Tải bản đầy đủ

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG tác QUẢN lý rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ min

ng

Tr

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T



NGUYN THậ ANH AèO

ai
CHUYN NGAèNH

in

c K

ho


GIAI PHAẽP HOAèN THIN QUAN LYẽ
RUI RO TấN DUNG TAI NGN HAèNG
THặNG MAI Cỉ PHệN NGOAI THặNG
VIT NAM - CHI NHAẽNH HU

h

: QUAN LYẽ KINH T
MAẻ S

: 60 34 04 10

H

tờ
HU, 2017



NGặèI HặẽNG DN KHOA HOĩC: TS. HOAèNG TRIU
HUY

uờ

LUN VN THAC Sẫ KHOA HOĩC KINH
T


̀ng
ươ
Tr

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi,

được hoàn thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới sự hướng dẫn
của TS. Hoàng Triệu Huy.

Đ

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng. Các lập luận, phân tích, đánh giá được đưa ra trên quan điểm cá nhân sau khi

ại

nghiên cứu.

Học viên

h

in

̣c K

ho

Nguyễn Thị Anh Đào

́H



́



i


̀ng
ươ
Tr

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành công trình nghiên cứu này, tôi đã nhận được rất nhiều sự

giúp đỡ và động viên từ nhiều người.
Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin được bày tỏ một cách chân thành đến TS. Hoàng

Đ

Triệu Huy đã tận tình hướng dẫn tôi trong thời gian qua để hoàn thành luận văn này.
Tôi trân trọng cảm ơn các giảng viên của Trường Đại học Kinh tế Huế đã

ại

truyền đạt cho tôi những kiến thức và kinh nghiệm quý báu từ lý luận đến thực tiễn
trong thời gian học tập tại quý trường.

ho

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác tại
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế đã giúp đỡ tôi trong

trình thực hiện luận văn.

̣c K

quá trình thu thập số liệu cũng như hỗ trợ về các nghiệp vụ liên quan trong quá

Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè – những người đã luôn

in

chia sẻ và tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, cổ vũ, động viên tôi không ngừng cố
gắng vươn lên.

h

Tuy có nhiều cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nên luận văn
khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót. Kính mong quý thầy cô và bạn bè đóng

́H

Một lần nữa xin chân thành cảm ơn!



góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.

Huế, ngày 28 tháng 09 năm 2017

́



Học viên

Nguyễn Thị Anh Đào

ii


̀ng
ươ
Tr

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ tên học viên: Nguyễn Thị Anh Đào
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Niên khóa: 2015 - 2017

Giảng viên hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Triệu Huy
Tên đề tài: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG

Đ

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH HUẾ

ại

1. Tính cấp thiết của đề tài

Hoà cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, các ngân hàng

ho

thương mại tỉnh Thừa Thiên Huế trong những năm qua đã rất chú trọng tới hoạt
động quản lý rủi ro tín dụng và đang từng bước hoàn thiện trong hoạt động kinh

̣c K

doanh của mình để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước trong lúc sự quản lý kinh tế, sự chuyển đổi cơ chế quản
lý trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra hết sức phong phú và đa dạng. Song sẽ là

in

không phải khi muốn hoàn thiện hơn mà lại không chấp nhận những phần còn thiếu
sót còn tồn tại trong hoạt động tín dụng của mình. Do đó, yêu cầu đặt ra là phải

h

kiểm soát tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an
toàn trong hoạt động tín dụng trong thời gian tới. Để đạt được mục tiêu này, các



ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Huế cần phải phân tích, nhận dạng, đo
lường được các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Từ đó đề ra các giải pháp phòng
2. Phương pháp nghiên cứu



2.1 Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong đề tài

́H

ngừa và xử lý rủi ro tín dụng.

Phương pháp thu thập số liệu; Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu; Phương

́

pháp phân tích hoạt động kinh doanh.
2.2 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

Luận văn góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan
đến hoạt động rủi ro tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại.
Đồng thời luận văn cũng đã phân tích thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại ngân
hàng VCB – CN Huế. Từ đó, luận văn đã đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện hoạt
động quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng VCB – CN Huế.
iii


̀ng
ươ
Tr

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ ................................ iii

Đ

MỤC LỤC..................................................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... vii

ại

PHẦN I.ĐẶT VẤN ĐỀ ..............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1

ho

2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................2

̣c K

4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Kết cấu đề tài...........................................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................5

in

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI..................................................................................5

h

A.CƠ SỞ LÝ LUẬN...................................................................................................5
1.1. Rủi ro tín dụng (RRTD) ......................................................................................5



1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng ..................................................................................5

́H

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng....................................................................................7
1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng................................................................8



1.1.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng.............................................................................10
1.1.5. Các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng ...........................................................11

1.2.1. Quan điểm về quản lý rủi ro tín dụng .............................................................12
1.2.2. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng.....................................................................14
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến quản lý rủi ro tín dụng ...................................26
B. CƠ SỞ THỰC TIỄN ............................................................................................29
1.1. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng trong và ngoài
nước ..........................................................................................................................29
iv

́

1.2. Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại ...........................................12


̀ng
ươ
Tr

1.1.1. Trong nước ......................................................................................................29
1.1.1. Mô hình quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Techcombank (Việt Nam) ..29
1.1.2. Ngoài nước ......................................................................................................32
1.1.2.1. Kinh nghiệm quảnlý rủi ro tín dụng của Ngân hàng Citibank (Mỹ)............32
1.1.2.2. Kinh nghiệm quảnlý rủi ro tín dụng của Ngân hàng ANZ (Australia) ........34

Đ

1.1.2.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng ING (Hà Lan) ............35

ại

1.2. Bài học đối với hệ thống Ngân hàng ngoại thương Việt Nam nói chung và
Ngân hàng thuơng mại cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh CN Huế nói
riêng .......................................................................................................................36

ho

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG ..........................................................39

̣c K

VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ...............................................................................39
2.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi
nhánh Huế .................................................................................................................39

in

2.1.1. Lịch sử hình thành, phát triển của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam .......39
2.1.2. Khái quát về Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi

h

nhánh Huế .................................................................................................................40



2.2. Thực trạng hoạt động rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Việt Nam – chi nhánh Huế ...........................................................................46

́H

2.2.1. Phân tích các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng................................................46
2.2.2. Nhận dạng và phân tích các nguyên nhân dẫn đến RRTD tại ngân hàng



thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế ...............................57
2.2.3. Những ưu điểm và tồn tại của hoạt động QTRRTD của ngân hàng thương mại

CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH HUẾ........................................................................................79
3.1. Định hướng quản trị rủi ro tín dụng cho các Ngân hàng thương mại nói chung
và Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh CN Huế nói
riêng...........................................................................................................................79
v

́

cổ phần ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế....................................................71


̀ng
ươ
Tr

3.2. Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh CN Huế ..........................................................81
3.2.1. Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng để
phòng ngừa rủi ro ......................................................................................................81
3.2.2 Nhóm giải pháp hạn chế, giảm thiểu rủi ro......................................................90

Đ

3.2.3. Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện môi trường QTRRTD...............94
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................100

ại

1. Kết luận ...............................................................................................................100
2. Kiến nghị .............................................................................................................101

ho

2.1. Kiến nghị đối với Nhà nước.............................................................................101
2.1.1. Về công tác cung cấp thông tin .....................................................................101

̣c K

2.1.2 Hoàn thiện hệ thống pháp Luật và nâng cao sự phối hợp của các cơ quan chức
năng trong quá trình hoạt động ...............................................................................101
2.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước ................................................................102

in

2.3. Kiến nghị với Ngân hàng thương mại cố phần Ngoại thương Việt Nam ........103
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................105

h

QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 + 2



BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

́H

BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN

́



vi


̀ng
ươ
Tr

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 2.1:

Cơ cấu lao động VCB Huế qua 3 năm 2014-2016..............................43

Bảng 2.2:

Tình hình huy động vốn của VCB Huế qua 3 năm 2014-2016...........44

Bảng 2.3:

Kết quả hoạt động kinh doanh của VCB Huế qua 3 năm 2014 - 2016

Bảng 2.4:

Đ

.............................................................................................................46

Cơ cấu dư nợ của VCB Huế qua 3 năm 2014-2016............................48

ại

Tỷ lệ nợ xấu qua các năm 2014-2016 .................................................50

Bảng 2.6:

Tỷ lệ nợ xấu theo thời hạn cho vay qua các năm 2014-2016..............51

Bảng 2.7:

Tỷ lệ nợ xấu theo thành phần kinh tế qua các năm 2014-2016...........52

Bảng 2.8:

Tỷ lệ nợ xấu/dư nợ theo thành phần kinh tế qua các năm 2014-2016 53

Bảng 2.9:

Tỷ lệ nợ xấu theo loại hình đảm bảo tiền vay qua các năm 2014-2016

̣c K

ho

Bảng 2.5:

.............................................................................................................53
Mức trích lập dự phòng rủi ro qua các năm 2014-2016......................55

Bảng 2.11:

Kết quả khảo sát các nguyên nhân rủi ro khách quan từ môi trường

in

Bảng 2.10:

kinh doanh ...........................................................................................57
Kết quả khảo sát các nguyên nhân rủi ro chủ quan từ phía khách hàng

h

Bảng 2.12:

và đối tác của khách hàng ...................................................................62



Bảng 2.13:

Kết quả khảo sát các nguyên nhân rủi ro chủ quan từ phía

Sơ đồ 2.1.

́H

Vietcombank .......................................................................................67
Tổ chức bộ máy tại VCB Huế .............................................................42

́



vii


̀ng
ươ
Tr

PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng là một trong những bộ phận quan trọng của nền kinh tế. Cùng với

các ngành kinh tế khác, ngân hàng có nhiệm vụ tham gia bình ổn thị trường tiền tệ,

Đ

kiềm chế và đẩy lùi lạm phát, tạo công ăn việc làm cho người lao động, giúp đỡ các

ại

nhà đầu tư, phát triển thị trường vốn, thị trường ngoại hối, tham gia thanh toán và
hỗ trợ thanh toán. Trong hoạt động của ngân hàng thì hoạt động tín dụng là một lĩnh
vực quan trọng, quan hệ tín dụng là quan hệ xương sống, quyết định mọi hoạt động

ho

kinh tế trong nền kinh tế quốc dân và nó còn là nguồn sinh lợi chủ yếu, quyết định
sự tồn tại, phát triển của ngân hàng. Nhưng hoạt động tín dụng mang lại nhiều rủi ro

̣c K

nhất ngay cả đối với các khoản vay có tài sản cầm cố, thế chấp cũng được xác định
có hệ số rủi ro. Rủi ro tín dụng nếu xảy ra sẽ có tác động rất lớn và ảnh hưởng trực
tiếp đến sự tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức tín dụng, cao hơn nó tác động ảnh

in

hưởng đến toàn bộ hệ thống ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế. Chính vì vậy, rủi ro
tín dụng cần được quản lý và kiểm soát trong giới hạn cho phép nhằm giảm thiểu

h

tổn thất, góp phần nâng cao uy tín và tạo ra lợi thế cạnh tranh của ngân hàng, giúp



các ngân hàng tăng trửởng bền vững.

Hoà cùng với sự đổi mới của toàn bộ hệ thống ngân hàng, ngân hàng thương

́H

mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế trong những năm qua đã rất
chú trọng tới hoạt động quản lý rủi ro tín dụng và đang từng bước hoàn thiện trong



hoạt động kinh doanh của mình để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế trong quá
trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong lúc sự quản lý kinh tế, sự chuyển

dạng. Song sẽ là không phải khi muốn hoàn thiện hơn mà lại không chấp nhận
những phần còn thiếu sót còn tồn tại trong hoạt động tín dụng của mình. Do đó, yêu
cầu đặt ra là phải kiểm soát tăng trưởng tín dụng đi đôi với nâng cao chất lượng tín
dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng trong thời gian tới. Để đạt được
mục tiêu này, các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Huế cần phải phân

1

́

đổi cơ chế quản lý trong lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra hết sức phong phú và đa


̀ng
ươ
Tr

tích, nhận dạng, đo lường được các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Từ đó đề ra
các giải pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro tín dụng. Đó cũng chính là lý do tác giả
lựa chọn đề tài: “Giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Huế” làm luận văn
thạc sỹ của mình.

Đ

2. Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu tổng quát: Đề tài nghiên cứu này được thực hiện nhằm phân tích,

ại

đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của VietcomBank chi nhánh Huế để đánh
giá công tác quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng; Từ đó, đưa ra các giải pháp và

ho

kiến nghị nhằm nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng cho ngân hàng thương
mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế.

̣c K

 Mục tiêu cụ thê:

 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động quản lý rủi ro.
 Phân tích thực trạng hoạt động quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng

in

thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế.

 Đề ra một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện hoạt động quản lý rủi ro

h

cho ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu



 Đối tượng nghiên cứu: Lý luận về quản lý hoạt động quản lý rủi ro tại ngân

́H

hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế.

 Đối tượng điều tra: các nhà quản lý, kiểm soát viên nội bộ và cán bộ tín



dụng làm việc lâu năm tại ngân hàng hàng thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt
Nam - chi nhánh Huế.
Phạm vi nghiên cứu:

́



 Về mặt nội dung: Quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế;
 Về mặt không gian: Nghiên cứu về công tác quản lý rủi ro tại ngân hàng
thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam - chi nhánh Huế.
 Về mặt thời gian:
+ Số liệu thứ cấp phân tích thực trạng trong giai đoạn 2014-2016.
2


̀ng
ươ
Tr

+ Số liệu sơ cấp được thu thập vào tháng 2/2017

Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi đã sử dụng các phương pháp nghiên

cứu chủ yếu sau đây:
4. Phương pháp nghiên cứu
 Phương pháp thu thập số liệu:

Đ

 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: thu thập số liệu từ các ngân hàng
sau đó tiến hành phân tích và xử lý số liệu đó để thấy rõ sự biến động về tình hình

ại

quản lý rủi ro tại các ngân hàng nhằm đáp ứng mục đích nghiên cứu đề tài.
 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Xây dựng bảng câu hỏi về các

ho

nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại đã được lựa chọn
để khảo sát thực trạng về các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng. Đồng thời thảo

̣c K

luận, phỏng vấn với một số nhà quản lý, kiểm soát viên nội bộ và cán bộ tín dụng
làm việc lâu năm tại các ngân hàng thương mại trên địa bàn thành phố Huế như:
Trưởng Phó Phòng Tín dụng Doanh nghiệp và Phòng Tín dụng Cá nhân, kiểm toán

in

viên, Ban Tái Thẩm định và Quản lý rủi ro tín dụng, Phòng Quản lý Tín dụng,
Phòng Quản lý rủi ro, Phòng Pháp chế và Kiểm soát Tuân Thủ để đúc kết được

h

những thông tin xác thực và trọng yếu.
 Phương pháp phân tích số liệu:



 Đối với số liệu thứ cấp:

́H

- Phương pháp so sánh: Đây là phương pháp chủ yếu dùng trong phân

tích hoạt động kinh doanh để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu

so sánh, mục tiêu để so sánh.

- Phương pháp loại trừ: là phương pháp xác định xu hướng và mức độ

ảnh hưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng các loại trừ ảnh hưởng
của các nhân tố khác.
 Đối với số liệu sơ cấp: Sử dụng phần mềm Excel để phân tích số liệu sơ cấp.

3

́



phân tích. Để tiến hành được cần xác định số gốc để so sánh, xác định điều kiện để


̀ng
ươ
Tr

5. Kết cấu đề tài
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý rủi ro tín dụng của Ngân hàng

thương mại.

Đ

Chương 2: Thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.

ại

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế..

ho

PHẦN III: KẾT LUẬN

h

in

̣c K
́H



́



4


̀ng
ươ
Tr

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

A.CƠ SỞ LÝ LUẬN

Đ

1.1. Rủi ro tín dụng (RRTD)
1.1.1. Khái niệm rủi ro tín dụng

ại

Rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản
của ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến hoặc phải bỏ ra thêm một

ho

khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiệp vụ tài chính nhất định.
Trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, tín dụng là hoạt động kinh doanh đem

̣c K

lại lợi nhuận chủ yếu của ngân hàng nhưng cũng là nghiệp vụ tiềm ẩn rủi ro rất lớn.
Các thống kê và nghiên cứu cho thấy, rủi ro tín dụng chiếm đến 70% trong tổng rủi
ro hoạt động ngân hàng. Mặc dù hiện nay đã có sự chuyển dịch trong cơ cấu lợi

in

nhuận của ngân hàng, theo đó thu nhập từ hoạt động tín dụng có xu hướng giảm
xuống và thu dịch vụ có xu hướng tăng lên nhưng thu nhập từ tín dụng vẫn chiếm từ

h

1/2 đến 2/3 thu nhập ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng là kinh doanh rủi ro, theo
đuổi lợi nhuận với rủi ro chấp nhận được là bản chất ngân hàng. Rủi ro tín dụng nói



chung và rủi ro trong hoạt động cho vay nói riêng là một trong những nguyên nhân

hàng. Có nhiều định nghĩa khác nhau về rủi ro tín dụng:

́H

chủ yếu gây tổn thất và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kinh doanh ngân



Theo Timothy (2006, tr32): “Một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi
ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn

thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh
toán trễ hạn”.
Theo Thomas (2005, tr123): “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi người
vay không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong
nghĩa vụ trả nợ. Cùng với rủi ro lãi suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro
chủ yếu trong hoạt động cho vay của ngân hàng”.
5

́

gốc và lãi theo thỏa thuận. Rủi ro ro tín dụng là sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập


̀ng
ươ
Tr

Còn theo Henie Van Greuning (2005, tr66): “Rủi ro tín dụng được định nghĩa

là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với
thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn có của hoạt
động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là
không chi trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ

Đ

và ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng”.
Theo Điều QĐ493 của Thống đốc ngân hàng Nhà Nước Việt Nam thì rủi ro

ại

tín dụng được định nghĩa là “là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân
hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng

ho

thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

Như vậy rủi ro tín dụng phát sinh khi một hoặc các bên trong hợp đồng tín

̣c K

dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại. Ngân hàng thương mại là
một trung gian tài chính thực hiện nghiệp vụ vay tiền của người này để cho ngƣời
khác vay. Như vậy rủi ro tín dụng đối với ngân hàng xuất phát từ cả hai phía là

in

người cho vay (chủ nợ của ngân hàng) và người đi vay (con nợ của ngân hàng).
Trường hợp thứ nhất là người gửi tiền (người cho ngân hàng vay) muốn rút

h

tiền mà ngân hàng lại không thanh toán được, thực ra bản chất đấy là rủi ro thanh
khoản nhưng nó lại liên quan mật thiết đến trường hợp thứ hai là ngân hàng không



thu được đầy đủ các khoản cho vay bao gồm cả khoản gốc và lãi, hoặc việc thanh

́H

toán các khoản nợ (gồm gốc và lãi vay) không đúng hạn. Điều này xảy ra khi khách
hàng vay tiền của ngân hàng không có khả năng trả nợ hoặc cố ý không trả nợ.



Ngoài ra rủi ro tín dụng được biểu hiện là tỷ lệ nợ quá hạn cao. Ở các nước tỷ
lệ này lên đến 5% tổng dư nợ thì được coi là báo động. Ở nước ta tỷ lệ này dao

́

động trong khoảng 10 –11% tổng dư nợ.

Vì vậy, quản lý rủi ro tín dụng là công tác quan trọng, không thể thiếu của các
ngân hàng nói chung và ngân hàng thương mại nói riêng. Đây là loại rủi ro lớn
nhất, thường xuyên xảy ra và thường gây hậu quả nặng nề nhất, nó có thể xảy ra ở
bất cứ đâu, bất cứ lúc nào. Rủi ro tín dụng nếu không được phát hiện và xử lý kịp
thời sẽ nảy sinh các rủi ro khác.

6


̀ng
ươ
Tr

1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
1.1.2.1. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
 Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát

sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro

-

Đ

nghiệp vụ.

Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến đánh giá và phân tích tín dụng

ại

khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay.
-

Rủi ro đảm bảo: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều

ho

khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức
đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo.
Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và

̣c K

-

hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật
xử lý các khoản vay có vấn đề.

in

 Rủi ro danh mục: là rủi ro mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn
chế trong quản lý danh mục cho vay của NH, được phân thành rủi ro nội tại và

h

rủi ro tập trung.
-

Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng bên trong của



mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt

-

́H

động hoặc đặc điểm sử dụng vốn vay của khách hàng vay.

Rủi ro tập trung: là trường hợp NH tập trung cho vay quá nhiều đối với

lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định,...

 Rủi ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai,
địch họa, người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất
thoát vốn vay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách.
 Rủi ro chủ quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và
người cho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do
chủ quan khác.
7

́

1.1.2.2. Căn cứ theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi ro



một số khách hàng, cho vay quá nhiều khách hàng hoạt động trong cùng một ngành,


̀ng
ươ
Tr

1.1.2.3. Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
 Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn: Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng,

ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoản thời gian hoàn trả nợ vay. Tuy
nhiên, đến thời hạn quy ước nhưng ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay.
 Rủi ro do không có khả năng trả nợ: Là rủi ro xảy ra trong trường hợp

Đ

doanh nghiệp đi vay mất khả năng chi trả, ngân hàng phải thanh lý TSĐB của doanh
nghiệp để thu nợ.

ại

 Rủi ro tín dụng không giới hạn ở hoạt động cho vay: Bao gồm các hoạt
động khác mang tính chất tín dụng của ngân hàng như bảo lãnh, cam kết, chấp

ho

thuận tài trợ thương mại, cho vay thị trường liên ngân hàng, tín dụng thuê mua,
đồng tài trợ…


̣c K

1.1.3. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Nguyên nhân từ phía Ngân hàng.

Thực tế kinh doanh của Ngân hàng trong thời gian qua cho thấy rủi ro tín dụng

in

xảy ra là do những nguyên nhân sau:

- Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với nền kinh tế và

h

thể lệ cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân hàng.



- Do cán bộ Ngân hàng chưa chấp hành đúng quy trình cho vay như: không
đánh giá đầy đủ chính xác khách hàng trước khi cho vay, cho vay khống, thiếu tài

tra, giám sát chặt chẽ về tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng.

́H

sản đảm bảo, cho vay vượt tỷ lệ an toàn. Đồng thời cán bộ Ngân hàng không kiểm



- Do trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng còn nên việc đánh giá các dự

án, hồ sơ xin vay còn chưa tốt, còn xảy ra tình trạng dự án thiếu tính khả thi mà vẫn

́

cho vay.

- Cán bộ Ngân hàng còn thiếu tinh thần trách nhiệm, vi phạm đạo đức kinh
doanh như: thông đồng với khách hàng lập hồ sơ giả để vay vốn, xâm tiêu khi giải
ngân hay thu nợ, đôi khi còn nể nang trong quan hệ khách hàng.
- Ngân hàng đôi khi quá chú trọng về lợi nhuận, đặt những khoản vay có lợi
nhuân cao hơn những khoản vay lành mạnh.
- Do áp lực cạnh tranh với các Ngân hàng khác.
8


̀ng
ươ
Tr

- Do tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ Ngân hàng.



Nguyên nhân từ phía khách hàng.

- Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động

có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng.
- Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuất

Đ

kinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế.
- Doanh nghiệp vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản lưu động và cố định.

ại

- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy
trình công nghệ, không trang bị máy móc hiện đại, không thay đổi mẫu mã hoặc

ho

nghiên cứu nâng cao chất lượng sản phẩm...dẫn tới sản phẩm sản xuất ra thiếu sự
cạnh tranh, bị ứ đọng trên thị trường khiến cho doanh nghiệp không có khả năng thu

̣c K

hồi vốn trả nợ cho Ngân hàng.

- Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của Ngân
hàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực pháp nhân.
Nguyên nhân khác

in



- Do sự thay đổi bất thường của các chính sách, do thiên tai bão lũ, do nền kinh

h

tế không ổn định.... khiến cho cả Ngân hàng và khách hàng không thể ứng phó kịp.
- Do môi trường pháp lý lỏng lẻo, thiếu đồng bộ, còn nhiều sơ hở dẫn tới



không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc sử dụng vốn của khách hàng.

cho doanh nghiệp dẫn tới rủi ro cho Ngân hàng.

́H

- Do sự biến động về chính trị - xã hội trong và ngoài nước gây khó khăn

trong trình độ chuyên môn cũng như công nghệ Ngân hàng.

- Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm
phát gia tăng ảnh hưởng tới doanh nghiệp cũng như Ngân hàng.
- Sự bất bình đẳng trong đối sử của Nhà nước dành cho các NHTM khác nhau.
- Chính sách Nhà nước chậm thay đổi hoặc chưa phù hợp với tình hình phát
triển đất nước.

9

́



- Ngân hàng không theo kịp đà phát triển của xã hội, nhất là sự bất cập


̀ng
ươ
Tr

1.1.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng


Đối với nền kinh tế:

Bắt nguồn từ bản chất và chức năng của ngân hàng là một tổ chức trung gian

tài chính chuyên huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho các tổ chức, các
doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu vay lãi. Do đo, thực chất quyền sở hữu những

Đ

khoản cho vay vẫn là quyền sở hữu của những người gửi tiền vào ngân hàng. Bơi
vây, khi rủi ro tín dụng xảy ra thì không những ngân hàng chịu thiệt mà quyền lợi

ại

của người gửi tiền cũng bị ảnh hưởng.
Hoạt động ngân hàng liên quan đến hoạt động doanh nghiệp, các ngành và các

ho

cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bị phá sản thì người
gửi tiền ở các ngân hàng hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạt đến rút tiền ở các ngân

̣c K

hàng, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó khăn. Ngân hàng gặp phải rủi ro
hay phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanh nghiệp,
không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn. Hơn nữa, sự

in

hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế.
Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp

h

tăng, xã hội mất ổn định. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế
thế giới vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu



vực và thế giới. Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997)

́H

và mới đây là cuộc khủng hoảng tài chính ở Mỹ đã làm rung chuyển toàn cầu. Mặt

khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên rủi ro tín


Đối với ngân hàng:

Rủi ro tín dụng là những thiệt hại, mất mát vê mặt tài chính mà ngân hàng

phải gánh chịu liên quan tới việc người vay vốn không trả đúng hạn hay không thực
hiện đúng nghĩa vụ đã cam kêt trong hợp đồng. Nói như vậy hàm ý rủi ro tín dụng
có ảnh hưởng lớn tới tình hình tài chính của ngân hàng.
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và
lãi cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi
đến hạn, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi, lợi nhuận
10

́



dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liên quan.


̀ng
ươ
Tr

của ngân hàng bị giảm sút, kế họach sử dụng vốn của ngân hàng cũng bị ảnh
hưởng. Khi không thu được nợ thì vòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng
kinh doanh không có hiệu quả.
Nếu một khoản vay nào đó bị mất khả năng thu hồi thì ngân hàng phải sử dụng

các nguồn vốn của mình để trả cho người gửi tiền, đến một chừng mực nào đây,

Đ

ngân hàng không có đủ vốn để trả cho người gửi tiên thi ngân hàng sẽ rơi vào tình
trạng mất khả năng thanh toán, có thể dẫn đến nguy cơ gặp rủi ro thanh khoản.

ại

Và kết quả làm thu hẹp quy mô kinh doanh, năng lực tài chính giảm sút, uy
tín, sức cạnh tranh giảm. Kết quả kinh doanh của ngân hàng ngày càng xấu có thể

ho

dẫn ngân hàng đến thua lỗ hoặc đưa đến bờ vực của sự phá sản nếu không có biện
pháp xử lý, khắc phục kịp thời.

̣c K

Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau:
nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng
nhất khi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân

in

hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân
hàng sẽ bị phá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống


h

ngân hàng nói riêng.
Đối với khách hàng:



Đối với bản thân chủ thể không có khả năng hoàn trả vốn (lãi) cho ngân hàng

những nguồn khác trong nền kinh tế do đã mất đi uy tín.

́H

thì họ gần như không có cơ hội tiếp cận với nguồn vốn ngân hàng và thậm chí là cả



Cơ hội tiếp cận vốn ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế

hơn khi rủi ro tín dụng buộc các NHTM hoặc thắt chặt cho vay hay thậm chí phải

́

thu hẹp quy mô hoạt động.

Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản tiền
gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng phá sản.
1.1.5. Các dấu hiệu nhận diện rủi ro tín dụng
Quá trình tiếp xúc, kiểm tra thường xuyên khách hàng vay, cán bộ ngân hàng
có thể nhận biết dấu hiệu của những khoản cấp tín dụng có vấn đề:
 Khách hàng cung cấp thông tin thiếu trung thực hoặc có ý lảng tránh hoặc
11


̀ng
ươ
Tr

thoái thác trả lời cán bộ ngân hàng; Sao nhãng và thiếu những cuộc thảo luận trước
chuẩn bị cho việc thanh toán các khoản phải trả theo kỳ;
 Thay đổi tài khoản ngân hàng; số dư tài khoản tại ngân hàng giảm;
 Thay đổi trong thái độ, thói quen cá nhân của những người chủ chốt của

công ty; thay đổi trong thái độ đối với ngân hàng hoặc cán bộ ngân hàng, đặc

Đ

biệt là khi họ tạo cảm giác thiếu tính hợp tác; những nhân vật chủ chốt của công
ty ốm hoặc chết; những thay đổi trong quản lý, quyền sở hữu hoặc những nhân

ại

vật chủ chốt;

 Doanh thu bán hàng giảm, không đáp ứng được những đơn đặt hàng; lợi

ho

nhuận giảm; các khoản thu tiền về chậm, lưu chuyển tiền mặt ròng giảm;
 Nhiều tài sản không hoạt động (nhàn rỗi), hàng tồn kho gần như không bán

̣c K

đƣợc; giá trị của tài sản giảm;

 Nhờ cậy vào chỉ một khách hàng hoặc một nhà cung cấp, tập trung doanh
số vào một mặt hàng nhất định; áp dụng chính sách chiết khấu bất bình thường;

in

những thay đổi trong chính sách mua bán chịu; xuất hiện những thỏa hiệp cho
những khoản phải thu; sự thay đổi đáng kể về giá trị của từng đơn đặt hàng hoặc

h

hợp đồng mà có thể làm mất cân bằng năng lực sản xuất hiện hành;



 Xuất hiện những khác biệt đáng kể giữa hoạt động kinh doanh và ngân
sách;mức độ chênh lệch lớn giữa tổng doanh thu và doanh thu ròng; tỷ lệ phần

́H

trăm của chi phí trên tổng doanh thu tăng lên; doanh thu bán hàng tăng lên nhưng
lợi nhuận giảm đi; sự gia tăng không cân xứng của chi phí quản lý so với mức tăng



của doanh thu bán hàng;

 Thay đổi về phạm vi kinh doanh; bố trí nhà máy và thiết bị không hợp lý; kém
dây chuyền sản xuất chính, quyền phân phối sản phẩm hoặc nguồn cung cấp; mất một
hay nhiều khách hàng có năng lực tài chính tốt hoặc mất nhà cung ứng chính.
1.2. Quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1. Quan điểm về quản lý rủi ro tín dụng
Các thuật ngữ “quản lý rủi ro” và “quản lý rủi ro” đôi khi vẫn được sử dụng

12

́

cỏi trong việc duy trì vận hành và bảo hành máy móc thiết bị sử dụng; mất mát những


̀ng
ươ
Tr

thay thế cho nhau mà không có phân biệt một cách rõ ràng, thậm chí một số người
cho rằng quản lý và quản lý rủi ro thực chất là một. Trên thực tế, mặc dù có cùng
mục tiêu là tối thiểu hóa tổn thất, đảm bảo mục tiêu hoạt động kinh doanh an toàn,
hiệu quả song quản lý rủi ro và quản lý rủi ro vẫn có sự khác biệt về cách tiếp cận
và về cấp độ quản lý.

Đ

Quản lý rủi ro là việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật và quy trình cần thiết vào
các bước tác nghiệp cụ thể nhằm hạn chế tối đa khả năng xảy ra rủi ro trong hoạt

ại

động kinh doanh. Nghiên cứu trên giác độ của ngân hàng, để đạt được mục tiêu
quản lý rủi ro, các ngân hàng có thể “né tránh” rủi ro thông qua lựa chọn khách

ho

hàng giao dịch với những điều kiện và yêu cầu cao hơn hay lựa chọn những danh
mục đầu tư an toàn hơn. Nghiên cứu trên giác độ quản lý nhà nước, quản lý rủi ro

̣c K

có thể được thực hiện thông qua các quy định về hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng, khống chế giới hạn hoạt động ngân hàng trong “vùng” được cho là an toàn và
hiệu quả.

in

Quản lý rủi ro mạnh mẽ và hiệu quả hơn quản lý rủi ro thông qua việc chủ
động chấp nhận và kiểm soát rủi ro ở mức độ nhất định trong mối quan hệ với thu

h

nhập. Quản lý rủi ro là hệ thống các biện pháp xác định và đo lường rủi ro, kiểm
soát và báo cáo rủi ro, lựa chọn và chấp nhận mức độ rủi ro để ra các quyết định



kinh doanh nhằm đạt được các mục tiêu đã định về hiệu quả và an toàn.

́H

Hoạt động kinh doanh ngân hàng luôn đi kèm với rủi ro vì vậy cách tiếp cận
của quản lý rủi ro là không chấp nhận rủi ro, chỉ lựa chọn những hoạt động kinh



doanh của ngân hàng ở trạng thái rủi ro không thể xảy ra là không hoàn toàn phù

hợp. Tiếp cận của quản lý rủi ro là chủ động chấp nhận rủi ro: Lựa chọn một tập

pháp quản trị không chỉ để hạn chế tổn thất của rủi ro xảy ra mà còn đảm bảo tỷ
suất lợi nhuận cho ngân hàng mới thực sự là khách quan và khoa học.
Quản lý rủi ro không chỉ là những công cụ, biện pháp quản lý nhằm hạn chế
rủi ro mà còn bao gồm cả những hoạt động góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi
ro như: tiến hành đo lường, phân tích rủi ro, giám sát, báo cáo rủi ro. Thực tế cho
thấy những ngân hàng nào có khả năng chủ động chấp nhận rủi ro, đo lường và
13

́

hợp các hoạt động kinh doanh với mức độ và phạm vi rủi ro, từ đó đưa ra các biện


̀ng
ươ
Tr

phân tích chính xác mức độ rủi ro thì có thể chủ động trong việc đưa ra các biện
pháp quản trị phù hợp, tăng cường khả năng tiếp cận và giao dịch với khách hàng,
tăng khả năng và hiệu quả sử dụng vốn, và thậm chí ngay cả khi đã bù đắp những
tổn thất rủi ro ngân hàng vấn đạt hiệu quả kinh doanh cao. Những ngân hàng như
vậy cũng luôn được đánh giá là có năng lực quản lý rủi ro tốt.

Đ

Từ phân tích ở trên, quản lý rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi
các chiến lược, sách lược, chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm tối đa

ại

hoá lợi nhuận trong phạm vi mức rủi ro có thể chấp nhận được. Kiểm soát RRTD ở
mức có thể chấp nhận được là việc NHTM tăng cường các biện pháp phong ngừa,

ho

hạn chế và giảm thấp nhất nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, nhằm tăng
doanh thu tín dụng, giảm chi phí bù đắp rủi ro nhằm đạt được hiệu quả kinh doanh

̣c K

tín dụng cả trong ngắn hạn và dài hạn.

1.2.2. Nội dung quản lý rủi ro tín dụng

Quản trị RRTD bao gồm 4 nội dung: nhận biết rủi ro; phân tích và đo lường;

in

quản lý và kiểm soát; xử lý rủi ro tín dụng. Mặc dù có sự phân đoạn trong quy trình
quản trị RRTD song có một nguyên tắc có tính xuyên suốt là các khâu được phân ra

h

trong quy trình phải luôn có sự gắn kết với nhau tạo thành một chu trình liên tục,
như vậy mới bảo đảm kiểm soát được rủi ro theo mục tiêu đã định. RRTD khi đã



được xác định cần phải được phân tích, đo lường và đưa ra các biện pháp quản lý.

́H

Cũng trong quá trình theo dõi, hệ thống quản trị RRTD phải có khả năng xác
định tìm ra các nguy cơ rủi ro mới và công việc của quản lý rủi ro lại được lặp lại.



 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng.

Quản lý rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay tín dụng xuất hiện ở tất cả

pham vi của đề tài tôi xin nêu ra một số nội dung của quy trình quản lý rủi ro đối
với khách hàng vay vốn là doanh nghiệp ở Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam –
chi nhánh Thừa Thiên Huế như sau:
1. Giai đoạn thẩm định ra quyết định cho vay.
- Ở giai đoạn này cán bộ tín dụng cần tập trung thu thập thông tin, đánh
giá, đo lường các rủi ro có thể xảy ra để quyết định có cho vay hay không, cụ thể:
14

́

các khâu của quá trình cấp tín dụng. Rủi ro tín dụng là phạm vi rộng tuy nhiên trong


̀ng
ươ
Tr

+ Thu thập, đánh giá báo cáo tài chính của khách hàng 03 năm liên tục

nhằm đánh giá tổng quát nhất tình hình hoạt động SXKD của khách hàng, tập trung
đánh giá những chỉ tiêu quan trọng trong BCTC (thanh khoản, hệ số nợ, hàng tồn
kho, ROA, ROE…).
+ Hồ sơ pháp lý doanh nghiệp (Điều lệ, giấy đăng ký kinh doanh, sổ

Đ

đăng ký danh sách cổ đông…)
+ Đánh giá triển vọng ngành hàng mà khách hàng đề nghị vay vốn.

ại

+ Đánh giá thị trường đầu ra, các nhà cung cấp, năng lực sản xuất hiện
tại của DN cũng như triển vọng phát triển mở rộng trong thời gian tới…

ho

+ Thẩm định phương án xin vay, giấy đề nghị vay vốn, xác định nhu cầu
vay, thời hạn vay phù hợp vời ngành hàng, quy trình SXKD của khách hàng tránh
việc cấp tín dụng dư thừa, vòng quay lớn hơn thực tế, nếu không sẽ dẫn đến khách

̣c K

hàng chiếm dụng vốn, sử dụng vốn sai mục đích.

+ Cán bộ tín dụng tuân thủ quy trình cấp tín dụng của Ngân hàng TMCP
Ngoại Thương VN, NHNN và các văn bản pháp luật có liên quan.

in

2. Giai đoạn cho vay.

- Giai đoạn này cần thiết lập quy trình kiểm soát giải ngân từ cán bộ tín

h

dụng  kiểm soát phòng  bộ phận kiểm soát sau  hạch toán giải ngân



+ Cán bộ tín dụng kiểm tra hồ sơ, chứng từ giải ngân, mục đích vay vốn
có đầy đủ, phù hợp với mục đích vay theo Hợp đồng tín dụng và phương án vay vốn

́H

hay không.
3. Giai đoạn kiểm tra sau cho vay.



- Việc kiểm tra sử dụng vốn vay là một khâu đặc biệt quan trọng trong quy
trình quản lý rủi ro tín dụng, giúp cán bộ sớm nhận biết, đánh giá được các rủi ro để

́

có biện pháp xử lý kịp thời.

- Kiểm tra sử dụng vốn vay dưới hai hình thức chủ yếu là kiểm tra đột xuất
hoặc định kỳ. Nội dung kiểm tra theo từng món vay, kiểm tra theo chuyên đề hàng
tồn kho, công nợ, vốn hoặc tài sản, kiểm tra tổng thể tình hình tài chính theo
quý/năm.
- Trong phạm vi của chuyên đề tôi xin tập trung lưu ý một số nội dung
việc thực hiện kiểm tra hàng hóa tồn kho như sau:
15


̀ng
ươ
Tr

+ Hiện hữu: Hàng tồn kho được phản ánh trên BCTC là thực sự tồn tại,

cán bộ tín dụng tham gia kiểm kê thực tế hàng tồn kho.
+ Quyền và nghĩa vụ: Đơn vị có quyền sở hữu số dư hàng tồn kho tại

thời điểm cung cấp BCTC cho Ngân hàng
+ Đầy đủ: Số dư hàng tồn kho đã bao hàm tất cả các nguyên liệu, công

Đ

cụ dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa hiện có tại thời điểm lập BCTC.
+ Chính xác: Những khoản hàng tồn kho được tính toán, tổng hợp số liệu

ại

chính xác, phù hợp giữa ch tiết của hàng tồn kho với sổ cái
+ Đánh giá: Số dư hàng tồn kho phải phản ánh đúng giá trị thực, cán bộ

ho

cần đánh giá giữa giá trị thị trường và giá trị số sách để nhận biết về nội dung giảm
giá trị (nếu có), cân đối giữa vốn cho vay và giá trị hàng tồn kho trên BCTC.

̣c K

1.2.2.1. Nhận biết RRTD

Nhận biết RRTD là việc phát hiện, xác định được các nguy cơ rủi ro tồn tại
trong hoạt động tín dụng. Sự phát triển của công nghệ, thị trường và xu hướng toàn

in

cầu hoá làm cho số lượng rủi ro ngày càng gia tăng và khả năng xảy ra rủi ro sẽ
thường xuyên hơn. Vì vậy một hệ thống quản trị RRTD có hiệu quả phải là hệ

h

thống có khả năng nhận biết hầu hết các rủi ro hiện hữu trong tín dụng. Các dấu
hiệu rủi ro được phát hiện thông qua tiếp xúc khách hàng, phân tích lịch sử quan hệ



và tài chính của khách hàng, thậm chí cả đối tác của khách hàng. Một số dấu hiệu

+ Sử dụng vốn sai mục đích so với phương án kinh doanh.

́H

nhận biết RRTD:



+ Năng lực quản trị yếu, đầu tư dàn trải vượt quá khả năng quản trị.

+ Việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh

phí và xác định mức sản lượng không phù hợp.
+ Khách hàng vay vốn tại nhiều tổ chức tín dụng dưới một danh nghĩa hay
nhiều thực thể khác nhau nên thiếu sự phân tich tổng thể, khó theo dõi dòng tiền dẫn
đến việc sử dụng vốn vay chồng chéo và mất khả năng thanh toán dây chuyền.
+ Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch, che dấu các
khoản lỗ.
16

́

doanh của doanh nghiệp không khoa học, quản lý yếu kém hoặc việc dự toán chi


̀ng
ươ
Tr

+ Khách hàng kinh doanh thua lỗ, hàng hoá sản xuất ra không bán được dẫn

đến không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ.
+ Chậm thanh toán các khoản phải trả.
+ Dòng tiền giảm, mất cân đối vốn.
+ Liên tục đề nghị ngân hàng tăng hạn mức cho vay không phù hợp với tốc độ

Đ

phát triển kinh doanh.

+ Tiếp tục vay vốn lưu động mặc dù đã hết mùa vụ.

ại

+ Nguồn vốn chủ sở hữu giảm, tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu gia tăng.
+ Xuất hiện các giao dịch chuyển tiền lớn.

ho

+ Bán tài sản cho các bên liên quan.

+ Đối tác gặp sự cố trong kinh doanh nên không có khả năng thanh toán hoặc

1.2.2.2. Đo lường RRTD

̣c K

thực hiện các hợp đồng với khách hàng.

Mục đích của các bước này là giúp cho bộ máy quản lý rủi ro hiểu chính xác

in

và nhất quán nguy cơ rủi ro đã xác định, phân tích rõ nguyên nhân và quan trọng
nhất là lượng hoá mức độ rủi ro có thể xảy ra để định giá rủi ro có thể chấp nhận

h

được, dự tính lượng dự phòng rủi ro. Đây là bước rất quan trọng, bởi vì lý do rất
đơn giản: bạn không thể quản lý cái mà bạn không đo lường được.



Hiện nay các NHTM thường sử dụng nhiều mô hình khác nhau để đo lường

́H

rủi ro tín dụng. Các mô hình này rất đa dạng bao gồm các mô hình định lượng và
mô hình định tính. Các mô hình này không loại trừ lẫn nhau, nên ngân hàng có

khách hàng.

Đối với mô hình này, ngân hàng cần đề cập đến 3 yếu tố sau:


Yếu tố 1: Phân tích tín dụng: Đối với mỗi đơn xin vay, cán bộ tín

dụng cần phải trả lời được 3 câu hỏi cơ bản sau:
Khách hàng vay có thể tín nhiệm và biết họ như thế nào? Khách hàng có thiện
chí trả nợ khi khoản vay đến hạn hay không? Điều này liên quan đến việc nghiên
cứu chi tiết “6 khía cạnh – 6C” của khách hàng là: Tính cách (Character), năng lực
17

́

 Mô hình định tính đo lường rủi ro tín dụng



thể sử dụng nhiều mô hình để phân tích đánh giá mức độ rủi ro tín dụng của


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×