Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác tính giá thành dịch vụ tại công ty cổ phần đô thị môi trường đà nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI THỊ THÙY CHI

HO N THI N C NG T C T NH GI TH NH
DỊCH V TẠI C NG TY CỔ PHẦN M I TRƢỜNG
Đ

THỊ Đ N NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TO N

Đà Nẵng - Năm 2017


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

BÙI THỊ THÙY CHI


HO N THI N C NG T C T NH GI TH NH
DỊCH V TẠI C NG TY CỔ PHẦN M I TRƢỜNG
Đ

THỊ Đ N NG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TO N
Mã số: 60.34.03.01

Ngƣờ

ƣớng

n

o

ọ : PGS. TS. Trần Đ n K

Đà Nẵng - Năm 2017

Ngu n


M CL C
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................... 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu .................................................................... 2
5. Kết cấu của đề tài ................................................................................ 3
6. Tổng quan Tài iệu nghiên cứu ........................................................... 3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ L

LUẬN V T NH GI

TH NH TRONG CÁC

DOANH NGHI P ........................................................................................... 6
1.1. KHÁI NIỆM VÀ PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH .......................................... 6
1.1.1. Khái niệm giá thành sản phẩm...................................................... 6
1.1.2 Phân oại giá thành sản phẩm ........................................................ 6
1.2. CÁC PHƢƠNG PHÁP TÍNH GIÁ THÀNH........................................... 10
1.2.1. Tính giá thành theo phƣơng pháp toàn bộ .................................. 10
1.2.2. Tính giá thành theo phƣơng pháp trực tiếp................................. 15
1.2.3. Tính giá thành theo cơ sở hoạt động (ABC) ............................... 17
1.2.4. Tính giá thành định mức ............................................................. 18
1.3. VAI TRÒ CỦA GIÁ THÀNH ĐỐI VỚI CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
DOANH NGHIỆP ........................................................................................... 22
1.3.1 Vai trò giá thành đối với định giá bán sản phẩm ........................ 22
1.3.2. Vai trò của giá thành với công tác kiểm soát chi phí: ................ 24
1.3.3. Giá thành với việc quản trị hoạt động của doanh nghiệp (ABM.)
......................................................................................................................... 25
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 27


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG C NG T C T NH GI TH NH TẠI .... 28
C NG TY CỔ PHẦN M I TRƢỜNG Đ

THỊ ....................................... 28

2.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ T NH H NH HOẠT Đ NG CỦA CÔNG TY
MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG ............................................................. 28
2.1.1. Giới thiệu tổng quan về Công t Cổ phần Môi Trƣờng Đô thị Đà
Nẵng ................................................................................................................ 28
2.1.2. Quá trình phát triển Công t Cổ phần Môi Trƣờng Đô thị Đà
Nẵng ................................................................................................................ 29
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Công t Cổ phần Môi Trƣờng Đô thị Đà Nẵng.. 30
2.1.4. Cơ cấu tổ chức sản xuất của Công t .......................................... 34
2.1.4. Tổ chức bộ má kế toán tại công t ............................................ 36
2.2. TỔNG QUAN VỀ HOẠT Đ NG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN RÁC
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ ĐN. .......................... 38
2.2.1. Đặc điểm hoạt động thu gom và vận chu ển rác ........................ 38
2.2.2. Qui trình hoạt động thu gom và vận chu ển rác......................... 38
2.3. TÍNH GIÁ THÀNH HOẠT Đ NG THU GOM VÀ VẬN CHUYỂN
RÁC TẠI CÔNG TY ...................................................................................... 39
2.3.1. Phƣơng pháp tính giá thành trƣớc khi chu ển sang công t cổ
phần ................................................................................................................. 39
2.3.2. Thực trạng tính giá thành hiện na của công t Cổ phần Môi
trƣờng Đô thị ................................................................................................... 54
2.4. ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC TÍNH GIÁ THÀNH TẠI
ĐƠN VỊ ........................................................................................................... 56
2.5. M T SỐ VẤN ĐỀ CÒN TỒN TẠI TRONG TÍNH GIÁ THÀNH TẠI
CÔNG TY.. ..................................................................................................... 57


CHƢƠNG 3. C C GIẢI PH P HO N THI N TRONG VI C T NH
GI

TH NH TẠI C NG TY CỔ PHẦN M I TRƢỜNG Đ

THỊ Đ

N NG ............................................................................................................. 60
3.1. CƠ SỞ HOÀN THIỆN VIỆC TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG ................................................. 60
3.1.1. Tự chủ tài chính và những tha đổi về cơ chế tài chính trong giai
đoạn tới ............................................................................................................ 60
3.1.2. Những êu cầu tha đổi về cơ chế quản trị tại công t .............. 60
3.2. NHỮNG GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TÍNH GIÁ THÀNH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN MÔI TRƢỜNG ĐÔ THỊ ĐÀ NẴNG .................................... 61
3.2.1. Xâ dựng mô hình tính giá cho Công ty..................................... 61
3.2.2. Định hƣớng thực hiện xác định giá thành tại Công t

theo

phƣơng án xác định giá thành theo t ng oại hình công việc khác nhau. ....... 61
3.2.3. Hoàn thiện việc ứng dụng tính giá thành trong quản trị tại đơn vị
......................................................................................................................... 79
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 81
KẾT LUẬN CHUNG ...................................................................................... 82
T I LI U THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO Đ T I LUẬN VĂN (Bản s o)


DANH M C BẢNG BIỂU
Số

ệu

T n bảng

Trang

Đơn giá công việc vệ sinh đô thị nội bộ đối với hoạt

39

Bảng
2.1.

động thu gom
2.2.

Định mức chi phí chung đối với hoạt động thu gom

39

2.3.

Bảng tổng hợp khối ƣợng thu gom rác Tháng 12-2016

40

2.4.

Bảng thanh toán khối ƣợng thu gom rác Tháng 12-

41

2016
2.5.

Đơn giá công việc vệ sinh đô thị nội bộ đối với hoạt

42

động vận chu ển rác thải sinh hoạt
2.6.

Bảng xác nhận khối ƣợng vận chu ển rác t ngà 1

43

đến nga 10 tháng 12/2016
2.7.

Bảng tổng hợp nhiên iệu của đội xe vận chu ển t

45

ngà 1 đến ngà 10 tháng 12 năm 2016
2.8.

Bảng tổng hợp khối ƣợng vận chu ển rác

46

2.9.

Bảng thanh toán khối ƣợng vận chu ển rác Tháng 12-

47

2016
2.10.

Chi phí và giá thành toàn bộ công tác thu gom, vận

49

chu ển
3.1.

Bảng tính chi phí nhân công đối với công tác thu gom

60

3.2.

Bảng tính giá thành dịch vụ thu gom rác thải (ZTG)

61

3.3.

Bảng tính chi phí nhân công trực tiếp thu gom rác

62

3.4.

Định mức hao phí má

63

3.5.

Đơn giá ngà công cho công nhân ái xe p rác

69


Số

ệu

T n bảng

Bảng
3.6.

Bảng định mức tiêu hao diese của thời gian má

Trang
àm

70

việc trong một ca

3.7.

Bảng xác định đơn giá ca máy thi công

71

3.8.

Bảng tính chi phí má thi công bình quân

72

3.9.

Giá thành dịch vụ vận chu ển rác thải sinh hoạt

73

3.10.

Giá thành Công việc thu tiền rác (ZNV)

74

Tổng hợp giá thành dịch vụ thu gom, vận chu ển rác

75

3.11.

thải sinh hoạt trên địa bàn TP Đà Nẵng


DANH M C SƠ ĐỒ
Số

ệu

Tên sơ đồ

Trang

Cơ cấu tổ chức của Công t Cổ phần Môi Trƣờng Đô

30

Sơ đồ
2.1.

thị Đà Nẵng
2.2.

Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp Môi trƣờng

34

2.3.

Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp Vận chu ển

35

2.4.

Sơ đồ tổ chức kế toán tại Công t Cổ phần Môi Trƣờng

37

Đô thị Đà Nẵng
2.5.

Qui trình hoạt động thu gom và vận chu ển rác

38


DANH M C VIẾT TẮT
C ữ v t tắt

Gả t

TNHH MTV

Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

UBND TP

Ủ ban nhân dân thành phố

XN

Xí nghiệp

XNMT

Xí nghiệp môi trƣờng

SC

Số chu ến

KL

Khối ƣợng

HC

Hải Châu

NHS

Ng Hành Sơn

BGĐ

Ban giám đốc


1

MỞ ĐẦU
1. T n

ấp t

t ủ đề tà

Trong thời k hội nhập với nền kinh tế thế giới, bất k một doanh
nghiệp nào hoạt động sản xuất kinh doanh c ng đều nhận thức đƣợc tầm quan
trọng của việc phải àm sao đƣa ra thị trƣờng sản phẩm v a đáp ứng êu cầu
khách hàng mà giá cả phải cạnh tranh, hợp

. Một trong những mấu chốt để

giải qu ết vấn đề nà chính à tính toán sao để cho giá thành ở mức thấp nhất
c thể. Việc tập hợp tốt chi phí và tính giá thành sản phẩm chuẩn xác s gi p
cho doanh nghiệp nhìn nhận đ ng đ n thực trạng của quá trình sản xuất, gi p
nhà quản

cung cấp thông tin một cách chính xác kịp thời cho bộ má

nh

đạo để đề ra các qu ết sách, biện pháp tối ƣu nh m tiết kiệm chi phí sản xuất,
nâng cao chất ƣợng sản phẩm, nâng cao năng ực cạnh tranh và tăng ợi
nhuận cho doanh nghiệp và c ng đồng thời gi p doanh nghiệp c sự chủ động
sáng tạo trong sản xuất kinh doanh.
Công t TNHH MTV Môi trƣờng đô thị Đà Nẵng tiền thân à doanh
nghiệp 100

vốn nhà nƣớc, để đảm bảo chính sách an sinh x hội, mức thu

phí đƣợc xác định theo ngu ên t c thu phí ch đủ b đ p một phần chi phí,
còn ại ngân sách nhà nƣớc h trợ thông qua việc cấp b , do đ việc quản trị
chi phí c ng nhƣ xác định giá thành để định giá bán chƣa đƣợc quan tâm. Tu
nhiên, t ngà 01/10/2015 Công t TNHH MTV Môi trƣờng đô thị Đà Nẵng
đ chính thức hoạt động theo hình thức công t Cổ phần. Công t Cổ phần Môi
trƣờng Đô thị Đà Nẵng (gọi t t à Công t ) phải chủ động tự cân đối các chi phí
hoạt động, ngân sách nhà nƣớc không còn h trợ cấp b nữa. Do đ

êu cầu đặt

ra à công t phải àm sao để quản trị chi phí thật tốt và tính giá thành hợp

,

đầ đủ để đảm bảo Công t du trì hoạt động và phát triển. Xuất phát t tầm
quan trọng của tính giá thành trong điều kiện đổi mới cơ chế hoạt động, tôi đ
chọn đề tài

o nt

nc n t ctn

t

n dc v t

n t

p

n


2
tr

n

t

n

2. Mụ t u ng

để àm đề tài tốt nghiệp của mình.

n ứu

+ Khảo sát thực trạng tính giá thành trƣớc và sau khi chu ển đổi mô
hình hoạt động của Công t Cổ phần Môi trƣờng Đô thị Đà Nẵng.
+ Đề xuất một số quan điểm và giải pháp chủ ếu nh m hoàn thiện việc
định giá thành dịch vụ trong thời gian tới nh m phục vụ cho công tác quản
tài chính.
- âu ỏ n

ên cứu

+ Giá thành hiện na của Công t đƣợc xác định nhƣ thế nào và c
những vấn đề gì chƣa hợp

trong quá trình chu ển đổi mô hình hoạt động?

+ Việc tính giá thành phục vụ cho việc quản

ở Công t trong điều

kiện đổi mới hoạt động nhƣ thế nào?
3. Đố tƣợng và p ạm v ng
- ố t ợn n

n ứu

ên cứu: công tác tính giá thành dịch vụ tại Công ty Cổ

phần Môi trƣờng Đô thị Đà Nẵng.
-P

mv n

ên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của uận văn chủ ếu đến dịch vụ thu gom chất
thải. Các hoạt động xử í chất thải không đề cập đến trong đề tài. Ngoài ra,
phạm vi thời gian c ng xem x t ở giai đoạn trƣớc và sau chu ển đổi mô hình.
4. P ƣơng p áp ng

n ứu

Luận văn sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu tình huống để giải qu ết
mục tiêu nghiên cứu. Do quá trình đổi mới cơ chế hoạt động của công t Môi
trƣờng đô thị xả ra vào thời điểm năm 2015 nên số iệu iên quan đến phƣơng
pháp tính giá thành đƣợc thu thập trong hai giai đoạn trƣớc và sau khi tha đổi
cơ chế quản í. Qua đ , sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn sâu với kế toán
trƣởng, nh đạo đơn vị và phân tích dữ iệu để đánh giá việc vận dụng phƣơng
pháp tính giá thành đ đáp ứng các êu cầu quản

trong thời gian qua.


3
5. K t ấu ủ đề tà
Ngoài ời mở đầu, kết uận, mục ục, danh mục tài iệu tham khảo, danh
mục các bảng biểu, uận văn gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở

uận về tính giá thành trong các doanh nghiệp

Chƣơng 2: Thực trạng công tác tính giá thành tại Công t Cổ phần Môi
Trƣờng Đô thị Đà Nẵng.
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác tính giá thành tại Công t Cổ
Phần Môi Trƣờng Đô thị Đà Nẵng.
6. Tổng qu n Tà

ệu ng

n ứu

* Hu nh Thị Nổi (2012), T
Luận văn thạc sỹ, [2].
- Ƣu điểm: Luận văn cho thấ vận dụng phƣơng pháp ABC tại Công t
đ gi p Công t tính giá thành chính xác hơn phƣơng pháp tính giá mà Công t
đang áp dụng. Phƣơng pháp ABC đ àm tăng tính chính xác của giá thành sản
phẩm, t đ gi p cho các nhà quản trị Công t c những qu ết định đ ng đ n.
- Hạn chế: Thông tin chi phí của Công t chƣa đƣợc tổ chức ph hợp
với phƣơng pháp ABC nên việc tiếp cận, xử

và tập hợp các chi phí dựa trên

hoạt động, mất nhiều thời gian để tổ chức, thiết kế ại nên còn những sai s t
nhất định.
* Hoàng Tuân Sinh (2013),
T

T T

T

T

,

Luận văn thạc sỹ, [5].
- Ƣu điểm: .Luận văn nêu ên đƣợc thực trạng của phƣơng pháp tính giá
mà Công t đang áp dụng đối với các chi phí sản xuất chung chƣa đƣợc chuẩn
xác, qua đ tác giả gi p Công t đinh hƣớng nên áp dụng phƣơng pháp mới
để kh c phục nhƣợc điểm của phƣơng pháp c .
* Phạm Xuân Thƣ (2013), Kế toán quản trị chi phí tại công t dƣợc


4
TWIII , Luận văn thạc sỹ.
Ƣu điểm: Hoàn thiện công tác Kế toán quản trị chi phí à một trong
những nội dung quan trọng và cần thiết trong quá trình hoàn thiện hệ thống
quản

doanh nghiệp, g p phần khẳng định chức năng cung cấp thông tin của

hệ thống kế toán trong quản

. Luận văn đ giải qu ết một số nội dung nhƣ:

Hệ thống h a ñƣợc những

uận cơ bản về kế toán quản trị chi phí, àm tiền

đề cho việc đánh giá thực trạng và tìm ra các giải pháp kh c phục những tồn
tại về quản trị chi phí. Gi p nhận diện các cách phân oại chi phí, công tác ập
dự toán chi phí, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm t đ ch
ra những hạn chế cần phải hoàn thiện. Mặt khác uận văn đ đƣa ra các giải
pháp: đề xuất cách phân oại chi phí sản xuất theo cách ứng xử của chi phí
nh m phục vụ cho nhu cầu hạch toán và quản

chi phí; tính đ ng, tính đủ chi

phí sản xuất vào đối tƣợng chịu chi phí để phục vụ cho công tác tính giá
thành đƣợc chính xác; hoàn thiện phƣơng pháp phân bổ chi phí sản xuất
chung; hoàn thiện hệ thống báo cáo thực hiện về chi phí sản xuất nh m cung
cấp thông tin phục vụ cho công tác quản trị chi phí .
Tu nhiên, do nền kinh tế còn nhiều diễn biến phức tạp trong khi
KTQT mới ch đƣợc đề cập trong thời gian gần đâ và còn khá mới mẻ đối
với các DN n i chung, và Ct Dƣợc TWIII n i riêng, các giải pháp hoàn thiện
kế toán QTCP trong Công t đƣợc r t ra t nghiên cứu

uận và thực tiễn

biến động không ng ng. Vì vậ , vẫn còn nhiều vấn đề cần phải tiếp tục
nghiên cứu hoàn thiện.
* Ngu ễn Thị Ngọc Thƣơng (2013), Kế toán quản trị chi phí tại công
t Tân Phƣớc , Luận văn thạc sỹ.
Qua nghiên cứu

uận về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp

sản xuất và tìm hiểu thực tế kế toán quản trị chi phí tại Công ty TNHH Tân
Phƣớc, uận văn đ giải qu ết một số vấn đề sau:


5
- Đánh giá thực trạng công tác kế toán quả trị chi phí tại Công t ,
những mặt đ

àm đƣợc c ng nhƣ những vấn đề còn tồn tại trong công tác kế

toán quản trị chi phí.
- Phân oại chi phí theo cách ứng xử của chi phí, tổ chức kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành theo phƣơng pháp trực tiếp nh m cung cấp thông
tin kịp thời cho việc ra các qu ết định của nhà quản trị. Xâ dựng bổ sung
một số định mức chi phí ph hợp với năng ực, kinh nghiệm của Công ty và
ch tiêu phân bổ chi phí; ập các báo cáo chi phí theo phƣơng pháp trực tiếp,
ập dự toán chi phí và phân tích biến động chi phí phục vụ kiểm soát và ra
qu ết định kinh doanh.
Qua một số nghiên cứu trên, c thể thấ r ng đổi mới phƣơng pháp tính
giá thành g n với những tha đổi về quản

tại đơn vị. Tu nhiên, hầu hết các

nghiên cứu trên g n với các DNSX cụ thể, chƣa c nghiên cứu nào g n với
các DN công ích trong bối cảnh chu ển đổi cơ chế, nhất t
ngân sách bao cấp đến mô hình tự chủ hoạt động. Đ

à mô hình đƣợc

à í do cần thiết phải

nghiên cứu ở các đơn vị chu ển sang tự chủ chi thƣờng xu ên và chi đầu tƣ
nhƣ trƣờng hợp Công t cổ phần Môi Trƣờng Đô Thị Đà Nẵng.


6
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ L LUẬN V T NH GI TH NH
TRONG C C DOANH NGHI P
1.1. KHÁI NI M V PHÂN LOẠI GI TH NH
1.1.1. K á n ệm g á t àn sản p ẩm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện b ng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về ao động sống và ao động vật hoá iên quan đến khối ƣợng công tác,
sản phẩm lao vụ đ hoàn thành.
Giá thành sản phẩm là một ch tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử
dụng tài sản vật tƣ, ao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất c ng nhƣ tính
đ ng đ n của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật. Những chi phí đƣa vào
giá thành sản phẩm phản ánh đƣợc giá trị thực của các tƣ iệu sản xuất tiêu
dùng cho sản xuất và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc b đ p giản
đơn hao phí ao động sống. Kết quả thu đƣợc là sản phẩm, công việc lao vụ đ
hoàn thành đánh giá đƣợc mức độ b đ p chi phí và hiệu quả của chi phí.
1.1.2 Phân loạ giá thành sản p ẩm
Phân oại giá thành gi p cho kế toán nghiên cứu và quản

tốt giá

thành sản phẩm và c ng đáp ứng tốt êu cầu xâ dựng giá cả sản phẩm. Dựa
vào tiêu thức khác nhau và x t dƣới nhiều g c độ mà ngƣời ta phân thành các
loại giá thành khác nhau.
a. P ân lo

at

n xét t eo t

đ ểm t n v n uồn số l u để

tính giá thành
-G

t

n kế o c : Giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở chi phí

sản xuất kế hoạch và sản ƣợng kế hoạch. Giá thành kế hoạch đƣợc xác định
trƣớc khi bƣớc vào sản xuất trên cơ sở giá thành thực tế k trƣớc và các định
mức các dự toán chi phí của k kế hoạch. Gía thành kế hoạch à giá thành mà
các doanh nghiệp ấ n

àm mục tiêu phấn đấu, n

à căn cứ để so sánh phân


7
tích đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
Giá thành kế hoạch đƣợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và
sản ƣợng kế hoạch dự kiến, công thức tính giá thành kế hoạch nhƣ sau:
=

T
T

Giá thành kế hoạch à mục tiêu mà doanh nghiệp cần phải đạt đƣợc và
n

à căn cứ gi p cho việc tổ chức công tác phân tích tình hình thực hiện công

tác giá thành.
- G

t

n đ n mức: Giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở các

định mức chi phí hiện hành tại t ng thời điểm nhất định trong k kế hoạch và
ch tính cho đơn vị sản phẩm. Giá thành định mức c ng đƣợc xác định trƣớc
khi b t đầu sản xuất sản phẩm và à công cụ quản

định mức của doanh

nghiệp à thƣớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng vật tƣ, tài sản ao
động trong sản xuất. Giá thành định mức uôn tha đổi ph hợp với sự tha
đổi của các định mức chi phí trong quá trình sản xuất. Giá thành định mức
gi p cho việc đánh giá tính đ ng đ n của các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà
doanh nghiệp đ áp dụng trong sản xuất nh m đem ại hiệu quả kinh tế cao.
-G

t

n t ực tế. Giá thành sản phẩm đƣợc tính trên cơ sở số iệu

chi phí thực tế phát sinh tổng hợp trong k và sản ƣợng sản phẩm đ sản xuất
trong k . Sau khi đ hoàn thành việc sản xuất sản phẩm dịch vụ và đƣợc tính
toán cho cả ch tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế, à ch tiêu kinh
tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp à cơ sở để xác định
kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
b. P ân lo
đ ợc c a t

t eo p

m v p

t sn c

p ,

t

n s n p

m

n

- Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm các chi phí sản xuất phát


8
sinh iên quan đến việc sản xuất chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xƣởng,
bộ phận sản xuất nhƣ chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sản xuất chung
tính cho sản phẩm, dịch vụ hoàn thành.
- Giá thành sản xuất đƣợc sử dụng để hạch toán thành phẩm nhập kho
và giá vốn hàng bán (trong trƣờng hợp bán thẳng cho khách hàng không qua
kho). Giá thành sản xuất à căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và mức lãi
gộp trong k của các doanh nghiệp.
- Giá thành tiêu thụ. Bao gồm giá thành sản xuất sản phẩm cộng thêm
chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đƣợc tính toán xác định khi
sản phẩm đƣợc tiêu thụ. Giá thành toàn bộ sản phẩm tiêu thụ à căn cứ để xác
định mức lợi nhuận trƣớc thuế của doanh nghiệp.
c. Phân lo i chi phí s n xuất để tính giá thành
Phân loại chi phí sản xuất : Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản có
nội dung công dụng và mục đích sử dụng không nhƣ nhau vì vậ để phục vụ
cho công tác chung và kế toán nói riêng cần phân loiạ chi phí sản xuất theo
tiêu chuẩn thích hợp.
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí
Chi phí nguyên vật liệu: toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, cật
liệu phụ, phụ tùng thay thế.
Chi phí nhân cồn: toàn bộ tiền ƣơng phải trả cà các khoản phải trích
theo ƣơng
Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao tài sản cố
định phải trích trong k .
Chi phí dịch vụ mua ngoài: là toàn bộ số tiền đ trả cho ngƣời cung
cấp dịch vụ mua ngoài phục vụ hoạt động sản xuất.
Chi phí b ng tiền là các chi phí khác ùng cho sản xuất kinh doanh có
các yếu tố trên


9
Cách phâm loại này cho biết đƣợc cơ cấu, tỷ trọng của t ng yếu tố chi
phí của doanh nghiệp, à cơ sở của việc tập hợp, xây dựng kế hoạch và lập
báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,
nhiên liệu…sử dụng trực tiếp vào sản xuất và chế tạo sản phẩm
Chi phí nhân công trực tiếp: là chi phí về tiền ƣơng và các khoản trích
theo ƣơng của công nhân trực tiếp sản xuất
Chi phí sản xuất chung:chi phí này dùng cho hoạt động sản xuất
chung tại các bộ phận sản xuất (phân xƣởng, đội, trại) gồm chi phí nhân viên
phân xƣởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao tài
sản cố định, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí b ng tiền.
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo
định mức, à cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm theo khoản mục, à căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch và
định mức chi phí sản xuất cho k sau.
Theo mối quan hệ với khối ƣợng sản phẩm công việc, lao vụ sản xuất
trong k . Chi phí sản xuất bao gồm: Chi phí biến đổi (biến phí); Chi phí cố
định (định phí).
Theo cách phân loại này giữa chi phí với khối ƣợng sản phẩm công
việc, lao vụ, dịch vụ thành chi phí khả biến, chi phí bất biến.
Phân loại chi phí sản xuất theo phƣơng pháp tập hợp chi phí và mối
quan hệ đối tƣợng chịu chi phí, gồm hai loại: Chi phí trực tiếp; Chi phí gián
tiếp.
Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành chi phí, có hai loại: Chi phí
đơn nhất; Chi phí tổng hợp.
M i cách phân loại c

nghĩa riêng phục vụ cho t ng yêu cầu quản lý


10
và t ng đối tƣợng cung cấp các thông tin cụ thể trong t ng thời k nhất định.
1.2. CÁC PHƢƠNG PH P TÍNH GIÁ THÀNH
1.2.1. T n g á t àn t eo p ƣơng p áp toàn bộ
Để sản xuất ra một sản phẩm thì cần ngu ên iệu, vật iệu, ao động kết
hợp với các tƣ iệu sản xuất. Vì vậ , giá thành của sản phẩm tạo ra t quá
trình sản xuất phải dựa trên toàn bộ các chi phí để sản xuất sản phẩm đ .Tính
giá thành theo phƣơng pháp toàn bộ x t toàn bộ chi phí iên quan đến quá
trình sản xuất sản phẩm, đâ

à phƣơng pháp tính giá thành tru ền thống.

Theo phƣơng pháp tính giá toàn bộ, giá thành sản phẩm hoàn thành bao
gồm ba oại phí: chi phí ngu ên iệu, vật iệu trực tiếp; chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung.
Để tính giá thành theo phƣơng pháp toàn bộ, c thể sử dụng các
phƣơng pháp sau:
a. T n g á t àn t eo

ng v ệ

Tính giá thành theo công việc (ha còn gọi à tính giá theo đơn đặt
hàng) là phƣơng pháp tính giá g n iền với những doanh nghiệp c đặc điểm
sau:
Hoạt động sản xuất c thời gian b t đầu và thời gian kết th c rõ ràng.
Sản phẩm sản xuất à những sản phẩm hoặc nh m sản phẩm c thể xác định
riêng . Ví dụ nhƣ hoạt động đ ng tàu, ô tô, hoạt động in ấn theo nhu cầu của
khách hàng... Đặc tính nà xuất phát t

êu cầu kỹ thuật của t ng sản phẩm

c ng nhƣ khối ƣợng sản xuất của t ng đơn hàng
Sản phẩm có tính độc đáo theo êu cầu của t ng đơn đặt hàng: sản
phẩm thuộc t ng oại c rất ít hoặc không c điểm giống với các sản phẩm
khác, không c sự ặp ại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Ví dụ nhƣ trong các hoạt động xâ dựng cơ bản (xâ dựng các công
trình dân dụng, xâ dựng cầu đƣờng, thủ

ợi), họat động in ấn, sản xuất đồ


11
d ng gia đình..., m i đơn đặt hàng c những êu cầu riêng

về kiểu dáng,

thiết kế, công dụng và các đặc trƣng c tính kỹ thuật khác.
Sản phẩm c giá trị cao, kích thƣớc ớn.
Nhƣ vậ , hệ thống tính giá thành theo đơn đặt hàng ha theo công việc
ph hợp với các doanh nghiệp thuộc oại hình sản xuất đơn chiếc hoặc sản
xuất hàng oạt nhỏ, công việc sản xuất thƣờng đƣợc tiến hành theo đơn đặt
hàng của ngƣời mua. Đơn đặt hàng c thể à một sản phẩm riêng biệt hoặc
một số sản phẩm c ng oại.
Với những đặc trƣng đ , tính giá thành theo công việc c những đặc
điểm sau:
- Đối tƣợng hạch toán chi phí sản xuất: t ng đơn đặt hàng
- Đối tƣợng tính giá thành: sản phẩm t ng đơn đặt hàng
- K tính giá thành: khi sản phẩm hoàn thành. Nhƣ vậ , nếu cuối k
kế toán mà đơn hàng chƣa hoàn thành thì toàn bộ chi phí sản xuất cho đơn
hàng chính à sản phẩm dở dang
Một trƣờng hợp điều ch nh của phƣơng pháp tính giá theo công việc à
p

ơn p

ptn

t

n d n (norma costing). Phƣơng pháp nà nh m

ƣớc tính giá thành khi mà hoạt động SX theo đơn hàng đ hoàn thành, nhƣng
các chi phí thực tế chƣa tập hợp đầ đủ, đặc biệt à chi phí sản xuất chung, do
chứng t cuối tháng mới về đơn vị.
Theo phƣơng pháp, kế toán quản trị phải dự toán chi phí sản xuất chung
trong k tại m i phân xƣởng tƣơng ứng với mức họat động dự toán trong k
kế hoạch. Mức họat động dự toán thƣờng à tiêu chuẩn để tiến hành phân bổ
chi phí sản xuất chung, nhƣ tiền công ha giờ công của công nhân trực tiếp
sản xuất. Trình tự của phƣơng pháp nà nhƣ sau:


Khi tiến hành sản xuất, chi phí ngu ên vật iệu trực tiếp và chi phí nhân

công trực tiếp đƣợc tập hợp nga khi phát sinh theo t ng công việc.


12



Khi c công việc hoặc sản phẩm của đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán tiến

hành tạm phân bổ chi phí sản xuất chung dự tính cho công việc hoặc khối
ƣợng sản phẩm thực tế đ hoàn thành.
Mức CP SXC
tạm phân bổ

=

Mức hoạt
động thực tế

x

Tỷ ệ phân
bổ ƣớc tính

Với cách tạm phân bổ trên, chi phí sản xuất chung đƣợc sử dụng để tính
giá thành công việc, sản phẩm...ch à chi phí sản xuất chung ƣớc tính. Do đ
đến cuối k kế toán, khi đ xác định đƣợc chi phí sản xuất chung thực tế thì
phải tiến hành xử í chênh ệch giữa chi phí sản xuất chung thực tế và chi phí
sản xuất chung tạm phân bổ.
Chênh ệch xả ra đƣợc chia àm 2 trƣờng hợp:
Trƣờng ợp p ân bổ t

u, nghĩa à chi phí sản xuất chung ƣớc tính

tạm phân bổ b hơn chi phí sản xuất chung thực tế. Khi đ , kế toán tiến hành
điều ch nh tăng (ghi dƣơng) phần chi phí sản xuất chung còn thiếu trên phiếu
tính giá thành và tính ại giá thành sản phẩm. Ngoài ra, việc điều ch nh còn
quan tâm đến xử

các tài khoản tồn kho và giá vốn hàng bán.

Trƣờng ợp p ân bổ t ừ , nghĩa à chi phí sản xuất chung thực tế nhỏ
hơn chi phí sản xuất chung ƣớc tính tạm phân bổ. Khi đ , kế toán s điều
ch nh giảm (ghi âm) mức phân bổ th a trên phiếu tính giá thành theo công
việc. C ng tƣơng tự nhƣ trƣờng hợp phân bổ thiếu, kế toán c ng xử

các tài

khoản tồn kho và giá vốn hàng bán khi mức chênh ệch nhỏ và mức chênh
ệch ớn b ng các b t toán đỏ ha b t toán đảo ngƣợc.
b. T n g á t eo quá tr n sản xuất
Tính giá thành theo quá trình sản xuất à phƣơng pháp tính giá áp dụng
đối với những doanh nghiệp c hoạt động sản xuất iên tục, sản phẩm đƣợc
chế biến qua nhiều giai đoạn công nghệ nối tiếp nhau. Đầu ra của giai đoạn


13
công nghệ nà chính à vật iệu chính, đối tƣợng chế biến của giai đoạn công
nghệ nối tiếp. Tính giá theo quá trình sản xuất g n iền với hoạt động sản
xuất hàng oạt. Với những đặc trƣng trên về mặt tổ chức sản xuất, tính giá
theo quá trình sản xuất c những đặc trƣng sau:
- Đối tƣợng kế toán chí phí sản xuất: theo t ng giai đoạn công nghệ
- Đối tƣợng tính giá thành: sản phẩm của t ng giai đoạn công nghệ
(bán thành phẩm) và sản phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối (thành phẩm)
- Trình tự tính giá: tính giá ần ƣợc giá thành ở t ng giai đoạn công
nghệ để tính giá ở giai đoạn kế tiếp. Để thực hiện tính giá thành cần phải
thực hiện các công việc cơ bản sau:
+ X c đ n s n l ợn t ơn đ ơn ở từn

a đo n c n n

C hai phƣơng pháp tính sản ƣợng tƣơng đƣơng à phƣơng pháp bình
quân gia qu ền và phƣơng pháp nhập trƣớc - xuất trƣớc.
T e



q

q ề , sản ƣợng tƣơng đƣơng của

một phân xƣởng ch x t đến số ƣợng sản phẩm dở dang cuối k khi qui đổi.
Số ƣợng sản phẩm dở dang đầu k coi nhƣ đ hoàn thành trong k sản xuất
theo dòng vật chất của quá trình sản xuất. Nhƣ vậ , sản ƣợng tƣơng đƣơng
theo phƣơng pháp bình quân à:
Sản ƣợng
tƣơng đƣơng
trong k

=

T e

Sản ƣợng
+
hoàn thành
trong k

ớ -

Sản ƣợng tƣơng đƣơng
của sản phẩm dở dang
cuốik

ớ , sản ƣợng tƣơng đƣơng

trong k bao gồm ba oại:


Sản phẩm dở dang đầu k đƣợc tiếp tục chế biến và hoàn thành



Sản phẩm mới b t đầu sản xuất trong k và đ hoàn thành



Sản phẩm dở dang cuối k .

+ Tính giá thành


14
Nếu sản ƣợng tƣơng tƣơng đƣợc tính theo phƣơng pháp bình quân thì
cần quan tâm đến chi phí sản xuất dở dang đầu k để tính giá thành đơn vị.
CPSX dở dang đầu k + CPSX trong k

Giá thành đơn vị sp

=

Sản ƣợng tƣơng tƣơng trong k

Nếu sản ƣợng tƣơng đƣơng đƣợc tính theo phƣơng pháp nhập trƣớc –
xuất trƣớc, giá thành đơn vị sản phẩm tƣơng đƣơng đƣợc xác định:
CPSX phát sinh trong k

Giá thành đơn vị sp

=

Sản ƣợng tƣơng tƣơng trong k

+

ân đố c

p : à quá trình xác định chi phí sản xuất ở t ng giai

đoạn công nghệ chu ển sang giai đoạn chế biến kế tiếp và phần chu ển vào
sản phẩm dở dang của giai đoạn đ . Cân đối chi phí dựa trên kết quả tính sản
ƣợng tƣơng đƣơng và giá thành.
T m ại, toàn bộ quá trình tính giá đƣợc thể hiện qua ƣu đồ sau:
CP NVL trực
tiếp

Giá thành BTP
bƣớc 1

Giá thành BTP
bƣớc n-1

+

+

+

Chi phí chế
biến bƣớc 1

Chi phí chế
biến bƣớc 2

Chi phí chế
biến bƣớc n

Giá thành bán
thành phẩm
bƣớc 1

Giá thành bán
thành phẩm
bƣớc 2

Giá thành bán
thành phẩm


15
Trên đâ

à hai phƣơng pháp tính giá cơ bản trong tính giá theo

phƣơng pháp toàn bộ. Trên thực tế, t
và êu cầu quản

thuộc vào điều kiện tổ chức sản xuất

mà việc vận dụng hai phƣơng pháp trên c những điều

ch nh cho thích hợp.
Tính giá thành theo phƣơng pháp toàn bộ c những ợi ích nhƣ sau:
- Dựa vào giá thành sản xuất toàn bộ, doanh nghiệp c thể xác định
đƣợc kết quả sản xuất sản phẩm à

i ha

. Dễ dàng ập các báo cáo tài

chính để công bố ra bên ngoài.
- Làm cơ sở định giá bán sản phẩm: Dựa trên giá thành toàn bộ, đơn vị
xác định giá bán căn cứ vào ợi nhuận dự kiến s đạt đƣợc hoăc ợi nhuận
mục tiêu để à cơ sở xác định giá bán cho ph hợp. Trong một số trƣờng hợp,
giá bán chịu thêm tác động của thị trƣờng, tu nên trên cơ sở giá thành toàn
bộ đ xác định đơn vị s inh hoạt hơn trong việc định giá bán.
1.2.2. T n g á t àn t eo p ƣơng p áp trự t p
Theo phƣơng pháp trực tiếp (Direct costing/ Variable costing) là
phƣơng pháp tính giá mà ở đ , ch c các chi phí trực tiếp ha chi phí biến đổi
đƣợc tính vào trong giá thành. Các chi phí cố định không đƣợc tính vào giá
thành sản phẩm mà đƣợc xem à chi phí thời k với quan điểm cho d doanh
nghiệp c sản xuất ha không thì các định phí sản xuất vẫn phải phát sinh, và
do vậ không tính vào giá phí của sản phẩm hoàn thành
Nhƣ vậ , để tính giá thành theo phƣơng pháp trực tiếp, kế toán cần phải
phân oại chi phí theo cách ứng xử. Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí
phân theo cách ứng xử đƣợc chia thành các oại sau:
- Biến phí sản xuất à những chi phí tha đổi theo khối ƣợng sản phẩm
sản xuất. Một cách căn bản c các oại biến phí sản xuất sau.
+ Biến phí ngu ên iệu, vật iệu trực tiếp.
+ Biến phí nhân công trực tiếp: gồm tiền ƣơng và khoản trích theo


16
ƣơng.
+ Biến phí sản xuất chung: gồm điện, nƣớc và các chi phí phục vụ sản
xuất và tha đổi theo khối ƣợng sản phẩm sản xuất.
- Định phí sản xuất à những chi phí không tha đổi theo khối ƣợng
sản xuất. Định phí sản xuất thƣờng gồm các oại sau: chi phí khấu hao TSCĐ
ở phân xƣởng, chi phí du trì hoạt động bình thƣờng của phân xƣởng…
Với việc phân theo cách ứng xử, giá thành đơn vị sản phẩm theo
phƣơng pháp trực tiếp đƣợc xác định nhƣ sau:
Công thức tính giá thành đơn vị
Giá thành đơn vị

Tổng biến phí sản xuất

=

Số ƣợng thành phẩm hoàn thành

Lợi ích của tính giá theo phƣơng pháp trực tiếp: Cách tính này giúp
doanh nghiệp xác định giá thành sản phẩm trên cơ sở sự tha đổi qui mô hoạt
động. Nhờ cách tính giá nà mà c thể ứng dụng trong nhiều công việc quản
lý khác nhau:
- Là cơ sở để phân tích mối quan hệ chi phí - sản ƣợng - ợi nhuận, qua
đ c qu ết định hợp

cho họat động kinh doanh.

- Là cơ sở để ập kế hoạch đƣợc thuận ợi hơn khi doanh nghiệp hoạt
động với các mức sản ƣợng khác nhau.
- Là cơ sở để thực hiện công tác kiểm soát, đánh giá tình hình thực hiện
chi phí tại doanh nghiệp.
- Tính gía thành theo phƣơng pháp trực tiếp còn h trợ công tác hoạch
định hàng năm và ra các qu ết định khác, nhƣ qu ết định về giá bán sản
phẩm.
Bên cạnh những công dụng trên, tính giá thành theo phƣơng pháp trực
tiếp vẫn c những hạn chế riêng. Đ

à:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×