Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU ( thuyêt minh + bản vẽ )

ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

CHƯƠNG I : ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH VÀ TÌNH HÌNH ĐỊA
CHẤT THỦY VĂN NƠI THI CÔNG
I.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TRÌNH :
I.1.1.Khí tượng

Công trình thuộc khu vực đông nam bộ - trong vùng
nhiệt đới gió mùa, nên khí hậu chia làm 2 mùa rõ
rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ trung bình
hàng năm vào khoảng 26°C – 27°C;
Khí hậu ít biến động, ít có thiên tai do khí hậu (không
gặp thời tiết quá lạnh hay quá nóng, ít trường hợp
mưa lớn, ít bão và bão nếu có cũng chỉ là bão
nhỏ, ngắn…).
I.1.1.1.Nắng :
Sau khu vực miền Nam Trung Bộ thì khu vực tuyến đi qua

là nơi có số giờ nắng cao thứ hai của Việt Nam.
Trung bình hàng ngày có khoảng 7 giờ nắng, tháng
có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 với trung bình
ngày là hơn 9 giờ và thấp nhất là tháng 6 với trung
bình ngày là hơn 5 giờ.
I.1.1.2.Mưa
Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng mưa XVIII. Phân
bố mưa trong năm tập trung vào thời kỳ từ tháng V
đến tháng XI - thời kỳ thònh hành của gió mùa Tây
Nam. Tổng lượng mưa của thời kỳnày chiếm khoảng
85% tổng lượng mưa năm. Ngược lại, trong thời kỳ từ
tháng 12 đến tháng 4 năm sau - thời kỳ thònh hành
của gió Đông – Đông Bắc, lượng mưa tương đối ít, chỉ
chiếm 15% tổng lượng mưa năm.
Biến trình mưa trong khu vực thuộc loại biến trình của
vùng nhiệt đới gió mùa: lượng mưa tập trung vào
mùa gió mùa mùa hè, chênh lệch lượng mưa giữa
mùa mưa và mùa khô rất lớn. Trong biến trình có
thể có một cực đại chính và một cực tiểu chính. Cực
đại chính thường xuất hiện vào tháng 9 với lượng
mưa tháng trên 300mm. Cực tiểu chính, xảy ra vào
tháng 2, lượng mưa tháng cực tiểu trong vùng đạt
dưới 10mm, ở một số nơi thậm chí không mưa
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 1


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

Số ngày mưa trung bình năm tại các vùng trong khu vực
đều đạt trên 100 ngày/năm và việc phân bố số
ngày mưa trung bình năm nhìn chung phù hợp với phân
bố của lượng mưa năm. Số ngày mưa chủ yếu tập
trung trong các tháng mùa mưa, trung bình khoảng 15
đến 20 ngày mưa trong 1 tháng. Trong thời kỳ ít mưa
trung bình mỗi tháng không quá 5 ngày mưa, trong đó
các tháng 1, 2, 3 chỉ có dưới 2 ngày mưa.
Phân bố mưa có sự biến động khá lớn từ năm này
qua năm khác, nhất là về lượng mưa. Lượng mưa của
năm mưa nhiều nhất có thể gấp 2 hoặc hơn 2 lần
lượng mưa của năm mưa ít nhất.
I.1.1.3.Chế độ ẩm
Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình
mưa, thời kỳ mưa nhiều độ ẩm lớn và vào thời kỳ
mùa khô độ ẩm nhỏ.
Tổng lượng bốc hơi trung bình năm lên tới gần 1700 mm.
Biến trình năm của lượng bốc hơi trung bình ngược với
biến trình năm của độ ẩm không khí. Hàng năm,
tháng III là tháng có lượng bốc hơi lớn nhất tới 215
mm và tháng X là tháng có lượng bốc hơi nhỏ nhất
khoảng 100 mm.
I.1.1.4.Gió
Trên đòa hình bằng phẳng của vùng đồng bằng, gió
đổi chiều rõ rệt theo mùa và có hướng thònh hành
khá phù hợp với hướng gió mùa toàn khu vực. Vào
mùa đông, hướng gió thònh hành là Đông Bắc còn
vào Mùa hạ, hướng gió thònh hành là Tây Nam hoặc
Tây, đó là 2 hướng chiếm ưu thế tuyệt đối trong
mùa gió mùa mùa hạ.
Dựa vào biểu đồ hoa gió ta có thể xác đònh được
hướng gió chính của từng mùa
I.1.1.5.Nhiệt độ
Đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực là
có nền nhiệt độ khá cao và hầu như không thay đổi
trong năm. Nhiệt độ trung bình năm đạt tới 27°C. Biến
trình năm của nhiệt độ có dạng xích đạo với hai cực
đại ứng với thời gian mặt trời đi qua thiên đỉnh và
hai cực tiểu vào thời gian độ cao mặt trời nhỏ nhất.
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 2


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

Qua các tháng nhiệt độ biến thiên rất ít. Chênh lệch
giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và tháng
lạnh nhất vào khoảng 3 – 4°C. Dao động ngày đêm
của nhiệt độ khá mạnh với biên độ dao động ngày
đêm vào khoảng 7 đến 8°C.
I.1.1.6.Nước
• Kết quả phân tích mẫu nước sông tại khu vực cầu
được đánh giá như sau:
0 Tên nước : Bicacbônát clorua kali natri manhê
canxi;
- Nước có tính chất : ăn mòn lớn nên ta phải có
biện pháp bảo vệ công trình.
I.1.2. Thủy văn

Đây là con sông cấp V nên tần suất dao động nhỏ,
thuyền bè nhỏ qua lại và đủ điều kiện cho cây trôi
I.2.QUY MÔ, TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH
I.2.1.Quy mô công trình

Cầu BTCT vónh cửu.
I.2.2.Tiêu chuẩn kỹ thuật


Áp dụng hệ thống khung tiêu chuẩn đã được Bộ
GTVT phê duyệt tại Quyết đònh số 2529/QĐ-BGTVT ngày
14/8/2007 về việc “Phê duyệt khung tiêu chuẩn áp dụng
cho dự án đường Hồ Chí Minh giai đoạn 2007 - 2010”.
Tải trọng


Hoạt tải thiết kế HL93 theo Tiêu chuẩn thiết kế cầu
22 TCN – 272 – 05.
I.2.3.Tần suất lũ thiết kế

Tần suất lũ thiết kế P=1%.
I.2.4.Tónh không thông thuyền

Sông
(25x3.5)m.

cấp V nên

tónh

không thông thuyền



I.2.5. Khổ cầu

Hiện tại thiết kế có quy mô mặt cắt ngang như sau :
0 Chiều rộng phần xe chạy
: 2x3.500
=
7.00 (m)
1 Phần bồ hành
: 2x1
= 2.00
(m)
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 3


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

Lan can
(m)
3 Dải an toàn
(m)
Tổng cộng
10.00(m)
2

GVHD: Th.S

: 2x0.25
: 2x0.25
:

=

0.50

=

0.50
=

I.3.GIẢI PHÁP THIẾT KẾ
I.3.1.Vò trí cầu

Vò trí cầu được xác đònh trên tim tuyến và tim dòng
chảy của sông. Tim tuyến vuông góc với tim dòng
chảy.
I.3.2.Sơ đồ cầu và chiều dài cầu

Sơ đồ kết cấu nhòp như sau : 7x33(m). Chiều dài cầu
L=231(m) tính đến mép sau tường ngực mố.
I.4.KẾT CẤU NHỊP:
I.4.1.Dầm chủ

Dầm BTCT DƯL 40MPa căng sau tiết diện chữ “I”, với
khẩu độ nhòp là 33(m), chiều cao dầm là 1.20(m),
khoảng cách giữa các tim dầm là 2 (m).
I.4.2.Mặt cầu

- Mặt cầu cấu tạo từ 4 lớp :
+ Bản mặt cầu bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ trên
hệ ván khuôn để lại bằng BTCT 30Mpa chiều dày
200mm
+ Lớp mui luyện tạo dốc 2% chiều dày trung bình
40mm
+ Trên bản mặt cầu được phủ lớp phòng nước dày
4mm;
+ Lớp bê tông ASPHALT dày 60mm.
I.4.3.Lan can
Gồm 2 phần:

1 : Gờ lan can bằng BTCT 30MPa.
2 : Thép khung
+ Kích thước hình học như sau

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 4


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

I.4.4.Hệ thống thoát nước mặt cầu

+ Các cửa thu nước mặt cầu bố trí dọc theo bó vỉa
cách nhau khoảng
8 ~ 10(m) và xả trực tiếp
ra ngoài thông qua ống nhựa Φ100(mm).
I.4.5. Khe co giãn

+ Khe co giãn cao su rộng 50mm
I.5.KẾT CẤU PHẦN DƯỚI
I.5.1.Kết cấu mố
Gồm có 2 mố

- Kết cấu mố dạng tường chắn bằng BTCT 30Mpa đổ
tại chỗ;
- Móng mỗi mố gồm 30 cọc BTCT 30Mpa tiết diện
30x30cm, chiều dài cọc là 36.5m (chưa bao gồm
phần đập đầu cọc và phần cọc ngàm vào bệ).
- Tim bệ mố theo phương ngang cầu đặt vuông góc
với tim dọc cầu;
- Sau mố đặt bản quá độ dài 5m bằng BTCT 30MPa
trên suốt chiều rộng phần xe chạy.
- Mái taluy của tứ nón và trong phạm vi 25m đường
đầu cầu được gia cố đá hộc xây vữa 10Mpa, chân
khay taluy bằng đá hộc xây vữa 10Mpa;
- Vật liệu đắp tứ nón đầu mố cùng loại với vật
liệu đắp nền đường.

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 5


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

I.5.2.Kết cấu trụ
Cầu gồm 6 trụ

-

Kết cấu trụ dạng đặc thân hẹp(hay là hình ova)
bằng BTCT 30Mpa đổ tại chỗ.
- Móng mỗi trụ gồm 30 cọc BTCT 30Mpa tiết diện
30x30cm, chiều dài cäc với trụ là 36.5m(chưa bao
gồm phần đập đầu cọc và phần cọc ngàm vào
bệ).
0

Hệ móng: cọc đóng BTCT đúc sẵn 40 MPa, kích thước mặt cắt cọc 30x30cm.

Chiều dài cọc được quy định trong bản vẽ và quyết định chính thức khi có kết quả thi
cơng cọc thử.

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 6


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

CHƯƠNG II :
ĐÁNH GIÁ SƠ BỘ NGUỒN CUNG CẤP NGUYÊN VẬT
LIỆU MẶT BẰNG BỐ TRÍ VẬT LIỆU XÂY DỰNG – MÁY
MÓC THI CÔNG
II.1.CHUẨN BỊ VẬT LIỆU VÀ NGUỒN CUNG CẤP VẬT
LIỆU:
- Tiếp nhận các hồ sơ thiết kế kết cấu,thiết kế thi
công,dự toán công trình.
- Cụ thể hóa nguồn cung cấp vật tư,kết cấu đúc
sẵn.
- Mở tài khoản tại ngân hàng, ký kết hợp đồng.
- Xây dự láng trại,tổ chức đời sống cho công nhân
tại công trình.
- Làm đường trong công trình và đường vào công
trình.
- Tổ chức kho bãi tập kết nguyên liệu,cấu kiện
đúc sẵn.
- Lắp ráp các thiết bò cơ giới kết cấu, đà giáo phụ
tạm.
- Giải phóng mặt bằng thi công lân cận.
- Chuẩn bò sẵn một số lượng cần thiết về vật liệu
xây dựng và các cấu kiện lắp gép đủ để khởi
công công trình một thời gian.
- Xây dựng hệ thống điện nước.thông tin chiếu
sáng…v.v
- Làm các cầu tạm, cầu chống phục vụ thi công.
II.1.1.Nguồn cung cấâp nguyên vật liệu:
Công trình xây dựng cách các cơ sở sản xuất không
xa. Đường vận chuyển tương đối thuận lợi cho việc vận
chuyển vật liệu bằng cơ giới.
Vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai thác, đảm bảo
các yêu cầu về kỹ thuật

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 7


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

II.1.2.Vận chuyển vật liệu:

- Cốt thép được vận chuyển tới công trình dưới dạng
cuộn, thanh và phải đảm bảo chất lượng không bò
hen gỉ.
- Kho vật liệu thép không cách xa quá 100m.
- Thép hình được thiết kế theo chủng loại,thiết kế
riêng.
- Khi bốc xếp chú ý không quăng, khi cẩu nặng cần
có biện pháp bảo vệ, chống cong vênh và bảo
vệ sơn chống gỉ.
- Xi măng được vận chuyển tới công trường bằng
ôtô. Kho xi măng đảm bảo về điều kiện chống
ẩm, chứa nhiều loại xi măng khác nhau và tiện lợi
cho việc vận chuyển
II.2.CHUẨN BỊ MẶT BẰNG VÀ VẬT LIỆU:
- Để san ủi mặt bằng thi công thì có thể sử dụng
bằng máy san, máy ủi kết hợp với công nhân.
Mặt bằng cần phải bằng phẳng đủû rộng để bố
trí các máy móc thi công các phương tiện vận
chuyển, ở mép bờ sông chuẩn bò bãi. Cẩu xếp
cho các phao vận chuyển ra vò trí thi công.
- Vật liệu được tập kết về kho bãi tại công trường.
Có thể dùng các phương tiện thô sơ để vận
chuyển vật liệu tới bãi thi công (nếu cần)
II.3.MÁY MÓC THI CÔNG:
- Đơn vò thi công phải đảm bảo máy móc đầy đủ
cho quá trình thi công nếu thiếu thì có thể đi thuê
từ công ty khác nhằm đảm bảo tiến độ thi công.
Bao gồm các máy như sau (Máy đóng cọc, Máy
đào, Cần trục, Cẩu lắp…)và các thiết bò lao lắp
và thi công móng và trụ cầu, nhân công có tay
nghề cao.
II.4.NHÂN LỰC VÀ TÌNH HÌNH ĐỊA PHƯƠNG:
- Đơn vò thi công có độ ngũ cán bộ kỹ thuật cao có
năng lực và kinh nghiệm, nhiệt tình công tác. Bên
cạch đó đội ngũ công nhân lành nghề với số
lượng đông đảo nên có thể đảm bảo tiến độ thi
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 8


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

công và chất lượng kỹ thuật của công trình theo
đúng thời gian quy đònh
- Việc thi công của đơn vò được sự trợ giúp của công
ty và sự ủng hộ của đòa phương. Dân cư trong khu
vực ổn đònh tham gia và bảo vệ tài sản và trật tự
an ninh xung quanh công trình cao.

CHƯƠNG III : SỐ LIỆU VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG
III.1.SỐ LIỆU ĐẦU VÀO VÀ TRÌNH TỰ THI CÔNG:
III.1.1.SỐ LIỆU ĐỊA CHẤT .

+
+
+
+
+


Phương pháp thi công: Hệ giàn
Số nhòp : 7 nhòp
Thông số móng 30 cọc đóng 30x30 (cm)
Chiều dày cọc nằm trong đất tính từ đáy bệ L=36.5m
Số lớp đòa chất <đòa chất 1> thiết kế trụ giữa sông
Thông số đòa chất gồm có 3 lớp đòa chất như sau:
Lớp 1 : cát hạt vừa dày 5.5m, γ = 1.73 T/m3 , ϕ =220

Từ đó ta tra được ε =0.75 trạng thái cát hạt trung.

Lớp 2 : đất sét pha cát dẻo vừa dày 7.5m, γ = 1.82
3
T/m , ϕ =100
Từ đó ta tra được ε =0.91, C=0.148(kg/cm2)( (0.5< Il ≤
0.75) trạng thái á sét.

Lớp 3 : đất sét chặt, γ = 1.89 T/m3 , ϕ =7.50
Từ đó ta tra được ε =0.77, C=0.486(kg/cm2)(0.25< Il ≤ 0.5)
trạng thái đất dẻo cứng.
III.1.2.THÔNG SỐ MÓNG VÀ MỰC NƯỚC THI CÔNG:
III.1.2.1. Kích thước móng:


Móng 30 cọc ta bố trí như sau theo chiều rộng (song song
với nhòp cầu) ta chọn 3 cọc. Theo chiều dài (vuông góc
với kết cấu nhòp cầu) ta chọn 10 cọc

Khoảng cách từ tim – tới – tim không được nhỏ hơn
750mm hay 2.5D chiều rộng cọc (ta chọn giá trò lớn) kích
thước cọc 30x30cm nên
2.5D = 2.5x0.3= 0.75m
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 9


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

=> Vậy ta chọn khoảng cách từ tim – tới – tim bằng
1m

Khoảng cách từ tim cọc tới tới mép bê tông móng
lớn hơn 225mm
=> Vậy ta chọn khoảng cách từ tim –tới mép bê
tông móng bằng 0.5m

Đỉnh của cọc thiết kế ngàm vào trong bệ móng
300mm
=> Vậy ta chọn khoảng cách khoảng cách cọc ngàm
vào bệ là 500mm

Chiều dày bệ móng 1.5m
Kích thước móng được biểu thò bằng hình sau:

KÍCH THƯỚ
C BỆMÓ
NG
TY ÛLỆ1:75

III.1.2.2. Kích thước trụ:

Dựa vào kích thước móng ở trên ta xác định được kích thước móng dựa theo các
thơng số sau.
-

a ≥ 0.5 => chon a = 0.8m
Chiều rộng bệ 
b ≥ 0.5 => chon b = 1.0m

=> Kích thước trụ như sau (2x6)m

III.1.2.3.Chon mực nước thi cơng, khổ thông thuyền chiều
dài nhòp, khổ cầu:



Thông số mực nước :

+ Mực nước cao nhất (MNCN = +4.5m) tính từ mặt
đất sau sói

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 10


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

+ Mực nước thi công ta chọn (MNTC=+3m) tính từ

mặt đất sau sói
+ Mực nước thấp nhất (MNTN = +2m) tính từ mặt
đất sau sói

Khổ thông thuyền :
+ Sông cấp V nên khổ thông thuyền là (25x3.5)m
Chiều dài nhịp:



+ Dầm BTCT DƯL 40MPa căng sau tiết diện chữ “I”, với
khẩu độ nhòp là 33(m), chiều cao dầm là 1.20(m), khoảng
cách giữa các tim dầm là 2 (m).
+ Chiều dài toàn cầu là (7x33=231)m
Khổ cầu:

Hiện tại thiết kế có quy mô mặt cắt ngang
như sau :
1
Chiều rộng phần xe chạy
: 2x3.50
7.00 (m)
2 Phần bồ hành
: 2x1
(m)
3 Lan can
: 2x0.25
=
4 Dải an toàn
: 2x0.25
(m)
Tổng cộng
:
10.00(m)

=
=

2.00

0.50 (m)
= 0.50
=

III.1.3.SƠ LƯC CÁC BƯỚC TRÌNH TỰ THI CÔNG:
III.1.3.1.Công tác đònh vò hố móng :

III.1.3.1.1.Cơng tác đo đạc:
a. Mục đích.
- Nhằm đảm bảo đúng vị trí ,kích thước của tồn bộ cơng trình cũng như các bộ
phận kết cấu được thực hiện trong suốt thời gian thi cơng.
b. Nội dung.
- Xác định lại và kiểm tra trên thực địa các mốc cao độ và mốc đỉnh.
-

Cắm lại các mốc trên thực địa để định vị tim cầu ,đường trục của các trụ mố
và đường dẫn đầu cầu.

-

Kiểm tra lại hình dạng và kích thước các cấu kiện chế tạo tại cơng trường.

-

Định vị các cơng trình phụ tạm phục vụ thi cơng.

-

Xác định tim trụ cầu bằng phương pháp giao hội ít nhất 3 phương ngắm từ 3
mốc cố định của mạng lưới.

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 11


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

c. Tầm quan trọng.
Cơng tác đo đạc phải đi trước một bước vì nó ảnh hưởng đến:
- Tiến độ thi cơng.
- Chất lượng cơng trình.
- Tính kinh tế.
III.1.3.1.2.Định vị tim mố:
- Công tác đònh vò tim trụ nhằm đảm bảo cho trụ nằm
đúng vò trí mà ta thiết kế khi thi công việc này được
tiến hành đầu tiên và luôn kiểm tra quá trình thi
công. Để xác đònh được chính xác ta dùng phương
pháp tam giác để đo đạc và đònh vò
- Trình tự như sau :
+ Trước hết cắm được trục của trụ qua 2 điểm chính
xác là 2 tim mố (dựa và hệ thống cọc mốc của lưới
tam giác ta xác đònh được tim mố là điểm O ta lấy
cách Mố 1 một khoảng 10m vì sau này còn thi công
mố )
+ Từ điểm O ta mở 1 góc 900 so với phương vuông góc
của tim cầu về 2 phía lấy 2 điểm A và B cách O 1 khoảng
cố đònh OA = OB = 20m
+ Gọi C là tim của trụ số 1 mà ta cần thi công trụ ta có:
OC 43
=
= 2.15
- Tg α =
OA

20

⇒ α = arctg 2.15 = 65.06 0

+ Tương tự cho trụ 2 và 3 tương ứng với D và E
OD 76
=
= 3.8
- Tg α =

OE 109
=
= 5.45
- Tg α =

⇒ α = arctg 3.8 = 75.26 0

⇒ α = arctg 5.45 = 79.6 0

OA

20

OA

20

20m

A

20m

O

C

1

T1

D
T2

E
T3

B

Hình : Xác đònh tim trụ cầu bằng phương pháp tam giác
-

Vậy đặt máy kinh vó I tại vò trí O hướng theo tim
cầu,đặt máy kinh vó II tại A hướng về O,sau đó mở 1

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 12


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

góc α .giao hai hướng đó tai C là tim của trụ 1 và tương
tự
- Kiểm tra lại vò trí C bằng cách đặt máy kinh vó số II tại
B hướng máy về O rồi mở 1 góc α .giao 2 hướng cảu
máy 1 và 2 ta xác đònh được tim của trụ.Công tác
đònh vò tim trụ phải nhằm đảm bảo đúng vò trí và kích
thước của trụ cần thi công được thực hiện trong quá
trình thi công. Để đònh vò tim trụ ta dùng phương pháp
tam giác được nêu trên hình vẽ
III.1.3.2. Công tác chuẩn bò mặt bằng, bố trí công
trường, an toàn lao động:
- Bố trí mặt bằng hợp lý để công việc thi công được
tiến hành thuận lợi.
- Khảo sát đòa hình hai bên bờ sông, hướng gió thổi
và dự tính thời gian thi công để lập vò trí và kế
hoạch tập kết vật liệu. (Dựa vào biể đồ hoa gió)
- Chuẩn bò mặt bằng, bãi tập kết vật liệu như : Xi
măng, đá, cát, sắt thép…
- Xây dựng hệ thống hệ thống công cộng. Như đường
tạm, nước sinh hoạt cho công nhân, điện chiếu sáng
- Do công trình thi công có tính chất tập trung và xây
dựng trong thời gian tương đối dài. Do đó tổ chức
xây dựng lán trại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt cho
công nhân viên, một cách cố đònh.
- Vè mặt an toàn lao động.thì có bảo hiểm anh toàn
lao động cho công nhân, cùng với các trang thiết bò
khi thi công trên cao
III.1.3.3.Thi công trụ cầu :
Sau khi đã tiến hành các bước tổng quát như trên
như: xác đònh vò trí tim trụ cầu, chuẩn bò nguyên thiết
bò vật liệu, …….quá trình thi công trụ được tiến hành
theo các bước sau:
Bước 1

+ Đònh vò xà lan, nạo vét đất trong phạm vi thi công
trụ.
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 13


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

+ Vận chuyển cọc, búa, và cần cẩu đến vò trí thi
công, dựng khung đònh vò,
làm các hệ cụm đầu
cọc ở các tầng của khung đònh vò.
+ Dùng cẩu lắp giá búa, tiến hành đóng cọc đến
đúng cao độ thiết kế, đóng đúng số cọc thiết kế. Trong
quá trình đóng cọc phải thường xuyên theo dõi độ
nghiêng của cọc và độ chối của cọc .

Hình : Sơ đồ đóng cọc theo từng hàng
Bước 2 :
+ Tiến hành đóng cọc thép làm vòng vây ngăn

nước trong phạm vi bệ trụ.
+ Dùng bơm cao áp sói nước, vét bùn hố móng.
+ Đổ đá mi và cát tạo phẳng .
Bước 3 :
+ Tiến hành đổ bêtông bòt đáy theo phương pháp đổ

bêtông trong nước (phương pháp vữa dâng).
+ Kiểm tra cao độ các lớp cát đệm, đặt các lồng
thép theo kỹ thuật.
+ Bơm vữa theo các vò trí đã qui đònh, trong quá trình
bơm luôn kiểm tra sự lan tỏa của vữa xi măng thông qua
các ống lồng.
+ Khi lớp bê tông đạt cường độ Tiến hành hút nước
làm khô hố móng
Bước 4 :

+ Đập đầu cọc và xử lý cốt thép đầu cọc, vệ sinh
đáy móng.
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 14


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép bệ cọc, tiến hành
đổ bê tông bệ cọc.
+ Khi bê tông bệ cọc đạt 70% cường độ, tiến hành thi
công phần thân trụ.
+ Trong suốt quá trình thi công phải tiến hành bảo
dưỡng bê tông cho bến khi bê tông đạt cường độ thì
tháo dỡ ván khuôn và các thiết bò thi công.
Bước 5 :

+ Dựng ván khuôn xà mũ, lắp cốt thép, tiến hành
đổ bê tông mũ trụ.
+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê
tông đá kê gối.
+ Hoàn thiện trụ.
III.1.3.4.Thi công kết cấu nhòp:
+ Chọn hệ giàn để lắp kết cấu nhòp
+ Chọn xe goong để di chuyên kết cấu nhòp.
+ Thi công lớp bê tông bản mặt cầu,và ống dẫn
nước.
+ Thi công lan can lề bồ hành.
+ Thi công lớp tạo mui luyện, lớp phòng nước, bê
tông ASPHALT
+ Hoàn thành quá trình thi công.

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 15


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

CHƯƠNG IV : THI CÔNG
IV.1. THIẾT KẾ VÒNG VÂY CỌC VÁN THÉP
IV.1.1.Kích thước vòng vây :

- Chiều sâu sâu mực nước thi công, chọn
H n =3m
- Kích thước vòng vây cọc ván được chọn dựa trên kích
thước móng, khoảng cách từ mặt trong của tường cọc
ván đến mép bệ móng > 1m , chọn kích thước cọc
như sau

- Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây phải cao hơn mực
nứơc thi công tối thiểu là 0,7m. Chọn là 0.7m. Vậy cọc
ván phải có chiều cao tính từ mặt đất là 3.7m.
IV.1.2.Thông số kỹ thuật cọc ván thép và loại cọc
vám thép:

Chọn loại cọc ván kiểu L3S có các thông số sau:
- Tổng chiều dài cọc ván cần thiết là (12 + 5)x2=34
m. Chọn lọai cọc ván do Hàn Quốc sản xuất.

Loại
CVT

Trọn
g
lượn
g
1mm

Diệ
n
tích
tiết
diệ

Moment
Moment
quán tính
kháng
4
cm
uốn cm3
Của Của Của Của
1
1m
1
1m

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Bề
rộn
g
tính
toá

Chie
àu
dày
tườ
ng

Chie
àu
dày
CVT

Trang 16


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

CVT
Kg
L3S

78.9

n
CVT
cm2
201

GVHD: Th.S

CVT

tườ
ng
CVT

2000

4001
1175 2390
0

CVT

tườ
ng
CVT

n
của
CVT
500

CVT
mm
2x20
0

mm
14.1

L 100X100X10

IV.1.3.Xác đònh bề dày lớp BT bòt đáy:

- Lớp bê tông bòt đáy được xác đònh từ điều kiện :
Áp lực đẩy nổi của nước lên lớp bê tông phải nhỏ hơn
lực ma sát giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp
bê tông bòt đáy.
- Bề dày lớp bêtông bòt đáy :
h bd ≥

H.S.γ n
(n.SO .γ c + k.U.τ).m

Trong đó :
K :số cọc BTCT, K = 30
H :chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bêtông
bòt đáy đến mực nước thi công
=> H =(3+1.5+hbd) =(4.5+hbd) m
S :diện tích hố móng, S = 12 × 5 = 60m 2
S0 =(diện tích hố móng - diện tích cọc)
2
=> So = S − k × Sc = 60 − ( 30 × 0.09 ) = 57.3m

γ c =2.5 T/m3 (trọng lượng riêng bê tơng)
γ n : dung trọng của nước, γ n = 1T / m 3
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 17


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

τ : ma sát giữa cọc với bêtông bòt đáy, τ = 12T / m 2

U : chu vi một cọc, U = 1.2 m
n = 0.9 (hệ số giảm tải)
m = 0.9 (hệ số làm việc)
Thay tất cả số liệu vào cơng thức ta có:
h bd ≥

( 4.5 + h bd ) × S × γ n
(n × SO × γ c + k × U × τ) × m

h bd ≥

=>
=

4.5 × S × γ n
[ (n × SO × γ c + k × U × τ) × m ] − S
4.5 × 60 × 1
= 0.61m
[ (0.9 × 57.3 × 2.5 + 30 ×1.2 ×12) × 0.9] − 60

Chọn lớp bêtông bòt đáy dày 1m
IV.1.4. Phương pháp đổ bêtông bịt đáy :
.1.38496.38544.Nội dung:

- Đổ bê tông vào phếu.phếu phải có nút giữ,khi bê
tông đủ lượng mà ta tinh toán thì cắt day giữ nút sau đó
đổ liên tục vừa đổ vừ nâng ống lên theo chiều thẳng
đứng.không được dòch chuyển ngang, đầu ống luôn ngập
trong bê tông 1 khoảng theo qquy đònh để cho bê tông
tránh phân lớp

- Phương pháp này cho năng suất và hiệu quả cho chất
lượng công trình vì hạn chế mặt tiếp xúc giữa bê tông
và nước

.1.38496.38545.Thiết bò:
Tiến hành đổ bêtông bòt đáy theo phương pháp vữa
dâng :
Bán kính hoạt động của ống : R = 2.5 m
2
Diện tích hố móng F = B × L = 5 × 12 = 60 ( m )

Diện tích hoạt động của một ống : Fo = π × R 2 = π × 2.52 = 19.63
m2

Số ống cần thiết : n =

F
60
=
= 3.06 (ống)
Fo 19.63

Chọn 4 ống.
- Ống đổ: được làm bằng thép là những ống lắp ghép từng đoạn có tiết diện hình
tròn đường kính D = 20cm, chiều dày ống δ = 4mm.
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 18


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

- Phểu: được làm bằng thép có bề dày δ = 4mm xung quanh có nẹp bằng sắt góc
để tăng cường độ cứng.
- Nút giữ (bằng xốp): được làm bằng thép lá hoặc bằng cao su. u cầu
nút giữ là dễ tụt xuống và nổi lên trên mặt nước sau khi ra khỏi ống.
- Khi đổ BT bịt đáy :
+ Phểu phải đủ thể tích để chứa mẻ trộn đầu tiên, có khối lượng và có đủ
áp lực để thắng áp lực nước để đẩy nước trong hố móng ra ngồi
+ Thể tích phểu < 3m3 và > 1,5 lần thể tích ống để đảm bảo áp lực, khối lượng
và vận tốc của bêtơng khi đổ.
+ Số lượng ống phụ thuộc vào diện tích hố móng, bán kính tác dụng và năng
suất máy trộn bêtơng
+ Đảm bảo năng suất đổ bêtơng qua ống > 0,3 ÷ 0,4 m3 bêtơng trên 1 diện tích
hố móng và đổ trong 1h.
+ Bán kính tác dụng R (< 3 ÷ 4)m, chọn R = 2,5m, số ống là 4 bố trí 1 hàng.
+ Đổ bêtơng dưới nước phải chuẩn bị chu đáo, đổ liên tục và càng nhanh càng
tốt.
+ Sau khi bêtơng đạt cường độ ≥ 50% thì tiến hành hút nước
IV.1.5. Sau khi xác đònh bề dầy lớp BTBD đủ điều kiện
ổn đònh, ta kiểm tra điều kiện cường độ cho lớp
BTBD :

Tách 1 dải BTBD rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo
hướng thượng-hạ lưu có chiều dài nhòp bằng khoảng cách
giữa 2 cọc ván thép.

+ Trọng lượng bản thân của lớp BTBD :
q1 = γ b .H b .1 = 2,5.1.1 = 2,5 T / m

Trong đó :

γ b =2,5 T/m3

Hb=1 m
1m
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

:Dung trọng của lớp BTBD.
: Bề dầy của lớp BTBD
: Bề rộng của dải BTBD đang xét.
Trang 19


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

+ Áp lực đẩy của nước :
q2 = γ .H .1 = 1.4.1 = 4 T / m

Trong đó :

γ =1T/m3

:Dung trọng của nước.

H=4m

:Chiều sâu cột nước , từ lớp đáy BTBD đến mực

nước thi cơng.
1m
: Bề rộng của dải BTBD đang xét.
Nội lực phát sinh trong dầm :
M max =

q1 − q2 2 4 − 2.5 2
.l =
.5 = −4, 687(Tm) => căng thớ trên.
8
8

Momen kháng uốn của dầm :
W=

b.hb 2 1.12
=
= 0,17 (m3 )
6
6

Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong BTBD phải nhỏ hơn
US kéo cho phép của BT, sử dụng BT mác 300 => [σ ]btk = 10 kG / cm 2
σk=

M max 4, 687
=
= 27,57 T / m 2 = 2, 757 kG / cm 2 < [σ ]btk = 10 kG / cm 2
W
0,17

Vậy lớp BTBD thỏa mãn điều kiện cường độ .
IV.1.6.Tính toán cọc ván thép:

- Để thi công vòng vây cọc ván thép,thì các tầng
vành đại được chế tạo sẵn trên bờ,sau đó đưa ra vò trí
thi công bằng cần cẩu và các cọc đònh vò,tường cọc
ván được gia cố bằng vành đai hình chữ nhật và
bằng thanh chống ngang dọc và chéo ở góc cugf với
những tầng ván chống cố đònh,Các bộ phận được
gia cố một cách thận tiện cho quá trình thi công dẽ
dàng.
- Để hạ cọc ván thép vào đất ta sử dụng hệ thống
búa,giá búa đặt trên xà lan,để tránh các hành cọc
không bò nghiêng và khép kín theo chu kỳ thì đặt toàn
bộ tường hay một đoạnvào vò trí khung dẫn
hướng.đóng cọc được chia từng giai đoạn,các bộ
phận tiếp giữa cọc và cọc được bôi trơn khi đóng.khe
hở thì cần được nhét đất sét vào để tránh sự rò rỉ
của cốt thép.
- Do chiều sâu từ MNTC tới đáy hố lớp bê tông bòt
đáy > 3m nên ta chọn 2 tầng van chống khoảng cách
giữa các tầng van chống là 2m
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 20


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

- Kích thước và hình dạng vòng vây như sau:

NG VÂ
Y CỌC VÁ
N THÉ
P

Trụda?n hướ
ng

TY ÛLỆ1:75

Cọc vá
n thé
p

Khung đ?nh v?vá
n thé
p

IV.1.6.1.Các nguyên tắc tính toán:
- Vòng vây cọc được xem là tuyệt đối cứng.
- đây ta cọc vòng vây cọc ván thép có 1 tầng
khung chống do đó cần kiểm tra về mặt ỏn đònh vò trí
và độ bề của các bộ phận trong vòng vây.Ta đi xét
2 trường hợp như sau;
+ Giai đoạn 1: hố móng đã đào tới đáy móng của
lớp bê tông bòt đáy,và hút ra một phần nước trong
hố móng để thi công khung chống đỡ.
Mực nước hút ra lấy bằng:
≤ 0,25.(hm +hbd + hn) = 0,25.(1.5 + 1+3) = 1.375(m) sơ đồ tính của cọc
ván trong giai đoạn 1 có thể xem như quay quanh điểm O
tại vò trí thanh chống thứ 2 tính từ trên xuống
+ Giai đoạn 2:Hố móng lúc này đã có bê tông bòt
đáy.Nước trong vòng vây đã hút cạn.cọc ván có xu
hướng xoay quanh điểm O tại vò trí thanh chống.
Xét giai đoạn 1:

- Xác đònh chiều sâu ngàm cọc ván:
Thông số đòa chất được nêu ở trên múc (III.1.1)
- Ta xem như cọc ván thép được đóng qua lớp 1:
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 21


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

So sánh thông số của các lớp đòa chất:
+ Sự khác nhau của góc ma sát trong ϕ:
ϕ1tc − ϕ 2tc
22 − 10
.100%=
.100% = 54.54%
tc
22
ϕ1

+ Sự khác nhau của dung trọng γ :
γ1 − γ 2
1, 73 − 1,82
×100% =
×100% = 5, 2%
γ1
1, 73

+ Sự khác nhau của lực dính C :
c1 − c2
0 − 0,148
× 100% =
× 100% = 14.8%
c1
0

+ Sự khác nhau của hệ số rỗng ε :
ε1 − ε 2
0, 75 − 0,91
× 100% =
× 100% = 21,33%
ε1
0, 75

- Sự khác nhau của ϕ,γ , ε .c giữa 2 lớp đất > 20% nên khi
tính toán ta không thể quy về lớp tương đương được:
- Đối với đất nằm nằm trong nước ta tính theo dung
trọng đẩy nổi
γ dn =

( ∆ − 1) γ n
1+ ε

+ ∆ là tỷ trọng của đất ∆ = 2.7 (T/m3)
+ γ n là dung trọng của nước γ n = 1 (T/m3)
+ ε là độ rỗng của từng lớp :
- Các hệ số
+ Hệ số vượt tải của áp lực đất chủ động : na =
1,2
ϕ

λa = tg 2  450 − ÷
2


+ Hệ số vượt tải của áp lực đât bò động : n b = 0,8
ϕ

λb = tg 2  450 + ÷
2


+ Hệ số vượt tải của áp lực thủy tónh : n = 1
Đối với lớp đất 1 ta có:

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 22


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

γ dn1 =

( ∆ − 1) γ n = ( 2, 7 − 1) ×1 = 0,971 T
1 + ε1

( m)

1 + 0, 75

GVHD: Th.S

ϕ 
22 


λa1 = tg 2  450 − 1 ÷ = tg 2  450 − ÷ = 0, 45
2
2 



3

ϕ 
22 


λb1 = tg 2  450 + 1 ÷ = tg 2  450 + ÷ = 2.2
2
2 



Đối với lớp đất 2 ta có:
γ dn 2 =

( ∆ − 1) γ n ( 2, 7 − 1) ×1
1+ ε2

=

1 + 0,91

( m)

= 0,89 T

3

ϕ 
10 


λa 2 = tg 2  450 − 2 ÷ = tg 2  450 − ÷ = 0, 7
2 
2



ϕ 
10 


λb 2 = tg 2  450 + 2 ÷ = tg 2  450 + ÷ = 1.42
2 
2



- Sơ đồ tính như sau:
Phân tích lực:
- p lực thủy tónh gồm : E1,E2
- Áp lực đất chủ động gồm : E3,E4,E6,E61,E62
- Áp lực đất bò động gồm : E5,E7,E71,E72
- Lực gây lật gồm : E11,E12, E2,E3,E4,E6,E61,E62
SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 23


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD: Th.S

- Lực giữ gồm : E1,E5,E7,E71,E72
Ta tính tính được áp lực (P) tác dụng vào ván
khuôn :
-

P1 = γ n h1 = 1× 2 = 2, 0 ( T / m 2 )

-

P11 = P1 = γ n h1 = 1× 2 = 2, 0 ( T / m 2 )

-

P12 = ( γ n h − P11 ) = 4,5 − 2, 0 = 1,5 ( T / m 2 )

-

P2 = ( P11 + P12 ) = 2, 0 + 1,5 = 3,5 ( T / m 2 )

-

P3 = γ dn1 × h3 ×ηa × λa1 = 0,971× 2 ×1, 2 × 0, 45 = 1, 05 ( T / m 2 )

-

P4 = γ dn1 × h4 ×ηa × λa1 = 0,971× 2 ×1, 2 × 0, 45 = 1, 05 ( T / m 2 )

-

P5 = ( γ c − γ n ) × h5 ×ηb × λb1 = 1,5 ×1× 0,8 × 2, 2 = 2, 64 ( T / m 2 )

-

P6 = γ dn1 × h6 ×ηa × λa1 = 0,971× 3,5 ×1, 2 × 0, 45 = 1,84 ( T / m 2 )

-

P61 = γ dn1 × h61 ×ηa × λa 2 = 0,971× 3,5 × 1, 2 × 0, 7 = 2,85 ( T / m 2 )

-

P62 = γ dn 2 × h62 × η a × λa 2 = 0,89 × ( t − h7 ) × 1, 2 × 0,7 = 0,89 × ( t − 3) × 1, 2 × 0,7 = 0,75t − 2, 24 ( T / m 2 )

-

P7 = γ dn1 × h7 ×ηb × λb1 = 0,971× 3 × 0,8 × 2, 2 = 5,13 ( T / m 2 )

-

P71 = γ dn1 × h7 ×ηb × λb 2 = 0,971× 3 × 0,8 ×1, 42 = 3,31( T / m 2 )

-

P72 = γ dn 2 × h72 × η b × λb 2 = 0,89 × ( t − h7 ) × 0,8 × 1, 42 = 0,89 × ( t − 3) × 0,8 × 1, 42 = 1,01t − 3,03 ( T / m 2 )

Từ đó ta tích được tất cả các lưc E tác dụng vào van khn như sau:
1
1
P1 × h1 = × 2 × 2 = 2, 0 ( T / m 2 )
2
2

-

E1 =

-

E11 = P1 × h11 = 2 × 3 = 6 ( T / m 2 )

-

1
1
E12 = × P12 × h12 = × 1,5 × 3 = 2, 25 ( T / m 2 )
2
2

-

E21 = P2 × h6 = 3,5 × 3,5 = 12, 25 ( T / m )

-

E22 = P2 × ( t − h6 ) = 3,5 × ( t − 3,5 ) = 3,5t − 12, 25 ( T / m )

-

E3 =

-

E41 = P4 × h6 = 1, 05 × 3,5 = 3, 675 ( T / m )

-

E42 = P4 × ( t − h7 ) = 1, 05 × ( t − 3) = 1, 05t − 3,15 ( T / m )

-

E51 = P5 × h7 = 2, 64 × 3 = 7,92 ( T / m )

-

E52 = P5 × ( t − h7 ) = 2, 64 × ( t − 3) = 2, 64t − 7,92 ( T / m )

1
1
P3 × h3 = ×1, 05 × 2 = 1, 05 ( T / m 2 )
2
2

SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 24


ĐỒ ÁN MÔN HỌC THI CÔNG CẦU
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

-

GVHD: Th.S

1
1
E6 = × P6 × h6 = × 1,84 × 3,5 = 3, 22 ( T / m 2 )
2
2

E61 = P61 × ( t − h7 ) = 2,85 × ( t − 3) = 2,85t − 8,55 ( T / m 2 )
1
1
E62 = × P62 × ( t − h7 ) = × ( 0, 75t − 2, 24 ) × ( t − 3) = ( 0,38t 2 − 2, 25t + 3,36 ) ( T / m 2 )
2
2
1
1
E7 = × P7 × h7 = × 5,13 × 3 = 7, 69 ( T / m 2 )
2
2

-

E71 = P71 × ( t − h7 ) = 3,31× ( t − 3) = 3,31t − 9,93 ( T / m 2 )

-

1
1
E72 = × P72 × ( t − h7 ) = × ( 1,01t − 3, 03) × ( t − 3) = ( 0,51t 2 − 3,03t + 4,54 ) ( T / m 2 )
2
2

Ta tích được tất cả các momen (M) tác dụng vào van khn như sau:

-

1
1
M 1 = × E1 × h1 = × 2 × 2 = 1, 33 ( T / m 2 )
3
3
1
1
M 11 = E11 × h11 = × 6 × 3 = 9 ( T / m 2 )
2
2
2
2
M 12 = × E12 × h12 = × 2, 25 × 3 = 4,5 ( T / m 2 )
3
3
1

1

M 21 = 12, 25 ×  × h6 + 3 ÷ = 12, 25 ×  × 3,5 + 3 ÷ = 58,18 ( T .m )
2

2


-

1
1

M 22 =  × t − × h7 + 5,5 ÷× E22 = ( 0,5t + 4 ) × ( 3,5t − 12, 25 ) = 1, 75t 2 + 7,87t − 49 ( T .m )
2
2


-

2

2

M 3 =  × h3 + 1÷× E3 =  × 2 + 2 ÷× 1, 05 = 3,5 ( T / m 2 )
3

3


-

1

M 41 =  × h6 + 3 ÷× E41 = 4, 25 × 3, 675 = 15, 62 ( T .m )
2


-

1 1

M 42 =  t − × h7 + 5,5 ÷× E42 = ( 0,5t + 4 ) × ( 1, 05t − 2,94 )
2 2

2
= 0,525t + 2, 625t − 12, 6 ( T .m )

-

M 51 = E51 × ( 0,5 × h7 + 3,5 ) = 8 = 7,92 × 5 = 39, 6 ( T .m )

-

1 1

M 52 = E52 ×  t − × h2 + 5,5 ÷ = ( 2, 64t − 7,92 ) × ( 0,5t + 3, 75 )
2 2

2
= 1,32t + 5,94t − 29, 7 ( T .m )

-

2

2

M 6 =  h6 + 3 ÷× E6 =  × 2,5 + 3 ÷× 3, 22 = 15, 03 ( T / m 2 )
3

3


-

M 61 = ( 0,5t − 0,5h7 + 5,5 ) × E61 = ( 0,5t + 4 ) × ( 2,85t − 8,55 ) = 1, 43t 2 + 7,125t − 34, 2 ( T / m 2 )
2 2

2

M 62 =  t − h7 + 5,5 ÷× E62 =  t + 3,5 ÷× ( 0,38t 2 − 2, 25t + 3,36 ) = 0, 25t 3 − 0,17t 2 − 5, 63t + 11,76 ( T / m 2 )
3 3

3


SVTH : HUỲNH NGỌC TRUNG

Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×