Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU ( thuyêt minh + bản vẽ )

ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG
I: SỐ LIỆU ĐẦU VÀO
-

Phạm vi thiết kế: thiết kế cho trụ cầu giữa sông
Thể loại và công nghệ: cầu liên tục <> dây văng
Quy phạm thiết kế theo tiêu chuẩn thiết kế cầu 272- 05 hoạt tải thiết kế HL93
Số nhịp: 7 nhịp 87+100+150+250+150+100+87
Thông số móng: 10 cọc khoan nhồi, chiều sâu cọc trong đất 60m tính từ đáy bệ
Kích thước cọc : D = 1.2m
Nội dung:
+ Thiết kế vòng vây cọc ván thép
+ Trình bày biện pháp thi công hệ móng cọc khoan nhồi
+ Thiết kế ván khuôn đổ bêtông móng và thân trụ
+ Lựa chọn biện pháp đổ và bảo dưỡng bêtông móng và thân trụ
+ Tính toán tổ chức thi công kết cấu nhịp cầu
+ Lập bảng tiến độ thi công cho trụ và kết cấu nhip


II: SƠ LƯỢC VỀ ĐẶC ĐIỂM NƠI XÂY DỰNG CẦU
1. Điều kiện cung cấp vật liệu
- Vật liệu cát sỏi sạn có thể dùng vật liệu tại địa phương
- Vật liệu thép sử dụng thép của các nhà máy luyện thép trong nước như thép thái

nguyên, biên hòa… hoặc các loại thép liên doanh như Việt – Nhật, Việt – hàn…
Xi măng: hiện nay các nhà máy xi măng đều được xây dựng ở các tỉnh, thành luôn
đáp ứng nhu cầu phục vụ xây dựng. vì vậy vấn đề cung cấp xi măng cho công trình
rất thuận lợi, giá rẻ đảm bảo chất lượng và số lượng mà công trình đặt ra.
2. Nhân lực và máy móc
Đội ngũ thi công công trình có đầy đủ phương tiện và thiết bị thi công phục vụ thi
công, đội ngũ công nhân và kỹ sư chuyên môn cao và dày dạn kinh nghiệm trong
vấn đề thiết kế và xây dựng, hoàn toàn có thể đưa công trình vào khai thác đúng
tiến độ. Mặt khác khi có công việc đòi hỏi cần có nhiều công nhân thì có thể thuê
dân cư trong vùng, nên khi thi công không hạn chế về nhân lực. còn đối với máy
móc và thiết bị nếu thiếu cũng có thể thuê nếu cần.
3. Điều kiện địa chất thủy văn
- Địa chất dòng sông chia làm 3 lớp
ϕ
3
Lớp 1: đất cát hạt vừa dày 5.5m ;γ= 1.73 T/m , =220
-

ε

Từ đó tra được =0.75 trạng thái cát hạt trung

SVTH:

Trang1


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

Lớp 2: đất sét pha cát dẻo vừa dày 7.5m; γ= 1.82 T/m3 ,

ϕ

ε



ε



=0.91,C=0.148(kg/cm2)( (0.5< Il
ϕ
3
Lớp 3: đất sét chặt dày vô cùng, γ= 1.89 T/m , =7.50
Từ đó tra được

=100
0.75)trạng thái á sét

Từ đó tra được =0.77,C=0.486(kg/cm2)(0.25< Il 0.5) trạng thái đất dẻo cứng
- Các số liệu thủy văn:
Cấp đường sông: cấp II
Khổ thông thuyền: B = 60m, H = 9m
Khổ cầu : 4 làn xe chạy
4. Điều kiện ăn, ở, sinh hoạt của công nhân
Lán trại được xây dựng gần công trình. Hệ thống điện nước, thông tin liên lạc và
các nhu cầu yếu phẩm trong sinh hoạt được đảm bảo đầy đủ.
5. Chọn thời gian thi công
Dựa vào các số liệu khảo sát thông kê địa hình, địa mạo, địa chất, thủy văn, thời tiết
khí hậu miền nam, điều kiện giao thông, vận tải ta chon thời gian thi công từ đầu
tháng 2. Bắt đầu từ tháng này để tránh mùa mưa, thi công đẩm bảo chất lượng, tiến
độ được đẩy nhanh hơn.

CHƯƠNG II: THI CÔNG THÁP TRỤ CẦU
I: TRÌNH TỰ THI CÔNG TRỤ CẦU
-

Tập kết vật tư thiết bị thi công
Định vị tim trụ ( dùng máy + nhân công )
Gia công lồng thép
Thi công cọc khoan nhồi
Thi công vòng vây cọc ván thép
Đào hố móng bằng máy kết hợp công nhân đến cao độ thiết kế
Sửa sang hố móng, tiến hành đổ bê tông bịt đáy bằng phương pháp vữa dâng
Hút nước và vệ sinh hố móng
Nghiệm thu hố móng
Đập đầu cọc tiến hành đổ lớp bê tông đệm
Lắp dựng cốt thép, ván khuôn và tiến hành đổ bê tông bệ móng
Khi bê tông bệ móng đạt cường độ, tháo dỡ ván khuôn, lấp đất đến cao độ đỉnh bệ
móng
Lắp dựng cốt thép, ván khuôn tiến hành đổ bê tông tháp trụ.
Khi bê tông thân trụ đạt cường độ tiến hành tháo ván khuôn hoàn thiện thân trụ.

SVTH:

Trang2


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU



II: CÁC CÔNG TÁC CHÍNH TRONG THI CÔNG THÁP CẦU
II.1.Công tác chuẩn bị:
II.1.1: lập lán trại, kho bãi:
- Do thời gian thi công khá dài nên việc lập lán trại, kho bãi tập kết vật liệu là rất quan
trọng. kho bãi lán trại phải được xây dựng nơi khô ráo, an toàn và gần công trình nhằm
đảm bảo việc quản lý, bảo quản vật liệu và máy móc thi công.
- Dùng máy san máy ủi kết hợp công nhân để dọn dẹp mặt bằng bãi thi công. Mặt bằng
phải bằng phẳng, đủ rộng để bố trí vật liệu máy móc thi công.
II.1.2: Nguyên vật liệu:
- Các loại vật liệu được vận chuyển đến công trường và tập kết ở kho bãi, quá trình cung
ứng vận liệu phải đảm bảo liên tục, đảm bảo yêu cầu các thông số kỹ thuật về yêu cầu vật
liệu.
II.1.3: Nhân lực và máy móc:
- Nhân lực máy móc được huy động đầy đủ đảm bảo cho công trình kịp tiến độ xây dựng.
- Về nhân lực: bên cạnh đội ngũ kỹ sư có trình độ và công nhân lành nghề, đơn vị còn có
thể tuyển thêm nguồn nhân công địa phương để đẩy nhanh tiến độ thi công.
- Về máy móc: đơn vị thi công có đầy đủ thiết bị thi công, từ các loại máy nhỏ như máy
hàn, máy cắt, máy phát điện đến các loại máy lớn như máy cẩu, máy khoan, xà lan…
II.1.4. Công tác định vị tim trụ
- Mục đích: nhằm đảm bảo đúng vị trí, kích thước của toàn bộ công trình cũng như các bộ
phân kết cấu được thực hiện trong suốt thời thời gian thi công.
- Nội dung: xác định lại và kiểm tra trên thực địa các mốc cao độ và mốc đỉnh, cắm lại các
mốc trên thực địa để định vị tim cầu, đường trục của các trụ mố và đường dẫn đầu cầu,
kiểm tra lại các kích thước hình dạng các cấu kiện chế tạo công trường, định vị các công
trình phụ tạm phục vụ thi công.
- Xác định trụ tim cầu bằng phương pháp giao hội góc
- cách xác đinh:

SVTH:

Trang3


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

+ 2 điểm A,B là mốc cao độ chuẩn cho trước, điểm A cách tim trụ một khoảng cách cố
định, ta tiến hành lập 2 cơ tuyến ABA1,ABA2.
+ cách xác định tim trụ T2 được xác định như sau:
• Tại A nhìn về B ( theo hướng tim cầu) mở một góc α1=α2=900 về hai phía lấy 2 điểm
A1,A2 cách điểm A một đoạn AA1= AA2
• Tại B nhhinf về A ( theo hướng tim câu ) mở một góc α1=α2=900 về hai phía lấy 2
điểm B1,B2 cách b mooti đoạn BB1 = BB2
• Gọi C là tim trụ số 2
tgβ = BC/BB2
• Tại A2 nhìn về A quay một góc α có
tgα = AC/AA1
- Đặt máy kinh vĩ I tại A hướng theo tim cầu, đặt máy kinh vĩ II tại A1 hướng về A sau
đó mở một góc α. Giao hai hướng này tại C là tim trụ số 2.
II.1.5.Thi công cọc khoan nhồi
Theo điều kiện địa chất lớp trên là cát hạt vừa, lớp 2 là sét pha cát dẻo vừa, lớp 3 là
sét chặt và vị trí thi công là nơi có nước mặt nên ta chon phương pháp khoan tao lỗ
dùng ống vách.
II.1.5.1 Công tác chuẩn bị thi công:
- Thiết kế tổ chức thhi công cọc khoan nhồi cần phải thu thập và điều tra các tài liệu sau:
+ bản vẽ thiết kế móng cọc khoan nhồi, khả năng chịu tải , các yêu cầu thử tải và
phương pháp kiểm tra nghiệm thu.
+ tài liệu điều tra về mặt địa chất, thủy văn nước ngầm
+ tài liệu về bình đồ, địa hình nơi thi công, các công trình hạ tầng tại chỗ như công
trình giao thông, mạng điện, nguồn nước thi công.
+ nguồn vật liệu cung cấp cho công trình, vị trí đổ dất khoan.
+ tính năng và số lượng máy thi công có thể huy động cho công trình
+ các ảnh hưởng có thể tác động đến môi trường và công trình lân cận
+ trình độ công nghệ và kỹ năng công nghệ của đơn vị thi công
+ các yêu cầu về kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng cọc khoan nhồi
SVTH:

Trang4


ĐỒ ÁN: THI CƠNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

II.1.5.2 thi cơng cọc khoan nhồi:
- Trình tự thi cơng cọc khoan nhồi gồm các bước sau:
Bước 1: tiến hành hạ ống vách bằng thép bằng búa rung, và khoan lấy đất bên
trong đến cao đến cao độ thiết kế. giữ ổn định thành vách đất trong q trình
khoan tạo lỗ bằng dung dịch bentonite.
-

-

Các thơng số vữa bentonite thường được khơng chế như sau
+ hàm lượng cát < 5%
+ dung trọng 1.01-1.05 kg/cm3
+ độ PH 9.5 – 12
Tuy nhiên cần tùy theo chỉ tiêu của từng loại đất cụ thể mà chọn thành phần vữa
bentonite cho phù hợp.
Trong q trình khoan tạo lỗ cần phải ln tiến hành kiểm tra theo dõi tình hình lỗ
khoan như: độ cao lỗ khoan và kèm theo so sánh mức địa tầng thực tế khoan so với
hồ sơ địa chất, đo đường kính và độ thẳng đứng của lỗ khoan.
Bước 2: Xử lí cẳn lắng dưới đáy lỗ khoan bằng thổi rửa kết
hợp xói hút, toàn bộ đất bùn lẫn Bentonit ở dạng mền
nhão lắng dưới đáy lỗ khoan cần phải được vét hết. Kết
thúc việc lắng cặn được xác đònh như sau:

-

Tạp chất được lấy cuối cùng phải là đất nguyên thổ của nền. Cao
dộ dáy lỗ khoan khi kết thúc cống tác xử lý cặn lắn tối thiểu phải bằng hoặc sâu hơn so với cao độ
trước khi xử lí.
-

Việc thực hiện lầm cuối cùng khi đổ bê tơng được 15 phút
Lỗ khoan đầu tiên của mỗi trụ, mố sẽ được kiểm tra SPT lớp đất tại đáy hố khoan sau khi
xử lí cặn lắng đáy lỗ khoan và trước khi đổ bê tơng quyết định chính thức chiếu dài cọc
của từng mố trụ

Bước 3: Hạ khung cốt thép cọc vào trong lòng lỗ khoan, các lồng thép được hạ theo từng lồng
và liên khết giữa các lồng được thực hiện bằng liên kết hàn hoặc buộc theo ngun tắc liên kết
phải đảm bảo chịu được theo ngun tắc liên kết, đảm bảo được trọng lượng bản thân của các
khung thép thả xuống trước đó và ngồi ra cần phải đảm bảo điều kiện thẳng đứng của lồng
cốt thép trên suốt chiều dài cọc. Chú ý mối hàn cốt thép giữa các cốt thép đai, cốt định vị và
cốt chủ cầm đảm bảo khơng gây cháy cốt thép.
-

Lồng cốt thép phải ln ln đảm bảo khe hở với thành bên lỗ khoan theo thiết kế, do đó
cần đặt các khung cốt thép vào các con kê định vị. Cự li giữa các mặt cắt đặt khung định
vị khoảng từ 2-4m bố trí suốt cả chiều dài cọc. Số lượng con kê trên 1 mặt cắt định vị của
lòng thép từ 4-6 cái và kết hợp 1 khung cốt thép. Sau khi lắp dựng khung cốt thép xong
nhất thiết phải kiểm tra cao độ đầu của cốt thép chủ.

SVTH:

Trang5


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

Bước 4: Kiểm tra lại cao độ lỗ khoan, mức độ sạch bùn, tạp chất ở đáy lỗ khoan 15 phút trước
khi đỗ bê tong
Bước 5: Đổ bê tông mác 30MPa theo phương pháp vữa dâng rút ống thẳng đứng: bê tông
đươc trôn từ trạm trộn tới hiên trường.
-

Một số yêu cầu công tác đổ bê tông:
Để bê tông đạt cường độ 30MPa theo thiết kế để cường độ chịu nén mẫu hình trụ sau 28
ngày đạt thiếu 33MPa, nghĩa là tăng cường thêm 10%.
Thường dùng loại bê tông trộn dẻo có độ sụt khoảng 18cm, nhất thiết phải đổ bê tông
trong 1 giờ sau khi trôn xong nhằm tránh hiện tượng tắt ống do tính lưu động của bê tông
giảm.

-

Tốc độ đổ bê tông thích hợp 0.63m3/phút. Trong 1 giờ tối thiểu phải đổ hơn 4m dài cọc.
trong quá trình đổ bê tông đáy ống đổ cần cấm sâu dưới bề mặt bê tông >2m để đề phòng
bê tông chảy từ đáy ống đổ không bị trôn lẫn đất bùn trên bề mặt bê tông, Tuy nhiên tránh
cắm quá sâu làm bê tông khó thoát ra gây tắt ống đổ.

-

Trong quá trình đổ bê tông cần thường xuyên thực hiện các công việc như sau: luôn kiểm
tra độ sụt bê tông từng cối trộn, đo cao độ dâng lên của mặt bê tông trong lỗ khoan mỗi lần
đổ và đối chiếu với khối lượng thực tế đổ. Từ đó xem xét đến mức độ nhấc ống đổ bê
tông kiểm tra dây đo mặt dâng vủa bê tông tránh trường hợp dây bị dãn dài trong quá trình
đo. Lưu ý tốc độ đổ bê tông trong ống đổ bị gỉam khi đổ phần trên của cọc

-

Phần bê tông trên đỉnh cọc khoan nhồi sau khi kết thúc công tác đổ bê tong thường có lẫn
tạp chất và búa trên cọc thường được đổ vượt tối thiểu khoảng 1.2m. so với cao độ đáy
bệ.phần bê tông đổ vượt này sẻ được đục bỏ hết đến cao độ thiết kế sau đó dùng nước rửa
sạch mạt đá cát bụi trên đầu cọc.

Bước 6: Kiểm tra chất lượng đầu cọc sau thi thi công và hoàn thiện cọc .
-

Công tác đánh giá chất lượng cọc bao gồm các công việc sau:
Toàn bộ các cọc được kiệm tra bằng pháp pháp siêu âm.ống được dùng cho công tác siêu âm
bằng thép đảm bảo không bị phá hoại do áp lực vữa trong quá trình đổ bê tông cọc. tùy vào
đường kính cọc mà bố trí ống sao cho phù hợp. Tuy nhiên cần phải bố trí 1 ống có dường kính
trong 114mm, các ống cóng lại có dường kính trong 82.5mm. Các ống được đặt sát theo vành
cốt thép dọc. Chiều dài ống xuyên suốt từ đỉnh cọc dến cách mũi cọc 100cm (đối ống co
đường kính 114mm) cách 25cm (đối với ống có đường kính 82.5mm). Đáy ống cần phải được
bịt kín dể tránh bùn, vữa bê tông hoặc tạp chất chui vào

III: XÂY DỰNG VÒNG VÂY CỌC VÁN THÉP
III.1 Kích thước vòng vây cọc ván thép.
SVTH:

Trang6


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

+ Chọn mực nước thi công: Hn = 5m
+ chiều cao móng : Hm = 2.2m
+ cọc khoan nhồi đường kính D = 1.2m
Kích thước vòng vây cọc ván thép được chọn dựa trên kích thước móng, khoảng cách
từ mặt trong của tường cọc ván thép đến bệ móng lớn hơn hoặc bằng 1m.chọn kích
thước vòng vây cọc ván thép như sau:
Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây cọc ván thép phải cao hơn mặt nước tối thiểu 0.7m.vậy
chiều cao của cọc ván thép từ mặt đất tự nhiên là 6.7m

III.2 Chọn loại cọc ván thép:
Tổng chiều dài cọc ván thép cần thiết là (22+10)x2 = 64m.
Chọn cọc ván thép loại JIapcek IV
+ Trọng lượng 1m CVT: 74kg
+ Diện tích tiết diện CVT: 94.3cm2
+ Mô men quán tính của 1 cọc ván thép: 4660cm4
+ Mô men quán tính của 1m tường CVT: 39600cm4
+ Mô men kháng uốn của 1 cọc ván thép: 405cm3
+ Moomen kháng uốn của 1m tường CVT: 2200cm3
+ Bề rộng tính toán của cọc ván thép : 400mm
+ Chiều dày tường cọc ván thép: 2x180mm
+ chiều dày cọc ván thép: 11mm

SVTH:

Trang7


GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

11

ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

204,5

14,8

L
400

III.3 Xác định chiều dày lớp bê tông bịt đáy.
Lớp bê tông bịt đáy được xác định từ điều kiện : Áp lực đẩy nổi của nước lên lớp bê
tông phải nhỏ hơn lực ma sát giữa bê tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê tông bịt
đáy.
Bề dày lớp bê tông bịt đáy được xác định:
H.S.γ n
h bt ≥
(n.S0 .γ c + k.u.τ).m
Trong đó:
H: là chiều cao mực nước thi công đến đáy bê tông bịt đáy H = 7m
S: Diện tích bê tông bịt đáy S = 22x10 = 220m2
S0 = S - K.Sc = 220 – 10.
Sc là diện tích một cọc
K: là số cọc K = 10

γn

γc

:dung trọng của nước

γn

: dung trọng của bê tông

U: chu vi một cọc
τ

π.1.22
4

=208.69m2

=1T/m3

γc

= 2.5

U = π× D = 3.78m

: ma sát giữa cọc và bê tông bịt đáy,

τ = 10T / m 2

n: hệ số giảm tải n = 0.9
m: hệ số làm việc m = 0.9
(7.2 + h bt ) × 220 ×1
h bt =
= 2.918 ( m )
(0.9 × 208.69 × 2.5 + 10 × 3.78 × 10) × 0.9

Vậy chọn chiều dày bê tông bịt đáy là: hbt = 3.3m

SVTH:

Trang8


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

Phương pháp đổ bê tông bịt đáy:
Đổ bê tông bịt đáy theo phương pháp vữa dâng
Bán kính hoạt đọng của ống R = 2m
Fo = π × R 2 = π× 22 = 12.56
Diện tích hoạt động của một ống
m2
F
220
n= =
= 17.5
Fo 12.56
Số ống cần thiết
(ống)
Chọn 18 ống.
• Sau khi xác định bề dày lớp bê tông bịt đáy đủ điều kiện ổn định. Ta kiểm tra cường
độ cho lớp bê tông bịt đáy.
Tách một dải bê tông bịt đáy rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo hướng thượng hạ
lưu có chiều dài nhịp bằng khoảng cách giữa hai cọc ván thép.


+ Trọng lượng bản thân của lớp bê tông bịt đáy:
q1 = γ c .H b .1 = 2.5 × 3.3 ×1 = 8.25 T / m

Trong đó:

γc

= 2.5T/m3 : Dung trọng của lớp bê tông bịt đáy

Hb = 3.3m : Bề dày của lớp bê tông bịt đáy
1m : Bề rộng lớp bê tông bịt đáy đang xét
+ Áp lực đẩy nổi của nước:
q2 = γ .H .1 = 1×10 ×1 = 10T / m

Trong đó:

γ

= 1T/m3 : Dung trọng của nước

H = 10m : Chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bê tông bịt đáy đến mực
nước thi công
SVTH:

Trang9


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

1m : Bề rộng lớp bê tông bịt đáy đang xét
+ Nội lực phát sinh trong dầm:
M max =

q1 − q2 2 8.25 − 10 2
.l =
.10 = −21.88(Tm)
8
8

=>căng thớ trên

+ Mô men kháng uốn của dầm:
W=

b.hb 2 1.3.32
=
= 1.815( m3 )
6
6

Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong bê tông bịt đáy phải nhỏ hơn ứng suất kéo cho
phép của bê tông, sử dụng bê tông Mác300 =>
σk=

[σ ]btk = 10 kG / cm2

M max 21.88
=
= 12.055T / m 2 = 1.2055 kG / cm 2 < [σ ]btk = 10 kG / cm 2
W
1.815

 Vậy lớp bê tông bịt đáy đảm bảo về mặt cường độ.

III.3.1. Tính toán độ ổn định của kết cấu vòng vây cọc ván thép trong giai đoạn thi
công.
-

-

-

Để thi công vòng vây cọc ván, các tầng vành đai được chế tạo sẵn trên bờ, sau đó
đưa ra vị trí thi công bằng cần cẩu rồi đóng các cọc định vị, tiếp đó dựa vào vành
đai để đóng cọc ván thép. Tường cọc ván được gia cố bằng vành đai hình chữ nhật
và bằng thanh chống ngang dọc và chéo ở góc. Các bộ phận gia cố được đặt dần
theo quá trình thi công và được cấu tạo sao cho thuận tiện cho việc lắp đặt và tháo
dỡ.
Để hạ cọc ván thép vào đất dùng hệ thống búa, giá búa đặt trên xà lan. Để tránh các
hang cọc không bị nghiêng và khép kín theo chu vi thì phải đặt toàn bộ tường hoặc
một đoạn tường vào vị trí khung dẫn hướng. Đóng cọc làm 2 hoặc 3 đợt tùy theo độ
sâu cần đóng. Các bộ phận gàm cọc đều phải được bôi trơn mỡ trước khi đóng. Khe
hở thẳng đứng giữa các cọc cần phải được trét đất sét dẻo để tránh nước dò dỉ vào.
Các nguyên tắc tính toán:
+ Vòng vây cọc ván thép được xem là tuyệt đối cứng
+ Áp lực đất tác dụng lên tường cọc ván lấy theo định lý culông với mặt phẳng phá
hoại là mặt phẳng.

SVTH:

Trang10


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

-

Ở đây ta chọn vòng vây cọc ván thép có 3 tầng văng chống. Do đó cần kiểm tra về
mặt ổn định vị trí và độ bền của các bộ phận có trong vòng vây. Ta xét trường hợp
như sau:
+ Giai đoạn 2: Hố móng đã được đào tới cao độ của đáy lớp bê tông bịt đáy. Sau
khi đổ bê tông bịt đáy và hút cạn nước trong hố móng, kiểm tra độ ổn định lấy điểm
xoay o là vị trí thanh chống dưới cùng. Sơ đồ cọc ván thép là dầm liên tục kê trên
các gối là các thanh chống gối dưới cùng cách lớp bê tông bịt đáy 0.5m, áp lực bê
tông bịt đáy xem là phân bố đều
Sơ đồ tính toán của cọc ván trong giai đoạn 2 có thể xem như quay quanh điểm O
là vị trí thanh chống dưới cùng

-

Xác định chiều sâu ngàm cọc ván.
Gọi t là chiều sâu ngàm cọc trong đất, t được tính từ mặt trên của lớp đất 2 trở
xuống, do lớp 1 ta đã đào hết đất để thi công hố móng.
+ Sự chênh lệch giữa các thông số lớp địa chất:
22 − 10
22
tc
1

ϕ −ϕ
ϕ1tc

tc
2

.100%=

.100% = 54.54%

γ1 − γ 2
1, 73 − 1,82
× 100% =
×100% = 5, 2%
γ1
1, 73
c1 − c2
0 − 0,148
×100% =
×100% = 14.8%
c1
0

ε1 − ε 2
0, 75 − 0, 91
×100% =
×100% = 21,33%
ε1
0, 75
ϕ 2 − ϕ3
10 − 7.5
×100% =
×100% = 25%
ϕ2
10

SVTH:

Trang11


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

γ2 − γ3
1,82 − 1,89
×100% =
× 100% = 3.8%
γ2
1,82
ε2 − ε3
0,91 − 0, 77
× 100% =
×100% = 15.38%
ε2
0,91
 Các thông số giữa hai lớp đất chênh nhau lớn hơn 20%, ta tính cho từng lớp.
- Đối với đất nằm trong nước ta tính theo dung trọng đẩy nổi

γ dn =

( ∆ − 1) γ n
1+ ε

-

+ ∆ là tỷ trọng của đất ∆ = 2.7 (T/m3)
+

γn

là dung trọng của nước

γn

= 1 (T/m3)

ε
+ là độ rỗng của từng lớp
-

Các hệ số
+ Hệ số vượt tải của áp lực đất chủ động :na = 1,2
ϕ

λa = tg 2  450 − ÷
2


+ Hệ số vượt tải của áp lực đất bị động : nb = 0,8
ϕ

λb = tg 2  450 + ÷
2


+ Hệ số vượt tải của áp lực thủy tĩnh :n = 1
Đối với lớp đất 1 ta có:
γ dn1 =

SVTH:

( ∆ − 1) γ n = ( 2, 7 − 1) × 1 = 0, 971 T
1 + ε1

1 + 0, 75

( m)λ
3

Trang12

a1

ϕ 
22 


= tg 2  450 − 1 ÷ = tg 2  450 − ÷ = 0, 45
2
2 




ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

ϕ 
22 


λb1 = tg 2  450 + 1 ÷ = tg 2  450 + ÷ = 2, 2
2
2 



Đối với lớp đất 2 ta có:
γ dn 2 =

( ∆ − 1) γ n = ( 2, 7 − 1) ×1 = 0,89
1+ ε2

1 + 0,91

(T m ) λ
3

a2

ϕ 
10 


= tg 2  450 − 2 ÷ = tg 2  450 − ÷ = 0, 7
2 
2



ϕ 
10 


λb 2 = tg 2  450 + 2 ÷ = tg 2  450 + ÷ = 1.42
2 
2



ϕ 
ϕ 


Ca 2 = 2 × tg  450 − 2 ÷ = 2 × tg 2  450 − 2 ÷ = 1, 67
2 
2 


ϕ 
ϕ 


Cb 2 = 2 × tg  450 + 2 ÷ = 2 × tg 2  450 + 2 ÷ = 2,38
2 
2 


D=

C2
=2
2 × λa

Đối với lớp đất 3 ta có:
γ dn 3 =

( ∆ − 1) γ n = ( 2, 7 − 1) ×1 = 0,96
1+ ε3

1 + 0, 77

(T m ) λ
3

a3

ϕ 
7.5 


= tg 2  450 − 2 ÷ = tg 2  450 −
÷ = 0, 77
2 
2 



ϕ 
7.5 


λb 3 = tg 2  450 + 2 ÷ = tg 2  450 +
÷ = 1.3
2 
2 



ϕ 
ϕ 


Ca 3 = 2 × tg  450 − 3 ÷ = 2 × tg 2  450 − 3 ÷ = 1.75
2
2



ϕ 
ϕ 


Cb 3 = 2 × tg  450 + 3 ÷ = 2 × tg 2  450 + 3 ÷ = 2, 28
2
2



SVTH:

Trang13


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU
D=

-

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

C2
=2
2 × λa

Biểu đồ áp lực

0
E1

E3

E41
E5

E2

E6

E42

E10

E7
E12

E8

E43 E11

E13
E14

E9

-

Áp lực thủy tĩnh: E1, E2
Áp lực ngang chủ động : E3,E41,E42,E43,E5,E6,E7,E8,E9
Áp lực ngang bị động : E10,E11,E12,E13,E14
Mô men gây lật : E3,E41,E42,E43,E5,E6,E7,E8,E9
Mô men giữ : E10,E11,E12,E13,E14

III.3.1.2 Các áp lực ngang chủ động và bị động
P1 = γ n h1 = 1× 7, 7 = 7, 7 ( T / m 2 )
-

P2 = P1 = γ n h1 = 1× 7, 7 = 7, 7 ( T / m2 )
P3 = γ dn1 × h × λa1 × na = 0,97 × 2, 7 × 0, 45 ×1, 2 = 1, 42 ( T / m2 )
P41 = γ dn1 × h × λa1 × na = 0,97 × 2, 7 × 0, 45 ×1, 2 = 1, 42 ( T / m 2 )
P42 = P43 = P41 = 1, 42 ( T / m 2 )

-

SVTH:

Trang14


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

P5 = γ dn1 × h × λa1 × na = 0, 97 × 2,8 × 0, 45 ×1, 2 = 1, 47 ( T / m 2 )
-

P6 = γ dn1 × h × λa 2 × na = 0,97 × 5,5 × 0, 7 ×1, 2 = 4, 49 ( T / m 2 )
P7 = (γ dn 2 × h ×ηa × λa 2 ) − Ca 2 × c = (0,89 × 7, 5 × 0, 7 ×1, 2) − (1.67 × 0,148) = 5,36 ( T / m 2 )
P8 = (γ dn 2 × h ×ηa × λa 3 ) + P6 = (0,89 × 7,5 × 0, 77 ×1, 2) + 4, 49 = 10, 66 ( T / m 2 )

-

P9 = (γ dn 3 × h ×ηa × λa 3 ) − Ca 3 × c = (0,96 × (t − 7,5) × 1, 2 × 0, 77) − 1.75 × 0.486
= 0,89t − 7,5 ( T / m 2 )

-

P10 = (γ bt − γ n ) × h ×ηb × λb 2 = 1,5 × 3,3 × 0,8 × 1, 42 = 5, 62 ( T / m 2 )
P11 = P10 = 5, 62 ( T / m 2 )

-

P12 = (γ dn 2 × h ×η b × λb 2 ) − Cb 2 × c = (0.89 × 7, 5 ×1, 42 × 0,8) − 2,38 × 0,148
= 7, 23 ( T / m 2 )

-

P13 = γ dn 2 × h ×ηb × λb 3 = 0,89 × 7,5 × 0,8 ×1,3 = 6,94 ( T / m 2 )

-

P14 = (γ dn 3 × h ×ηb × λb3 ) − Cb 3 × c = (0,96 × (t − 7,5) × 0,8 × 1,3) − 2, 28 × 0, 486
= 0,99t − 8,59 ( T / m 2 )

-

III.3.1.3 Các lực tác dụng vào cọc ván thép:
E1 =
-

1
1
P1 × h1 = × 7, 7 × 7, 7 = 29, 65 ( T / m 2 )
2
2

E2 = P1 × (t + 2,8) = 7, 7 × (t + 2,8) = 7, 7t + 21,56 ( T / m 2 )

-

1
1
E3 = × P3 × 2, 7 = × 1, 42 × 2, 7 = 1,92 ( T / m2 )
2
2
-

E41 = P41 × 2,8 = 1, 42 × 2,8 = 3,98 ( T / m 2 )

-

SVTH:

Trang15


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

E42 = P42 × 7,5 = 1, 42 × 7,5 = 10, 65 ( T / m 2 )
-

E43 = P43 × (t − 7,5) = 1, 42 × (t − 7,5) = 1, 42t − 10, 65 ( T / m 2 )

-

E5 =
-

1
1
P5 × 2,8 = × 1, 47 × 2,8 = 2, 06 ( T / m 2 )
2
2

E6 = P6 × 7,5 = 4, 49 × 7,5 = 33, 68 ( T / m 2 )

E7 =

1
c2
× P7 × 7, 5 − Ca 2 × c × H + D ×
2
γ dn 2

=

-

1
0,1482
× 5, 36 × 7, 5 − 1, 67 × 0,148 × 7, 5 + 2 ×
= 18, 29 ( T / m 2 )
2
0,89

E8 = P8 × (t − 7,5) = 10, 66 × (t − 7,5) = 10.66t − 79,95 ( T / m 2 )

-

1
c2
E9 = × P9 × ( t − 7,5 ) − Ca 3 × c × H + D ×
2
γ dn 3
1
0, 4862
= × ( 0,89t − 7,5 ) × ( t − 7,5 ) − 1, 75 × 0, 486 × ( t − 7,5 ) + 2 ×
2
0,96
= ( 0.45t 2 − 7, 09t + 28,13) − ( 0,85t − 6,38 ) + 0, 49
= 0, 45t 2 − 7,94t + 35 ( T / m 2 )
-

E10 = P10 × 7,5 = 5, 62 × 7,5 = 42,15 ( T / m 2 )
E11 = P11 × (t − 7,5) = 5,62 × (t − 7,5) = 5, 62t − 42,15 ( T / m 2 )

-

1
c2
E12 = × P12 × 7,5 − Cb 2 × c × H + D ×
2
γ dn 2
1
0,1482
= × 7, 23 × 7,5 − 2,38 × 0,148 × 7,5 + 2 ×
= 24.51 ( T / m 2 )
2
0,89
-

E13 = P13 × (t − 7, 5) = 6,94 × (t − 7,5) = 6,94t − 52, 05 ( T / m 2 )

-

SVTH:

Trang16


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

1
c2
E14 = × P14 × (t − 7,5) − Cb 3 × c × H + D ×
2
γ dn3
1
0, 486 2
= × (0,99t − 8,59) × (t − 7,5) − 2, 28 × 0, 486 × (t − 7,5) + 2 ×
2
0,96
= (0, 495t 2 − 8, 005t + 32, 21) − (1,1t − 8,31) + 0, 49
= 0, 495t 2 − 9,105t + 41, 01
-

III.3.1.4 Điểm đặt các lực tác dụng:

-

1

y1 = 2, 7 −  × 7, 7 ÷ = 0,13
3

1
1
y2 = × (2,8 + t ) + 2, 7 = 4,1 + t
2
2

-

2
y3 = × 2, 7 = 1,8
3
-

1
y41 = × 2,8 + 2, 7 = 4,1
2
-

1
y42 = × 7,5 + 5,5 = 9, 25
2
-

1
1
y43 = × (t − 7,5) + 13 = t + 9, 25
2
2
-

2
y5 = × 2,8 + 2, 7 = 4,57
3
-

1
y6 = × 7,5 + 5,5 = 9, 25
2
-

2
y7 = × 7,5 + 5,5 = 10,5
3
-

1
1
y8 = × (t − 7,5) + 13 = t + 9, 25
2
2
-

2
2
y9 = × (t − 7,5) + 13 = t + 8
3
3
-

SVTH:

Trang17


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

1
y10 = × 7,5 + 5,5 = 9, 25
2
-

1
1
y11 = × (t − 7,5) + 13 = t + 9, 25
2
2
-

2
y12 = × 7,5 + 5,5 = 10,5
3
-

1
1
y13 = × (t − 7,5) + 13 = t + 9, 25
2
2
-

2
2
y14 = × (t − 7,5) + 13 = t + 8
3
3
-

III.3.1.5 Mô men gây lật và giữ:
M 1 = E1 × y1 = 29,65 × 0,13 = 3,85
-

1
M 2 = E2 × y2 = (7, 7t + 21,56) × (4,1 + t )
2
2
= 3,85t + 42, 28t + 88,39
-

M 3 = E3 × y3 = 1,92 × 1,8 = 3, 46
-

M 41 = E41 × y41 = 3,98 × 4,1 = 16,32
-

M 42 = E42 × y42 = 10, 65 × 9, 25 = 98,51
-

1
M 43 = E43 × y43 = (1, 42t − 10, 65) × ( t + 9, 25)
2
2
= 0, 71t + 7,81t − 98,51
-

M 5 = E5 × y5 = 2, 06 × 4,57 = 9, 41
-

M 6 = E6 × y6 = 33, 68 × 9, 25 = 311,54
-

M 7 = E7 × y7 = 18, 29 × 10,5 = 192,05
-

SVTH:

Trang18


ĐỒ ÁN: THI CƠNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

1
M 8 = E8 × y8 = (10.66t − 79,95) × ( t + 9, 25)
2
2
= 5,33t + 58, 63t − 739,54
-

2
M 9 = E9 × y9 = (0, 45t 2 − 7,94t + 35) × ( t + 8)
3
3
2
= 0,3t − 1, 69t − 86,82t + 280
-

M 10 = E10 × y10 = 42,15 × 9, 25 = 389,89
-

1
M 11 = E11 × y11 = (5, 62t − 42,15) × ( t + 9, 25)
2
2
= 2,81t + 30,89t − 389,89
-

M 12 = E12 × y12 = 24,51×10,5 = 257,36
-

1
M 13 = E13 × y13 = (6,94t − 52, 05) × ( t + 9, 25)
2
2
= 3, 47t + 38,16t − 481, 46
-

2
M 14 = E14 × y14 = (0, 495t 2 − 9,105t + 41, 01) × ( t + 8)
3
3
2
= 0,33t − 2,11t − 45,5t + 328, 08
Tổng mơ men gây lật:

∑ M L = M1 + M 2 + M 3 + M 4 + M 5 + M 6 + M 7 + M 8 + M 9

1.5.3 Tính toán thanh chống.
Thanh chống được tính toán với sơ đồ một thanh chòu
nén.Lực tác dụng vào thanh chống chính bằng phản lực gối
tựa của vành đai. Lấy giá trò lớn nhất để tính, N = 7,72 (T).
Tiết diện thanh chống ta chọn giống với hệ thanh vành đai :
300
11

6.5

100

x

20
100

SVTH:

Trang19


ĐỒ ÁN: THI CƠNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

ng suất trong thanh chống:
σmax =

N 7,72× 103
 kG 
 kG 
=
= 96 2 ÷ < [ σ ] = 1900 2 ÷
F
80,41
 cm 
 cm 

Vậy thanh chống thỏa điều kiện cường độ .
1.5.4 Chọn búa đóng cọc ván :
Phương pháp sử dụng để hạ cọc ván ( cọc cừ Lassen)
vào trong đất cát hiệu quả nhất hiện nay vẫn là phương
pháp rung. Búa rung sử dụng là loại NVC-80SS của hãng
NippedIND có các thông số sau :
Q=4,7 : Trọng lượng búa .
M=4100 kGcm : Momen lệch tâm lớn nhất.
ω
=1100 (vòng/phút)=115 rad/s
A = 9,5mm
Ta phải kiểm tra để đảm bảo một số điều kiện sau để có
thể hạ cọc vào trong đất
+ Điều kiện 1 : Lực kích động phải đủ lớn để hạ cọc vào
trong đất :
Qd > α .T

Trong đó :
n

T = u.∑ fi '.hi = 0,97.1, 2.3,5 = 4, 074T
i =1

: lực cản của đất tác dụng vào
cọc khi đóng đến chiều sâu tối đa .Với :
u= p chu vi cọc ván thép
fi' =1.2 t/m2 :lực ma sát đơn vò
hi = 3,5m : chiều sâu cọc ngàm trong đất .
α
=1,0: Hệ số kể đến ảnh hưởng đàn hồi của đất (lấy
đối với cọc ván thép)
Thay vào :
Qd > α .T ⇒ Qd > 1, 0.4, 074 = 4, 074 (T )

SVTH:

Trang20


ĐỒ ÁN: THI CƠNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

Với búa đã chọn :
Qd =

M .ω 2 4100.10−3.10−2.1152
=
= 55, 27T
g
9,81

>4,074T => THỎA
+ Điều kiện 2 :
Biên độ chấn động phải thích hợp thì mới hạ cọc dễ dàng.
Biên độ chấn động phụ thuộc vận tốc góc, loại cọc và loại
đất .
ω
Với =1250 vòng/phút=130rad/s tra bảng 4.19 (Thiết kế thi
công cầu _ Nguyễn Huy Chính) => A = 0,8-1,0 cm
Vậy với A=9,5 mm là hợp lý .
+ Điều kiện 3 :Tổng ngoại lực tác động lên cọc phải đủ
lớn, đảm bảo hạ cọc và nhổ cọc được nhanh .
Q + q + q p ≥ p.F

η1 <

Q + q + qp
Qd

< η2

q=35,5kg/m . 8,4m = 298,2kg :trọng lượng cọc
qp= 0 : trọng lượng các phần phụ tác dụng lên cọc
p=1,5 kG/cm2 : Trò số áp lực để hạ cọc
F=900cm2 : Diện tích tiết diện cọc
Qd= 55,72 T : Lực kích động của máy chấn động
η1

=0,15 và

η2

=0,5 :Hệ số lấy cho cọc cừ ván thép

Thay vào :
Q + q + q p ≥ p.F ⇔ 4, 7 + 0, 298 ≥ 1,5.10 −3.900 ⇔ 4,998 ≥ 1,35

η1 <

Q + q + qp
Qd

< η 2 ⇔ 0,15 <

4, 7 + 0, 298
< 0,5 ⇔ 0,15 < 0, 089 < 0,5
55, 72

Chọn búa như trên là hợp lý .

IV. Thi cơng bệ móng, thân tháp cầu.
SVTH:

Trang21


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

IV.1 Thi công bệ móng.
IV.1.1 Trình tự thi công
- Hố móng đã được hút hết nước, tiến hành đập đầu cọc để lộ cốt thép ra ngoài và
uốn cốt thép theo thiết kế.
- Lắp dựng cốt thép cho đài cọc.
- Lắp dựng cốt thép cho bệ cọc.
- Tiến hành đổ bê tông
IV.1.2 kỹ thuật đổ bê tông.
- Bê tông được trộn tại trạm trộn và vận chuyển đến vị trí đổ bê tông.
- Khi bê tông được vận chuyển từ trạm trộn đến, cần phải kiểm tra chất lượng của bê
tông ( kiểm tra độ sụt ) trước khi đổ bê tông.
- Bê tông được đổ thông qua máy bơm bê tông. Chiều dày mỗi lớp đổ bê tông là
30cm.
- Bê tông đổ theo dài nghiêng với góc nghiêng α = 15÷200.
IV.1.3 Chọn máy đầm và máy trộn bê tông.
- Dùng đầm dung có các thông số kỹ thuật sau:
+ Bán kính ảnh hưởng: R = 1m
+ Bước di chuyển của dùi không quá 1,5R = 1,5m
- Chọn máy trộn bê tông:
+ Năng xuất của máy trộn:
N = Vsx.f.nck.ktg
Trong đó:
Vsx : dung tích sản xuất của thùng trộn, V = 1m3
f : hệ số xuất liệu, f = 0.7
Ktg=0.8: hệ số sử dụng thời gian.
nck = 3600/tck : số mẻ trộn được trong một giờ.
tck = t1+t2+t3
Trong đó:
t1: thời gian đổ vật liệu vật liệu vào thùng, t = 20(s)
t2: thời gian trộn vật liệu, t2 = 150(s)
t3: thời gian đổ bê tông ra, t3 = 20(s)
 nck = 19 ( mẻ trộn/h )
 N = 1.0,7.19.0,8 = 10,64 (m3/h )
IV.1.4tính toán ván khuôn
IV.1.4.1 cấu tạo ván khuôn bệ móng.
- Sử dụng ván khuôn lắp ghép bằng thép có chiều dày 4mm
- Kích thước bệ móng: 8×20×2
- Các nẹp đứng và nẹp ngang sử dụng thép hình chữ L 75×75×5
- Các thanh giằng bằng thép ø14 đặt tại vị trí giao nhau giữa nẹp đứng và nẹp ngang.
- Sơ đồ bố trí ván khuôn.
SVTH:

Trang22


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

I
I
I
I

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

Mặt trước hệ móng

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

Mặt bên hệ móng

Ván khuôn số I

F= 7.39
Jx= 39.5
Ix= 2.31
Wx= 17.1
Thanh nẹp
IV.1.4.2 Xác định chiều cao của lớp bê tông tác dụng lên ván khuôn:
SVTH:

Trang23

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU
-

-

-

-

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

Ván khuôn chịu áp lực của bê tông tươi. Cường độ áp lực này có thể thay đổi trong
phạm vi lớn, phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau như độ sệt của bê tông, trọng
lượng cốt liệu, phương pháp đổ và đầm bê tông.
Trong quá trình đầm cường độ áp lực ngang tại vùng ảnh hưởng của đầm sẽ tăng lên.
Áp lực của bê tông tươi thay đổi rõ rệt khi thay đổi công cụ và phương pháp đầm.
Trong quá trình đông kết thì áp lực của bê tông sẽ giảm dần và sau một thời gian bê
tông hình thành cường độ thì áp lực đó sẽ mất đi hoàn toàn. Song ứng suất và biến
dạng trong các bộ phận của ván khuôn do áp lực ngang của bê tông tươi gây ra vẫn
giữ nguyên.
Hỗn hợp bê tông tươi dưới tác dụng của đầm rung có cấu tạo như đất á cát bão hòa
nước, không có dính kết. Chiều cao H của biểu đồ áp lực ngang phụ thuộc vào thời
gian đông kết và chiều cao của lớp bê tông tươi.
Từ đó ta có biểu đồ áp lực của bê tông tươi tác dụng lên ván khuôn.
γR

q

(a) p=f(t)

H

H=4ho

R

q

pmax1
(b)

pmax2
(c)

(a): Áp lực bêtông giả định
(b): Áp lực bêtông khi không đầm rung
(c): Áp lực bêtông khi có đầm rung
- Chiều cao H của biểu đồ áp lực phụ thuộc ào thời gian đông kết và chiều cao lớp bê
tông tươi. Khi tính toán ván khuôn có thể lấy thời gian đông kết của bê tông là 4h kể từ
lúc trộn ( nếu không có số liệu thí nghiệm ).
Với h0 là chiều cao của lớp bê tông đổ trong 1 giờ.
N 4.10,64
h0 = =
= 0, 266m
F
160
(Dùng 4 máy trộn bêtông)
Trong đó:
F: diện tích đổ bêtông, F = 8×20 =160 (m2)
N: Năng xuất của máy trộn bê tông có dung tích thùng trộn 1m3; N=10,64
SVTH:

Trang24


ĐỒ ÁN: THI CÔNG CẦU

GVHD: Th.S NGUYỄN ĐÌNH MẬU

m3/h
=> H = 4.ho = 4×0.266 = 1.064(m)
IV.1.4.3Xác định áp lực ngang của bê tông tươi tác dụng lên ván khuôn:
- Khi đổ bê tông khối hay tường mỏng và dùng đầm thì áp lực ngang của bê tông
tươi được tính theo công thức:
Pmax= (q + γ.R).n
Trong đó:
+ q = 200 (kG/m2): áp lực xung kích do đổ bê tông.
+ γ = 2500 (kG/m3): trọng lượng riêng của bê tông.
+ R = 0,7 (m): bán kính tác dụng của đầm.
+ n = 1,3: hệ số vượt tải.
⇒ Pmax = 1,3.(200 + 2500.1) = 3510 (kG/m2)

IV.1.4.4Tính toán thép bản của ván khuôn:
IV.1.4.4.1 Tính toán tôn lát
-

Bệ móng có một loại ván khuôn là ván khuôn số I

-

Mômen uốn tại trung tâm ô sườn cạnh
M tt = α .n.Ptd .a 2 ( KG.m)

a×b

Trong đó:
SVTH:

Trang25

, tính theo bản kê bốn cạnh.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×