Tải bản đầy đủ

Hồ sơ khảo sát xây dựng công trình 50 tầng

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
UNION OF SURVEY AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
- SOUTH VIET NAM BRANCH
65bis, Mac Dinh Chi street, distric 1, Ho Chi Minh city

Tel: 38.223.939 – 38.233.132 – 38.242.011, Fax: 38.242.011

BÁO CÁO KẾT QUẢ
KHẢO SÁT XÂY DỰNG
FINAL REPORT ON
GEOTECHNICAL INVESTIGATION WORK
DỰ ÁN: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh,
thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: 90 Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

PROJECT: CONDOMINIUM BLOCKS OF WARD 22 –
BINH THANH DISTRICT
Located at Nguyen Huu Canh street, ward 22, Binh Thanh district,
part of Urban Renovation project at Thu Thiem Bridge

Location: 90 Nguyen Huu Canh street, ward 22, Binh Thanh district, Ho Chi Minh city

TẬP 1: PHẦN THUYẾT MINH
VÀ CÁC PHỤ LỤC I, II, III, IV, VI, VII, VIII
PART 1: INTERPRETATION
AND APPENDICES AS I, II, III, IV, VI, VII, VIII

Ho Chi Minh city, 08/2016


CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
UNION OF SURVEY AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
- SOUTH VIET NAM BRANCH
65bis, Mac Dinh Chi street, distric 1, Ho Chi Minh city

Tel: 38.223.939 – 38.233.132 – 38.242.011, Fax: 38.242.011

BÁO CÁO KẾT QUẢ
KHẢO SÁT XÂY DỰNG
FINAL REPORT ON
GEOTECHNICAL INVESTIGATION WORK
DỰ ÁN: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh,
thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: 90 Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

PROJECT: CONDOMINIUM BLOCKS OF WARD 22 –
BINH THANH DISTRICT
Located at Nguyen Huu Canh street, ward 22, Binh Thanh district,
part of Urban Renovation project at Thu Thiem Bridge
Location: 90 Nguyen Huu Canh street, ward 22, Binh Thanh district, Ho Chi Minh city

TẬP 2 – PART 2
Phụ lục V.1 – Biểu kết quả thí nghiệm của các mẫu đất
trong các cụm hố khoan BH-A1 và BH-A2
Appendix V.1 – Testing results of physical-mechanical properties
of soil samples in groups of boreholes as BH-A1 and BH-A2

Ho Chi Minh city, 08/ 2016


CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
UNION OF SURVEY AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
- SOUTH VIET NAM BRANCH
65bis, Mac Dinh Chi street, distric 1, Ho Chi Minh city

Tel: 38.223.939 – 38.233.132 – 38.242.011, Fax: 38.242.011

BÁO CÁO KẾT QUẢ
KHẢO SÁT XÂY DỰNG
FINAL REPORT ON
GEOTECHNICAL INVESTIGATION WORK
DỰ ÁN: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh,
thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: 90 Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

PROJECT: CONDOMINIUM BLOCKS OF WARD 22 –
BINH THANH DISTRICT
Located at Nguyen Huu Canh street, ward 22, Binh Thanh district,
part of Urban Renovation project at Thu Thiem Bridge
Location: 90 Nguyen Huu Canh street, ward 22, Binh Thanh district, Ho Chi Minh city

TẬP 3 – PART 3
Phụ lục V.2 – Biểu kết quả thí nghiệm của các mẫu đất
trong các cụm hố khoan BH-B và BH-C
Appendix V.2 – Testing results of physical-mechanical properties
of soil samples in groups of boreholes as BH-B and BH-C

Ho Chi Minh city, 08/ 2016


CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
UNION OF SURVEY AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY
- SOUTH VIET NAM BRANCH
65bis, Mac Dinh Chi street, distric 1, Ho Chi Minh city

Tel: 38.223.939 – 38.233.132 – 38.242.011, Fax: 38.242.011

BÁO CÁO KẾT QUẢ
KHẢO SÁT XÂY DỰNG
FINAL REPORT ON
GEOTECHNICAL INVESTIGATION WORK
DỰ ÁN: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh,
thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: 90 Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

PROJECT: CONDOMINIUM BLOCKS OF WARD 22 –
BINH THANH DISTRICT
Located at Nguyen Huu Canh street, ward 22, Binh Thanh district,
part of Urban Renovation project at Thu Thiem Bridge
Location: 90 Nguyen Huu Canh street, ward 22, Binh Thanh district, Ho Chi Minh city

Chủ nhiệm khảo sát địa chất:

KS. Võ Châu Mân
CHỦ ĐẦU TƯ
CÔNG TY TNHH BAY WATER

NHÀ THẦU KHẢO SÁT
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN
KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG - USCO

Ho Chi Minh city, 08/ 2016


MỤC LỤC
PHẦN THUYẾT MINH TIẾNG VIỆT

Trang

MỞ ĐẦU

1

I – CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT XÂY DỰNG
I.1 Căn cứ pháp lý
I.2 Quy trình, quy phạm áp dụng

1-2
2-3

II – KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC KHẢO SÁT XÂY
DỰNG
II.1. Vị trí địa lý khu vực khảo sát xây dựng.
II.2. Điều kiện tự nhiên của khu vực khảo sát xây dựng

3
4

III – KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐÃ THỰC HIỆN

5

IV – QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT XÂY DỰNG
IV.1 Công tác định vị các vị trí khảo sát
IV.2 Công tác khoan
IV.3 Công tác lấy mẫu đất thí nghiệm
IV.4 Công tác thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)
IV.5 Công tác quan trắc mực nước ổn định và lấy mẫu nước
IV.6 Công tác quan trắc mực nước ngầm theo thời gian
IV.7 Công tác thí nghiệm mẫu trong phòng

5-6
6
7
8
8
8-9
9-12

V – KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT XÂY DỰNG SAU KHI THÍ NGHIỆM, PHÂN
TÍCH
V.1 Địa tầng và đặc điểm các lớp đất.
V.2 Tính chất cơ lý của các lớp đất.
V.3 Nước dưới đất
V.4 Kết quả quan trắc mực nước ngầm theo thời gian
V – KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

12-22
22-25
25-26
26
27

PHẦN THUYẾT MINH TIẾNG ANH

29-55

PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục I – Bản đồ vị trí các điểm khảo sát (01 tờ)
Phụ lục II – Trụ hố khoan và kết quả thí nghiệm SPT (54 tờ)
Phụ lục III – Mặt cắt địa chất công trình (05 tờ)

57
58-111
112-116

Phụ lục IV.1 – Bảng tổng hợp kết quả TN cơ lý mẫu đất theo từng hố khoan (14 tờ) 117-130
Phụ lục IV.2 – Bảng tổng hợp kết quả thí nghiệm cơ lý theo từng lớp đất (11 tờ)

131-141

Phụ lục VI – Kết quả phân tích hóa nước (04 tờ)

142-145

Phụ lục VII.1 – Nhật ký hình trụ và sơ đồ kết cấu giếng quan trắc (03 tờ)

146-148

Phụ lục VII.2 – Số liệu quan trắc mực nước ngầm theo thời gian (05 tờ)

149-153

Phụ lục VIII – Hình ảnh thi công ngoài hiện trường và thí nghiệm trong phòng (9tờ)154-162


INTERPRETATION
IN ENGLISH


PHẦN PHỤ LỤC
(PHỤ LỤC: I, II, III, IV, VI, VII, VIII)

APPENDICES
(APPENDICES: I, II, III, IV, VI, VII, VIII)


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 1

MỞ ĐẦU
Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng trình bày tổng hợp kết quả khảo sát hiện
trường và kết quả thí nghiệm trong phòng để phục vụ cho thiết kế xây dựng dự án
“KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH, đường Nguyễn Hữu
Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu
Thủ Thiêm” tại địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình
Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Mục đích công tác khảo sát xây dựng nhằm cung cấp các số liệu thông tin của đất
nền như: Bề dày của các lớp đất, sự phân bố của chúng trong phạm vi khảo sát, các
đặc trưng cơ lý của mỗi lớp đất, nước dưới đất..., trong khu vực xây dựng để phục vụ
cho công tác thiết kế xây dựng dự án.
Công tác thi công ngoài hiện trường, thí nghiệm trong phòng và lập báo cáo kết
quả khảo sát đã được tiến hành bắt đầu từ ngày 01 tháng 08 năm 2016 và kết thúc
ngày 31 tháng 08 năm 2016.
Toàn bộ các mẫu đất được đưa về thí nghiệm tại Trung Tâm Thí Nghiệm Và
Kiểm Định Xây Dựng Miền Nam (LAS-XD19).
Trong quá trình khảo sát, tất cả các dạng công tác khảo sát đã được Giám sát Chủ
đầu tư và Cán bộ kỹ thuật của Nhà thầu theo dõi thường xuyên để đảm bảo chất
lượng công việc.
I. CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT XÂY DỰNG:
I.1. CĂN CỨ PHÁP LÝ:
- Luật xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội nước Cộng
Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
- Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 của Quốc Hội khóa XIII, ngày 26/11/2013.
- Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/06/2014 của Chính Phủ quy định chi
tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
- Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/03/2015 của Chính Phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng.
- Nghị định số 37/2015/NĐ-CP ngày 22/4/2015 của Chính Phủ về Quy định chi
tiết về hợp đồng xây dựng.
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 2

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12/05/2015 của Chính Phủ về quản lý chất
lượng và bảo trì công trình xây dựng.
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015 của Chính Phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng.
- Căn cứ vào năng lực của Nhà thầu là Chi Nhánh Công Ty Cổ Phần Khảo Sát Và
Xây Dựng - USCO để thực hiện công tác khảo sát xây dựng dự án “KHU CHUNG
CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường
22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm” tại
địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố
Hồ Chí Minh.
I.2. QUY TRÌNH, QUY PHẠM ÁP DỤNG:
I.2.1. Công tác khảo sát hiện trường:
+ TCVN 4419 : 1987. Khảo sát cho xây dựng – Nguyên tắc cơ bản.
+ TCXD 112 : 1984. Hướng dẫn thực hành khảo sát đất xây dựng bằng thiết bị
mới (Thiết bị do PNUD đầu tư) và sử dụng tài liệu vào thiết kế công trình.
+ TCVN 9363 : 2012. Khảo sát cho xây dựng – Khảo sát địa kỹ thuật cho nhà cao
tầng.
+ TCVN 9362 : 2012. Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình.
+ TCVN 9437 : 2012. Quy trình khoan thăm dò địa chất công trình.
+ TCVN 9351 : 2012. Đất xây dựng - Phương pháp thí nghiệm hiện trường - Thí
nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT).
+ TCVN 2683 : 2012. Đất xây dựng - Lấy mẫu, bao gói, vận chuyển và bảo quản
mẫu.
I.2.2. Công tác thí nghiệm mẫu đất, mẫu nước trong phòng:
I.2.2.1. Công tác thí nghiệm mẫu đất trong phòng:
+ TCVN 4198 : 1995. Đất xây dựng - Các phương pháp xác định thành phần hạt
trong phòng thí nghiệm.
+ TCVN 4196: 2012. Đất xây dựng - Phương pháp xác định độ ẩm và độ hút ẩm
trong phòng thí nghiệm.
+ TCVN 4202 : 2012. Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng thể tích
trong phòng thí nghiệm.
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 3

+ TCVN 4195 : 2012. Đất xây dựng - Phương pháp xác định khối lượng riêng
trong phòng thí nghiệm.
+ TCVN 4197 : 2012. Đất xây dựng - Phương pháp xác định giới hạn dẻo và giới
hạn chảy trong phòng thí nghiệm.
+ TCVN 4199 : 1995. Đất xây dựng - Phương pháp xác định sức chống cắt trong
phòng thí nghiệm ở máy cắt phẳng.
+ TCVN 4200 : 2012. Đất xây dựng - Phương pháp xác định tính nén lún trong
phòng thí nghiệm.
+ TCVN 8721 : 2012. Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định
khối lượng thể tích khô lớn nhất và nhỏ nhất của đất rời trong phòng thí nghiệm.
+ TCVN 8724 : 2012. Đất xây dựng công trình thủy lợi - Phương pháp xác định
góc nghỉ tự nhiên của đất rời trong phòng thí nghiệm.
+ ASTM D2850 - Standard test method for unconsolidated, undrained triaxial
compression test on cohesive soils.
+ ASTM D4767 - Standard test method for consolidated undrained triaxial
compression test for cohesive soils.
+ ASTM D2435 - Standard test method for one-dimensional consolidation
properties of soils.
I.2.2.2. Công tác thí nghiệm mẫu nước trong phòng:
+ TCXD 81 : 1981. Nước dùng trong xây dựng - Các phương pháp phân tích hóa
học.
+ TCVN 3994 : 1985. Chống ăn mòn trong xây dựng - Kết cấu bê tông và bê tông
cốt thép - Phân loại môi trường xâm thực.
II. KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ VÀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC
KHẢO SÁT XÂY DỰNG:
II.1. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ KHU VỰC KHẢO SÁT XÂY DỰNG:
Địa điểm xây dựng tại số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình
Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
Phạm vi, ranh giới:
+ Phía Đông giáp với đường nhựa nội bộ dẫn vào dãy khu biệt thự của Sài Gòn
Pearl.
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 4

+ Phía Tây - Tây Nam giáp với cầu Thủ Thiêm.
+ Phía Nam - Đông Nam giáp với sông Sài Gòn.
+ Phía Bắc – Tây Bắc giáp với đường Nguyễn Hữu Cảnh.
Khu vực dự kiến xây dựng hiện hữu là khu đất trống đã được san lấp bên trên,
một số nơi bị ngập nước.
II.2. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT XÂY DỰNG:
Khu vực dự kiến xây dựng mang đặc điểm khí tượng thủy văn của khu vực Thành
phố Hồ Chí Minh, nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Cũng như các tỉnh
ở Nam bộ, đặc điểm chung của khí hậu, thời tiết Thành phố Hồ Chí Minh là nhiệt độ
cao đều trong năm và có hai mùa mưa - khô rõ ràng. Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng
11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau. Theo tài liệu quan trắc nhiều năm của
trạm Tân Sơn Hòa, qua các yếu tố khí tượng chủ yếu cho thấy những đặc trưng khí
hậu Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
- Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 Kcal/cm2/năm. Số giờ nắng trung
bình/tháng 160-270 giờ. Nhiệt độ không khí trung bình 270C. Nhiệt độ cao tuyệt đối
40.00C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 13.80C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng
4 (28.80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng 12 và tháng 1
(25.70C). Hàng năm có tới trên 330 ngày có nhiệt độ trung bình 25-28 0C.
- Lượng mưa cao, bình quân/năm là 1.949 mm. Số ngày mưa trung bình/năm là
159 ngày. Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa mưa từ
tháng 5 đến tháng 11; Trong đó, hai tháng 6 và 9 thường có lượng mưa cao nhất. Các
tháng 1, 2, 3 mưa rất ít, lượng mưa không đáng kể. Trên phạm vi không gian thành
phố, lượng mưa phân bố không đều, có khuynh hướng tăng dần theo trục Tây Nam Ðông Bắc. Ðại bộ phận các quận nội thành và các huyện phía Bắc thường có lượng
mưa cao hơn các quận huyện phía Nam và Tây Nam.
- Ðộ ẩm tương đối của không khí bình quân/năm là 79.5%; Bình quân mùa mưa
80% và trị số cao tuyệt đối tới 100%; Bình quân mùa khô 74,5% và mức thấp tuyệt
đối xuống tới 20%.
- Về gió: Thành phố Hồ Chí Minh chịu ảnh hưởng bởi hai hướng gió chính và chủ
yếu là gió mùa Tây - Tây Nam và Bắc - Ðông Bắc. Gió Tây -Tây Nam từ Ấn Ðộ
Dương thổi vào trong mùa mưa, khoảng từ tháng 6 đến tháng 10, tốc độ trung bình là
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 5

3.6m/s và gió thổi mạnh nhất vào tháng 8, tốc độ trung bình 4.5 m/s. Gió Bắc - Ðông
Bắc từ biển Đông thổi vào trong mùa khô, khoảng từ tháng 11 đến tháng 2, tốc độ
trung bình là 2.4 m/s. Ngoài ra có gió Tín Phong, hướng Nam - Ðông Nam, khoảng
từ tháng 3 đến tháng 5 với tốc độ trung bình là 3.7 m/s.
III. KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐÃ THỰC HIỆN:
Khối lượng các công tác khảo sát xây dựng đã tiến hành được tổng hợp trong
bảng sau.
Bảng 1: Tổng hợp khối lượng công tác khảo sát
STT
1

Hạng mục công việc
Định vị hố khoan và giếng quan trắc
Khoan xoay bơm rửa có lấy mẫu trên cạn, đất cấp I-III
Tổng số 12 hố: (06 hố x 100m/hố)+(06 hố x 120m/hố) =1320m
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn SPT

2
3

Đơn vị

Khối lượng

điểm

15

Hố/mét

12/1320.0

lần

657

Khoan phá và kết cấu giếng quan trắc tầng nước áp lực sâu 40m,
bằng ống nhựa PVC 42 (Gồm: 0.2m ống đục lỗ, 39.8m ống
Hố/mét
vách và 0.70m ống nhô cao. Chèn cát thô xung quanh ống đục
lỗ, và trám sét xung quanh ống vách).

4

01/40m

7.2

Khoan phá và kết cấu giếng quan trắc tầng nước mặt sâu 10m,
bằng ống nhựa PVC 42 (Gồm: 8.0m ống đục lỗ, 2.0m ống vách
Hố/mét
và ống nhô cao (0.55m; 0.70m). Chèn cát thô xung quanh ống
đục lỗ, và trám sét xung quanh ống vách).
Quan trắc mực nước ngầm 2 lần/ngày, 03 ngày trong tuần, đo
Chu kỳ
liên tục trong 3 tuần.
Thí nghiệm trong phòng:
Thí nghiệm 9 chỉ tiêu cơ lý thông thường cuả mẫu đất nguyên
mẫu
dạng
Thí nghiệm các chỉ tiêu vật lý mẫu đất không nguyên dạng
mẫu

7.3

Thí nghiệm nén 3 trục CU

mẫu

12

7.4

Thí nghiệm nén 3 trục UU

mẫu

12

7.5

Thí nghiệm nén cố kết

mẫu

12

7.6

Phân tích mẫu nước hóa nước

mẫu

04

5

6
7
7.1

02/20m

09

506
151

IV. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT XÂY DỰNG:
IV.1. Công tác định vị các vị trí khảo sát:
Khu vực dự kiến xây dựng dự án “KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN
BÌNH THẠNH, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc
dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm” tại địa điểm: Số 90, đường Nguyễn
Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh.
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 6

12 hố khoan, ký hiệu và vị trí được thể hiện trong bản vẽ “SƠ ĐỒ VỊ TRÍ CÁC
HỐ KHOAN” do đơn vị thiết kế là Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Xây Dựng Ánh Sáng
Phương Nam bố trí và cung cấp, kết hợp cùng “BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH” của Chủ đầu
tư đã có tọa độ của 3 mốc gốc GPS-01, GPS-02 và GPS-03.
Ngoài hiện trường, căn cứ vào 03 mốc gốc GPS-01 (X(m) = 1193080.83; Y(m) =
605655.88; H(m) = 11.22), GPS-02 (X(m) = 1193332.70; Y(m) = 605525.14; H(m) =
2.30) và GPS-03 (X(m) = 1193289.35; Y(m) = 605701.63; H(m) = 52.05) đã được
xây dựng, Nhà thầu đã dùng máy toàn đạc điện tử để xác định vị trí của 12 hố khoan
và 3 giếng quan trắc dưới sự giám sát của đại diện Tư vấn thiết kế và đại diện Chủ
đầu tư.
Bảng 2: Cao tọa độ thực tế của các hố khoan và giếng như sau:
Tên hố khoan và giếng
BH-A1-1

X (m)

Y (m)

1193234.56 605615.43

H (m)
1.96

BH-A1-2

1193243.65 605639.86

1.34

BH-A1-3
BH-A2-1
BH-A2-2
BH-A2-3
BH-B-1
BH-B-2
BH-B-3
BH-C-1
BH-C-2
BH-C-3
OW1
OW2
PW

1193218.02
1193193.48
1193162.63
1193194.40
1193240.82
1193190.27
1193215.69
1193308.32
1193298.89
1193278.94
1193293.61
1193221.07
1193228.71

1.12
1.68
1.55
1.03
1.20
0.85
1.02
1.52
1.50
1.30
1.26
1.40
1.40

605655.12
605637.87
605653.55
605677.86
605695.24
605727.56
605711.63
605587.90
605616.38
605593.97
605592.84
605709.21
605639.27

Ghi chú
Tọa độ hố khoan
thực tế ngoài
hiện trường

Vị trí các hố khoan được thể hiện trong phụ lục I: Sơ đồ vị trí các hố khoan.
IV.2. Công tác khoan:
Sử dụng thiết bị khoan: XY–1SM, XY-1A (Trung Quốc sản xuất) và các thiết bị
chuyên dụng kèm theo (Ống khoan, cần khoan,...).
Phương pháp khoan:
- Khoan xoay lấy mẫu có sử dụng dung dịch bentonite tuần hoàn.
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 7

- Đường kính hố khoan: 110mm.
- Chiều dài trung bình của mỗi hiệp khoan là 2.0m.
- Độ sâu khoan lớn nhất được kết thúc tại 120.0m.
Công tác khoan thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 9437 : 2012.
IV.3. Công tác lấy mẫu đất thí nghiệm:
a. Mẫu nguyên dạng (UD):
Trong khu vực khảo sát, mẫu nguyên dạng được lấy trong tất cả 12 hố khoan và
đối với tất cả các lớp đất đã bắt gặp đến độ sâu 120.0m (Độ sâu khoan lớn nhất). Việc
tiến hành lấy mẫu nguyên dạng nhằm mục đích để thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ
lý của đất.
Mẫu nguyên dạng được lấy bằng ống khoan, ống mẫu được ấn vào các lớp đất
bằng phương pháp nén thủy lực, chiều dài mẫu đất lấy lên đạt 0.5m. Sau đó, mẫu đất
được bỏ vào trong ống mẫu thành mỏng hoặc ống nhựa PVC có đường kính 80mm
dài 0.5m - 0.6m.
Trước khi tiến hành lấy mẫu hố khoan được làm sạch đến độ sâu lấy mẫu bằng
mũi khoan hoặc bơm rửa, bảo đảm bộ dụng cụ lấy mẫu khi thả xuống đúng bằng độ
sâu lấy mẫu thì mới tiến hành lấy mẫu. Các mẫu đất lấy lên luôn đảm bảo tính nguyên
dạng không bị xáo trộn bởi các vật liệu phía trên.
Khoảng cách trung bình giữa hai lần lấy mẫu là 2.0m. Ngay sau khi mẫu được lấy
lên từ hố khoan, mẫu được mô tả sơ bộ, quét parafin, dán nhãn, (Ghi tên công trình,
ký hiệu hố khoan, ký hiệu mẫu, độ sâu lấy mẫu, mô tả sơ bộ loại đất,…) và bảo quản
cẩn thận nơi râm mát.
Tổng số mẫu nguyên dạng đã lấy ở hiện trường là 506 mẫu.
b. Mẫu xáo động (D):
Mẫu xáo động được lấy trong các lớp cát, sạn sỏi (Không lấy được mẫu nguyên
dạng). Mẫu được cho vào túi Polyetylen hoặc ống nhựa PVC, mô tả đất, dán thẻ mẫu
và được bảo quản để làm mẫu xáo động. Mẫu xáo động được lấy với trọng lượng từ
0.5 – 2.0 kg/mẫu.
Tổng số mẫu đất xáo động đã lấy ở hiện trường là 151 mẫu.

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 8

IV.4. Công tác thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT):
Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn được tiến hành trong tất cả 12 hố khoan. Thí nghiệm
SPT được tiến hành cho tất cả các lớp đất đã bắt gặp đến độ sâu 120.0m (Độ sâu
khoan lớn nhất) với khoảng cách trung bình 2.0m/lần.
Thiết bị, phương pháp thí nghiệm được tiến hành theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9351 : 2012.
Thiết bị thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn do Trung Quốc sản xuất với ống xuyên có
đường kính 50mm, búa trọng lượng 63.5kg rơi tự do với chiều cao 760mm. Kết quả
thí nghiệm của mỗi 15cm đã được ghi nhận. Giá trị N30 là số búa đóng của ống xuyên
thâm nhập vào đất 30cm cuối cùng.
Thí nghiệm SPT được tiến hành ngay sau khi lấy mẫu đất.
Tổng số lần thí nghiệm SPT đã thực hiện là 657 lần.
Vị trí thí nghiệm SPT được trình bày trong phụ lục II (Trụ hố khoan và kết quả
thí nghiệm SPT).
IV.5. Công tác quan trắc mực nước ổn định và lấy mẫu nước trong hố khoan:
Khi kết thúc các hố khoan sau 24 giờ, đã tiến hành quan trắc mực nước ổn định
trong các hố khoan.
Đã tiến hành lấy 04 mẫu nước trong các hố khoan BH-A1-1, BH-A2-2, BH-B-1
và BH-C-2, mẫu nước được lấy dưới mực nước thoáng hơn 1.0m. Mẫu nước được
lấy với dung tích 2.0 lít, đựng vào can nhựa sau khi đã làm sạch và được tráng lại
bằng chính nước tự nhiên trong hố khoan 3 lần. Sau đó, mẫu được dán nhãn ghi các
thông tin như: Tên công trình, số hiệu hố khoan, độ sâu lấy mẫu, ngày lấy mẫu, người
lấy mẫu,...và chuyển về phòng thí nghiệm để thực hiện thí nghiệm hóa nước toàn
phần.
Công tác lấy mẫu, đóng gói, bảo quản và vận chuyển mẫu được thực hiện theo Quy
định trong TCVN 2683 : 2012.
IV.6. Công tác quan trắc mực nước ngầm theo thời gian:
Công tác quan trắc mực nước ngầm được thực hiện trong 03 giếng quan trắc,
trong đó 2 giếng OW1 và OW2 được kết cấu đến độ sâu 10.0m dùng để quan trắc
nước mặt và 1 giếng PW được kết cấu đến độ sâu 40.0m dùng để quan trắc nước áp
lực.
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 9

Sau khi khoan phá toàn đáy, hố khoan được kết cấu để phục vụ công tác theo dõi
mực nước ngầm, công tác kết cấu từng giếng cụ thể như sau:

Tên
giếng

Độ sâu
(m)

Đường
kính
khoan
(mm)

OW1

10.0

OW2
PW

Kết cấu ống vách
PVC

Kết cấu ống lọc PVC

Chèn cát thô
bên ngoài
ống lọc

Trám sét

Đường
kính
(mm)

Từ...đến..
(m)

Đường
kính
(mm)

Từ...đến..
(m)

Từ...đến..
(m)

Từ...đến..
(m)

90

42

10.0 – 2.0

42

2.0 – 0.0

10.0 – 1.5

1.5 – 0.0

10.0

90

42

10.0 – 2.0

42

2.0 – 0.0

10.0 – 2.0

2.0 – 0.0

40.0

90

42

40.0 – 39.8

42

39.8 – 0.0

40.0 – 38.0

38.0 – 0.0

Sau khi hoàn thành công tác khoan và kết cấu của mỗi giếng quan trắc, công tác
bơm thổi rửa giếng được tiến hành với thời gian mỗi giếng 2 giờ.
Công tác quan trắc mực nước trong giếng khoan: Quan trắc nước theo chu kỳ
quan trắc 3 ngày/tuần với 2 lần/ngày, vào lúc 9h00 và 16h00 trong ngày. Tổng thời
gian quan trắc là 9 ngày (chu kỳ) (18 lần đo), bắt đầu quan trắc từ ngày 15/08/2016 và
kết thúc vào ngày 2/09/2016 (3 tuần quan trắc).
Công tác khoan, kết cấu giếng quan trắc được thể hiện trong phụ lục VII.1: Nhật
ký hiện trường giếng khoan và sơ đồ kết cấu giếng quan trắc. Kết quả quan trắc được
trình bày trong phụ lục VII.2.
IV.7. Công tác thí nghiệm mẫu đất, mẫu nước trong phòng:
Toàn bộ công tác thí nghiệm trong phòng đối với các mẫu đất được tiến hành theo
tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN kết hợp với tiêu chuẩn Mỹ - ASTM.
Thí nghiệm trong phòng được phân chia như sau:
a. Công tác mô tả mẫu đất:
Sau khi mở, mẫu đất được kiểm tra bằng mắt thường và tay, mô tả ban đầu, sau đó
lựa chọn chế độ thí nghiệm thích hợp theo yêu cầu phương án đề ra.
Mẫu được mô tả theo Tiêu chuẩn Việt Nam – TCVN 9362 : 2012.
b. Các thí nghiệm phân loại đất:
Bao gồm các dạng thí nghiệm:
+ Phân tích cỡ hạt bằng rây và tỷ trọng kế: Chế bị mẫu đất, sau đó sử dụng bộ rây
sàng, cân điện tử,… để thí nghiệm xác định hàm lượng hạt thô (Cát, sạn sỏi,..) và sử

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 10

dụng tỷ trọng kế, ống đong (1000ml),… để thí nghiệm xác định hàm lượng hạt mịn
(Bụi, sét).
+ Độ ẩm tự nhiên: Chế bị mẫu đất, sau đó sử dụng hộp độ ẩm, tủ sấy control, cân
điện tử,… để thí nghiệm xác định độ ẩm tự nhiên của đất.
+ Dung trọng tự nhiên và dung trọng khô: Dùng dao vòng chế bị mẫu đất, sau đó
sử dụng cân điện tử, tủ sấy,… để thí nghiệm xác định dung trọng của đất.
+ Khối lượng riêng: Chế bị mẫu đất, sau đó sử dụng cân điện tử, bình tỷ trọng,
bếp cát,… để thí nghiệm xác định khối lượng riêng của đất.
+ Giới hạn chảy và giới hạn dẻo: Chế bị mẫu đất, sau đó sử dụng bộ chùy xuyên
Vaxiliev hoặc bộ dụng cụ Casagrande để thí nghiệm xác định giới hạn chảy của đất.
Dùng tay vê mẫu đất trên tấm phẳng, sau đó dùng tủ sấy control, cân điện tử,… để thí
nghiệm xác định giới hạn dẻo của đất.
+ Hệ số rỗng emax và emin của đất rời: Chế bị mẫu đất, sử dụng cối đầm và búa đầm
rung, sau đó sử dụng cân điện tử, tủ sấy,… để thí nghiệm xác định khối lượng thể tích
lớn nhất và nhỏ nhất (Không sử dụng cối đầm chuẩn và búa đầm rung)
+ Góc nghỉ tự nhiên của đất rời: Chế bị mẫu đất, đổ đất rời lên mâm tròn có
đường kính chuẩn được đặt trên mặt phẳng ngang. Đo chiều cao của nón đất được tạo
thành trong điều kiện thí nghiệm đất khô và khi đất bị ngâm trong nước để tính toán
góc nghỉ tự nhiên ở trạng thái khô và bão hòa.
c. Các thí nghiệm tính chất cơ học của đất:
+ Thí nghiệm cắt trực tiếp (Cắt phẳng): Dùng dao vòng chế bị mẫu đất, sau đó sử
dụng máy cắt phẳng trực tiếp (USA) để thí nghiệm xác định góc ma sát trong và lực
dính của đất.
+ Thí nghiệm nén nhanh: Dùng dao vòng chế bị mẫu đất, sau đó sử dụng máy nén
tam liên để thí nghiệm xác định hệ số nén lún và mô đun biến dạng của đất.
+ Thí nghiệm nén ba trục - UU: Dùng dao vòng chế bị mẫu đất, sau đó sử dụng
máy nén ba trục TSZ30 để thí nghiệm xác định các thông số góc ma sát trong và lực
dính của đất.
+ Thí nghiệm nén ba trục - CU: Dùng dao vòng chế bị mẫu đất, sau đó sử dụng
máy nén ba trục TSZ30 để thực hiện công tác cố kết mẫu và thí nghiệm xác định góc
ma sát trong và lực dính của đất.
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 11

+ Thí nghiệm nén cố kết: Dùng dao vòng chế bị mẫu đất, sau đó sử dụng máy nén
tam liên để thí nghiệm xác định hệ số nén cố kết và áp lực tiền cố kết của đất nền thí
nghiệm.
Các chỉ tiêu thí nghiệm bao gồm:
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17

Các chỉ tiêu cơ lý
Thành phần hạt
Độ ẩm tự nhiên
Dung trọng tự nhiên
Dung trọng khô
Dung trọng đẩy nổi
Tỷ trọng
Hệ số rỗng
Độ lỗ rỗng
Độ bão hòa
Giới hạn chảy
Giới hạn dẻo
Chỉ số dẻo
Độ sệt
Lực dính đơn vị
Góc ma sát trong
Hệ số nén lún
Mô đun tổng biến dạng

18

Hệ số rỗng lớn nhất và nhỏ nhất

19

Góc nghỉ tự nhiên

20
21

Lực dính kết (UU)
Góc ma sát trong (UU)

22

Lực dính kết (CU)

23

Góc ma sát trong (CU)

24

Áp lực tiền cố kết
Hệ số nén cố kết

Ký hiệu
P
W
w
c
sub

eo
n
G0
WL
WP
IP
B
c

av
Eo
emax
emin
αkhô
αướt
cuu
uu
ccu
ccu’
cu
cu’
Pc
Cv

Đơn vị
%
%
g/cm3
g/cm3
g/cm3
%
%
%
%
kg/cm2
Độ
cm2/kg
kg/cm2
Độ
Độ
kPa
Độ
kPa
kPa
Độ
Độ
kg/cm2
cm2/s

Kết quả thí nghiệm của các mẫu đất được trình bày trong các phụ lục IV và V.
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 12

d. Thí nghiệm phân tích thành phần hóa học của mẫu nước:
Thí nghiệm 04 mẫu nước được lấy từ các hố khoan BH-A1-1, BH-A2-2, BH-B-1 và
BH-C-2, theo TCXD 81 : 1981, đánh giá tính ăn mòn của mẫu nước theo TCVN
3994 : 1985.
Các chỉ tiêu thí nghiệm bao gồm: Độ pH; Hàm lượng các Cation: Na+, K+, ∑Fe,
Mg++, NH4+, Ca++; Hàm lượng các Anion: Cl-, SO4- -, HCO3-, CO3- -, OH-; Tổng độ
cứng; Độ cứng vĩnh viễn; Độ cứng tạm thời; Hàm lượng kiềm; Hàm lượng CO2 tự
do; Hàm lượng CO2 ăn mòn; Hàm lượng cặn sấy khô 160oC.
Kết quả thí nghiệm phân tích hóa nước toàn phần được trình bày trong phụ lục VI
V. KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT XÂY DỰNG SAU KHI THÍ NGHIỆM,
PHÂN TÍCH:
V.1. Địa tầng và đặc điểm của các lớp đất:
Trên cơ sở phân tích kết quả khoan, thí nghiệm SPT hiện trường và thí nghiệm
mẫu đất trong phòng thí nghiệm, địa tầng các lớp đất trong phạm vi khảo sát đến độ
sâu 120.0m (Độ sâu khoan lớn nhất) đã được phân chia và được thể hiện trong phụ
lục II: Hình trụ hố khoan và kết quả thí nghiệm SPT và phụ lục III: Mặt cắt địa chất
công trình. Các lớp đất được phân loại, gọi tên theo tiêu chuẩn Việt Nam - TCVN
9362 : 2012 kết hợp với TCVN 9351 : 2012, thứ tự từ trên xuống dưới như sau:
1. Lớp san lấp (SL): Đất, đá, cát…
Lớp bắt gặp trong tất cả 12 hố khoan, phân bố từ mặt đất trở xuống. Độ sâu phân
bố của lớp bắt gặp trong các hố khoan như sau:
Hố khoan

Độ sâu bắt gặp lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày lớp (m)

BH-A1-1

0.0 – 2.5

2.5

BH-A1-2

0.0 – 1.4

1.4

BH-A1-3

0.0 – 1.4

1.4

BH-A2-1

0.0 – 1.4

1.4

BH-A2-2

0.0 – 1.8

1.8

BH-A2-3

0.0 – 1.5

1.5

BH-B-1

0.0 – 2.2

2.2

BH-B-2

0.0 – 1.4

1.4

BH-B-3

0.0 – 2.2

2.2

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

BH-C-1

0.0 – 1.4

1.4

BH-C-2

0.0 – 1.4

1.4

BH-C-3

0.0 – 1.3

1.3

Trang: 13

Bề dày trung bình lớp là 1.7m.
Thành phần chủ yếu của lớp là đất, đá, cát… san lấp.
Không lấy mẫu đất và thí nghiệm SPT trong lớp đất này.
2. Lớp 1: Bùn sét, độ sệt nhão
Lớp bắt gặp trong tất cả 12 hố khoan, đều phân bố dưới lớp san lấp (SL). Độ sâu
phân bố của lớp bắt gặp trong các hố khoan như sau:
Hố khoan

Độ sâu bắt gặp lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày lớp (m)

BH-A1-1

2.5 – 25.5

23.0

BH-A1-2

1.4 – 27.5

26.1

BH-A1-3

1.4 – 27.5

26.1

BH-A2-1

1.4 – 33.0

31.6

BH-A2-2

1.8 – 19.0

17.2

BH-A2-3

1.5 – 19.7

18.2

BH-B-1

2.2 – 22.5

20.3

BH-B-2

1.4 – 20.0

18.6

BH-B-3

2.2 – 24.5

22.3

BH-C-1

1.4 – 23.5

22.1

BH-C-2

1.4 – 25.5

24.1

BH-C-3

1.3 – 25.0

23.7

Bề dày trung bình lớp là 22.8m.
Thành phần chủ yếu của lớp là sét, bụi. Đất có màu xám xanh, xám đen, độ sệt
nhão.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi từ 0 búa (Tụt búa) đến 2 búa. Giá trị trung
bình N30 = 1 búa.
3. Phụ lớp 1a: Cát mịn, trạng thái chặt vừa
Phụ lớp bắt gặp trong 02 hố khoan BH-A2-2 và BH-A2-3, phân bố dưới lớp 1. Độ
sâu phân bố của phụ lớp bắt gặp trong 02 hố khoan như sau:

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Hố khoan

Độ sâu bắt gặp phụ lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày phụ lớp
(m)

BH-A2-2

19.0 – 23.0

4.0

BH-A2-3

19.7 – 21.8

2.1

Trang: 14

Thành phần chủ yếu của phụ lớp là cát mịn. Đất có màu xám xanh, trạng thái chặt
vừa.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi từ 13 búa đến 14 búa. Giá trị trung bình N30
= 13 búa.
4. Lớp 2: Sét, độ sệt dẻo nhão
Lớp bắt gặp trong tất cả 12 hố khoan, phân bố dưới phụ lớp 1a (BH-A2-2 & BHA2-3) và dưới lớp 1 (10 hố khoan còn lại). Độ sâu phân bố của lớp bắt gặp trong các
hố khoan như sau:
Hố khoan

Độ sâu bắt gặp lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày lớp (m)

BH-A1-1

25.5 – 35.5

10.0

BH-A1-2

27.5 – 35.8

8.3

BH-A1-3

27.5 – 35.7

8.2

BH-A2-1

33.0 – 35.0

2.0

BH-A2-2

23.0 – 35.2

12.2

BH-A2-3

21.8 – 35.0

13.2

BH-B-1

22.5 – 33.5

11.0

BH-B-2

20.0 – 31.7

11.7

BH-B-3

24.5 – 32.6

8.1

BH-C-1

23.5 – 33.0

9.5

BH-C-2

25.5 – 34.5

9.0

BH-C-3

25.0 – 33.0

8.0

Bề dày trung bình lớp là 9.3m.
Thành phần chủ yếu của lớp là sét. Đất có màu xám xanh, độ sệt dẻo nhão.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi từ 0 búa đến 7 búa. Giá trị trung bình N30 =
2 búa.

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 15

5. Phụ lớp 3a: Sét, độ sệt dẻo cứng.
Phụ lớp chỉ bắt gặp trong hố khoan BH-A1-1, phân bố dưới lớp 2. Độ sâu phân bố
của phụ lớp bắt gặp trong hố khoan như sau:
Hố khoan

Độ sâu bắt gặp phụ lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày phụ lớp
(m)

BH-A1-1

35.5 – 38.5

3.0

Thành phần chủ yếu của phụ lớp là cát, sét. Đất có màu xám xanh, độ sệt dẻo
cứng.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi từ 12 búa đến 14 búa. Giá trị trung bình N30
= 13 búa.
6. Lớp 3: Sét, độ sệt nửa cứng – cứng
Lớp bắt gặp trong 06 hố khoan, phân bố dưới lớp 2 (BH-A2-1, BH-B-1, BH-C-1,
BH-C-2 & BH-C-3) và dưới phụ lớp 3a (BH-A1-1). Độ sâu phân bố của lớp bắt gặp
trong các hố khoan như sau:
Hố khoan

Độ sâu bắt gặp lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày lớp (m)

BH-A1-1

38.5 – 40.4

1.9

BH-A2-1

35.0 – 39.0

4.0

BH-B-1

33.5 – 36.5

3.0

BH-C-1

33.0 – 37.8

4.8

BH-C-2

34.5 – 37.0

2.5

BH-C-3

33.0 – 34.5

1.5

Bề dày trung bình lớp là 2.9m.
Thành phần chủ yếu của lớp là sét. Đất có màu nâu đỏ, nâu vàng, độ sệt nửa cứng
đến cứng.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi từ 16 búa đến 53 búa. Giá trị trung bình N30
= 29 búa.
7. Phụ lớp 3b: Á cát có sạn sỏi, độ sệt dẻo.
Phụ lớp chỉ bắt gặp trong hố khoan BH-A2-1, phân bố dưới lớp 3. Độ sâu phân bố
của phụ lớp bắt gặp trong hố khoan như sau:

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Hố khoan

Độ sâu bắt gặp phụ lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày phụ lớp
(m)

BH-A2-1

39.0 – 41.4

2.4

Trang: 16

Thành phần chủ yếu của phụ lớp là cát. Đất có màu xám xanh, độ sệt dẻo.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 = 45 búa.
8. Phụ lớp 4a: Á sét, độ sệt dẻo mềm.
Phụ lớp bắt gặp trong 02 hố khoan BH-A2-2 và BH-B-2, đều phân bố dưới lớp 2.
Độ sâu phân bố của phụ lớp bắt gặp trong 02 hố khoan như sau:
Hố khoan

Độ sâu bắt gặp phụ lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày phụ lớp
(m)

BH-A2-2

35.2 – 41.5

6.3

BH-B-2

31.7 – 33.5

1.8

Thành phần chủ yếu của phụ lớp là cát. Đất có màu xám xanh, xám nhạt, độ sệt
dẻo mềm.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi từ 5 búa đến 7 búa. Giá trị trung bình N30 =
6 búa.
9. Lớp 4: Á sét, độ sệt dẻo cứng – nửa cứng.
Lớp bắt gặp trong 11 hố khoan, phân bố dưới lớp 2 (BH-A1-2, BH-A1-3, BH-A23 & BH-B-3), dưới lớp 3 (BH-B-1, BH-C-1, BH-C-2 & BH-C-3), dưới phụ lớp 3b
(BH-A2-1) và dưới phụ lớp 4a (BH-A2-2 & BH-B-2) . Độ sâu phân bố của lớp bắt
gặp trong các hố khoan như sau:
Hố khoan

Độ sâu bắt gặp lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày lớp (m)

BH-A1-2

35.8 – 41.0

5.2

BH-A1-3

35.7 – 40.5

4.8

BH-A2-1

41.4 – 43.0

1.6

BH-A2-2

41.5 – 45.0

3.5

BH-A2-3

35.0 – 43.5

8.5

BH-B-1

36.5 – 44.0

7.5

BH-B-2

33.5 – 39.4

5.9

BH-B-3

32.6 – 41.7

9.1

BH-C-1

37.8 – 40.0

2.2

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

BH-C-2

37.0 – 39.8

2.8

BH-C-3

34.5 - 41.5

7.0

Trang: 17

Bề dày trung bình lớp là 5.3m.
Thành phần chủ yếu của lớp là cát. Đất có màu xám nhạt, nâu vàng, độ sệt dẻo
cứng đến nửa cứng.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi từ 10 búa đến 43 búa. Giá trị trung bình N30
= 23 búa.
10. Lớp 5: Á cát, độ sệt dẻo.
Lớp bắt gặp trong tất cả 12 hố khoan, phân bố dưới lớp (3) (BH-A1-1) và dưới
lớp (4) (11 hố khoan còn lại) . Độ sâu phân bố của lớp bắt gặp trong các hố khoan
như sau:
Hố khoan

Độ sâu bắt gặp lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày lớp (m)

BH-A1-1

40.4 – 84.5

44.1

BH-A1-2

41.0 – 93.8

41.1

BH-A1-3

40.5 – 87.5

43.0

BH-A2-1

43.0 – 79.5

36.5

BH-A2-2

45.0 – 77.5

27.1

BH-A2-3

43.5 – 83.5

40.0

BH-B-1

44.0 – 92.3

44.3

BH-B-2

39.4 – 100.0

56.6

BH-B-3

41.7 – 82.5

40.8

BH-C-1

40.0 – 89.5

47.5

BH-C-2

39.8 – 91.5

51.7

BH-C-3

41.5 - 87.5

46.0

Bề dày trung bình lớp là 43.2m.
Thành phần chủ yếu của lớp là cát. Đất có màu xám vàng, xám xanh, độ sệt dẻo.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi từ 16 búa đến 85 búa. Giá trị trung bình N30
= 40 búa.

CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng
Dự án: KHU CHUNG CƯ PHƯỜNG 22 – QUẬN BÌNH THẠNH,
đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thuộc dự án Chỉnh trang đô thị đầu cầu Thủ Thiêm
Địa điểm: Số 90, đường Nguyễn Hữu Cảnh, phường 22, quận Bình Thạnh, thành phố Hồ Chí Minh

Trang: 18

11. Phụ lớp 5a: Cát mịn đến thô vừa, trạng thái chặt.
Phụ lớp bắt gặp trong 02 hố khoan (BH-A1-3 & BH-C-1), phân bố xen kẹp trong
lớp 5 dạng thấu kính. Độ sâu phân bố của phụ lớp bắt gặp trong hố khoan như sau:
Hố khoan

Độ sâu bắt gặp phụ lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày phụ lớp
(m)

BH-A1-3

51.5 –55.5

4.0

BH-C-1

53.5 – 55.5

2.0

Thành phần chủ yếu của phụ lớp là cát. Đất có màu xám nhạt, trạng thái chặt.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi từ 29 búa đến 43 búa. Giá trị trung bình N30
= 34 búa.
12. Phụ lớp 5b: Sét, độ sệt nửa cứng.
Phụ lớp chỉ bắt gặp trong hố khoan BH-A2-2, phân bố xen kẹp trong lớp 5 dạng
thấu kính. Độ sâu phân bố của phụ lớp bắt gặp trong hố khoan như sau:
Hố khoan

Độ sâu bắt gặp phụ lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày phụ lớp
(m)

BH-A2-2

57.4 – 62.8

5.4

Thành phần chủ yếu của phụ lớp là sét, bụi. Đất có màu xám xanh, độ sệt nửa
cứng.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi từ 23 búa đến 34 búa. Giá trị trung bình N30
= 27 búa.
13. Phụ lớp 5c: Cát thô vừa, trạng thái chặt.
Phụ lớp bắt gặp trong 03 hố khoan (BH-A1-2, BH-B-1& BH-B-2), phân bố xen
kẹp trong lớp 5 dạng thấu kính. Độ sâu phân bố của phụ lớp bắt gặp trong hố khoan
như sau:
Hố khoan

Độ sâu bắt gặp phụ lớp
[Từ …đến…(m)]

Bề dày phụ lớp
(m)

BH-A1-2

67.8 – 79.5

11.7

BH-B-1

74.5 – 78.5

4.0

BH-B-2

75.5 – 79.5

4.0

Thành phần chủ yếu của phụ lớp là cát. Đất có màu xám trắng, trạng thái chặt.
Giá trị xuyên tiêu chuẩn N30 thay đổi từ 37 búa đến 60 búa. Giá trị trung bình N30
= 45 búa.
CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN KHẢO SÁT VÀ XÂY DỰNG – USCO
65 bis, Mạc Đĩnh Chi, Quận I, Tp. Hồ Chí Minh

Tel. Giám đốc: 38.223.939 – 0903.688.868, Fax: 38.242.011
Ph. Kỹ thuật: 38.233.132 – Ph. Kế hoạch:38.242.011


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×