Tải bản đầy đủ

Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá xây dựng đến tài nguyên nước khu vực mỏ đá hang nai, ấp vũng gấm, xã phước an, huyện nhơn trạch, tỉnh đồng nai

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

TÔ VĂN QUYÊN

ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
ĐÁ XÂY DỰNG ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC KHU VỰC
MỎ ĐÁ HANG NAI, ẤP VŨNG GẤM, XÃ PHƯỚC AN,
HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ ĐỊA CHẤT HỌC
Mã ngành: 52440201

TP. HỒ CHÍ MINH - 12/2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC
ĐÁ XÂY DỰNG ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC KHU VỰC
MỎ ĐÁ HANG NAI, ẤP VŨNG GẤM, XÃ PHƯỚC AN,
HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI

Sinh viên thực hiện: Tô Văn Quyên

MSSV: 0250100033

Khóa: 2013 – 2017
Giảng viên hướng dẫn: TS. Hoàng Thị Thanh Thủy

TP. HỒ CHÍ MINH – 12/2017


TRƯỜNG ĐH TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tp. Hồ Chí Minh, ngày

tháng năm 2018

NHIỆM VỤ CỦA ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Khoa: ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN
Bộ môn: ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG
Họ và tên: TÔ VĂN QUYÊN

MSSV: 0250100033

Ngành: ĐỊA CHẤT HỌC

Lớp: 02_ĐH_ĐMT

1. Tên đồ án: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC KHOÁNG
SẢN ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC KHU VỰC MỎ ĐÁ HANG NAI, ẤP VŨNG
GẤM, XÃ PHƯỚC AN, HUYỆN NHƠN TRẠCH, TỈNH ĐỒNG NAI
2. Nhiệm vụ (yêu cầu nội dung và số liệu ban đầu):
-

Thu thập số liệu, lấy mẫu phân tích.

-

Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá xây dựng đến tài nguyên nước.

3. Ngày giao nhiệm vụ đồ án: 20/08/2017
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 01/12/2017
5. Họ và tên người hướng dẫn: 1. TS. Hoàng Thị Thanh Thủy
2. ThS. Trần Đức Dậu
Người hướng dẫn 1
(Ký và ghi rõ họ tên)

Người hướng dẫn 2
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nội dung và yêu cầu đã được thông qua bộ môn
Ngày

tháng

năm

Chủ nhiệm bộ môn
(Ký và ghi rõ họ tên)

i


LỜI CẢM ƠN
Để đồ án tốt nghiệp này đạt kết quả tốt đẹp, em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ
của các thầy cô trong trường. Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép em được bày
tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy cô giúp đỡ trong quá thực hiện đồ án.
Trước hết em xin gửi tới các thầy cô khoa Địa Chất và Khoáng Sản trường Đại
học Tài nguyên và Môi trường Thành phố Hồ Chí Minh lời chúc sức khỏe và lời cảm
ơn sâu sắc. Với sự quan tâm, dạy dỗ, chỉ bảo tận tình chu đáo của thầy cô, đến nay em
đã có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp đề tài: “Đánh giá tác động của hoạt động khai
thác khoáng sản đến tài nguyên nước khu vực mỏ đá Hang Nai, ấp Vũng Gấm, xã
Phước An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai”.
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới cô giáo TS. Hoàng Thị Thanh
Thủy đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này trong
thời gian qua.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên,
báo cáo của em không thể tránh được những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ
bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để em có điều kiện bổ sung, nâng cao ý thức của
mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này.
Xin chân thành cảm ơn!

ii


MỤC LỤC
TÓM TẮT ...................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 2
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................ 2
2. Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp ..................................................................................3
3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu..............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN .......................................................................................... 4
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC .....4
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước ...................................................................................4
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước....................................................................................5
1.2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU .......................................................... 7
1.2.1. Vị trí địa lí..............................................................................................................7
1.2.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội .........................................................................7
1.2.3. Đặc điểm địa chất khu vực ....................................................................................8
1.2.4. Đặc điểm địa chất thủy văn .................................................................................10
1.2.5. Công nghệ khai thác ............................................................................................ 10
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 12
2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU.......................................................... 12
2.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA ....................................................... 12
2.3. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU ..............................................................................15
2.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẪU ................................................................ 16
2.4. PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ ..................................................................................16
2.5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU, VIẾT BÁO CÁO ....................................17
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN............................................................... 18
3.1. ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC KHAI THÁC ĐẾN CHẤT LƯỢNG NƯỚC
DƯỚI ĐẤT TẠI KHU VỰC MỎ ĐÁ HANG NAI ................................................... 18
3.1.1. Tác động đến mực nước dưới đất khu vực xung quanh ......................................18
3.1.2. Bán kính ảnh hưởng do việc hạ thấp mực nước dưới đất....................................19
3.1.3.Chất lượng nước dưới đất tại các giếng nước của các hộ dân gần khu vực mỏ đá
Hang Nai ........................................................................................................................ 23
3.1.4. So sánh với kết quả quan trắc giai đoạn 2015 – 2017 .........................................26
iii


3.2. ẢNH HƯỞNG CỦA QUÁ TRÌNH KHAI THÁC ĐẾN CHẤT LƯỢNG
NƯỚC MẶT KHU VỰC MỎ ĐÁ HANG NAI......................................................... 28
3.2.1. Hiện trạng xử lý nước thải của mỏ ......................................................................28
3.2.2. Các nguyên nhân dẫn đến TSS cao ....................................................................30
3.2.3. Chất lượng nước mặt tại suối Hang Nai .............................................................. 31
3.2.4. So sánh với kết quả quan trắc giai đoạn 2015 – 2017 .........................................34
KẾT LUẬN ..................................................................................................................36
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 37
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 38

iv


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BTNMT

Bộ Tài nguyên Môi trường

GPS

Hệ thống định vị toàn cầu (Global Positioning System)

KCN

Khu công nghiệp

KPH

Không phát hiện

NDĐ

Nước dưới đất

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam



Quyết định

QL

Quốc lộ

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

TĐLM

Tọa độ lấy mẫu

T.p

Thành phố

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

v


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Thông tin gia hạn khai thác mỏ đá Hang Nai ....................................................2
Bảng 2.1. Mô tả các vị trí lấy mẫu nước dưới đất của các hộ dân gần khu vực mỏ đá
Hang Nai ........................................................................................................................ 13
Bảng 2.2. Mô tả các vị trí lấy mẫu nước mặt tại suối Hang Nai ...................................14
Bảng 2.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu .............................................................. 16
Bảng 3.1. Lưu lượng nước chảy vào mỏ ở cote -20m đến -60m...................................20
Bảng 3.2. Kết quả tính hạ thấp mực nước dưới đất trong khu vực xung quanh mỏ đá
Hang Nai ........................................................................................................................ 22
Bảng 3.3. Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất với 2 thông số TSS, pH .................... 24
Bảng 3.4. Bảng so sánh kết quả thí nghiệm với số liệu quan trắc 2015 - 2017 ............26
Bảng 3.5. Mô tả vị trí lấy mẫu và kết quả phân tích TSS và pH ...................................31
Bảng 3.6. So sánh kết quả của mẫu thí nghiệm và kết quả quan trắc 2015-2017 .........34

vi


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Mô tả các yếu tố tác động do hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng của
mỏ đá Hang Nai đến môi trường tự nhiên .....................................................................11
Hình 3.2. Sự hạ thấp mực nước dưới đất ở khu vực xung quanh mỏ đá Hang Nai ......22
Hình 3.3. Kết quả đo TSS và pH ở các giếng của hộ dân .............................................25
Hình 3.4. So sánh kết quả thí nghiệm pH với kết quả quan trắc ...................................27
Hình 3.5. So sánh kết quả thí nghiệm TSS với kết quả quan trắc .................................27
Hình 3.6. Quy trình xử lý nước thải của mỏ đá Hang Nai ............................................28
Hình 3.7. Sơ đồ tổng mặt bằng mỏ đá Hang Nai .......................................................... 29
Hình 3.8. Trạm bơm nước đặt tại đáy khai trường ........................................................ 30
Hình 3.9. Cống xả nước thải từ mỏ đá Hang Nai .......................................................... 30
Hình 3.10. Kết quả phân tích TSS và pH ......................................................................32
Hình 3.11. Kết quả phân tích TSS ở suối Hang Nai...................................................... 33
Hình 3.12. So sánh kết quả thí nghiệm TSS với kết quả quan trắc ............................... 34
Hình 3.13. So sánh kết quả thí nghiệm pH với kết quả quan trắc .................................35

vii


TÓM TẮT
Trong đề tài này “Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá xây dựng đến
tài nguyên nước khu vực mỏ đá Hang Nai, ấp Vũng Gấm, xã Phước An, huyện Nhơn
Trạch, tỉnh Đồng Nai”, đã tiến hành khảo sát hiện trường tại mỏ, lấy mẫu phân tích và
so sánh với các kết quả quan trắc cho thấy:
Tổng chất rắn lơ lửng trong nước mặt ở nơi tiếp nhận đầu tiên và suối Hang Nai
khá cao hơn các năm 2015-2017, 100% mẫu được lấy ở suối Hang Nai đều vượt Quy
chuẩn cho phép, do hoạt động khai thác của mỏ gây ra như xúc bốc, chế biến đá và qua
trình vận chuyển của các xe tạo ra bụi và các chất thải rắn đã đi theo dòng chảy của
suối Hang Nai, ảnh hưởng đến nguồn nước tại đây.
Ở các giếng hộ dân sống xung quanh khu vực mỏ, ban đầu hộ dân chỉ dùng
giếng đào độ sâu 10m nhưng khi mỏ đi vào hoạt động hộ dân phải sử dụng giếng
khoan ở độ sâu cao hơn trung bình 25m, có giếng khoan phải khoan tới 87m để có
nước sinh hoạt. Tổng chất rắn lơ lửng từ các mẫu nước được lấy về khá cao so với
năm 2016, nhưng lại xấp xỉ của kết quả 6 tháng đầu của năm 2017, như vậy cho thấy
trong quá trình mỏ hoạt động đã gây ảnh hưởng tới chất lượng nước dưới đất tại đây,
và ảnh hưởng đến mức độ hạ thấp mực nước dưới đất đối với khu vực xung quanh.
Theo kết quả quan trắc môi trường chất lượng nước giai đoạn 2015-2017 cho
thấy chất lượng môi trường nước ở đây đều an toàn nằm trong Quy chuẩn cho phép.
Với kết quả từ những mẫu đã phân tích đã cho thấy trong quá trình mỏ hoạt
động đã có những tác động đến nguồn nước tại đây đặt biệt là lượng Tổng chất rắn lơ
lửng trong nước mặt ở suối Hang Nai.

1


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Mỏ đá xây dựng Hang Nai nằm trên địa phận ấp Vũng Gấm, xã Phước An,
huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. Mỏ cách thành phố Biên Hòa 40 km theo QL51,
cách thành phố Hồ Chí Minh 60 km theo QL51 và xa lộ Hà Nội, cách thành phố Vũng
Tàu 60km theo QL51. Tổng diện tích sử dụng đất của mỏ là 21,5 ha.
Bảng 1. Thông tin gia hạn khai thác mỏ đá Hang Nai
NĂM, THỜI
STT

GIAN CẤP

SỐ GIẤY PHÉP

GIẤY PHÉP
1

2

3

13/01/2003

Công suất

113/QĐ.CT.UBT

80.000m3/năm

Quyết định số

31/12/2010

113/QĐ.CT.UBT

01/7/2015 đến

Giấy phép khai thác khoáng

31/12/2016

sản số 1831/GP-UBND

13/01/2017

TÍCH

Quyết định số

10/2006 đến

4

CÔNG SUẤT / DIỆN

Quyết định gia hạn Giấy phép
số 180/QĐ-UBND

Diện tích 11ha, công
suất khai thác 490.000
m3/năm
Diê ̣n tić h 11 ha.
Diê ̣n tích 11 ha.

Việc mỏ đá khai thác xuống sâu sẽ ảnh hưởng đến tài nguyên nước tại khu vực
như thiếu hụt nguồn nước do hạ thấp mực nước ngầm tại các giếng của hộ dân, ảnh
hưởng đến nguồn nước do hoạt động sản xuất, khai thác của mỏ, nước thải mỏ từ mỏ
thải trực tiếp ra suối Hang Nai, mặc khác do ảnh hưởng của việc hạ thấp mực nước
nên suối Hang Nai chỉ có nước vào mùa mưa, mùa khô thì cạn kiệt nguồn nước, vì vậy
nguồn nước mặt cung cấp cho hoạt động chăn nuôi, trồng trọt của người dân nơi đây
còn hạn chế.
Do đó vấn đề tác động của hoạt động khai thác đá xây dựng mỏ đá Hang Nai
đến tài nguyên nước ở khu vực ấp Vũng Gấm là đối tượng nghiên cứu của đồ án.

2


2. Mục tiêu của đồ án tốt nghiệp
Đánh giá được những ảnh hưởng của hoạt động khai thác đá xây dựng đến tài
nguyên nước khu vực lân cận mỏ đá Hang Nai.

3. Nội dung và phạm vi nghiên cứu
3.1. Nội dung nghiên cứu
1) Tìm hiểu tài liệu về tổng quan đặc điểm tự nhiên, kinh tế, xã hội, đặc điểm
địa chất khu vực nghiên cứu
2) Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá xây dựng đến chất lượng nước
mặt. Đánh giá chất lượng nước mặt khu vực lân cận mỏ, dựa trên lấy 13 mẫu nước ở
suối Hang Nai và phân tích những thông số cụ thể là pH và TSS.
3) Đánh giá tác động của hoạt động khai thác đá xây dựng đến chất lượng nước
dưới đất.
- Đánh giá mức độ hạ thấp mực nước tại các giếng của các hộ dân sống xung
quanh mỏ đá Hang Nai ấp Vũng Gấm.
- Đánh giá chất lượng nước dưới đất dựa trên lấy 12 mẫu nước dưới đất ở các
giếng của các hộ dân sống xung quanh khu vực mỏ ấp Vũng Gấm và phân tích thông
số cụ thể là pH và TSS.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Mỏ đá Hang Nai và khu vực lân cận ấp Vũng Gấm, xã Phước An, huyện Nhơn
Trạch, tỉnh Đồng Nai.

4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập tài liệu
- Phương pháp khảo sát thực địa
- Phương pháp lấy mẫu
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp bản đồ
- Phương pháp xử lý số liệu và viết báo cáo

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Ở khu vực khai thác khoáng sản, nước dưới đất sẽ chảy vào hố moong. Để khai
thác, nước phải được bơm và xả đến vị trí khác. Các tác động xảy ra khi bơm và xả
nước mỏ ra môi trường được Liên minh châu Âu nghiên cứu bao gồm.
“Nước mỏ tạo ra khi mực nước ngầm cao hơn độ sâu moong khai thác. Để có thể
khai thác, nước phải được bơm ra khỏi mỏ. Ngoài ra, nước có thể được bơm ra từ các
giếng quanh mỏ để tạo nón sụt mực nước ngầm, làm giảm sự vận chuyển của nước.
Khi các mỏ đang hoạt động, nước mỏ phải được bơm ra liên tục để thuận lợi cho việc
lấy quặng. Tuy nhiên, một khi hoạt động khai thác khoáng sản kết thúc, việc quản lý
nước mỏ cũng thường kết thúc, kết quả là nước mỏ có thể tích tụ trong các khe nứt,
giếng khoan, đường hầm và moong khai thác và có thể phát tán một cách không kiểm
soát vào môi trường”.
Tác động của việc hạ thấp mực nước ngầm có thể bao gồm sự suy giảm hoặc mất
đi dòng chảy mặt; suy giảm chất lượng nước mặt và những sử dụng có lợi; sự xuống
cấp của môi trường sống (không chỉ cho vùng ven sông, suối, mà cả môi trường sống
vùng cao khi mức nước ngầm giảm xuối dưới đới rễ cây); suy giảm hoặc loại bỏ các
giếng khoan gia đình; các vấn đề chất lượng/trữ lượng nước liên quan với miền thoát
nước ngầm ở phía hạ lưu sẽ phát sinh. Các tác động này có thể kéo dài trong nhiều
thập kỷ. Biện pháp giảm thiểu suy giảm mực nước ngầm là bổ cập từ nguồn nước mặt
hoặc bơm nước để tạo ra các khu vực đất ngập nước”,( Guidebook for Evaluating

Mining Project EIAs).
Ví dụ về ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường sinh thái do khai thác khoáng sản
ở Nam Phi như sau.
Cơ quan Quản lý môi trường tỉnh Mpumalanga cho biết mỗi năm, cơ quan này
nhận được hàng nghìn đơn thư phản ánh của người dân địa phương về nguồn nước bị ô
nhiễm nghiêm trọng, do việc khai thác khoáng sản tại đây.
Tỉnh Pumalagha nằm ở khu vực Đông Bắc của Nam Phi, nơi có nhiều mỏ vàng,
kim cương, sắt, than đá,... nhưng cũng là vùng có môi trường sinh thái bị ô nhiễm nặng

4


nhất, đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước. Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có gần 200 khu vực
khai thác tài nguyên thiên nhiên, chủ yếu là mỏ vàng, sắt và than đá. Trước đó, Cơ
quan Môi trường sinh thái Nam Phi cũng khuyến cáo về tình trạng nguồn nước ngầm
tại một số khu vực, đặc biệt là các vùng đang khai thác tài nguyên quá mức, cũng kiến
nghị chính phủ và các cơ quan chức năng Nam Phi cần xây dựng quy hoạch tổng thể
về khai thác tài nguyên thiên nhiên, trong đó chỉ rõ các khu vực được phép khai thác,
khu vực hạn chế và khu vực cấm khai thác khoáng sản.
Cơ quan Quản lý môi trường tỉnh Pumalaga cho rằng chính quyền các cấp cần
sớm ban hành tiêu chuẩn và quy định về bảo vệ môi trường nghiêm nghặt đối với từng
khu vực khai thác tài nguyên thiên nhiên cũng như với mỗi công ty khai khoáng, đồng
thời áp dụng các chế tài một cách kiên quyết để hạn chế tối đa tình trạng ô nhiễm môi
trường.
1.1.2. Các nghiên cứu trong nước
1.1.2.1. Kết quả quan trắc chất lượng nước mặt
Theo kết quả báo cáo giám sát môi trường định kì giai đoạn 2015-2017 của
Công ty cổ phần xây dựng và sản xuất vật liệu xây dựng Đồng Nai, vị trí giám sát chất
lượng nước mặt tại khu vực xung quanh mỏ vào thời điểm mỏ đang hoạt động, đã thực
hiện lấy mẫu tại 2 vị trí là suối Hang Nai (tọa độ UTM x= 408.586, y = 1181939) và
sông Đồng Tranh (tọa độ 405002, y = 1177660) qua 4 đợt lấy mẫu vào 1 đợt vào sáu
tháng đầu năm 2015, 2 đợt trong năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017 đã nhận thấy:
+ Chất lượng nước mặt tại thời điểm tiếp nhận nước thải đầu (suối Hang Nai) là
khá tốt, hầu hết các chỉ tiêu tiêu chuẩn phân tích đều nằm trong giới hạn cho phép
QCVN 08:2008/BTNMT.
+ Chỉ tiêu kim loại nặng Cd và chỉ tiêu Cu, Zn và dầu mỡ khoáng không phát
hiện thấy.
+ Các thông số pH và TSS đều nằm trong Quy chuẩn cho phép, các thông số
còn lại đều nằm trong giới hạn cho phép của QCVN 08:2008/BTNMT.
+ Chất lượng nước mặt tại thời điểm tiếp nhận nước thải cuối cùng (sông Đồng
Tranh hầu hết đều nằm trong giới hạn cho phép.
+ Chỉ tiêu kim loại nặng Cd không phát hiện trong 2 mẫu phân tích ; As, Pb tuy
phát hiện thấy nhưng đều nằm trong ngưỡng cho phép.
5


+ Chỉ tiêu dầu mỡ khoáng không phát hiện.
+ Hàm lượng coliform trong cả hai mẫu đều thấp hơn quy chuẩn chứng tỏ nước
rạch Vũng Gấm chưa bị ô nhiễm vi sinh.
1.1.2.2. Kết quả quan trắc chất lượng nước dưới đất
Theo kết quả báo cáo giám sát môi trường định kì giai đoạn 2015-2017 của
Công ty cổ phần xây dựng và sản xuát vật liệu xây dựng Đồng Nai, vị trí giám sát chất
lượng nước ngầm tại khu vực văn phòng công ty (tọa độ x = 408879, y = 1181886) và
khu vực nhà dân gần mỏ (tọa độ x = 408879, y = 1181987) vào thời điểm mỏ đang
hoạt động. Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất cho thấy: Tất cả các chỉ tiêu phân tích
chất lượng nước dưới đất tại nhà dân gần mỏ đá Hang Nai đều nằm trong giới hạn cho
phép của QCVN 09:2008/BTNMT. Do đó, chất lượng nước ngầm tại khu vực tại khu
vực gần mỏ vẫn còn tốt có thể dùng làm nguồn nước sinh hoạt. Qua 4 đợt lấy mẫu vào
1 đợt vào sáu tháng đầu năm 2015, 2 đợt trong năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017 đã
nhận thấy:
+ Thông số pH và TSS trong giai đoạn 2015-2017 đều nằm trong giới hạn cho
phép của QCVN 09:2008/BTNMT. Các thông số như CaCO3 , Clorua, Sunphat cũng
đều nằm trong Quy chuẩn cho phép.
+ Chỉ tiêu kim loại nặng Cd và chỉ tiêu Zn, Sn, Pb, Hg đều không phát hiện
thấy.
+ Chỉ tiêu Fe tuy có phát hiện nhưng cũng nằm trong giới hạn cho phép của
QCVN 09:2008/BTNMT.
+ Hàm lượng coliform trong cả hai mẫu đều thấp hơn quy chuẩn.
Theo kết quả của báo cáo quan trắc môi trường không có nghiên cứu về hạ thấp
mực nước dưới đất tại khu vực.

6


1.2. TỔNG QUAN KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Vị trí địa lí
Vị trí địa lý: Mỏ đá Hang Nai thuộc ấp Vũng Gấm, xã Phước An, huyện Nhơn
Trạch, tỉnh Đồng Nai. Mỏ cách thành phố Biên Hòa 35km theo quốc lộ 51, cách
Thành phố Hồ Chí Minh 60km theo quốc lộ 51 và xa lộ Hà Nội, cách thành phố Vũng
Tàu 60km theo quốc lộ 51.
Địa hình: Toàn bộ địa hình xung quanh mỏ thuộc dạng địa hình đồng bằng và
dạng gò đồi thấp thoải. Độ cao tuyệt đối thay đổi từ 10 ÷ 20m, thấp dần về bốn phía.
Bề mặt được cấu thành bởi các trầm tích hạt nhỏ mịn, nguồn gốc biển. Thực vật chủ
yếu là cây bụi nhỏ, nhiều nơi là khoảng trống, đôi chỗ được khai phá để trồng bạch
đàn.
Trong phạm vi mỏ, địa hình đã bị biến đổi do quá trình khai thác đá xây dựng,
tạo thành một moong khai thác sâu với 3 tầng khai thác. Nơi sâu nhất trong mỏ đã đạt
tới độ sâu 16m. Hệ thống khai thác trong mỏ đã khá hoàn thiện, hệ thống đường vận
chuyển tại mỏ đã được hình thành.
1.2.2. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế-xã hội
Nhơn Trạch là huyện quy hoạch tập trung các KCN lớn nhất của tỉnh Đồng Nai,
cách T.p Hồ Chí Minh 30 phút di chuyển bằng đường bộ và nằm trong vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam giữa vùng tam giác vàng kinh tế T.p Hồ Chí Minh – Đồng Nai –
Bà Rịa-Vũng Tàu. Với hệ thống giao thông đường thủy, đường bộ huyết mạch của
vùng, tiếp giáp với nhiều cảng hàng không, cảng sông, cảng biển.. đồng thời là cửa
ngỏ đi vào T.p Hồ Chí Minh nên Nhơn Trạch có tiềm năng, lợi thế rất to lớn để phát
triển kinh tế đặc biệt là xây dựng hạ tầng KCN, Khu chế xuất, Khu dân cư, dịch vụ và
du lịch.
Dân cư: Dân cư trong khu vực tập trung ở ấp Vũng Gấm và ven tỉnh lộ 763, cách
khu mỏ 1-3km. Quanh khu mỏ hiện nay có một vài hộ đang sinh sống. Dân cư chủ yếu
là người Kinh. Người dân sống chủ yếu bằng nghề sản xuất nông nghiệp và làm công
nhân trong khu công nghiệp Nhơn Trạch. Một bộ phận làm công nhân trong mỏ.
Ngoài ra cách khu mỏ 10m về phía Đông Bắc có Khu dân cư đã được đầu tư
hoàn chỉnh hạ tầng (do Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà và Đô thị làm chủ đầu
tư), về phía Đông Bắc mỏ cách mỏ 2km có nhà máy nước Nhơn Trạch.

7


Giao thông: Điều kiện giao thông vận tải tương đối thuận tiện. mỏ nằm liền kề
khu công nghiệp Nhơn Trạch. Từ khu mỏ có đường ô tô nối liền với tỉnh lộ 763 và
quốc lộ 51 đi thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa và Bà Rịa-Vũng Tàu. Ngoài ra, mỏ
còn gần với sông Đồng Tranh, là một đường giao thông thủy quan trọng nối liền với
các tỉnh miền Tây Nam Bộ.
Kinh tế: Mỏ liền kề với khu công nghiệp Nhơn Trạch, một trong những khu
công nghiệp có tốc độ đầu tư và phát triển cao. Ngoài ra, trong khu vực còn có các khu
công nghiệp Gò Dầu, Mỹ Xuân… Với tốc độ xây dựng như hiện nay, trong một vài
năm tới nhu cầu vật liệu xây dựng của khu vực rất cao. Hiện tại, điện lưới quốc gia
phủ đến các điểm dân cư quanh mỏ và đến mỏ phục vụ cho quá trình khai thác chế
biến đá xây dựng tại mỏ. Tóm lại nền kinh tế tự nhiên và xã hội tại này rất thuận lợi
cho quá trình khai thác và tiêu thụ sản phẩm của mỏ
1.2.3. Đặc điểm địa chất khu vực
Theo báo cáo kết quả thăm dò phần sâu mỏ đá xây dựng Hang Nai, xã Phước
An, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai. .( Nguyễn Đăng Sơn và nnk, 2006 ).
a. Hệ trias, thống trung. Hệ tầng Bửu Long T2bl
Đây là thành tạo có tuổi cổ nhất, gặp phần lớn trong diện tích của moong khai
thác. Trong phạm vi mỏ và lân cận, bị phủ bất chỉnh hợp bởi các trầm tích Đệ tứ và
các đá phun trào hệ tầng Nha Trang, đồng thời bị andesitporphyrit của hệ tầng Long
Bình và đá mạch phức hệ Cù Mông xuyên cắt.
Thành phần thạch học của hệ tầng chủ yếu cuội aglomerat được gắn kết bởi xi
măng có thành phần là phun trào andesit, tuf andesit. Cuội đa khoáng có thành phần
granit, diorit, thạch anh, mảnh đá phun trào, cát bột kết, … với kích thước thay đổi từ
vài cm đến vài chục cm. Ngoài ra còn gặp các lớp mỏng cát kết vôi, cát bột kết vôi và
sét bột kết vôi bị biến chất. Phần trên thường bị bán phong hóa nứt nẻ với chiều dày
đới phong hóa từ 2m đến 24m, trung bình là 10,94m.
b. Hệ Jura, thống thượng. hệ tầng Long Bình (J 3lb)
Các đá của hệ tầng Long Bình lộ ra trên diện tích khoảng 20.000 m2 ở phía
Đông của moong khai thác. Đồng thời các đá của hệ tầng này còn gặp ở độ sâu từ
20m-24,2m trở xuống. Ngoài ra, còn gặp chúng ở dạng mạch có kích thước nhỏ (trên
dưới 1m). Thành phần chủ yếu là andesitporphyrit và tuf andesit.

8


Đá andesitporphyrit có màu xám, xám xanh, xám đen, xám lục, hạt mịn, cấu tạo
khối hoặc định hướng, kiến trúc vi hạt hoặc nổi ban. Thành phần khoáng vật gồm
plagioclas 5660%, tập hợp felspat, xerixit, clorit, zoizit, epydot và carbonat 3844%,
thạch anh ít, quặng 23%.
Đá tuf andesit có màu xám nhạt đến xám xanh, xám đen, cấu tạo khối định
hướng, ít nứt nẻ, rắn chắc.
So với đá của hệ tầng Bửu Long, các đá hệ tầng Long Bình có mức độ phong
hóa ít hơn nhiều. Bề dày đới bán phong hóa là 2,0m. Chiều dày hệ tầng chưa xác định,
tới độ sâu cote -75m vẫn chưa khống chế được hệ tầng này.
Đá phun trào hệ tầng Nha Trang lộ ra trên diện tích hẹp ở phía Bắc moong khai
thác ở độ sâu từ 1,021,0m. Quan sát tại các moong khai thác ở phía Bắc mỏ, chúng
phân bố từ cao độ -5m đến +15m, tương ứng với bề dày 20m. Thành phần thạch học
chủ yếu là felsit porphyr. Chúng phủ bất chỉnh hợp lên bề mặt của các đá thuộc hệ tầng
Bửu Long và hệ tầng Long Bình, đồng thời bị các trầm tích Đệ tứ phủ trực tiếp lên trên
bề mặt. Đá thường bị nứt nẻ mạnh theo nhiều phương khác nhau, trên bề mặt khe nứt
thường được lấp nhét bởi bột sét và hydroxyt sắt màu nâu đỏ.
c. Phức hệ Cù Mông (Ecm)
Phía Bắc moong khai thác đã quan sát được một mạch đá gabrodiabaz sẫm màu
kéo dài theo phương 110o cắm về phía Đông Bắc với góc dốc thoải (30o). Chúng cắt
qua đá felsit porphyr rất rõ ràng. Căn cứ vào quan hệ xuyên cắt của mạch này, tạm xếp
vào hệ tầng Cù Mông.
d. Hệ tầng Thủ Đức (Q11-2tđ)
Mặt cắt trầm tích từ trên xuống gồm 2 phần.
Phần trên gồm cát pha sét bột, thành phần chủ yếu là cát thạch anh hạt nhỏ đến
mịn, lẫn ít sét bột, màu xám sáng, kết cấu rời rạc. Chúng phân bố không ổn định. Bề
dày từ 0,45,0m; trung bình 1,8m.
Phần dưới có thành phần chính là sét, sét pha bột cát lẫn dăm mảnh laterit. Gặp
ở phần lớn là ở xung quanh biên giới mỏ với chiều dày không ổn định, từ 1m đến 12m,
trung bình 8,05m.
Ngoài ra, còn gặp 1 thấu kính cát pha hạt trung đến thô, màu tím loang lổ, trạng
thái bở rời có chiều dày quan sát được trong lỗ khoan là 15,5m.

9


Chiều dày hệ tầng thay đổi từ 130m, trung bình 12,58m. Chúng phủ bất chỉnh
hợp lên bề mặt các đá hệ tầng Nha Trang, Long Bình và Bửu Long.
1.2.4. Đặc điểm địa chất thủy văn
Phía Tây Nam mỏ, ven đê bao quanh mỏ có suối Hang Nai. Bề rộng suối từ 512m, sâu 3-8m so với bề mặt địa hình xung quanh. Ngoài chức năng là kênh thoát
nước trong khu vực, còn tiếp nhận các nguồn nước như nước thải sinh hoạt, nước mưa,
nước thải từ chăn nuôi gia súc, gia cầm của dân cư xung quanh.
Đối với nước mưa rơi trực tiếp vào moong và nước ngầm chảy thì sẽ được bơm
cưỡng bức ra suối Hang Nai vào moong vào những ngày mưa lớn. Chủ đầu tư sử dụng
máy bơm có công suất 500m3/h, ống bơm nước có đường kính Φ114-200mm. Trạm
bơm nước được đặt tại đáy khai trường phía Tây Nam mỏ.
Nước từ Suối Hang Nai sẽ chảy ra Rạch Vũng Gấm với chiều dài khoảng 2,5km
về phía Tây Nam mỏ. Từ rạch Vũng Gấm sẽ chảy về Sông Đồng Tranh là điểm tiếp
nhận cuối cùng của nước thải với chiều dài khoảng 5km
Trong phạm vi dự án chỉ có suối nhỏ là suối Hang Nai chảy qua. Suối chỉ có
nước vào mùa mưa. Mùa khô cạn kiệt. Hiện tại trong mỏ chỉ có suối Hang Nai đã
được nắn dòng dẫn nước chảy ven đê bao quanh mỏ (phía Tây Nam mỏ) nên không
ảnh hưởng đến công tác khai thác mỏ.
Từ Suối Hang Nai chảy ra Rạch Vũng Gấm với chiều dài khoảng 2,5km về phía
Tây Nam mỏ. Từ rạch Vũng Gấm sẽ chảy về Sông Đồng Tranh.
1.2.5. Công nghệ khai thác
Hệ thống khai thác được chọn áp dụng cho mỏ đá xây dựng Hang Nai vẫn giữ
nguyên hệ thống khai thác từ trước đến nay là hệ thống khai thác dọc, xuống sâu, một
bờ công tác, khấu theo lớp bằng, vận tải trực tiếp trên tầng.
Các khâu công nghệ khai thác bao gồm: Chuẩn bị khai trường, khoan nổ mìn
phá đá, xúc bốc và vận chuyển về trạm nghiền sàng chế biến đá.

10


Thay
đổi cảnh
quan địa
Phá đá quá cỡ
bằng búa thủy
lực

Cải tạo moong khai
thác, cải tạo tuyến
đường vận chuyển

Khoan lỗ mìn, nổ mìn làm
tơi bằng phương pháp nổ vi
sai phi điện
Xúc chọn lọc - Xúc
chuyển
Xúc - Vận tải

- Bụi, khí
thải
- Chấn động
rung

- Bụi, khí
thải
- Ồn

Tận thu đất phủ, đá
không đủ quy cách
làm vật liệu san lấp

- Chất thải
rắn

Nghiền sàng
- Bụi
Vận chuyển tới bãi
chứa sản phẩm

Xe ôtô khách
hàng

- Bụi, khí
thải

Hình 1.1. Mô tả các yếu tố tác động do hoạt động khai thác, chế biến đá xây dựng
của mỏ đá Hang Nai đến môi trường tự nhiên

11


CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU
- Thu thập các tài liệu tại Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam như: báo cáo
thăm dò, báo cáo đánh giá tác động môi trường, báo cáo giám sát môi trường của mỏ
đá Hang Nai.
- Tìm hiểu các Quy chuẩn về lấy mẫu, bảo quản mẫu và phân tích mẫu nước
mặt và nước dưới đất thông qua Internet.
- Thu thập các tài liệu, số liệu về chất lượng nước, các biểu đồ thể hiện chất
lượng nước qua các năm trước thông qua trang web của Sở Tài nguyên và Môi trường
tỉnh Đồng Nai.
- Thu thập các thông tin về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, đặc điểm địa chất,
đặc điểm địa chất thủy văn, các thông tin về mỏ đá Hang Nai qua Internet và các báo
cáo về mỏ đá Hang Nai.
2.2. PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA
- Khảo sát khu vực mỏ đá Hang Nai và khu vực lân cận mỏ đá, tìm hiểu điều
kiện khu vực ấp Vũng Gấm.
- Khảo sát các giếng của các hộ dân sống xung quanh khu vực mỏ đá Hang Nai,
tìm hiểu thông tin về cuộc sống, vấn đề sử dụng nước của người dân trong ấp.
- Chụp ảnh hiện trường, ghi, định vị vị trí GPS các vị trí lấy mẫu, các giếng
khoan.
- Lấy mẫu nước dưới đất tại các giếng của các hộ dân sống xung quanh mỏ đá
Hang Nai các giếng đều là giếng khoan độ sâu trung bình khoảng 30m. Trong quá
trình thực hiện đồ án sinh viên đã thực hiện lấy 12 mẫu nước tại 12 giếng của các hộ
dân sống xung quanh mỏ đá, cụ thể được thể hiện ở bảng 2.1.

12


Bảng 2.1. Mô tả các vị trí lấy mẫu nước dưới đất của các hộ dân gần khu vực mỏ
đá Hang Nai
Kí hiệu mẫu

HN - NN1

HN - NN2

HN - NN3

HN - NN4

HN - NN5

HN - NN6

HN - NN7

HN - NN8

HN - NN9

HN - NN10

HN - NN11

HN - NN12

Mô tả vị trí lấy mẫu

Tọa độ
VN2000

Giếng nằm gần khu quy hoạch ,

x = 409050.51

miếu bà Hang Nai

y = 1182507.36

Giếng nằm cách mỏ đá 30m,

x = 408878.01

giếng nằm gần với mỏ đá nhất

y = 1182030.53

Giếng nằm cách mỏ đá 100m.

x = 408954.82

hướng Tây Nam

y = 1182018.92

Giếng cách mỏ đá 250m theo

x = 408740.00

hướng Tây Nam.

y = 1181739.83

Giếng cách mỏ đá 300m theo

x = 408724.62

hướng Tây Nam.

y = 1181716.27

Giếng cách mỏ đá 400m theo

x = 408636.05

hướng Tây Nam

y = 1181598.52

Giếng cách mỏ đá 460m theo

x = 408584.99

hướng Tây Nam.

y = 1181528.24

Giếng cách mỏ đá 830m theo

x = 408387.02

hướng Tây Nam.

y = 1181208.37

Giếng cách mỏ đá 1030m theo

x = 408211.56

hướng Tây Nam.

y = 1180960.28

Giếng cách mỏ đá 1130m theo

x = 408142.29

hướng Tây Nam.

y = 1180847.89

Giếng cách mỏ đá 1260m theo

x = 408279.88

hướng Tây Nam.

y = 1181035.73

Giếng cách mỏ đá 1370m theo

x = 408080.20

hướng Tây Nam

y = 1180760.33

Độ sâu
giếng

Loại giếng

(m)
35

87

35

25

25

27

25

30

32

27

30

25

Giếng
khoan
Giếng
khoan
Giếng
khoan
Giếng
khoan
Giếng
khoan
Giếng
khoan
Giếng
khoan
Giếng
khoan
Giếng
khoan
Giếng
khoan
Giếng
khoan
Giếng
khoan

13


- - Lấy mẫu nước mặt dọc suối Hang Nai theo chiều dòng chảy từ hố thu nước
thải của mỏ dọc theo suối Hang Nai . Trong quá trình thực hiện đồ án sinh viên đã
thực hiện lấy 13 mẫu nước mặt trên suối Hang Nai. Chi tiết từng mẫu nước được thể
hiện ở bảng 2.2.
Bảng 2.2. Mô tả các vị trí lấy mẫu nước mặt tại suối Hang Nai
Kí hiệu mẫu

Mô tả vị trí lấy mẫu
Vị trí lấy mẫu: Cống thu nước xả thải của mỏ

HN – NM1

đá Hang Nai được bơm trực tiếp từ trong mỏ
ra cống thu nước.

HN – NM2
HN – NM3
HN – NM4
HN – NM5

X = 408602.63
Y = 1181981.35
X = 408584.62

đá khoảng 150m.

Y =1181932.62

Vị trí lấy mẫu cách mỏ đá 200m, xung quang

X = 408565.97

đồng cỏ.

Y = 1181915.08

Vị trí lấy mẫu cách mỏ đá 270, có chăn nuôi

X = 408408.23

trâu bò.

Y = 1181821.80

Vị trí lấy mẫu cách mỏ đá 320m, xung quang

X = 408374.08

đồng cỏ.

Y = 1181785.14

Vị trí lấy mẫu cách mỏ đá 400m.

HN – NM7

Vị trí lấy mẫu cách mỏ đá 480m.

X = 408294.59
Y = 1181747.80
X = 408227.85
Y = 1181699.07

Vị trí lấy mẫu cách mỏ đá 530m, gần nhà dân

X = 408202.23

có cản dòng nước là nơi chăn nuôi gia cầm

Y = 1181669.39

HN – NM9

Vị trí lấy mẫu cách mỏ đá 590m.
Vị trí lấy mẫu cách mỏ đá 670m.

HN – NM10

HN – NM11

lấy mẫu

Vị trí lấy mẫu: Suối cống Hang Nai, cách mỏ

HN – NM6

HN – NM8

Tọa độ

X = 408161.35
Y = 1181626.67
X = 408111.88
Y = 1181561.96

Vị trí lấy mẫu cách mỏ đá 730m
.

X = 408068.63
Y =1181507.36

14


Kí hiệu mẫu

Mô tả vị trí lấy mẫu

HN – NM12

Vị trí lấy mẫu cách mỏ đá 820m.

HN – NM13

Vị trí lấy mẫu cách mỏ đá 900m.

Tọa độ
lấy mẫu
X = 408007.89
Y =1181456.24
X = 407972.56
Y =1181393.69

2.3. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU
 Lấy mẫu nước mặt
Phương pháp lấy mẫu nước mặt dựa theo TCVN 5994-1995 (ISO 5667-4-1987)
Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn lấy mẫu ở ao hồ tự nhiên và nhân tạo.
- Dùng dụng cụ chứa mẫu múc nước trực tiếp từ suối tráng sạch 3 lầ n bằng
chiń h nước sông ta ̣i từng vi ̣trí lấy mẫu, sau đó chiết mẫu vào các dụng cụ chứa mẫu.
- Mẫu phân tích các thông số hóa lý thông thường được chứa trong can nhựa 2l.
Trước khi chứa mẫu, can nhựa được đánh số ký hiệu mẫu, tráng sạch 03 lần bằng
chính nước cần lấy, sau đó đổ đầy nước vào và đậy nắp lại, xếp vào thùng lưu mẫu;
 Lấy mẫu nước dưới đất
Phương pháp lấy mẫu nước dưới đất dựa theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN
6663-11:2011 (ISO 5667-11:2009) về chất lượng nước – lấy mẫu- phần 11: hướng dẫn
lấy mẫu nước ngầm.
- Lấy trực tiếp từ giếng khoan: dùng máy bơm bơm nước từ giếng khoan lên.
Xả vòi nước thật kỹ trong một thời gian đủ để đẩy hết lượng nước cũ, đảm bảo nước
mới vào là được rút trực tiếp từ tầng ngậm nước (khoảng 5-10 phút).
- Mẫu phân tích các thông số hóa lý thông thường được chứa trong can nhựa 2l.
Trước khi chứa mẫu, can nhựa được đánh số ký hiệu mẫu, tráng sạch 03 lần bằng
chính nước cần lấy, sau đó đổ đầy nước vào và đậy nắp lại, xếp vào thùng lưu mẫu.
 Bảo quản mẫu
Tấ t cả các mẫu nước sau khi lấy đươ ̣c bảo quản trong thùng đá (nhiê ̣t đô ̣
khoảng 4oC) trong suốt thời gian vận chuyể n về phòng thí nghiê ̣m.

15


2.4. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH MẪU
Các chỉ số phân tích nước mặt và các phương pháp phân tích được thể hiện qua
bảng 2.1
Bảng 2.3. Phương pháp phân tích các chỉ tiêu
Thông số

Phương pháp phân tích, số hiệu tiêu chuẩn

Nước pH

TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) Máy đo pH

mặt

- TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997).

TSS

- Sử dụng bộ lọc chân không
NDĐ TSS

- TCVN 6625:2000 (ISO 11923:1997)
- Sử dụng bộ lọc chân không

pH

TCVN 6492:2011 (ISO 10523:2008) Máy đo pH

 Cơ sở lựa chọn các thông số
- pH: pH là thông số đặc trưng cho môi trường địa hóa là yếu tố quyết định đến
sự hòa tan của các khoáng vật.
- TSS: Trong quá trình khai thác đá xây dựng không sử dụng hóa chất độc hại
nên lượng chất thải chủ yếu là đất đá trong quá trình vận chuyển khai thác sẽ ảnh
hưởng đến chất lượng nguồn nước làm hàm lượng chất rắn cao.
 Phương pháp tính toán hạ thấp mực nước dưới đất
- Tìm hiểu, tính toán lượng nước ngầm chảy vào mỏ trong ngày theo phương
trình giải tích công thức kinh nghiệm của Đuypuy (phương pháp thủy lực)
- Tính toán bán kính xung quanh ảnh hưởng xung quanh.
2.4. PHƯƠNG PHÁP BẢN ĐỒ
Dùng phần mềm Mapinfo 12.5 thể hiện các bản đồ chuyên đề.
+ Bản đồ thể hiện các vị trí lấy mẫu.
+ Bản đồ thể hiện giá trị thông số chất lượng nước.

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×