Tải bản đầy đủ

KHẢO sát TƯƠNG QUAN DUNG TRỌNG với hàm LƯỢNG CHẤT hữu cơ TRONG bùn sét HOLOCEN ở HUYỆN THÁP mƣời, TỈNH ĐỒNG THÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

NGUYỄN THỊ KHẮC TƠ

KHẢO SÁT TƢƠNG QUAN DUNG TRỌNG
VỚI HÀM LƢỢNG CHẤT HỮU CƠ
TRONG BÙN SÉT HOLOCEN
Ở HUYỆN THÁP MƢỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƢ ĐỊA CHẤT HỌC
Mã ngành: 52440201

TP. HỒ CHÍ MINH – 12/2016


TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TP.HCM
KHOA ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP


ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP THỐNG KÊ TRONG
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƢỢNG NƢỚC DƢỚI ĐẤT
HUYỆN XUYÊN MỘC, TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Khắc Tơ
Khóa: 2012 – 2017
Giảng viên hƣớng dẫn: TS. Vũ Ngọc Hùng
ThS. Thiềm Quốc Tuấn

TP. HỒ CHÍ MINH – 12/2016

MSSV: 0150100038



LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian học tập và nghiên cứu đề tài, tôi đã nhận đƣợc sự động viên,
giúp đỡ, hỗ trợ nhiệt tình của các Thầy, Cô. Tôi xin chân thành cảm ơn đến:
Tập thể Thầy, Cô Trƣờng Đại học Tài nguyên và Môi trƣờng Thành phố Hồ
Chí Minh, đặc biệt các Thầy, Cô Khoa Địa chất và Khoáng sản đã tận tình giảng dạy
và giúp đỡ tôi trong thời gian học tập, thực hiện nghiên cứu đồ án.
Thầy Thiềm Quốc Tuấn đã hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành đồ án tốt
nghiệp này.
Thầy Vũ Ngọc Hùng và tập thể cán bộ Trung tâm Tài nguyên đất và Môi
trƣờng- Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam đã tận tình giúp đỡ
tôi trong quá trình thực tập tại cơ quan cũng nhƣ hƣớng dẫn thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Cô Hồng Nga- Trƣởng phòng Phân tích- Trung tâm Tài nguyên đất và Môi
trƣờng- Phân viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam, đã hƣớng dẫn tận
tình trong quá trình tôi thực tập phân tích các mẫu nghiên cứu tại cơ quan.
Các cán bộ tại Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam đã tận tình giúp đỡ tôi
trong quá trình tham khảo tài liệu thực hiện Đồ án.
Xin chân thành cảm ơn!

i


MỤC LỤC
TÓM TẮT ...................................................................................................................... 1
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 2
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .................................................2
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................................ 3
3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................... 3
4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................................3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ......................................................................................... 4
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC ...................4
1.2. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU ........................................................... 5
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................................................... 11
2.1. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU .......11
2.2. PHƢƠNG PHÁP BẢN ĐỒ- GIS (HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ) ..........11
2.3. PHƢƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA, LẤY MẪU ..................................12
2.4. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH- THÍ NGHIỆM ................................................14
2.5. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÀU ĐẤT THEO BẢNG MÀU MUNSELL..18
2.6. PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ- THỐNG KÊ SỐ LIỆU ............................................21
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN.............................................................. 25
3.1. SỰ PHÂN BỐ BÙN SÉT HOLOCEN TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU .........25
3.2. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH MẪU ..........................................................................28
3.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH TƢƠNG QUAN ......................................................... 30
3.4. KẾT QUẢ SO MÀU ĐẤT .................................................................................34
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 39
PHỤ LỤC ..................................................................................................................... 41

ii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BD

Bulk Density- Dung trọng

OM

Organic Matter- Chất hữu cơ

GIS

Hệ thống thông tin địa lý

HTSDĐ

Hiện trạng sử dụng đất

QH&TKNN

Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp

TB

Trung bình

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

iii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Hàm lƣợng cacbon hữu cơ trong các loại đất Việt Nam.................................4
Bảng 1.2. Đánh giá đất theo dung trọng của Kachinski ..................................................5
Bảng 1.3. Phân bố quỹ đất huyện Tháp Mƣời, tỉnh Đồng Tháp .....................................9
Bảng 2.1. Thông tin vị trí lấy mẫu.................................................................................12
Bảng 3.1. Kết quả phân tích thành phần cơ giới ........................................................... 25
Bảng 3.2. Kết quả phân tích dung trọng và hàm lƣợng chất hữu cơ ............................. 28
Bảng 3.3. Kết quả so màu đất ........................................................................................ 34

iv


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí huyện Tháp Mƣời, tỉnh Đồng Tháp ..............................................6
Hình 2.1. Lấy đất bằng dao vòng (xác định dung trọng ngoài hiện trƣờng) .................14
Hình 2.2. Bảng màu Munsell ......................................................................................... 19
Hình 2.3. Ví dụ cấu tạo của bảng màu Hue 10YR ........................................................ 20
Hình 2.4. Ví dụ mô hình hồi quy tuyến tính (phƣơng trình đƣờng thẳng) .................... 22
Hình 2.5. Ví dụ mô hình hồi quy phi tuyến tính (phƣơng trình parabol) ...................... 23
Hình 3.1. Sơ đồ phân loại đất dựa theo hàm lƣợng sét .................................................27
Hình 3.2. Biểu đồ tăng dần hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất ......................................29
Hình 3.3. Biểu đồ tăng dần giá trị dung trọng của đất ..................................................29
Hình 3.4. Sơ đồ phân tán hàm lƣợng chất hữu cơ và dung trọng (30 mẫu) ..................30
Hình 3.5. Sơ đồ phân bố hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất ở huyện Tháp Mƣời .........31
Hình 3.6. Sơ đồ phân bố dung trọng của đất ở huyện Tháp Mƣời ................................ 32
Hình 3.7. Tƣơng quan giữa hàm lƣợng chất hữu cơ (x) và dung trọng (y) ................... 33
Hình 3.8. Tƣơng quan giữa dung trọng (x) và hàm lƣợng chất hữu cơ (y) ................... 34

v


TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát tương quan dung trọng với hàm lượng chất hữu cơ trong
bùn sét Holocen ở huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp” đƣợc nghiên cứu trên địa bàn
huyện Tháp Mƣời, tỉnh Đồng Tháp. Quá trình khảo sát, lấy mẫu, phân tích mẫu và
đánh giá kết quả đƣợc thực hiện từ tháng 06 đến tháng 11năm 2016.
Đề tài áp dụng phƣơng pháp thu thập tài liệu, kết hợp với lấy mẫu, phân tích
mẫu đất, sau đó thống kê, xử lý số liệu bằng phần mềm Excel từ đó đƣa ra kết quả về
mối tƣơng quan giữa dung trọng và hàm lƣợng chất hữu cơ. Nghiên cứu đƣợc thực
hiện với 30 mẫu đất lấy ở độ sâu 0- 25cm, các mẫu thuộc trầm tích biển (Holocen
trung) hệ tầng Hậu Giang (mQ22hg). Ngoài ra nghiên cứu còn sử dụng phần mềm
Mapinfo để biên tập bản đồ, nội suy kết quả phân bố hàm lƣợng chất hữu cơ và dung
trọng trên địa bàn huyện Tháp Mƣời. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
- Hàm lƣợng chất hữu cơ trong các mẫu đất phân tích đều giàu hữu cơ
(>2,00%), thấp nhất là 2,50%, cao nhất là 12,42%, khu vực có hàm lƣợng chất hữu cơ
cao phân bố chủ yếu ở xã Trƣờng Xuân, xã Thanh Mỹ, xã Đốc Binh Kiều, thấp nhất ở
xã Mỹ Quý, nhƣng chỉ chiếm diện phân bố nhỏ.
- Dung trọng của các mẫu đất chủ yếu ở mức thấp, dung trọng nằm trong
khoảng 0,50- 1,73 g/cm3, đƣợc đánh giá theo 4 mức của Katrinski: mức rất thấp (23
mẫu, <0,90 g/cm3), mức thấp (5 mẫu, 0,90-1,10 g/cm3), mức cao (1 mẫu, 1,40-1,60
g/cm3) và rất cao (1 mẫu, >1,60 g/cm3). Dung trọng của đất cao và rất cáo chủ yếu ở
khu vực xã Mỹ Quý.
- Kết quả từ sơ đồ phân tán cho thấy dung trọng và hàm lƣợng chất hữu cơ có
mối tƣơng quan khá chặt chẽ, hệ số tƣơng quan r = -0,8003 (tƣơng quan nghịch),
phƣơng trình tƣơng quan giữa dung trọng và hàm lƣợng chất hữu cơ nhƣ sau:
Phƣơng trình y = -0,0511x + 1,0667 (x- hàm lƣợng chất hữu cơ, y- dung trọng)
và y = -12,526x + 15,785 (x là dung trọng, y là hàm lƣợng chất hữu cơ).
Kết quả này mới chỉ là nghiên cứu ban đầu, chƣa đƣợc kiểm tra lại, nên độ tin
cậy còn hạn chế. Nghiên cứu cần thực hiện với số lƣợng mẫu nhiều hơn để có độ chính
xác cao hơn.

1


MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Đồng Tháp là một tỉnh nằm trong khu vực đồng bằng sông Cửu Long, có thế
mạnh về nông nghiệp và thủy sản, sản lƣợng lƣơng thực hàng năm phục vụ tiêu dùng
và xuất khẩu, trong đó sản lƣợng thu hoạch lúa ƣớc đạt 3,38 triệu tấn năm 2015 (Sở
Công Thƣơng tỉnh Đồng Tháp, 2015). Huyện Tháp Mƣời là huyện có diện tích trồng
lúa lớn nhất tỉnh Đồng Tháp (chiếm ¼ diện tích lúa của tỉnh (Nguyễn Thị Lang,
2010)), để đáp ứng nhu cầu lƣơng thực huyện đã có những thay đổi trong canh tác
nhằm nâng cao chất lƣợng cũng nhƣ sản lƣợng cây trồng. Việc thay đổi kỹ thuật canh
tác cũng là yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đất.
Trong 3 hợp phần cấu thành đất (khoáng, hữu cơ và lỗ hổng) thì hợp phần hữu
cơ đóng vai trò rất quan trọng đối với đất trồng trọt, vì vậy việc nghiên cứu hữu cơ
trong đất thông qua dung trọng đất là cần thiết.
Dung trọng phụ thuộc vào thành phần khoáng, hàm lƣợng chất hữu cơ, tỷ lệ lỗ
hổng, cấu trúc và kỹ thuật làm đất. Theo Katrinski, dung trọng <0,90 g/cm3 đƣợc đánh
giá là đất có dung trọng thấp và đặc trƣng của loại đất này là giàu chất hữu cơ.
Đối với hàm lƣợng hữu cơ, tuy chỉ chiếm một tỉ lệ rất nhỏ trong đất, khoảng 16% trọng lƣợng, nhƣng ảnh hƣởng của chất hữu cơ đến các tính chất của đất rất lớn,
các tính chất này sẽ ảnh hƣởng trực tiếp đến sự sinh trƣởng của thực vật (Lê Văn Dũ,
2009).
Về hình thành cấu trúc đất: chất hữu cơ liên kết với các hạt khoáng hình thành
nên cấu trúc viên của đất, tạo cho đất có tính tơi xốp. Chất hữu cơ rất hiệu quả trong
việc tạo tính ổn định cấu trúc này do vi sinh vật và rễ thực vật tiết ra các chất có tính
keo. Hơn thế nữa, chất hữu cơ cũng làm tăng khả năng giữ nƣớc của đất, là nguồn
cung cấp chính các chất dinh dƣỡng cho thực vật nhƣ Nitơ (N), Photpho (P), Lƣu
huỳnh (S). Khi chất hữu cơ bị phân giải, các chất dinh dƣỡng này đƣợc giải phóng
thành các dạng ion hòa tan cây trồng dễ dàng hấp thu (Lê Văn Dũ, 2009).
Ngày nay, để đảm bảo nhu cầu lƣơng thực, hiệu quả kinh tế cho con ngƣời,
nhiều nghiên cứu khoa học về đất đƣợc thực hiện, nhằm tìm ra biện pháp cải thiện chất
lƣợng của đất. Nhƣng quá trình thực hiện các nghiên cứu khoa học đòi hỏi phải phân
tích nhiều chỉ tiêu lý, hóa học đất, và trong quá trình phân tích có những chỉ tiêu mất
2


rất nhiều thời gian, chi phí và đòi hỏi những thiết bị chuyên dụng. Nhƣ vậy, việc thực
hiện đề tài có thể nghiên cứu hữu cơ trong đất thông qua dung trọng của đất. Ngoài ra,
tuy chỉ tiêu dung trọng đất không phải là chỉ tiêu khó phân tích, nhƣng cũng làm mất
thời gian và công sức. Trong điều kiện không thể xác định đƣợc dung trọng của đất ta
có thể lấy kết quả phân tích đã có nhƣ chỉ tiêu chất hữu cơ, rồi dựa vào phƣơng trình
tƣơng quan đã đƣợc xây dựng để suy ra giá trị của dung trọng chƣa đƣợc phân tích,
bằng phƣơng pháp đó, làm giảm đi thời gian và công sức để phân tích chỉ tiêu này.
Đề tài “Khảo sát tương quan dung trọng với hàm lượng chất hữu cơ trong
bùn sét Holocen ở huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp” là nghiên cứu nhằm khảo sát
dung trọng và chất hữu cơ trong bùn sét Holocen ở Huyện Tháp Mƣời, tỉnh Đồng
Tháp, từ đó đánh giá đƣợc mối tƣơng quan giữa dung trọng và hàm lƣợng hữu cơ
trong đất.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Khảo sát tƣơng quan giữa dung trọng và hàm lƣợng chất hữu cơ trong bùn sét
Holocen ở huyện Tháp Mƣời, tỉnh Đồng Tháp.
3. NỘI DUNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
-

Nội dung nghiên cứu: Đặc điểm khu vực nghiên cứu (vị trí địa lý, đặc điểm tự
nhiên, đặc điểm địa tầng); phƣơng pháp lấy mẫu đất; phƣơng pháp xác định
dung trọng và hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất; phƣơng pháp phân tích tƣơng
quan giữa 2 biến và khảo sát sự tƣơng quan giữa dung trọng và hàm lƣợng chất
hữu cơ trong đất.

-

Phạm vi nghiên cứu: Huyện Tháp Mƣời, tỉnh Đồng Tháp.

4. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các phƣơng pháp thực hiện nghiên cứu đề tài, gồm:
-

Phƣơng pháp thu thập tài liệu, dữ liệu;

-

Phƣơng pháp bản đồ- GIS (Hệ thống thông tin địa lý);

-

Phƣơng pháp khảo sát, thực địa lấy mẫu;

-

Phƣơng pháp xác định dung trọng của đất;

-

Phƣơng pháp phân tích hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất;

-

Phƣơng pháp xác định màu sắc đất theo bảng màu Munsell;

-

Phƣơng pháp xử lý- thống kê số liệu.
3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƢỚC
1.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
1.1.1.1. Hàm lượng chất hữu cơ trong đất
Hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất (organic matter content in soil): Là hàm lƣợng
các tàn tích thực vật, động vật, vi sinh vật đã bị phân hủy, ký hiệu là OM ( %).
1.1.1.2. Dung trọng của đất
Đề tài thực hiện nghiên cứu về dung trọng khô của đất. Dung trọng khô là trọng
lƣợng của một đơn vị thể tích đất khô kiệt, đƣợc tính bằng g/cm3.
1.1.2. Các nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài
Hiện nay, có rất nhiều các nghiên cứu về đánh giá đất, phân tích các chỉ tiêu
hóa lý đất cả trong và ngoài nƣớc. Một trong những nghiên cứu về hàm lƣợng hữu cơ
trong đất là “Nghiên cứu hàm lƣợng cacbon hữu cơ trong đất Việt Nam” của Phạm
Quang Hà. Kết quả nghiên cứu thể hiện trong bảng sau:
ảng 1.1. Hàm lƣợng cacbon hữu cơ trong các loại đất Việt Nam
STT

Loại đất

Hàm lƣợng cacbon hữu cơ (OC, %)

1

Đất phèn

3,80

2

Đất đỏ

2,20

3

Đất phù sa

1,99

4

Đất mặn

1,72

5

Đất xám bạc màu

1,08

6

Đất cát biển

0,68

(Phạm Quang Hà. Nghiên cứu hàm lượng chất hữu cơ trong đất Việt Nam.
Tạp chí Khoa học đất, số 40, 2012)

4


Việc đánh giá về đất theo dung trọng cũng đƣợc nghiên cứu bởi Kachinski và
kết quả nhƣ Bảng 1.2:
ảng 1.2. Đánh giá đất theo dung trọng của Kachinski
STT

Đánh giá

Dung trọng
(g/cm3)
<0,90

Đặc trƣng
Đất giàu chất hữu cơ

1

Rất thấp

2

Thấp

0,90-1,10

Điển hình đất trồng trọt

3

Trung bình

1,11-1,40

Đất hơi chặt

4

Cao

1,41-1,60

Đất điển hình với những tầng dƣới tầng canh
tác

Rất cao
>1,60
Đất có tầng tích tụ bị nén chặt mạnh
5
(Nguồn: Viện thổ nhưỡng Nông hóa. Phân viện QH&TKNN tổng hợp và đề xuất tháng
01 năm 2007)
Trong nghiên cứu trên của Kachinski, tác giả có nhận xét, đánh giá về đặc trƣng
của mỗi loại đất ở mỗi mức dung trọng khác nhau. Qua đánh giá dung trọng ở mức rất
thấp (<0,90 g/cm3) thì loại đất này giàu chất hữu cơ, kết quả này cho thấy giữa dung
trọng và chất hữu cơ trong đất có mối quan hệ, mối tƣơng quan.
1.2. GIỚI THIỆU KHU VỰC NGHIÊN CỨU
1.2.1. Vị trí địa lý
Huyện Tháp Mƣời có diện tích khoảng 53.365 ha (Cục thống kê, năm 2015).
Ranh giới của huyện đƣợc xác định nhƣ sau (Hình 1.1):
-

Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Hƣng tỉnh Long An và huyện Tam Nông tỉnh Đồng
Tháp;

-

Phía Đông giáp huyện Tân Thạnh tỉnh Long An;

-

Phía Tây và Tây- Nam giáp huyện Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp;

-

Phía Nam và Đông- Nam giáp huyện Cái Bè tỉnh Tiền Giang.
Toàn huyện đƣợc chia hành 13 đơn vị hành chính trực thuộc, bao gồm thị trấn

Mỹ An và 12 xã: Thạnh Lợi, Hƣng Thạnh, Trƣờng Xuân, Mỹ Hòa, Tân Kiều, Mỹ
Quý, Mỹ Đông, Láng Biển, Mỹ An, Đốc Binh Kiều, Phú Điền, Thanh Mỹ.

5


H nh 1.1. Sơ đồ vị trí huyện Tháp Mƣời, tỉnh Đồng Tháp
1.2.2. Đặc điểm địa h nh và khí hậu
Huyện Tháp Mƣời nằm trong vùng địa hình vùng phía Bắc Sông Tiền với địa
hình tƣơng đối bằng phẳng và thấp, cao độ phổ biến từ 1- 3m (so với mực nƣớc biển).
Nhiệt độ bình quân trong năm là 27,38oC, số giờ nắng TB năm 2.733 giờ.
Lƣợng mƣa bình quân hằng năm là 1.410mm, mùa mƣa từ tháng 5- tháng 11
cao nhất vào tháng 10 (308,5mm), lƣợng mƣa thấp nhất vào các tháng 1-2-3 (<1mm).
Độ ẩm không khí TB năm là 82% .
6


1.2.3. Đặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu
Dựa vào bản đồ Địa chất- Khoáng sản tờ Long Xuyên (C-48-XVI) và Châu Đốc
(C- 48- X) tỷ lệ 1:200.000, cho thấy trong phạm vi nghiên cứu- huyện Tháp Mƣời có
đặc điểm địa chất từ cổ đến trẻ nhƣ sau:
- Giới Kainozoi (Kz)
- Hệ Đệ tứ (Q)
- Thống Pleistocen
- Pleistocen thƣợng: Hệ tầng Mộc Hóa (amQ13mh)
- Thống Holocen
- Holocen thƣợng (abQ23)
- Holocen trung- thƣợng (amQ22-3)
- Holocen trung: Hệ tầng Hậu Giang (mQ22hg)
1.2.3.1. Hệ tầng Mộc Hóa, trầm tích sông- biển (amQ13mh)
-

Ngƣời xác lập: Lê Đức An và nnk, 1981;

-

Vị trí phân bố: Tây Nam Bộ; đồng bằng Nam Bộ;

-

Mặt cắt chuẩn: Lỗ khoan LK.5 ở Mộc Hoá, huyện Vĩnh Hƣng, Long An;

-

Thành phần thạch học: Dày 10-30m, bao gồm cuội, sỏi, bột cát, sét bột, sét;

-

Cở sở định tuổi: Hệ tầng đƣợc xác định tuổi là Pleistocen muộn dựa vào quan
hệ địa tầng (không chỉnh hợp trên trầm tích Pleistocen trung- thƣợng và dƣới
trầm tích Holocen) và dựa vào bào tử phấn hoa, hóa thạch Tảo.
Trong phạm vi huyện Tháp Mƣời, trầm tích sông- biển hệ tầng Mộc Hóa chủ

yếu phân bố ở phía bắc các xã Hƣng Thạnh, Mỹ Quý, Tân Kiều, diện phân bố tƣơng
đối nhỏ.
1.2.3.2. Holocen thượng, trầm tích sông- đầm lầy (abQ23)
-

Vị trí phân bố: Phân bố rộng rãi ở phần Đông Bắc tỉnh Đồng Tháp, chiếm một
diện tích khá lớn thuộc trũng Đồng Tháp Mƣời;

-

Thành phần thạch học: Dày 1-3m, gồm cát sét, bột sét, sét, than bùn;
Trầm tích sông- đầm lầy (abQ23) có diện phân bố chủ yếu ở phía đông bắc xã

Trƣờng Xuân, xã Tân Kiều huyện Tháp Mƣời.

7


1.2.3.3. Holocen trung- thượng, trầm tích sông- biển (amQ22-3)
-

Vị trí phân bố: Phân bố rất rộng rãi trên mặt ở phía Bắc và dọc theo Sông Tiền;

-

Thành phần thạch học: gồm chủ yếu sét bột lẫn cát, sét và dày 2-16m;
Diện phân bố của trầm tích sông- biển (amQ22-3) trong phạm vi khu vực nghiên

cứu nằm ở phía tây nam của xã Mỹ Quý.
1.2.3.4. Hệ tầng Hậu Giang, trầm tích biển (mQ22hg)
-

Ngƣời xác lập: Nguyễn Ngọc Hoa và nnk., 1995;

-

Vị trí phân bố: Tây Nam Bộ; đồng bằng Nam Bộ;

-

Mặt cắt chuẩn: Lỗ khoan ở Thành phố Cần Thơ;

-

Thành phần thạch học: Dày 15m, gồm cát pha bột, sét, ít cuội sỏi; bột, sét;

-

Cơ sở định tuổi: Hệ tầng đƣợc xác định tuổi là Holocen giữa dựa trên cơ sở
hóa thạch và quan hệ địa chất.
Trong phạm vi huyện Tháp Mƣời, trầm tích biển hệ tầng Hậu Giang có diện

phân bố khá lớn, chiếm phần lớn diện tích của huyện.

8


1.3.4. Đặc điểm tài nguyên
1.3.4.1. Tài nguyên đất và sử dụng
Diện tích huyện Tháp Mƣời là 53.365 ha, trong đó, diện tích sông suối, kênh
rạch chiếm 1.230 ha, còn lại phần lớn diện tích đất của huyện là đất phèn (32.613 ha)
và đất phù sa (10.750 ha).
ảng 1.3. Phân bố quỹ đất huyện Tháp Mƣời, tỉnh Đồng Tháp
Tên đất

STT

Diện tích (ha)

1

Đất cát giồng

2

Đất phèn tiềm tàng nông

1.638

3

Đất phèn tiềm tàng sâu

9.862

4

Đất phèn hoạt động nông

4.761

5

Đất phèn hoạt động sâu

6

Đất phù sa glây

7

Đất phù sa có tầng loang lổ

8

Đất líp

127

16.352
178
10.572
8.113

(Nguồn: Phân viện QH&TKNN miền Nam. Báo cáo Thuyết minh Chương trình điều
tra bổ sung, chỉnh lý, xây dựng bản đồ đất phục vụ quy hoạch nông nghiệp các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long, 2003)
Hiện trạng sử dụng đất huyện Tháp Mƣời tính đến năm 2015 phân theo loại đất:
-

Đất sản xuất nông nghiệp: 45.255 ha (chiếm 85,71% diện tích đất toàn huyện),
trong đó diện tích đất trồng lúa là 40.786 ha;

-

Đất phi nông nghiệp: 7.544 ha.
1.3.4.2. Đặc điểm sông ngòi, kênh rạch và chế độ thủy văn

-

Hệ thống các kênh rạch quan trọng trong huyện Tháp Mƣời nhƣ kênh
Nguyễn Văn Tiếp A, kênh An Phong- Mỹ Hòa, kênh Đồng Tiến, Nguyễn
Văn Tiếp B, kênh Tƣ Mới, kênh Đƣờng Thét, K307, kênh Một (Thạnh Mỹ),
kênh Phƣớc Xuyên.

-

Đƣờng thủy từ sông Tiền vào theo kinh Nguyễn Văn Tiếp B tới xã Thanh
Mỹ khoảng 5km, theo kinh Nguyễn Văn Tiếp A đến Thị trấn Mỹ An
khoảng 25km.
9


-

Chế độ thủy văn:
+ Mùa lũ: Kéo dài từ tháng 7 đến tháng 11, do dòng lũ từ sông Tiền, sông
Hậu và dòng tràn từ biên giới Campuchia.
+ Mùa kiệt: Thƣờng kéo dài từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, kiệt nhất là vào
tháng 4.
+ Trong điều kiện lũ trung bình (độ sâu ngập lũ lớn nhất khoảng 3,25 m), khu
vực huyện Tháp Mƣời ngập từ dƣới 1m đến 2m. Thời gian ngập lũ: trong
những năm lũ trung bình từ 1- 3 tháng.
1.3.5. Đặc điểm kinh tế- xã hội
1.3.5.1. Kinh tế
Huyện Tháp Mƣời ở phía Đông thành phố Cao Lãnh, thuận lợi trong việc phát

triển giao lƣu kinh tế làm cơ sở phát triển sản xuất nông nghiệp theo chiều sâu và thu
hút đầu tƣ phát triển công nghiệp- đô thị.
1.3.5.2. Xã hội
Dân số của huyện năm 2015 là 137.587 ngƣời, mật độ dân số 261 ngƣời/km2.
Vùng Tháp Mƣời có khu di tích lịch sử văn hóa và du lịch, đã đƣợc Bộ Văn
hóa- Thông tin cấp bằng công nhận Di tích cấp Quốc gia đó là Gò Tháp Mƣời (thuộc
xã Tân Kiều).

10


CHƢƠNG 2
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. PHƢƠNG PHÁP THU THẬP TÀI LIỆU VÀ THAM KHẢO TÀI LIỆU
-

Thu thập các tài liệu về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên khu vực nghiên cứu, đặc
điểm địa chất, đặc điểm kinh tế- xã hội từ sách niên giám thống kê (Phân viện
QH&TKNN miền Nam), mạng internet, từ các bài báo cáo;

-

Thu thập, tìm kiếm các loại bản đồ: bản đồ vị trí địa lý, bản đồ địa chất khu vực
nghiên cứu thông qua mạng internet, trung tâm lƣu trữ bản đồ (Liên đoàn Bản
đồ Địa chất miền Nam);

-

Tham khảo các nghiên cứu, tài liệu liên quan đến đề tài.

2.2. PHƢƠNG PHÁP ẢN ĐỒ- GIS (HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ)
Trong quá trình thực hiện, nghiên cứu sử dụng phần mềm Mapinfo để số hóa,
biên tập bản đồ, nội suy kết quả phân tích.
Phƣơng pháp nội suy mà nghiên cứu áp dụng là phƣơng pháp Inverse Distance
Weight- IDW. Đây là phƣơng pháp nội suy đơn giản nhất, là phƣơng pháp đƣợc sử
dụng phổ biến nhất trong các chức năng phân tích của GIS (Phạm Thị Thanh Hòa,
2014; Tạ Thanh Tùng, 2014) .
Pƣơng pháp IDW xác định các giá trị chƣa biết bằng cách tính trung bình trọng
số khoảng cách các giá trị của các điểm đã biết giá trị trong vùng lân cận của mỗi
pixel. Điểm càng gần điểm trung tâm (mà ta đang xác định) thì càng có ảnh hƣởng
nhiều hơn (Phạm Thị Thanh Hòa, 2014; Tạ Thanh Tùng, 2014)
Công thức nội suy của phƣơng pháp này:
Z= ΣWiZi/ΣWi

(2.1)

với W=1/dk
Trong đó:
i: các điểm dữ liệu đã biết giá trị
n: số điểm đã biết
Zi: giá trị điểm thứ i
d: khoảng cách đến điểm i
k: hằng số DW
11


2.3. PHƢƠNG PHÁP KHẢO SÁT THỰC ĐỊA, LẤY MẪU
Quá trình khảo sát thực địa và lấy mẫu tại khu vực huyện Tháp Mƣời đƣợc tiến
hành từ ngày 14/6 đến ngày 18/6/2016 trong Dự án Điều tra thoái hóa đất tỉnh Đồng
Tháp của Trung tâm Tài nguyên đất và Môi trƣờng (thuộc Phân viện Quy hoạch và
Thiết kế Nông nghiệp).
Số lƣợng điểm lấy mẫu trong khu vực huyện là 30 (Bảng 2.1), mẫu đất đƣợc lấy
ở tầng mặt (0-25cm). Tại mỗi điểm lấy mẫu tiến hành lấy 2 loại mẫu: 1 là lấy mẫu
phân tích hàm lƣợng chất lữu cơ theo TVCN 7538-2-2005 “Chất lượng đất - lấy mẫu phần 2: hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu” và 2 là lấy mẫu phân tích dung trọng áp dụng
theo TCVN 8305-2009: Phụ lục A: “Xác định dung trọng của đất bằng phương pháp
dao vòng”.
ảng 2.1. Thông tin vị trí lấy mẫu
STT

Kí hiệu mẫu

1

Tọa độ

Vị Trí (Xã/Thị trấn)

Ngày lấy
mẫu

x (m)

y (m)

TM_01

578426

1184873

X. Thạnh Lợi

14/6/16

2

TM_02

571677

1180241

X. Hƣng Thạnh

14/6/16

3

TM_03

580032

1180988

X. Thạnh Lợi

14/6/16

4

TM_04

576862

1177549

X. Hƣng Thạnh

16/6/16

5

TM_05

577433

1173677

X. Trƣờng Xuân

16/6/16

6

TM_06

580976

1174814

X. Trƣờng Xuân

16/6/16

7

TM_07

582884

1178467

X. Hƣng Thạnh

17/6/16

8

TM_08

585610

1175128

X. Trƣờng Xuân

17/6/16

9

TM_09

586791

1176080

X. Trƣờng Xuân

17/6/16

10

TM_10

589577

1176102

X. Trƣờng Xuân

17/6/16

11

TM_11

581923

1171675

X. Mỹ Quý

16/6/16

12

TM_12

580285

1168871

X. Mỹ Quý

16/6/16

13

TM_13

587146

1167756

X. Mỹ Hòa

17/6/16

14

TM_14

582535

1167960

X. Mỹ Quý

17/6/16

15

TM_15

579377

1165572

X. Mỹ Quý

16/6/16

16

TM_16

585112

1164388

X. Mỹ Đông

17/6/16
12


STT

Tọa độ

Kí hiệu mẫu
x (m)

y (m)

Vị Trí (Xã/Thị trấn)

Ngày lấy
mẫu

17

TM_17

591944

1168900

X. Mỹ Hòa

17/6/16

18

TM_18

592839

1166501

TT. Mỹ An

17/6/16

19

TM_19

599583

1165267

X. Đốc Binh Kiều

18/6/16

20

TM_20

582707

1161915

X. Mỹ Quý

18/6/16

21

TM_21

585121

1160982

X. Láng Biển

18/6/16

22

TM_22

586031

1158828

X. Láng Biển

18/6/16

23

TM_23

588988

1160952

X. Láng Biển

18/6/16

24

TM_24

591705

1162445

TT. Mỹ An

18/6/16

25

TM_25

590561

1158354

X. Phú Điền

18/6/16

26

TM_26

592736

1155143

X. Thạnh Mỹ

18/6/16

27

TM_27

596612

1154924

X. Phú Điền

18/6/16

28

TM_28

595543

1161235

X. Mỹ An

18/6/16

29

TM_29

600878

1161214

X. Đốc Binh Kiều

18/6/16

30

TM_30

591216

1150176

X. Thạnh Mỹ

18/6/16

13


2.4. PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH- THÍ NGHIỆM
2.4.1. Phƣơng pháp xác định dung trọng
2.4.1.1. Cơ sở lý thuyết
Dung trọng khô (Bulk Density- BD) là trọng lƣợng của một đơn vị thể tích đất
khô kiệt, đƣợc tính bằng g/cm3.
2.4.1.2. Nguyên lý
Dung trọng của đất thƣờng xác định theo phƣơng pháp dùng ống trụ bằng kim
loại (ống dung trọng hoặc dao vòng) và sấy ở 105oC.

H nh 2.1. Lấy đất bằng dao vòng (xác định dung trọng ngoài hiện trƣờng)
2.4.1.3. Các bước thực hiện
Các bƣớc thực hiện xác định dung trọng của đất áp dụng TCVN 8305-2009:
Phụ lục A: “Xác định dung trọng của đất bằng phƣơng pháp dao vòng” và phƣơng
pháp Xác định dung trọng của đất trong “Sổ tay phân tích- Đất, Nƣớc, Phân bón, cây
trồng”
* Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
-

Dao vòng

-

Thƣớc cặp

-

Dao gọt, cắt

-

Cân kỹ thuật

-

Tấm nhựa hoặc gỗ phẳng để kê đóng dung trọng

-

Búa chuyên dụng
14


-

Túi nilông đựng mẫu
* Các bƣớc thực hiện
ƣớc 1: Dùng thƣớc cặp đo đƣờng kính trong (d) và chiều cao (h) của dao

vòng; tính thể tích của dao vòng (cm3),

;

ƣớc 2: San bằng mặt đất và đặt đầu sắc của dao vòng lên chỗ lấy mẫu;
ƣớc 3: Giữ dao vòng bằng tay và dùng dao gọt, xén đất dƣới dao vòng thành
trụ đất có chiều cao khoảng từ 1cm đến 2cm và đƣờng kính lớn hơn đƣờng kính ngoài
của dao vòng khoảng từ 0,5mm đến 1mm, sau đó ấn nhẹ dao vòng vào trụ đất theo
chiều thẳng đứng (không làm nghiêng lệch dao vòng). Tiếp tục gọt khối đất và ấn dao
vòng cho đến khi bên trong dao vòng hoàn toàn đầy đất. Sau đó, dùng dao gọt phẳng
đất ở 2 mặt của dao vòng;
ƣớc 4: Lau sạch đất bám ở thành dao vòng;
ƣớc 5: Cho toàn bộ đất đã lấy bằng dao vòng vào túi nilong có ghi nhãn;
ƣớc 6: Mẫu đem về phòng thí nghiệm, sấy ở 105oC trong vòng 10 tiếng. Sau
đó, cân đất bằng cân kỹ thuật, ghi lại khối lƣợng.
2.4.1.4. Tính toán kết quả
Tính kết quả theo công thức:
d1 =

(2.2)

Trong đó:
-

d1 là dung trọng đất (g/cm3)

-

P1 là khối lƣợng đất khô kiệt (g)

-

V là thể tích dao vòng (cm3)
2.4.2. Phƣơng pháp xác định hàm lƣợng hữu cơ trong đất
Có nhiều phƣơng pháp phân tích hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất, nhƣ:

-

Xác định hàm lƣợng cacbon hữu cơ và cacbon tổng số sau khi đốt khô (phân
tích nguyên tố) (TCVN 6642:2000);

-

Xác định hàm lƣợng cacbon hữu cơ bằng cách oxi hoá trong môi trƣờng
sunfocromic (TCVN 6644:2000);

-

Xác định hàm lƣợng chất hữu cơ theo Walkley- Black.
Trong các phƣơng pháp trên, phƣơng pháp xác định chất hữu cơ theo Walkley15


Black là phƣơng pháp đƣợc sử dụng phổ biến hiện nay, đƣợc áp dụng nhiều trong các
nghiên cứu hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất. Bản thân sinh viên cũng đƣợc thực hiện
phƣơng pháp này trong quá trình học tập. Vì vậy, nghiên cứu lựa chọn phƣơng pháp
xác định hàm lƣợng chất hữu cơ theo Walkley- Black trong TCVN 8941:2011: “Chất
lƣợng đất- Xác định các bon hữu cơ tổng số- phƣơng pháp Walkley Black”.
2.4.2.1. Cơ sở lý thuyết
Hàm lƣợng chất hữu cơ trong đất (organic matter content in soil): Là hàm
lƣợng các tàn tích thực vật, động vật, vi sinh vật đã bị phân hủy, ký hiệu là OM ( %).
2.4.2.2. Nguyên lý
Phƣơng pháp Kali bicromat (do Walkley- Black thiết lập): Là phƣơng pháp
oxy hóa chất hữu cơ trong đất bằng dung dịch Kali bicromat (K2Cr2O7 1N), trong môi
trƣờng axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc cho vào dung dịch K2Cr2O7 1N, sao cho có dƣ
K2Cr2O7. Chuẩn độ lƣợng dƣ K2Cr2O7 bằng dung dịch muối sắt II amoni sunfat (muối
mohr) tiêu chuẩn. Từ các số liệu của phép thử này, tính toán xác định hàm lƣợng chất
hữu cơ có trong đất.
2.4.2.3. Các bước thực hiện
* Chuẩn bị dụng cụ, thiết bị
-

Tủ sấy;

-

Bình hút ẩm;

-

Các cân phân tích có độ chính xác 0,1mg;

-

Cối và chày bằng sứ;

-

Các rây thí nghiệm lỗ 2 mm; 0,25 mm;

-

Ống đong bằng thủy tinh 50ml;

-

Becker;

-

Pipet chia vạch chính xác đến 0,1 ml;

-

Buret chia vạch chính xác đến 0,1 ml.

-

Bình tam giác 250ml;
* Hóa chất

-

Dung dịch kali bicromat chuẩn- K2Cr2O7 1N (0,167M): Cân chính xác 49,04g
K2Cr2O7 đã sấy khô ở 1500C, hòa tan vào nƣớc cất thành 1 Lít bằng bình định
mức. Bảo quản dung dịch trong lọ thủy tinh, nút kín.
16


-

Axit sunfuric đậm đặc (H2SO4đđ), khối lƣợng riêng 1,84 g/ml.

-

Dung dịch axit sunfuric 1M: Pha loãng 55 ml H2SO4đđ vào nƣớc cất thành 1
Lít. Bảo quản dung dịch trong lọ thủy tinh.

-

Axit clohydric đậm đặc (HClđđ), khối lƣợng riêng 1,18 g/ml

-

Dung dịch sắt II amoni sunfat (muối Mohr) (FAS) khoảng 0,5M: Hòa tan 196 g
muối mohr [FeSO4(NH4)2.SO4.6H2O] vào 50 ml H2SO4đđ, rồi pha loãng trong
nƣớc cất thành 1 Lít. Bảo quản dung dịch trong lọ thủy tinh, tránh xâm nhập
oxy của không khí.

-

Axit photphoric đậm đặc, khối lƣợng riêng 1,70 g/ml

-

Chất chỉ thị màu: Chỉ thị feroin: cân 0,695g sắt II sunfat (FeSO4.7H2O) và
1,485g 1,10- phenanthrolinamonohydrat (C12H8N2.H2O) trong 100ml nƣớc cất
* Các bƣớc thực hiện
ƣớc 1: Cân chính xác 0,5g đất khô không khí đã cho qua rây 0,25mm vào bình

tam giác 250ml;
ƣớc 2: Thêm 10ml dung dịc K2Cr2O7 1N (pipet10ml) vào bình có chứa mẫu,
lắc đều dung dịch;
ƣớc 3: Thêm nhanh 20ml H2SO4đđ (dùng pipet10ml), lắc đều, để nguội;
ƣớc 4: Thêm 100ml nƣớc cất (bằng ống đong 50ml), 10ml Axit photphoric
đậm đặc, lắc đều, để nguội;
ƣớc 5: Thêm 4 giọt chỉ thị Feroin;
ƣớc 6: Định phân dung dịch FAS bằng buret, cho đến khi dung dịch chuyển từ
màu xanh sang màu nâu đỏ thì dừng lại, ghi lại thể tích FAS đã dùng (Vm);
ƣớc 7: Làm mẫu trắng (không có đất, chỉ có nƣớc cất), các bƣớc làm nhƣ mẫu
có đất. Ghi lại thể tích FAS đã dùng (V0).
2.3.2.4. Tính toán kết quả
Hàm lƣợng cacbon hữu cơ, OC (%), của mẫu thí nghiệm phần hạt lọt sàng lỗ
2mm của đất:
%OC 

10x(Vo - Vm)x3
V

x

1
1000

x

100
75

x

K
Gm

x100

(2.3)

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×