Tải bản đầy đủ

Ứng dụng GIS trong quản lý thông tin sự cố cấp nước (thực hiện thí điểm tại phường 15, quận 10)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TRẮC ĐỊA VÀ BẢN ĐỒ

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ
THÔNG TIN SỰ CỐ CẤP NƯỚC
(THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM TẠI PHƯỜNG 15, QUẬN 10)

Sinh viên thực hiện: Tống Kim Trang
Ngành: Kỹ Thuật Trắc Địa - Bản Đồ
Niên khóa: 2013-2017

TP. HCM, THÁNG 11 NĂM 2017


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA TRẮC ĐỊA VÀ BẢN ĐỒ


SINH VIÊN THỰC HIỆN
TỐNG KIM TRANG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Ngành Kỹ Thuật Trắc Đia - Bản Đồ. Mã số: D520503

ỨNG DỤNG GIS TRONG QUẢN LÝ
THÔNG TIN SỰ CỐ CẤP NƯỚC
THỰC HIỆN THÍ ĐIỂM TẠI PHƯỜNG 15, QUẬN 10
Người hướng dẫn 1: Lê Minh Vĩnh

Người hướng dẫn 2: Nguyễn Văn Phú

TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tôi, Tống Kim Trang, xin cam đoan đây là công trình độc lập của riêng tôi,
được thực hiện dưới sự hướng dẫn của cô Lê Minh Vĩnh và anh Nguyễn Văn Phú.
Các số liệu sử dụng trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng. Các kết quả trong đồ
án này trung thực, không chỉnh sửa, do chính tôi làm ra.
Tp. HCM, ngày 30 tháng 11 năm 2017
(Ký và ghi rõ họ tên)


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian hơn 4 năm học tập, thực tập và thực hiện đồ án tại trường em
đã nhận được nhiều sự chỉ bảo, giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô, gia đình,
phòng IT công ty cấp nước Phú Hòa Tân và bạn bè.
Em xin chân thành cám ơn thầy cô trong Khoa trắc địa và bản đồ Trường ĐH
Tài nguyên và Môi trường TPHCM đã cho em một môi trường học tập năng nỗ và
tiếp xúc thực tế nhiều hơn, đặc biệt là thầy cô bộ môn Địa tin học. Em xin cám ơn
Giảng viên hướng dẫn Lê Minh Vĩnh đã giúp đỡ em hoàn thành tốt đồ án này.
Em xin cám ơn anh Nguyễn Văn Phú – Nhân viên công ty Cấp nước Phú
Hòa Tân đã nhiệt tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành đồ
án này.
Con cám ơn Ba, Mẹ, anh chị và bạn bè đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện và giúp
đỡ con trong cuộc sống, học tập và thực hiện tốt đồ án.

CHÂN THÀNH CẢM ƠN!


TÓM TẮT
Đề tài: “Ứng dụng GIS trong quản lý thông tin sự cố cấp nước thực hiện
thí điểm tại phường 15 quận 10”.
Sinh viên thực hiện: Tống Kim Trang
Hệ thống quản lý cấp nước với khối lượng tài sản kèm theo là vô cùng lớn nên
việc áp dụng GIS để mô hình hóa tài sản: đồng hồ, van, ống dẫn, địa chỉ khách
hàng… lên bản đồ Web là rất cần thiết và hiệu quả. Đặc biệt trong cấp nước thường
xuyên xảy ra các sự cố trong vận hành và sử dụng, việc cập nhật các thông tin sự cố
này lên bản đồ thể hiện đúng vị trí, thông tin chính xác, kịp thời giúp người quản lý
kiểm soát mọi thông tin trong khoảng thời gian khác nhau và kết hợp với các thông
tin khác để vận hành và xử lý kịp thời, không mất nhiều thời gian và nhân lực
…Chính vì vậy đề tài này đặt ra nhiệm vụ tìm hiểu, xây dựng WebGIS phục vụ
quản lý thông tin sự cố trong cấp nước bằng ứng dụng WebAppbuilder trên ArcGIS
Online của ESRI.
Để xây dựng WebGIS đòi hỏi phải có dữ liệu và giao diện phù hợp. Dựa trên
các tìm hiểu trong thực tế và các tài liệu liên quan đến hệ thống cấp nước, các dữ
liệu cần thiết gồm lớp nền (nhà, giao thông, văn hóa xã hội,…) và các lớp chuyên
ngành cấp nước (ống dẫn nước, đồng hồ, van, trụ,…) được thiết kế và xây dựng
trên ArcMap tại khu vực nghiên cứu. Công cụ Collector for ArcGIS được đưa vào
sử dụng với mục đích thu thập, cập nhật thông tin sự cố lên nền CSDL (cơ sở dữ
liệu) đã tạo. Các lớp dữ liệu được lên ArcGIS Online, WebApp được tạo bằng ứng
dụng WebAppBuilder với các chức năng cơ bản để người sử dụng có thể hiển thị,
tương tác, truy vấn trên CSDL đã tạo, phục vụ việc quản lý thông tin sự cố.
Kết quả của đề tài là WebGIS với cơ sở dữ liệu mạng lưới cấp nước tại khu
vực phường 15, quận 10 thành phố Hồ Chí Minh và các điểm sự cố được thu thập
giả định, có các chức năng đáp ứng cơ bản yêu cầu quản lý thông tin sự cố. Tuy còn
hạn chế về độ chính xác, đầy đủ của dữ liệu và ứng dụng lập web nhưng kết quả này
có thể là một ví dụ cụ thể cho khả năng ứng dụng của GIS trong quản lý thông tin
sự cố của hệ thống mạng lưới cấp nước nói riêng và trong ngành cấp nước nói
chung.


XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG
Đồ án nàyđược hoàn thành tại: Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TP.
HCM.
Giảng viên hướng dẫn: ............................................................................................
(Ghi họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Giảng viên hướng dẫn: ............................................................................................
(Ghi họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Giảng viên phản biện: .............................................................................................
(Ghi họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)

Đồán nàyđược chấm bởi Hội đồng chấm đồ án, họp tại phòng vào lúc….giờ,
ngày…tháng…., năm….
Thành phần hội đồng gồm: .....................................................................................
......................................................................................
......................................................................................
......................................................................................
......................................................................................
......................................................................................
Xác nhận của Chủ tịch hội đồng và Trưởng Khoa sau khi đồ án đã được chỉnh sửa
(nếu có)
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

TRƯỞNG KHOA


Mục Lục:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1.1.

Tính cấp thiết của đề tài. ....................................................................................... 1

1.2.

Mục tiêu. ................................................................................................................. 2

1.3.

Giới hạn đề tài. ....................................................................................................... 2

1.4.

Nội dung và các bước thực hiện chính. .................................................................. 2

1.5.

Giới thiệu cấu trúc bài báo cáo. ............................................................................. 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................................. 4
2.1.

Tổng quan khu vực nghiên cứu: ............................................................................4

2.2.

Lịch sử nghiên cứu. ................................................................................................ 5

2.3.

Các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu. .................................................... 7

2.3.1.

GIS – Geographic Information System. ...................................................... 7

2.3.2.

Phần mềm ArcGIS for Desktop. .................................................................. 8

2.3.3.

ArcGIS Online............................................................................................. 8

2.3.4.

Ứng dụng Collector for ArcGIS. ................................................................. 8

2.3.5.

Ứng dụng WebAppBuilder. ......................................................................... 8

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ............................................ 10
3.1.

Xây dựng cơ sở dữ liệu cấp nước. ........................................................................ 10

3.1.1.

Thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu cấp nước. ............................................... 10

3.1.2.

Tạo các đối tượng, cập nhật thông tin các lớp dữ liệu trên ArcMap. ........ 18

3.1.3.

Biên tập dữ liệu trên ArcMap. ................................................................... 24

3.1.4.

Ứng dụng Collector for ArcGIS ................................................................ 25

3.1.4.1. Giới thiệu ............................................................................................... 25
3.1.4.2.Collector for ArcGIS cho Android , iSO hoặcWindows. ........................... 26
3.1.4.3. Thực hiện thu điểm giả định trên máy chủ............................................... 28
3.2.

Đăng ký tài khoản ArcGIS Online: ..................................................................... 28

3.3.

Đưa các lớp dữ liệu đã biên tập lên Web: ........................................................... 31

3.3.1.

Đưa các lớp dữ lệu lên ArcGIS Online: .................................................... 31

3.3.2.

Đưa lớp sự cố lên ArcGIS Online: ........................................................... 33

3.4.

Biên tập bản đồ web . ........................................................................................... 34

3.5.

Xây dựng WebGIS: .............................................................................................. 35

3.5.1.

Tìm hiểu, phân tích các yêu cầu quản lý: ................................................. 35


3.5.2.

Thiết kế giao diện: ..................................................................................... 35

3.5.3.

WebAppBuilder (tạo ứng dụng web): ........................................................ 35

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .......................................................................... 38
4.1.

Cơ sở dữ liệu. ........................................................................................................ 38

4.2.

WebGIS quản lý thông tin sự cố cấp nước. ......................................................... 39

4.2.1.

Tài khoản: ................................................................................................. 39

4.2.2.

Mô tả: ........................................................................................................ 39

KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 44
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................... 45

DANH MỤC HÌNH

Hình 2.1. Khu vưc nghiên cứu Phường 15, Quận 10 ...........................................4
Hình 2.2. Vị trí hai nhà máy nước cung cấp nước cho phường .............................5
Hình 3.1 Quan hê giữa đường ống và các thiết bị lắp đặt ......................................11
Hình 3.2 Các lớp dữ liệu cấp thoát nước ...............................................................17
Hình 3.3 Các trường thuộc tính trong một lớp dữ liệu ........................................... 17
Hình 3.4 Giao diện đặt tên trường thuộc tính Tiếng Việt cho lớp sự cố.................. 17
Hình 3.5 Công cụ tạo các lớp dữ liệu ....................................................................18
Hình 3.6 Ống truyền tải qua trục đường chính .....................................................18
Hình 3.7 Các hướng đi ống phân phối ...................................................................19
Hình 3.8 Một đoạn ống ngánh ...............................................................................19
Hình 3.9 Đồng hồ tổng gắn với 1 đoạn ống truyền tải ..........................................19
Hình 3.10 Đồng hồ khách hàng ............................................................................20
Hình 3.11 Một số mối nối giữa ống ngánh với ồng phân phối ...............................20
Hình 3.12 Van điều khiển ......................................................................................20


Hình 3.13 Trụ cứu hỏa ..........................................................................................21
Hình 3.14 Điểm số nhà ..........................................................................................21
Hình 3.15 Các đối đối tượng, thiết bị cấp nước .....................................................22
Hình 3.16 Bảng thuộc tính lớp đồng hồ tổng .........................................................22
Hình 3.17 Bảng thuộc tính lớp đồng hồ khách hàng .............................................. 22
Hình 3.18 Bảng thuộc tính lớp mối nối ..................................................................23
Hình 3.19 Bảng thuộc tính lớp van điều khiển ......................................................23
Hình 3.20 Bảng thuộc tính lớp van trụ cứu hỏa ....................................................23
Hình 3.21 Bảng thuộc tính lớp trụ cứu hỏa ...........................................................23
Hình 3.22 Bảng thuộc tính lớp van hệ thống ..........................................................23
Hình 3.23 Bảng thuộc tính lớp ống ngánh ............................................................24
Hình 3.24 Bảng thuộc tính lớp ống truyền tải .......................................................24
Hình 3.25 Bảng thuộc tính lớp ống phân phối .......................................................24
Hình 3.26 Bộ ký hiệu bản đồ cấp nước .................................................................24
Hình 3.27 Một kiểu ký hiệu, kích cỡ, màu sắc lớp trụ cứu hỏa ..............................25
Hình 3.28 Các lớp dữ liệu cấp nước đã biên tập ...................................................25
Hình 3.29 Thuộc tính điểm sự cố ...........................................................................27
Hình 3.30 Giao diện để đính kèm ảnh tại hiện trường sự cố ..................................27
Hình 3.31 Bảng thuộc tính thông tin điểm sự cố .................................................... 28
Hình 3.32 Giao diện đăng ký tài khoản dùng thử ArcGIS Online ........................... 29
Hình 3.33 Mẫu điền thông tin đăng ký ...................................................................29
Hình 3.34 Đăng nhập ArcGIS Online ....................................................................30
Hình 3.35 Giao diện đang nhập ArcGIS Online ..................................................... 30
Hình 3.36 Giao diện ArcMap chia sẻ dữ liệu bản đồ lên web ............................... 31
Hình 3.37 Giao diện chia sẻ dữ liệu...................................................................... 31


Hình 3.38 Giao diện hộp thoại Service Editor ...................................................... 32
Hình 3.39 Giao diện hộp thoại Advanced Settings ................................................ 32
Hình 3.40 Dữ liệu Tile layer đã chia sẻ .................................................................33
Hình 3.41 Lớp sự cố được chia sẻ lên ArcGIS Online ............................................ 34
Hình 3.42 Giao diện ArcGIS Online thêm lớp tạo bản đồ ......................................34
Hình 3.43 Giao diện lưu bản đồ............................................................................34
Hình 3.44 Bản đồ trên web ...................................................................................35
Hình 3.45 Chia sẻ bản đồ công khai và chia sẻ phạm vi bản đồ hiện tại ................36
Hình 3.46 Giao dện chọn chủ đề, bố cục ...............................................................36
Hình 3.47 Các tiện ích sử dụng trong web ............................................................ 37
Hình 3.48 Thương hiệu, logo, phụ đề cho ứng dụng .............................................37
Hình 4.1. Cơ sở dữ liệu cấp nước ..........................................................................38
Hình 4.2 Giao diện collector thu dữ liệu và bản đồ offline..................................... 38
Hình 4.3 Bản đồ WebApp ..................................................................................... 39
Hình 4.4 Chú giải bản đồ web ...............................................................................40
Hình 4.5 Danh sách các lớp dữ liệu trong bản đồ ..................................................40
Hình 4.6 Truy vấn thông tin bằng công cụ tìm kiếm ............................................... 41
Hình 4.7 Bản đồ in dạng *.jpg ............................................................................... 41
Hình 4.8. Bản đồ sự cố cấp nước ...........................................................................42
Hình 4.9 Các đối tượng được chọn ........................................................................ 42


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài.
Hệ thống cấp nước là cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng cả ở nông thôn và
thành thị. Ở các đô thị lớn của Việt Nam có khá nhiều khu vực không đủ nước sạch
để sử dụng như khu vực ngoại thành Củ Chi, Hóc Môn thì vẫn tồn tại một lượng
thất thoát nước sạch đáng kể. Vì vậy, việc chú trọng đầu tư phát triển hệ thống cấp
nước nhằm mục tiêu cải thiện đời sống nhân dân, hạn chế phát sinh bệnh tật do
không được sử dụng nước sạch được thực hiện trong các năm gần đây.
Công nghệ thông tin đang phát triển mạnh mẽ, hầu hết các hoạt động khoa
học, hoạt động quản lý đều áp dụng công nghệ. Hệ thống thông tin địa lý- GIS
(Geographic Information System) được hình thành vào những năm 60 của thế kỷ
trước và phát triển rất mạnh mẻ trong những năm gần đây. GIS mang lại nhiều lợi
ích, hiện đại hóa công tác quản lý, xử lý, phân tích hỗ trợ cho người quản lý chức
năng lưu trữ,công tác tìm kiếm, truy vấn, thực hiện hàng loạt phép tính phức tạp
nhanh chóng và chính xác từ không gian đến thuộc tính.
Công tác quản lý cấp nước của các công ty hiện nay có một lượng lớn tài sản
luôn cần phải theo dõi và quản lý, bảo dưỡng và vận hành liên tục. Trong công tác
này thì bản đồ hiện trạng mạng lưới cấp nước là tài liệu chuyên ngành rất quan
trọng và cần thiết. Trong thời gian vừa qua, hệ thống bản đồ mạng lưới cấp nước
được xây dựng chủ yếu bằng phương pháp thủ công trên giấy hoặc theo ghi chép
của từng người do đó gặp rất nhiều khó khăn trong công tác quản lý cũng như vận
hành bảo dưỡng thường xuyên. Mặt khác, trong công tác quản lý cấp nước, các
thông tin thường phải được cập nhật thường xuyên và với khối lượng lớn. Hơn nữa,
việc tổng hợp số liệu để theo dõi, quản lý thường mất thời gian do phải tổng hợp từ
nhiều nguồn. Đặc biệt, yếu tố không gian của số liệu rất quan trọng vì đa số đây là
các công trình ngầm và có lịch sử sử dụng trên chục năm.
Theo Tổng công ty TNHH một thành viên cấp nước Sài Gòn (Sawaco), hệ
thống cấp nước của đơn vị này hiện có tổng công suất hơn 1,5 triệu m3/ngày nhưng
thất thoát là 38,45%, tức mỗi ngày có gần 590.000m3 nước bị thất thoát. Nếu tính
theo đơn giá thấp nhất hiện nay là 4.800 đồng/m3 nước sinh hoạt thì mỗi ngày
TP.HCM để "trôi" mất gần 3 tỉ đồng, tương đương con số thất thoát 1.000 tỉ
đồng/năm.Tỷ lệ thất thoát nước sạch tại TP.HCM thuộc hàng cao nhất cả nước - cứ
10 lít nước cung cấp ra thì mất trắng gần 4 lít. (Phương Thanh- Báo Thanh Niênthanhnien.vn/thoisu cập nhật 3h40 ngày 21/4/2012). Nguyên nhân là tình trạng vỡ
đường ống do thi công các công trình ngầm, đấu nối bất hợp pháp, gian lận trong sử
dụng nước, đường ống quá cũ, gây rò rỉ và dễ vỡ. Đồ án này đề cập đến việc áp
dụng công nghệ GIS vào quản lý cấp nước nhằm nâng cao năng lực quản lý cấp
nước, tăng khả năng chia sẻ dữ liệu giữa các phòng ban, giảm thiểu rò rỉ, nâng cao
chất lượng phục vụ khách hàng.
Trước đây, mỗi khi tiếp nhận yêu cầu sửa chữa của khách hàng, cán bộ trực
phải ghi vào sổ, hỏi số điện thoại của hộ để nắm thông tin, địa chỉ, sau đó mới đề
xuất thiết bị vật tư sửa chữa. Công việc này lại liên quan tới một công nhân khác
chuyên làm nhiệm vụ sửa chữa. Vì thế, nếu người này nghỉ hưu hoặc chuyển công

1


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

tác thì sẽ rất khó khăn bởi không thể nắm được lai lịch hỏng hóc. Nếu ghi chép thủ
công có thể dẫn đến sai sót về vị trí, thông tin ghi nhận, phương pháp thủ công sử
dụng nhiều thiết bị: giấy, máy ảnh, bút…chưa có công cụ trong việc ghi nhận thông
tin trực quan, khách quan ngoài hiện trường như vị trí, thời gian, hình ảnh, video, số
liệu,…
Những khó khăn, hạn chế này có thể được khắc phục nếu chúng ta ứng dụng
công nghệ GIS trong quản lý các thông tin trong ngành cấp nước. Chính vì vậy, đồ
án: “Ứng dụng GIS trong quản lý thông tin sự cố mạng lưới cấp nước” được thực
hiên nhằm góp phần nâng cao năng suất lao động từ việc quản lý chặt chẽ, cung cấp
nhanh, kịp thời thông tin phục vụ kiểm tra, sửa chữa, bảo trì tài sản mạng cấp nước
hỗ trợ nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng từ việc xử lý kịp thời các sự cố,
khiếu nại từ khách hàng.
1.2.Mục tiêu.
Mục tiêu tổng quát:
Ứng dụng GIS hỗ trợ thu thập thông tin, quản lý và giám sát sự cố trong quản
lý cấp nước giúp bộ phận quản lý nắm bắt được tình hình hiện trạng sự cố kịp thời,
chính xác để có thể giao việc cho nhân viên xử lý sự cố nhanh chóng và hiệu quả.
Để thực hiện mục tiêu chung nói trên, đồ án phải hoàn thành các mục tiêu cụ
thể sau:
- Khởi tạo một CSDL cấp nước và sử dụng Ứng dụng Collector for ArcGIS
để báo sự cố và cập nhật thông tin sự cố trên mạng lưới cấp nước. Công cụ này giúp
thu thập và cập nhật dữ liệu, quan sát, và phản hồi các thông tin sự cố, ghi lại vị trí
sự cố lên Web ở mọi nơi.
- Xây dựng WebGIS quản lý thông tin sự cố cấp nước với chức năng hiển
thị thông tin không gian, thuộc tính của sự cố, truy vấn thông tin, in ấn bản đồ vị trí
sự cố.
1.3.Giới hạn đề tài.
- Do yêu cầu bảo mật dữ liệu của công ty, dữ liệu CSDL cấp nước, thông
tin sự cố thu được bằng ứng dụng Collector for ArcGIS phải tự xây dựng và chỉ
mang tính giả định.
- Ứng dụng GIS: sử dụng ArcGIS Destop, ArcGIS Online và các Ứng dụng
của ESRI: Collector for ArcGIS.
- Bản đồ WebGIS chạy thử nghiệm miễn phí 21 ngày nên một số công cụ,
chức năng lập web bị hạn chế. Khi hết thời hạn dùng thử có thể đăng ký tài khoản
trả phí.
1.4. Nội dung và các bước thực hiện chính.
Để thực hiện mục tiêu đặt ra, các nội dung sau phải được thực hiện:
 Xây dựng cơ sở dữ liệu:
- Tìm hiểu các đối tượng, tài sản trong cấp nước: đồng hồ, ống dẫn nước,
van nước, trụ nước, trụ cứu hỏa, mối nối,...
- Tìm hiểu các phần mềm, công cụ sử dụng: ArcMap, ArcCatalog, ArcGIS
Online, Collector for ArcGIS.
- Thiết kế và khởi tạo các file dữ liệu.

2


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

- Vẽ đường ống truyền tải, đường ống phân phối, đường ống ngánh, đồng
hồ, van,… bằng công cụ số hóa.
- Cập nhật thông tin thiết bị (đồng hồ, van),…thông tin đường ống,… trên
bản đồ (giả định)
- Biên tập dữ liệu theo ngành cấp nước.
- Cập nhật thông tin sự cố bằng công cụ Collector for ArcGIS.
 Xây dựng WebGIS:
- Đăng ký ArcGIS Online
- Đưa các lớp dữ liệu cấp nước lên ArcGIS Online.
- Biên tập bản đồ web cấp nước.
- Tạo WebApp bằng ứng dụng WebAppBuilder.
- Thiết kế WebApp với các tiện ích.
- Chạy WebApp sự cố trong quản lý cấp nước.
1.5.Giới thiệu cấu trúc bài báo cáo.
Bài báo cáo gồm có 4 chương.
Chương 1 giới thiệu chung về đồ án.
Nội dung chính gồm chương 2, 3, và 4.
- Chương 2 mô tả vị trí địa lý khu vực phường 15 quận 10, lịch sử các nghiên
cứu liên quan đến đề tài này và lý thuyết cơ sở ứng dụng vào đề tài.
- Chương 3 là phần nội dung và phương pháp thực hiện từ việc tìm hiểu, xây
dựng bản đồ và lập WebGIS Online quản lý cấp nước, cách sử dụng ứng dụng
Collector forArcGIS.
- Sản phẩm thu được là bản đồ WebGIS được trình bày trong chương 4.

3


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
2.1. Tổng quan khu vực nghiên cứu:

Hình 2.1. Khu vưc nghiên cứu Phường 15, Quận 10.

Quận 10 là một quận nội thành trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh. Quận 10
có địa hình tương đối bằng phẳng, cao trên hai mét so với mực nước biển. Được
thành lập năm 1969, đây là quận có nhiều địa điểm tham quan, di tích lịch sử, văn
hoá, tôn giáo... nổi tiếng.
Quận 10 là một trong những quận nội thành của Thành phố Hồ Chí Minh có
nhiều điều kiện thuận lợi trong việc giao lưu kinh tế, văn hóa xã hội với các quận
trung tâm và ngoại thành, là cơ hội để thúc đẩy sự phát triển kinh tế – xã hội của
quận. Địa bàn Quận 10, có giáp ranh như sau:
Phía Bắc giáp Quận Tân Bình, giới hạn bởi đường Bắc Hải.
 Phía Nam giáp Quận 5, giới hạn bởi đường Hùng Vương và
đường Nguyễn Chí Thanh.
 Phía Đông giáp Quận 3, giới hạn bởi đường Cách mạng tháng Tám, Điện
Biên Phủ và đường Lý Thái Tổ.
 Phía Tây giáp Quận 11, giới hạn bởi đường Lý Thường Kiệt.


4


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

Theo trang thông tin điện tử quận 10 (www.quan10.hochiminhcity.gov.vn), Phường
15 Quận 10 có diện tích là 77,66 ha. Phường có 5.481 hộ với 27.651dân. Hệ thống
cấp thoát nước hiện nay là dưới sự quản lý của Công ty Cấp Nước Phú Hòa Tân,
khu vực này nhận nước từ 2 nhà máy cấp nước Tân Hiệp (ấp Thới Tây 1, Tân Hiệp,
Hóc Môn, Hồ Chí Minh) và Thủ Đức (2 Lê Văn Chí, Linh Trung, Thủ Đức, Hồ Chí
Minh).

Hình 2.2. Vị trí hai nhà máy nước cung cấp nước cho phường 15.

2.2. Lịch sử nghiên cứu.
Quản lý mạng lưới cấp nước là một trong những vấn đề quan trọng trong công
tác quản lý đô thị. Đã có nhiều dự án ứng dụng GIS trong quản lý cấp nước được
thực hiện ở nước ta tại nhiều địa phương như
 BTWAGIS: là hệ thống GIS quản lý mạng cấp nước Bình ThuậnBTWAGIS thực hiện vào tháng 6/2015 (http://diadu.vn/thong-tin-du-thong-gisquan-ly-mang-cap-nuoc-binh-thuan-btwagis/).
- Dự án thực hiện:
 Số hóa, xây dựng CSDL mạng lưới cấp nước.
 Xây dựng phần mềm DIWAGIS Online phục vụ quản lý thông tin
và giám sát sự cố mạng cấp nước trực tuyến Online (WebGIS).
 Xây dựng phần mềm số hóa vị trí, cập nhật thông tin vi phạm và sự
cố mạng cấp nước Online ( Mobile GIS).
- Lợi ích của dự án:
 Cập nhật, quản lý thông tin mạng cấp nước Online.
 Tập trung và đồng bộ dữ liệu mạng cấp nước trong toàn công ty.
 Thuận tiện trong việc khai thác, quản lý và giám sát mạng cấp
nước.
 Hỗ trợ công tác khắc phục sự cố, xử lý vi phạm nhanh chóng.
5


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

 SAWAGIS (SAWACO-GIS) là hệ thống thông tin địa lý về mạng lưới
cấp nước thành phố Hồ Chí Minh
(http://www.sawaco.com.vn/wps/wcm/connect/web+content/sawaco/tintucsukien/tin
tuc/sawagis).
- Năm 2000 Công ty Cấp nước triển khai dự án “Xây dựng cơ sở dữ
liệu GIS phục vụ quản lý mạng lưới cấp nước TPHCM”.
- Nội dung của dự án bao gồm:
 Trang bị lắp đặt phần cứng và phần mềm cho hệ thống SAWAGIS.
 Tích hợp CSDL chuyên đề hệ thống cấp nước trên nền dữ liệu bản
đồ nền Thành phố Hồ Chí Minh, hệ tọa độ VN 2000.
 Thiết lập CSDL nền tp.HCM trên CSDL GIS- hệ tọa độ VN 2000
 CITY WORK: là giải pháp phần mềm quản lý bảo trì tài sản và quản lý
khách hàng mạng cấp nước”(http://citywork.vn/trien-khai-phan-mem-quan-ly-baotri-tai-san-va-ghi-chi-so-tieu-thu-nuoc-citywork-vn-cho-cong-ty-co-phan-nuocsach-vinh-phuc/) do Công ty Cổ phần Nước sạch Vĩnh Phúc phối hợp với công ty
Cổ phần Công nghệ Thông tin Địa lý eK (eKGIS). Phần mềm CityWork được triển
khai trên web, có nhiều ưu điểm:
 Có thể truy cập, khai thác sử dụng mọi lúc, mọi nơi trên mọi thiết
bị (laptop, PC, mobile).
 Đáp ứng được yêu cầu xử lý nhanh, đảm bảo tính chính xác.
 Thông tin tài sản mạng cấp nước được lưu trữ một cách an toàn,
khoa học
 Thiết lập cho công ty một cơ sở dữ liệu tài sản mạng cấp nước
(trạm bơm, nhà máy nước, van, đồng hồ, trụ cứu hỏa, đường ống nước thô, đường
ống truyền tải – phân phối,…) tập trung, thống nhất.
 Quản lý toàn bộ thông tin tài sản mạng cấp nước trực quan trên bản
đồ GIS với đầy đủ thông tin vị trí, hình ảnh, thông số kỹ thuật, giúp giảm thiểu chi
phí sửa chữa, bảo trì tài sản mạng cấp nước.
 Hỗ trợ thu thập dữ liệu tài sản tại thực địa (vị trí, hình ảnh, thông
tin) bằng di động với khả năng hiệu chỉnh vị trí trên bản đồ nền để phục vụ cho việc
lập bản đồ tài sản mạng cấp nước.
 Hỗ trợ đầy đủ các nghiệp vụ quản lý tài sản (điều chuyển, thay thế,
kiểm tra, bảo trì, kiểm kê, thanh lý,…).
 Tiếp nhận, quản lý tập trung yêu cầu bảo trì trực quan trên bản đồ
tài sản.
 Cung cấp các thông tin tổng hợp, kiểm kê tài sản, thiết bị chính xác,
nhanh chóng, hỗ trợ người quản lý trong việc ra quyết định, xử lý kịp thời.
- Lợi ích: giúp công ty quản lý đầy đủ thông tin về khách hàng sử dụng
nước trên bản đồ: vị trí, hình ảnh, địa chỉ, số hợp đồng, đính kèm hợp đồng,…
Ngoài ra, CITYWORK.CRM còn hỗ trợ đầy đủ các nghiệp vụ quản lý khách hàng
sử dụng nước:
 Quản lý đầy đủ thông tin đăng ký, lắp đặt, lập hợp đồng, hợp đồng
(Một khách hàng có thể có nhiều hợp đồng, một hợp đồng có thể có nhiều đồng hồ).
6


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

 Quản lý sổ đọc chỉ số trên di động.
 Cập nhật số liệu đọc chỉ số từ di động hoặc bằng tay.
 Tính toán sản lượng tiêu thụ.
 Hỗ trợ truy thu, thay thế đồng hồ nước.
 Tính tiền, lập hóa đơn, in hóa đơn tiêu thụ nước (Tính tiền hỗ trợ áp
định mức, hỗ trợ tính theo số hộ sử dụng).
 Thanh toán qua mã vạch (nếu hóa đơn in thêm phần mã vạch).
 Tổng hợp, báo cáo sản lượng, doanh thu, công nợ.
 Thông báo thông tin tiền nước qua email, sms.
 Cung cấp dịch vụ tra cứu thông tin sử dụng nước, tra cứu hóa đơn
tiền nước, tra cứu lịch ghi chỉ số, tra cứu trạng thái xử lý đăng ký sử dụng
nước,..trên website.
 Phân quyền hệ thống đến từng chức năng, theo phạm vi dữ liệu
được khai thác.
Cả 3 ba dự án trên đều xây dựng cơ sở dữ liệu GIS cho mạng lưới câp nước,
quản lý thông tin cấp nước online, cho thấy đã có nhiều sự quan tâm đến việc ứng
dụng GIS vào quản lý trong ngành cấp nước. Tuy nhiên, do chưa thật sự tiếp cận
nội dung chi tiết của các dự án này nên chỉ có thể rút ra những bài học chung về các
tính năng và lợi ích khi ứng dụng GIS trong quản lý mạng lưới cấp nước.
Ngoài ra, trong thời gian thực tập tại công ty Cấp nước Phú Hòa Tân, được
trực tiếp tiếp xúc với công việc quản lý mạng lưới cấp nước bằng GIS nên nhiều
kiến thức và kinh nghiệm được tích lũy cho đồ án này. Tuy nhiên, do tính bảo mật
của dữ liệu nên dữ liệu thực hiện đồ án phải được tự xây dựng (giả định).
2.3. Các lý thuyết liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
2.3.1. GIS – Geographic Information System.
“Hệ thông tin địa lý (GIS – Geographic Information System) là một tập hợp có
tổ chức, bao gồm hệ thống phần cứng, phần mềm máy tính, dữ liệu địa lý và con
người, được thiết kế nhằm mục đích nắm bắt, lưu trữ, cập nhật, điều khiển, phân
tích, và hiển thị tất cả các dạng thông tin liên quan đến vị trí địa lý”(http://tracdiapro.com/tong-quan-ve-he-thong-tin-dia-ly-gis/)
GIS có chức năng: thu thập dữ liệu, thao tác dữ liệu, quản lý dữ liệu, hỏi đáp
phân tích dữ liệu, hiển thị dữ liệu dưới dạng bản đồ hoặc biểu đồ.
Ngày nay, GIS đã trở thành công cụ trợ giúp ra quyết định trong hầu hết các
hoạt động kinh tế xã hội, quốc phòng của nhiều quốc gia trên thế giới. GIS có khả
năng trợ giúp các cơ quan, nhà quản lý, các doanh nghiệp, các cá nhân v.v…đánh
giá được hiện trạng của các quá trình, các thực thể tự nhiên, kinh tế xã hội…Lợi
nhuận gián tiếp từ việc sử dụng GIS mà ta không thể tính một cách trực tiếp được
là:
 Quản lý chặt chẽ dữ liệu thông tin.
 Hiển thị các dữ liệu thông tin dưới dạng các bản đồ, báo cáo dễ hiểu.
 Cải tiến, tự động hóa các quy trình phân tích ra quyết định.
 Bảo mật, cung cấp, dự trữ thông tin tốt hơn.
 Truy cập dữ liệu dễ dàng và hiệu quả hơn.

7


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

 Cải thiện chất lượng dịch vụ đối với khách hàng.
 Khả năng kết hợp dữ liệu từ rất nhiều nguồn khác nhau.
 Khả năng tổng hợp thông tin cho ra các hoạch định, kế hoạch, chính
sách… tốt hơn.
Một trong các sản phẩm của ESRI và ArcGIS và các tiện ích đi kèm:
2.3.2. Phần mềm ArcGIS for Desktop.
ArcGIS for Desktop là một nền tảng để xây dựng CSDL không gian, thuộc
tính, biên tập, phân tích những kiến thức địa lý. ArcGIS for Desktop cho phép tạo,
chỉnh sửa, truy vấn, phân tích dữ liệu không gian và thuộc tính thành lập bản đồ
chuyên đề.
ArcGIS Desktop là một bộ phần mềm ứng dụng gồm: ArcMap, ArcCatalog,
ArcToolbox, ModelBuilder, ArcScene và ArcGlobe. Trong đồ án này sử dụng ứng
dụng: ArcMap, ArcCatalog.
2.3.3. ArcGIS Online.
ArcGIS Online là một nền tảng điện toán đám mây dựa trên sự hợp tác giữa
các thành viên của một tổ chức để tạo chia sẻ và truy cập bản đồ, các ứng dụng cũng
như dữ liệu, bao gồm bản đồ nền được xuất bản bởi ESRI.
Thông qua ArcGIS Oline, chúng ta sẽ được truy cập vào điện toán đám mây
của ESRI một cách an toàn, tại đây có thể quản lý, tạo, lưu trữ và truy cập nhiều lớp
dữ liệu. ArcGIS Online được sử dụng để mở rộng khả năng của ArcGIS Destop và
những ứng dụng liên quan đến ArcGIS. ESRI có những ứng dụng có sẵn có thể tiến
hành thành lập bản đồ trong Excel, giám sát các hoạt động người sử dụng và chia sẻ
các bản đồ mọi người trong nhóm hoặc các tổ chức khác. Với ArcGIS Online chúng
ta có thể tạo bản đồ theo cách của mình, sử dụng công cụ, bản đồ nền, mẫu dữ liệu
dễ dàng thiết kế và xuất bản đồ, xây dựng ứng dụng web của riêng mình và kết nối
với mọi người thông qua GIS để chia sẻ bản đồ và dữ liệu.
2.3.4. Ứng dụng Collector for ArcGIS.
Là một ứng dụng trên thiết bị di động, cho phép sử dụng bản đồ ở bất kỳ nơi
đâu để thu thập dữ liệu, quan sát, và phản hồi các sự kiện, nâng cao hiệu quả làm
việc của nhân viên hiện trường và độ chính xác của GIS. (Vietnamhttp://esrivn.com/vi/Support/m1502/nhung-diem-moi-trong-arcgis-online-(thang-3-2017).html).
Trong đồ án này, Collector for ArcGIS được sử dụng để thu thập, cập nhật dữ
liệu điểm sự cố trong quản lý cấp nước, tải bản đồ xuống thiết bị và làm việc ngoại
tuyến.
2.3.5. Ứng dụng WebAppBuilder.
Web AppBuilder cung cấp nền tảng để xây dựng các ứng dụng web trong
ArcGIS. Đây là ứng dụng trực quan, tập trung chạy ở mọi nơi, có thể chạy trên máy
tính, máy tính bảng và điện thoại thông minh, cho phép xây dựng các ứng dụng web
mà không cần viết nhiều câu lệnh.

8


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

Tính năng của WebAppBuilder:
 Tạo ứng dụng HTML/JavaScript chạy trên máy tính để bàn, máy tính
bảng và điện thoại thông minh.
 Tùy chỉnh giao diện của ứng dụng với các cấu hình đã được xây dựng
sẵn.
 Xây dựng các ứng dụng với các mẫu có sẵn.
 Lưu trữ ứng dụng trực tuyến hoặc chạy các ứng dụng trên máy chủ của
riêng bạn.
 Tạo thêm các mẫu ứng dụng.
Các trình duyệt được hỗ trợ:
 Chrome.
 Firefox.
 Safari 3+.
 Cạnh.

9


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

3.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu cấp nước.
3.1.1. Thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu cấp nước.
 Tìm hiểu các đặc điểm dữ liệu trong cấp nước.
Hệ thống cấp nước là tổ hợp các giai đoạn thu nước, vận chuyển nước,
phân phối nước tới đối thượng sử dụng.
Các thành phần cơ bản nhất trong mạng lưới cấp nước là: đường ống và
các thiết bị được gắn trên các điểm nối của đường ống: đồng hồ, van khóa/mở, trụ
cứu hỏa….

10


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

Hình 3.1 Quan hê giữa đường ống và các thiết bị lắp đặt.

 Thiết kế cơ sở dữ liệu:
Cơ sở dữ liệu cấp nước gồm các lớp dữ liệu nền và lớp dữ liệu chuyên
ngành:
- Lớp dữ liệu nền: Giao thông, thủy văn, thửa đất, điểm văn hóa xã hội,
số nhà.
Đặc điểm mô tả lớp dữ liệu nền:
Đối tượng

fcGiaothong
(Polygon)

fcThuyvan
(Polygon)

fcThuadat
(Polygon)

Loaimat
Tenduong

Kiểu dữ
liệu
Text
Text

Magiaothong

Text

Vatlieu

Text

Ngaycapnhat

Text

Nguoicapnhat

Text

Mathuyvan
Tenthuyvan
Mathua
Soto
Sothua

Text
Text
Text
Text
Text

Tenchusudung

Text

Sonhacu

Text

Tên thuộc tính

Sonhahienhanh Text
Todanpho
Khupho

Text
Text

11

Mô tả
Loại mặt
Tên đường
Mã giao
thông
vật liệu
Ngày cập
nhật
Người cập
nhật
Mã thủy văn
Tên thủy văn
Mã thửa
số tờ
Số thửa
Tên chủ sử
dụng
Số nhà cũ
Số nhà hiện
hành
Tổ dân phố
Khu phố


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

Phuong

Text

Phường

Ten

Text

tên
người cập
nhật
ngày cập nhật
Số nhà cũ
Số nhà hiện
hành
Tổ dân phố
Tên đường
Phường

fcVHXH(Point) Nguoicapnhat

fcSonha(Point)

Ngaycapnhat
Sonhacu
Sonha
hienhanh
Todanpho
Tenduong
Phuong

Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text

- Lớp chuyên ngành gồm các thiết bị trong vận hành hệ thống cấp
nước: ống phân phối, ống ngánh, ống truyền tải, van điều khiển, van hệ thống, van
trụ cứu hỏa, đồng hồ tổng, đồng hồ khách hàng, mối nối, trụ cứu hỏa, mã DMA, lớp
sự cố cấp nước.
Đặc điểm mô tả lớp dữ liệu chuyên đề:
Đối tượng

fcDiemsuco
(Point)

Tên thuộc tính
Masuco
Diachi
Thongtincongtac
Noidung
Vitri
Ghichu
Trangthai
Nguoibao
Tennguoibao
Diachisuco
Sodienthoai
Ngaydukienthicong

Kiểu dữ
liệu
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text

Ngayhoanthanh
Donviphoihop
Ngaythuchien
Nguoigiamsat
Thuchien
Ketqua
Dutchi

Text
Text
Date
Text
Text
Text
Text

12

Mô tả
Mã sự cố
địa chỉ
thông tin công tác
Nội dung
Vị trí
Ghi chú
Trạng thái
Người báo
Tên người báo
Địa chỉ người báo
Số điện thoại
Ngày dự kiến thi
công
Đơn vị phối hợp
Ngày thực hiện
Người giám sát
Thực hiện
Kết quả
Đứt chì
Kết cấu mặt đường


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

fcOngphanphoi
(Polyline)

fcOngnganh
(Polyline)

fcOngtruyentai
(Polyline)

SVTH: Tống Kim Trang

Ketcaumatduong
Mataisan
Vatlieu
Sonha
Duong
Phuong
Quan
MaDMA
Nguoicapnhat
Nguoitao
Ngaytao
Maduongong
Thuoctuyenong
Coong
Vatlieu
Chieudai
Namlapdat
Tenduong
Tu
Den
Tencongtrinh
MaDMA
Ghichu
GlobalID
Maduongong
Thuoctuyenong
Coong
Vatlieu
Chieudai
Namlapdat
Tenduong
Tu
Den
Tencongtrinh
MaDMA
ghichu
GlobalID
Maduongong
Thuoctuyenong

13

Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Date
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text

Mã tài sản
Vật liệu
Số nhà
Đường
Phường
Quận
Mã DMA
Người cập nhật
Người tạo
Ngày tạo
Mã đường ống
Thuộc tuyến ống
Cỡ ống
Vật liệu
Chiều dài
Năm lắp đặt
Tên đường
Từ
Đến
Tên công trình
Mã DMA
Ghi chú
Mã đường ống
Thuộc tuyến ống
cỡ ống
Vật liệu
Chiều dài
Năm lắp đặt
Tên đường
Từ
Đến
Tên công trình
Mã DMA
Ghi chú
Mã Global ID
Mã đường ống
Thuộc tuyến ống


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

fcVandieukhien
(point)

fcVanhethong
(Point)

SVTH: Tống Kim Trang

Coong
Vatlieu
Chieudai
Namlapdat
Tenduong
Tu
Den
Tencongtrinh
MaDMA
ghichu
GlobalID
Mavan
Loaivan
Kichco
Vatlieu
Hieuvan
Namlapdat
Diachi
Duongchinh
Duonggiao
Phuong
MaDMA
Sovongdongkin
Sovongdangdong
Chieudongvan
Trangthaivan
Ghichu
Ngaycapnhat
Mavan
Loaivan
Kichco
Vatlieu
Hieuvan
Namlapdat
Diachi
Duongchinh
Duonggiao
Phuong
MaDMA

14

Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Date
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text

cỡ ống
Vật liệu
Chiều dài
Năm lắp đặt
Tên đường
Từ
Đến
Tên công trình
Mã DMA
Ghi chú
Mã Global ID
Mã van
loại van
kích cỡ
vật liệu
Hiệu van
Năm lắp đặt
Địa chỉ
Đường chính
Đường giao
Phường
Mã DMA
Số vòng đóng kín
Số vòng đang đóng
Chiều đóng van
Trạng thái van
Ghi chú
Ngày cập nhật
Mã van
loại van
kích cỡ
vật liệu
Hiệu van
Năm lắp đặt
Địa chỉ
Đường chính
Đường giao
Phường
Mã DMA


Ứng dụng GIS quản lý thông tin sự cố cấp nước

SVTH: Tống Kim Trang

Sovongdongkin
Sovongdangdong
Chieudongvan
Trangthaivan
Ghichu
Ngaycapnhat
Matru
Duongkinhngovao

Text
Text
Text
Text
Text
Date

Số vòng đóng kín
Số vòng đang đóng
Chiều đóng van
Trạng thái van
Ghi chú
Ngày cập nhật

Text

Duongkinhngora
fcVantrucuuhoa Namlapdat
Diachi
(Point)
MaDMA
Ngaytao
Ngaysua
Nguoisua

Text
Date
Text
Text
Date
Text
Text

Đường kính ngõ
vào
Đường kính ngõ ra
Năm lắp đặt
Địa chỉ
Mã DMA
Ngày tạo
Ngày sửa
Người sửa

tenkhachhang
codongho
SDT1
SDT2
SDT3
fcDonghokhachha emiailkhachhang
ng
hieudongho
(point)
ngaylapdat
sonhacu
sonhahienhanh
duong
todanpho
maDMA
maDMA
trangthaiDMA
Ghichu
fcmaDMA
nguoitao
(polygon)
ngaytao
nguoisua
ngaysua
maDMA
fcmoinoi
(point)
ghichu

Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Text
Date
Text
Date
Text
Text

Tên khách hàng
Cỡ đồng hồ
SĐT
SĐT
SĐT
email
Hiệu đồng hồ
Ngày lắp đăt
Số nhà cũ
Số nhà hiện hành
Đường
Tổ dân phố
mã DMA
mã DMA
Trạng thái
Ghi chú
Người tạo
Ngày tạo
Người sửa
Ngày sửa
mã DMA
Ghi chú

15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×