Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác kế toán tài chính tại bệnh viện hữu nghị việt nam cu ba đồng hới

1
M

Đ U

1. Lý do chọn đ tài
Trong nh ng nĕm qua, cùng v i quá trình phát triển kinh t xã h i, h
th ng k toán Vi t Nam đã không ngừng đ ợc hoàn thi n và đã thực sự tr
thành m t công cụ quan trọng trong quản lý kinh t .
Là m t b ph n cấu thành c a h th ng k toán Vi t Nam, k toán hành
chính sự nghi p luôn đ ợc đổi m i và càng thích ng v i yêu cầu c a c ch
tài chính m i, phù hợp v i tinh thần c a Ngh đ nh 43/2006/ND-CP ngày
25/4/2006 c a Chính ph v quy đ nh quy n tự ch , tự ch u trách nhi m v tài
chính đ i v i các đ n v sự nghi p có thu công l p; góp phần nâng cao chất
l ợng quản lý và s dụng tài chính, tài sản phù hợp, hi u quả

các đ n v

này. V i yêu cầu vừa phát triển, vừa phải đảm bảo chất l ợng hoạt đ ng,
đ ng th i phải huy đ ng và s dụng m t cách có hi u quả các ngu n lực còn
hạn ch từ ngân sách nhà n


c và ngu n thu sự nghi p khác đòi h i các đ n

v cần quan tâm đ n công tác k toán tài chính trong đ n v mình. Chính vì
v y, tác giả đã quy t đ nh lựa chọn đ tài “Hoàn thi n công tác k toán tài
chính tại B nh vi n H u ngh Vi t Nam - CuBa Đ ng H i” làm đ tài nghiên
c u cho lu n vĕn thạc sĩ c a mình.
2. M c đích nghiên c u
Cùng v i vi c h th ng hóa và hoàn ch nh thêm nh ng lý lu n v công
tác k toán tài chính tại các đ n v sự nghi p có thu, lu n vĕn s phân tích,
đánh giá thực trạng công tác k toán tài chính tại B nh vi n H u ngh Vi t
Nam - CuBa Đ ng H i để từ đó đ a ra nh ng đ nh h

ng và giải pháp để

hoàn thi n.
3. Đ i t

ng và ph m vi nghiên c u

Đ i t ợng nghiên c u c a đ tài là thực trạng công tác k toán tài chính
tại B nh vi n H u ngh Vi t Nam - CuBa Đ ng H i.


2
Phạm vi nghiên c u c a đ tài là công tác k toán tài chính tại B nh
vi n H u ngh Vi t Nam - CuBa Đ ng H i trong nĕm 2008.
4. Ph

ng pháp nghiên c u

V mặt ph
bi n ch ng làm ph
Ph
ph

ng pháp lu n, lu n vĕn dựa vào ph

ng pháp lu n duy v t

ng pháp ch đạo.

ng pháp cụ thể: lu n vĕn s dụng ph

ng pháp tổng hợp, ph

ng pháp thu th p thông tin,

ng pháp so sánh đ i chi u, ph

kê đ nh tính, đ nh l ợng và các ph

ng pháp th ng

ng pháp khoa học khác.

5. Nh ng đóng góp c a đ tài
V lý lu n, đ tài góp phần h th ng hóa và hoàn ch nh thêm lý lu n c
bản v công tác k toán tài chính tại các đ n v sự nghi p có thu.
V mặt nghiên c u thực ti n, thông qua vi c nghiên c u và tìm hiểu
thực t tại đ n v , đ tài đã phân tích và đánh giá thực trạng công tác k toán
tài chính tại B nh vi n H u ngh Vi t Nam - CuBa Đ ng H i.
V tính ng dụng, lu n vĕn đã đ a ra nh ng giải pháp góp phần hoàn
thi n công tác k toán tài chính tại B nh vi n H u ngh Vi t Nam - CuBa
Đ ng H i.
6. K t c u c a lu n vĕn
Ngoài phần m đầu và k t lu n, lu n vĕn đ ợc chia thành 3 ch
Ch

ng:

ng 1: C s lý lu n v công tác k toán tài chính tại các đ n v sự

nghi p có thu
Ch

ng 2: Thực trạng công tác k toán tài chính tại B nh vi n H u

ngh Vi t Nam - CuBa Đ ng H i
Ch

ng 3: Hoàn thi n công tác k toán tài chính tại B nh vi n H u

ngh Vi t Nam - CuBa Đ ng H i


3
CH
C

S

NG 1

LÝ LU N V CÔNG TÁC K TOÁN TÀI CHÍNH
TRONG CÁC Đ N V S

NGHI P CÓ THU

1.1 Đặc điểm v công tác k toán tài chính trong các đ n v s nghi p
có thu
1.1.1 Đặc điểm công tác quản lý của các đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.1.1 Khái niệm, vị trí và phân loại các đơn vị sự nghiệp có thu
Đ n v hành chính sự nghi p là nh ng đ n v quản lý hành chính Nhà
n

c, đ n v sự nghi p y t , vĕn hoá, giáo dục, thể thao, sự nghi p khoa học

công ngh , sự nghi p kinh t … hoạt đ ng bằng ngu n kinh phí Nhà n

c cấp,

cấp trên cấp hoặc các ngu n kinh phí khác nh : thu sự nghi p, phí, l phí, thu
từ k t quả hoạt đ ng kinh doanh, nh n bi u tặng, vi n trợ… theo nguyên tắc
không b i hoàn trực ti p để thực hi n nhi m vụ c a Đảng và Nhà n

c giao.

* Theo ch c nĕng hoạt đ ng đ n v sự nghi p có 4 nhóm nh sau:
Các cơ quan hành chính Nhà nước: Là các c quan hành chính Nhà
n

c bao g m cả 3 h th ng các c quan l p pháp, hành pháp, t pháp từ các

cấp trung

ng đ n đ a ph

ng. Có thể kể đ n các đ n v điển hình nh Vĕn

phòng Qu c h i, Vĕn phòng Chính ph , Vĕn phòng H i đ ng nhân dân các
cấp, Vĕn phòng UBND các cấp, Vĕn phòng các B , các S …
Ngu n thu c a các đ n v này ch y u do Ngân sách Nhà n

c bảo

đảm. Quá trình chi tiêu, s dụng kinh phí c a các đ n v này là duy trì các
hoạt đ ng theo ch c nĕng, để hoàn thành các nhi m vụ chính tr đ ợc giao
c a b máy Nhà n

c.

Các đơn vị sự nghiệp có thu: Là các đ n v hoạt đ ng trong lĩnh vực
vĕn hoá, xã h i, y t , giáo dục, thể dục thể thao, phát thanh truy n hình… Các
đ n v này thực hi n cung cấp các d ch vụ xã h i công c ng và các d ch vụ
nhằm duy trì sự hoạt đ ng bình th

ng c a các ngành kinh t qu c dân. Do


4
hoạt đ ng mang tính phục vụ để thực hi n các ch c nĕng c a Nhà n

c là ch

y u nên ngu n kinh phí hoạt đ ng c a các đ n v này ch y u do NSNN cấp.
Ngoài ra gắn v i ch c nĕng hoạt đ ng, các đ n v này đ ợc Nhà n

c cho

phép ti n hành thu phí, l phí, ti n hành các hoạt đ ng sản xuất sản xuất kinh
doanh để bổ sung ngu n kinh phí NSNN cấp, tĕng thu nh p cho ng

i lao

đ ng.
Các tổ chức, đoàn thể, xí nghiệp: Đ ợc thụ h

ng m t phần NSNN

nh H i cựu chi n binh, H i liên hi p phụ n …
Các cơ quan an ninh quốc phòng: Là các đ n v thực hi n nhi m vụ
bảo đảm an ninh qu c gia trong th i bình cũng nh có chi n tranh, bạo loạn
xảy ra. Ngu n kinh phí để duy trì b máy quản lý và thực hi n các hoạt đ ng
chuyên môn c a các đ n v này do NSNN cấp.
* Theo quy n tự ch tài chính c a các đ n v trong quá trình hoạt đ ng,
các đ n v sự nghi p chia thành 3 loại sau:
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên: Là các đ n v tự bảo đảm chi phí hoạt đ ng th

ng xuyên

bằng hoặc l n h n 100%.
Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt
động thường xuyên: Là các đ n v có m c tự bảo đảm chi phí hoạt đ ng
th

ng xuyên từ 10% đ n d

i 100%, g m các đ n v hoạt đ ng trong các

lĩnh vực vĕn hoá xã h i, y t , giáo dục thể dục thể thao, phát thanh truy n
hình…
Các đ n v sự nghi p có thu tự bảo đảm m t phần chi phí hoạt đ ng là
các đ n v thực hi n cung cấp các d ch vụ xã h i công c ng và các d ch vụ
nhằm duy trì sự hoạt đ ng bình th

ng c a các ngành kinh t qu c dân. Do

hoạt đ ng mang tính chất phục vụ để thực hi n các ch c nĕng Nhà n

c là

ch y u nên ngu n kinh phí hoạt đ ng c a các đ n v này ch y u do NSNN


5
cấp. Ngoài ra gắn v i ch c nĕng hoạt đ ng, các đ n v này đ ợc Nhà n

c

cho phép ti n hành thu phí, l phí, tổ ch c các hoạt đ ng sản xuất kinh doanh
để bổ sung ngu n kinh phí NSNN cấp.
Đơn vị sự nghiệp được Nhà nước bảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt
động: Là các đ n v có ngu n thu thấp, đ n v sự nghi p không có ngu n thu,
kinh phí hoạt đ ng th

ng xuyên theo ch c nĕng, nhi m vụ do Nhà n

c bảo

đảm toàn b ; là các đ n v sự nghi p có m c tự bảo đảm chi phí hoạt đ ng
th

ng xuyên từ 10% tr xu ng và đ n v không có ngu n thu. Thu nh p c a

các đ n v này ch y u do NSNN bảo đảm. Quá trình chi tiêu s dụng kinh
phí c a đ n v này là duy trì các hoạt đ ng theo ch c nĕng, để hoàn thành
nhi m vụ chính tr đ ợc giao c a b máy Nhà n

c.

Đặc tr ng c bản c a đ n v hành chính sự nghi p là đ ợc trang trải
các chi phí hoạt đ ng và thực hi n nhi m vụ chính tr đ ợc giao bằng ngu n
kinh phí từ Ngân Quỹ Nhà n

c theo nguyên tắc không b i hoàn trực ti p.

Đi u này đòi h i vi c quản lý chi tiêu phải đúng mục đích, đúng dự toán đã
phê duy t theo từng ngu n kinh phí, n i dung chi theo tiêu chuẩn, đ nh m c
c a Nhà n

c.

Xét trên g c đ quản lý tài chính, có thể chia ra các đ n v tài chính
trong cùng m t ngành theo h th ng dọc thành các đ n v dự toán sau:
- Đơn vị dự toán cấp I: Là đ n v trực ti p nh n dự toán từ Ngân sách
nĕm và phân bổ dự toán Ngân sách cho đ n v cấp d
tr

c Nhà n

i; ch u trách nhi m

c v vi c tổ ch c thực hi n công tác k toán và quy t toán

Ngân sách c a cấp mình và công tác k toán, quy t toán Ngân sách c a các
đ n v dự toán cấp d

i trực thu c. Đ n v dự toán cấp I là đ n v có trách

nhi m quản lý kinh phí c a toàn ngành và giải quy t các vấn đ có liên quan
đ n kinh phí v i c quan tài chính.


6
- Đơn vị dự toán cấp II: Là đ n v nh n dự toán Ngân sách c a đ n v
dự toán cấp I và phân bổ dự toán Ngân sách cho các đ n v dự toán cấp III, tổ
ch c thực hi n công tác k toán và quy t toán Ngân sách c a cấp mình và
công tác k toán, quy t toán c a các đ n v dự toán cấp d

i. Đ n v dự toán

cấp II là các đ n v trực thu c đ n v dự toán cấp I và là đ n v trung gian
thực hi n các nhi m vụ quản lý kinh t n i li n gi a đ n v dự toán cấp I v i
các đ n v dự toán cấp III.
- Đơn vị dự toán cấp III: Là đ n v trực ti p s dụng v n Ngân sách,
nh n dự toán Ngân sách c a đ n v dự toán cấp II, có trách nhi m tổ ch c,
thực hi n công tác k toán, quy t toán Ngân sách c a đ n v mình và đ n v
dự toán cấp d

i (n u có). Đ n v dự toán cấp III đ ợc nh n kinh phí để thực

hi n phần công vi c cụ thể, khi chi tiêu phải thực hi n công tác k toán và
quy t toán v i các đ n v dự toán cấp trên nh quy đ nh đ i v i các đ n v dự
toán cấp III v i cấp II và cấp II v i cấp I.
1.1.1.2 Cơ chế quản lý các đơn vị sự nghiệp có thu trong điều kiện thực hiện
tự chủ tài chính
Nhằm triển khai ch

ng trình tổng thể cải cách hành chính Nhà n

c

giai đoạn 2001-2010 và thực hi n Lu t NSNN, ngày 16/01/2002 Chính ph
đã ban hành Ngh đ nh v đổi m i c ch tài chính, trao quy n tự ch và ch u
trách nhi m cho các đ n v sự nghi p có thu, nghĩa là các đ n v sự nghi p có
thu đ ợc trao quy n tự ch v tài chính, đ ợc quản lý và s dụng ngu n kinh
phí tài chính phù hợp v i đặc điểm thực t c a đ n v nhằm thực hi n t t
nhi m vụ đ ợc giao, khuy n khích s dụng ti t ki m và có hi u quả ngu n
kinh phí, tĕng thu nh p cho ng

i lao đ ng. Sau h n 4 nĕm đi vào thực ti n,

bên cạnh nh ng k t quả đạt đ ợc, Ngh đ nh 10/2002/NĐ-CP v n còn nh ng
hạn ch vì đ i t ợng áp dụng ch gi i hạn trong các đ n v sự nghi p có thu,
phạm vi trao quy n ch m i trong lĩnh vực tài chính.


7
Để ti n t i giao quy n tự ch cho các đ n v sự nghi p, nĕm 2006 Nhà
n

c giao thêm quy n tự ch v tổ ch c, sắp x p b máy và ngu n tài chính

thông qua vi c ban hành Ngh đ nh 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 c a
Chính ph . Theo đó, Nhà n

c trao quy n tự ch , tự ch u trách nhi m cho các

đ n v sự nghi p trong vi c tổ ch c, sắp x p b máy, s dụng lao đ ng và
ngu n lực tài chính để hoàn thành nhi m vụ đ ợc giao. C ch tài chính c a
các đ n v sự nghi p có thu có m t s đặc điểm c bản:
- Các đ n v sự nghi p công l p đ ợc tự ch v tài chính, đ ợc ch
đ ng b trí kinh phí để thực hi n nhi m vụ, ổn đ nh kinh phí hoạt đ ng
th

ng xuyên theo đ nh kỳ ba nĕm và hàng nĕm tĕng theo tỷ l quy đ nh.
- Đ i v i các đ n v sự nghi p công l p tự đảm bảo chi phí hoạt đ ng

hoặc m t phần chi phí hoạt đ ng n u có các hoạt đ ng d ch vụ phù hợp v i
ch c nĕng và nhi m vụ đ ợc cấp có thẩm quy n giao thì không nh ng đ ợc
vay v n c a các tổ ch c tín dụng mà còn có thể huy đ ng v n c a cán b ,
công nhân viên ch c trong đ n v để đầu t , m r ng, nâng cao chất l ợng
hoạt đ ng sự nghi p, tổ ch c hoạt đ ng dich vụ.
- Đ n v sự nghi p đ ợc tự ch v chi tiêu tài chính, trong đó Th
tr

ng đ n v đ ợc quy n quy t đ nh m t s m c chi quản lý, chi hoạt đ ng

nghi p vụ cao hoặc thấp h n m c chi do Nhà n

c quy đ nh.

- Đ n v sự nghi p đ ợc s dụng k t quả hoạt đ ng tài chính trong
nĕm, đ i v i các đ n v tự đảm bảo chi phí hoạt đ ng và đảm bảo m t phần
kinh phí hoạt đ ng thì sau khi trang trải các khoản chi phí, n p thu và các
khoản n p khác theo quy đ nh. Đ n v đ ợc s dụng phần chênh l ch thu - chi
hoạt đ ng để chi l

ng tĕng thêm, trích l p các Quỹ và bổ sung ngu n kinh

phí hoạt đ ng theo quy đ nh. Đ i v i đ n v do Nhà n

c đảm bảo toàn b

chi phí hoạt đ ng, đ ợc phép s dụng kinh phí ti t ki m đ ợc từ phần chênh


8
l ch thu l n h n chi để trả thu nh p tĕng thêm cho ng
th

ng phúc lợi, tĕng c

i lao đ ng, chi khen

ng c s v t chất, l p Quỹ ổn đ nh thu nh p.

Trong đi u ki n thực hi n tự ch tài chính, Ngh đ nh 43/2006/NĐ-CP
đã đ c p đ n c ch chuyển đổi hình th c hoạt đ ng c a các đ n v sự
nghi p có thu. Theo đó, Nhà n

c khuy n khích các đ n v sự nghi p chuyển

đổi sang hoạt đ ng theo loại hình doanh nghi p, loại hình ngoài nhằm phát
huy mọi khả nĕng c a đ n v trong vi c thực hi n các hoạt đ ng c a đ n v và
đ ợc h

ng các chính sách u đãi v thu , đất đai, tài sản nhà n

c đã đầu t

theo quy đ nh c a pháp lu t. Đi u này góp phần giảm dần bao cấp từ NSNN,
đ ng th i tĕng tính nĕng đ ng, sáng tạo c a đ n v trong vi c tạo ra các
ngu n thu để thực hi n các nhi m vụ đ ợc giao.
Qua nh ng n i dung

trên, l p bảng so sánh m t s n i dung ch y u

gi a Ngh đ nh 10/2002/NĐ-CP và Ngh đ nh 43/2006/NĐ-CP v các ch đ
quy đ nh cho các đ n v sự nghi p:
B ng 1.1: B ng so sánh m t s n i dung ch y u gi a Ngh đ nh
10/2002/NĐ-CP và Ngh đ nh 43/2006/NĐ-CP
N i dung

Ngh đ nh 10/2002/NĐ-CP

Ngh đ nh 43/2006/NĐ-CP

- Đ n v sự nghi p có thu - Trao quy n tự ch , tự ch u trách
đ ợc ch đ ng s dụng s
V quy n
h n t ch c
b máy đ i
v iđ nv s
nghi p có thu

nhi m cho đ n v sự nghi p trong

biên ch đ ợc cấp có thẩm vi c tổ ch c công vi c, sắp x p
quy n giao.

lại b máy, s dụng lao đ ng.

- Sắp x p và quản lý lao - Thực hi n ch

tr

ng xã h i

đ ng phù hợp v i ch c nĕng hóa trong vi c cung cấp d ch vụ
và nhi m vụ c a đ n v theo cho xã h i và thực hi n quy n tự
pháp l nh cán b , công ch c ch , tự ch u trách nhi m đ i v i
và ch

tr

ng tinh giảm đ n v sự nghi p.

biên ch Nhà n

c.


9

Đ n v sự nghi p có thu Đ n v sự nghi p có hoạt đ ng
đ ợc vay tín dụng ngân d ch vụ đ ợc vay v n c a các tổ
V huy đ ng hàng hoặc Quỹ h trợ phát ch c tín dụng, đ ợc huy đ ng v n
v n và vay

triển để m

r ng và nâng c a cán b , viên ch c trong đ n v

v n tín d ng cao chất l ợng hoạt đ ng sự nâng cao chất l ợng hoạt đ ng sự
nghi p, tổ ch c sản xuất nghi p, tổ ch c hoạt đ ng d ch vụ
cung ng d ch vụ.

phù hợp v i ch c nĕng, nhi m vụ.

Hàng nĕm sau khi trang trải Hàng nĕm sau khi trang trải các
toàn b chi phí hoạt đ ng và khoản chi phí, n p thu

và các

thực hi n đầy đ v i NSNN, khoản n p khác theo quy đ nh,
phần chênh l ch gi a phần phần chênh l ch thu l n h n chi
thu và phần chi đ n v đ ợc đ n v đ ợc trích l p các Quỹ theo
trích l p các Quỹ theo tỷ l :

tỷ l :

- Trích l p Quỹ dự phòng ổn - Trích l p t i đa 25% để l p Quỹ
đ nh thu nh p.
V trích l p
các Qu

phát triển hoạt đ ng sự nghi p.

- Trích l p 2 Quỹ khen - Trả thu nh p tĕng thêm cho
th

ng và phúc lợi t i đa ng

không quá 3 tháng l

i lao đ ng nh ng t i đa không

ng quá 3 lần Quỹ ti n l

thực t bình quân trong nĕm

ng cấp b c,

ch c vụ trong nĕm

- Trích l p Quỹ phát triển Trích l p Quỹ khen th

ng, Quỹ

hoạt đ ng sự nghi p sau khi phúc lợi nh ng không quá tháng
đã trích l p 3 Quỹ nêu trên.

ti n l

ng, ti n công và thu nh p

bình quân tĕng thêm thực hi n
trong nĕm và Quỹ dự phòng ổn
đ nh thu nh p.


10
Đ n v sự nghi p có thu đ ợc Th tr
tự ch

ng đ n v đ ợc quy t đ nh

tài chính, đ ợc ch m t s m c chi quản lý, chi hoạt

đ ng b trí kinh phí để thực đ ng nghi p vụ nh ng t i đa không
V c ch t

hi n nhi m vụ, đ ợc ổn đ nh v ợt quá m c chi do c quan Nhà

ch tài chính kinh phí hoạt đ ng th

ng n

c có thẩm quy n quy đ nh.

xuyên do NSNN cấp.
Th

tr

ng đ n v

đ ợc Th tr ng đ n v đ ợc quy t đ nh

V đ nh m c quy t đ nh m c chi quản lý, các khoản chi thu nh p tĕng thêm,
Quy ch chi chi nghi p vụ cao h n m c trích l p các Quỹ và các khoản chi
tiêu n i b

chi do Nhà n

c quy đ nh.

khác thông qua quy ch chi tiêu n i
b .

- Đ i v i đ n v sự nghi p có Đ i v i đ n v tự bảo đảm chi phí
thu tự bảo đảm chi phí: H s hoạt đ ng: Sau khi đã thực hi n
đi u ch nh tĕng thêm m c trích l p Quỹ phát triển hoạt đ ng
l

V m c chi

ng t i thiểu không quá 2,5 sự nghi p theo quy đ nh và các Quỹ

so v i m c ti n l

ng t i khác thì m c trả thu nh p tĕng thêm

thiểu chung do Nhà n

c quy đ ợc quy t đ nh theo quy ch chi

đ nh

tiêu n i b

tr thu nh p - Đ i v i đ n v sự nghi p có - Đ i v i đ n v bảo đảm m t phần
tĕng thêm

thu bảo đảm m t phần chi chi phí hoạt đ ng: Sau khi đã thực
phí: H s

đi u ch nh tĕng hi n trích l p Quỹ phát triển hoạt

thêm m c l

ng t i thiểu đ ng sự nghi p theo quy đ nh, đ ợc

không quá 2,5 so v i m c quy t đ nh tổng m c thu nh p trong
ti n l
Nhà n

ng t i thiểu chung do nĕm nh ng t i đa không quá 3 lần
c quy đ nh.

Quỹ ti n l

ng cấp b c, ch c vụ

trong nĕm do Nhà n

c quy đ nh.


11
1.1.2 Nguồn tài chính, phương thức cấp phát kinh phí và nội dung chi của
đơn vị sự nghiệp có thu
1.1.2.1 Nguồn tài chính
Theo ngu n tài chính đ ợc thụ h

ng, ngu n tài chính c a đ n v sự

nghi p có thu bao g m: ngu n kinh phí NSNN cấp, ngu n thu sự nghi p và
ngu n thu khác.
- Nguồn kinh phí NSNN cấp, gồm:
+ Kinh phí bảo đảm hoạt đ ng th

ng xuyên thực hi n ch c nĕng,

nhi m vụ đ i v i đ n v tự bảo đảm m t phần chi phí hoạt đ ng (sau khi đã
cân đ i ngu n thu sự nghi p) đ ợc c quan quản lý cấp trên trực ti p giao
trong phạm vi dự toán đ ợc cấp có thẩm quy n giao. Ngu n kinh phí này
đ ợc chi trả cho các hoạt đ ng th

ng xuyên c a đ n v nh chi phí nghi p

vụ chuyên môn, thanh toán cá nhân, chi mua sắm s a ch a l n tài sản c đ nh
và chi khác.
+ Kinh phí thực hi n các nhi m vụ khoa học và công ngh (đ i v i các
đ n v không phải là tổ ch c khoa học và công ngh ) đ ợc NSNN cấp cho
các đ n v sự nghi p có thu để thực hi n triển khai các đ tài nghiên c u cấp
Nhà n

c, cấp B hoặc cấp C s góp phần đẩy mạnh nghiên c u khoa học

các đ n v này.
+ Kinh phí thực hi n ch

ng trình b i d ỡng cán b , viên ch c đ ợc

NSNN cấp để b i d ỡng, chuẩn hoá cán b , đ ng th i ti n hành b i d ỡng
chuyên môn đ nh kỳ theo k hoạch đ n v đ ra.
+ Kinh phí thực hi n các ch
Ch

ng trình mục tiêu qu c gia

ng trình mục tiêu qu c gia v Y t , Nhà n

c cấp kinh phí cho các

đ n v sự nghi p có thu để thực hi n phòng, ch ng m t s b nh xã h i, b nh
d ch nguy hiểm và HIV/AIDS.


12
+ Kinh phí thực hi n các nhi m vụ do c quan nhà n

c có thẩm quy n

đặt hàng (đi u tra, quy hoạch, khảo sát, các nhi m vụ khác)
+ Kinh phí thực hi n chính sách tinh giảm biên ch theo ch đ Nhà
n

c quy đ nh (n u có)
+ V n đầu t XDCB, kinh phí mua sắm trang thi t b , s a ch a l n tài

sản c đ nh phục vụ hoạt đ ng sự nghi p theo dự án đ ợc cấp có thẩm quy n
phê duy t trong phạm vi dự toán đ ợc giao trong nĕm.
- Nguồn thu sự nghiệp của đơn vị, gồm:
+ Phần đ ợc để lại từ s thu phí, l phí thu c NSNN do đ n v thu theo
quy đ nh c a Nhà n

c.

+ Thu từ hoạt đ ng d ch vụ v Y t , đó là: thu từ các hoạt đ ng d ch vụ
v khám, ch a b nh, phục h i ch c nĕng, y t dự phòng, đào tạo, nghiên c u
khoa học v i các tổ ch c, thu từ các d ch vụ pha ch thu c, d ch truy n, sàng
lọc máu và các khoản thu khác theo quy đ nh c a pháp lu t.
+ Lãi đ ợc chia từ các hoạt đ ng liên doanh, liên k t, lãi ti n g i Ngân
hàng từ các hoạt đ ng d ch vụ.
- Ngu n thu khác, g m:
+ Ngu n v n vay c a các tổ ch c tín dụng và v n huy đ ng c a cán b ,
viên ch c trong đ n v .
Theo quy n tự ch c a đ n v , ngu n tài chính c a đ n v sự nghi p
đ ợc chia thành 2 loại: kinh phí tự ch và kinh phí không tự ch .
- Kinh phí tự chủ: Là ngu n kinh phí NSNN cấp th

ng xuyên cho các

đ n v sự nghi p có thu để duy trì hoạt đ ng th

ng xuyên c a đ n v nh

dùng để trả l

ng, chi nghi p vụ chuyên

ng và các khoản có tính chất l

môn, chi mua sắm s a ch a l n tài sản c đ nh và các khoản chi khác. Đ n v
sự nghi p có thu đ ợc cấp trên giao kinh phí tự ch vào nhóm mục 4 “chi
khác”. Vì là kinh phí giao tự ch cho các đ n v sự nghi p có thu nên trong


13
quá trình s dụng ngu n kinh phí này, các đ n v đ ợc đi u ch nh nhóm chi
cho phù hợp v i nhu cầu thực t tại đ n v . Cu i nĕm, ngu n kinh phí tự ch
ch a s dụng h t đ ợc phép chuyển sang nĕm sau để ti p tục s dụng.
- Kinh phí không tự chủ: Là ngu n kinh phí NSNN cấp mà đ n v sự
nghi p có thu phải s dụng đúng nhóm mục chi và đúng n i dung chi nh
trong dự toán đ ợc cấp trên giao. Ngu n kinh phí không tự ch cu i nĕm
ch a s dụng hoặc s dụng không h t s thực hi n theo Lu t NSNN và các
vĕn bản h

ng d n c a B Tài chính. Tr

ngu n kinh phí để thực hi n các Ch

ng hợp kinh phí không tự ch là

ng trình mục tiêu qu c gia, cu i nĕm

đ n v sự nghi p s dụng không h t thì dự toán còn lại

Kho bạc s b huỷ,

không đ ợc chuyển sang nĕm sau s dụng.
1.1.2.2 Phương thức cấp phát kinh phí
Tuỳ theo lĩnh vực hoạt đ ng, vi c cấp phát Ngân sách c a n
t n tại các ph

c ta đang

ng th c sau:

- Phương thức “Ghi thu, ghi chi”: Là ph

ng th c thu, chi tại ch , tại

th i điểm nghi p vụ này giao cho đ n v thực hi n, sau đó quy t toán v i
NSNN bằng hình th c ghi thu, ghi chi.

u điểm c a ph

ng th c này là bảo

đảm tính k p th i, nâng cao trách nhi m c a đ n v . Tuy nhiên v i ph
th c này Nhà n

ng

c khó kiểm tra ngu n thu và n i dung chi m t cách chính

xác.
- Phương thức “Gán thu, bù chi”: Ph
các đ n v sự nghi p có thu.

u điểm c a ph

ng th c này đ ợc áp dụng
ng th c này là nâng cao trách

nhi m tự hạch toán thu chi c a đ n v , giảm b t gánh nặng cho NSNN. Tuy
nhiên ph

ng th c này do đ n v quá quan tâm đ n ngu n thu nên có thể tạo

ra các hoạt đ ng phi pháp.
- Phương thức “Cấp uỷ quyền”: Ph
y u gi a Ngân sách trung

ng th c này đ ợc áp dụng ch

ng và Ngân sách đ a ph

ng, g m m t s nhi m


14
vụ chi tiêu trên đ a bàn thu c Ngân sách Trung
đảm tính k p th i Ngân sách trung
quy n cho Ngân sách đ a ph

ng đảm nh n, song để bảo

ng cấp v Ngân sách đ a ph

ng và uỷ

ng chi trả.

- Phương thức cấp phát “Lệnh chi tiền”:

u điểm c a ph

ng th c

này là cấp trọn gói, d theo dõi, d quản lý và t n Quỹ Ngân sách đ ợc phản
ánh chính xác. Tuy nhiên ph

ng th c này tạo nên sự

đ ng v n Ngân sách

c s , tạo cĕng thẳng cho NSNN khi s thu b hạn ch .
- Phương thức cấp phát “Hạn mức kinh phí”: Ph

ng th c này đ ợc

áp dụng cho các đ n v hành chính sự nghi p. N i dung c a ph

ng th c này

là đ nh kỳ c quan tài chính cấp phát hạn m c cho đ n v , cĕn c vào hạn
m c đó, đ n v đ n Kho bạc rút ti n v chi.

u điểm c a ph

ng th c này là

kinh phí NSNN cấp đ ợc quản lý chặt ch và t p trung h n, tránh đ ợc tình
trạng

đọng v n NSNN

c s . Tuy nhiên ph

ng th c này vi c kiểm tra,

kiểm soát khó khĕn h n.
1.1.2.3 Nội dung chi của các đơn vị sự nghiệp có thu
Bao g m chi th

ng xuyên và chi không th

ng xuyên.

- Chi thường xuyên:
+ Chi hoạt đ ng th

ng xuyên theo ch c nĕng, nhi m vụ đ ợc cấp có

thẩm quy n giao, g m: ti n l

ng, ti n công; các khoản phụ cấp l

ng; các

khoản trích n p bảo hiểm xã h i, bảo hiểm y t , kinh phí công đoàn theo quy
đ nh hi n hành; d ch vụ công c ng; vĕn phòng phẩm; các khoản chi nghi p
vụ; s a ch a th

ng xuyên tài sản c đ nh và các khoản chi khác theo ch đ

quy đ nh.
+ Chi hoạt đ ng th
g m: ti n l

ng xuyên phục vụ cho công tác thu phí và l phí,

ng, ti n công; các khoản phụ cấp l

ng; các khoản trích n p bảo

hiểm xã h i, bảo hiểm y t , kinh phí công đoàn theo quy đ nh hi n hành cho
s lao đ ng trực ti p phục vụ công tác thu phí và l phí; các khoản chi nghi p


15
vụ; s a ch a th

ng xuyên tài sản c đ nh và các khoản chi khác theo ch đ

quy đ nh phục vụ cho công tác thu phí và l phí.
+ Chi cho các hoạt đ ng d ch vụ, g m: ti n l
phụ cấp l

ng, ti n công; các khoản

ng; các khoản trích n p bảo hiểm xã h i, bảo hiểm y t , kinh phí

công đoàn theo quy đ nh hi n hành; nguyên, nhiên, v t li u, lao vụ mua
ngoài; khấu hao tài sản c đ nh; s a ch a tài sản c đ nh; chi trả lãi ti n vay,
lãi ti n huy đ ng theo hình th c vay c a cán b , viên ch c; chi các khoản thu
phải n p theo quy đ nh c a pháp lu t và các khoản chi khác (n u có).
- Chi không thường xuyên:
+ Chi thực hi n các nhi m vụ khoa học và công ngh , g m: chi nghiên
c u c bản, ng dụng khoa học trong các lĩnh vực toán học, v t lý, hoá học, y
học. Ngoài ra còn bao g m chi nghiên c u ng dụng và phát triển khoa học
trong các lĩnh vực kinh t , tâm lý, ngh thu t, lu t pháp…
+ Chi thực hi n ch

ng trình đào tạo, b i d ỡng cán b , viên ch c,

nhằm: chuẩn hoá đ i ngũ cán b , viên ch c trong đ n v . Vi c thực hi n b i
d ỡng đào tạo này có thể thực hi n hàng nĕm hoặc khi có nhu cầu.
+ Chi thực hi n ch

ng trình mục tiêu qu c gia.

+ Chi thực hi n các nhi m vụ do Nhà n

c đặt hàng (đi u tra, quy

hoạch, khảo sát, nhi m vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà n

c quy

đ nh.
+ Chi đầu t XDCB, mua sắm trang thi t b , s a ch a l n tài sản c
đ nh thực hi n các dự án đ ợc cấp có thẩm quy n phê duy t.
+ Các khoản chi khác theo quy đ nh (n u có).
1.1.2.4 Kết quả hoạt động tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Khái ni m và công th c xác đ nh k t qu ho t đ ng tài chính
K t quả hoạt đ ng tài chính là k t quả c a các hoạt đ ng đã đ ợc thực
hi n trong kỳ và đ ợc phân tích là phần chênh l ch gi a s thu và chi c a các


16
hoạt đ ng tài chính đã đ ợc thực hi n. Công th c chung xác đ nh k t quả hoạt
đ ng tài chính là:
K t quả tài chính =

Tổng thu trong kỳ - Tổng chi trong kỳ

N i dung k t qu ho t đ ng tài chính
- K t quả hoạt đ ng tài chính c a các hoạt đ ng th
chênh l ch gi a s thu và chi c a các hoạt đ ng th

ng xuyên: là phần

ng xuyên phát sinh trong

đ n v . Phần chênh l ch này có thể là chênh l ch gi a kinh phí NSNN đ n v
đ ợc cấp trên giao trong kỳ và s kinh phí đ n v đã s dụng. Trong tr
hợp này k t quả hoạt đ ng

ng

các đ n v sự nghi p có thu luôn l n h n hoặc

bằng 0. B i l , KBNN luôn kiểm soát chặt ch vi c s dụng dự toán c a đ n
v và không bao gi cho phép đ n v s dụng dự toán từ ngu n NSNN cấp l n
h n dự toán đ ợc giao. N u đ n v sự nghi p có thu thực hi n hi u quả ti t
ki m chi th

ng xuyên thì dự toán chi th

ng xuyên đ n v s s dụng không

h t. Nh v y, k t quả hoạt đ ng tài chính c a đ n v trong tr

ng hợp này s

chênh l ch gi a dự toán đ ợc giao và s kinh phí đã s dụng. Khoản chênh
l ch này đ n v đ ợc phép chuyển sang nĕm sau để ti p tục s dụng.
- K t quả hoạt đ ng tài chính c a các hoạt đ ng không th
là phần chênh l ch gi a dự toán chi hoạt đ ng không th

ng xuyên:

ng xuyên mà đ n v

đ ợc giao trong kỳ và s kinh phí đã s dụng. Tuy nhiên phần chênh l ch thu
và chi n u có đ n v phải thực hi n theo quy đ nh c a Lu t NSNN và các vĕn
bản h

ng d n c a B Tài chính.
- K t quả hoạt đ ng tài chính c a hoạt đ ng sản xuất kinh doanh: là

phần chênh l ch gi a thu hoạt đ ng sản xuất kinh doanh và s chi để tạo ra
ngu n thu này. Vi c s dụng k t quả hoạt đ ng tài chính

các đ n v sự

nghi p có thu trong đi u ki n thực hi n tự ch tài chính cần phải thực hi n
đúng quy đ nh trong Ngh đ nh 43/2006/NĐ-CP c a Chính ph . Hàng nĕm
sau khi trang trải các khoản chi phí, n p thu và các khoản n p khác theo quy


17
đ nh, phần chênh l ch thu l n h n chi đ n v đ ợc s dụng theo trình tự
nh sau:
+ Đ i v i đ n v tự bảo đảm chi phí hoạt đ ng:
Trích t i thiểu 25% s chênh l ch thu l n h n chi để l p Quỹ phát triển
hoạt đ ng sự nghi p: Quỹ này dùng để đầu t , phát triển nâng cao hoạt đ ng
sự nghi p, bổ sung v n đầu t xây dựng c s v t chất, mua sắm trang thi t
b , ph

ng ti n làm vi c chi áp dụng ti n b khoa học kỹ thu t công ngh , trợ

giúp thêm đào tạo, huấn luy n nâng cao tay ngh nĕng lực công tác cho cán
b công nhân viên ch c trong đ n v . Đ ợc s dụng góp v n liên doanh, liên
k t v i các tổ ch c, cá nhân trong và ngoài n

c để tổ ch c hoạt đ ng d ch vụ

phù hợp v i ch c nĕng, nhi m vụ đ ợc giao và khả nĕng c a đ n v và theo
quy đ nh c a pháp lu t. Vi c s dụng Quỹ do th tr

ng đ n v quy t đ nh

theo quy ch chi tiêu n i b c a đ n v .
Trả thu nh p tĕng thêm cho ng

i lao đ ng: ng

i lao đ ng là ng

i

tham gia trực ti p đ n vi c tạo ra ngu n thu hoạt đ ng sản xuất kinh doanh
c a đ n v . Do v y, ng

i lao đ ng đ ợc nâng cao thu nh p có ý nghĩa quan

trọng trong vi c thúc đẩy họ nâng cao nĕng suất lao đ ng, ti t ki m th i gian
và chi phí. Vi c chi trả thu nh p tĕng thêm cho ng

i lao đ ng trong đ n v

theo quy ch chi tiêu n i b c a đ n v và bảo đảm nguyên tắc ng

i nào có

hi u suất công tác cao, đóng góp nhi u cho vi c tĕng thu, ti t ki m chi thì
đ ợc trả nhi u h n.
Trích l p Quỹ khen th
nh p, Đ i v i Quỹ khen th
quá 3 tháng ti n l
Quỹ khen th

ng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn đ nh thu
ng, Quỹ phúc lợi m c trích t i đa hai Quỹ không

ng, ti n công và thu nh p tĕng thêm bình quân trong nĕm.

ng dùng để th

ng đ nh kỳ, đ t xuất cho t p thể, cá nhân trong

và ngoài đ n v theo hi u quả công vi c và thành tích đóng góp vào hoạt đ ng
c a đ n v . Quỹ phúc lợi dùng để xây dựng, s a ch a các công trình phúc lợi,


18
chi cho các hoạt đ ng phúc lợi t p thể c a ng
cấp khó khĕn đ t xuất cho ng

i lao đ ng trong đ n v , trợ

i lao đ ng kể cả tr

ng hợp nghĩ h u, nghĩ

mất s c. Quỹ dự phòng ổn đ nh thu nh p dùng để bảo đảm thu nh p cho
ng

i lao đ ng trong tr

ng hợp ngu n thu c a đ n v b giảm sút.

+ Đ i v i đ n v bảo đảm m t phần chi phí hoạt đ ng:
Do k t quả hoạt đ ng sản xuất kinh doanh c a đ n v này không thể l n
bằng đ n v tự bảo đảm toàn b chi phí hoạt đ ng nên vi c s dụng k t quả
hoạt đ ng tài chính c a đ n v ngoài nh ng điểm gi ng, có điểm khác so v i
đ n v tự bảo đảm toàn b chi phí hoạt đ ng
ng

vi c trả thu nh p tĕng thêm cho

i lao đ ng. Đ n v tự bảo đảm m t phần kinh phí hoạt đ ng cũng s

dụng k t q a hoạt đ ng tài chính để trả thu nh p tĕng thêm cho ng

i lao

đ ng. Tuy nhiên, tổng m c thu nh p trong nĕm không quá 02 lần Quỹ ti n
l

ng cấp b c, ch c vụ trong nĕm do nhà n

c quy đ nh sau khi dành t i

thiểu 25% k t quả hoạt đ ng tài chính để trích l p Quỹ phát triển hoạt đ ng sự
nghi p. Vi c chi trả thu nh p tĕng thêm cho ng

i lao đ ng trong đ n v theo

quy ch chi tiêu n i b c a đ n v và bảo đảm nguyên tắc ng

i nào có hi u

suất công tác cao, đóng góp nhi u cho vi c tĕng thu, ti t ki m chi thì đ ợc trả
nhi u h n.
1.1.3 Yêu cầu quản lý nguồn tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Các đ n v sự nghi p có thu phải m tài khoản tại KBNN để thực hi n
các khoản thu, chi qua KBNN đ i v i các khoản kinh phí thu c NSNN theo
quy đ nh c a Lu t NSNN, bao g m: kinh phí NSNN cấp, các khoản thu, chi
theo quy đ nh đ i v i ngu n thu từ phí, l phí thu c NSNN và các khoản khác
c a NSNN (n u có). Đ ng th i các đ n v sự nghi p có thu ch u sự kiểm tra,
giám sát c a KBNN trong quá trình t p trung và s dụng các khoản kinh phí
thu c NSNN.


19
Trong đi u ki n thực hi n tự ch tài chính, các đ n v sự nghi p có thu
phải tự ch u trách nhi m v quản lý, thanh toán, quy t toán các khoản chi
NSNN. N u các c quan quản lý Nhà n
n

c nh : Kiểm toán, Thanh tra Nhà

c xác đ nh chi sai ch đ , sai mục đích, sai đ n giá thì đ n v sự nghi p có

thu phải ti n hành thu h i n p trả NSNN, KBNN cĕn c vào quy t đ nh c a
c quan có thẩm quy n.
Đ i v i các đ n v sự nghi p có thu từ hoạt đ ng sản xuất kinh doanh
l n, đặc bi t đ i v i đ n v sự nghi p tự bảo đảm chi phí hoạt đ ng, các đ n
v này phải m tài khoản

Ngân hàng hoặc KBNN để thực hi n các khoản

thu, chi này. B i l , n u không m tài khoản thì s ti n t n Quỹ từ hoạt đ ng
sản xuất kinh doanh

đ n v là rất l n, s không đảm bào an toàn. Đ ng th i,

khi m tài khoản tại KBNN, các đ n v này s đ ợc Kho bạc kiểm soát h các
khoản chi c a mình có tuân th theo quy ch chi tiêu n i b hay đ nh m c chi
tiêu Nhà n

c quy đ nh hay không, giúp đ n v quản lý hi u quả ngu n tài

chính c a đ n v mình.
1.2 Vai trò, nguyên tắc, yêu c u và n i dung c a k toán tài chính t i các
đ n v s nghi p có thu
1.2.1 Vai trò của kế toán tài chính ở các đơn vị sự nghiệp có thu
K toán tài chính, m t b ph n c a h th ng k toán thực hi n vi c ghi
chép, phân loại, x lý và tổng hợp các nghi p vụ kinh t phát sinh để cung cấp
cho nh ng ng

i bên trong và bên ngoài đ n v thông qua các báo cáo tài

chính. Trong hoạt đ ng c a đ n v hành chính sự nghi p thì công tác k toán
thu chi tài chính có vai trò rất quan trọng, nó đ ợc thể hi n

m t s điểm nh

sau:
- Kiểm tra tình hình chấp hành đ nh m c thu, chi NSNN, kinh phí thu
sự nghi p và thu hoạt đ ng sản xuất kinh doanh:


20
Đ i v i ngu n kinh phí chi th

ng xuyên do NSNN cấp, k toán hoạt

đ ng thu, chi giúp các nhà quản lý bi t đ ợc các đ nh m c chi thanh toán cho
cá nhân, nh ti n l

ng và các khoản có tính chất l

ng; ti n th

nghi p vụ chuyên môn, chi phí có đúng theo đ nh m c nhà n
không. Đ i v i ngu n kinh phí không th

ng; chi

c quy đ nh hay

ng xuyên, ngu n kinh phí ch

ng

trình mục tiêu, kinh phí thu sự nghi p và các ngu n thu hoạt đ ng sản xuất
kinh doanh. K toán hoạt đ ng thu, chi tài chính cũng giúp nhà quản lý nh n
bi t vi c thanh toán từ các ngu n v n này có đúng theo đ n giá, đ nh m c nhà
n

c quy đ nh hay không và vi c chấp hành m c thu, chi

đ n v có v ợt

quá dự toán thu chi, có ti t ki m và hi u quả hay không.
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hi n thu, chi tài chính c a đ n v sự
nghi p có thu, đ ng th i kiểm tra, giám sát vi c s dụng k t quả tài chính và
là công cụ quản lý để góp phần làm lành mạnh n n tài chính công:
Nh chúng ta đã bi t, đ i v i các ngu n kinh phí do NSNN cấp, vi c
thu, chi c a đ n v phải ch u sự kiểm soát c a KBNN. Các khoản thu phí, l
phí phải n p Ngân sách nh ng đ n v đ ợc để lại s dụng theo quy đ nh cũng
xem là ngu n kinh phí NSNN cấp, nên đ n v sự nghi p có thu phải làm th
tục ghi thu, ghi chi NSNN tại Kho bạc đ n v giao d ch. K toán thu chi tài
chính giúp các nhà quản lý kiểm tra, giám sát tình hình s dụng k t quả hoạt
đ ng tài chính c a đ n v hành chính sự nghi p có thu có đúng nh quy đ nh
trong Ngh đ nh 43/2006/NĐ-CP hay không.
- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hi n Quy ch chi tiêu n i b tại đ n
v:
Quy ch chi tiêu n i b c a đ n v đ ợc l p nên dựa trên các vĕn bản
pháp lu t c a Nhà n

c, trong đó quy đ nh các đ nh m c chi tiêu nhằm mục

đích chi tiêu ti t ki m, hi u quả, ch ng lãng phí. Vi c chấp hành Quy ch chi
tiêu n i b ngày càng tr nên cần thi t khi các đ n v sự nghi p có thu thực


21
hi n tự ch tài chính, tự ch u trách nhi m v tài chính. K toán tài chính giúp
các nhà quản lý kiểm tra, giám sát tình hình thực hi n Quy ch chi tiêu n i b
trong đ n v và qua đó giúp các nhà lãnh đạo thấy đ ợc vi c chi tiêu trong
đ n v mình có tuân th theo đ nh m c c a Quy ch không.
- Cung cấp thông tin cho ng

i quản lý để đi u hành hoạt đ ng c a đ n

v và đánh giá hi u quả thực hi n các nhi m vụ đ ợc giao.
Thông qua giám sát tình hình chấp hành đ nh m c thu, chi tài chính
cũng nh vi c chấp hành quy ch chi tiêu n i b , k toán hoạt đ ng thu chi tài
chính cung cấp các thông tin quan trọng cho các nhà quản lý. Khi đó nhà quản
lý bi t đ ợc trong đi u ki n thực hi n tự ch , tự ch u trách nhi m v tài chính,
vi c thu chi tài chính

đ n v mình còn điểm nào cần phải đi u ch nh để đ n

v hoạt đ ng hi u quả, ti t ki m h n và nhà quản lý có đ ợc tầm nhìn xa để
hoạch đ nh các chi n l ợc phát triển hoạt đ ng sự nghi p, hoạt đ ng sản xuất
kinh doanh góp phần tĕng ngu n thu, giảm dần bao cấp c a nhà n
thêm thu nh p cho ng

c, tĕng

i lao đ ng, giúp đ n v thực hi n t t nhi m vụ đ ợc

giao.
1.2.2 Các c s , nguyên tắc và yêu c u c a k toán tài chính t i các đ n v
s nghi p có thu
1.2.2.1 Các cơ sở kế toán và việc lựa chọn cơ sở kế toán đối với các đơn vị sự
nghiệp có thu
- Các c s k toán
+ K toán trên c s d n tích:
K toán trên c s d n tích yêu cầu mọi nghi p vụ kinh t , tài chính c a
các đ n v sự nghi p có thu liên quan đ n tài sản, nợ phải trả, ngu n v n ch
s h u, doanh thu, chi phí đ ợc ghi sổ k toán vào th i điểm phát sinh, không
cĕn c vào th i điểm thực t thu hoặc thực t chi ti n.
+ K toán trên c s ti n mặt:


22
K toán trên c s ti n mặt đ ợc hiểu là ph
c s Thực thu - Thực chi ti n. Ph

ng pháp k toán dựa trên

ng pháp k toán trên c s ti n mặt là

ph

ng pháp đ n giản h n ph

ng pháp k toán trên c s d n tích, theo

ph

ng pháp này, thu nh p và chi phí đ ợc ghi nh n khi thực nh n ti n và

thực chi ti n.
Ng ợc lại v i k toán trên c s d n tích, k toán trên c s ti n mặt
th

ng đ ợc áp dụng đ i v i các đ n v hành chính nhà n

c hoặc các đ n v

sự nghi p có hoạt đ ng sản xuất kinh doanh nh , doanh thu ít, hoạt đ ng ch
y u dựa trên các lu ng ti n ra vào, đặc bi t là các đ n v sự nghi p không liên
quan đ n hàng t n kho. Theo ph

ng pháp này, thu nh p có thể đ ợc ghi

nh n vào nĕm tài chính sau, trong khi chi phí hay giá v n đã có thể đ ợc ghi
nh n tr

c tại th i điểm thanh toán. Do v y, nó m i bảo đảm đ ợc nguyên

tắc th n trọng trong k toán cũng nh th n trọng trong kinh doanh.
- Vi c lựa chọn ph

ng pháp k toán đ i v i các đ n v sự nghi p có

thu
Đ n v sự nghi p có thu, ngu n kinh phí hoạt đ ng bao g m ngu n
kinh phí th

ng xuyên và không th

ng xuyên theo nguyên tắc các ngu n

kinh phí này thu c NSNN. Các ngu n kinh phí này hằng nĕm đ ợc giao cho
các đ n v sự nghi p có thu s dụng, đ ng th i ngu n kinh phí này cũng đ ợc
các đ n v sự nghi p có thu quy t toán trong Báo cáo tài chính hằng nĕm.
1.2.2.2 Nguyên tắc của kế toán tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
Để k toán thực sự tr thành m t công cụ đắc lực trong vi c quản lý
hoạt đ ng tài chính c a đ n v , cần phải tuân th m t s nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc hoạt đ ng liên tục: nguyên tắc này yêu cầu vi c ghi chép
k toán luôn đặt trên giải thi t là đ n v s ti p tục hoạt đ ng liên tục vô th i
hạn hoặc ít nhất không b giải thể trong t

ng lai gần.


23
- Nguyên tắc th

c đo ti n t : nguyên tắc này, tất cả các đ i t ợng k

toán phải đ ợc tính toán xác đ nh giá tr bằng ti n để ghi sổ.
- Nguyên tắc kỳ k toán: là vi c phân chia hoạt đ ng c a đ n v thành
nhi u phân đoạn th i gian, gọi là kỳ k toán để l p báo cáo tài chính phục vụ
cho vi c phân tích đánh giá hoạt đ ng c a đ n v .
- Nguyên tắc giá phí: là vi c tính toán tài sản, công nợ, chi phí doanh
thu phải dựa trên giá tr thực t tại th i điểm phát sinh.
- Nguyên tắc ghi nh n doanh thu: nguyên tắc này đòi h i sự ghi nh n
doanh thu phải bảo đảm th ng nhất, làm c s cho vi c xác đ nh lợi nhu n
đ ợc đúng đắn.
- Nguyên tắc phù hợp: Vi c tổ ch c hạch toán k toán trong các đ n v
sự nghi p có thu phải phù hợp v i từng cấp dự toán (cấp I, cấp II, cấp III),
phù hợp v i quy mô hoạt đ ng và kh i l ợng các nghi p vụ kinh t phát sinh
c ađ nv.
- Nguyên tắc khách quan: theo nguyên tắc này, tài li u do k toán cung
cấp phải mang tính khách quan và có thể kiểm tra đ ợc.
- Nguyên tắc nhất quán: theo nguyên tắc này, tất cả các khái ni m, các
nguyên tắc, các chuẩn mực và các tính toán trong quá trình k toán phải đ ợc
thực hi n trên c s nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác.
- Nguyên tắc công khai: nguyên tắc này yêu cầu công khai đầy đ tất
các các s li u và sự vi c có liên quan đ n tình hình tài chính và k t quả hoạt
đ ng kinh doanh c a doanh nghi p.
- Nguyên tắc th n trọng: theo nguyên tắc này, khi có nhi u giải pháp để
lựa chọn thì hãy lựa chọn giải pháp có ít ảnh h
sản cần bảo đảm không quá giá phí c a nó.

ng và s li u phản ánh tài


24
- Nguyên tắc trọng y u: ch chú trọng đ n nh ng vấn đ mang tính
quy t đ nh đ n bản chất c a các báo cáo tài chính, không quan tâm đ n các
y u t có ảnh h

ng đ n báo cáo tài chính.

1.2.2.3 Yêu cầu của kế toán hoạt động tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có
thu
K toán hoạt đ ng tài chính tại các đ n v sự nghi p có thu phải thực
hi n các yêu cầu sau:
- Tuân th ch đ k toán đã đ ợc nhà n

c ban hành: Hi n nay, các

đ n v sự nghi p có thu đang áp dụng ch đ hành chính sự nghi p do B Tài
chính ban hành theo Quy t đ nh s 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006. Bên
cạnh đó, do tính chất hoạt đ ng và do yêu cầu đổi m i công tác k toán, ch
đ k toán luôn đ ợc bổ sung, s a đổi bằng các vĕn bản cụ thể. Để bảo đảm
k toán thực sự tr thành công cụ quản lý có hi u quả, trong quá trình tổ ch c
công tác k toán, các đ n v cần phải tuân th ch đ k toán hi n hành và v n
dụng hợp lý vào đi u ki n thực ti n c a đ n v mình.
- Phù hợp v i đặc điểm tổ ch c quản lý toàn ngành và đặc điểm quản lý
c a từng đ n v : Ch đ k toán nhà n

c ban hành ch nêu ra nh ng nguyên

tắc chung nhất trong lĩnh vực hành chính sự nghi p, ch a có quy đ nh cụ thể
cho phù hợp v i đặc điểm v tổ ch c quản lý c a ngành. Do đó, tuỳ vào từng
đi u ki n cụ thể c a đ n v mà tổ ch c hoạt đ ng k toán cho phù hợp. Có
nh v y m i bảo đảm nâng cao hi u quả, đáp ng yêu cầu cung cấp thông tin
phục vụ cho công tác quản lý.
- Phù hợp v i trình đ chuyên môn và tình hình trang b v các ph

ng

ti n kỹ thu t hi n đại trong k toán: Trong th i đại khoa học công ngh phát
triển nh ngày nay, ng

i ta đã s dụng máy tính vào công tác k toán. Tuy

nhiên, ch có thể s dụng máy tính vào công tác k toán khi đ n v có đ đi u
ki n và khả nĕng thực hi n. Khi s dụng k toán máy, k toán hoạt đ ng tài


25
chính v n phải tuân th theo các n i dung và yêu cầu c a ch đ k toán nhà
n

c ban hành, nh ng vi c x lý các s li u thông tin nhanh h n nh ng v n

bảo đảm tính chính xác.
- Bảo đảm cung cấp thông tin k p th i, đầy đ và đáng tin c y v tình
hình quản lý tài chính, vi c chấp hành dự toán và quy t toán c a đ n v . M t
trong nh ng yêu cầu rất quan trọng đ i v i các nhà quản lý là nh ng thông tin
đ ợc cung cấp phải bảo đảm k p th i, đ tin c y và đó cũng là mục tiêu c
bản c a các nhà quản lý.
1.2.3 Nội dung của kế toán tài chính tại các đơn vị sự nghiệp có thu
K toán hoạt đ ng tài chính tại các đ n v sự nghi p có thu là m t trong
nh ng n i dung quan trọng, có ảnh h
c a công tác quản lý

ng trực ti p t i chất l ợng và hi u quả

m iđ nv.

các đ n v sự nghi p có thu, k toán tài chính là vi c tổ ch c thực
hi n vi c ghi chép, phân loại, x lý và tổng hợp các nghi p vụ kinh t phát
sinh theo nh ng n i dung công tác k toán bằng ph

ng pháp khoa học c a

k toán, phù hợp v i chính sách, ch đ quản lý, ch đ k toán quy đ nh và
phù hợp v i đặc điểm cụ thể c a từng đ n v .
K toán tài chính tại các đ n v sự nghi p có thu bao g m các n i dung
sau:
- Xác l p mô hình tổ ch c công tác k toán tài chính.
- Tổ ch c h th ng thông tin k toán trong công tác k toán tài chính
(h th ng ch ng từ; h th ng tài khoản k toán; h th ng sổ k toán).
- Công tác l p chấp hành dự toán thu-chi.
- Báo cáo tài chính, quy t toán NSNN.
1.2.3.1 Xác lập mô hình tổ chức công tác kế toán tài chính
Mô hình tổ ch c công tác k toán tài chính là quan h k toán gi a các
cấp quản lý, dựa trên c s quy hoạch thông tin cho từng cấp c a b máy k


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×