Tải bản đầy đủ

PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN SACOMBANK CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH min

̀ng
ươ
Tr

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ại

Đ

NGUYỄN NAM

ho

̣c K

PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SACOMBANK


h

in

CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

́H

́


NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG TRIỆU HUY

HUẾ, 2017


̀ng
ươ
Tr

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ại

Đ

NGUYỄN NAM

ho

̣c K

PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SACOMBANK

h

in

CHI NHÁNH QUẢNG BÌNH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

́H



MÃ SỐ: 60 34 04 10

HUẾ, 2017

́

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. HOÀNG TRIỆU HUY



LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ


̀ng
ươ
Tr

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập

của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào.

Đ

Tác giả luận văn

ại
h

in

̣c K

ho

Nguyễn Nam

́H



́



i




̀ng
ươ
Tr

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình đào tạo thạc sĩ Quản lý kinh tế tại Đại học Kinh tế

Huế, bên cạnh sự cố gắng của bản thân tôi đã nhận được sự động viên, hướng dẫn,
giảng dạy và nhiều ý kiến đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, gia đình, bạn

Đ

bè và đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

ại

Nhân đây, tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành của mình tới Ban lãnh đạo Đại
học Kinh tế Huế, các thầy giáo, cô giáo Khoa Sau đại học.

ho

Đặc biệt tôi vô cùng trân trọng biết ơn TS. Hoàng Triệu Huy, người hướng
dẫn khoa học đã tận tình giúp đỡ tôi để hoàn thành luận văn này.
Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư thời gian và công sức nghiên cứu hoàn

̣c K

thành luận văn, nhưng chắc chắn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, kính mong
các thầy giáo, cô giáo và các bạn đọc thông cảm.
Xin trân trọng cảm ơn!

in

Quảng Bình, ngày tháng 9 năm 2017
Tác giả luận văn

h
́H



Nguyễn Nam

́



ii


̀ng
ươ
Tr

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên: NGUYỄN NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Niên khóa: 2015-2017

Giáo viên hướng dẫn: TS. HOÀNG TRIỆU HUY

Đ

Tên đề tài:

ại

PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SACOMBANK – CN QUẢNG BÌNH
1. Tính cấp thiết của đề tài

h

in

̣c K

ho

Trong xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt và để mở rộng quy mô, tăng
trưởng tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, phân tán rủi ro của các
NHTM trên địa bàn, không chỉ có Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh
Quảng Bình mà các tổ chức tín dụng khác cũng đang phát triển cho vay tới hộ gia
đình, cá nhân đặc biệt là cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, do tính phức tạp của phân
khúc thị trường này, món cho vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động
rộng...nên không tránh khỏi những rủi ro tiềm ẩn nhất định. Điều này làm cho chi
phí phát sinh tăng ngoài dự kiến, giảm lợi nhuận kỳ vọng và hạn chế khả năng cạnh
tranh của chi nhánh so với các NHTM khác. Mặt khác, các chính sách cũng như quy
chế cho vay của chi nhánh vẫn còn những vướng mắc làm ảnh hưởng đến khả năng
tăng trưởng cho vay tiêu dùng của Chi nhánh.
Nhận thức được những vấn đề nêu trên, xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình, tác
giả chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp: "Phát triển cho vay tiêu dùng
tại Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình".
2. Phương pháp nghiên cứu:
Trong luận văn này, tác giả đã sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích,
thống kê để đi sâu phân tích thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
TMCP Sacombank – CN Quảng Bình, đồng thời tiến hành thu thập và xử lý số liệu
sơ cấp qua điều tra - phỏng vấn khách hàng nhằm đánh giá mức độ hài lòng của
khách hàng đối với dịch vụ cho vay tiêu dùng tại đây,
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn:
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giác đã tiến hành đánh giá tình hình phát
triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sacombank – CN Quảng Bình, từ đó
đề xuất giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Sacombank – CN Quảng Bình trong thời gian tới.

́H



́



iii


̀ng
ươ
Tr
STT

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

Sacombank

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín

2

CBTD

Cán bộ tín dụng

CTY TNHH

Công ty trách nhiệm hữu hạn

4

CVTD

Cho vay tiêu dùng

5

DNCVTD

Dư nợ cho vay tiêu dùng

6

NHNN

7

NHTM

8

NHTMCP

Ngân hàng thương mại cổ phần

9

NHTW

Ngân hàng trung ương

10

NQH

Nợ quá hạn

11

SLKH

Số lượng khách hàng

12

SXKD

Sản xuất kinh doanh

13

TCKT

Tổ chức kinh tế

14

TCTD

Tổ chức tín dụng

15

TMCP

Thương mại cổ phần

16

TSĐB

Tài sản đảm bảo

17

USD

Đô la Mỹ

18

VND

Việt Nam đồng

19

XLRR

Xử lý rủi ro

ại

3

Đ

1

ho

Ngân hàng nhà nước
Ngân hàng thương mại

h

in

̣c K

́H



́



iv


̀ng
ươ
Tr

MỤC LỤC
Trang

LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................ i

Đ

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ..........................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT.................................................................................... iv

ại

MỤC LỤC ................................................................................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................................................viii

ho

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ................................................................................................ ix
DANH MỤC SƠ ĐỒ............................................................................................................... ix

̣c K

PHẦN I: MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................................. 2

in

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................... 3

h

5. Kết cấu luận văn .................................................................................................................... 4
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.................................................................................. 5



Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA

́H

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI.............................................................................................. 5
1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại 5



1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại ............................................................................ 5
1.1.2. Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại ............................................................. 9

1.2.1 Khái niệm phát triển cho vay tiêu dùng....................................................................... 20
1.2.2. Sự cần thiết phát triển cho vay tiêu dùng.................................................................... 21
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng......................................... 22
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng .................................................... 27

v

́

1.2. Phát triển cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại ............................................ 20


̀ng
ươ
Tr

1.2. Kinh nghiệm về phát triển cho vay tiêu dùng ở một số Ngân hàng trong
và ngoài nước........................................................................................................................... 34
1.3.1. Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại ở
Trung Quốc .............................................................................................................................. 34
1.3.2. Kinh nghiệm phát triển cho vay tiêu dùng của một số ngân hàng thương mại ở

Đ

Việt Nam ......................................................................................................................................

36

1.3.3. Bài học kinh nghiệm đối với Sacombank Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình................. 38

ại

Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG SACOMBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH ........................................ 40

ho

2.1. Giới thiệu khái quát về Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình....... 40
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển .................................................................................. 40

̣c K

2.1.2. Khái quát hoạt động kinh doanh của chi nhánh ........................................................ 42
2.2. Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Sacombank Chi nhánh
Tỉnh Quảng Bình..................................................................................................................... 48

in

2.2.1 Quy chế, quy trình cho vay đối với khách hàng ......................................................... 48
2.2.2. Các sản phẩm cho vay tiêu dùng ................................................................................. 51

h

2.2.3. Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh
Tỉnh Quảng Bình..................................................................................................................... 52



2.3. Đánh giá kết quả khảo sát chất lượng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Sacombank

́H

Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình .................................................................................................. 69
2.3.1. Đặc điểm của khách hàng điều tra............................................................................... 70



2.3.2. Đánh giá của khách hàng đối với cho vay tiêu dùng............................................... 71
2.4. Đánh giá chung về phát triển cho vay tiêu dùng tại Sacombank Chi nhánh Tỉnh

2.4.1. Những kết quả đạt được ............................................................................................... 77
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG SACOMBANK - CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH .. 82
3.1. Định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng
Sacombank – Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình ................................................................... 82

vi

́

Quảng Bình .............................................................................................................................. 77


̀ng
ươ
Tr

3.1.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh tỉnh Quảng Bình 82
3.1.2. Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Sacombank - Chi nhánh
tỉnh Quảng Bình....................................................................................................................... 83
3.2. Các giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh
Tỉnh Quảng Bình..................................................................................................................... 84

Đ

3.2.1. Giải pháp về xây dựng chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng.............................. 84
3.2.2. Giải pháp về phát triển về tăng trưởng và mở rộng thị phần cho vay tiêu dùng.. 85

ại

3.2.3. Giải pháp về đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng............................................. 88
3.2.4. Giải pháp về qui trình, thủ tục vay vốn....................................................................... 90

ho

3.2.5. Giải pháp hạn chế rủi ro, nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng................................ 90
3.2.6. Giải pháp về nâng cao chất lượng công nghệ thông tin, trình độ đội ngũ

̣c K

cán bộ .................................................................................................................................... 93
3.2.7. Giải pháp tăng cường hoạt động marketing, nâng cao thương hiệu Sacombank Chi
nhánh Tỉnh Quảng Bình ......................................................................................................... 94

in

PHẦN III: KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ.................................................................................. 96
1. Kết luận ................................................................................................................................ 96

h

2. Kiến nghị.............................................................................................................................. 97
2.1 Kiến nghị đối với Chính phủ............................................................................................ 97



2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước......................................................................... 97

́H

2.3 Kiến nghị đối với Sacombank ......................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 99

́



PHỤ LỤC...............................................................................................................................101

vii


̀ng
ươ
Tr
Bảng 2. 2

Trang

Tình hình lao động qua 3 năm 2013-2015 ................................................... 42

Đ

Bảng 2. 1

DANH MỤC CÁC BẢNG

Quan hệ giữa vốn huy động với tổng nguồn vốn

ại

của Sacombank Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2015................................... 43
Bảng 2. 3

Tình hình sử dụng vốn của Sacombank Quảng Bình

ho

giai đoạn 2013 - 2015..................................................................................... 45
giai đoạn 2013 - 2015..................................................................................... 46
Kết quả kinh doanh của Sacombank Quảng Bình

̣c K

Bảng 2. 4

giai đoạn 2013 -2015...................................................................................... 47
Dư nợ cho vay tiêu dùng các năm từ 2013 đến năm 2015 ......................... 52

Bảng 2. 6:

Số lượng khách hàng vay tiêu dùng các năm từ 2013 đến năm 2015 ....... 54

Bảng 2. 7:

Thị phần cho vay tiêu dùng các NHTM trên địa bàn Quảng Bình............ 56

Bảng 2. 8:

Dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích vay............................................... 58

Bảng 2. 9:

Dư nợ cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay .......................................... 60

Bảng 2. 10:

Dư nợ cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo....................................... 61

Bảng 2. 11:

Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng các năm từ 2013 đến năm 2015 ................ 63

Bảng 2. 12:

Cơ cấu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng........................................................... 65

Bảng 2. 13:

Nợ xấu cho vay tiêu dùng các năm 2013 đến năm 2015 ............................ 66

Bảng 2. 14:

Kết quả thu lãi cho vay tiêu dùng.................................................................. 68

Bảng 2. 15:

Đặc điểm của khách hàng điều tra ................................................................ 71

Bảng 2. 16:

Kết quả đánh giá độ tin cậy............................................................................ 72

Bảng 2. 17:

Kết quả đánh giá Tính trách nhiệm............................................................... 73

Bảng 2. 18:

Kết quả đánh giá Sự đảm bảo........................................................................ 74

Bảng 2. 19:

Kết quả đánh giá độ tin cậy............................................................................ 75

Bảng 2. 20:

Kết quả đánh giá Tính hữu hình.................................................................... 76

h

in

Bảng 2. 5

́H



́



viii


̀ng
ươ
Tr

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang

Biểu đồ 2.1 : Quan hệ giữa vốn huy động với tổng nguồn vốn của
Sacombank Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2015..................................44

Biểu đồ 2.2 : Tình hình sử dụng vốn của Sacombank Quảng Bình..........................46

Đ

Biểu đồ 2.3 : Kết quả kinh doanh của Sacombank Quảng Bình
giai đoạn 2013 - 2015..........................................................................48

ại

Biểu đồ 2.4: Dư nợ cho vay tiêu dùng Sacombank Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình các
năm từ 2013 đến năm 2015 .................................................................52

ho

Biểu đồ 2.5: Số lượng khách hàng Sacombank Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình các
năm từ 2013 đến năm 2015 .................................................................55

̣c K

Biểu đồ 2.6: Thị phần cho vay tiêu dùng Sacombank Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình
các năm từ 2013 đến năm 2015...........................................................57
Biểu đồ 2.7: Tỷ trọng cho vay tiêu dùng theo thời hạn các năm từ 2013 đến năm

DANH MỤC SƠ ĐỒ

h

in

2015 .....................................................................................................60

Sơ đồ 2. 1



Trang

Sơ đồ Cơ cấu bộ máy tổ chức của Sacombank Quảng Bình ...............41

́H

́



ix


̀ng
ươ
Tr

PHẦN I: MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Ngày nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và hội nhập kinh tế toàn cầu,

thu nhập của người dân ngày càng cải thiện, kết cấu dân số trẻ có thể nhanh chóng tiếp

Đ

cận các thói quen tiêu dùng mới, giao dịch của người dân với cộng đồng quốc tế ngày
càng mở rộng là một trong những điều kiện thuận lợi và cơ hội cho tín dụng tiêu dùng

ại

phát triển ở Việt Nam. Không chỉ riêng ngân hàng mà các tổ chức tín dụng khác coi
đây là một thị trường đầy tiềm năng cần được quan tâm và chú trọng, đặc biệt trong

ho

chiến lược kinh doanh đối với thị trường bán lẻ. Chính vì vậy, việc nghiên cứu một
cách có hệ thống, toàn diện và cụ thể cả lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay tiêu

̣c K

dùng của Ngân hàng thương mại là yêu cầu bức thiết hiện nay.
Qua 11 năm thành lập và phát triển, Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
Thương Tín – Chi nhánh Quảng Bình đã đạt được thành quả đáng kể trong mở rộng

in

quy mô, nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh nhưng thực tiễn đang đặt ra
những thách thức mới ở phía trước. Thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng

h

trên 90%, mặc dù có số lượng khách hàng hộ gia đình, cá nhân khá cao tuy nhiên dư



nợ của đối tượng này chỉ chiếm chưa đến 55% tổng dư nợ toàn chi nhánh và cho
vay tiêu dùng cũng chỉ chiếm khoảng hơn 9% dư nợ cho vay. Phát triển cho vay

́H

tiêu dùng là phân khúc thị trường tiềm năng mà trong nhiều năm qua Sacombank

nói chung và Sacombank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình luôn hướng tới. Việc phát



triển sản phẩm này tạo điều kiện cho Sacombank mở rộng thị trường tín dụng, đa
dạng hóa lĩnh vực cho vay và cung cấp trọn gói các dịch vụ tiện ích, song cơ cấu

của thị trường; đặc thù SXKD quy mô nhỏ; thu nhập theo thời vụ và nhu cầu phục
vụ đời sống thường xuyên của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn.
Trong xu hướng cạnh tranh ngày càng gay gắt và để mở rộng quy mô, tăng
trưởng tín dụng, nâng cao hiệu quả hoạt động ngân hàng, phân tán rủi ro của các
NHTM trên địa bàn, không chỉ có Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh

1

́

cho vay tiêu dùng trong tổng dư nợ của chi nhánh là chưa phù hợp với tiềm năng


̀ng
ươ
Tr

Quảng Bình mà các tổ chức tín dụng khác cũng đang phát triển cho vay tới hộ gia
đình, cá nhân đặc biệt là cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên, do tính phức tạp của phân
khúc thị trường này, món cho vay nhỏ lẻ, chi phí nghiệp vụ cao, địa bàn hoạt động
rộng...nên không tránh khỏi những rủi ro tiềm ẩn nhất định. Điều này làm cho chi
phí phát sinh tăng ngoài dự kiến, giảm lợi nhuận kỳ vọng và hạn chế khả năng cạnh

Đ

tranh của chi nhánh so với các NHTM khác. Mặt khác, các chính sách cũng như quy
chế cho vay của chi nhánh vẫn còn những vướng mắc làm ảnh hưởng đến khả năng

ại

tăng trưởng cho vay tiêu dùng của Chi nhánh.
Nhận thức được những vấn đề nêu trên, xuất phát từ thực tiễn hoạt động cho

ho

vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình, tác
giả chọn đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp: "Phát triển cho vay tiêu dùng

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung

̣c K

tại Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình".

in

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, đánh giá tình phát triển cho vay tiêu dùng tại
Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình, đề xuất giải pháp

nhánh Tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.

h

nhằm phát triển phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Sacombank - Chi



2.2 Mục tiêu cụ thể

́H

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển cho vay tiêu dùng;

- Đánh giá thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP



Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình;

- Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân
hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Nghiên cứu hoạt động phát triển cho vay tiêu dùng

2

́

TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới.


̀ng
ươ
Tr

+ Về không gian: Nghiên cứu trong địa bàn hoạt động của Ngân hàng TMCP

Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình.
+ Về thời gian: Thời kỳ nghiên cứu từ năm 2013 đến năm 2015. Định hướng

nghiên cứu đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu

Đ

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu:
- Số liệu thứ cấp: thu thập thông tin từ phòng kế toán: báo cáo kết quả kinh

ại

doanh, tình tình hình cho vay, sơ đồ bộ máy tổ chức... Những thông tin được thu
thập từ website: quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng, những thành tích

ho

mà ngân hàng đã đạt được, mục tiêu phát triển trong thời gian tới…
- Số liệu sơ cấp: điều tra phỏng vấn trực tiếp khách hàng đang vay tiêu dùng tại

̣c K

Ngân hàng TMCP Sacombank thông qua phiếu điều tra. Các bước thực hiện như sau:
+ Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành điều chỉnh bảng hỏi sao cho
thật rõ ràng nhằm thu được kết quả tốt nhất để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu.

in

+ Phỏng vấn chính thức: đề tài dùng phương pháp điều tra phỏng vấn
trực tiếp những khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng, người phỏng vấn phải

chính xác những thông tin nghiên cứu cần thu thập.

h

giải thích nội dung bảng hỏi để khách hàng hiểu rõ câu hỏi và trả lời một cách



Phương pháp chọn mẫu: Xác định kích thước mẫu bằng cách gấp 5 lần số

́H

biến quan sát để kết quả điều tra có ý nghĩa. Với số biến quan sát là 22 vì vậy mẫu cần

chọn có kích cỡ là 110; kích cỡ mẫu là 110 vẫn chưa đủ lớn, để đảm bảo độ tin cậy cao



hơn so với kích thước mẫu, tác giả lựa chọn kích cỡ mẫu của đề tài là 150 bảng. Như

vậy, số lượng bảng hỏi thực tế được điều tra là 150 bảng, để hạn chế trường hợp thiếu

3

́

hụt mẫu do thu về những bảng hỏi không đủ điều kiện để phân tích.


̀ng
ươ
Tr

Danh sách các phòng giao dịch Sacombank thực hiện phỏng vấn
STT

Phòng giao dịch

Số lượng

Tỷ lệ

(phiếu)

(%)

Đồng Hới

64

47,7

2

Bố Trạch

38

28,3

3

Ba Đồn

32

24

Tổng cộng

134

100

ại

Đ

1

Do thời gian hạn chế tác giả chỉ chọn 150 mẫu, sau khi kiểm tra thì số phiếu hợp
lệ là 134. Với cơ cấu được thể hiện ở bảng trên, số mẫu được chọn ở Đồng Hới là 64,

ho

Bố Trạch là 38 và Ba Đồn là 32.

Cách tiến hành như sau: chọn 05 khách hàng điều tra trực tiếp để hoàn thiện

̣c K

bảng hỏi. Sau khi bảng hỏi hoàn thiện, bắt đầu điều tra chính thức bằng cách phát trực
tiếp cho khách hàng tại 03 địa điểm trên.
4.2 Phương pháp xử lý dữ liệu

in

- Phương pháp thống kê mô tả;

- Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian;

h

- Phương pháp so sánh và dự báo;
- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo.



5. Kết cấu luận văn

́H

Ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu
thành 3 chương:

thương mại

Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại gân hàng TMCP
Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Định hướngvà giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại gân
hàng TMCP Sacombank - Chi nhánh Tỉnh Quảng Bình

4

́



Chương 1: Cơ sở khoa học về phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng


̀ng
ươ
Tr

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng

Đ

thương mại

ại

1.1.1. Khái quát về Ngân hàng thương mại
1.1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại

ho

Theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm
2010 có hiệu lực kể từ 01 tháng 01 năm 2011, “Ngân hàng thương mại là loại hình
ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh

̣c K

doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. [18, tr.1]
NHTM là một loại hình doanh nghiệp có cơ cấu, tổ chức bộ máy, cấu trúc tài
chính giống như một doanh nghiệp. Hoạt động của NHTM cũng như các doanh

in

nghiệp đều hướng tới mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.

Là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các

h

dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các

mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội.

́H



dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thoả

Ngân hàng thương mại đóng vị trí rất quan trọng trong nền kinh tế thị trường,
là nơi khai thác, tập trung vốn và điều hòa vốn cho nền kinh tế.

Một là, Ngân hàng thương mại là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế

Vốn được tạo ra từ quá trình tích luỹ, tiết kiệm của mỗi cá nhân, doanh

nghiệp và Nhà nước trong nền kinh tế. Vì vậy, muốn có nhiều vốn phải tăng thu
nhập quốc dân và có mức độ tiêu dùng hợp lý. Để tăng thu nhập quốc dân tức là cần
phải mở rộng quy mô chiều rộng lẫn chiều sâu của sản xuất và lưu thông hàng hoá,
đẩy mạnh sự phát triển của các ngành trong nền kinh tế và muốn làm được điều đó
phải có vốn. Mặt khác, khi nền kinh tế càng phát triển sẽ càng tạo ra nhiều vốn, điều

5

́



1.1.1.2. Vai trò của Ngân hàng Thương mại đối với sự phát triển của nền kinh tế


̀ng
ươ
Tr

đó sẽ tác động tích cực đến hoạt động ngân hàng. Ngân hàng thương mại là chủ thể
chính đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh. Ngân hàng thương mại đứng
ra huy động các nguồn vốn nhàn rỗi và tạm thời nhàn rỗi ở mọi tổ chức, cá nhân,
mọi thành phần kinh tế. Bằng nguồn vốn huy động được trong nền kinh tế, thông
qua hoạt động tín dụng, ngân hàng thương mại sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động

Đ

kinh tế và đáp ứng nhu cầu vốn một cách kịp thời cho quá trình tái sản xuất. Qua đó
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.[10, tr.35]

ại

Hai là, Ngân hàng là cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, hoạt động của doanh nghiệp chịu tác

ho

động mạnh mẽ của các quy luật kinh tế khách quan và sản xuất phải trên cơ sở đáp
ứng nhu cầu thị trường, thoã mãn nhu cầu thị trường. Để có thể đáp ứng điều này,
doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng lao động, cũng cố và hoàn

̣c K

thiện cơ chế quản lý kinh tế, chế độ hạch toán kế toán, bên cạnh đó cần phải cải tiến
máy móc thiết bị, dây chuyền công nghệ, tìm tòi sử dụng nguyên vật liệu mới, mở
rộng quy mô sản xuất một cách thích hợp... Những hoạt động này đòi hỏi cần lượng

in

vốn đầu tư lớn, nhiều khi vượt quá khả năng vốn tự có của doanh nghiệp. Do đó để
giải quyết khó khăn trên doanh nghiệp có thể tìm đến ngân hàng xin vay vốn nhằm

h

thoả mãn nhu cầu đầu tư của mình. Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là



chiếc cầu nối giữa các doanh nghiệp với thị trường.[10, tr.36]

Ba là, Ngân hàng thương mại là công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền

́H

kinh tế

Trong sự vận hành của nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại hoạt
công cụ để nhà nước điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các ngân hàng thương mại trong

hệ thống, các ngân hàng thương mại đã góp phần mở rộng khối lượng tiền cung
cứng trong lưu thông. Thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong nền
kinh tế, ngân hàng thương mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và
phân chia vốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả và thực thi vai
trò điều tiết gián tiếp vĩ mô [10, tr.37]

6

́



động một cách có hiệu quả thông qua các nghiệp vụ kinh doanh của mình, là một


̀ng
ươ
Tr

Bốn là, Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài

chính quốc tế

Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của

kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó, đặc biệt là trong
nền kinh tế thị trường khi các mối quan hệ hàng hoá tiền tệ ngày càng mở rộng, nhu

Đ

cầu giao lưu kinh tế - xã hội giữa các nước trên thế giới càng trở nên thân thiết và
cấp bách, điều này dẫn đến nền tài chính của mỗi nước cũng phải hoà nhập với nền

ại

tài chính quốc tế và Ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng trong sự hoà nhập
nêu trên. Với các nghiệp vụ kinh doanh như nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh

ho

toán, nghiệp vụ hối đoái và các nghiệp vụ khác, Ngân hàng thương mại đã tạo điều
kiện thúc đẩy ngoại thương không ngừng được mở rộng. Thông qua các hoạt động

̣c K

thanh toán, kinh doanh ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng thương mại
nước ngoài, hệ thống ngân hàng thương mại đã thực hiện vai trò điều tiết nền tài
chính trong nước phù hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế.[10, tr. 37-40]

in

1.1.1.3. Các hoạt động của ngân hàng thương mại

Luật các TCTD số 47/2010/QH12 năm 2010 nêu rõ: Hoạt động ngân hàng là

h

việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây:

- Cấp tín dụng;
- Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản.
Thứ nhất, hoạt động huy động vốn

́H



- Nhận tiền gửi;



Là nghiệp vụ quan trọng của ngân hàng, góp phần mang lại nguồn vốn cho
ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác. Mặc khác, thông qua nghiệp

́
vụ huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của
khách hàng đối với Ngân hàng.
Các hình thức huy động vốn:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân, TCTD khác dưới các hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm...

7


̀ng
ươ
Tr

- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá khác để

huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
- Đi vay từ các TCTD khác tại Việt Nam và nước ngoài;
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN.
Thứ hai, hoạt động tín dụng

Đ

NHTM được cấp tín dụng cho các tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho vay,
bảo lãnh chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá, cho thuê tài chính và các

ại

hình thức khác theo quy định của NHNN. Đối với NHTM đây chính là hoạt động
sinh lời chủ yếu.

ho

Thứ ba, dịch vụ thanh toán, ngân quỹ

NHTM được phép mở tài khoản cho cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước có

̣c K

nhu cầu thanh toán giữa các ngân hàng với nhau, mở tài khoản tại Ngân hàng nhà
nước nơi NHTM đặt trụ sở chính và duy trì tại đây lượng dự trữ bắt buộc theo quy
định, mở tài khoản tại các TCTD để duy trì tiền gửi và thực hiện các dịch vụ thanh

- Cung cấp các phương tiện thanh toán;

in

toán và ngân quỹ. Hoạt động thanh toán, ngân quỹ của NHTM bao gồm:

- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ;

h

- Cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước và ngoài nước;



- Thực hiện các dụch vụ thu, chi tiền mặt cho khách hàng;

Thứ tư, các hoạt động khác

- Góp vốn mua cổ phần;

- Tham gia thị trường tiền tệ: phát hành các loại trái phiếu ngắn hạn, mua
bán các khoản nợ ngắn hạn cung cấp các khoản vay ngắn hạn, điều tiết vốn gữa
các NHTM;
- Kinh doanh ngoại hối (khi được NHNN cấp phép);

- Uỷ thác và nhận uỷ thác: như quản lý tài sản, uỷ thác ngân hàng khác thu
chi hộ;

8

́



NHTM còn được phép thực hiện các hoạt động sau:

́H

- Tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng, thanh toán quốc tế.


̀ng
ươ
Tr

- Tư vấn tài chính;
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm.

1.1.2. Cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm cho vay tiêu dùng
Tín dụng ngân hàng là một giao dịch về tài sản (tiền và hàng hoá) giữa bên

Đ

cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (các cá nhân,
doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho

ại

bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận. Bên đi vay có
trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến thời hạn

ho

thanh toán [7].

Tín dụng là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, là hoạt

̣c K

động mang tính truyền thống đem lại nguồn thu lớn nhất nhưng cũng chứa đựng
nhiều rủi ro nhất của ngân hàng. Nếu phân loại hoạt động tín dụng của ngân hàng
theo mục đích sử dụng vốn vay thì tín dụng ngân hàng được chia thành các loại: cho

in

vay phục vụ sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay kinh doanh xuất nhập
khẩu,... Trong đó, cho vay tiêu dùng đã và đang chứng minh được vai trò to lớn

h

trong hoạt động ngân hàng nói riêng và trong nền kinh tế nói chung.

Cho vay tiêu dùng được hiểu là sự chuyển nhượng một lượng giá trị (tiền tệ



hoặc hiện vật) từ các NHTM sang người đi vay (cá nhân và hộ gia đình trong nền

́H

kinh tế) nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng trên nguyên tắc hoàn
trả cả gốc lẫn lãi.



Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của

người tiêu dùng, bao gồm cho vay cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài trợ quan

và các dịch vụ khác.[4]
Cho vay tiêu dùng ra đời trước tiên từ thị trường Bắc Mỹ và Châu Âu, nhưng
đối với Việt Nam, hoạt động này mới được quan tâm và đầu tư mở rộng từ những
năm 1990, sau khi Pháp lệnh Ngân hàng ra đời hình thành hệ thống Ngân hàng 2
cấp và chuyển 4 ngân hàng quốc doanh thành Ngân hàng thương mại Nhà nước.

9

́

trọng giúp những người này trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ, y tế


̀ng
ươ
Tr

Cùng với sự phát triển của hệ thống Ngân hàng thương mại, các hoạt động cho vay
tiêu dùng của các Ngân hàng thương mại cung cấp cho đối tượng khách hàng là cá
nhân cũng dần được triển khai rộng rãi và đặc biệt phát triển mạnh trong giai đoạn
2007 đến nay.

1.1.2.2. Đặc điểm cho vay tiêu dùng

Đ

Thứ nhất, Quy mô từng món vay nhỏ, nhưng số lượng khách hàng vay lớn
Đối tượng cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đình với nhu cầu nhỏ lẻ,

ại

quy mô các khoản vay không lớn. Họ thường vay để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng khi
mà tích lũy chưa đủ khả năng chi trả. Thông thường, các nhu cầu của dân cư về các

ho

loại hàng hoá xa xỉ là không cao hoặc đã có tích luỹ trước, còn nhu cầu về tiêu dùng
khá phổ biến do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội từ

̣c K

những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp đều
có nhu cầu. Do vậy, với mục đích vay này nên các khoản vay thường có quy mô
nhỏ so với tài sản Ngân hàng, nhưng số lượng khách hàng cá nhân, hộ gia đình lớn

in

và nhu cầu chi tiêu đa dạng.

Thứ hai, Mục đích vay tiêu dùng là đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân và

h

hộ gia đình, không phải mục đích kinh doanh

Với nhu cầu tiêu dùng ngày càng lớn và rất khác nhau do đó các ngân hàng



thương mại có thể phát triển rất nhiều sản phẩm vay tiêu dùng mới.

́H

Thứ ba, Thời gian vay của các khoản vay tiêu dùng dài, nguồn trả nợ không
ổn định và phụ thuộc nhiều yếu tố



Đối với các khoản vay kinh doanh, nguồn trả nợ thường xuất phát từ kết quả

sử dụng các khoản vay. Ngược lại nguồn trả nợ các khoản vay tiêu dùng lại chủ yếu

cho thuê đất, cho thuê xe..). Ngân hàng căn cứ vào mức thu nhập của khách hàng để
quyết định thời hạn vay.
Mặt khác, việc xác định và cho vay dựa vào thu nhập của khách hàng kích
thích người đi vay có động lực làm việc để trả nợ. Đây cũng là biện pháp kích cầu
của các xã hội phát triển, xã hội tiêu dùng. Tuy nhiên nguồn trả nợ thường không ổn

10

́

là các khoản thu nhập thường xuyên của khách hàng (tiền lương, tiền thuê cho nhà,


̀ng
ươ
Tr

định, có thể biến động lớn, phụ thuộc vào quá trình làm việc, kỹ năng, và kinh
nghiệm đối với công việc và đặc biệt việc chứng minh nguồn thu là rất khó.
Thứ tư, Cho vay tiêu dùng là một hoạt động có mức độ rủi ro cao
Cho vay tiêu dùng luôn ở trong trạng thái bị đe doạ bởi cả rủi ro lãi suất và

rủi ro tín dụng. Bên cạnh ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như môi trường

Đ

kinh tế, văn hóa, xã hội, nó còn phải chịu tác động của những nhân tố chủ quan xuất
phát từ bản thân khách hàng. Việc xác định thông tin tài chính của khách hàng

ại

thường gặp nhiều khó khăn, nguồn trả nợ không ổn định, việc hoàn trả khoản vay
lại phụ thuộc vào tư cách đạo đức và ý muốn trả nợ của người vay. Ngoài ra các cá

ho

nhân, hộ gia đình luôn muốn thủ tục vay phải đơn giản, tiện lợi hơn vay bán buôn,
nên đa số các khoản cho vay tiêu dùng đều không có tài sản bảo, vì thế độ rủi ro đối
với cho vay tiêu dùng rất lớn. Hay do số lượng khoản vay tiêu dùng lớn trong khi số

̣c K

lượng cán bộ tín dụng ngân hàng lại có hạn cũng sẽ gây khó khăn trong khâu kiểm
tra, giám sát. Việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không cũng làm tăng
thêm rủi ro cho khoản vay này. Một số trường hợp hầu như không thể thu hồi được

in

nợ hoặc là thu hồi rất khó khi khách hàng không còn khả năng trả nợ do các nguyên
nhân như: tai nạn lao động, thất nghiệp, bệnh tật, qua đời, ly dị...

h

Thứ năm, Các khoản vay tiêu dùng có chi phí cao hơn so với các khoản



vay khác

Mặc dù quy mô các khoản vay tiêu dùng là tương đối nhỏ nhưng ngân hàng

́H

thương mại vẫn phải thực hiện đầy đủ các bước như đối với các khoản vay thông
thường. Mặt khác, khách hàng đến với ngân hàng phần lớn là các khách hàng mới,



thời gian vay không dài, các thông tin về khách hàng thường là phải thu thập từ đầu,

không đầy đủ, cũng khó đảm bảo được các thông tin thu được đáng tin cậy, công
quả kinh doanh được kiểm toán). Điều này khiến ngân hàng phải bỏ nhiều chi phí
cho công tác thẩm định và xét duyệt cho vay. Hơn nữa phần lớn các khoản vay với

số lượng lớn và giá trị nhỏ nên ngân hàng cũng phải chịu một chi phí đáng kể để
quản lý hồ sơ khách hàng. Vì vậy, cho vay tiêu dùng trở thành một trong những
khoản mục có chi phí lớn nhất trong các khoản mục tín dụng ngân hàng.

11

́

khai, minh bạch như của các doanh nghiệp (có các báo cáo tài chính, báo cáo kết


̀ng
ươ
Tr

Thứ sáu, Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cố định và cao hơn các loại lãi

suất cho vay khác.

Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cố định với toàn bộ hợp đồng. Một số

trường hợp lãi suất thay đổi nhưng điều này thường được qui định rõ ràng trong hợp
đồng và có tính chất định kỳ. Lãi suất cho vay tiêu dùng cao mới có thể đủ để bù

Đ

đắp cho những chi phí cũng như rủi ro mà ngân hàng phải gánh chịu, đảm bảo một
mức lợi nhuận cần thiết cho ngân hàngdo nguồn trả nợ của khách hàng không ổn

ại

định và phụ thuộc nhiều yếu tố khác.

Thứ bảy,Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục tín dụng có khả

ho

năng mang lại lợi nhuận cao

Từ việc xác định mức độ rủi ro cao, và chi phí thực hiện lớn, các khoản

̣c K

cho vay tiêu dùng thường được định giá rất cao (bao hàm cả một phần bù rủi ro
lãi suất). Do vậy khoản lợi nhuận từ đó cũng đem lại cao hơn so với các hình cho
vay khác.

in

Thứ tám, Đối tượng vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại là các cá nhân,
hộ gia đình. Chính vì vậy, xu hướng tiêu dùng, phong tục tập quán, trình độ dân trí

h

đóng vai trò cực kỳ quan trọng ảnh hưởng tới hành vi vay tiêu dùng của họ.
Thứ chín, Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ kinh tế.



Hoạt động cho vay tiêu dùng rất nhạy cảm với nền kinh tế. Những nước có

́H

hoạt động cho vay tiêu dùng giảm là những nước đang gặp khó khăn về kinh tế và
ngược lại.



Cho vay tiêu dùng tăng lên trong thời kỳ nền kinh tế mở rộng, tốc độ
tăng trưởng cao, khi mà mọi người dân cảm thấy lạc quan về tương lai. Ngược

không tin tưởng về khả năng thanh toán của mình và họ sẽ hạn chế việc vay
mượn từ ngân hàng.
Cho vay tiêu dùng có thể coi “hộp số” của nền kinh tế, nó phản ánh xu hướng
phát triển hay là suy thoái, đồng thời cũng có thể thúc đẩy hoặc kéo lui nền kinh tế.

12

́

lại, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái, rất nhiều cá nhân và hộ gia đình cảm thấy


̀ng
ươ
Tr

1.1.2.3. Phân loại cho vay tiêu dùng
- Căn cứ vào phương thức cho vay
+ Cho vay từng lần: Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó tiền vay

được khách hàng thanh toán cho ngân hàng bao gồm gốc và lãi một lần khi đến hạn.
Thường thì các khoản vay tiêu dùng từng lần chỉ được cấp cho các khoản vay có giá

Đ

trị nhỏ với thời hạn cho vay không dài.
+ Cho vay trả góp: Cho vay tiêu dùng trả góp là hình thức cho vay tiêu dùng

ại

trong đó người đi vay trả nợ (cả gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ
hạn nhất định trong thời hạn cho vay. Cho vay tiêu dùng trả góp thường được áp

ho

dụng cho các khoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng định kỳ của người vay
không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay. Ngân hàng thương mại thường

̣c K

sử dụng lãi suất cố định cho hình thức vay này, có hai hình thức tính lãi thường
được sử dụng đó là phương pháp lãi đơn và phương pháp gộp.
Phương pháp lãi đơn: Phương pháp này được sử dụng giống như các hợp

in

đồng vay thông thường đó là khách hàng trả gốc đều bằng nhau theo kỳ qui định,
tiền lãi trả theo số dư mà khách hàng hiện đang nợ ngân hàng.

h

Phương pháp gộp: Đây là phương pháp mà khách hàng sẽ trả một số tiền



nhất định bằng nhau trong suốt kỳ hạn vay của hợp đồng, số tiền đó được ngân hàng
tính bằng cách cộng số gốc vay và tổng số lãi khách hàng phải trả cho toàn bộ

́H

khoản vay sau đó chia đều cho số kỳ hạn trả nợ.

+ Cho vay tuần hoàn: Cho vay tiêu dùng tuần hoàn đó là việc ngân hàng



thương mại cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng nào đó, khi đó khách hàng

có thể sử dụng thẻ tín dụng, phát hành loại séc hoặc được phép thấu chi dựa trên tài

́
khoản vãng lai của mình. Theo phương thức này, trong thời hạn tín dụng được thoả
thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách
hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần
hoàn theo một hạn mức tín dụng nhất định mà ngân hàng thương mại đã cấp.
- Căn cứ vào mục đích tiêu dùng

13


̀ng
ươ
Tr

+ Cho vay tiêu dùng tài trợ các loại sản: là các khoản vay nhằm tài trợ cho

nhu cầu mua sắm các tài sản có thời gian sử dụng lâu dài hoặc mua sắm mới, xây
dựng, cải tạo nhà ở cho khách hàng (cá nhân hay hộ gia đình). Thông thường chính
các tài sản này sẽ là tài sản đảm bảo cho chính món vay đó. Cũng do thời hạn vay
kéo dài nên việc định giá tài sản đảm bảo, khả năng phát mại của tài sản đảm khi rủi

Đ

ro xảy ra cũng là vấn đề khó khăn đối với ngân hàng thương mại.
+ Cho vay tiêu dùng khác: là các khoản vay tiêu dùng nhằm tài trợ cho một

ại

số khác nhu cầu tiêu dùng như đi học, du lịch.. cho vay phục vụ sinh hoạt tiêu dùng.
- Căn cứ vào nguồn hình thành các khoản vay tiêu dùng

ho

+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Đây là hình thức mà ngân hàng thương mại
không trực tiếp ký hợp đồng với người tiêu dùng, thay vào đó ngân hàng sẽ ký kết hợp

̣c K

đồng với chính nhà cung cấp, thực chất đây là việc ngân hàng mua lại những khoản nợ
từ các công ty bán lẻ, trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hoá cho người tiêu
dùng. Hợp đồng ký kết giữa ngân hàng và nhà cung cấp sẽ quy định ra điều kiện bán

in

chịu hàng hóa (đối tượng khách hàng được bán chịu, loại hàng được bán, hạn mức
được bán chịu...), thông qua những điều kiện trong hợp đồng mà nhà cung cấp sẽ thoả

h

thuận với khách hàng của mình về việc bán chịu hàng hoá. Ngân hàng có thể trực tiếp
thu nợ từ khách hàng, hoặc có thể thu nợ thông qua nhà cung cấp hàng hoá, nhà cung



cấp hàng hoá có trách nhiệm giúp ngân hàng trong việc thu nợ của khách hàng.

́H

Ưu điểm: Theo hình thức này, ngân hàng sẽ có điều kiện tiếp xúc được với một

lượng lớn khách hàng, khắc phục được tâm lý e ngại của khách hàng khi tới ngân hàng,



giúp ngân hàng tiết kiệm được chi phí trong việc cấp tín dụng vì chỉ phải ký hợp đồng
với chính nhà cung cấp. Qua đó cũng giúp ngân hàng chia sẻ bớt rủi ro cho nhà cung

những điều kiện ràng buộc (được truy đòi) thì khi người tiêu dùng không thanh toán
cho ngân hàng, ngân hàng có quyền truy đòi nhà cung cấp về khoản nợ trên (có được
nguồn thu nợ thứ hai cho ngân hàng). Mặt khác, khi đã có hợp đồng ràng buộc, thì nhà
cung cấp cũng phải cân nhắc trước quyết định có bán chịu hàng hoá cho người tiêu
dùng hay không (gián tiếp giúp ngân hàng thẩm định khách hàng).

14

́

cấp, ngân hàng có quan hệ tốt với nhà cung cấp hoặc hợp đồng ký với nhà cung cấp có


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×