điều tra hệ thống cấp nước hiện hành để xác định tiêu chuẩn dùng nước và
chế độ dùng nước phục vụ cho thiết kế.
SVTH: Nguyễn Thành Tài
CBHD: Th.S Đỗ Tiến Khoa

21


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×