Tải bản đầy đủ

Vận dụng chính sách kế toán tại công ty cổ phàn phát triển thủy sản huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ SONG TOÀN

VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN
THỦY SẢN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Đà Nẵng - Năm 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

NGUYỄN THỊ SONG TOÀN

VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN

THỦY SẢN HUẾ

Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 60. 34. 03.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Người hướng dẫn khoa học:
TS. PHẠM HOÀI HƯƠNG

Đà Nẵng - Năm 2016


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Song Toàn


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..........................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu...............................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu..............................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 3
5. Ý nghĩa thực tiễn đề tài...........................................................................3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TRONG
CÁC DOANH NGHIỆP............................................................................... 10
1.1. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN.......................................................................10
1.1.1. Khái niệm chính sách kế toán.........................................................10
1.1.2. Vai trò của chính sách kế toán........................................................ 11
1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CÁC CHÍNH
SÁCH KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP..............................................13
1.2.1. Đặc thù của doanh nghiệp...............................................................13
1.2.2. Nhu cầu về thông tin tài chính........................................................14
1.2.3. Mục tiêu của doanh nghiệp.............................................................14
1.2.4. Năng lực của kế toán trong doanh nghiệp...................................... 17
1.3. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CỤ THỂ Ở DOANH NGHIỆP............18
1.3.1. Chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho............................. 18
1.3.2. Chính sách kế toán về tài sản cố định.............................................24
1.3.3. Chính sách kế toán liên quan đến giao dịch bằng ngoại tệ.............31
1.3.4. Chính sách kế toán liên quan đến chi phí ghi nhận trong kỳ..........32
1.3.5. Chính sách kế toán liên quan đến ghi nhận doanh thu....................35
1.3.6. Chính sách kế toán liên quan đến nợ phải thu................................ 36
1.3.7. Chính sách kế toán liên quan đến nợ phải trả.................................37


CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THỦY SẢN HUẾ..................39
2.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THỦY SẢN
HUẾ................................................................................................................ 39
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần phát triển
thủy sản Huế............................................................................................. 39
2.1.2. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần phát triển thủy
sản Huế..................................................................................................... 41
2.1.3. Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần phát triển thủy sản
Huế............................................................................................................44
2.2. THỰC TRẠNG VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THỦY SẢN HUẾ.................................................46
2.2.1. Chính sách kế toán hàng tồn kho....................................................46
2.2.2. Chính sách kế toán tài sản cố định..................................................51
2.2.3. Chính sách đối với giao dịch bằng ngoại tệ....................................55
2.2.4. Chính sách về chi phí ghi nhận trong kỳ........................................ 56
2.2.5. Chính sách liên quan đến việc ghi nhận doanh thu.........................59
2.2.6. Chính sách kế toán về lập dự phòng phải thu khó đòi....................60
2.3. NHẬN XÉT VIỆC VẬN DỤNG CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THỦY SẢN HUẾ...........................................61
2.3.1. Đánh giá về các nhân tố ảnh hướng đến việc vận dụng các chính
sách kế toán tại Công ty cổ phần thủy sản Huế........................................61
2.3.2. Ưu điểm và hạn chế trong vận dụng chính sách kế toán tại Công ty
cổ phần thủy sản Huế................................................................................62
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KẾ

TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THỦY SẢN HUẾ......66
3.1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TẠI


CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THỦY SẢN HUẾ...............................66
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỀN THỦY SẢN HUẾ.......................67
3.2.1. Chính sách kế toán liên quan đến hàng tồn kho............................. 67
3.2.2. Chính sách kế toán TSCĐ...............................................................69
3.2.3. Một số chính sách kế toán khác......................................................70
3.3. HOÀN THIỆN CÔNG BỐ THÔNG TIN LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH
SÁCH KẾ TOÁN............................................................................................71
KẾT LUẬN....................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC

: Báo cáo tài chính

CTCP

: Công ty Cổ phần

CCDC

: Công cụ dụng cụ

TNDN

: Thu nhập doanh nghiệp

TT

: Tàu thuyền

TSCĐ: Tài sản cố định


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng

Tên bảng

Trang

2.1

Bảng phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí năm
2014

49

2.2

Bảng số liệu về mức trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho qua các năm

51

2.3

Bảng khung thời gian trích khấu hao TSCĐ tại Công ty
Cổ Phần phát triển thủy sản Huế

52

2.4

Bảng số liệu về sửa chữa TSCĐ tại công ty qua 2 năm

54

2.5

Bảng số liệu về chi phí phải trả của công ty qua các năm

58

2.6

Bảng số liệu về các khoản phải thu của Công ty qua các
năm

60


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sổ hiệu
sơ đồ
2.1
2.2

Tên sơ đồ
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần phát
triển thủy sản Huế
Bộ máy kế toán của công ty cổ phần phát triển thủy sản
Huế

Trang
41
45


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Báo cáo tài chính là một trong những nguồn cung cấp thông tin quan
trọng cho người có nhu cầu sử dụng các dữ liệu về tình hình tài chính của
doanh nghiệp, liên quan đến nhiều quyết định kinh tế quan trọng . Chẳng hạn,
nhà quản lý doanh nghiệp cần thông tin để ra các quyết định về chính sách
kinh doanh, định hướng phát triển của doanh nghiệp, chủ sở hữu lại cần thông
tin tài chính để xem xét trên khía cạnh đồng vốn mình đầu tư sử dụng hiệu
quả hay chưa hiệu quả, tỷ suất sinh lời của nó ra sao, các tổ chức tín dụng thì
dựa trên các thông tin tài chính của doanh nghiệp để quyết đinh nên hay
không nên cấp hạn mức tín dụng và nếu cấp hạn mức thì cấp bao nhiêu…Vì
vậy tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính là một yêu cầu cấp thiết
của mỗi doanh nghiệp khi lập và trình bày báo cáo tài chính.
Tại Việt Nam, định kỳ doanh nghiệp sẽ lập các báo cáo tài chính, hiện
nay các báo cáo tài chính được lập dựa trên các chuẩn mực, chế độ kế toán và
các thông tư hướng dẫn do Bộ tài chính ban hành, đây là điểm thuận lợi cho
doanh nghiệp trong việc lựa chọn và vận dụng các chính sách kế toán để phản
ánh các thông tin tài chính theo ý kiến chủ quan của một bộ phận nhỏ trong
doanh nghiệp nhằm đạt các mục tiêu nào đó trong ngắn hạn và dài hạn. Trong
quá trình hạch toán, mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn và áp dụng các chính sách
kế toán khác nhau sao cho phù hợp với đặc trưng của doanh nghiệp cũng như
đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp. Trong khi đó, người sử dụng thông
tin kế toán chỉ quan tâm liệu thông tin trình bày trên báo cáo tài chính đã
trung hợp, hợp lý, đầy đủ và hữu ích hay không. Mỗi phương pháp kế toán mà
doanh nghiệp lựa chọn khác nhau có thể ảnh hưởng đến kết quả cung cấp
thông tin tài chính trên báo cáo tài chính khác nhau. Trên thực tế, vẫn có một


2

số doanh nghiệp trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính rất ngắn gọn,
chưa cụ thể nhằm che dấu một số thông tin quan trọng của doanh nghiệp. Vì
vậy, việc áp dụng các chính sách kế toán hợp lý phù hợp với quy định của
pháp luật và chuẩn mực kế toán chính là cơ sở để kế toán có thể vận dụng linh
hoạt các chuẩn mực kế toán vào thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh ,
đồng thời đảm bảo được tính tin cậy của thông tin kế toán cung cấp cho người
sử dụng .
Công ty Cổ phần phát triển thủy sản Huế là một trong những doanh
nghiệp chuyên sản xuất, chế biến và xuất khẩu hải sản lớn trong cả nước. Là
một Công ty Cổ phần nên chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính ảnh
hưởng đến việc ra quyết định của nhiều đối tượng sử dụng, đặc biệt là các cổ
đông. Mặc dù hoạt động đã lâu, nhưng việc vận dụng các chính sách kế toán
tại công ty chủ yếu vẫn theo thói quen của nhân viên kế toán và một số thông
tin được công bố liên quan đến các khoản mục như hàng tồn kho, khấu hao
Tài sản cố định, chi phí phải trả….. vẫn chưa rõ ràng .Vì vậy tôi đã quyết định
chọn đề tài: “ Vận dụng chính sách kế toán tại Công ty Cổ phần phát triển
thủy sản Huế” để làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu và làm rõ các chính sách kế toán đang được vận dụng tại
Công ty Cổ phần Phát triển Thủy sản Huế
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách kế toán tại công
ty Cổ phần phát triển thủy sản Huế
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu những vấn đề về lý luận, thực trạng vận dụng chính
sách kế toán tại công ty cổ phần phát triển thủy sản Huế và từ đó đề ra các
giải pháp nhằm hoàn thiện chính sách kế toán tại Công ty Cổ phần phát triển
thủy sản Huế


3

3.2. Phạm vi nghiên cứu
Các chính sách kế toán được áp dụng tại Công ty Cổ phần phát triển thủy
sản Huế trong 2 năm 2013 - 2014
4. Phương pháp nghiên cứu
Để tìm hiểu về thực tiễn vận dụng chính sách kế toán tại Công ty Cổ
phần phát triển thủy sản Huế nhằm đưa ra các giải pháp hoàn thiện, luận văn
đã sử dụng phương pháp thu thập thông tin qua bảng câu hỏi, phỏng vấn trực
tiếp kế toán tổng hợp và kế toán trưởng tiếp cận với nghiên cứu các tình
huống. Đối tượng phỏng vấn là Ban giám đốc, kế toán trưởng, kế toán tổng
hợp nhằm tìm hiểu các mục tiêu về quản lý cũng như tìm hiểu về các chính
sách kế toán cụ thể đang được sử dụng, từ đó so sánh với các số liệu thu thập
được trên sổ sách của công ty. Sau đó, kết hợp với các phương pháp như phân
tích, tổng hợp để đối chiếu với lý luận nhằm đánh giá việc vận dụng chính
sách kế toán tại Công ty.
5. Ý nghĩa thực tiễn đề tài
Đề xuất một số giải pháp nhằm giúp Công ty cổ phần phát triển thủy sản
Huế xây dựng một chính sách kế toán hợp lý, đảm bảo tính trung thực hợp lý
của thông tin trình bày trên báo cáo tài chính.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm các nội dung chính sau:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về chính sách kế toán trong doanh nghiệp.
- Chương 2: Thực trạng vận dụng chính sách kế toán tại Công ty Cổ
phần Phát Triển thủy sản Huế.
- Chương 3: Các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách kế toán tại
Công ty Cổ phần Phát Triển thủy sản Huế.


4

7. Tổng quan tài liệu
Hiện nay, mỗi loại hình doanh nghiệp cũng như nhu cầu cung cấp thông
tin cho các đối tượng sử dụng khác nhau sẽ tác động đến việc vận dụng các
chính sách kế toán. Chẳng hạn, một số các doanh nghiệp nếu không niêm yết
trên thị trường chứng khoán đều nhằm mục đích chủ yếu là hạn chế tối đa số
thuế TNDN phải nộp cho ngân sách nhà nước, vì vậy họ sẽ vận dụng các
chính sách kế toán để gia tăng chi phí trong hiện tại và tương lai để giảm thiểu
mức lợi nhuận trình bày trên báo cáo tài chính đến mức có thể nhưng vẫn phải
duy trì được lợi ích của các cổ đông.
Trong quá trình nghiên cứu để thực hiện luận văn, một số tài liệu có liên
quan được sử dụng để phục vụ cho việc thực hiện đề tài như sau:
- Đề tài nghiên cứu: “Lựa chọn chính sách kế toán trong bối cảnh thay
đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp” của tác giả Nguyễn Thị Minh
Trang (2010) đã nghiên cứu một số chính sách kế toán nhằm giảm thiểu thuế
thu nhập doanh nghiệp và đã đưa ra được giả thuyết và mô hình nghiên cứu
nhưng chưa đi sâu vào cụ thể từng chính sách sẽ ảnh hưởng như thế nào.
- TS. Trần Đình Khôi Nguyên (2010), “ Bàn về mô hình các nhân tố ảnh
hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ”,
tạp chí Khoa học và công nghệ, Đại học Đà nẵng, số 05(40).2010, trang 225233. Trong bài nghiên cứu này của mình, tác giả đã đưa ra mô hình dự tính về
các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chế độ kế toán ở các doanh nghiệp
vừa và nhỏ, Dựa trên kết quả điều tra thử nghiệm cùng với các nghiên cứu lý
thuyết, tác giả đưa ra mô hình các nhân tố dự tính gồm các nhân tố sau: mức
độ phức tạp của chuẩn mực, tính độc lập về nghiệp, trình độ kế toán viên, ảnh
hưởng của tổ chức kiểm toán hay vai trò của công tác thanh tra, kiểm tra, ảnh
hưởng của thuế đối với công tác kế toán, nhận thức của chủ doanh nghiệp,
quy mô doanh nghiệp, khả năng sinh lời. Các nhân tố được nêu trên thực sự


5

có ý nghĩa trong mô hình đưa ra và là nền tảng góp phần phát triển kế toán
trên nhiều khía cạnh, ở góc độ vĩ mô lẫn vi mô.
- TS. Trần Đình Khôi Nguyên (2011), “Các nhân tố ảnh hưởng vận dụng
chuẩn mực kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Đà Nẵng”, tạp chí
phát triển kinh tế, số 252, trang 9-15. Tác giả đã tiến hành điều tra, thu thập
thông tin dựa trên bảng câu hỏi được thiết kế sẵn để nghiên cứu những chuẩn
mực kế toán nào thường được sử dụng phổ biến và những nhân tố nào ảnh
hưởng đến việc vận dụng các chuẩn mực kế toán tại các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở Đà Nẵng. Kết quả nghiên cứu của tác giả đã cho thấy các chuẩn mực
liên quan đến doanh thu, tài sản cố định, hàng tồn kho, trình bày báo cáo tài
chính là những chuẩn mực được sử dụng phổ biến. Ngoài ra, trình độ hạn chế
của kế toán viên cùng với sự tác động của hệ thống pháp luật cũng là ảnh
hưởng đáng kể đến việc vận dụng các chuẩn mực kế toán.
- TS. Trần Đình Khôi Nguyên (2012), “ Chính sách kế toán trong Doanh
nghiệp”, tạp chí phát triển kinh tế, số 260, trang 41-46, Tác giả đề cập đến cơ
sở lý thuyết và đề xuất khung cơ sở xây dựng chính sách kế toán ở doanh
nghiệp Việt Nam , đồng thời tác giả đã chỉ ra tầm quan trọng của việc lựa
chọn các chính sách kế toán ảnh hưởng đến thông tin trên báo cáo tài chính
của hầu hết các công ty. Qua đó, tác giả đề ra giải pháp về khung cơ sở xây
dựng chính sách kế toán tại doanh nghiệp.
- Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Oanh (2012) về đánh giá sự vận
dụng của chính sách kế toán tại công ty cổ phần lương thực và dịch vụ Quảng
Nam, luận văn thạc sỹ, Đại học Đà Nẵng. Tác giả tập trung nghiên cứu các
chính sách kế toán như hàng tồn kho, nợ phải thu, doanh thu, chi phí tại công
ty và đã chỉ ra rằng doanh nghiệp có quyền lưa chọn các phương pháp kế toán
phù hợp với đặc điểm của doanh nghiệp, tuy nhiên ngoài đặc điểm doanh
nghiệp ra thì kế toán phải lựa chọn các phương pháp kế toán dựa vào các yếu


6

tố khách quan và chủ quan khác như: yêu cầu về quản trị lợi nhuận của doanh
nghiệp, chính sách thuế của nhà nước và cung cấp thông tin ra bên ngoài cũng
như khả năng của kế toán viên.
- Nghiên cứu của Lê Thị Chi (2012) về hoàn thiện các chính sách kế toán
tại công ty Cổ phần vật tư tổng hợp Phú Yên đã chỉ ra rằng chính sách kế toán
là một vấn đề rất quan trọng trong các doanh nghiệp hiện nay nhằm mang lại
một kết quả chinh xác về doanh thu, chi phí và lợi nhuận để có được kế hoạch
tài chính cho Doanh nghiệp trong thời gian tới và đồng thời cung cấp được ra
bên ngoài những thông tin đáp ứng nhu cầu của ngươi quan tâm.
- Theo nghiên cứu của Phạm Thị Bích Vân (2012), đã chỉ ra rằng thuế
cũng là một trong những yếu tố tác động lên chính sách kế toán của doanh
nghiệp, chính sách thuế và chính sách kế toán có mối liên hệ với nhau, thậm
chí nhiều doanh nghiệp khi lập và trình bày báo cáo tài chính, ngoài việc dựa
vào chuẩn mực và chế độ kế toán , họ còn dựa vào luật thuế thu nhập doanh
nghiệp và các thông tư hướng dẫn để lâp báo cáo tài chính. Điều này cho thấy
thuế có tác động rất lớn đối với chính sách kế toán của doanh nghiêp. Hay nói
cách khác, khi xây dựng các chính sách kế toán thì thuế là một trong những
nhân tố tác động đến công tác đó.
- Mai Thị Hạnh (2013), “ Xây dựng chính sách kế toán tại chi nhánh
Công ty Cổ phần Nam Việt Úc tại Đà Nẵng”, Luận văn Thạc sỹ, Đại học Đà
Nẵng. Tác giả đã nghiên cứu thực trạng chính sách kế toán tại Chi nhánh
Công ty Cổ phần Nam Việt Úc tại Đà Nẵng với hoạt động kinh doanh sản
xuất, thương mại, thi công nội thất nhà ở. Thông qua các phương pháp phỏng
vấn, so sánh, tổng hợp đối chiếu với chuẩn mực kế toán. Tác giả đã nêu lên
các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng các chính sách kế toán của doanh
nghiệp như đặc điểm sản xuất kinh doanh, mục tiêu quản lý, trình độ kế toán.
Ngoài ra trong đề tài còn nêu lên các chính sách kế toán chủ yếu trong doanh


7

nghiệp như: chinh sách về kế toán hàng tồn kho, tài sản cố định, nợ phải thu,
doanh thu, chi phí….Kết quả cho thấy mục tiêu quản trị tại công ty là tối thiểu
hóa chi phí thuế TNDN, trì hoãn việc nộp thuế GTGT trong kỳ. Hơn nữa bộ
phận kế toán của Công ty vẫn chưa chú trọng đến vận dụng các chính sách
hợp lý, chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà quản trị. Qua thực trạng đó, tác
giả đã đề xuất xây dựng một số chính sách kế toán tại công ty như thay đổi
phương pháp tính giá hàng xuất kho, phân loại lại vật tư, hàng hóa theo chức
năng và giá trị, lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, lập dự phòng nợ phải thu
khó đòi, xây dựng các chính sách kế toán liên quan đến công bố thông tin.
- Lê Thanh Phương (2014), “Vận dụng chính sách kế toán tại công ty
TNHH MTV đầu tư và xây dựng Vạn Tường”. Luận văn Thạc sỹ, Đại học Đà
Nẵng. Tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề cơ bản về chính sách kế
toán, đồng thời trong luận văn đã trình bày tổng quát được các lý thuyết và
các nghiên cứu của quốc tế về các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng các
chính sách kế toán, là tiền đề cho các đề tài về sau nghiên cứu chứng thực các
nhân tố này ở Việt Nam .Tác giả đã nêu lên được những nhân tố tác động đến
việc lựa chọn các chính sách kế toán cũng như mục đích của việc vận dụng
các chính sách kế toán tại Công ty TNHH MTV đầu tư và xây dựng Vạn
Tường. Trên cơ sở những mặt còn hạn chế, tác giả đề xuất một số giải pháp
như thay đổi phương pháp tính giá hàng tồn kho, phương pháp đánh giá sản
phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ cũng như thay đổi phương pháp ghi nhận
doanh thu, hay việc trích lập chi phí dự phòng bảo hành công trình xây lắp…
Qua đó, tác giả mong muốn góp phần hoàn thiện công tác vận dụng chế độ kế
toán tại công ty nhằm đáp ứng mục tiêu của nhà quản lý và quan trọng hơn là
tuân thủ các quy định của pháp luật kế toán.
- Theo nghiên cứu của Th.S Nguyễn Thị Phương Hồng- Nguyễn Thị
Kim Oanh “Các nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn các chính sách kế toán


8

tại các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay”, tạp chí Thị trường-tài chính-tiền tệ
ngày 13/07/2014. Dựa trên một số nghiên cứu thực nghiệm trước đây về các
nhân tố đã được chứng minh là ảnh hưởng đến việc lựa chọn các chính sách
kế toán như: chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, mức vay nợ, khả năng vi
phạm các hợp đồng vay nợ, chính sách thưởng dành cho nhà quản trị, tình
trạng niêm yết, mức độ sử dụng các hợp đồng liên quan các chỉ tiêu kế toán ,
nhóm tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất về các nhân tố ảnh
hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán và kiểm định mô hình này tại
Việt Nam. Để kiểm định mô hình này, nhóm tác giả xây dựng bảng câu hỏi
nhằm khảo sát các đối tượng là kế toán viên (người có am hiểu nhiều về việc
lựa chọn chính sách kế toán để lập BCTC) và kiểm toán viên (người thực hiện
kiểm tra BCTC nói chung và kiểm tra việc áp dụng chính sách kế toán của
DN nói riêng). Bảng câu hỏi sử dụng thang đo định danh để phân chia các đặc
trưng của từng đối tượng như: nghề nghiệp, bằng cấp chuyên ngành... và
thang đo Likert gồm 5 mức độ từ 1 – Rất không đồng ý đến 5 – Rất đồng ý
dùng để khảo sát mức độ đồng ý của các đối tượng khảo sát đối với từng nhân
tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn chính sách kế toán được đưa ra. Qua quá trình
khảo sát nhóm tác giả đã đưa ra được chỉ có 4 nhân tố ảnh hưởng đến việc lựa
chọn các chính sách kế toán tại Việt Nam là: chi phí thuế TNDN, mức vay nợ,
tình trạng niêm yết của DN, và sự ổn định giữa các mức LN. Từ đó, nhóm tác
giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng báo cáo tài chính ở
Việt Nam.
Qua quá trình tham khảo các tài liệu nghiên cứu trước đây, tác giả nhận
thấy hầu hết các đề tài đều đã đưa ra được các nhân tố ảnh hưởng đến chính
sách kế toán tại doanh nghiệp, phản ánh được phần thực trạng nghiên cứu và
đưa ra được các giải pháp nhằm hoàn thiện các chính sách kế toán tại các
công ty cho phù hợp với đặc điểm, mục tiêu kinh doanh và đúng theo các quy


9

định về kế toán. Tuy nhiên đến thời điểm này hiện vẫn chưa có một đề tài nào
nói đến thực trạng vận dụng các chính sách kế toán tại Công ty Cổ phần phát
triển thủy sản Huế. Vì vậy, dựa trên các nền tảng các tài liệu nghiên cứu trước
đây, luận văn tiến hành nghiên cứu và đánh giá thực trạng vận dụng các chính
sách kế toán tại Công ty Cổ phần phát triển thủy sản Huế, từ đó rút ra các ưu
điểm và hạn chế, đồng thời đưa ra các giải pháp trong việc vận dụng các
chính sách kế toán sao cho phù hợp với mục tiêu quản lý của doanh nghiệp,
nâng cao chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính nhưng vẫn đảm bảo tuân
thủ các quy định của pháp luật.


10

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1. CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN
1.1.1. Khái niệm chính sách kế toán
Trong chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21- Trình bày báo cáo tài chính
và chuẩn mực kế toán Việt Nam số 29 – Thay đổi chính sách kế toán, ước tính
kế toán và các sai sót thì thuật ngữ “chính sách kế toán” được hiểu là các
nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán cụ thể được doanh nghiệp áp dụng
trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính.
Từ đó cho thấy chính sách kế toán gồm các nội dung sau đây:
Chính sách kế toán là những nguyên tắc chung mà tất cả các doanh
nghiệp phải áp dụng. Nguyên tắc kế toán được hiểu là các quy định, các thủ
tục cho việc ghi nhận, đo lường các yếu tố của báo cáo tài chính để việc lập
báo cáo tài chính đạt được độ tin cậy cao, dễ hiểu và so sánh được. Tại chuẩn
mực kế toán Việt Nam số 01- Chuẩn mực chung quy định các nguyên tắc kế
toán cơ bản bao gồm : cơ sơ dồn tích, giả định hoạt động liên tục, nguyên tắc
giá gốc, phù hợp, nhất quán, thận trọng và trọng yếu.
Chính sách kế toán là những lựa chọn trong phương pháp kế toán. Do
đặc thù sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp và mục tiêu, chính sách
hoạt động của mỗi doanh nghiệp là khác nhau nên chuẩn mực kế toán Việt
Nam cho phép doanh nghiệp có thể lựa chọn các phương pháp kế toán trong
phạm vi, khuổn khổ chuẩn mực cho phép. Việc lựa chọn và áp dụng các
phương pháp kế toán khác nhau sẽ làm thay đổi thông tin trình bày trên các
báo cáo tài chính hay thông tin cung cấp ra bên ngoài. Các chính sách kế toán
có nhiều lựa chọn khác nhau như phương pháp tính giá hàng tồn kho, phương


11

pháp khấu hao tài sản cố định, phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối
kỳ, phương pháp tính giá thành sản phẩm.
Chính sách kế toán còn liên quan đến các ước tính kế toán. Uớc tính kế
toán là các nguyên tắc đo lường đối tượng kế toán mà công ty tự xây dựng do
chuẩn mực không thể bao quát mọi vấn đề phát sinh tại đơn vị cơ sở. Ước
tính kế toán đề cập đến các khoản mục trên báo cáo tài chính mà giá trị của
chúng được ước tính do không có giá trị chính xác hoặc không có phương
pháp xác định chính xác. Ước tính kế toán hình thành trên cơ sở vận dụng các
giả định và nguyên tắc kế toán để đảm bảo thông tin kế toán đáp ứng được
mục tiêu và yêu cầu của các đối tượng sử dụng thông tin. Tuy nhiên do tính
chất phụ thuộc khá nhiều vào các xét đoán chủ quan của doanh nghiệp nên
luôn tồn tại một nguy cơ là các ước tính kế toán được xác định và ghi nhận
một cách không phù hợp dẫn đến làm sai lệch đáng kể thông tin tài chính của
doanh nghiệp . Các ước tính kế toán bao gồm các ước tính liên quan đến khấu
hao tài sản cố định, các khoản dự phòng giảm giá, dự phòng chi phí bảo hành
sản phẩm, ước tính tỷ lệ hoàn thành hợp đồng xây dựng để ghi nhận chi phí
hoặc doanh thu hay những ước tính kế toán liên quan đến việc phân bổ hay
trích trước chi phí.
Ngoài việc vận dụng các chính sách kế toán để lập và trình bày báo cáo
tài chính, tại đoạn 67-71 của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21- Trình bày
báo cáo tài chính còn nhấn mạnh doanh nghiệp cần phải công bố công khai
chính sách kế toán của chính doanh nghiệp một các kỹ lưỡng để người sử
dụng có điều kiện ra quyết định. Việc công bố các chính sách kế toán áp dụng
tại doanh nghiệp thể hiện trên Thuyết minh báo cáo tài chính.
1.1.2. Vai trò của chính sách kế toán
Chính sách kế toán có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp cũng
như các đối tượng sử dụng thông tin của doanh nghiệp, cụ thể:
- Đối với quản trị doanh nghiệp


12

+ Đối với nhà quản trị: Nhà quản trị cần có thông tin để hoạch định, tổ
chức và kiểm soát toàn bộ tài sản, các hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp mình. Chính sách kế toán chính là phương tiện giúp nhà quản trị kiểm
tra, kiểm soát tình hình tài chính, các nguồn lực của doanh nghiệp. Từ đó,
giúp nhà quản trị có thể xây dựng các kế hoạch ngắn hạn, trung hạn và dài
hạn trong mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, thông qua
các chính sách kế toán, nhà quản trị có thể điều chỉnh một số thông tin tài
chính nhằm đạt được các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn của mình.
Đối với các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp:
+ Đối với các cơ quan chức năng, tổ chức kiểm toán: Thông qua chính
sách kế toán được công bố trên thuyết minh báo cáo tài chính của doanh
nghiệp, các tổ chức có liên quan có thể kiểm tra tình hình tuân thủ các quy
định về pháp luật kế toán trong doanh nghiệp, đánh giá tính trung thực, hợp lý
của thông tin được phản ánh trên báo cáo tài chính.
+ Đối với nhà đầu tư, ngân hàng, các tổ chức tín dụng: Thông qua việc
xem xét các thông tin trên báo cáo tài chính cũng như nghiên cứu các chính
sách kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng để đánh giá thực trạng tài chính,
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó, nhà đầu tư, ngân hàng.. có
thể đưa ra các quyết đinh về tài trợ vốn, đầu tư vốn thích hợp đối với từng
doanh nghiệp nhằm bảo toàn vốn và tối đa lợi ích của mình.
Qua những phân tích trên cho thấy việc vận dụng chính sách kế toán có
vai trò rất quan trọng vì nó sẽ ảnh hưởng đến các thông tin kế toán được trình
bày trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp cần cân
nhắc trong việc xây dựng và lựa chọn các chính sách kế toán ở mỗi doanh
nghiệp vừa đảm bảo nhu cầu thông tin cho quản lý nội bộ, vừa đảm bảo cung
cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng một cách trung thực, hợp lý, và đầy
đủ nhất.


13

1.2. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VIỆC LỰA CHỌN CÁC
CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1. Đặc thù của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp có đặc thù khác nhau sẽ có xu hướng cung cấp thông
tin cho các đối tượng sử dụng khác nhau nên điều đó sẽ tác động đến việc vận
dụng các chính sách kế toán để điều chỉnh thông tin trên báo cáo tài chính của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có giá trị hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn
thì sẽ có xu hướng vận dụng nhiều hơn các chính sách liên quan đến hàng tồn
kho để đáp ứng tốt nhất cho mục tiêu của doanh nghiệp như: phương pháp
tính giá hàng xuất kho, trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Hay ở
những doanh nghiệp có giá trị TSCĐ lớn thì sẽ có xu hướng vận dụng các
chính sách liên quan đến TSCĐ như: phương pháp trích khấu hao TSCĐ, kế
toán chi phí sửa chữa TSCĐ như phân bổ chi phí trả trước ( trong trường hợp
doanh nghiệp chưa trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ), chi phí phải trả
(trường hợp trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ) để tác động lên thông tin tài
chính. Chẳng hạn, những doanh nghiệp đầu tư tài sản cố định theo công nghệ
hiện đại, do tác động của cách mạng khoa học kỹ thuật công nghệ, những tài
sản này sẽ nhanh chóng bị lạc hâu, vì vậy doanh nghiệp thường có xu hướng
trích khấu hao theo phương pháp số dư giảm dần. Nếu doanh nghiệp sản xuất
thì lại có xu hướng vận dụng chính sách đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
cũng như một số phương pháp liên quan đến hàng tồn kho. Doanh nghiệp xây
dựng hay các doanh nghiệp có khoản bảo hành sản phẩm lớn thì sẽ vận dụng
các chính sách liên quan đến chi phí bảo hành (dự phòng phải trả). Nếu doanh
nghiệp bán hàng trả chậm, trả góp thì sử dụng các chính sách về phân bổ lãi
trả chậm, về dự phòng phải thu khó đòi…. Thông thường các doanh nghiệp sẽ
vận dụng kết hợp các chính sách kế toán với nhau để đảm bảo thông tin kế
toán công bố đáp ứng tốt nhất nhu cầu cung câp thông tin của doanh nghiệp.


14

1.2.2. Nhu cầu về thông tin tài chính
Hiện nay, nhu cầu về thông tin tài chính của doanh nghiêp rất được các
đối tượng bên trong và bên ngoài doanh nghiệp quan tâm, đặc biệt là các đối
tượng bên ngoài. Điều này gây áp lực cho doanh nghiệp trong việc lựa chọn
chính sách kế toán. Khi thông tin trình bày trên báo cáo tài chính của doanh
nghiệp có ảnh hương đến quyết định của nhà đầu tư thì doanh nghiệp sẽ vận
dụng các chính sách kế toán để có thể cung cấp thông tin tích cực về doanh
nghiệp, một khi thông tin kế toán có tính chất quyết định đối với doanh
nghiệp thì doanh nghiệp sẽ vận dụng chính sách kế toán để đưa ra những
thông tin cần thiết và có lợi nhất cho doanh nghiệp. Theo Cooke (1989) và
Raffournier (1995) khi nghiên cứu các công ty tại Thụy Điển thì đã chỉ ra
rằng có môi quan hệ giữa quy mô của doanh nghiệp với mức độ công bố
thông tin. Theo đó, các doanh nghiệp nhỏ gần như chắc chắn sẽ tiết lộ thông
tin ít hơn, đồng thời việc lựa chọn chính sách kế toán và công bố thông tin
dựa trên năng lực cá nhân của họ và tính chất môi trường họ phải đối mặt như
hệ thống thuế, các nhà phân tích tài chính, ngân hàng.... Kế toán luôn cân
nhắc nhu cầu thông tin giữa các bên để lựa chọn chính sách kế toán cho phù
hợp. Do vậy việc lựa chọn các chính sách kế toán để tác động lên các thông
tin tài chính cũng là một trong các phương pháp được các doanh nghiệp cân
nhắc sử dụng để đảm bảo thông tin cung cấp đến các đối tượng sử dụng khác
nhau như ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan chức năng...một cách rõ ràng,
đầy đủ cũng như đáp ứng được mục tiêu quản trị của doanh nghiệp theo
hướng có lợi nhất cho doanh nghiệp
1.2.3. Mục tiêu của doanh nghiệp
a. Mục tiêu về lợi nhuận doanh nghiệp
Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có mục tiêu cung cấp thông tin về lợi
nhuận khác nhau, lợi nhuận cũng chính là chỉ tiêu mà mỗi nhà đầu tư đều nhìn


15

vào khi xem các thông tin tài chính. Điều này làm cho các công ty, đặc biệt là
các công ty lần đầu niêm yết lên sàn chứng khoán, các nhà quản trị của công
ty luôn tìm mọi cách để dịch chuyển lợi nhuận năm sau hoặc lợi nhuận của
những năm trước về năm niêm yết nhằm thu hút sự quan tâm của các nhà đầu
tư và chào bán cổ phiếu thành công. Hành vi đó được gọi là hành vi quản trị
lợi nhuận.
Theo Healey và Wahlen (1998), quản trị lợi nhuận xảy ra khi nhà quản
trị sử dụng để điều chỉnh trong báo cáo tài chính và trong nội dung nghiệp vụ
kinh tế để làm thay đổi báo cáo tài chính hoặc đánh lừa các bên liên quan về
hoạt động công ty phụ thuộc vào số liệu báo cáo kế toán . Còn theo Scott
(2009) thì quản trị lợi nhuận là sự lựa chọn của nhà quản trị trong chính sách
kế toán hoặc hành động ảnh hưởng đến lợi nhuận để đạt được mục tiêu cụ thể
của báo cáo lợi nhuận Hành vi điều chỉnh lợi nhuận của nhà quản trị chủ yếu
nhằm đến các mục tiêu sau đây:
- Tiền lương, tiền thưởng dành cho nhà quản trị: Chế độ lương thưởng
dựa vào kết quả tài chính , đây là động cơ thúc đẩy các nhà quản trị điều
chỉnh lợi nhuận nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho họ. Các nghiên cứu thực
nghiệm của Healy(1985); Holthausen et al (1995) đã kết luận: khi lợi nhuận
thực tế (chưa bị điều chỉnh) lớn hơn giới hạn trên của mức lợi nhuận để nhận
được tiền thưởng, nhà quản trị sử dụng các chính sách kế toán để điều chỉnh
giảm lợi nhuận năm hiện hành và dịch chuyển một phần lợi nhuận sang năm
sau nhưng vẫn nằm trong mức lợi nhuận đạt được tiền thưởng. Nghiên cứu
của El-Habashy (2004) cho thấy nhà quản lý có ”kế hoạch lương thưởng” từ
công ty sẽ thích thông qua chính sách kế toán làm tăng thu nhập hơn so với
nhà quản lý không có ”kế hoạch lương thưởng” từ công ty - Lợi ích của chủ
sở hữu: Để đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, cổ đông thường
hoạch định các mục tiêu tài chính trong ngắn hạn và dài hạn. Các mục tiêu tài


16

chính thường thể hiện qua các chỉ tiêu tài chính là EPS, ROA, ROE...Vì vậy
mục tiêu hoạt động chung của các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận hoặc
tối đa hóa giá thị trường của cổ phiếu nhằm giúp gia tăng giá trị của chủ sở
hữu (cổ đông). Thông thường cổ đông giao nhà quản trị những trách nhiệm
phải hoàn thành chỉ tiêu tài chính. Sức ép phải hoàn thành chỉ tiêu tài chính
tạo ra áp lực lớn khiến cho nhà quản trị căn cứ trên tình hình kinh doanh thực
tế và vận dụng các chính sách kế toán để điều chỉnh lợi nhuận so với kế hoạch
đề ra.
- Tối thiểu chi phí thuế: Hạn chế tối đa số thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp cũng là một vấn đề mà các doanh nghiệp quan tâm). Đối với các
công ty có quy mô lớn ( thường là các công ty đại chúng niêm yết trên thị
thường chứng khoán) thì mức thu nhập chịu thuế thường rất lớn nên chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp cũng rất lớn, Việc điều chỉnh thu nhập chịu thuế
thông qua quản trị lợi nhuận giúp công ty tiết kiệm chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp và tăng lợi nhuận sau thuế . Nhà quản trị có thể vận
dụng chính sách kế toán để chuyển dịch một phần lợi nhuận của năm nay qua
năm sau khi có sự thay đổi chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Rõ ràng, để đạt được các mục tiêu của mình, nhà quản trị cần những
thông tin do kế toán cung câp và cũng có thể yêu cầu kế toán vận dụng các
chính sách kế toán sao cho cung cấp thông tin có lợi nhất cho doanh nghiệp.
b. Mục tiêu về thuế thu nhập doanh nghiệp
Nếu mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thay đổi thì các doanh
nghiệp có xu hướng vận dụng các chính sách kế toán sao cho số thuế thu nhập
doanh nghiệp phải nộp là ít nhất, hoặc nếu mức thuế suất thuế thu nhập doanh
nghiệp không thay đổi thì doanh nghiệp cũng sẽ vận dụng các chính sách kế
toán sao cho số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp hiện tại ít hơn so với
tương lai để sử dụng khoản thuế thu nhập doanh nghiệp chậm nộp đầu tư vào
các nhu cầu khác của doanh nghiệp.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×