Tải bản đầy đủ

Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN trà nóc 1,2 thành phố cần thơ đến khu vực xung quanh và đề xuất giải pháp giảm thiểu

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ LAN TRUYỀN Ô NHIỄM KHÔNG
KHÍ TỪ KCN TRÀ NÓC 1,2 THÀNH PHỐ
CẦN THƠ ĐẾN KHU VỰC XUNG QUANH VÀ
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP GIẢM THIỂU

VTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: Nguyễn Thanh Ngân

Hồ Chí Minh, 2017


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tác
giả đã nhận đƣợc rất nhiều sự động viên, giúp đỡ của thầy cô, cơ quan, gia đình và
bạn bè. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến:
-

Quý thầy cô trƣờng Đại học Tài nguyên và môi trƣờng TP.HCM đã dạy và
đào tạo em trong suốt bốn năm qua.

-

Thầy Th.S Nguyễn Thanh Ngân – Khoa Môi Trƣờng trƣờng Đại học Tài
nguyên và môi trƣờng TP.HCM đã luôn tận tình hƣớng dẫn và truyền thụ
những kiến thức chuyên môn cũng nhƣ thực tế trong suốt quá trình làm đề tài
này để giúp em có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp của mình.

-

Anh Bằng, anh chị Phòng ô nhiễm không khí và biến đổi khí hậu Viện Môi
Trƣờng Và Tài Nguyên đã tận tình chỉ dẫn, hỗ trợ thực hiện luận văn này.

-

Gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian qua.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

TP.HCM, ngày 29 tháng 12 năm 2017
Sinh viên thực hiện

Huỳnh Long Huy

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

i


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

LỜI CAM ĐOAN
Em tên là Huỳnh Long Huy, sinh viên khoa Môi Trƣờng, ngành Công Nghệ Kỹ
Thuật Môi Trƣờng, chuyên ngành Quản Lý Môi Trƣờng, khóa học 2012-2017, mã số
sinh viên 0150020257. Em xin cam đoan luận văn tốt nghiệp “Đánh giá lan truyền ô
nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 TP.Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu” là công trình nghiên cứu thật sự của bản thân em trong suốt
thời gian qua dƣới sự hƣớng dẫn khoa học của thầy Thạc sĩ Nguyễn Thanh Ngân.
Những dữ liệu, hình ảnh, số liệu và thông tin tham khảo trong luận văn này
đƣợc thu thập từ những nguồn đáng tin cậy, đã qua kiểm chứng, đƣợc công bố rộng rãi
và đƣợc em trích dẫn rõ ràng trong phần tài liệu tham khảo. Mọi sự giúp đỡ cho việc
thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn.
Các bản đồ, đồ thị, số liệu tính toán và kết quả nghiên cứu trong bài luận văn
này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ của bất cứ ngƣời nào. Em xin lấy
danh dự và uy tín của bản thân để bảo đảm cho lời cam đoan này.

TP.HCM, ngày 29 tháng 12 năm 2017
Sinh viên thực hiện

Huỳnh Long Huy

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

ii


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

TÓM TẮT
Ô nhiễm không khí là một vấn đề đang đƣợc quan tâm hiện nay, đặc biệt là ở
các đô thị, nơi tập trung đông dân cƣ, sự phát triển của xã hội đã thúc đẩy nhanh quá
trình công nghiệp hóa, hiện đại quá đất nƣớc, tác động mạnh mẽ đến môi trƣờng, ảnh
hƣởng đến sức khỏe của con ngƣời. Chính vì lẽ đó, việc nghiên cứu vấn đề không khí
là hết sức cần thiết. Trong bài luận văn này, đề tài đã sử dụng hai phƣơng pháp chủ
yếu là phƣơng pháp mô hình hóa và công cụ GIS tạo dữ liệu cho mô hình AERMOD,
sử dụng phần mềm Lakes AERMOD View đánh giá ô nhiễm không khí tại khu công
nghiệp Trà Nóc của Thành Phố Cần Thơ bằng việc xây dựng các kịch bản ở khu công
nghiệp, để từ đó có thể đánh giá vấn đề không khí tại đây. Kết quả của quá trình
nghiên cứu cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm PM10, SO2, CO, NO2 chƣa vƣợt quá so
với QCVN 05:2013/BTNMT về chất lƣợng môi trƣờng không khí xung quanh. Tuy
vậy, đề tài cũng đƣa ra một số giải pháp để góp phần phòng ngừa ô nhiễm không khí.
Trong tƣơng lai, nếu có cơ hội, em sẽ tiếp tục nghiên cứu, khảo sát, thu thập đầy đủ
các thông tin về nguồn thải, dữ liệu khí tƣợng, các nguồn đƣờng, nguồn vùng để có kết
quả chính xác hơn.

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

iii


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

ABSTRACTS
The air pollution is a problem being considered at present, especially in urban
areas, crowded places people, the development of society has accelerated the process
of industrialization and modernization of the country, strong impact on the
environment, affect human health. Therefore, the study of the problem of air is
essential. In this essay, subjects used two main methods are methods of modeling and
GIS tools for model creation data AERMOD, using software Lakes AERMOD View
assess air pollution in parks industrial Tra Noc Can Tho city by constructing scenarios
in industrial zones, so that can assess the problem of air here. The results of the study
showed that the concentration of pollutants PM10, SO2, CO, NO2 not exceed than
QCVN 05:2013/BTNMT on air quality surrounding environment. However, the
project also provides some proposed solutions contribute to the prevention of air
pollution. In the future, if given the opportunity, I will continue to research, survey and
collect sufficient information on waste sources, meteorological data, the source line,
source regions for more accurate results.

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

iv


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

TP.HCM, ngày 29 tháng 12 năm 2017
Giảng viên hƣớng dẫn

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

v


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

TP.HCM, ngày 29 tháng 12 năm 2017
Giảng viên phản biện

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

vi


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN.................................................................................................................................................

LỜI CAM ĐOAN ...........................................................................................................................................

TÓM TẮT.. ....................................................................................................................................................

ABSTRACTS .................................................................................................................................................

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN ...........................................................................................

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ..............................................................................................

DANH MỤC BẢNG ......................................................................................................................................

DANH MỤC HÌNH .......................................................................................................................................

PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................
1 ĐẶT VẤN ĐỀ .......................................................................................................... 1
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI ................................................................................................. 1
3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI ................................................................................................ 2
4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................... 2
5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 3
6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................................... 3

CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .........................................................................................................
1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH HÓA ..................................................................... 4
1.1.1 Khái niệm ...................................................................................................... 4
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của mô hình hóa môi trƣờng ............................................ 4
1.1.3 Các bƣớc thiết lập và phát triển mô hình ....................................................... 5
1.2 MÔ HÌNH AERMOD ........................................................................................... 5
1.2.1 Giới thiệu mô hình AERMOD ...................................................................... 5
1.2.2 Phƣơng trình cơ bản để tính nồng độ chất ô nhiễm trong khí quyển ............ 6
1.2.3 Phƣơng trình lan truyền nồng độ ô nhiễm của AERMOD ............................ 7
1.2.4 Phần mềm Lakes AERMOD View ................................................................ 7
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU................................................................................. 9
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới ................................................................. 9
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam .................................................................. 9

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

vii


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

CHƢƠNG 2 HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU ............................................................................ 1
2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ .................................................... 11
2.1.1 Điều kiện tự nhiên: ....................................................................................... 11
2.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội................................................................................ 16
2.2 TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC ....................................... 21
2.2.1 Giới thiệu chung .......................................................................................... 21
2.2.2 Các ngành nghề đầu tƣ của khu công nghiệp ............................................... 21
2.3 MÔI TRƢỜNG KHÔNG KHÍ TẠI KHU CÔNG NGHIỆP TRÀ NÓC ............ 22
2.3.1 Nguồn thải .................................................................................................... 22
2.3.2 Các biện pháp quản lý .................................................................................. 24

CHƢƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 2
3.1 QUY TRÌNH THỰC HIỆN................................................................................. 25
3.1.1 Sơ đồ quy trình ............................................................................................. 25
3.1.2 Thuyết minh quy trình .................................................................................. 25
3.2 PHƢƠNG PHÁP THỰC HIỆN .......................................................................... 26
3.2.1 Phƣơng pháp thu thập dữ liệu....................................................................... 26
3.2.2 Phƣơng pháp thống kê xử lý số liệu ............................................................. 27
3.2.3 Phƣơng pháp mô hình hóa ............................................................................ 27
3.2.4 Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.................................................. 27

CHƢƠNG 4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN.......................................................................................................... 2
4.1 XỬ LÝ DỮ LIỆU ĐẦU VÀO CỦA MÔ HÌNH ................................................ 28
4.1.1 Dữ liệu khí tƣợng.......................................................................................... 28
4.1.2 Hệ số phát thải các nguồn thải...................................................................... 36
4.1.3 Dữ liệu địa hình ........................................................................................... 41
4.1.4 Vị trí nguồn thải và điểm nhạy cảm ............................................................. 41
4.1.5 Miền tính của mô hình .................................................................................. 42
4.2 KẾT QUẢ MÔ PHỎNG CHẤT LƢỢNG KHÔNG KHÍ TẠI KCN TRÀ NÓC
................................................................................................................................... 43
4.2.1 Kết quả mô phỏng SO2 ................................................................................. 43
4.2.2 Kết quả mô phỏng NO2 ................................................................................ 47
4.2.3 Kết quả mô phỏng CO .................................................................................. 51
4.2.4 Kết quả mô phỏng PM10 ............................................................................... 55

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

viii


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

4.3 KIỂM ĐỊNH KẾT QUẢ MÔ HÌNH ................................................................... 59
4.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ......................................... 59
4.4.1 Đánh giá kết quả ........................................................................................... 59
4.4.2 Đề xuất giải pháp .......................................................................................... 60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................................................................... 6
1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 62
2. KIẾN NGHỊ ........................................................................................................... 63

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................................................. 6
Tài liệu trong nƣớc .................................................................................................... 64
Tài liệu nƣớc ngoài .................................................................................................... 64

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

ix


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Các đơn vị hành chính của TP.Cần Thơ ........................................................................................ 1

Bảng 2.2 Kết quả hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp trong KCN ..................................................... 1

Bảng 2.3 Tình hình sử dụng nhiên liệu đƣợc tổng hợp trong bảng sau ........................................................ 2

Bảng 4.1 Danh sách các nguồn phát sinh khí thải ......................................................................................... 3

Bảng 4.2 Hệ số phát thải khí ô nhiễm ........................................................................................................... 3

Bảng 4.3 Kịch bản đánh giá hiện trạng, áp dụng phần mềm Lakes AERMOD View cho tất cả
các nguồn thải. ............................................................................................................................... 3

Bảng 4.4 Một số điểm nhạy cảm nằm trong khu vực nghiên cứu ................................................................. 4

Bảng 4.5 Gía trị cho phép một số chất ô nhiểm trong không khí xung quanh .............................................. 4

Bảng 4.6 Nồng độ SO2 cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm .............................................................................. 4

Bảng 4.7 Nồng độ NO2 cực đại tại vị trí điểm nhạy cảm .............................................................................. 5

Bảng 4.8 Nồng độ CO cực đại tại vị trí nhạy cảm ........................................................................................ 5

Bảng 4.9 Nồng độ PM10 cực đại tại ví trí nhạy cảm ..................................................................................... 5

Bảng 4.10 Kết quả kiểm định tại KCN Trà Nóc ........................................................................................... 5

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

x


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Bản đồ KCN Trà Nóc…. ....................................................................................................................

Hình 1.1 Sơ đồ dữ liệu của mô hình AERMOD. ...........................................................................................

Hình 1.2 Giao diện mô hình Lakes AERMOD View. ...................................................................................

Hình 2.1 Bản đồ hành chính TP. Cần Thơ. ................................................................................................... 1

Hình 2.2 Biểu đồ diễn biến nhiệt độ trung bình qua các năm 2010-2015..................................................... 1

Hình 2.3 Số giờ nắng của các tháng qua các năm 2013-2015....................................................................... 1

Hình 2.4 Hiện trạng sử dụng đất TP. Cần Thơ. ............................................................................................. 2

Hình 3.1 Sơ đồ quy trình thực hiện. .............................................................................................................. 2

Hình 4.1 Cấu trúc dữ liệu của tập tin(* .sfc). ................................................................................................ 2

Hình 4.2 Cấu trúc dữ liệu của tập tin (* .pfl). ............................................................................................... 2

Hình 4.3 Hoa gió tháng 1 năm 2016. ............................................................................................................ 3

Hình 4.4 Phân phối tầng số lớp gió tháng 1 năm 2016. ................................................................................ 3

Hình 4.5 Hoa gió tháng 2 năm 2016. ............................................................................................................ 3

Hình 4.6 Phân phối tầng số lớp gió tháng 2 năm 2016. ................................................................................ 3

Hình 4.7 Hoa gió tháng 3 năm 2016. ............................................................................................................ 3

Hình 4.8 Phân phối tầng số lớp gió tháng 3 năm 2016. ................................................................................ 3

Hình 4.9 Hoa gió tháng 4 năm 2016. ............................................................................................................ 3

Hình 4.10 Phân phối tầng số lớp gió tháng 4 năm 2016. .............................................................................. 3

Hình 4.11 Hoa gió tháng 5 năm 2016. .......................................................................................................... 3

Hình 4.12 Phân phối tầng số lớp gió tháng 5 năm 2016. .............................................................................. 3

Hình 4.13 Hoa gió tháng 6 năm 2016. .......................................................................................................... 3

Hình 4.14 Phân phối tầng số lớp gió tháng 6 năm 2016. .............................................................................. 3

Hình 4.15 Hoa gió tháng 7 năm 2016. .......................................................................................................... 3

Hình 4.16 Phân phối tầng số lớp gió tháng 7 năm 2016. .............................................................................. 3

Hình 4.17 Bản đồ địa hình thành phố Cần Thơ. ............................................................................................ 4

Hình 4.18 Bản đồ vị trí các nguồn thải và điểm nhạy cảm. .......................................................................... 4

Hình 4.19 Bản đồ miền tính của mô hình...................................................................................................... 4

Hình 4.20 Bản đồ mô phỏng SO2 trung bình 1 giờ cao nhất. ........................................................................ 4
SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

xi


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

Hình 4.22 Bản đồ mô phỏng nồng độ SO2 trung bình 8 giờ cao nhất trên Google Earth. ............................ 4

Hình 4.23 Bản đồ mô phỏng nồng độ SO2 trung bình 24 giờ cao nhất trên Google Earth. .......................... 4

Hình 4.24 Bản đồ mô phỏng nồng độ SO2 trung bình năm cao nhất trên Google Earth. ............................. 4

Hình 4.25 Bản đồ mô phỏng nồng độ NO2 trung bình 1 giờ cao nhất. ......................................................... 4

Hình 4.26 Bản đồ mô phỏng nồng độ NO2 trung bình 1 giờ cao nhất trên Google Earth. ........................... 4

Hình 4.27 Bản đồ mô phỏng nồng độ NO2 trung bình 8 giờ cao nhất trên Google Earth. ........................... 4

Hình 4.28 Bản đồ mô phỏng nồng độ NO2 trung bình 24 giờ cao nhất trên Google Earth. ......................... 4

Hình 4.29 Bản đồ mô phỏng nồng độ NO2 trung bình năm cao nhất trên Google Earth. ............................. 5

Hình 4.30 Bản đồ mô phỏng nồng độ CO trung bình 1 giờ cao nhất............................................................ 5

Hình 4.31 Bản đồ mô phỏng nồng độ CO trung bình 1 giờ cao nhất trên Google Earth. ............................. 5

Hình 4.32 Bản đồ mô phỏng nồng độ CO trung bình 8 giờ cao nhất trên Google Earth. ............................. 5

Hình 4.33 Bản đồ mô phỏng nồng độ CO trung bình 24 giờ cao nhất trên Google Earth. ........................... 5

Hình 4.34 Bản đồ mô phỏng nồng độ CO trung bình năm cao nhất trên Google Earth. .............................. 5

Hình 4.35 Bản đồ mô phỏng nồng độ PM10 trung bình 1 giờ cao nhất. ........................................................ 5

Hình 4.36 Bản đồ mô phỏng nồng độ PM10 trung bình 1 giờ cao nhất trên Google Earth. .......................... 5

Hình 4.37 Bản đồ mô phỏng nồng độ PM10 trung bình 8 giờ cao nhất trên Google Earth. .......................... 5

Hình 4.38 Bản đồ mô phỏng nồng độ PM10 trung bình 24 giờ cao nhất trên Google Earth. ........................ 5

Hình 4.39 Bản đồ mô phỏng nồng độ PM10 trung bình năm cao nhất trên Google Earth. ........................... 5

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

xii


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH: Biến đổi khí hậu.
BTNMT: Bộ Tài Nguyên Môi Trƣờng.
CLKK: Chất lƣợng không khí.
ĐBSCL: Đồng băng sông cửu long.
EPA: Environmental Protection Agency: Cục bảo vệ môi trƣờng.
KCN: Khu công nghiệp.
KVNC: Khu vực nghiên cứu.
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam.
TP: Thành phố.
UBND: Uỷ ban nhân dân.

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

xiii


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

PHẦN MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Đô thị hóa là một hệ quả của sự bùng nổ của quá trình công nghiệp hóa và tự
động hóa trên toàn thế giới. Con ngƣời bị thu hút bởi tốc độ tăng trƣởng kinh tế cao ở
các khu vực đô thị vì có nhiều việc làm, cơ hội giáo dục và chất lƣợng cuộc sống tốt
hơn. Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa tạo ra mật độ dày đặc của mạng lƣới đƣờng phố,
xây dựng, dân số và các hoạt động khác (công nghiệp, giao thông...). Những hoạt động
này liên quan đến việc tiêu thụ cao nhiên liệu hóa thạch nhƣ ngƣời dân ở các khu vực
đô thị sử dụng nhiều năng lƣợng hơn để nấu ăn, điều hòa không khí, giao thông vận
tải,..., và công nghiệp sử dụng năng lƣợng cho sản xuất. Do đó, các hoạt động tiêu thụ
năng lƣợng cao phát ra một lƣợng lớn các chất gây ô nhiễm vào không khí gây ra
nhiều vấn đề môi trƣờng. Ví dụ ô nhiễm không khí, nƣớc và tiếng ồn cũng nhƣ quản lý
chất thải. Trong số đó, ô nhiễm không khí là một trong những vấn đề môi trƣờng
nghiêm trọng nhất trong khu vực đô thị. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã ƣớc tính
rằng ô nhiễm không khí đô thị gây ra cái chết của hơn 2 triệu ngƣời mỗi năm ở các
nƣớc đang phát triển, và hàng triệu ngƣời bị mắc các bệnh hô hấp khác nhau liên quan
đến ô nhiễm không khí ở các thành phố lớn.
Ở Nƣớc ta, trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nƣớc, càng
ngày càng có nhiều nhà máy, khu công nghiệp tập trung đƣợc xây dựng và đƣa vào
hoạt động tạo ra một khối lƣợng sản phẩm công nghiệp chiếm một tỷ trọng cao trong
toàn bộ sản phẩm của nền kinh tế quốc dân. Bên cạnh đó sản xuất công nghiệp đã gây
nên nhiều ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng trong đó có môi trƣờng không khí. Vì vậy,
nếu không có biện pháp thích đáng thì môi trƣờng nói chung và môi trƣờng không khí
nói riêng xung quanh các nhà máy, các khu công nghiệp tập trung sẽ đứng trƣớc nguy
cơ bị xấu đi trầm trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến sức khoẻ của ngƣời dân.
Vì vậy, cần phải có những hiểu biết, nghiên cứu khoa học về tác động của ô
nhiễm không khí với môi trƣờng, sự ảnh hƣởng của ô nhiễm không khí lên môi trƣờng
xung quanh để có thể đƣa ra các giải pháp thích ứng và biện pháp quản lý hiệu quả.
KCN Trà Nóc 1,2 thuộc TP.Cần Thơ theo số liệu thống kê của các trạm quan
trắc thuộc Trung tâm Quan trắc và Kỹ thuật Môi trƣờng cho biết có chất lƣợng môi
trƣờng không khí bị ô nhiễm, có thể gây ảnh hƣởng đến sức khỏe của ngƣời dân.
Với tình hình trên việc cấp bách hiện giờ tiến hành nghiên cứu đánh giá ảnh
hƣởng của ô nhiễm không khí lên khu vực xung quanh từ đó đƣa ra các giải pháp giảm
thiểu.
2 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Đánh giá sự lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 đến khu vực
xung quanh và đề xuất giải pháp giảm thiểu.

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

1


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

3 NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Đề tài bao gồm năm nội dung chính sau đây:
- Nội dung 1: Thu thập, tổng hợp, xử lý các dữ liệu quan trắc về khí tƣợng.
- Nội dung 2: Xây dựng cơ sở dữ liệu khí tƣợng làm dữ liệu đầu vào cho mô hình.
- Nội dung 3: Thu thập và xây dựng cơ sở dữ liệu phát thải chất ô nhiễm không khí
của các nhà máy trong KCN.
- Nội dung 4: Ứng dụng mô hình AERMOD để đánh giá mức độ ô nhiễm do bụi,
NO2, SO2, CO do các nhà máy trong KCN Trà Nóc 1,2 gây ra.
- Nội dung 5: Nghiên cứu các biện pháp giảm tải lƣợng ô nhiễm và đề xuất các giải
pháp quản lý nhằm đảm bảo chất lƣợng không khí trong KCN Trà Nóc 1,2 và khu
vực xung quanh đạt quy chuần hiện hành.
4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu: Sự lan truyền chất ô nhiễm từ các nhà máy có phát sinh
khí thải trong KCN, diễn biến chất lƣợng không khí tại khu vực nghiên cứu, một số
thông số cơ bản phản ánh CLKK tại khu vực nghiên cứu: bụi, NO2, SO2.
Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: KCN Trà Nóc 1,2 và vùng phụ cận.
Khu công nghiệp Trà Nóc 1: Có diện tích 135 ha, tọa lạc tại phƣờng Trà Nóc,
Quận Bình Thủy, TP.Cần Thơ.
Khu công nghiệp Trà Nóc 2: Có diện tích 165 ha, tọa lạc tại xã Phƣớc Thới,
Quận Ô Môn, liền kề với KCN Trà Nóc 1.

Hình 1 Bản đồ KCN Trà Nóc.
(Nguồn: Google, 2017)
Thời gian: Mô hình khuếch tán đƣợc vận hành trong năm 2016.

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

2


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

5 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để thực hiện đề tài này tác giả sử dụng bốn phƣơng pháp nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu.
- Phƣơng pháp thống kê xử lý số liệu.
- Phƣơng pháp mô hình hóa.
- Phƣơng pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.
6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học:
Làm cơ sở ban đầu cho những nghiên cứu sâu hơn về thực trạng và giải pháp
quản lý ô nhiễm không khí KCN Trà Nóc 1,2.
Góp phần tạo cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng và giải pháp quản lý ô
nhiễm không khí tại KCN trên địa bàn TP.Cần Thơ.
Ý nghĩa thực tiễn:
Trong quá trình thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ xây dựng đƣợc các cơ
sở dữ liệu về khí tƣợng, sử dụng đất, nguồn phát thải, nồng độ chất gây ô nhiễm. Đây
chính là một nguồn dữ liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu sau này trong lĩnh
vực môi trƣờng.
Quản lý chất lƣợng môi trƣờng không khí là một vấn đề môi trƣờng quan
trọng do tình hình không khí ô nhiễm tại các KCN ngày càng gia tăng với tốc độ
chóng mặt.
Đề tài thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thực tế về việc quản lý chặt chẽ và xử
lý triệt để các doanh nghiệp phát thải khí thải gây ảnh hƣởng đến chất lƣợng môi
trƣờng trong KCN và khu vực xung quanh KCN.

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

3


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH HÓA
1.1.1 Khái niệm [4]
Hiện nay không có lãnh vực nhận thức nào mà ngƣời ta không sử dụng đến mô
hình, trong lịch sử con ngƣời đã từng sử dụng mô hình. Theo nghĩa rộng mô hình là
cấu trúc đƣợc xây dựng trong tƣ duy hoặc thực tiễn, cấu trúc này tái hiện lại thực tế
một cách đơn giản hơn, công thức hơn và trực quan. Dĩ nhiên, mô hình không bao giờ
chứa đựng tất cả các đặc tính của hệ thống đƣợc, bởi vì chính nó cũng không phải hệ
thống thực. Nhƣng điều quan trọng là chúng chứa tất cả các đặc tính đặc trƣng cần
thiết trong phạm vi của vấn đề cần giải quyết hay mô tả. Tóm lại mô hình hóa môi
trƣờng là dùng cách tiếp cận toán học mô phỏng diễn biến của chất lƣợng môi trƣờng
dƣới sự ảnh hƣởng của một hoặc tập hợp các tác nhân có tác động đến môi trƣờng, dự
báo các tác động và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm.
1.1.2 Vai trò và ý nghĩa của mô hình hóa môi trƣờng [4]
Trong quá trình đô thị hóa hiện nay, sự phát triển của hàng loạt của công nghệ
đã ảnh hƣởng và tác động mạnh vào môi trƣờng. Năng lƣợng và các chất ô nhiễm
đƣợc phát thải, xả thải vào môi trƣờng, chúng gây ra sự phát triển của tảo, vi khuẩn,
dẫn đên biến đổi cấu trúc sinh thái. Mỗi hệ sinh thái bất kỳ điều rất phức tạp. Chính vì
lý do này đã biến mô hình thành một công cụ có ích bởi vì nó là bức tranh phản ánh
thực tế. Do đó không có gì ngạc nhiên khi mô hình môi trƣờng ngày đƣợc sử dụng
càng nhiều, nhƣ một công cụ để hiểu đƣợc tính chất của hệ sinh thái. Ứng dụng đã
phản ánh rõ ràng những thuận lợi của mô hình, có thể tóm tắt theo những điểm dƣới
đây:
- Mô hình giúp ta xác định đƣợc nồng độ tiếp xúc và đánh giá ảnh hƣởng của
các hóa chất đến con ngƣời và các sinh vật.
- Mô hình phản ánh đƣợc các lỗ hổng kiến thức và do đó có thể đƣợc dùng để
thiết lập nghiên cứu ƣu tiên.
- Mô hình có thể dùng để phản ánh các đặc tính của hệ sinh thái.
- Mô hình giúp đạt đƣợc những hiểu biết tốt hơn về sự tan rã và vận chuyển các
hóa chất bằng cách xác định lƣợng trên cơ sở các phản ứng, sự hình thành và di
chuyển của chúng.
Nhƣợc điểm của mô hình [4]
Mô hình tuy có nhiều ƣu điểm nhƣng cũng có một số nhƣợc điểm cần phải thận
trọng. Những nhƣợc điểm này không thực sự ảnh hƣởng trực tiếp đến việc phân tích và
mô hình hóa nhƣng liên quan đến những dự án làm mô hình hóa.
- Mô hình đem lại kết quả không chính xác khi dữ liệu đầu vào không đủ độ
chính xác. Bất kể một mô hình đƣợc xây dựng tốt thế nào nếu không cung cấp cho mô
SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

4


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

hình dữ liệu đầu vào tốt thì cũng không đạt đƣợc kết quả chạy mô hình tốt. Để lấy
đƣợc dữ liệu tốt cho mô hình việc thu thập dữ liệu là công việc khó khăn, cần đầu tƣ
thời gian, phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu đầu vào.
- Mô hình không tự nó giải quyết đƣợc các vấn đề. Nó chỉ đƣa ra những đề nghị
hữu dụng cho việc thay đổi, ngƣời sử dụng mô hình hoặc ngƣời lập kế hoạch phải biết
lựa chọn một trong những giải pháp thích hợp trong hàng loạt giải pháp tiềm năng để
đạt đƣợc kết quả tốt nhất.
1.1.3 Các bƣớc thiết lập và phát triển mô hình [4]
Mô hình toán học của bất kỳ một quá trình kỹ thuật nào cũng đƣợc xây dựng ít
nhất qua bốn bƣớc nhƣ sau:
- Nhận diện các cơ chế, nguyên lý cơ bản và chi phối hệ thống nghiên cứu sau
khi đã nghiên cứu kỹ các quá trình vật lý, hóa học và sinh học.
- Phát triển và mô tả hệ thống nghiên cứu bằng ngôn ngữ toán học dƣới dạng
các biểu thức toán học.
- Giải phƣơng trình hay hệ phƣơng trình này bằng phƣơng pháp giải tích nếu có
thể, nếu không thì giải bằng phƣơng pháp số.
- Kiểm tra lời giải của mô hình có thỏa mãn các dữ liệu đã cho trƣớc hay
không, nếu không quá trình xây dựng mô hình đƣợc quay về bƣớc 1 và lập đi lập lại
cho đến khi lời giải của mô hình có thể chấp nhận đƣợc.
1.2 MÔ HÌNH AERMOD
1.2.1 Giới thiệu mô hình AERMOD [8]
Mô hình AERMOD là chữ viết tắt của cụm từ The ASM/EPA Regulatory
Model. Mô hình AERMOD đƣợc phát triển dựa trên mô hình AERMIC bởi cơ quan
khí tƣợng và cục bảo vệ môi trƣờng Hoa Kì. Một nhóm làm việc hợp tác của các nhà
khoa học từ AMS và EPA, AERMIC bƣớc đầu đã đƣợc hình thành trong năm 1991.
Sau đó AERMIC phát triển thành AERMOD. Và đƣợc chính thức sử dụng vào ngày
9/12/2005.

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

5


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

Hình 1.1 Sơ đồ dữ liệu của mô hình AERMOD.
(Nguồn: Akula Venkatram, 2008)
Mô hình AERMOD là một hệ thống tích hợp bao gồm ba phần:
- Mô hình phân tán (AERMIC) là trạng thái ổn định thiết kế cho tầm ngắn (lên
đến 50 km) phân tán của các chất gây ô nhiễm không khí phát thải từ các nguồn công
nghiệp.
- Công cụ khí tƣợng (AERMET): xử lý các số liệu khí tƣợng bề mặt trên các
tầng khác nhau. Sau đó nó sẽ tính toán thông số đặc trƣng của khí quyển cần thiết của
mô hình phân tán, chẳng hạn nhƣ không khí hỗn loạn, tầm cao, vận tốc ma sát, và
thông lƣợng nhiệt bề mặt.- Công cụ địa hình (AERMAP) có mục đích chính là để thể
hiện cho một mối quan hệ vật lý giữa các tính năng địa hình và hoạt động của đám ô
nhiễm không khí. Nó tạo ra các dữ liệu và chiều cao cho từng vị trí. Nó cũng cung cấp
thông tin cho phép các mô hình phân tán để mô phỏng tác động của không khí.
AERMOD đƣợc áp dụng cho các vùng nông thôn, thành thị, bằng phẳng, phức
tạp và các loại nguồn thải nhƣ nguồn điểm, nguồn đƣờng, nguồn diện tích. Kết quả mô
phỏng dƣới dạng hình ảnh không gian 2 chiều, 3 chiều, giúp ngƣời dùng dễ dàng nhận
thấy những tác động của khí thải lên nơi khảo sát.
1.2.2 Phƣơng trình cơ bản để tính nồng độ chất ô nhiễm trong khí quyển [8]
Khi mô tả quá trình khuyếch tán chất ô nhiễm trong không khí bằng mô hình
toán học thì mức độ ô nhiễm không khí thƣờng đƣợc đặc trong bảng trị số nồng độ
chất ô nhiễm phân bố trong không gian và biến đổi theo thời gian.
Trong trƣờng hợp tổng quát, trị số trung bình của nồng độ ô nhiễm trong không
khí phân bố theo thời gian và không gian đƣợc mô tả từ phƣơng trình chuyển tải vật
chất (hay là phƣơng trình truyền nhiệt) và biến đổi hoá học đầy đủ nhƣ sau:

Trong đó:
C : Nồng độ chất ô nhiễm trong không khí.
x, y, z: Các thành phần toạ độ theo trục.
Ox, Oy, Oz. t : Thời gian.
Kx, Ky, Kz : Các thành phần của hệ số khuyếch tán rối theo các trục.
Ox, Oy, Oz. u,v,w : Các thành phần vận tốc gió theo trục Ox, Oy, Oz.
Wc : Vận tốc lắng đọng của các chất ô nhiễm.
: Hệ số tính đến sự liên kết của chất ô nhiễm với các phần tử khác của
môi trƣờng không khí.

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

6


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

: Hệ số tính đến sự biến đổi chất ô nhiễm thành các chất khác do những
quá trình phản ứng hoá học xảy ra trên đƣờng lan truyền
1.2.3 Phƣơng trình lan truyền nồng độ ô nhiễm của AERMOD [8]
Phƣơng trình lan truyền chất ô nhiễm

Trong đó CS{xr, yr, z} là tổng nồng độ các chất ô nhiễm. Q là tỷ lệ phát
thải của nguồn gây ô nhiễm (g/s).
u~ là tốc độ gió (m/s).σzs khoảng cách lan truyền nồng độ cho nguồn
cố định (m). zieff chiều cao địa hình (m).
hes là chiều cao của ống khói (m).
m là khối lƣợng nhiên liệu tiêu thụ (tấn/giờ).
- Tải lƣợng khí ô nhiễm phát thải từ các ống khói công nghiệp:

Ei Tải lƣợng phát thải khí ô nhiễm i.
EFi,j,k là hệ số phát thải i cho loại nguồn j của nhiên liệu k. Aj,k tiêu thụ
hàng năm của nhiên liệu k trong nguồn j.
1.2.4 Phần mềm Lakes AERMOD View
Lakes AERMOD View là gói phần mềm mô hình hoàn chỉnh và mạnh mẽ
phân tán không khí liên tục của Hoa Kỳ, đƣợc áp dụng cho nhiều khí thải với bán
kính trong phạm vi 50 km, sử dụng phƣơng trình lan truyền nồng độ các chất ô
nhiễm trong AERMOD với các thông số nhƣ vận tốc gió, chiều cao ống khói, chiều
cao địa hình, tỷ lệ phát thải của các nguồn gây ô nhiễm. Phần mềm này với giao
diện có sẵn nhƣ dữ liệu địa hình, bản đồ khu vực nghiên cứu.

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

7


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

Hình 1.2 Giao diện mô hình Lakes AERMOD View.
Dữ liệu nguồn thải
Đề tài chỉ xét đến dữ liệu nguồn thải là nguồn điểm (point source) nên trong
phần này chỉ nêu các thông số mô hình cần thiết đối với nguồn thải điểm.
- Tên nguồn: Nhập tên để xác định nguồn, không vƣợt quá 8 ký tự.
- Tọa độ X: Tọa độ X (Đông - Tây) để định vị nguồn (m)
đƣợc đo tại tâm nguồn điểm.
- Tọa độ Y: Tọa độ Y (Bắc - Nam) để định vị nguồn (m) đƣợc đo tại
tâm nguồn điểm.
- Chiều cao hiệu quả của nguồn thải so mặt đất (m).
- Tải lƣợng: Tốc độ phát thải các chất ô nhiễm (g/s).
- Nhiệt độ khí thải: Nhiệt độ dòng khí thoát ra (oK).
- Vận tốc khí thải: Tốc độ thoát ra dòng khí tại miệng ống khói (m/s).
- Đƣờng kính ống khói (m).
Dữ liệu khí tƣợng
Các dữ liệu cần thu thập để dự báo mức độ vận chuyển, khuếch tán và biến
đổi nồng độ của các chất ô nhiễm bao gồm:
- Hƣớng gió.
- Tốc độ gió.

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

8


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

- Tổng mây che phủ.
- Nhiệt độ không khí xung quanh.
- Chiều cao xáo trộn.
Dữ liệu ví trí tiếp nhận
Điểm tiếp nhận nguồn phát thải hay gọi là điểm nhạy cảm là điểm dễ gây ô
nhiễm nhƣ bệnh viện, trƣờng học, khu dân cƣ... Số liệu điểm tiếp nhận bao gồm:
- Tọa độ vị trí điểm tiếp nhận.
- Cao độ vị trí tiếp nhận (nếu có).
Hệ tọa độ
Do khu vực nghiên cứu nằm trong địa phận TP.Cần Thơ nên tác giả chọn hệ
tọa độ sử dụng trong các mô hình phát tán không khí là UTM zone 48N WGS 84
(Universal Transverse Mercator). Hệ UTM sử dụng đơn vị là mét (m) làm đơn vị đo
đạc cơ bản cho phép xác định vị trí các điểm chính xác.
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.3.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Mô hình AERMOD đƣợc phát triển dựa trên mô hình AERMIC bởi cơ quan
khí tƣợng và cục bảo vệ môi trƣờng Hoa Kì. Một nhóm làm việc hợp tác của các
nhà khoa học từ AMS và EPA, AERMIC bƣớc đầu đã đƣợc hình thành trong năm
1991.
Sau đó AERMIC phát triển thành AERMOD. Và đƣợc chính thức sử dụng
vào ngày 9/12/2005. Kết quả mô phỏng dƣới dạng hình ảnh không gian 2 chiều
hoặc 3 chiều, giúp ngƣời dùng dể dàng nhận thấy những tác động của khí thải lên
nơi khảo sát. Dƣới đây là một số ứng dụng trên thế giới:
- Farzana Danish, 2013: “Application of GIS in visualization and assessment
of ambient air quality for SO2 in Lima Ohio”. Phƣơng pháp là chạy ứng dụng mô
hình AERMOD và hiển thị phân bố không gian bằng ARCGIS. Kết quả của mô
hình cho thấy chất lƣợng không khí ở thành phố Lima là kém.
- Vishwa H.Shukla và Varandan, 2014: “Performance Study of AERMOD
under Indian Condition” nghiên cứu tập trung vào đánh giá công suất mô hình
AERMOD, kết quả cho thấy của mô hình AERMOD phù hợp với mọi địa hình.
Những nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã đánh dấu sự thành công của mô hình
AERMOD và GIS trong lĩnh vực môi trƣờng đặt biệt là môi trƣờng không khí.
1.3.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt Nam mô hình AERMOD đã đƣợc ứng dụng để mô phỏng không khí
cho nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Thanh Hóa.Tính mới của công trình này hiện ở chỗ
AERMOD cho phép lƣu ý tới yếu tố địa hình xung quanh của Công ty xi măng Bỉm
Sơn mà các mô hình khác chƣa thể lƣu ý đƣợc. Kết quả chạy mô hình đã đƣợc kiểm

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

9


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

chứng với số liệu đo đạc cho phép khẳng định đô tin cậy của kết quả tính toán. Tuy
nhiên kết quả trên mới chỉ dừng lại việc áp dụng cho các nguồn điểm, việc áp dụng
AERMOD cho các nguồn di động nhƣ nguồn ô nhiễm do xe cộ thì chƣa đƣợc thực
hiện.
Nguyễn Thị Hồng Nhung (2016) đã ứng dụng mô hình AERMOD và kỹ thuật
GIS mô phỏng chất lƣợng không khí tại sông Thị Vải. Đề tài đánh giá chất lƣợng
không khí tại sông Thị Vải dựa vào việc tính toán nồng độ các chất ô nhiễm không
khí SO2 , NOX , CO, TSP, THC/VOC. Kết quả của đề tài này là xây dựng bản đồ
mô phỏng chất lƣợng không khí.
Hồ Thị Ngọc Hiếu (2011) đã xây dựng hệ thống tích hợp đánh giá ô nhiễm
không khí do các phƣơng tiện giao thông đƣờng bộ tại Huế với phƣơng pháp nghiên
cứu của đề tài là kết hợp truyền thông, AERMOD và GIS. Kết quả là xây dựng
đƣợc bản đồ phân bố ô nhiễm do giao thông cho Huế.
Nguyễn Thị Lan Anh (2015) đã ứng dụng mô hình AERMOD mô phỏng và
đánh giá ô nhiễm không khí từ hoạt động sản xuất của nhà máy gang thép Formosa
Hà Tĩnh đến môi trƣờng. Luận văn tập trung nghiên cứu vào các vấn đề sau: Đánh
giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng không khí tại khu vực dự án, thu thập số liệu
về nguồn thải dự kiến của nhà máy, số liệu khí tƣợng và dữ liệu làm bản đồ địa
hình. Ngoài ra, còn thu thập thông tin về các khu vực nhạy cảm quanh khu dự án.
Trên cơ sở kết quả chạy mô hình AERMOD, đã thực hiện dự báo và xây dựng bản
đồ phân bố ô nhiễm NO2, SO2, TSP theo các kịch bản để đánh giá ô nhiễm trong
trƣờng hợp xấu nhất.

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

10


Luận văn tốt nghiệp
Đánh giá lan truyền ô nhiễm không khí từ KCN Trà Nóc 1,2 Thành Phố Cần Thơ đến khu vực xung quanh và đề
xuất giải pháp giảm thiểu

CHƢƠNG 2
HIỆN TRẠNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ CẦN THƠ
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
a. Vị trí địa lý [1]:
Thành phố Cần Thơ nằm trong vùng trung – hạ lƣu và ở vị trí trung tâm châu
thổ đồng bằng sông Cửu Long, trải dài trên 55 km dọc bờ Tây sông Hậu, tổng diện tích
tự nhiên 1.401,61 km2, chiếm 3,49% diện tích toàn vùng. TP.Cần Thơ không có rừng
tự nhiên và cách biển Đông 75 km. Khoảng cách đến các đô thị khác trong vùng nhƣ
sau: Long Xuyên 60 km, Rạch Giá 116 km, Cà Mau 179 km, TP. HCM là 169 km.

Hình 2.1 Bản đồ hành chính TP. Cần Thơ.
(Nguồn: Cổng thông tin điện tử TP. Cần Thơ, 2016)
TP.Cần Thơ có tọa độ địa lý 105013’38” - 105050’35” kinh độ Đông và
9055’08” - 10019’38” vĩ độ Bắc
- Phía Bắc giáp tỉnh An Giang.
- Phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp, Vĩnh Long.
- Phía Tây giáp tỉnh Kiên Giang.
- Phía Nam giáp tỉnh Hậu Giang.

SVTH: Huỳnh Long Huy
GVHD: ThS. Nguyễn Thanh Ngân

11


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×