Tải bản đầy đủ

ĐỒ ÁN THI CÔNG CẦU ( thuyêt minh + bản vẽ )

Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

THIẾT KẾ MÔN HỌC: THI CÔNG CẦU
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ THI CÔNG CHO MỘT TRỤ
GIỮA SÔNG
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH
I.1.KHÁI QUÁT CHUNG VỀ ĐIỂM CỦA CÔNG TRÌNH :
1.Khí tượng
Công trình thuộc khu vực đông nam bộ - trong vùng
nhiệt đới gió mùa, nên khí hậu chia làm 2 mùa
rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa
khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Nhiệt độ
trung bình hàng năm vào khoảng 26C – 27C;
Khí hậu ít biến động, ít có thiên tai do khí hậu (không
gặp thời tiết quá lạnh hay quá nóng, ít trường
hợp mưa lớn, ít bão và bão nếu có cũng chỉ là

bão nhỏ, ngắn…).
2.Nắng :
Sau khu vực miền Nam Trung Bộ thì khu vực tuyến đi
qua là nơi có số giờ nắng cao thứ hai của Việt
Nam. Trung bình hàng ngày có khoảng 7 giờ nắng,
tháng có số giờ nắng cao nhất là tháng 3 với
trung bình ngày là hơn 9 giờ và thấp nhất là
tháng 6 với trung bình ngày là hơn 5 giờ.
3.Mưa
Khu vực tuyến đi qua nằm trong vùng mưa XVIII. Phân
bố mưa trong năm
tập trung vào thời kỳ từ
tháng V đến tháng XI - thời kỳ thònh hành của
gió mùa Tây Nam. Tổng lượng mưa của thời
kỳnày chiếm khoảng 85% tổng lượng mưa năm.
Ngược lại, trong thời kỳ từ tháng 12 đến tháng 4
năm sau - thời kỳ thònh hành của gió Đông –
Đông Bắc, lượng mưa tương đối ít, chỉ chiếm 15%
tổng lượng mưa năm.
Phân bố mưa có sự biến động khá lớn từ năm này
qua năm khác, nhất là về lượng mưa. Lượng mưa
của năm mưa nhiều nhất có thể gấp 2 hoặc hơn
2 lần lượng mưa của năm mưa ít nhất.

SVTH:
Trang 1


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

4.Chế độ ẩm
Biến trình độ ẩm trong năm tương ứng với biến trình
mưa, thời kỳ mưa nhiều độ ẩm lớn và vào thời
kỳ mùa khô độ ẩm nhỏ.
Tổng lượng bốc hơi trung bình năm lên tới gần 1700
mm. Biến trình năm của lượng bốc hơi trung bình
ngược với biến trình năm của độ ẩm không khí.
Hàng năm, tháng III là tháng có lượng bốc hơi
lớn nhất tới 215 mm và tháng X là tháng có
lượng bốc hơi nhỏ nhất khoảng 100 mm.
5.Gió
Trên đòa hình bằng phẳng của vùng đồng bằng, gió
đổi chiều rõ rệt theo mùa và có hướng thònh
hành khá phù hợp với hướng gió mùa toàn khu
vực. Vào mùa đông, hướng gió thònh hành là
Đông Bắc còn vào Mùa hạ, hướng gió thònh hành
là Tây Nam hoặc Tây, đó là 2 hướng chiếm ưu
thế tuyệt đối trong mùa gió mùa mùa hạ.
Dựa vào biểu đồ hoa gió ta có thể xác đònh được
hướng gió chính của từng mùa (để xác định điểm đặt vật
liệu cho cơng trình)
6.Nhiệt độ
Đặc điểm nổi bật trong chế độ nhiệt của khu vực
là có nền nhiệt độ khá cao và hầu như không
thay đổi trong năm. Nhiệt độ trung bình năm đạt
tới 27C. Biến trình năm của nhiệt độ có dạng xích
đạo với hai cực đại ứng với thời gian mặt trời đi
qua thiên đỉnh và hai cực tiểu vào thời gian độ
cao mặt trời nhỏ nhất.
Qua các tháng nhiệt độ biến thiên rất ít. Chênh
lệch giữa nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất và
tháng lạnh nhất vào khoảng 3 – 4C. Dao động
ngày đêm của nhiệt độ khá mạnh với biên độ
dao động ngày đêm vào khoảng 7 đến 8C.
7.Nước
Kết quả phân tích mẫu nước sông tại khu vực cầu
được đánh giá như sau:
Tên nước : Bicacbônát clorua kali natri manhê canxi;
Nước có tính chất : ăn mòn lớn nên ta phải có
biện pháp bảo vệ công trình.

SVTH:
Trang 2


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

8.Thủy văn
Là sông cấp IV nên có nhiều thuyền bè qua lại, tần
suất dao động tương đối
I.1.9.Đòa chất .
Đòa chất: gồm ba lớp:
Lớp 1: đất cát hạt vừa dày 5.5m,  = 1.73T/m3,  =


220.

Từ đó ta tra được  =0.75 trạng thái cát hạt trung

Lớp 2: đất sét pha cát dẻo vừa dày 7.5m, 
3
= 1.82T/m ,  = 100.
Từ đó ta tra được  =0.91,c=0.148(kg/cm2) (0.5< Il �
0.75) trạng thái á sét
Lớp 3: đất sét chặt  = 1.89T/m3,  = 7.50.



Từ đó ta tra được  =0.77,c=0.486(kg/cm2)(0.25< Il �
0.5) trạng thái đất dẻo cứng
I.2 QUI MÔ CỦA CÔNG TRÌNH
I.2.1.Công nghệ xây dựng.
Cầu bê tông cốt thép được xây dựng bằng công
nghệ đà giáo di động(MSS).
I.2.2.Khổ cầu.
o chiều rộng phần xe chạy : 2x3.5 = 7 (m)
o Lề bộ hành
o Lan can
o Dải an toàn

: 2x1 = 2(m)
: 2x0.25 = 0.5(m)
: 2x0.25 = 0.5(m)

o Tổng cộng mặt cắt ngang cầu là 10(m).
I.2.3.Số liệu thiết kế.
+ Số cọc trong móng:

5 cọc khoan nhồi.

+ Chiều dài cọc đóng trong đất: Lc = 45 m.
+ Đường kính cọc:

d=1m.

+ Công trình cầu thi công gồm 3 nhịp: 60m + 60m + 60m
+ Khổ thông thuyền : 40x6(m)
I.2.4.Vò trí xây dựng cầu .
SVTH:
Trang 3


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

+ Trụ cầu: Công trình nằm trong vùng ngập nước,
mực nước khi thi công cách mặt đất tự nhiên sau sói
khoảng 3m
I.2.5.Mố và trụ cầu .
Ta chọn mố cho cầu là loại mố nặng chữ U.
Ta chọn trụ cho cầu là loại trụ đặc thân hẹp.
I.2.6.Bản mặt cầu .
Ta dùng công nghệ lắp hẫng cho dầm hộp nên tận
dụng mặt trên của dầm hộp làm bản mặt cầu. Phía
trên lớp bê tông bản mặt cầu còn có cấu tạo của
các lớp như sau :
+
+
+
+

Lớp bê tông nhựa dày : 50mm
Lớp bảo hộ cho lớp phòng nước dày : 40mm
Lớp phòng nước dày : 10mm
Lớp mui luyện tạo độ dốc ngang 2% có chiều
dày trung bình : 40mm

I.3. SƠ BỘ NGUYÊN VẬT LIỆU- MẶT BẰNG BỐ TRÍ
VẬT LIỆU- MÁY MÓC THI CÔNG.
I.3.1.Sơ bộ về nguyên vật liệu.
a) Công tác chuẩn bò.
-

Tiếp nhận các hồ sơ thiết kế kết cấu, thiết kế thi
công, dự toán công trình.
cụ thể hóa nguồn cung cấp vật tư, kết cấu đúc
sẵn.
Mở tài khoản ngân hàng kí kết hợp đồng.
Xây dựng láng trại, tổ chức đời sống cho cán bộ
công nhân viên tại công trường.
Làm đường trong công trình và đường vào công
trình.
Tổ chức bãi tập kết vật liệu và cất kiện đúc
sẵn.
Lắp ráp các thiết bò cơ giới, trụ tạm.
Giải phóng mặt bằng để thi công.
Lắp dặt mạng lưới đo đạc.
Tổ chức bãi sản xuất, mặt bằng sản xuất tại
công trường.
Chuẩn bò sẵn một số lượng cần thiết về vật liệu
và các cấu kiện lắp ghép đủ để khởi công công
trình đúng thời gian.
xây dựng hệ thống cung cấp điện nước, thông tin,
chiếu sáng …

SVTH:
Trang 4


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

-



GVHD: Th.S

Làm các bến sông phụ, cầu tạm, cầu chống thi
công.

b) Nguồn cung cấp và vận chuyển vật liệu.
-

Công trình xây dựng cách các cơ sở sản xuất vật
liệu không xa, vật liệu ở đây dễ sản xuất và khai
thác, đảm bảo các yêu cầu về kỹ thuật.
Đường vận chuyển tương đối thuận lợi rất tốt cho
việc vận chuyển bằng xe cơ giới.
+ Cốt thép được vận chuyển dưới dạng cuộn,
thanh và đảm bảo không hen gỉ.
+ Kho vật liệu thép không được cách quá 100m.
+ Thép hình được xếp thành chủng loại, thiết kế
riêng biệt.
+ Khi bốc xếp không được quăng mạnh, khi cẩu
can phải có biện pháp chống cong vênh và
bảo vệ sơn chống gỉ.
+ Xi măng được vận chuyển bằng ô tô. Kho chứa
xi măng phải đảm bảo chống ẩm.

I.3.2.Mặt bằng bố trí vật liệu.
Để san ủi mặt bằng thi công có thể dùng máy ủi
và nhân công, mặt bằng can phải bằng phẳng đủ rộng
để bố trí máy thi công và phương tiện vận chuyển.
mép bờ sông chuẩn bò bãi bến cẩu xếp cho hệ nổi
vận chuyển ra vò trí thi công.
I.3.3.Máy móc thi công.
Đơn vò thi công phải có đầy đủ các chủng loại máy
thi công : cần trụcï, máy đào, giàn giáo, hệ nổi,……..
I.3.4.Nhân lực và tình hình đòa phương.
Đơn vò thi công phải có đội ngũ cán bộ có năng
lực và nhiều kinh nghiệm, bên cạnh đó cũng phải có
đội ngũ công nhân lành nghề với số lượng đông để
có thể đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công
trình theo đúng thời gian.
Việc thi công của đơn vò thi công được sự giúp đỡ
của công ty, bộ phận chủ quản, các cơ quan về mặt
kinh tế cũng như tinh thần và đặt biệt là sự ủng hộ
của nhân dân đòa phương.

SVTH:
Trang 5


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

CHƯƠNG II: THIẾT KẾ THI CÔNG
II.1. Nội Dung Thiết Kế :
1. Thiết kế vòng vây cọc ván thép ngăn nước:
 Chọn loại cọc ván và kích thước vòng vây.
 Tính chiều sâu đóng cọc ván, cân nhắc có
dùng khung chống, bê tông bòt đáy, nếu có
thiết kế kèm với cọc ván.
2. Mô tả biện pháp thi công cọc:
3. Thiết kế ván khuôn đổ bê tông móng và thân
trụ:
 Chọn loại ván khuôn, bố trí khung chống và
bệ đỡ ván khuôn.
 Thiết kế ván khuôn đổ bê tông móng và
thân trụ.
4. Lựa chọn biện pháp đổ và bảo dưỡng bê tông.
5. Tính toán thi công kết cấu nhòp.
6. Lập bảng tiến độ thi công cho trụ và kết cấu
nhòp.
II.2. Thông Số Móng Và Mực Nước Thi Công.
SVTH:
Trang 6


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

II.2.1.Kích thước móng.
-

Móng gồm có 5 cọc khoan nhồi được bố trí theo
chiều ngang cầu là 3 cọc và theo chiều dọc cầu
là 2 cọc.( như hình vẽ bên dưới ).

-

Khoảng cách từ tim cọc tới tim cọc phải ≥ 3D.

-

Khoảng cách từ tim cọc tới mép bệ cọc phải ≥
1.5D. cọc có đường kính là 1m nên 1.5×1 = 1.5m.
=> ta chọn khoảng cách từ tim – mép bệ là 1.5m.

-

Chiều cao bệ móng là 2m.

-

Khoảng cách cọc ngàm vào bệ là : 0.8m

Mặt bằng bố trí cọc và kích thước bệ cọc như hình vẽ

dưới:

II.2.2.Mực nước thi công .
-

Thông số mực nước :
+ Mực nước cao nhất (MNCN= +5m), tính từ mặt
đất sau xói.
+ Mực nước thi công = mực nước tự nhiên (MNTC =
+3m`)

SVTH:
Trang 7


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU

-



GVHD: Th.S

+ Mực nước thấp nhất (MNTN = +3.5m), tính từ
mặt đất sau xói.
+ Ta chọn mực nước sau xói bằng cao độ của
đỉnh bệ móng cho thuận lợi cho việc tính toán.
Chiều dài nhòp : với công nghệ đà giáo di động và
sông cấp IV nên ta chọn chiều dài nhòp là 60m.

II.3 SƠ LƯC CÁC BƯỚC THI CÔNG:
II.3.1Công tác đònh vò hố móng :
II.3.1.1 Công tác đo đạc:
mục đđích.
Nhằm đđảm bảo đúng vị trí ,kích thước của tồn bộ cơng trình
cũng như các bộ phận kết cấu được thực hiện trong suốt thời gian thi
cơng.
Nội dung.
Xác đònh lại việc kiểm tra trên thực đđịa các mốc cao độ
và mốc đđỉnh.
Cắm lại các mốc trên thực đđịa đđể đđịnh vị tim cầu ,đđường
trục của các trụ mố vàđđường dẫn đđầu cầu.
Kiểm tra lại hình dạng vêà kích thước các cấu kiện chế tạo tại
công trường.
Định vị các công trình phụ tạm phục vụ thi công.
Xác đđịnh tim trụ cầu bằng phương pháp giao hội ít nhất 3
phương ngắm từ 3mốc cố đònh của mạng lưới.
Tầm quan trọng.
Công tác đo đạc phải đlàm trước một bước vì nó ảnh
hưởngđđến :
+ Tiến đđộ thi công.
+ Chất lượng công trình.
+ Tính kinh tế.
II.3.1.2.Định vị tim mố:
Công tác đònh vò tim trụ nhằm đảm bảo cho trụ nằm
đmgs vò trí mà ta thiết kế khi thi công việc này được tiến
hành đầu tiên và luôn kiểm tra quá trình thi cồng.Để
xác đònh được chính xác ta dùng phương pháp tam giác
để đo đạc và đònh vò
Trình tự như sau :
+ Trước hết cắm được trục của trụ qua 2 điểm chính
xác là 2 tim mố (dựa và hệ thống cọc mốc của
lưới tam giác ta xác đònh được tim mố là điểm O ta

SVTH:
Trang 8


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

lấy cách Mố 1 một khoảng 10m vì sau này còn thi
công mố )
+ Từ điểm O ta mở 1 góc 900 so với phương vuông
góc của tim cầu về 2 phía lấy 2 điểm A và B cách O
1 khoảng cố đònh OA = OB = 20m
+ Gọi C là tim của trụ số 1 mà ta cần thi công trụ ta
có:
OC 43

 2.15
OA 20
�   arctg 2.15  65.06 0

- Tg  =

+ Tương tự cho trụ 2 và 3 tương ứng với D và E
OD 76

 3.8
- Tg  =

OA 20
�   arctg 3.8  75.26 0

OE 109

 5.45
- Tg  =

OA 20
�   arctg 5.45  79.6 0

Hình : Xác đònh tim trụ cầu bằng
phương pháp tam giác
Vậy đặt máy kinh vó I tại vò trí O hướng theo tim cầu,đặt
máy kinh vó II tại A hướng về O,sau đó mở 1 góc  .giao
hai hướng đó tai C là tim của trụ 1 và tương tự
Kiểm tra lại vò trí C bằng cách đặt máy kinh vó số II tại B
hướng máy về O rồi mở 1 góc  .giao 2 hướng cảu máy
1 và 2 ta xác đònh được tim của trụ.Công tác đònh vò tim
trụ phải nhằm đảm bảo đúng vò trí và kích thước của
trụ cần thi công được thực hiện trong quá trình thi
công.Để đònh vò tim trụ ta dùng phương pháp tam giác
được nêu trên hình vẽ
II.3.1.3.Công tác chuẩn bò mặt bằng, bố trí công
trường,an toàn lao động
-

Bố trí mặt bằng hợp lý để công việc thi công được
tiến hành thuận lợi.

SVTH:
Trang 9


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU
-

-

-

-

-



GVHD: Th.S

Khảo sát đòa hình hai bên bờ sông, hướng gió thổi
và dự tính thời gian thi công để lập vò trí và kế
hoạch tập kết vật liệu. (Dựa vào biể đồ hoa gió)
Chuẩn bò mặt bằng, bãi tập kết vật liệu như : Xi
măng, đá, cát, sắt thép…
Xây dựng hệ thống hệ thống công cộng. Như đường
tạm,nước sinh hoạt cho công nhân.điện chiếu sáng
Do công trình thi công có tính chất tập trung và xây
dựng trong thời gian tương đối dài. Do đó tổ chức
xây dựng lán trại, nhà nghỉ chỗ ăn, sinh hoạt cho
công nhân viên,một cách cố đònh.
Vè mặt an toàn lao động.thì có bảo hiểm anh toàn
lao động cho công nhân,cùng với các trang thiết bò
khi thi công trên cao
Thi công trụ cầu :

-

Sau khi đã tiến hành các bước tổng quát như trên
như : xác đònh vò trí tim trụ cầu, chuẩn bò nguyên
thiết bò vật liệu, …….quá trình thi công trụ được tiến
hành theo các bước sau:

Bước 1
+ Đònh vò xà lan, nạo vét đất trong phạm vi thi công trụ.
+ Vận chuyển cọc, búa, và cần cẩu đến vò trí thi công,
dựng khung đònh vò, làm các hệ cụm đầu cọc ở các
tầng của khung đònh vò.
+ Dùng cẩu lắp giá búa, tiến hành đóng cọc đến đúng
cao độ thiết kế , đóng đúng số cọc thiết kế. Trong quá
trình đóng cọc phải thường xuyên theo dõi độ nghiêng
của cọc và độ chối của cọc.
Bước 2 :
+ Tiến hành đóng cọc thép làm vòng vây ngăn nước
trong phạm vi bệ trụ.
+ Dùng bơm cao áp sói nước, vét bùn hố móng.
+ Đổ đá mi và cát tạo phẳng .
Bước 3 :
+ Tiến hành đổ bêtông bòt đáy theo phương pháp đổ
bêtông trong nước (phương pháp vữa dâng).
+ Bơm vữa theo các vò trí đã qui đònh, trong quá trình bơm
luôn kiểm tra sự lan tỏa của vữa xi măng thông qua các
ống lồng.
SVTH:
Trang 10


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

+ Khi lớp bê tông đạt cường độ Tiến hành hút nước
làm khô hố móng
Bước 4 :
+ Đập đầu cọc và xử lý cốt thép đầu cọc, vệ sinh đáy
móng.
+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép bệ cọc, tiến hành đổ
bê tông bệ cọc.
+ Khi bê tông bệ cọc đạt 70% cường độ, tiến hành thi
công phần thân trụ.
+ Trong suốt quá trình thi công phải tiến hành bảo dưỡng
bê tông cho bến khi bê tông đạt cường độ thì tháo dỡ
ván khuôn và các thiết bò thi công.
Bước 5 :
+ Dựng ván khuôn xà mũ, lắp cốt thép, tiến hành
đổ bê tông mũ trụ.
+ Dựng ván khuôn, lắp cốt thép, tiến hành đổ bê tông
đá kê gối.
+ Hoàn thiện trụ.
Thi công kết cấu nhòp:
+ Chọn phương án thi công hợp lý.
+ Chọn xà lan (hệ nổi).
+ Chọn cẩu để lắp dầm kết cấu nhòp.
+ Thi công lớp bê tông bản mặt cầu,và ống dẫn
nước.
+ Thi công lan can lề bồ hành.
+ Thi công lớp tạo mui luyện.lớp phòng nước.bê tông
ASPHALT
+ Hoàn thành quá trình thi công
II.3.5.Chọn loại cọc ván và tính toán vòng vây .
Căn cứ vào điều kiện đòa chất, căn cứ vào mực
nước thi công, vào quy mô của khối móng cần thiết kế,
ta dùng vòng vây cọc ván thép có khung chống, có lớp
BT bòt đáy phủ kín đáy để ngăn nước vào hố móng
trong quá trình hút nước trong hố móng ra.
II.3.1.Kích thước vòng vây :
- Chiều sâu sâu mực nước thi công, chọn
Hn =3m
- Kích thước vòng vây cọc ván được chọn dựa trên
kích thước móng, khoảng cách từ mặt trong của tường
cọc ván đến mép bệ móng > 1m , chọn kích thước cọc
như sau :
SVTH:
Trang 11


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

- Trên mặt đứng, đỉnh vòng vây phải cao hơn mực nứơc
thi công tối thiểu là 0.7m. Chọn là 0.7m.
=> Vậy cọc ván phải có chiều cao tính từ mặt đất
là 3.7m.
9.Thông số kỹ thuật cọc ván thép và loại cọc
vám thép:
Chọn loại cọc ván kiểu Jlapcek IV có các thông số sau:
- Tổng chiều dài cọc ván cần thiết là (11 + 8)x2=38m.
chọn lọai cọc ván do Hàn Quốc sản xuất.

I .1. Tính chiều dày lớp bê tông bòt đáy.
Trước hết cần xác đònh phạm vi hay diện rộng của
lớp BT bòt đáy, lớp BT bòt phủ kín đáy của hố móng.
Kích thước đáy hố móng được xác đònh sao cho có thể
thi công thuận tiện một cái bể chứa đủ số lượng cọc
như đề cho.
Bề dày lớp bê tông bòt đáy: Lớp bê tông bòt
đáy được xác đònh từ điều kiện : Áp lực đẩy nổi của
nước lên lớp bê tông phải nhỏ hơn lực ma sát giữa bê
tông với hệ cọc và trọng lượng lớp bê tông bòt đáy.
- Bề dày lớp bêtông bòt đáy tính theo công thức :
H.S. n
h bd �
(n.SO . c  k.U.).m
Trong đó :
K :số cọc khoan nhồi, K = 5
H :chiều sâu cột nước tính từ đáy lớp bêtông bòt
đáy đến mực nước thi công
SVTH:
Trang 12


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

=> H =(3+2+hbd) =(5+hbd)m
S :diện tích hố móng : S  8 �11  88m 2
S0 =(diện tích hố móng - diện tích cọc)
3.14 �1.02
 84.075m 2
4

=> So  S  k �Sc  88  5 �

 c =2.5 T/m3 (trọng lượng bê tông )
 n : dung trọng của nước,  n  1T / m 3
 : ma sát giữa cọc với bêtông bòt đáy,   10T / m 2
U : chu vi một cọc, U  D �3.14  1.0 �3.14  3.14m
n = 0.9 (hệ số giảm tải)
m = 0.9 (hệ số làm việc)
Thay tất cả số liệu vào cơng thức ta công thức :
 6  h bd  �S � n
h bd �
(n �SO � c  k �U �) �m
5 �S � n
h bd �
 (n �SO � c  k �U �) �m   S
=>
5 �88 �1

 1.9m
 (0.9 �84.075 �2.5  5 �3.14 �10) �0.9   88
Chọn lớp bêtông bòt đáy dày 2m
Thể tích bê tông cần đổ là:
V  F �Hbd  88�2=176 m3
10.Sau khi xác đònh bề dày lớp BTBD đủ điều kiện
ổn đònh, ta kiểm tra điều kiện cường độ cho
lớp BTBD :
Tách 1 dải BTBD rộng 1m dọc theo đường tim trụ theo
hướng thượng-hạ lưu có chiều dài nhòp bằng khoảng
cách giữa 2 cọc ván thép.
 Trọng lượng bản thân của lớp BTBD :
q1   b �Hbd �1 2.5�2�1 5
Trong đó :

 b = 2.5 T/m3

:Dung trọng của lớp

BTBD.
Hbd= 2 m

: Bề dày của lớp BTBD

1m

: Bề rộng của dải BTBD đang

xét.
 Áp lực đẩy của nước :
q2   �H �1 1�7�1  7
SVTH:
Trang 13


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

 = 1T/m3 :Dung trọng của nước.

Trong đó :

H=7m

:Chiều sâu cột nước, từ lớp đáy
BTBD đến mực nước thi công.( 5 +
2 = 7 m)

1m

: Bề rộng của dải BTBD đang xét.

 Nội lực phát sinh trong dầm :
M max 

q1  q 2 2 5  7
�l 
�112  30.25(T.m) => căng thớ
8
8

trên.
 Momen kháng uốn của dầm :
W

b �h BTBD 2 1 �22

 0.67(m 3 )
6
6

Yêu cầu ứng suất kéo phát sinh trong BTBD phải nhỏ
hơn US kéo cho phép của BT, sử dụng BT mác 300 =>
[]kbt  10 kG / cm 2
k 

M max 30.25

 45.15T / m 2  4.515kG / cm 2  []kbt  10kG / cm 2
W
0.67

Vậy lớp BTBD thỏa mãn điều kiện cường độ
I.1.2 Nội dung quy trình đổ BTBD:
- Đổ bêtông vào phểu, phểu phải có nút giữ, khi
bêtông đủ lượng tính toán thì cắt dây giữ nút sau đó
đổ liên tục, vừa đổ vừa nâng dần ống lên theo chiều
thẳng đứng, tuyệt đối không được dòch chuyển ngang.
Đầu ống luôn ngập trong bêtông 1 khoảng theo quy đònh.
- Phương pháp này cho năng suất cao và đảm bảo
chất lượng hơn cả vì hạn chế mặt tiếp xúc giữa bêtông
và nước..
I.1.3 Thiết bò đổ BTBD:
- Ống đổ: được làm bằng thép là những ống lắp
ghép từng đoạn có tiết diện hình tròn đường kính D =
20cm, chiều dày ống  = 4mm.
- Phểu: được làm bằng thép có bề dày  = 4mm xung
quanh có nẹp bằng sắt góc để tăng cường độ cứng.

SVTH:
Trang 14


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

- Nút giữ: được làm bằng thép lá hoặc bằng cao su.
Yêu cầu nút giữ là dễ tụt xuống và nổi lên trên mặt
nước sau khi ra khỏi ống.
- Khi đổ BT bòt đáy :
+ Phểu phải đủ thể tích để chứa mẻ trộn đầu
tiên, có khối lượng và có đủ áp lực để thắng áp lực
nước để đẩy nước trong hố móng ra ngoài
+ Thể tích phểu < 3m3 và > 1.5 lần thể tích ống để
đảm bảo áp lực, khối lượng và vận tốc của bêtông khi
đổ.
+ Số lượng ống phụ thuộc vào diện tích hố móng,
bán kính tác dụng và năng suất máy trộn bêtông
+ Đảm bảo năng suất đổ bêtông qua ống > 0.3 
0.4 m3 bêtông trên 1 diện tích hố móng và đổ trong 1h.
+ Bán kính tác dụng R < 3  4m, chọn R = 3m, số ống
là 4 bố trí 1 hàng.
+ Cường độ của BT bòt đáy chọn cao hơn cường độ
thiết kế 15  20%, bêtông có độ sụt lớn để dễ xuống
và không bò tắc, độ sụt = 18  20cm.
+ Đổ bêtông dưới nước phải chuẩn bò chu đáo, đổ
liên tục và càng nhanh càng tốt.
+ Sau khi bêtông đạt cường độ  50Kg/cm2 thì tiến
hành hút nước
I .2. Tính toán ổn đònh vòng vây cọc ván thép.
Để thi công vòng vây cọc ván thép người ta chế
tạo sẵn các vòng vành đai trên bờ sau đó đưa ra vò trí thi
công bằng cần cẩu, và các cọc đònh vò. Tường cọc ván
được gia cố bằng các vành đai hình chữ nhật và bằng
các thanh chống ngang dọc, thanh chéo ở góc cùng với
các tầng van chống ổn đònh.
Để hạ cọc ván thép vào đất ta sử dụng hệ thống
búa đóng đặt trên xà lan, để tránh các hàng cọc
không bò nghiêng kép kín theo chu kì thì đặt toàn bộ
tường hay một đoạn vào khung dẫn hướng đóng, quá
trình đóng cọc ván thép được chia từng giai đoạn, các bộ
phận tiếp xúc giữ cọc với cọc được bôi trơn trước khi
đóng,các khe hở thì được bôi đất sét vào.
SVTH:
Trang 15


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

Do mặt NTC tới chiều sâu của đáy hố móng >3m
nên ta dùng 2 tầng van chống và giữa các tầng van
chống cách nhau 2.5m.
Kích thước vòng vây cọc ván thép như hình vẽ :
Nguyên tắc tính toán vòng vây cọc ván thép:
- Vòng vây cọc ván thép được coi là tuyệt đối
cứng.
- Tính cho giai đoạn 2 : hố móng đã được đổ lớp bê
tông bòt đáy và nước trong hố móng đã được
hút cạn, vòng vây cọc ván thép có xu hướng
xoay quanh điểm O tại vò trí thanh chống thứ 2.
Xét giai đoạn 2:
So sánh các thông số của các lớp đòa chất.
+ Sự khác nhau của góc ma sát trong φ
1tc  2tc
22  10
�100 
�100  54.54
tc
1
22

+ Sự khác nhau của dung trọng 
1   2
1.73  1.82
�100 
�100  5.2
1
1.73

+ Sự khác nhau của lực dính C
1   2
1.73  1.82
�100 
�100  5.2
1
1.73

+ Sự khác nhau của hệ số rỗng ε
1   2
0.75  0.91
�100 
�100  21.3
1
0.75

Do các thông số của hai lớp đất chênh nhau >20% suy ra
ta phải tính riêng từng lớp.
-

Đối với đất nằm nằm trong nước ta tính theo dung
trọng đẩy nổi
 dn 

-

   1  n
1 

+  là tỷ trọng của đất  = 2.7 (T/m3)
+  n là dung trọng của nước  n = 1 (T/m3)
+  là độ rỗng của từng lớp :
Các hệ số
+ Hệ số vượt tải của áp lực đất chủ động : na = 1.2

SVTH:
Trang 16


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

�

a  tg 2 �450  �
2�


+ Hệ số vượt tải của áp lực đât bò động : nb = 0.8
�

b  tg 2 �450  �
2�


+ Hệ số vượt tải của áp lực thủy tónh : n = 1
Đối với lớp đất 1 ta có:
 �
22 �


a1  tg 2 �450  1 � tg 2 �450  � 0.45
2�
2 �


 �
22 �


b1  tg 2 �450  1 � tg 2 �450  � 2.2
2�
2 �



Đối với lớp đất 2 ta có:
   1  n   2, 7  1 �1  0.89 T
 dn 2 
m3
1 2
1  0,91
 �
10 �


a 2  tg 2 �450  2 � tg 2 �450  � 0.7

 

2 �
2�


 �
10 �


b 2  tg 2 �450  2 � tg 2 �450  � 1.42
2 �
2�



I .2.1. Sơ đồ tính toán vòng vây cọc ván thép.
MNTC +3m

E1

P1
E12

E11
E3

P12 P11=P1

E6

SVTH:
Trang 17

E5
P6

E62

BT B?T ÐÁY

E4

E2

P2

P3

E61

E7

P7
E4 E5

E72

E71

P62 P61 P4 P5 P71

P72


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

Phân tích lực:
-

p lực thủy tónh gồm : E1,E2

-

Áp lực đất chủ động gồm : E3,E4,E6,E61,E62

-

Áp lực đất bò động gồm : E5,E7,E71,E72

-

Lực gây lật gồm : E11,E12, E2,E3,E4,E6,E61,E62

-

Lực giữ gồm : E1,E5,E7,E71,E72
Ta tính tính được áp lực (P) tác dụng vào ván

-

khuôn :
P1   n h1  1�2.5  2.5  T / m 2 

-

P11  P1   n h1  1�2.5  2.5  T / m 2 

-

P12    n h  P11   1�5.5  2.5  3  T / m 2 

-

P2   P11  P12   2.5  3  5.5  T / m 2 

-

P3   dn1 �h3 �a �a1  0.971�2.5 �1.2 �0.45  1.31 T / m2 

-

P4  P41  P42   dn1 �h4 �a �a1  0.971�2.5 �1.2 �0.45  1.31 T / m 2 

-

P5  P51  P52    c   n  �h5 �b �b1  1.5 �2 �0.8 �2.2  5.28  T / m 2 

-

P6   dn1 �h6 �a �a1  0.971�3 �1.2 �0.45  1.57  T / m 2 

-

P61   dn1 �h61 �a �a 2  0.971�3 �1.2 �0.7  2.45  T / m 2 
P62   dn 2 �h62 � a �a 2  0,89 � t  h7  �1, 2 �0, 7  Ca 2 �c

 0.89 � t  1.5  �1.2 �0.7  1.67 �0.148  0.75t  0.87  T / m 2 

-

-

P7   dn1 �h7 �b �b1  0.971�1.5 �0.8 �2.2  2.56  T / m 2 

-

P71   dn1 �h7 �b �b 2  0.971�1.5 �0.8 �1.42  1.65  T / m2 
P72   dn 2 �h72 �b �b 2  0.89 � t  h7  �0.8 �1.42  C �c

 0.89 � t  1.5  �0.8 �1.42  2.38 �0.148  1,01t  1.87  T / m 2 

-

Từ ta tích được tất cả các lưc E tác dụng vào ván
khuôn như sau:
1
1
P1 �h1  �2.5 �2.5  3.125  T / m 2 
2
2

-

E1 

-

E11  P1 �h11  2.5 �3  7.5  T / m 2 

-

1
1
E12  �P12 �h12  �3 �3  4.5  T / m 2 
2
2

SVTH:
Trang 18


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



-

E21  P2 �h6  5.5 �3  16.5  T / m 2 

-

E22  P2 � t  h6   6 � t  3  6t  18  T / m 2 

-

E3 

-

E41  P4 �h6  1.31�3  3.93  T / m 2 

-

E42  P4 � t  h7   1.31� t  1.5   1.31t  1.965  T / m2 

-

E51  P5 �h7  5.28 �1.5  7.92  T / m 2 

-

E52  P5 � t  h7   5.28 � t  1.5  5.28t  7.92  T / m 2 

-

-

GVHD: Th.S

1
1
P3 �h3  �1.31�2.5  1.64  T / m 2 
2
2

1
1
E6  �P6 �h6  �1.57 �3  2.355  T / m 2 
2
2

E61  P61 � t  h7   2.45 � t  1.5  2.45t  3.675  T / m 2 
E62 

1
c2
�P62 � t  h7   Ca 2 �c �H  D �
2
 dn

1
0.1482
� 0.75t  0.87  � t  1, 5   1.67 �0.148 � t  1.5   2 �
2
0.89
2
2
  0.38t  0.9975t  0.6525    0.25t  0.37   0.049  T / m 


-

  0.38t 2  1.25t  1.07   T / m 2 
-

-

1
1
E7  �P7 �h7  �2.56 �1.5  1.92  T / m 2 
2
2

E71  P71 � t  h7   1.65 � t  1.5   1.4t  2.5  T / m 2 
1
c2
E72  �P72 � t  h7   Cb 2 �c �H  D �
2
 dn 2
1
0.1482
 � 1.01t  1.87  � t  1.5   2.38 �0.148 �(t  1.5)  2 �
2
0.98
2
2
  0,51t  2.63t  0.76    0.35t  0.53   0.049  T / m 

-

 0,51t 2  2.98t  1.34  T / m 2 

Từ ta tích được tất cả các lưc M tác dụng vào ván
khuôn như sau:
-

-

-

1
1
M 1  �E1 �h1  �3.125 �2.5  2.60  T / m 2 
3
3
1
1
M 11  E11 �h11  �7.5 �3  11.25  T / m 2 
2
2
2
2
M 12  �E12 �h12  �4.5 �3  9  T / m 2 
3
3

SVTH:
Trang 19


Thuyt minh ủo aựn xaõy dửùng cau
NGUYN èNH MU



GVHD: Th.S

-

1

1

M 21 E21 h6 3 16.5 3 3 74.25 T / m 2
2

2


-

1
1

M 22 t h7 6
E22 0.5t 5.25 6t 18 3t 2 22.5t 94.5 T / m 2
2
2


-

2

2

M 3 h3 0.5
E3 2.5 0.5
1.64 3.55 T / m 2
3

3


-

1

M 41 h6 3
E41 4.5 3.93 17.68 T / m 2
2



-

1
1 1



M 42 t h7 7
E42
0,5t 3 7.5
1.31t 1.965
2
2 2




-

M 51 E51 0.5 h7 4.5 7.92 5.25 41.58 T / m 2

-

1 1

M 52 E52 t h7 6 5.28t 7.92 0.5t 5.25
2 2


-

0.655t 2 8.8t 11.79 T / m2

2.64t 2 23.76t 41.58 T / m 2

2

2

M 6 h6 3
E6 3 3
2.355 11.775 T / m 2
3
3




M 61 0.5t 0.5h7 6 E61 0.5t 4.5 2.45t 3.675
1.225t 2 9.19t 16.54 T / m 2

-

-

-

2 2

2

M 62 t h7 6
E62 t 5
0.38t 2 1.25t 1.07
3 3

3

0, 25t 3 1.07t 2 5.54t 5.35 T / m 2

2

2

M 7 h7 4.5
E7 1.5 4.5
1.92 10.56 T / m 2
3

3


-

1 1

1

M 71 t h7 7, 0
E71 t 4.5
(1.4t 2.5) 0.7t 2 5.05t 11.25 T / m 2
2
2
2





-

2 2

2

M 72 t h7 6
E72 t 4.5
0,51t 2 2.98t 1.34
3 3

3

0,34t 3 0,31t 2 12.52t 6.03 T / m 2

Tng momen gaõy lt:
-

M lõt M 11 M 12 M 21 M 22 M 3 M 41 M 42 M 6 M 61 M 62

SVTH:
Trang 20


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

M lât  11.25  9  74.25   3t 2  22.5t  94.5   3.55  17.68   0.655t 2  8.8t  11.79 
11.775   1.225t 2  9.19t  16.54    0, 25t 3  1.07t 2  5.54t  5.35 
 0, 25t 3  5,95t 2  17,35t  33.605

Tổng momen giữ:
-

M lât  M 1  M 51  M 52  M 7  M 71  M 7
M giu  2.60  41.58   2.64t 2  23.76t  41.58   10.56   0.7t 2  5.05t  11.25  

 0,34t
-

3

 0,31t 2  12.52t  6.03  0.34t 3  3.65t 2  16.29t  7.94

Điều kiện ổn đònh:
M lât �mM giu

Trong đó: m được tra trong bảng phụ thuộc vào:
Mm 

hn
3

 0.6m
hn  hm 3  2

Từ đó ta tra bảng => m =1.05
M lât �mM giu

=>

0.25t 3  5.95t 2  17.35t  33.605 �1.05 � 0.34t 3  3.65t 2  16.29t  7.94 

 0.25t 3  5.95t 2  17.35t  33.605  0.357t 3  3.83t 2  17.1t  8.34
 0.107t 3  2.12t 2  0.25t  25.27
t1  20m


 �
t2  12,92m

t3  3, 27m


Vậy ta chọn chiều sâu cọc ván thép ngàm vào đất là
II . Biện pháp thi công cọc khoan nhồi.
Theo điều kiện đòa chất lớp trên là đất cát hạt vừa,
lớp thứ 2 là đất sét pha cát dẻo vừa, lớp thứ 3 là đất
sét chặt và vò trí thi công ở nơi có nước mặt nên ta chọn
phương pháp khoan lỗ dùng ống vách.
Chiều dài cọc khoan nhồi là 45m, tính từ đáy bệ
móng.
Chiều cao cọc ngàm vào bệ móng (0.6 - 1m) chọn 0.8m.
 ưu điểm của cọc khoan nhồi :
-

sử dụng được ở nhiều loại đòa hình khác nhau.

-

Sử dụng cọc có đường kính lớn và chiều dài
lớn nên tăng khả năng chòu tải của cọc.

SVTH:
Trang 21


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

-

Ít gây tiếng ồn và chấn động trong quá trình thi
công.

-

Không cần xây dựng bãi đúc, lắp dựng ván
khuôn.

 Nhược điểm của cọc khoan nhồi :
-

Dễ xảy ra sự cố sụp ống vách trong quá trình
thi công.

-

Thi công cọc tại chỗ phụ thuộc rất nhiều vào
điều kiện thời tiết.

-

Công tác kiểm tra cọc gặp rất nhiều khó
khăn, cọc dễ bò các khuyết tật như: thắt hẹp
cục bộ thân cọc hoặc thay đổi kích thước tiết
diện khi đi qua nhiều tầng đất đá khác nhau.

-

Chi phí cao,và hiện trường thi công dễ bò lầy
lội.

1. Công tác chuẩn bò.
Khi thiết kế tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần phải
điều tra thu thập các tài liệu sau :
 Bản vẽ thiết kế cọc khoan nhồi, khả năng chòu tải,
các yêu cầu thử tải và phương pháp kiểm tra
nghiệm thu cọc.
 Tài liệu về đòa chất thủy văn công trình, các công
trình hạ tầng tại chỗ phục vụ cho công tác thi công.
 Nguồn vật liệu cung cấp cho công trình, vò trí đổ đất
khoan.
 Tính năng và số lượng máy thi công có thể huy
động cho công trình.
 Trình độ và kó năng của đơn vò thi công.
 Các yêu cầu về kó thuật thi công và kiểm tra chất
lượng cọc khoan nhồi.
Công tác tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần thực hiện
các hạng mục sau :
 Lập bảng vẽ mặt bằng tổng thể bao gồm : vò trí
cọc, dây chuyền thiết bò công nghệ thi công như :
máy khoan, hệ thống cung cấp tuần hoàn vữa sét,
hệ thống cấp và xả nước.
 Các biện pháp bảo đảm an toàn lao động và chất
lượng công trình.
SVTH:
Trang 22


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

 Sử dụng hệ phao nổi để đặt máy khoan và neo cố
đònh hệ thống phao nổi.
2. Yêu cầu về vật liệu và thiết bò.
 Các vật liệu và thiết bò phục vụ thi công cọc khoan
nhồi phải được tập kết đầy đủ đúng theo yêu cầu
của hồ sơ thiết kế và tiêu chuẩn hiện hành.
 Các thiết bò như cần trục, máy khoan . . .phải có tài
liệu về tính năng kó thuật cũng như chứng chỉ về
chất lượng đảm bảo an toàn kó thuật của nhà sản
xuất. Phải được kiểm tra an toàn theo đúng qui tắc kó
thuật an toàn hiện hành.
 Vật liệu sử dụng cho công trình thi công cọc khoan
nhồi như xi măng, cốt thép, đá, chất phụ gia, nước…
phải có các kết quả thí nghiệm đánh giá chất
lượng trước khi đưa vào sử dụng.
II . Trình tự thi công cọc khoan nhồi.
Trình tự thi công cọc khoa nhồi gồm 4 công đoạn chính:
+

Tạo lỗ trong đất nền.

+ Chế tạo và hạ lồng thép.
+ Đổ bê tông đúc cọc.
+ Kiểm tra chất lượng cọc.
Trong đó khoan tạo lỗ là công đoạn phức tạp và đòi
hỏi phải cơ giới hóa toàn bộ, do đó thường dùng nhiều
loại máy móc. Việc chọn tổ hợp máy khoan phù hợp với
điều kiện đòa chất thủy văn và yêu cầu của công trình
là điều cốt lõi để đảm bảo chất lượng và hiệu quả
kinh tế của công trình.
II .1. Công nghệ khoan tạo lỗ trong đất nền.
II .1.1. Lắp sàn đạo thi công.
Xác đònh vò trí cọc khoan nhồi bằng máy kinh vó,
dùng búa rung rung hạ cọc đònh vò bằng thép hình
I300(I400) đến lớp đất cứng,liên kết cọc đònh vò với nhau
bằng thép hình I300 sau đó tiến hành kiểm tra lại vò trí
cọc bằng máy đo đạc để tiến hành hạ ống vách thép.
II .1.2. Hạ ống vách thép bằng búa rung DZ60.
Ống vách thép được gia công bằng thép bằng thép
bản dày 10mm, đường kính là ghgh chiều dài ống vách
từ 15 – 18m, chân ống vách nằm tại độ cao sao cho lớp
đất dưới chân ống vách không bò sạc lở và dung dòch
SVTH:
Trang 23


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

bentonite không bò chảy qua chân vách trông quá trình
khoan.
Ống vách thép có nhiệm vụ đònh hướng mũi khoan
và chống áp lực đẩy ngang của nước mặt và đất yếu.
Dùng cẩu 35T cẩu ống vách vào vò trí.
Dùng máy kinh vó kết hợp với day dọi để kiểm tra
độ thẳng đứng của ống vách thép. Công tác này được
thực hiện trong suốt quá trình khoan cọc.
Dùng cẩu 35 T cẩu búa rung DZ60 kẹp chặt vào
đỉnh vách thép và tiến hành rung hạ ống vách thép
xuống tới độ sâu thiết kế.
II .1.3. Tiến hành khoan tạo lỗ.
Công tác trộn dung dòch bentonite:
+ Dung dòch bentonite được trộn bằng máy trộn
với năng suất máy trộn là 10m3/h.
+ Máy trộn bentonite được đặt ngay trên các phao
chứa bentonite, các phao này được đặt trên bờ.
Công tác khoan cọc :
+ Sau khi hạ ống vách thép ta tiến hành đưa máy
khoan vào vò trí khoan cọc.
+ Cân chỉnh máy khoan và đảm bảo độ thẳng đứng,
và đảm bảo ổn đònh trong suốt quá trình khoan.
+ Trong suốt quá trình khoan phải có cán bộ giám sát
theo dõi và biểu theo dõi theo dõi tại hiện trường.
+ Trong quá trình khoan phải luôn kiểm tra gầu khoan.
+ Việc lên xuống gầu khoan phải tiến hành nhẹ
nhàng, chính xác tránh tình trạng va chạm vào ống
vách thép dẫn tới sập vách. Nếu dừng khoan thì
phải rút mũi khoan ra khỏi hố khoan.
+ Trong quá trình khoan phải luôn thường xuyên kiểm
tra cao độ đáy lỗ khoan bằng việc thả dây dọi kết
hợp với kiểm tra trên cần khoan, số vòng quay của
tời cáp đối chiếu với hồ sơ đòa chất để đánh giá
cao độ của lớp đất đang khoan có đúng với hồ sơ
đòa chất hay không, nếu có sự khác biệt thì phải
cùng với tư vấn giám sát hiện trường lập báo cáo
giử cơ quan tư vấn để có biện pháp xử lí.
+ Luôn điều chỉnh tốc độ lên xuống của gầu khoan
cho phù hợp với đòa chất đang khoan.
+ Cao độ dung dòch trong lỗ khoan phải cao hơn mực
nước ngầm hoặc nước mặt từ 1.5 – 2m.
II.2.Công nghệ gia công và hạ lồng thép.
SVTH:
Trang 24


Thuyết minh đồ án xây dựng cầu
NGUYỄN ĐÌNH MẬU



GVHD: Th.S

II.2.1 .Sơ lược cấu tạo lồng thép.
Lồng thép trong cọc khoan nhồi bao gồm :
-Cốt chủ có gờ, đường kính 12-32mm đặt cách nhau
tối thiểu 10cm.
-Cốt đai dùng thép trơn Þ 6-16, uốn thành vòng tròn
hoặc lò xo liện tục có bước đai tối đa là 35cm, thường
dùng từ 15-20cm tùy vào vò trí liên kết với cốt chủ
bằng hàn hoặc buộc.
- Thép đònh vò có đường kính xấp xỉ bằng cốt
chủ,thay thế cốt đai ở một số vò trí và đặt cách nhau
khoảng 2-3m, đồng thời hàn chắc chắn và vuông góc
với cốt chủ, có tác dụng giữ đúng cự li của cốt chủ
và tạo thành khung sườn của lồng thép.
-Tai đònh vò hình cung hoặc bằng thép dẹp 50x(3-40mm
dài 400-600mm hoặc là cốt tròn. Được bố trí cân đối 4
phía tại các vò trí có thép đònh vò có tác dụng tạo lớp
bảo vệ đều xung quanh lồng thép tránh lệch tâm khi hạ
lồng vào lỗ khoan.
-Móc treo dùng để nâng hoặc hạ lồng thép khi nối
các đoạn lồng thép trên miệng lỗ khoan.
II.2.2.Gia công lồng thép.
Lồng thép được chế tạo trên giá quay đặt nằm
ngang theo từng đoạn ngắn. Các bước chế tạo lồng thép
như sau :
+ Chọn độ dài của một đoạn lồng thép. Nếu dùng 2
móc cẩu thì chiều dài không vượt quá 8m.
+ Lắp cốt thép chủ vào các tấm cữ, các tấm cữ
đặt cách nhau khoảng 3m, hàn cốt thép dựng khung
rồi buộc cốt đai vào cốt chủ.
+ Mỗi đoạn tại vò trí dùng neo lồng cần dùng thép đai
lớn hơn.
+ Đối với đoạn đầu tiên cần gia công kỹ đầu dưới
lồng. Nếu thi công ống chống rút lên thì cần hàn
thép neo ở đáy dạng khác.
+ Nên neo lồng thép dưới thật ngay ngắn rồi mới nối
lồng thép trên. Dùng con dọi để canh lồng thẳng
đứng. Đầu tiên nối thép chủ rồi sau đó mới bắt
các đai còn thiếu.
SVTH:
Trang 25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×