Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU ( thuyêt minh + bản vẽ )

Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

THIẾT KẾ MÔN HỌC: THI CÔNG CẦU
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THI CÔNG CHO MỘT TRỤ
GIỮA SÔNG
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
I.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH :
1.Khí hậu .
Công trình nằm trong vùng có khí hậu phân thành 2
mùa rõ rệt, mùa mưa thường bắt đầu vào tháng 5 và
kéo dài tới tháng 10, mùa nắng thường bắt đầu từ
tháng 11 và kéo dài tới tháng 4 năm sau.
Vì vậy ta chọn thời gian thi công vào mùa khô để
thuận tiện trong việc triển khai công việc, tiến hành thi
công các hạng mục nhằm đảm bảo chất lượng cũng như
thời gian hoàn thành công trình.
2. Nhiệt độ.
Công trình thuộc khu vực có nhiệt độ khá cao, nhiệt

độ trung bình hàng năm khoảng 28-29°C và tương đối ổn
đònh không thay đổi nhiều. Chênh lệch nhiệt độ giữ các
tháng với nhau là không cao. Tuy nhiên sự dao động nhiệt
độ giữ ngày và đêm là khá cao năm trong khoảng 5 6°C.
3. Thủy văn .
Là sông cấp III nên có nhiều thuyền bè qua lại,
tần suất dao động tương đối
4.Đòa chất .
Đòa chất: gồm ba lớp:
 Lớp 1: đất cát hạt vừa dày 5.5m, γ = 1.73T/m3, ϕ

= 220.

 Lớp 2: đất sét pha cát dẻo vừa dày 7.5m, γ =

1.82T/m3, ϕ = 100.

 Lớp 3: đất sét chặt γ = 1.89T/m3, ϕ = 7.50.

I.2 QUI MÔ CỦA CÔNG TRÌNH
I.2.1.Công nghệ xây dựng.
1
SVTH:

Trang1


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

Cầu bê tông cốt thép được xây dựng bằng công
nghệ đúc hẫng cân bằng.
I.2.2.Khổ cầu.
o chiều rộng phần xe chạy : 2x3.5 = 7 (m)
o Lề bộ hành
o Lan can

: 2x1 = 2(m)
: 2x0.25 = 0.5(m)

o Dải an toàn

: 2x0.25 = 0.5(m)

o Tổng cộng mặt cắt ngang cầu là 10(m).

I.2.3.Số liệu thiết kế.
+

Số cọc trong móng:
nhồi.

2 x 4=8 cọc khoan

+

Chiều dài cọc đóng trong đất: Lc = 55 m.

+

Đường kính cọc:

+

Công trình cầu thi công gồm 7 nhịp: 3x60m + 100m +
3x60m.

+

Khổ thông thuyền : 50 x7(m)

d=1.2m.

I.2.4.Vò trí xây dựng cầu .
Vò trí cầu được xác đònh dựa trên tim tuyến và tim
của dòng chảy.Cầu được xây dựng vuông góc với dòng
chảy
I.2.5.Mố và trụ cầu .
Ta chọn mố cho cầu là loại mố nặng chữ U.
Ta chọn trụ cho cầu là loại trụ đặc thân hẹp.
I.2.6.Bản mặt cầu .
Ta dùng công nghệ đúc hẫng cân bằng cho dầm hộp
nên tận dụng mặt trên của dầm hộp làm bản mặt
cầu. Phía trên lớp bê tông bản mặt cầu còn có cấu
tạo của các lớp như sau :
+
+
+
+

Lớp bê tông nhựa dày : 50mm
Lớp bảo hộ cho lớp phòng nước dày : 40mm
Lớp phòng nước dày : 10mm
Lớp mui luyện tạo độ dốc ngang 2% có chiều
dày trung bình : 40mm

I.3.SƠ BỘ NGUYÊN VẬT LIỆU- MẶT BẰNG BỐ TRÍ
VẬT LIỆU- MÁY MÓC THI CÔNG.
2
SVTH:

Trang2


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

I.3.1.Sơ bộ về nguyên vật liệu.
a) Công tác chuẩn bò.
-

-

Tiếp nhận các hồ sơ thiết kế kết cấu, thiết kế thi
công, dự toán công trình.
cụ thể hóa nguồn cung cấp vật tư, kết cấu đúc
sẵn.
Mở tài khoản ngân hàng kí kết hợp đồng.
Xây dựng láng trại, tổ chức đời sống cho cán bộ
công nhân viên tại công trường.
Làm đường trong công trình và đường vào công
trình.
Tổ chức bãi tập kết vật liệu và cất kiện đúc
sẵn.
Lắp ráp các thiết bò cơ giới, trụ tạm.
Giải phóng mặt bằng để thi công.
Lắp dặt mạng lưới đo đạc.
Tổ chức bãi sản xuất, mặt bằng sản xuất tại
công trường.
Chuẩn bò sẵn một số lượng cần thiết về vật liệu
và các cấu kiện lắp ghép đủ để khởi công công
trình đúng thời gian.
xây dựng hệ thống cung cấp điện nước, thông tin,
chiếu sáng …
Làm các bến sông phụ, cầu tạm, cầu chống thi
công.

b) Nguồn cung cấp và vận chuyển vật liệu.
-

-

Công trình xây dựng cách các cơ sở sản xuất vật
liệu không xa, vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai
thác, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật.
Đường vận chuyển tương đối thuận lợi rất tốt cho
việc vận chuyển bằng xe cơ giới.
+ Cốt thép được vận chuyển dưới dạng cuộn,
thanh và đảm bảo không hen gỉ.
+ Kho vật liệu thép không được cách quá 100m.
+ Thép hình được xếp thành chủng loại, thiết kế
riêng biệt.
+ Khi bốc xếp không được quăng mạnh, khi cẩu
can phải có biện pháp chống cong vênh và
bảo vệ sơn chống gỉ.
+ Xi măng được vận chuyển bằng ô tô. Kho chứa
xi măng phải đảm bảo chống ẩm.

I.3.2.Mặt bằng bố trí vật liệu.
3
SVTH:

Trang3


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

Để san ủi mặt bằng thi công có thể dùng máy ủi
và nhân công, mặt bằng can phải bằng phẳng đủ rộng
để bố trí máy thi công và phương tiện vận chuyển.
mép bờ sông chuẩn bò bãi bến cẩu xếp cho hệ nổi
vận chuyển ra vò trí thi công.
I.3.3.Máy móc thi công.
Đơn vò thi công phải có đầy đủ các chủng loại máy
thi công : cần trụcï, máy đào, giàn giáo, hệ nổi,……..
I.3.4.Nhân lực và tình hình đòa phương.
Đơn vò thi công phải có đội ngũ cán bộ có năng
lực và nhiều kinh nghiệm, bên cạnh đó cũng phải có
đội ngũ công nhân lành nghề với số lượng đông để
có thể đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công
trình theo đúng thời gian.
Việc thi công của đơn vò thi công được sự giúp đỡ
của công ty, bộ phận chủ quản, các cơ quan về mặt
kinh tế cũng như tinh thần và đặt biệt là sự ủng hộ
của nhân dân đòa phương.
CHƯƠNG II: THIẾT KẾ THI CÔNG
II.1. Nội Dung Thiết Kế :
1. Thiết kế vòng vây cọc ván thép ngăn nước:
 Chọn loại cọc ván và kích thước vòng vây.
 Tính chiều sâu đóng cọc ván, cân nhắc có

dùng khung chống, bê tông bòt đáy, nếu có
thiết kế kèm với cọc ván.
2. Mô tả biện pháp thi công cọc:
3. Thiết kế ván khuôn đổ bê tông móng và thân

trụ:

 Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống và

bệ đỡ ván khuôn.
 Thiết kế ván khuôn đổ bê tông móng và

thân trụ.
4. Lựa chọn biện pháp đổ và bảo dưỡng bê tông.
5. Tính toán thi công kết cấu nhòp.

4
SVTH:

Trang4


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

6. Lập bảng tiến độ thi công cho trụ và kết cấu

nhòp.

II.2. Thông Số Móng Và Mực Nước Thi Công.
II.2.1.Kích thước móng.
-

Móng gồm có 8 cọc khoan nhồi được bố trí theo
chiều ngang cầu là 4 cọc và theo chiều dọc cầu
là 2 cọc ( như hình vẽ bên dưới ).

-

Khoảng cách từ tim cọc tới tim cọc phải ≥ 3D.
cọc có đường kính là 1.2m nên 3×1.2 = 3.6m. => ta
chọn khoảng cách từ tim – tim là 4m.

-

Khoảng cách từ tim cọc tới mép bệ cọc phải ≥
1.5D. cọc có đường kính là 1.2m nên 1.5×1.2 =
1.8m. => ta chọn khoảng cách từ tim – mép bệ là
2m.

-

Chiều cao bệ móng là 2m.

-

Khoảng cách cọc ngàm vào bệ là :

Mặt bằng bố trí cọc và kích thước bệ cọc như hình vẽ
dưới:

II.2.2.Mực nước thi công .
5
SVTH:

Trang5


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU
-

-

GVHD:

Thông số mực nước :
+ Mực nước cao nhất (MNCN= +6.5m), tính từ mặt
đất sau xói.
+ Mực nước thi công = mực nước tự nhiên (MNTC =
+5.5m), tính từ mặt đất sau xói.
+ Mực nước thấp nhất (MNTN = +3.5m), tính từ
mặt đất sau xói.
+ Ta chọn mực nước sau xói bằng cao độ của
đỉnh bệ móng cho thuận lợi cho việc tính toán.
Chiều dài nhòp : với công nghệ đúc hẫng cân bằng và
sông cấp III nên ta chọn chiều dài nhòp biên là 60m và
nhịp giữa là 100m.

II.3.Chọn loại cọc ván và tính toán vòng vây .
Căn cứ vào điều kiện đòa chất, căn cứ vào mực
nước thi công, vào quy mô của khối móng cần thiết kế,
ta dùng vòng vây cọc ván thép có khung chống, có lớp
BT bòt đáy phủ kín đáy để ngăn nước vào hố móng
trong quá trình hút nước trong hố móng ra.
II3.1. Tính chiều dày lớp bê tông bòt đáy.
Trước hết cần xác đònh phạm vi hay diện rộng của
lớp BT bòt đáy, lớp BT bòt phủ kín đáy của hố móng.
Kích thước đáy hố móng được xác đònh sao cho có thể
thi công thuận tiện một cái bể chứa đủ số lượng cọc
như đề cho.
Trọng lượng lớp bê tông bòt đáy phải lớn hơn sức
đẩy nổi của nước. Xét cho trường hợp có kể đến lực ma
sát giữa cọc và lớp bê tông bòt đáy.
Bề dày lớp bê tông bòt đáy:

Trong đó:
-

S = 18×10= 180 m2

: Diện tích của lớp bê tông bòt đáy

-

T/ m3

:Khối lượng riêng của bê tông.

T/ m3 : Khối lượng riêng của nước.

-

: Số cọc
6

SVTH:

Trang6


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU
-

: Chu vi của cọc.

-

T/ m2

-

GVHD:

: ma sát giữa bê tông bòt đáy với cọc.

= 0.9 : hệ số làm việc.

II.3.2. Tính toán ổn đònh vòng vây cọc ván thép.
Để thi công vòng vây cọc ván thép người ta chế
tạo sẵn các vòng vành đai trên bờ sau đó đưa ra vò trí thi
công bằng cần cẩu, và các cọc đònh vò. Tường cọc ván
được gia cố bằng các vành đai hình chữ nhật và bằng
các thanh chống ngang dọc, thanh chéo ở góc cùng với
các tầng van chống ổn đònh.
Để hạ cọc ván thép vào đất ta sử dụng hệ thống
búa đóng đặt trên xà lan, để tránh các hàng cọc
không bò nghiêng kép kín theo chu kì thì đặt toàn bộ
tường hay một đoạn vào khung dẫn hướng đóng, quá
trình đóng cọc ván thép được chia từng giai đoạn, các bộ
phận tiếp xúc giữ cọc với cọc được bôi trơn trước khi
đóng,các khe hở thì được bôi đất sét vào.
Do mặt NTC tới chiều sâu của đáy hố móng >3m
nên ta dùng 2 tầng van chống và giữa các tầng van
chống cách nhau 3m.
Kích thước vòng vây cọc ván thép như hình vẽ :


Nguyên tắc tính toán vòng vây cọc ván thép:
- Vòng vây cọc ván thép được coi là tuyệt đối
cứng.
- Tính cho giai đoạn 2 : hố móng đã được đổ lớp bê
tông bòt đáy và nước trong hố móng đã được
hút cạn, vòng vây cọc ván thép có xu hướng
xoay quanh điểm O tại vò trí thanh chống thứ 2.

Xét giai đoạn 2:
So sánh các thông số của các lớp đòa chất.
+ Sự khác nhau của góc ma sát trong φ

+ Sự khác nhau của dung trọng

+ Sự khác nhau của lực dính C
7
SVTH:

Trang7


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

+ Sự khác nhau của hệ số rỗng ε

Sự khác nhau của các hệ số trên > 20%, suy ra khi tính
toán ta phải tính riêng từng lớp.
Đối với đất nằm trong nước ta tính dung trọng đẩy
nổi :

Trong đó : - ∆ là tỷ trọng của đất ∆= 2.7
là dung trọng của nước

-

=1

là hệ số rỗng của từng lớp

-

I . Biện pháp thi công cọc khoan nhồi.
Theo điều kiện đòa chất lớp trên làđất cát hạt vừa,
lớp thứ 2 làđất sét pha cát dẻo vừa, lớp thứ 3 làđất
sét chặt và vò trí thi công ở nơi có nước mặt nên ta chọn
phương pháp khoan lỗ dùng ống vách.
Chiều dài cọc khoan nhồi là 55m, tính từ đáy bệ
móng.
Chiều cao cọc ngàm vào bệ móng (0.6 - 1m) chọn 0.8m.


ưu điểm của cọc khoan nhồi :
-

sử dụng được ở nhiều loại đòa hình khác nhau.

-

Sử dụng cọc có đường kính lớn và chiều dài
lớn nên tăng khả năng chòu tải của cọc.

-

Ít gây tiếng ồn và chấn động trong quá trình thi
công.

8
SVTH:

Trang8


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU


GVHD:

Không cần xây dựng bãi đúc, lắp dựng ván
khuôn.

Nhượcđiểm của cọc khoan nhồi :
-

Dễ xảy ra sự cố sụp ống vách trong quá trình
thi công.

-

Thi công cọc tại chỗ phụ thuộc rất nhiều vào
điều kiện thời tiết.

-

Công tác kiểm tra cọc gặp rất nhiều khó
khăn, cọc dễ bò các khuyết tật như: thắt hẹp
cục bộ thân cọc hoặc thay đổi kích thước tiết
diện khi đi qua nhiều tầng đất đá khác nhau.

-

Chi phí cao,và hiện trường thi công dễ bò lầy
lội.

1. Công tác chuẩn bò.
Khi thiết kế tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần phải
điều tra thu thập các tài liệu sau :
 Bản vẽ thiết kế cọc khoan nhồi, khả năng chòu tải,

các yêu cầu thử tải và phương pháp kiểm tra
nghiệm thu cọc.
 Tài liệu về đòa chất thủy văn công trình, các công

trình hạ tầng tại chỗ phục vụ cho công tác thi công.
 Nguồn vật liệu cung cấp cho công trình, vò trí đổ đất

khoan.
 Tính năng và số lượng máy thi công có thể huy

động cho công trình.
 Trình độ và kó năng của đơn vò thi công.
 Các yêu cầu về kó thuật thi công và kiểm tra chất

lượng cọc khoan nhồi.
Công tác tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần thực hiện
các hạng mục sau :
 Lập bảng vẽ mặt bằng tổng thể bao gồm : vò trí

cọc, dây chuyền thiết bò công nghệ thi công như :
máy khoan, hệ thống cung cấp tuần hoàn vữa sét,
hệ thống cấp và xả nước.
 Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và chất

lượng công trình.
 Sử dụng hệ phao nổi để đặt máy khoan và neo cố

đònh hệ thống phao nổi.
9
SVTH:

Trang9


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

2. Yêu cầu về vật liệu và thiết bò.
 Các vật liệu và thiết bò phục vụ thi công cọc khoan

nhồi phải được tập kết đầy đủ đúng theo yêu cầu
của hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn hiện hành.
 Các thiết bò như cần trục, máy khoan . . .phải có tài

liệu về tính năng kó thuật cũng như chứng chỉ về
chất lượng đảm bảo an toàn kó thuật của nhà sản
xuất. Phải được kiểm tra an toàn theo đúng qui tắc kó
thuật an toàn hiện hành.
 Vật liệu sử dụng cho công trình thi công cọc khoan

nhồi như xi măng, cốt thép, đá, chất phụ gia, nước…
phải có các kết quả thí nghiệm đánh giá chất
lượng trước khi đưa vào sử dụng.
II . Trình tự thi công cọc khoan nhồi.
Trình tự thi công cọc khoa nhồi gồm 4 công đoạn chính:
+

Tạo lỗ trong đất nền.

+

Chế tạo và hạ lồng thép.

+

Đổ bê tông đúc cọc.

+

Kiểm tra chất lượng cọc.

Trong đó khoan tạo lỗ là công đoạn phức tạp và đòi
hỏi phải cơ giới hóa toàn bộ, do đó thường dùng nhiều
loại máy móc. Việc chọn tổ hợp máy khoan phù hợp với
điều kiện đòa chất thủy văn và yêu cầu của công trình
là điều cốt lõi để đảm bảo chất lượng và hiệu quả
kinh tế của công trình.
II .1. Công nghệ khoan tạo lỗ trong đất nền.
II .1.1.Lắp sàn đạo thi công.
Xác đònh vò trí cọc khoan nhồi bằng máy kinh vó,
dùng búa rung rung hạ cọc đònh vò bằng thép hình
I300(I400) đến lớp đất cứng,liên kết cọc đònh vò với nhau
bằng thép hình I300 sau đó tiến hành kiểm tra lại vò trí
cọc bằng máy đo đạc để tiến hành hạ ống vách thép.
II .1.2.Hạ ống vách thép bằng búa rung DZ60.
Ống vách thép được gia công bằng thép bản dày
10mm, đường kính là ghghchiều dài ống vách từ 15 –
18m, chân ống vách nằm tại độ cao sao cho lớp đất dưới
chân ống vách không bò sạc lở và dung dòch bentonite
không bò chảy qua chân vách trông quá trình khoan.
10
SVTH:

Trang10


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

Ống vách thép có nhiệm vụ đònh hướng mũi khoan
và chống áp lực đẩy ngang của nước mặt và đất yếu.
Dùng cẩu 35T cẩu ống vách vào vò trí.
Dùng máy kinh vó kết hợp với dây dọi để kiểm tra
độ thẳng đứng của ống vách thép. Công tác này được
thực hiện trong suốt quá trình khoan cọc.
Dùng cẩu 35 T cẩu búa rung DZ60 kẹp chặt vào
đỉnh vách thép và tiến hành rung hạ ống vách thép
xuống tới độ sâu thiết kế.
II .1.3.Tiến hành khoan tạo lỗ.
Công tác trộn dung dòch bentonite:
+ Dung dòch bentonite được trộn bằng máy trộn
với năng suất máy trộn là 10m3/h.
+ Máy trộn bentonite được đặt ngay trên các phao
chứa bentonite, các phao này được đặt trên bờ.
Công tác khoan cọc :
+ Sau khi hạ ống vách thép ta tiến hành đưa máy
khoan vào vò trí khoan cọc.
+ Cân chỉnh máy khoan và đảm bảo độ thẳng đứng,
+
+
+

+

+
+

và đảm bảo ổn đònh trong suốt quá trình khoan.
Trong suốt quá trình khoan phải có cán bộ giám sát
theo dõi và biểu theo dõi theo dõi tại hiện trường.
Trong quá trình khoan phải luôn kiểm tra gầu khoan.
Việc lên xuống gầu khoan phải tiến hành nhẹ
nhàng, chính xác tránh tình trạng va chạm vào ống
vách thép dẫn tới sập vách. Nếu dừng khoan thì
phải rút mũi khoan ra khỏi hố khoan.
Trong quá trình khoan phải luôn thường xuyên kiểm
tra cao độ đáy lỗ khoan bằng việc thả dây dọi kết
hợp với kiểm tra trên cần khoan, số vòng quay của
tời cáp đối chiếu với hồ sơ đòa chất để đánh giá
cao độ của lớp đất đang khoan có đúng với hồ sơ
đòa chất hay không, nếu có sự khác biệt thì phải
cùng với tư vấn giám sát hiện trường lập báo cáo
giử cơ quan tư vấn để có biện pháp xử lí.
Luôn điều chỉnh tốc độ lên xuống của gầu khoan
cho phù hợp với đòa chất đang khoan.
Cao độ dung dòch trong lỗ khoan phải cao hơn mực
nước ngầm hoặc nước mặt từ 1.5 – 2m.

II.2.Công nghệ gia công và hạ lồng thép.
II.2.1 .Sơ lược cấu tạo lồng thép.
11
SVTH:

Trang11


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

Lồng thép trong cọc khoan nhồi bao gồm :
-Cốt chủ có gờ, đường kính 12-32mm đặt cách nhau
tối thiểu 10cm.
-Cốt đai dùng thép trơn Þ 6-16, uốn thành vòng tròn
hoặc lò xo liện tục có bước đai tối đa là 35cm, thường
dùng từ 15-20cm tùy vào vò trí liên kết với cốt chủ
bằng hàn hoặc buộc.
- Thép đònh vò có đường kính xấp xỉ bằng cốt
chủ,thay thế cốt đai ở một số vò trí và đặt cách nhau
khoảng 2-3m, đồng thời hàn chắc chắn và vuông góc
với cốt chủ, có tác dụng giữ đúng cự li của cốt chủ
và tạo thành khung sườn của lồng thép.
-Tai đònh vò hình cung hoặc bằng thép dẹp 50x(3-40mm
dài 400-600mm hoặc là cốt tròn. Được bố trí cân đối 4
phía tại các vò trí có thép đònh vò có tác dụng tạo lớp
bảo vệ đều xung quanh lồng thép tránh lệch tâm khi hạ
lồng vào lỗ khoan.
-Móc treo dùng để nâng hoặc hạ lồng thép khi nối
các đoạn lồng thép trên miệng lỗ khoan.
II.2.2.Gia công lồng thép.
Lồng thép được chế tạo trên giá quay đặt nằm
ngang theo từng đoạn ngắn. Các bước chế tạo lồng thép
như sau :
+

Chọn độ dài của một đoạn lồng thép. Nếu dùng 2
móc cẩu thì chiều dài không vượt quá 8m.

+

Lắp cốt thép chủ vào các tấm cữ, các tấm cữ
đặt cách nhau khoảng 3m, hàn cốt thép dựng khung
rồi buộc cốt đai vào cốt chủ.

+

Mỗi đoạn tại vò trí dùng neo lồng cần dùng thép đai
lớn hơn.

+

Đối với đoạn đầu tiên cần gia công kỹ đầu dưới
lồng. Nếu thi công ống chống rút lên thì cần hàn
thép neo ở đáy dạng #.

+

Nên neo lồng thép dưới thật ngay ngắn rồi mới nối
lồng thép trên. Dùng con dọi để canh lồng thẳng
đứng. Đầu tiên nối thép chủ rồi sau đó mới bắt
các đai còn thiếu.

12
SVTH:

Trang12


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

+

Trước khi thả lồng thép cần phải thối rửa đáy hố
khoan thật sạch. Thả lồng thép phải thả chậm
tránh lồng va vào thành hố gây sạt lở. đặt một
số con lăn BT vào cốt đai để giữ khoảng cách an
toàn.

+

Để đảm bảo bề dày lớp BT bảo vệ nên dùng bộ
phận đònh vò cốt thép. Khi dùng ống vách ta dùng
thép đk 9-13mm uốn thành hình vòng cung, khi không
dùng ống vách dùng thép tấm để uốn.Trên 1 tiết
diện ngang đặt 4-8 miếng đònh vò, cự ly dọc giữa các
miếng đònh vò nên lấy 3-6m.

II.2.3. Lắp hạ lồng thép.
Trước khi hạ lồng thép ta phải tiến hành vê sinh lỗ
khoan :
Sau khi khoan xong đợi 15 – 20 phút rồi thả gầu xuống
lỗ đáy lỗ khoan ngoạm cặn lắng trong lỗ khoan.
+ Tiến hành kiểm tra cặn lắng trong lỗ, chiều dày
cặn trong lỗ phải < 20cm thì đạt yêu cầu.
+ Dung dòch bentonite phải đảm bảo đúng các tiêu
chuẩn trong thi công cọc khoan nhồi 22TCN257 – 2000.
+

Kiểm tra tiết diện lỗ khoan :
+

Dụng cụ kiểm tra lỗ khoan là gầu khoan, cần khoan
được chỉnh thẳng đứng có tâm trùng với tâm lỗ
khoan và thả từ từ gầu khoan xuống đấy lỗ khoan
rồi kéo lên từ từ, nếu không thấy vướng mà vẫn
đảm bảo độ thẳng đứng thì đạt yêu cầu.

Kiểm tra độ thẳng đứng của lỗ khoan :
+ Dùng dụng cụ kiểm tra tiết diện long lổ khoan, khi

kéo lên cứ 2m thì thực hiện đo kiểm tra bằng máy
kinh vó. Nếu các số liệu trùng nhau hoặc sai số trong
phạm vi cho phép thì đạt yêu cầu.
Trình tự lắp hạ lồng thép được tiến hành như sau :
+ Lắp hạ một lồng thép vào lỗ khoan và tạm thời

treo vào các móc đã hàn sẵn ở gần miệng ống
vách.
+ Cẩu lắp đoạn lồng khác cũng đúng vào vò trí tim lỗ
khoan sao cho cốt chủ dóng thẳng đứng với các cốt
chủ của đoạn lồng trước đó.
+ Dùng dây thép loại to buộc that chặt nối hai đầu
cốt chủ bằng mối nối chồng ( các mối nối phải
đảm bảo được trọng lượng của các lồng thép phía
13
SVTH:

Trang13


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

dưới khi treo và trọng lượng của các lồng thép phía
trên khi lồng thép chống vào đất ).
+ Cẩu cả hai đoạn lồng thép vừa mới nối và dỡ
thanh ngáng, hạ lồng thép nhẹ nhàng vào đúng tim
lỗ khoan.Tránh lắc va chạm vào thành hố
+ Tiếp tục cẩu lắp các đoạn còn lại cho tới khi đạt đủ
chiều cao thiết kế. Toàn bộ lồng thép được treo vào
miệng ống vách bằng những móc treo.
+ Kiểm tra lồng thép sau khi đã hạ tới đủ chiều cao
thiết kế.
II .3. Công nghệ đổ bê tông đúc cọc.
Bê tông sau khi đổ sẽ rất khó kiểm tra, nên ta cần
chuẩn bò kỹ kế hoạch, biện pháp đổ và khối lượng bê
tông cần đổ…..
Để đổ bê tông trong ống dẫn dễ dàng, cần dùng
bê tông có độ sụt cao 12,5-18. Thường dùng phụ hóa
dẻo để tăng đột sụt cho bê tông. Ngoài ra nếu khối
lượng bê tông đổ lớn thì cần dùng phụ gia tăng thời gian
ninh kết, những loại phụ gia đó phải được kiểm tra chặt
chẽ.
Khi đổ bê tông cần đổ nhanh và đều, nhưng cũng
không nên quá nhanh vì BT sẽ ma sát với vách đào làm
đất rơi vào BT.
Một số lưu ý khi đổ BT cọc khoan nhồi :
+

Nếu thi công trong nền đất sỏi cuội hoặc tầng đá
sỏi phải chú ý đến vấn đề dòng nước chảy thấm
hoặc nước có áp.

+

Nên thi công đổ BT trong khi trời mát hoặc ban đêm,
sẽ tránh được sự cố do BT ninh kết quá nhanh.

+

Luôn phải có thiết bò dự phòng, phương án dự
phòng. Vì khi có sự cố hầu như rất khó xử lý.

+

Tránh để BT rơi trực tiếp vào hố làm hỏng dung dòch
chống vách.

+

Khi đổ BT trong nước, do trên bề mặt BT luôn có 1
lớp BT kém chất lượng nên không được phép dừng
đổ BT.

+

Khi đổ BT 1 cọc không nên đào cọc bên cạnh dễ
gây sạt thành vách.
*Phương pháp ống rút thẳng đứng
14

SVTH:

Trang14


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

-

Trước khi đổ BT cọc khoan nhồi, hệ thống ống dẫn
được hạ xuống cách đáy hố khoan 20cm. lắp phiễu
đổ vào đầu trên ống dẫn.

-

Treo quả cầu đổ BT bằng dây thép hoặc dây
thừng, quả cầu được giữ thăng bằng trong ống dẫn
ở vò trí dưới cổ phiễu khoảng 20-40cm và phải tiếp
xúc kín với thành ống dẫn.

-

Dùng máy bơm rót dần BT vào cạnh phiễu, không
được rót trực tiếp BT lên cầu làm lật cầu.

-

Khi BT đầy phiễu thả sợi dây giữ thép giữ cầu để
BT ép cầu xuống và tiếp tục cung cấp BT vào
phiễu.

-

Phải đổ BT chậm tránh làm dòch chuyển lồng thép
và tránh BT bò phân tầng.

-

Trong quá trình đổ BT phải giữ mũi ống dẫn luôn
ngập vào BT tối thiểu là 2m và không vượt quá 5m.
Không được cho ống chuyển động ngang.

-

BT tươi trước khi xả vào máy bơm phải được kiểm tra
chất lượng bằng mắt và đo độ sụt.

-

Trong quá trình đổ BT nếu như bò tắc ống dẫn thì
không được lắc ngang, không được dùng vật kim loại
gõ vào thành ống làm méo ống, mà phải dùng
vồ gỗ để gõ hoặc dùng biện pháp kéo lên rồi
thả nhanh xuống cho BT trong ống dẫn tụt ra.

-

Khi đổ BT ở giai đoạn cuối thường gặp vữa hạt nhỏ
nổi lên, vì vậy cần phải tiếp tục đổ BT để toàn bộ
vữa đồng nhất dâng lên đến cao độ đỉnh cọc.

II .4. Kiểm tra chất lượng cọc.
II .4. 1.Kiểm tra trong thi công.
-

Kiểm tra dung dòch khoan :
o Dung dòch khoan phải cao hơn mực nước bên

ngoài >2m.

o Dung dòch bentonite phải khống chế : hàm lượng

cát <5%, dung trọng từ 1,01-1.05, độ nhớt 35sec,
độ pH 9.5-12.

-

Kiểm tra kích thước hố khoan :
o Chiều sâu hố khoan sau khi khoan và sau khi thối

rửa là như nhau.

15
SVTH:

Trang15


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

o Dùng dụng cụ xuyên đơn giản để đánh giá sơ

bộ sức kháng mũi.

o Đo đường kính và độ thẳng đứng lỗ khoan bằng

máy siêu âm.

-

Kiểm tra BT :
o lấy mẫu thử độ sụt và cường độ nén dọc trục

cho mỗi xe BT.
o Đo độ dâng BT sau mỗi đợt đổ. Từ đó tính độ

ngập ống đổ trong BT
II .4. 2.Kiểm tra sau khi thi công.
Ta dùng biện pháp siêu âm để kiểm tra độ đồng
nhất của BT.
Nguyên lí : Sống siêu âm qua môi trường BT sẽ
phát hiện những nơi có khuyết tật cũng như cường độ
yếu. Đầu thu và đầu phát được thả xuống 2 lỗ cho tới
cùng một độ sâu cần kiểm tra. Tốt nhất là kiểm tra
vòng quanh với nhiều lỗ thăm (4-5 lỗ). Từ đó đo được
thời gian hành trình và biểu đồ độ dao động thu được.
Phương pháp này khá đơn giản, cho kết quả đáng tin
cậy và giá thành không cao.

CHƯƠNG V: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN ĐỔ BÊ
TÔNG MÓNG VÀ THÂN TRỤ
V.1.Cấu tạo ván khuôn
V.1.1.Chọn loại ván khuôn :
-

Ta sử dụng loại ván khuôn bằng thép có độ dày là
5mm.

-

Nẹp đứng và nẹp ngang ta sử dụng thép hình L75.

V.1.2. Bố trí ván khuôn cho bệ móng và thân trụ :

16
SVTH:

Trang16


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

BỐTRÍ VÁ
N KHUÔ
N
THEO PHƯƠNG DỌC CẦ
U

BỐTRÍ VÁ
N KHUÔ
N
THEO PHƯƠNG NGANG CẦ
U

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
III III III II
I I I I
I I I I
I I I I
I I I I

II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
I
I
I
I

II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
I
I
I
I

II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
I
I
I
I

II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
II
I
I
I
I

II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
II III III III
I I I I
I I I I
I I I I
I I I I


N KHUÔ
N
SỐ
1

I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I


N KHUÔ
N
SỐ
2

II

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
III III III III III III
I I I I I I
I I I I I I
I I I I I I
I I I I I I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I

I
I
I
I


N KHUÔ
N
SỐ
3

III

17
SVTH:

Trang17


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

V.2.Trình tự thi công móng và trụ:
V.2.1.Thi công móng:
V.2.1.1.Hút nước hố móng:
-

Sau khi đổ bê tông bòt đáy ta tiến hành hút nước
để thi công bệ trụ và thân trụ.

-

Hút nước trong hố móng ta sử dụng máy bơm để
hút.

-

Lưu lượng nước ở đây chủ yếu là nước có sẵn
trong hố móng và nước thấm qua khe hở giữa cọc
ván thép ta thu hồi nước đó bằng cách xong quang
hố móng tạo một máng dẫn nước về 1 nơi và sử
dụng máy công suất nhỏ hút ra tạo cho mặt bằng
hố móng luôn luôn khô ráo.

-

V = 18x10x5= 900m3.
Chọn máy bơm C-665 có các thông số sau:

-

+ Năng suất
: Q = 120 m3/h.
+ Độ sâu hút nước : 5 m
+ Đường kính ống hút 100 mm.
+ Công suất đđộng cơ 6KW.
Thời gian hút hết nước trong hố móng:

-

-

n=
Chọn 4 máy bơm 3 máy dùng đểû hút và 1 máy
dùng để dựï phòng khi có trừơng hợp bất lợi sảy ra
trong quá trình hút nước hố móng.
Vò trí đặt ống sao cho nước trong hố móng là ra hết
hoàn toàn.vò trí thấp nhất của hố móng.

V.2.1.2.Thi công bệ cọc:
a).Trình tự thi công:
-

Hố móng đã được hút hết nước,tiến hành đổ lớp
bê tông bòt đáy dày 3m.

-

Lắp dựng cốt thép cho đài cọc.

-

Lắp dựng ván khuôn bệ móng.

-

Tiến hành đổ bê tông.

b).Kỹ thuật đổ bê tông:
-

Bê tông được trộn tại trạm trộn và vận chuyển
đến vò trí đổ bê tông.
18

SVTH:

Trang18


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

-

Khi bê tông được vân chuyển từ trạm trộn đến,cần
phải kiểm tra chất lượng của bê tông(kiểm tra về
độ sụt)trước khi cho đổ bê tông

-

Bê tông được đổ thông qua máy bơm bê tông.
Chiều dày mỗi lớp bê tông đổ theo thiết kế đã
cho.

-

Bê tông đổ theo một góc nghiêng α = 20÷25o

V.2.1.3.Chọn đầm rung:
-

Dùng đầm rung có các thông số sau:

-

+ Bán kính ảnh hưởng của đầm rung : R = 100cm.
+ Bước di chuyển của dùi không quá 1.5R=1.5m.
Chọn máy trộn bê tông:

+ Năng suất của máy trộn:
N = Vsx . f . nck . Ktg
Trong đó :
Vsx: dung tích sản xuất của thùng trộn, V = 1m3
f : hệ số xuất liệu, f = 0,7.
Ktg = 0,8 : hệ số sử dụng thời gian.
3600
n = tck : số mẻ trộn được trong một giờ
ck

tck = t1 + t2 + t3
 t1: thời gian đđổ vật liệu vào thùng, t1 = 20(s)
 t2: thời gian trộn vật liệu, t2 = 150(s)
 t3: thời gian đổ bê tông ra, t3 = 20(s)

⇒ nck = 19 (mẻ trộn/h).
⇒ N = 1x0,7x19x0,8 = 10,64 (m3/h)
V.3.Tính toán ván khuôn bệ móngï:
V.3.1.Chiều cao của bê tông tác dụng lên ván
khuônï:
-

Ván khuôn chòu áp lực của bê tông tươi.Cường độ
áp lực có thể thay đổi trong phạm vi lớn,phụ thuộc
vào nhiều yếu tố khác nhau như độ seetjcuwr bê
tông,trọng lượng cốt thép phương pháp đổ và đầm
bê tông.

-

Trong quá trình đầm bê tông cường độ áp lực ngang
tại vùng ảnh hưởng của đầm sẽ tăng lên.
19

SVTH:

Trang19


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

-

p lực bê tông tươi thay đổi rõ rệt khi thay đổi công
cụ và phương pháp đầm,Trong quá trình đông kết thì
áp lực của bê tông sẽ giảm dần và sau một thời
gian bê tông hình thành cường độ thì áp lực đó mất
đi hoàn toàn.Song ứng suất và biết dạng trong các
bộ phận của ván khuôn do áp lực ngang của bê
tông tươi gây ra vẫn giữ nguyên.

-

Hỗn hợp bê tông tươi được tác dụng của đầm rung
có tác dụng như đất á cát bão hòa,không có kết
dính,chiều cao H của biểu đồ áp lục ngang phụ thuộc
vào thời gian động kết và chiều cao của lớp bê
tông tươi.

-

(a): áp lực bê tông giả đònh (theo lý thuyết)
(b): áp lực khi không đầm rung
(c): áp lực bê tông khi dùng đầm rung
Tốc độ tăng chiều cao lớp bê tông ván khuôn phụ
thuộc vào công suất máy trộn và diện tích đổ bê
tông.Thời gian đông kết của bê tông phụ thuộc
vào chất lượng xi măng,các tạp chất hóa học,nhiệt
độ không khí và các yếu tố khác.Khi tính ván
khuôn ta lấy thời gian đông kết là 4h 0 kể từ lúc
trộn.như vậy chiều cao H=4ho
Với ho: Chiều cao của lớp bê tông đổ trong 1 giờ
m (Dùng 3 máy trộn bê tông)
Trong đó:
F : Diện tích đổ bê tông. F = 16x8 = 128 (m 3)
N: Năng xuất của máy trộn bê tông có
dung tích thùng trộn 1m3.
N = 10,64 (m3/h)
=> H = 4xho = 4x0,25 = 1(m)
20

SVTH:

Trang20


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

V.3.2.Áp lực ngang của bê tông tươi tác dụng lên
ván khuônï:
-

Do sử dụng đầm rung khi đổ bê tông tươi nằm trong
vùng tác động của đầm có những tính chất gần
dống với tính chất của chất lỏng có nghóa là sự
liên kết giữa các phân tử bò phá vỡ,hỗn hợp bê
tông trong vùng này hoàn toàn lỏng và gay ra một
áp lực ngang lên ván khuôn giống như áp lực thủy
tónh của nước.

-

p lực của hỗn hợp bê tông phía dưới vùng tác
dụng của đầm phụ thuộc vào độ sệt và các tính
chất khác của hỗn hợp,song trò số áp lực này
không thể lớn hơn giá trò cực đại của áp lực bê
tông trong vùng bò tác động của đầm.Vì thế có
thể lấy bằng giá trò cực đại nói trên,khi đổ bê
tông những kêt cấu lớn hoặc tường móng mà
dùng đầm thì áp lực ngang của bê tông được tính
theo công thức sau:
Pmax= (q + γ.R).n
Trong đđó :
+ q = 400 (kG/m2): áp lực xung kích do đổ bê tông.
+ γ = 2500 (kG/m3): trọng lượng riêng của bê tông.
+ R = 1.0 (m): bán kính tác dụng của dầm.
+ n = 1,3: hệ số vượt tải.
⇒ Pmax = 1,3.(400 + 2500.1,0) = 3770 (kG/m2)

V.3.3.Kiểm toán tôn látï:

Bản thép của ván khuôn được tính theo bản kê bốn
cạnh ngàm cứng vào momen uốn lớn nhất tại giữa nhòp
và được xác đònh theo công thức :
- Momen uốn tại trọng tâm của ô sườn (axb)

21
SVTH:

Trang21


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

Trong đó :
+ α: là hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b.Ta có a/b = 0.5/0,5=
1
=> tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số
(a/b=1)
Ta cóα = 0,0513
+ Pqđ: áp lực ngang qui đổi trên chiều cao biểu đồ áp
lực.

Trong đó :
Ftd: Diện tích biểu đồ áp lực

(kG/m)
(kG/)
(kG.m)

-

Momem kháng uốn của 1m bề rộng tấm thép bản:
(

Kiểm tra cường độ của bản thép:
Điều kiên:

Trong đó:
+ Ru : là cường độ tính toán của thép khi chiệu
uốn,Ru = 2100(kG/cm2)
(kG/cm2)≤(kG/cm2)
-

Kiểm tra độ võng của thép bản:

(đối với mặt bên)
22
SVTH:

Trang22


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

Trong đó:
+
: áp lực quy đổi không tính lực xung kích
+ β là hệ số phụ thuộc tỷ số a/b = 0.5/0,5 = 1
=> tra bảng 2.1/62 sách thi công cầu với hệ số
(a/b=1)
Ta có :



β = 0,0138
b =50cm

 δ = 0,4cm chiều dày của thép bản.
 E là modum đàn hồi E = 2,1.10 (kG/cm )
6

2

Ta có: f = 0,134cm < [f] = 0,4cm
=>Vậy điều kiện được thõa mãn.
V.3.4.Kiểm toán khả năng chòu lực của thép sườn
ngang:
-

Các thép sườn ngang được xem như là dầm liên tục
kê trên các gối là các thép sườn đứng

-

Thép sườn ngang chiệu áp lực của bê tông lớn
nhất cả chiều dài thanh thép.Vì vậy momen uốn ở
các tiết diện của nó (trên 1m bề rộng) được xác
đònh theo công thức sau:

Trong đó:
+ a
: Khoảng cách giữa các thép sườn đứng
a=500mm = 0.5m
+ b
: Khoảng cách giữa các thép sườn ngang
b=500mm = 0,5m
+ P max: Ap lực lớp nhất của bê
tông tác dụng lên sườn ngang.
+
-

Momen lớn nhất tại giữa nhòp là:
23

SVTH:

Trang23


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

(kG.m)

Hình : Sơ đồ tính sườn ngang và sườn dọc của tấm ván
đơn của ván khuôn thép số 1.
-

Chọn thép sườn ngang là loại thép góc L75x75x5 có
các thông số sau đây:
+ F = 7,39cm2
+ Jx = 39,5cm4
+ ix = 2,31cm
+ Wx = 17,1cm3
+ z = 2.02 cm

-

Kiểm tra điều kiện về cường độ:

+ Ru: là cường độ của thép khi chịu uốn: Ru =
2100(kG/cm2)
=>Ru = 2100(kG/cm2)
=>Vậy điều kiện cường độ của thép
sườn ngang được thỏa mãn

24
SVTH:

Trang24


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
Th.s NGUYỄN ĐÌNH MẬU

GVHD:

V.3.4.Kiểm toán khả năng chòu lực của thép sườn
đứng:
-

Các thép sườn đứng được xem như là dầm liên tục
kê trên các gối là các thép sườn đứng

-

Lực phân bố có hình răng cưa gồm các biểu đồ tam
giác can chiều rộng đáy b và chiều cao là P td.b để
đơn giản ta quy đổi về hình chữ nhật.

-

Momen uốn tại giữa nhòp được xác đònh theo công
thức sau đây;

Trong đó:
+ i

: là số khoang trong chiều rộng B => i = 4

-

Momen lớn nhất tại giữa nhòp là:

-

Kiểm tra điều kiện về cường độ:

+ Ru: là cường độ của thép khi chịu uốn: Ru =
2100(kG/cm2)
=>Ru = 2100(kG/cm2)
=> Vậy điều kiện cường độ của thép sườn đứng
được thỏa mãn
V.4.Tính toán ván khuôn thân trụï:
V.4.1.Cấu tạo ván khuôn thân trụï:
-

Sử dụng ván khuôn lắp ghép bằng thép có
chiều dày 5mm.
25

SVTH:

Trang25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×