Tải bản đầy đủ

TÁC ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH CAO SU NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG “NHÀ KHOA HỌC TRẺ UEL”
NĂM 2019
Tên đề tài:

TÁC ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH CAO SU
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Lĩnh vực khoa học: Kinh tế

TP.HCM, Tháng 03 Năm 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
THAM GIA XÉT GIẢI THƯỞNG “NHÀ KHOA HỌC TRẺ UEL”
NĂM 2019
Tên đề tài:

TÁC ĐỘNG QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG
SINH LỜI CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH CAO SU
NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Nhóm sinh viên thực hiện
TT
1.

Họ tên
Phạm Thành Tiến

MSSV

Đơn vị

Nhiệm vụ

Điện thoại

K164040641

Khoa
TC-NH

Nhóm
trưởng

0978 954 251

Email
tienpt16404
@st.uel.edu.vn

2.

Đoàn Nguyễn Đăng
Khoa

K164040613

Khoa
TC-NH

Tham gia

0395 424 899

khoadnd16404
@st.uel.edu.vn

3.

Nguyễn Phúc Tài

K164042229

Khoa
TC-NH

Tham gia

0386 085 577

tainpk16404c

Khoa
TC-NH

Tham gia

Khoa
TC-NH

Tham gia

4.

5.

Trương Huỳnh Thúy
Vy

K164042233

Ngô Trần Anh Thư

K164040638

@st.uel.edu.vn
0379 828 609

vythtk16404c
@st.uel.edu.vn

038 674 7126

thunta16404
@st.uel.edu.vn

Giảng viên hướng dẫn: Th.S Tô Thị Thanh Trúc

TP.HCM, Tháng 03 Năm 2019


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu khoa học, nhóm nghiên cứu đã nhận được
rất nhiều sự giúp đỡ và động viên chân thành từ gia đình, thầy cô và các bạn. Trước hết,
em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn – Th.S Tô Thị Thanh Trúc, người
đã luôn quan tâm, chỉ dẫn, giúp em có những định hướng đúng đắn trong thời gian
nghiên cứu và thực hiện khóa luận này. Qua đây, em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành
tới Quý thầy cô trường Đại học Kinh tế - Luật đã dìu dắt, dạy dỗ và truyền đạt những
bài học, kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt ba năm học tập và rèn luyện tại trường.
Cuối cùng, em xin cảm ơn những lời động viên ý nghĩa của gia đình và các bạn đã tạo
động lực giúp em hoàn thành khóa luận này. Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện
đề tài một cách hoàn chỉnh nhất, song do vốn kiến thức còn hạn hẹp và sự hạn chế về
kinh nghiệm nên nhóm nghiên cứu không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự góp ý, bổ sung từ quý thầy, cô để bài viết của em được hoàn chỉnh hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


TÓM TẮT
Nhận thấy tầm quan trọng của việc quản lý vốn lưu động (VLĐ) đối với khả năng
sinh lời (KNSL) của các công ty cổ phần (CTCP) ngành cao su niêm yết trên thị trường
chứng khoán (TTCK) Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu này phân tích và đánh giá mức
độ tác động của VLĐ của các công ty cổ phần ngành cao su được niêm yết trên TTCK.
Nghiên cứu cũng đề cập đến các biện pháp nhằm quản lý hiệu quả VLĐ của các doanh
nghiệp theo từng ngành. Mục tiêu nghiên cứu của nhóm là phân tích mối quan hệ giữa
vốn lưu động và khả năng sinh lời của các công ty cổ phần ngành cao su niêm yết trên
thị trường chứng khoán Việt Nam.
Bài nghiên cứu dung phương pháp chạy hồi quy tuyến tính, cùng với phân tích các
biểu đồ, bảng biểu đối với các dữ liệu thu thập được. Bài nghiên cứu đã cho thấy được
mối tương quan giữa việc quản lý vốn lưu động và khả năng sinh lời. Các chỉ số tài
chính liên quan đến vốn lưu động có tác động đến khả năng sinh lời như tỉ lệ thanh
khoản nhanh có tác động tích cực đến việc tạo lợi nhuận cho công ty. Nhưng ngược lại
một vài yếu tố lại không ảnh hưởng hoặc có ảnh hưởng không lớn đến khả năng sinh lời
như tỉ lệ nợ trên vốn sở hữu.
Bài nghiên cứu đã cho thấy được sự cần thiết cần việc quản lý vốn lưu động cúa các
công ty ngành cao su. Để tạo ra được lợi nhuận mong muốn các công ty cần phải đạt
được hiệu quả quản lý vốn lưu động thông qua những chính sách như xây dựng chính
sách bán chịu hợp lý, quản lý nợ, trích lập dự phòng...


I
MỤC LỤC
DANH SÁCH BẢNG .................................................................................................. 3
DANH SÁCH HÌNH ................................................................................................... 4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ....................................................................................... 5
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.1

Tính cấp thiết của đề tài .................................................................................. 1

1.2

Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu.................................................... 2

1.2.1

Mục tiêu nghiên cứu................................................................................. 2

1.2.2

Câu hỏi nghiên cứu .................................................................................. 2

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3

1.4

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 3

1.5

Kết cấu đề tài .................................................................................................. 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ
MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH LỜI . 4
2.1

Tổng quan về vốn lưu động ............................................................................ 4

2.1.1

Khái niệm vốn lưu động ........................................................................... 4

2.1.2

Các thành phần cấu thành vốn lưu động ................................................... 4

2.2

Quản lý vốn lưu động ..................................................................................... 6

2.2.1

Khái niệm quản lý vốn lưu động .............................................................. 6

2.2.2

Các chính sách quản lý vốn lưu động ....................................................... 7

2.2.3

Các chỉ tiêu đo lường quản lý vốn lưu động ............................................. 8

2.3

Khả năng sinh lời.......................................................................................... 11

2.3.1

Khái niệm khả năng sinh lời ................................................................... 11

2.3.2

Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời.................................................. 12

2.4

Mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động và khả năng sinh lời........................ 13

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 17
3.1

Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 17

3.2

Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu ............................................... 20

3.2.1

Phương pháp thu thập số liệu ................................................................. 20

3.2.2

Phương pháp xử lý số liệu ...................................................................... 20

3.3

Mô hình hồi quy và đo lường các biến .......................................................... 22

3.3.1
3.4

Mô hình nghiên cứu ............................................................................... 22

Khung nghiên cứu ........................................................................................ 25


II
CHƯƠNG 4: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG SINH
LỜI CỦA CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN NGÀNH CAO SU NIÊM YẾT TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM ................................................................ 26
4.1

Đặc điểm ngành cao su ................................................................................. 26

4.2 Thực trạng quản lý vốn lưu động của các công ty cổ phần ngành cao su niêm
yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam ............................................................. 27
4.2.1

Quản lý các thành phần vốn lưu động..................................................... 27

4.2.2

Huy động nguồn tài chính ngắn hạn ....................................................... 29

4.2.3

Đánh giá qua các chỉ tiêu đo lường quản lý vốn lưu động....................... 29

4.3 Thực trạng khả năng sinh lời của các công ty cổ phần ngành cao su niêm yết
trên thị trường chứng khoán Việt Nam ................................................................... 36
4.3.1

Khả năng sinh lời trên doanh thu ............................................................ 36

4.3.2
hữu

Khả năng sinh lời trên tổng tài sản và khả năng sinh lời trên vốn chủ sở
37

CHƯƠNG 5: NỘI DUNG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU............................................... 40
5.1

Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu ................................................................... 40

5.2

Kết quả kiểm tra dữ liệu................................................................................ 43

5.2.1

Kiểm định đa cộng tuyến........................................................................ 43

5.2.2

Kiểm định tự tương quan ....................................................................... 43

5.2.3

Phân tích hệ số tương quan Pearson ....................................................... 44

5.3

Phân tích hồi quy tuyến tính ......................................................................... 45

5.3.1

Đánh giá và kiểm định độ phù hợp của mô hình ..................................... 45

5.3.2

Kiểm định các nhân tố tác động ............................................................. 45

5.3.3

Kết quả của mô hình .............................................................................. 47

CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ .............................................. 50
6.1

Tóm tắt kết quả nghiên cứu........................................................................... 50

6.2

Một số hạn chế của đề tài.............................................................................. 50

6.3

Một số kiến nghị ........................................................................................... 51

TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................ I
PHỤ LỤC .................................................................................................................. III


III
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1: Một số nghiên cứu về tác động của vốn lưu động tới khả năng sinh lời ...... 15
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ mô hình nghiên cứu tác động của quản lý vốn lưu động tới khả năng
sinh lời của các CTCP ngành cao su niêm yết trên TTCK Việt Nam .......................... 22
Bảng 3.1: Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng sinh lời của doanh nghiệp ................. 25
Bảng 4.1: Khả năng thanh toán hiện hành của ngành cao su năm 2015 - 2017 ........... 29
Bảng 4.2: Khả năng thanh toán nhanh của ngành cao su năm 2015 - 2017 ................. 31
Bảng 4.3: Khả năng thanh toán tức thời của ngành cao su năm 2015 - 2017 .............. 32
Bảng 4.4: Thời gian thu hồi nợ trung bình của ngành cao su năm 2015 - 2017 ........... 33
Bảng 4.5: Thời gian quay vòng hàng tồn kho của ngành cao su năm 2015 - 2017 ...... 34
Bảng 4.6: Thời gian trả nợ trung bình của ngành cao su năm 2015 - 2017 ................. 35
Bảng 4.7: Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền của ngành cao su năm 2015 - 2017... 35
Bảng 4.8: Khả năng sinh lời trên doanh thu của ngành cao su năm 2015 - 2017......... 36
Bảng 4.9: Khả năng sinh lời trên tổng tài sản của ngành cao su năm 2015 - 2017 ...... 37
Bảng 4.10: Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu của ngành cao su năm 2015 - 2017
.................................................................................................................................. 37
Bảng 5.1: Kết quả thống kê mô tả .............................................................................. 40
Bảng 5.2: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến ............................................................... 43
Bảng 5.3: Kết quả kiểm định tự tương quan ............................................................... 43
Bảng 5.4: Kết quả phân tích hệ số tương quan Pearson .............................................. 44
Bảng 5.5: Kết quả đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình ............................ 45
Bảng 5.6: Kết quả phân tích hồi quy của mô hình ROA ............................................. 45
Bảng 5.7: Kết quả phân tích hồi quy của mô hình ROE ............................................. 46
Bảng 5.8: Tổng hợp kết quả phân tích tác động của quản trị vốn lưu động tới khả năng
sinh lời tại các công ty cổ phần ngành cao su niêm yết trên thị trường chứng khoán
Việt Nam từ năm 2014 - 2018.................................................................................... 49


IV
DANH SÁCH HÌNH
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu ................................................................................ 17
Biểu đồ 4.1: Lượng dự trữ tiền mặt và các khoản tương đương tiền của một số công ty
cổ phần ngành cao su từ 2015 đến 2017 ..................................................................... 27
Biểu đồ 4.2: Tỉ trọng các khoản phải thu ngành cao su từ 2015 đến 2017 .................. 28


V
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu từ viết tắt Tên đầy đủ
CTCP

Công ty cổ phẩn

TTCK

Thị trường chứng khoán

VLĐ

Vốn lưu động

VCSH

Vốn chủ sở hữu

KNSL

Khả năng sinh lời

TSLĐ

Tài sản lưu động

TSCĐ

Tài sản cố định

ROA

Return on Assets

ROE

Return on Equity

ROS

Return on Sales


1
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Để có một chiến lược quản lý dòng tiền hiệu quả thì không nên bỏ qua việc quản trị
vốn lưu động (VLĐ) vì hầu hết tiền mặt của công ty đều gắn chặt trong các thành phần
của VLĐ. Trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nếu vốn cố định được ví như là xương
cốt của một cơ thể sống thì VLĐ được ví như là huyết mạch của cơ thể đó, cơ thể ở đây
chính là doanh nghiệp, bởi đặc điểm vận động tuần hoàn liên tục gắn liền với chu kỳ
hoạt động sản xuất kinh doanh. Vì vậy, bất cứ một quyết định nào liên quan tới quản lý
VLĐ cũng sẽ ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Trong cuốn “Giáo trình Tài chính doanh nghiệp” (2002, trang 166), PGS. TS. Vũ
Duy Hào có viết như sau: “Quản lý sử dụng hợp lý các loại tài sản lưu động có ảnh
hưởng rất quan trọng đối với việc hoàn thành nhiệm vụ chung của doanh nghiệp.
Mặc dù hầu hết các vụ phá sản trong kinh doanh là hệ quả của nhiều yếu tố, chứ
không phải chỉ do quản trị vốn lưu động tồi. Nhưng cũng cần thấy rằng sự bất lực
của một số công ty trong việc hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài
sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn hầu như là một nguyên nhân dẫn đến thất
bại cuối cùng của họ.” Qua đây, ta có thể vừa hiểu được khái niệm của quản lý VLĐ
vừa nhận thấy được tầm quan trọng của quản lý VLĐ đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.
Theo lý thuyết về vốn lưu động của Eugene F.Brigham và Joelf.Houston, việc sử
dụng quy mô vốn lưu động ở mức độ thấp sẽ làm hiệu suất sử dụng tài sản cao, dẫn đến
khả năng sinh lời của công ty sẽ cao. Tuy nhiên, với mức quy mô này cho thấy công ty
có những rủi ro vì việc thiếu hụt có thể dẫn đến ngưng hoạt động, khách hàng không hài
lòng, và những vấn đề nghiêm trọng về hoạt động dài hạn. Quy mô vốn lưu động cao
tối thiểu những khó khăn trong hoạt động nhưng hậu quả là doanh thu thấp, điều này
làm giảm khả năng sinh lời của công ty. Mỗi công ty sẽ có chiến lược tối ưu về quy mô
vốn lưu động phù hợp với các đặc điểm của công ty nhằm tối đa hóa giá trị thực của cổ
phiếu.
Trong những năm gần đây, cùng với sự đổi mới về khoa học công nghệ quản lý, sản
phẩm nông nghiệp nước ta đã từng bước phát triển mạnh. Trong đó không thể không
nhắc đến ngành cao su. Đây là ngành phát triển mạnh trong nhiều năm qua. Giá trị đóng
góp vào tổng kim ngạch xuất khẩu của ngành cao su không chỉ từ nguồn nguyên liệu
cao su tự nhiên, mà còn từ các sản phẩm cao su và sản phẩm gỗ cao su của ngành công
nghiệp chế biến, đã đạt 4,847 tỉ USD năm 2016, đóng góp 2,7% vào tổng kim ngạch
xuất khẩu của cả nước và có triển vọng vượt mức 5 tỉ USD trong năm 2017.
Góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng ấn tượng về sản lượng và xuất khẩu, năng suất
cây cao su tại Việt Nam đã có những tiến bộ đáng kể nhờ các bộ giống cao sản và tiến


2
bộ trong kỹ thuật cũng như quản lý. Việt Nam đã giữ mức năng suất bình quân 1,6 – 1,7
tấn/ha/năm trong 9 năm liên tục kể từ 2009, là mức cao nhất tại khu vực châu Á và thứ
hai trên thế giới những năm gần đây. Năng suất cao là một trong những yếu tố quan
trọng giúp người trồng cao su tại Việt Nam chống chịu và ứng phó linh hoạt khi giá thấp
kéo dài từ năm 2012 đến nay. Tuy nhiên hiện nay, vẫn còn nhiều doanh nghiệp sản xuất
cao su chưa hoạt động một cách hiệu quả, họ phải đối mặt với nhiều thách thức về vốn,
cũng như gặp khó khăn trong việc quản lý VLĐ - một yếu tố quan trọng trong việc xác
định sự thành công của công ty.
Nhận thấy tầm quan trọng của việc quản lý VLĐ đối với khả năng sinh lời (KNSL)
của các công ty cổ phần (CTCP) ngành cao su niêm yết trên thị trường chứng khoán
(TTCK) Việt Nam hiện nay, nhóm nghiên cứu đã chọn “Tác động của quản lý vốn lưu
động tới khả năng sinh lời: Nghiên cứu điển hình tại các công ty cổ phần ngành cao
su niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam”. Nghiên cứu này phân tích và đánh
giá mức độ tác động của VLĐ của các công ty cổ phần ngành cao su được niêm yết trên
TTCK. Nghiên cứu cũng đề cập đến các biện pháp nhằm quản lý hiệu quả VLĐ của các
doanh nghiệp theo từng ngành.
1.2 Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu mối quan hệ giữa vốn lưu động và khả năng sinh lời của các công ty cổ
phần ngành cao su niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau:
-

Thực tế quản lý VLĐ của các công ty cổ phần ngành cao su niêm yết trên thị
trường chứng khoán Việt Nam như thế nào?
Quản lý VLĐ có mối quan hệ như thế nào với KNSL của các công ty cổ phần
ngành cao su niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam?
Chính sách quản lý vốn lưu động như thế nào để tăng khả năng sinh lời đối với
các công ty cổ phần ngành cao su niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt
Nam?


3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu tới đối tượng là việc quản lý VLĐ, KNSL và mối quan
hệ giữa quản lý VLĐ với KNSL.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các CTCP ngành cao su niêm yết trên TTCK Việt
Nam giai đoạn 2014 – 2018.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Dựa trên các nghiên cứu lịch sử và hệ thống cơ sở
lý thuyết cùng với các số liệu thu thập trên các sàn chứng khoán Việt Nam để làm căn
cứ, cơ sở thực hiện bài nghiên cứu.
Phương pháp xử lý và phân tích thông tin:
-

-

Đối với những thông tin định tính: Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các cơ
sở lý luận về quản lý VLĐ và KNSL cùng với thông tin liên quan đến các CTCP
ngành cao su niêm yết trên TTCK Việt Nam.
Đối với thông tin định lượng:
+ Phương pháp thống kê mô tả: Thống kê tập hợp số liệu, tài liệu của các
công ty để xác định xu hướng diễn biến của tập hợp số liệu đó, tức là xác định
quy luật thống kê của tập hợp số liệu.
+ Phương pháp biểu đồ, bảng biểu: Thể hiện số liệu, thông tin thu thập được
thành các bảng và biểu đồ để thuận tiện cho việc so sánh số liệu qua các năm.
+ Phương pháp hồi quy: Kiểm định lại tính đúng đắn của mô hình được đưa
ra trong bài nghiên cứu. Xem xét mức độ ảnh hưởng của các biến trong mô

hình.
1.5 Kết cấu đề tài
Đề tài gồm có 6 chương:
- Chương 1: Mở đầu
- Chương 2: Tổng quan lý thuyết về quản lý vốn lưu động và mối quan hệ giữa
-

quản lý vốn lưu động và khả năng sinh lời
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng quản lý vốn lưu động và khả năng sinh lời của các công
ty cổ phần ngành cao su niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam

-

Chương 5: Nội dung kết quả nghiên cứu
Chương 6: Kết quả và một số kiến nghị


4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG
VÀ MỐI QUAN HỆ GIỮA QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ KHẢ NĂNG
SINH LỜI
2.1 Tổng quan về vốn lưu động
2.1.1 Khái niệm vốn lưu động
Theo TS. Nguyễn Văn Thuận, “Vốn lưu động ám chỉ các khoản đầu tư của doanh
nghiệp vào tài sản ngắn hạn như tiền mặt, chứng khoán thanh khoản cao, các khoản
phải thu, tồn kho. Vốn lưu động thuần được định nghĩa như tài sản lưu động trừ nợ
ngắn hạn.” (Quản trị tài chính, 2006 – Trang 83)
Ngoài ra cũng có quan điểm về vốn lưu động như sau: “Vốn lưu động là số tiền cần
thiết cho các hoạt động hàng ngày của một công ty, và được cho là một khoản vốn
của công ty dùng để đầu tư vào tài sản lưu động và sử dụng một phần nợ ngắn hạn
để tài trợ cho sự đầu tư.” (Kulkanya Napompech, 2012 – Trang 227).
Cả hai khái niệm đều cho rằng VLĐ là nguồn vốn đáp ứng cho các hoạt động hàng
ngày của doanh nghiệp. Có nghĩa là để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh,
doanh nghiệp cần phải có đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Đối
tượng lao động khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh luôn thay đổi hình thái
vật chất ban đầu, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ một lần vào sản phẩm và được
bù đắp khi giá trị sản phẩm được thực hiện. Biểu hiện dưới hình thái vật chất của đối
tượng lao động là tài sản lưu động (TSLĐ). Như vậy, để đầu tư vào các tài sản đó, doanh
nghiệp nào cũng cần một số vốn thích đáng, số tiền ứng trước đó được gọi là VLĐ.
Tóm lại, VLĐ là lượng tiền một doanh nghiệp cần để duy trì hoạt động thường xuyên
và liên tục hay nói một cách cụ thể hơn đó là lượng tiền cần thiết để tài trợ cho hoạt
động chuyển hóa nguyên vật liệu thành sản phẩm bán ra thị trường. Qua đây ta có thể
thấy tầm quan trọng, sự thiết yếu của việc quản lý VLĐ trong quá trình sản xuất kinh
doanh của mọi doanh nghiệp. Nó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp được tiến hành thường xuyên, liên tục, và là công cụ phản ánh quá trình mua
sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
2.1.2 Các thành phần cấu thành vốn lưu động
Từ khái niệm về VLĐ của Từ điển Kinh tế học đã nêu ra ở phần trên, VLĐ bao gồm
những thành phần sau:
-

Tiền: Tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Việc nắm
giữ loại tài sản này giúp doanh nghiệp chủ động trong thanh toán và giao dịch để
có thể hưởng các lợi ích từ chúng. Ví dụ như khi giá của hàng hóa thấp, nếu
doanh nghiệp có sẵn tiền thì có thể mua vào và tích trữ; hoặc nếu doanh nghiệp
thanh toán sớm cho các nhà cung cấp có thể sẽ được hưởng chiết khấu thanh
toán,… Ngoài ra, việc nắm giữ tiền còn nhằm mục đích đầu tư và dự trữ. Tuy


5

-

nhiên giữ quá nhiều loại tài sản này cũng làm cho chi phí cơ hội của doanh nghiệp
tăng cao.
Các khoản phải thu: là số tiền khách hàng nợ công ty do mua chịu hàng hóa
hoặc dịch vụ. Có thể nói hầu hết các công ty đều phát sinh khoản phải thu do bất
cứ công ty nào trên thị trường cũng đều muốn gia tăng doanh thu, lợi nhuận nên
họ đã cung cấp các khoản tín dụng thương mại cho khách hàng. Mặc dù vậy, việc
nắm giữ các khoản phải thu này còn tiềm ẩn nhiều rủi ro, bất lợi như chi phí bán
hàng, quản lý khoản phải thu, thu nợ cao, rủi ro không trả nợ đúng hạn, rủi ro mất

-

mát…
Hàng tồn kho: Hàng tồn kho là những mặt hàng sản phẩm được doanh nghiệp
giữ để bán ra sau cùng. Nói cách khác, hàng tồn kho là những mặt hàng dự trữ
mà một công ty sản xuất ra để bán và những thành phần tạo nên sản phẩm. Do
đó, hàng tồn kho chính là sự liên kết giữa việc sản xuất và bán sản phẩm đồng
thời là một bộ phận của tài sản ngắn hạn, chiếm tỉ trọng lớn, có vai trò quan trọng
trong việc sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong các doanh nghiệp, hàng
tồn kho thường biểu hiện ở ba dạng: nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành
phẩm.

-

Các khoản phải trả: Các công ty thường mua chịu hàng từ các công ty khác và
ghi nhận các khoản nợ vào khoản phải trả. Khoản phải trả người bán là loại nợ
ngắn hạn đơn lớn nhất, đại diện hơn 40% các khoản nợ ngắn hạn của một công
ty trung bình. Khoản tín dụng này là một nguồn tài trợ tự động với nghĩa rằng nó
phát sinh một cách tự động từ hoạt động kinh doanh thông thường. Việc mở rộng
doanh số bán và kéo dài thời hạn trả nợ sẽ phát sinh thêm nguồn tài trợ, nợ tăng
lên từ doanh thu mua chịu sẽ được ghi nhận trong khoản phải trả người bán của
công ty. Các khoản phải trả người bán có thể miễn phí hoặc tốn phí. Nếu người
bán không cung cấp khoản chiết khấu, khoản này được định nghĩa là miễn phí vì
không tốn khoản chi phí nào cho việc sử dụng khoản tín dụng này. Tuy nhiên,
nếu được cho phép chiết khấu, việc sử dụng khoản tính này sẽ tốn phí. Các công
ty nên luôn sử dụng các phần miễn phí, nhưng họ cũng nên sử dụng các phần có
tính phí chỉ khi họ không thể kiếm được tiền từ các nguồn khác với phí thấp hơn.
Một nguồn quan trọng khác của tài trợ ngắn hạn đó là các khoản vay ngân hàng.


6
2.2 Quản lý vốn lưu động
2.2.1 Khái niệm quản lý vốn lưu động
Trước hết, để hiểu được quản lý vốn lưu động là gì, cần phải hiểu được khái niệm về
quản lý. Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong và
ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý. Cho đến nay, vẫn chưa có
một định nghĩa thống nhất về quản lý. Các trường phái quản lý học đã đưa ra những
định nghĩa về quản lý như sau:
Theo F.W Taylor (1856 – 1915), dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: “Quản
lý là hoàn thành công việc của mình thông qua người khác và biết được một cách
chính xác họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất.”
Henrry Fayol (1886 – 1925) quan niệm rằng: “Quản lý là một tiến trình bao gồm
tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực
của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ
chức để đạt được mục tiêu đề ra.”
Nhìn chung, quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý
lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các
thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động.
Sự tác động đó là một quá trình từ bước lập kế hoạch, phân công, tổ chức cho đến kiểm
soát hành động của các thành viên trong tổ chức theo những quy luật, quy tắc tương ứng
mà người quản lý muốn.
Quản lý VLĐ chính là việc “hoạch định và kiểm soát một cách chặt chẽ các loại tài
sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn”. Điều đó có nghĩa là việc quản lý VLĐ sẽ bao
gồm nghiên cứu, đưa ra các chính sách, kiểm tra và kiểm soát, thực hiện các chính sách
có liên quan tới các loại tài sản lưu động như tiền mặt, hàng tồn kho, các khoản phải
thu… và các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp nhằm tối đa hóa giá trị công ty. Hai
yếu tố chính trong quản lý VLĐ bao gồm việc công ty quyết định chính sách đầu tư tài
sản lưu động và việc quyết định chính sách tài trợ tài sản lưu động. Lựa chọn chính sách
đầu tư tài sản lưu động liên quan đến lựa chọn quy mô vốn lưu động. Việc đầu tư vào
tài sản lưu động phải được tài trợ, và những nguồn đơn giản cho khoản mục này bao
gồm vay nợ ngân hàng, mua chịu từ các nhà cung cấp (tài khoản phải trả), nợ phải trả
lũy kế, nợ dài hạn và vốn cổ phần thường. Mỗi một nguồn sẽ có những điểm thuận lợi
và những điểm bất lợi, vì thế mỗi một công ty phải xác định nguồn nào tốt nhất cho họ
từ đó đưa ra quyết định về chính sách tài trợ thích hợp.


7
2.2.2 Các chính sách quản lý vốn lưu động
2.2.2.1 Chính sách đầu tư tài sản lưu động
- Chính sách rộng rãi
Đầu tư nhiều vào tiền mặt, và hàng tồn kho, và chính sách tín dụng rộng rãi nên có
khoản phải thu của khách hàng cao.
- Chính sách nghiêm ngặt
Nắm giữ tiền mặt, hàng tồn kho và các khoản phải thu khách hàng rất chặt chẽ.
- Chính sách vừa phải
Chính sách vừa phải ở giữa chính sách rộng rãi và nghiêm ngặt. Tiền mặt, hàng tồn
kho và các khoản phải thu khách hàng ở mức trung dung.
2.2.2.2 Chính sách tài trợ tài sản lưu động
Phần lớn các công ty đều trải qua sự thay đổi có tính mùa vụ và/hoặc chu kỳ. Ví dụ,
các công ty cao su có khuynh hướng đạt đỉnh vào mùa hè, các nhà bán lẻ đạt đỉnh vào
mùa Giáng Sinh, và những nhà sản xuất cung ứng cả cho công ty cao su lẫn nhà bán lẻ
tuân theo những mô hình có liên quan. Nói một cách đơn giản, doanh thu của hầu như
tất cả các công ty gia tăng khi nền kinh tế vững mạnh, do đó họ tạo dựng tài sản lưu
động tại thời gian này nhưng lại để cho hàng tồn kho và khoản phải thu giảm khi nền
kinh tế trì trệ. Tài sản trong công ty tồn tại dưới hai dạng tài sản là tài sản lưu động gồm
tài sản lưu động thường xuyên (tài sản lưu động mà công ty cần đầu tư trong suốt chu
kỳ của mình) và tài sản lưu động tạm thời (tài sản lưu động biến động theo mùa hay
mang tính chu kỳ trong kinh doanh), và tài sản cố định. Cách thức những tài sản lưu
động được tài trợ được gọi là chính sách tài trợ tài sản lưu động của công ty. Có ba chính
sách tài trợ tài sản lưu động:
- Chính sách thận trọng
Vốn dài hạn được sử dụng để tài trợ tất cả tài sản thường xuyên và cũng được dùng
để đáp ứng những nhu cầu vào lúc cao điểm. Đây là chính sách tài trợ thận trọng, rất an
toàn. Các khoản vay dài hạn thường khó thương lượng hơn các khoản vay ngắn hạn vì
người cho vay cần kiểm tra một cách thấu đáo trước khi kéo dài thời hạn tín dụng dài
hạn, và hợp đồng vay nợ phải được giải thích rõ ràng từng chi tiết, nhiều ràng buộc hơn
vì nhiều vấn đề có thể xảy đến với khoản vay trong suốt thời hạn 10 đến 20 năm.


8
- Chính sách mạo hiểm
Công ty tài trợ một số tài sản thường xuyên của mình bằng nợ ngắn hạn. Có nhiều
mức của tính năng động. Khi tất cả các tài sản lưu động (cả thường xuyên lẫn tạm thời)
và một phần của tài sản cố định được tài trợ bởi tín dụng ngắn hạn. Điều này nói lên tính
mạo hiểm cao, quan điểm hông dè dặt, và công ty khó tránh khỏi nguy cơ gia hạn khoản
vay cũng như gia tăng các vấn đề liên quan đến lãi suất. Lãi suất ngắn hạn thường thấp
hơn lãi suất dài hạn và vài công ty sẵn sàng hi sinh sự an toàn để đổi lấy lợi nhuận cao
hơn. Khi dòng tiền không đủ trả nợ vào cuối mỗi năm, các khoản nợ cần phải được gia
hạn, nếu chủ nợ từ chối việc gia hạn các khoản vay, công ty có thể phá sản.
- Chính sách trung dung
Là chính sách tài trợ phù hợp giữa tài sản với thời gian đáo hạn của nợ ngắn hạn. Tài
sản cố định công với tài sản lưu động thường xuyên được tài trợ bằng vốn dài hạn. Hàng
tồn kho kỳ vọng được bán trong vòng 30 ngày được tài trợ bằng khoản vay ngân hàng
30 ngày. Máy móc kỳ vọng sử dụng 5 năm được tài trợ với khoản vay 5 năm… Tuy
nhiên sự không chắc chắn về vòng đời tài sản có thể làm ảnh hưởng đến hoạt động của
công ty.
2.2.3 Các chỉ tiêu đo lường quản lý vốn lưu động
2.2.3.1 Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn là một trong những chỉ số thể hiện rõ nét nhất tình
hình quản lý VLĐ của doanh nghiệp. Qua chỉ tiêu này, ta có thể biết việc đầu tư vào
TSLĐ có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ vay ngắn hạn của doanh nghiệp
hay không, uy tín của doanh nghiệp như thế nào. Phân tích tính thanh khoản toàn diện
yêu cầu sử dụng ngân sách tiền mặt để thanh toán. Bằng cách liên hệ tiền mặt và các tài
sản lưu động của công ty với các khoản nợ hiện hành, phân tích tỉ số cho ta một thước
đo nhanh chóng và dễ sử dụng để do tính thanh khoản.
- Khả năng thanh toán hiện hành
Khả năng thanh toán
hiện hành

TSLĐ
_________________
=
Nợ ngắn hạn

Đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn
hạn. Nếu một công ty gặp khó khăn về tài chính, công ty sẽ phải chi trả cho các hóa đơn
thanh toán bị chậm trễ hơn tức các khoản phải trả cung cấp, hoặc phải vay tiền từ ngân
hàng… tất cả các hoạt động này sẽ làm cho các khoản nợ ngắn hạn tăng lên. Nếu nợ
ngắn hạn tăng nhanh hơn tài sản lưu động, tỉ số thanh khoản hiện hành sẽ giảm xuống
và đây là dấu hiệu của khó khăn rắc rối tài chính có thể xảy ra đối với công ty.


9
-

Khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán
nhanh

TSLĐ – Hàng tồn kho
= ______________________________
Nợ ngắn hạn

Hàng tồn kho thông thường có tính thanh khoản kém nhất trong tài sán lưu động của
công ty. VÌ thế chúng là các tài sản có khả năng lớn nhất bị thiệt hại giá trị trong trường
hợp thanh lý. Do vậy, thước đo khả năng chi trả các khoản nợ ngắn hạn không cần đến
việc bán hàng tồn kho là một yếu tố quan trọng.
- Khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán
tức thời

=

Tiền và các khoản tương đương tiền
___________________________________________
___
Nợ ngắn hạn

Hệ số này cho biết khả năng đáp ứng ngay các nhu cầu thanh toán đến hạn của doanh
nghiệp. Nói cách khác nó cho biết cứ một đồng nợ ngắn hạn thì được đảm bảo bởi bao
nhiêu đồng tiền và các khoản tương đương tiền. Chỉ tiêu này cao, kéo dài chứng tỏ khả
năng thanh toán tức thời tốt, tuy nhiên chỉ tiêu này quá cao có thể dẫn tới hiệu quả sử
dụng vốn giảm, tiền không được đem đi đầu tư làm chi phí cơ hội tăng cao. Trái lại, chỉ
tiêu này thấp, kéo dài chứng tỏ doanh nghiệp không có đủ khả năng thanh toán các khoản
công nợ ngắn hạn, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất hiện, nguy cơ phá sản có thể xảy ra.
2.2.3.2 Vòng quay tiền
2.2.3.2.1

Chu kỳ luân chuyển tiền

Kỳ luân chuyển tiền hay còn gọi là thời gian quay vòng của tiền phản ánh khoảng
thời gian ròng kể từ khi chi thực tế đến khi thu được tiền. Đây là một thước đo phổ biến
trong quản lý vốn lưu động. Thời gian luân chuyển vốn bằng tiền càng dài có thể làm
tăng khả năng sinh lời vì nó làm cho doanh thu tăng. Mặc dù vậy KNSL của doanh
nghiệp cũng có thể giảm theo kỳ luân chuyển tiền nếu chi phí đầu tư cho VLĐ tăng
nhanh hơn lợi ích của việc giữ nhiều hàng tồn kho và tăng khoản tín dụng cho khách
hàng. Kỳ luân chuyển tiền được tính bởi công thức sau:
Chu kỳ luân
chuyển tiền

=

Thời gian
quay vòng +
hàng tồn kho

Thời gian
thu nợ trung
bình

-

Thời gian
trả nợ trung
bình


10
Chu kỳ luân chuyển tiền làm nổi bật điểm mạnh và điểm yếu của chính sách VLĐ
của công ty. Con số này càng cao, thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm
cho hoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư. Chu kỳ luân
chuyển tiền được tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt
trong bán hàng. Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt.
Con số này lớn có thể được giải thích là: doanh nghiệp phải thuê thêm vốn trong khi vẫn
phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình. Quá trình sản xuất càng dài, lượng tiền
mặt mà doanh nghiệp phải thuê thêm để đầu tư càng lớn. Tương tự, thời gian khách hàng
thanh toán các hóa đơn càng lâu, thì giá trị của các hóa đơn càng giảm. Chu kỳ luân
chuyển tiền càng ngắn càng tốt vì chi phí lãi sẽ càng thấp.
2.2.3.2.2 Chu kỳ kinh doanh
Chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian từ giai đoạn chuyển hóa nguyên vật liệu thành
thành phẩm và bán hàng đến khi thu được tiền mặt từ khách hàng. Chu kỳ kinh doanh
bằng:
Chu kỳ kinh doanh = Kỳ luân chuyển hàng tồn kho + Kỳ thu tiền bình quân
Cũng giống như CCC, chu kỳ kinh doanh càng cao cho thấy khả năng quản lý vốn
lưu động chưa tốt, và ngược lại chu kỳ kinh doanh thấp cho thấy khả năng quản lý VLĐ
tốt. Trong chu kỳ kinh doanh này, thanh khoản công ty thấp, vì vậy điều này càng kéo
dài hoạt động công ty càng dễ bị ảnh hưởng.
2.2.3.2.3 Thời gian quay vòng hàng tồn kho
Hàng tồn kho
= _______________________________
_______________
Giá vốn hàng bán / 365
Kỳ luân chuyển hàng tồn kho là khoảng thời gian trung bình cần để chuyển hóa
nguyên vật liệu thành thành phẩm và bán hàng. Thời gian lưu kho ngắn, tức là hàng tồn
kho được luân chuyển nhanh hơn, hoạt động sản xuất kinh doanh cũng vì thế được đánh
giá cao hơn. Tuy nhiên để đánh giá chỉ tiêu này còn phải phụ thuộc vào đặc điểm và
Thời gian quay
vòng hàng tồn kho

điều kiện của ngành nghề kinh doanh. Với một tỉ số vòng quay hàng tồn kho cao hơn
mức trung bình ngành, cho thấy công ty đó nắm giữ quá nhiều hàng tồn kho. Dự trữ
nhiều hơn tồn kho là không hiệu quả và là khoản đầu tư có lợi nhuận thấp hoặc bằng
không. Có thể công ty đang nắm giữ các hàng tồn kho đã quá hạn và không còn giá trị.
Khi công ty quản lý VLĐ tốt sẽ có khoảng thời gian này ngắn làm tăng khả năng sinh
lời của công ty. Công ty có thể xem xét việc đẩy mạnh việc bán hàng để tăng doanh thu
và các khoản phải thu.


11
2.2.3.2.4

Kỳ thu tiền bình quân

Kỳ thu tiền bình
quân

Các khoản phải thu
= _______________________________
_______________
Doanh thu thuần / 365

Kỳ thu tiền bình quân là khoảng thời gian trung bình cần thiết để chuyển các khoản
phải thu khách hàng thành tiền, nghĩa là thời gian để thu tiền sau khi bán hàng. Kỳ thu
tiền bình quân cho thấy trung bình công ty mất bao nhiêu thời gian phải đợi từ lúc bán
hàng cho đến khi thu được tiền. Kỳ thu tiền bình quân dài sẽ làm vòng quay tiền tăng
cao từ đó cho thấy việc quản lý VLĐ của công ty chưa tốt.
2.2.3.2.5 Thời gian trả nợ trung bình
Phải trả người bán + Lương, thưởng và thuế
= __________________________________________________________
(Giá vốn hàng bán + Chi phí quản lý, bán hàng) / 365
Thời gian trả nợ trung bình là khoảng thời gian trung bình giữa lúc mua nguyên vật
liệu và thuê mướn nhân công lúc trả tiền. Nếu bộ phận mua hàng của công ty tìm được
những khoản phải trả dài hơn hoặc công ty trì hoãn được khoảng thời gian phải trả càng
Thời gian trả nợ
trung bình

dài mà không tổn hại đến doanh thu hoặc gia tăng chi phí hoạt động, điều này sẽ làm
vòng quay tiền của công ty có thể giảm, chi phí lãi sẽ giảm, lợi nhuận và giá cổ phiếu
của công ty sẽ được cải thiện. Điều này cho thấy một chính sách quản lý VLĐ tốt đang
được công ty áp dụng.
2.3 Khả năng sinh lời
2.3.1 Khái niệm khả năng sinh lời
KNSL được Từ điển Kinh tế học của Nguyễn Văn Ngọc (2012, trang 271) giải thích
như sau: “Khả năng sinh lợi là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận và
quy mô doanh nghiệp. Thông thường khả năng sinh lợi được tính bằng cách lấy lợi
nhuận chia cho tổng tài sản sử dụng, khối lượng tư bản dài hạn hoặc số người lao
động. Nó cho chúng ta biết hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ
nhất định.”
Đối với các doanh nghiệp, KNSL là kết quả của việc sử dụng các tài sản về cơ sở vật
chất và tài sản nguồn vốn. Nhìn chung, KNSL cần đáp ứng được: đảm bảo việc duy trì
vốn cho doanh nghiệp tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh, đóng góp vào việc tăng
vốn đầu tư và trả được các khoản lãi vay và đảm bảo hoàn trả khoản vay. Lợi nhuận thu
được từ các hoạt động sinh lợi trong năm có thể được trích chia cho cổ đông hoặc vẫn
duy trì dưới dạng vốn dự trữ. Nếu KNSL không đủ lớn, doanh nghiệp sẽ không đủ
phương tiện để đáp ứng nhu cầu của nhiều yếu tố sản xuất kinh doanh khác nhau. Thặng
dư khi đó sẽ không đủ để duy trì cân bằng tài chính. Trong bài NCKH này, KNSL của


12
doanh nghiệp được phân tích thể hiện qua các chỉ tiêu sinh lời dựa trên hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.3.2 Các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lời
Trong bài NCKH này, nhóm nghiên cứu chỉ tập trung nghiên cứu, phân tích 3 chỉ
tiêu là: ROA, ROE, ROS.
- Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)
Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời trên mỗi đồng tài sản của
công ty, tức là một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng trong kỳ cho doanh
nghiệp. Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với
tài sản của nó. ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để
kiếm lời.
Tỉ suất này được xác định bởi công thức sau:

=

ROA

Lợi nhuận ròng
__________________________
____________________
Tổng tài sản

Tài sản của một công ty được hình thành từ vốn vay và vốn chủ sở hữu. Cả hai nguồn
vốn này được sử dụng để tài trợ cho các hoạt động của công ty. Hiệu quả của việc chuyển
vốn đầu tư thành lợi nhuận được thể hiện qua ROA. ROA càng cao thì càng tốt vì công
ty đang kiếm được nhiều tiền hơn trên lượng đầu tư ít hơn. Đối với ngành cao su, ROA
của ngành luôn ở mức thấp. Sở dĩ như vậy là do khối lượng tài sản của ngành cao su có
giá trị rất lớn. Vì vậy, để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, các nhà
quản trị cũng cần phải cân nhắc tới chỉ tiêu ROA.
- Tỉ suất sinh lời trên VCSH
Tỉ số sinh lời trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu.
Dưới góc độ nhà đầu tư cổ phiếu, một trong những chỉ tiêu quan trọng nhất là tỉ suất
sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE). Có thể nói, biểu hiện rõ nét nhất KNSL của doanh
nghiệp là khả năng sinh lợi của VCSH bởi vì mọi hoạt động mà doanh nghiệp tiến hành
suy cho cùng cũng nhằm mục đích nâng cao hiệu quả vốn đầu tư của chủ sở hữu. Chỉ
tiêu này cho biết 1 đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu.
Tỉ suất này được xác định bởi công thức sau:
Lợi nhuận ròng
__________________________
ROE
____________________
Vốn chủ sở hữu

=

ROE cho biết một 1 đồng VCSH bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Như
vậy, tỉ số này càng cao chứng tỏ sức sinh lời của VCSH càng cao, hiệu quả kinh doanh
càng cao và ngược lại.


13
- Tỉ suất sinh lời trên doanh thu
Chỉ tiêu này phân tích hiệu quả sinh lời dựa trên khía cạnh doanh thu thuần. Nó cho
biết trong một kỳ phân tích, 1 đồng doanh thu thuần thu được từ kinh doanh đem lại bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
Tỉ suất này được xác định bởi công thức sau:
Lợi nhuận ròng
__________________________
ROS
____________________
Doanh thu thuần

=

Cả nhà quản lý và nhà đầu tư đều nghiên cứu kỹ về xu hướng tỉ lệ lợi nhuận trên
doanh thu. Nếu tỉ lệ này tăng, chứng tỏ khách hàng chấp nhận mua giá cao, hoặc cấp
quản lý kiểm soát chi phí tốt, hoặc cả hai. Trái lại, tỉ lệ lợi nhuận trên doanh thu giảm
có thể báo hiệu chi phí đang vượt tầm kiểm soát của cấp quản lý, hoặc công ty đó đang
phải chiết khấu để bán sản phẩm hay dịch vụ của mình. Vì vậy, chỉ tiêu này càng cao
cho thấy hiệu quả sinh lợi của doanh thu thuần càng cao, hiệu quả tài chính càng cao.
2.4 Mối quan hệ giữa quản lý vốn lưu động và khả năng sinh lời
Trong những năm gần đây, tác động của quản trị VLĐ tới KNSL đã trở thành đề tài
của nhiều bài nghiên cứu ở khắp các quốc gia trên thế giới. Dưới đây là thống kê một số
nghiên cứu về đề tài ảnh hưởng của VLĐ tới KNSL đã được thực hiện ở trong nước và
trên thế giới.
Vốn lưu động được định nghĩa là chênh lệch giữa tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn
phải trả. Theo nghĩa rộng, vốn lưu động là giá trị của toàn bộ tài sản ngắn hạn, những
tài sản gắn liền với chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp. Trong mỗi chu kỳ kinh doanh,
chúng chuyển hóa qua tất cả các dạng – tồn tại từ tiền mặt đến hàng tồn kho, khoản phải
thu và trở về hình thái cơ bản ban đầu là tiền mặt. Việc nghiên cứu sự tác động của quản
trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi đã được khá nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu
tại các nền kinh tế và khu vực khác nhau, dưới đây là phần tóm lược nội dung của một
số nghiên cứu:
Sharma & Kumar (2011) nghiên cứu sự tác động của quản trị vốn lưu động (kỳ thu
tiền bình quân (AR), kỳ luân chuyển hàng tồn kho (INV), kỳ thanh toán bình quân (AP),
chu kỳ chuyển đổi tiền mặt (CCC)) đến khả năng sinh lợi (ROA) tại 263 doanh nghiệp
phi tài chính niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Bombay (BSE) trong giai đoạn
2000-2008. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng biến độc lập kỳ thu tiền bình quân (AR)
tác động cùng chiều, biến kiểm soát quy mô doanh nghiệp (SIZE) tác động ngược chiều
lên khả năng sinh lợi (ROA) và có ý nghĩa thống kê.
Trong khi đó, Mumtaz et al. (2011) cho rằng có tồn tại mối quan hệ ngược chiều
giữa quản trị vốn lưu động và khả năng sinh lợi (ROA) khi nghiên cứu dữ liệu của 22
doanh nghiệp ngành hóa học cho giai đoạn từ năm 2005 - 2010. Các biến độc lập được


14
sử dụng trong nghiên cứu gồm các thành phần của quản trị vốn lưu động (kỳ thu tiền
bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân, chu kỳ chuyển đổi
tiền mặt). Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng kỳ luân chuyển hàng tồn kho và kỳ thu tiền
bình quân có tác động ngược chiều với khả năng sinh lợi (ROA). Ngoài ra, nghiên cứu
cũng tìm thấy sự tác động cùng chiều của các biến kiểm soát quy mô doanh nghiệp đến
khả năng sinh lợi (ROA), đòn bẩy tài chính có mối quan hệ ngược chiều với khả năng
sinh lợi (ROA).
Afeef (2011) nghiên cứu sự tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh
lợi (ROA) của 40 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại thị trường chứng khoán Pakistan giai
đoạn 2003-2008. Các biến độc lập đại diện của quản trị vốn lưu động gồm kỳ thu tiền
bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho, kỳ thanh toán bình quân, chu kỳ chuyển đổi
tiền mặt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, kỳ luân chuyển hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình
quân có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lợi (ROA). Điều này hàm ý rằng, việc
rút ngắn kỳ luân chuyển hàng tồn kho và kỳ thu tiền bình quân sẽ giúp gia tăng khả năng
sinh lợi.
Gul et al. (2013) cũng tiến hành nghiên cứu sự tác động của quản trị vốn lưu động
đến khả năng sinh lợi (ROA) của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Pakistan trong giai
đoạn 2006-2012. Kết quả cho thấy kỳ thanh toán bình quân có tác động cùng chiều đến
khả năng sinh lợi (ROA). Trong khi kỳ thu tiền bình quân, kỳ luân chuyển hàng tồn kho
và chu kỳ chuyển đổi tiền mặt có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lợi (ROA).
Mặt khác, nghiên cứu cũng tìm thấy sự tác động cùng chiều của biến kiểm soát quy mô
doanh nghiệp đến khả năng sinh lợi (ROA). Trong khi đó, biến kiểm soát tỉ lệ nợ có tác
động ngược chiều đến khả năng sinh lợi (ROA).
Tại Việt Nam, Dong và ctv. (2010) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa chu kỳ chuyển
đổi tiền mặt và khả năng sinh lợi trên mẫu 130 doanh nghiệp niêm yết trên thị trường
chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn 2006-2008. Các tác giả đã tìm ra mối quan hệ
khá mạnh giữa chu kỳ chuyển đổi tiền mặt và khả năng sinh lợi.
Ngoài ra, Từ Thị Kim Thoa & Nguyễn Thị Uyên Uyên (2014) đã phân tích dữ liệu
bảng gồm 208 doanh nghiệp phi tài chính niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán
thành phố Hồ Chí Minh và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội trong giai đoạn 20062012 bằng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi (FGLS) nhằm kiểm định
sự tác động của quản trị vốn lưu động đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp Việt
Nam. Kết quả cho thấy kỳ thu tiền bình quân và kỳ luân chuyển hàng tồn kho có tác
động đến khả năng sinh lợi.


15
Bảng 2.1: Một số nghiên cứu về tác động của vốn lưu động tới khả năng sinh lời
Biến
Tác giả

Dữ liệu nghiên cứu

Các biến tác động có ý nghĩa
Chiều

phụ

Tên biến

thuộc
Sharma
&
Kumar
(2011)

Giai đoạn nghiên cứu: 2000

tác
động

Biến độc lập

- 2008
Nơi nghiên cứu: Sàn giao

Khả
năng

dịch chứng khoán Bombay
(BSE)

sinh lời

Kỳ thu tiền bình quân

(+)

Biến kiểm soát
Quy mô doanh nghiệp

(-)

Biến độc lập
Giai đoạn nghiên cứu: 2005
Mumtaz
et al.
(2011)

- 2010

Vòng quay hàng tồn
Khả

kho

Nơi nghiên cứu: Thị trường năng Kỳ thu tiền bình quân
chứng khoán Karachi
sinh lời
Biến kiểm soát
(KSE)
Quy mô doanh nghiệp
Tỉ lệ nợ

Afeef
(2011)

Giai đoạn nghiên cứu: 2003
- 2008
Nơi nghiên cứu: thị trường
chứng khoán Pakistan

(-)
(-)
(+)
(-)

Biến độc lập
Khả
Vòng quay hàng tồn
năng
kho
sinh lời
Kỳ thu tiền bình quân

(-)
(-)

Biến độc lập

Gul et al.
(2013)

Giai đoạn nghiên cứu: 2006
- 2012
Nơi nghiên cứu: Pakistan

Khả

Kỳ thanh toán bình
quân

(+)

Kỳ thu tiền bình quân

(-)

Vòng quay hàng tồn

năng kho
sinh lời Chu kỳ chuyển đổi tiền
mặt

(-)
(-)

Biến kiểm soát

Dong và
ctv.

Giai đoạn nghiên cứu: 2006
- 2008

(2010)

Nơi nghiên cứu: Việt Nam

Khả
năng

Quy mô doanh nghiệp

(+)

Tỉ lệ nợ

(-)
Biến độc lập

Chu kỳ chuyển đổi tiền

sinh lời mặt
Biến độc lập

(-)


16
Từ Thị

Kỳ thu tiền bình quân

(-)

Kim
Thoa &

Giai đoạn nghiên cứu: 2006

Nguyễn - 2012
Thị Uyên Nơi nghiên cứu: Việt Nam

Khả
năng Vòng quay hàng tồn
sinh lời kho

(-)

Uyên
(2014)
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×