Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

MỤC LỤC

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

1


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

CHƯƠNG I : THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN CẦU DẦM BÊ TÔNG

I.
KHÁI NIỆM

Việc thiết kế và lựa chọn phương án cầu là một bài toán tổng thể nhiều mặt: Kỹ
thuật công nghệ, quy hoạch, môi trường, kinh tế. Các phương án cầu nêu ra phải thỏa
mãn yêu cầu kỹ thuật, kinh tế, công nghệ thi công, điều kiện khai thác duy tu bảo
dưỡng, ý nghĩa quốc phòng và yêu cầu mỹ quan.
Trong thiết kế, người ta phải thành lập nhiều phương án, sau đó tính toán cụ thể
từng phương án và đánh giá chúng để từ đó lựa chọn ra phương án tối ưu nhất.
II.
II.1.

SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
Mặt cắt địa chất

Hình 1. Tiết diện mặt cắt sông theo phương án 2
Địa chất mặt cắt sông được khảo sát và thiết kế dựa trên thí nghệm địa tầng và khảo
sát địa chất mặt cắt sông :
Lớp 1 : Đất sét cứng
Lớp 2 : Cát bùn
Cao độ tính toán của mực nước thủy văn :
+
+
+

Chiều cao mực nước cao nhất : HMNCN = 96 (m)
Chiều cso mực nước thấp nhất : HMNTN = 64 (m)
Chiều cao mực nước thông thuyền : HMNTT = 86 (m)
Cấp đường sông thiết kế :

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

2


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

Cấp Sông

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Chiều Cao Thông Thuyền

Chiều rộng thông thuyền

(m)

(m)

9

60

II
II.2. Thông số thiết kế

Kết cấu tầng trên : Mặt cắt đá balat bề dày 0,5m
Tải trọng thiết kế : T- 22

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

3


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

III.

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

THIẾT KẾ CÁC KÍCH THƯỚC CƠ BẢN CỦA CẦU

1. Nguyên tắc thiết kế :
-

Đảm bảo an toàn cho người và phương tiện tham gia giao thông
Đáp ứng yêu cầu khai thác chủ yếu như: độ bền , dễ kiểm tra, thuận tiện duy tu,
đảm bảo độ cứng , xét đến khả năng mở rộng cầu trong tương lai
Kết cấu phù hợp với trình độ và năng lực thi công hiện tại.
Đảm bảo tính thông thoáng và thẩm mỹ.
Các yếu tố trên mặt bằng phải thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật tương ứng với
vận tốc thiết kế.
Mặt bằng tuyên phải phù hợp với các quy hoạch 2 bên đường và các dự án
khác liên quan
Thỏa mãn các yêu cầu kỹ thuật tương ứng và hạn chế mức thấp nhất khối lượng
xây dựng và giải phóng mặt bằng .
Phối hợp hài hòa giữa các yếu tố : bình đồ - trắc dọc – trắc ngang – cảnh quan.
Hạn chế ảnh hưởng đến môi trường trong quá trình thi công .
Đảm bảo kinh tế.

2. Chọn vị trí xây dựng cầu :
-

Phù hợp với quy hoạch phát triển giao thông trong khu vực.
Thuận lợi cho hoạt động giao thông.
Thỏa mãn các tiêu chuẩn về các yếu tố hình học của tuyến và cầu .
Thỏa mãn yêu cầu về thủy văn , thủy lực .
Thuận lợi cho thi công và tổ chức thi công.
Có giá thành xây đắp công trình hợp lý …

3. Đề xuất các phương án thiết kế cầu
3.1. Phương án dầm Bê Tông DUL
Chọn cầu gồm 3 nhịp, chiều dài mỗi nhịp là 23,6m với 2 trụ và 2 mố
Sơ bộ ta chọn như sau

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

4


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Hình 1.2 : Mặt cắt sông phương án dầm DUL

3.2. Phương án dầm Bê Tông
Chọn cầu gồm 5 nhịp, các nhịp bằng nhau dài 16,5m, thiết kế 4 trụ và 2 mố
Sơ bộ như sau

Hình 1.3 : Mặt cắt sông phương án dầm Bê tông

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

5


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

4. Thiết kế mố trụ
4.1. Cao độ đỉnh xà mũ trụ
Căn cứ vào điều kiện thủy văn ta có thể xác định cao độ đỉnh xà mũ trụ dựa vào MNCN và
MNTT như sau:

Trong đó : MNCN : mực nước cao nhất
MNTT : mực nước thông thuyền chọn sao cho thỏa mãn :

Chọn cao độ cót 0.0 cao hơn MNTN 1m để dễ đo đạc trắc quan tắc và cao độ của MNTT là +
0,65m
Vậy chiều cao đỉnh trụ sơ bộ :

 Chọn

4.2. Mố cầu
Mố cầu đường sắt khác mố cầu ô tô là thân mố thường hẹp hơn, chịu hoạt tải lớn và cấu tạo
máng balat trên đỉnh mố . Nếu chọn phương án mố chữ U thì do có bề rộng tườngc ánh lớn
rộng hẹp của khổ tàu nên chịu cả hoạt tải và tĩnh tải lớn , nên quá trình khai thác thường dễ
phát sinh các vết nứt tại góc liên kết giữa tường trước và cánh . Nếu giải pháp tăng bề dày
cánh để tạo tiết diện đặt tại mặt cắt tường đỉnh mố thì có thể đáp ứng được khả năng chịu lực
nhưng dẫn đến tốn vật liệu . Mác bê tông thườngduùng cho trụ đặc là B20 trở lên biên pháp
đổ tại chỗ.
Để thoát nước ra sau mố, đồng thời để tăng dần độ cứng của nền đường khi vào cầu, mặt trên
của mố nên có xu hướng ngả về phía nền đường . Ngoài ra phần bệ móng( đài) cũng nên dài
thêm về phía nền đường một đoạn khoảng 30-50 cm , so với bệ móng để tạo ra một đối trọng
đảm bảo độ ổn định mố. Một phần do địa chất và caaos sông nên chiều cao đất đắp lớn , H>
8m ( H là chiều cao từ cạnh bệ móng đến chiều cao đất đắp ) vì vậy phương án phù hợp là
chọn phương án mố vùi để thiết kế .
SVTH: LÊ HƠN

1351090113

6


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Hình 1.4 : Mặt cắt Mố phương án dầm Bê tông

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

7


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Hình 1.5 : Mặt cắt Mố phương án dầm DUL

4.3. Trụ cầu
Chọn phương án trụ thân hẹp đặc loại nặng thường có dạng một tường dày , song song với
dòng nước vì chiều cao trụ lớn nên thân trụ làm nghiêng so với dòng nước . Vì chiều cao trụ
lớn nên thân thân trụ cho phù hợp với kích thước theo yêu cầu chịu lực truyền tải trọng tốt
hơn đến kết cấu móng bên dưới . Ngoài ra để giảm bớt khối lượng vật liệu xây dựng và giảm
trọng lượng bản thân trụ , nên chọn dùng phương án trụ đặt thân hẹp.
Ta chọn kích thước và bề rộng của trụ phụ thuộc vào chiều cao đỉnh trụ B trụ= 0,2 đến 0,3H
theo phương dọc cầu ( H là cao độ mép trên bệ đến cao độ mép trên xà mũ ) còn phương cầu
vào khoảng cách các gối và bề rộng làn xe lửa quyết định , lưu ý từ mép mép gối ngoài đến
mép mũ trụ cách 1 đoạn 20cm và vát với độ dốc 1:10 để thoát nước

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

8


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Hình 1.6 : Mặt cắt Trụ cầu phương án dầm Bê tông

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

9


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Hình 1.7 : Mặt cắt Trụ cầu phương án dầm DUL

5. Sơ bộ mặt cắt các phương án
Phương án dầm bê tông chiều dài nhịp là 96,9m với 5 nhịp 16,5m
Phương án dầm DUL với chiều dài nhịp là 70,8m với 3 dầm, có chiều dài mỗi dầm là
23,6m.
Ta chọn phương án DUL để thiết kế
Tính toán và bố trí cốt thép dầm cạnh mố dài 23,6m theo yêu cầu
Ta chọn sơ bộ mắt cắt theo 2 phương án với các dầm có kích thước sẵn :
 Dầm Bê tông
 Dầm DUL

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

10


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Hình 1.8 : Mặt cắt Dầm Bê tông thường

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

11


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Hình 1.9 : Mặt cắt Dầm Bê tông DUL
Chọn dầm bê tông DUL có chiều dài là L=23,6 m và thép chịu lực AIII để tính toán

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

12


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ BẢN MẶT CẦU
I.
SỐ LIỆU TÍNH TOÁN
Thép tính toán thép A-III có:
• Cường độ tính toán của cốt thép dọc Rs =365 MPa
• Cường độ tính toán của cốt thép ngang Rsw =290 Mpa
• Cường độ tính toán chịu nén Rsc = 365 Mpa
• Môdun đàn hồi Es =20.104 Mpa
γb =1
Hệ số điều kiện làm việc
Cấp độ bền của bê tông B=40 Mpa
Chiều dài tính toán của dầm :
rộng của dầm B = 760 (mm)

Ldam = 23, 6(m)

, chiều cao của dầm B=2430 (mm),chiều

Bảng 2.1: Hệ số tải trọng

SVTH: LÊ HƠN

STT

Tải trọng

1
2
3
4
5
6

Gờ chắn tay vịn
Đá ba lát
Tà vẹt
Bản mặt cầu
Người đi bộ
Tàu chạy

1351090113

Đơn
vị
kN
kN
kN/m
kN/m
kN/m
kN/m

Hệ số
vượt tải
1.1
1.3
1.1
1.1
1.1
1.3

13


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

II.
TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN
Tính toán cho bản hẫng

Tiết diện mặt cắt ngang dầm chữ T
1. Tĩnh Tải
g1 = γ bt .h1.1 = 25.0,18.1 =

Tải trọng bản thân :

Tải trọng đá lớp đá balat
Tải trọng lề bộ hành

4,5 (kN/m)

g 2 = γ balat .h1 = 20.0,5.1 = 10( kN / m)

g3 = 3,3(kN / m)

G4 = 0, 7( kN )

Tải trọng tay vịn
2. Hoạt tải
Tải trọng người :

g ng = 4(kN / m 2 )

gv =

Tải trọng tàu :
Với :
gv

1,5.Z
2, 7 + 2.0, 35

Tải trọng tàu (kN/m2 )

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

14


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Z : Tải trọng trục của đoàn tàu
gv =



1,5.220
= 97, 06( kN / m 2 )
2, 7 + 2.0,35

• Moment tĩnh tải
M tt = g1.

l12
l2
l
+ g 2 . 1 + g3 .l2 .(l1 + 2 ) + G4 .(l1 + l2 )
2
2
2

Với :
M tt

l1
l2
l3



: Moment tính toán của tĩnh tải dầm (kN.m)

: Chiều dài phần cánh dầm chữ T (m)
: Chiều dài lan can và lề bộ hành (m)
: Chiu dài đặt tải trọng đoàn tàu(m)

1, 06
1, 06


M tt = −  1,1.4,5.1, 06.
+ 1,3.10.1, 06.
+ 1,1.3,3.0,57.1, 345 + 1,1.0, 7.1, 63 ÷
2
2


= −14,122 ( kN .m )

• Moment hoạt tải

l32 
l2
M ht = −  1,1.g ng .l2 .(l1 + ) + ( 1 + µ ) .1,3 gv . ÷
2
2


0, 7202 
= −  1,1.4.0,57.1,345 + 1,5.1,3.97, 06.
÷ = −52, 431( kN .m)
2 


• Moment tính toán
M bmc = M tt + M ht = −14,122 − 52, 431 = −66,553( kN .m)

Kiểm Tra
Điều kiện
Độ bền
Mỏi
Nứt

Mômen
Tĩnh Tải
Hoạt Tải
-14,122
-52,519
-11,817
-36,527
-11,817
-28,224

66,614
48,344
40,041

3. Tính toán cốt thép cho bản mặt cầu
Giả thiết a = 30 mm nên
Tính :

SVTH: LÊ HƠN

h0

=180-30 =150(mm)

1351090113

15


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

αm =

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

M
66, 614.106
=
= 0,150
α R = 0, 409( B 40)
γ b .Rb .b.h02 0,9.22.1000.150 2

<

ζ = 1 − 1 − 2.α m = 1 − 1 − 2.0,15 = 0,163

 Bố trí cốt đơn

Diện tích cốt thép chịu kéo
As =

SVTH: LÊ HƠN

As

ζ .γ b .Rb .b.h0 0,163.0,9.22.1000.150
=
= 1326(mm2 )
Rs
365

1351090113

16


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Kiểm tra hàm lượng cốt thép:
µmin = 0, 05% < µ =

Chọn

10d14 có

As
γ .R
1539
0,9.22
=
= 1, 017% < µmax = ζ R . b b = 0,544.
= 3,847%
bh0 1000.150
Rs
280
As'

= 1539 (mm2)

III.
KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC
1. Kiểm tra độ bền của bản mặt cầu
x
x


M 0 = Rb .x.  h0 − ÷ = 22.x. 150 − ÷
2
2



h0 = h1 − as −

d
18
= 180 − 30 − = 141 mm
2
2

x = ho − h0 2 −



2.M
2.66, 614.103
= 141 − 1412 −
= 23, 419 mm
Rb
22

x
M b = Rb .x.(h01 − ) > M 0
2

2. Kiểm tra mỏi
Hệ số qui đổi bê tông về thép
n' =

Es 21.104
=
= 5,833
Eb 36000

Tính chiều cao từ vùng mép nén đến trục trung hoà :
As 
2.h .b 
2035, 7 
2.141.1000 
.  −1 + 1 + ' 0 ÷
=
5,833.
.

1
+
1
+

÷
b 
n . As ÷
1000 
5,833.2035, 7 ÷


= 47, 20 mm

x1 = n '.

Mooment quán tính qui đổi về bê tông
I red

b.x13
x12
= n . As .(h0 − x1 ) +
+ b.x1.
12
4
'

2

= 5,833.2035, 7. ( 141 − 47, 20 ) +
2

1000.47, 203
47, 202
+ 1000.47, 20.
12
4

= 139526120,8 mm 4

Moment kháng uốn :

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

17


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

Ws =

I red 139526120,8
=
= 2956061,881 mm3
x1
47, 2

Wb =

I red 139526120,8
=
= 5957817,191 mm3
x
23, 419

σs =

M
48,344
=
= 16354,191 kN / m2
Ws 2956061,881.10−9

σb =

M
48,344
=
= 8114,381 kN / m2
Wb 5957817,191.10−9

Điều kiện:
ρ=

Ta có:

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

σ s ≤ ε s × β s × Rs



σ b ≤ 0, 6 × ε b × β b × Rb 

σ min M tt 11,817
=
=
= 0,323
σ max M ht 36,527

⇒ βs = 1

ε s = 0,82
Rs = 280 Mpa

σ s ≤ ε s × β s × Rs

+



M
≤ 1.0,82.280.103
Ws



48,344
= 16354,191 kN / m 2 ≤ 229600 kN / m 2
2956061,881.10−9

→ Thỏa mãn

+

σ b ≤ 0, 6 × ε b × β b × Rb
βb = 1, 26
ε b = 1,111
Rb = 22 Mpa

M
≤ 0, 6 × 1,111×1, 26 × 22.103
Wb
⇔ 8114,381 ≤ 18478 kN / m 2


SVTH: LÊ HƠN

1351090113

18


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

→ Thảo mãn
3. Kiểm tra nứt
Kiểm tra nứt cho BMC ( Kiểm tra vùng chịu nén của bê tông)
σb =


SVTH: LÊ HƠN

M tc
.x1 ≤ Rb
I red

40, 041
.47, 20.10−3 = 13545,386 kN / m ≤ 22.103 kN / m
139526120,8.10−12

1351090113

19


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Kiểm tra mở rộng vết nứt (Kiểm tra trong vùng chịu kéo xung quanh cốt thép )
α cr =

σ sψ
≤ 0, 2
Es

α cr =

σ sψ 157016,109.47,926.10−3
=
= 3, 58.10−5 (m) = 0, 00358 cm ≤ 0, 02 (cm)
Es
210000.103

Với :
σs =
σs
Es

M tc .n '
40, 041.5,833
=
= 157016,109 kN / m 2
Ws
1487485, 296.10−9

: Hệ số biến dạng tương đối của cốt thép

Ar = (6d +

d
18


+ a0 ).1000 =  6.18 + + 30 ÷.1000 = 147000 mm2
2
2



: Diện tích vùng ảnh

hưởng của cốt thép
Rr =

Ar
nthanh .d

=

147000
= 1020,83mm
8.18

Bán kính ảnh hưởng của cốt thép :
ψ = 1,5. Rr = 1,5. 1020,83 = 47,926 mm

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

20


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ DẦM CHÍNH
I. Nội lực do tác dụng
1. Nội lực do tĩnh tải
Tĩnh tải tác dụng lên dầm dọc bao gồm : bản thân dầm và tải trọng do tà vẹt,
tay vịn, lan can .
Tính tĩnh tải tác dụng lên dầm dọc:
g1 =

- Tải trọng bản thân dầm :

(kN/m)

g 2 = γ bl × hbl × l = 0,5 × 20 × 2,1 = 21

- Tải trọng đá balat :
- Tải trọng lan can + tay vịn :
- Tải trọng người:

G 83,9 ×10
=
= 35,551
l
23, 6

(kN/m)

g3 = G4 + g3 × l3 = 0, 7 + 3,3 × 0,57 = 2,581
g ng = 4.0,57 = 2, 28

(kN/m)

(kN/m)
Bảng 2.1: Tĩnh tải và hoạt tải người tác dụng lên dầm chính
Tải trọng tiêu chuẩn
Tải trọng tính toán
nf
Tĩnh tải
(kN)
(kN)
Bản thân dầm
1,1
35,551
39,1061
chính
Lớp đá ba lát
1,3
21
27,3
Lan can, bộ hành
1,1
2,581
2,8391
Người
1,1
2,28
2,508

61,412
71,753
Nội lực tính toán do tĩnh tải được xác định theo công thức :
ωV
ωM
M= gtt. ; V= gtt.
Với ltt = 23,6 – 0,7 = 22,9 m

Đường ảnh hưởng M1/2
SVTH: LÊ HƠN

1351090113

21


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Đường ảnh hưởng M1/4

Đường ảnh hưởng Q gối

Đường ảnh hưởng Q1/4

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

22


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Đường ảnh hưởng Q L/2
Hình 3 : Đường ảnh hưởng của tải trọng tĩnh tác dụng lên dầm
Bảng 5 : Mô men do tĩnh tải tính toán
Bảng 2.4: Mômem do tĩnh tải và hoạt tải người gây ra
ΩM
Mm(T.m)
Vị trí
M ( T.m)
b

L/2
L/4

65,551
49,166

470,348
352,781

402,562
301,938

Mn(T.m)
402,562
301,938

Bảng 2.5: Lực cắt do tĩnh tải và hoạt tải người gây ra
Vị trí

ΩQ

Qb(T)

L/2
L/4
L

0
5,725
11,45

41,078
82,157

Qm(T)
35,158
70,317

Qn(T)
35,158
70,317

2. Nội lực do hoạt tải
Nội lực do hoạt tải tàu được xác định theo công thức :
S0 = nh .( 1μ+ .η.
) k.Ω
td
Với :
ktd : tải trọng tương đương, được tham khảo theo phụ lục 8, bảng 1
λ = 22,9 ( m )  :
Tính lực cắt tại vị trí đầu dầm L:
ktd = 2,2 . 5,4396 = 11,967 (T/m)
λ = 22,9 ( m )
Tính mô men tại vị trí giữa nhịp L/2::
ktd = 2,2 .4,5664 = 10,046 (T/m)
λ = 11, 45 ( m )  :
Tính lực cắt tại vị trí giữa nhịp L/2:
ktd = 2,2 . 5,992 = 13,182 (T/m)
λ = 17,175 ( m )  :
Tính lực cắt tại vị trí L/4:
ktd = 2,2 .5,414 = 11,911 (T/m)
λ = 22,9 ( m ) :
Tính mô men tại vị trí L/4 :
ktd = 2,2 . 4,922 = 10,828 (T/m)
Mô men tính toán tại tiết diện giữa nhịp của dầm dọc do đoàn tàu T-26 gây ra :

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

23


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

SVTH: LÊ HƠN

1351090113

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

24


ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CẦU BÊ TÔNG CỐT THÉP

GVHD: TS. NGUYỄN TRỌNG TÂM

Lực cắt tính toán tại tiết diện đầu dầm dọc do đoàn tàu T-26 gây ra :

Với :
Hệ số vượt tải nh được lấy từ điều 2.23.
Tính cho mô men và lực cắt tại vị trí L , L/2 , L/4 theo các bảng sau :
Bảng 8. Mô men tại vị trí L/2 và L/4
Vị trí
L/2
L/4
Vị trí
L
L/4
L/2

nh
1,231
1,231
nh
1,231
1,248
1,134

L
L/4
L/2

L
L/4
L/2

0,5
0,5

65,551
49,166

Mb(T.m) Mm(T.m) Mn(T.m)
499,762 380,298 329,263
404,021 335,126 266,185

Bảng 9. Lực cắt tại vị trí L và L/4
(T/m)
Qb(T.m) Qm(T.m) Qn(T.m)
1,233
0,5
11,967
11,45 103,988 97,409 68,511
1,269
0,5
11,911
5,725 53,997 42,926 34,095
1,318
0,5
13,182
2,862 28,193 22,862 18,863

Bảng 10. Tổng hợp nội lực của dầm dọc (theo điều kiện bền)
Mô men (T.m)
Lực cắt (T)
Tĩnh tải
Hoạt tải
ΣM
Tĩnh tải
Hoạt tải
ΣQ
82,157
103,988
186,145
352,781
404,021
756,802
41,078
53,997
95,075
402,562
499,762
970,11
0
28,193
28,193

Vị trí

Vị trí

1,233
1,233

(T/m)
10,046
10,828

Bảng 10. Tổng hợp nội lực của dầm dọc( theo điều kiện mỏi)
Mô men (T.m)
Lực cắt (T)
Tĩnh tải
Hoạt tải
ΣM
Tĩnh tải
Hoạt tải
ΣQ
70,317
97,409
167,726
301,938
335,126
637,064
35,158
42,926
78,084
402,562
380,298
782,860
0
22,862
22,862

Vị trí
L
L/4
L/2

Bảng 10. Tổng hợp nội lực của dầm dọc( theo điều kiện nứt)
Mô men (T.m)
Lực cắt (T)
Tĩnh tải
Hoạt tải
ΣM
Tĩnh tải
Hoạt tải
ΣQ
70,137
68,511
138,648
301,938
266,185
568,123
35,158
34,095
69,253
402,562
329,263
731,825
0
18,863
18,863

II. Xác định cốt thép chịu lực của dầm bê tông DUL
Dầm bê tông dự ứng lực, ta quy đổi tiết diện thép chữ I:
SVTH: LÊ HƠN

1351090113

25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×