Tải bản đầy đủ

Energy review and planning procedure

Energy Planning and Energy Review Procedure
1. Purpose:
1.1. This procedure defines the process for energy planning and energy review at COMPANY Viet Nam,
to determine responsibilities and instruct relevant departments in the energy review deployment,
establish energy baselines, identify energy performance indicators (EnPIs), find opportunities to improve
energy performance
1.1. Thủ tục này xác định quá trình hoạch định và xem xét năng lượng tại COMPANY Việt Nam, nhằm phân
định rõ trách nhiệm và hướng dẫn các bộ phận có liên quan trong việc triển khai xem xét năng lượng, xây
dựng các đường năng lượng cơ sở, thiết lập các chỉ số hiệu quả năng lượng (EnPIs), tìm kiếm các cơ hội cải
tiến hiệu quả năng lượng

2. Scope:
2.1. This procedure applies to all areas, departments and activities which use energy at COMPANY’s
factory
2.1. Thủ tục này áp dụng cho tất cả các khu vực, các bộ phận và các hoạt động có sử dụng năng lượng nhà
máy COMPANY

3. Responsibilities:
3.1. Energy team leader
3.1. Đội Trưởng Đội Quản Lý Năng Lượng
3.1.1. Direct the implementation, conduct the energy review to maintain and improve EnMS

3.1.1. Chỉ đạo việc triển khai xây dựng, thực hiện công tác xem xét năng lượng nhằm duy trì và cải tiến
HTQLNL
3.1.2. Tracking of the EnMS performance results and report to top management on time
3.1.2. Theo dõi thường xuyên kết quả hoạt động của HTQLNL và gửi báo cáo cho lãnh đạo cao nhất đúng
thời gian quy định.
3.2. Energy Management Team (EnMT)
3.2. Đội quản lý năng lượng (ĐQLNL))
3.2.1. Conduct the energy review
3.2.1. Triển khai công tác xem xét năng lượng
3.2.2. Monitoring and evaluating the energy review implementation to maintain and improve EnMS
3.2.2. Theo dõi và đánh giá công tác tổ chức thực hiện xem xét năng lượng để duy trì cải tiến HTQLNL
3.2.3. Evaluate and propose energy efficient equipments


3.2.3. Đánh giá và đề xuất các thiết bị tiêu thụ năng lượng hiệu quả
3.2.4. Control energy costs, establish energy performance indicators (EnPIs)
3.2.4. Kiểm soát chi phí sử dụng năng lượng, xây dựng các chỉ số hiểu quả năng lượng (EnPIs)
3.2.5. Monitor and analyse the causes of not achieving EnPIs
3.2.5. Theo dõi và phân tích nguyên nhân không đạt được EnPIs
3.3. Heads of departments
3.3. Trưởng các bộ phận
3.3.1. Deploy effective energy saving measures for all members of the department
3.3.1. Triển khai thực hiện các biện pháp kiểm soát tiết kiệm năng lượng cho các công nhân viên thuộc bộ
phận của mình.
3.3.2. Propose energy saving solutions
3.3.2. Đề xuất các giải pháp tiết kiệm năng lượng
3.3.3. Propose removing energy inefficient equipments and purchasing energy saving equipments.
3.3.3. Đề xuất loại bỏ các thiết bị tiêu thụ năng lượng không hiệu quả và mua các thiết bị tiêu thụ năng lượng
tiết kiệm.
3.3.4. Cooperate and support of investigations in case of not achieving EnPIs
3.3.4. Phối hợp và hổ trợ điều tra trong trường hợp không đạt được EnPIs
3.4.5. Related department (Facility, Warehouse and System Control) record the energy consumption
data and feedback any changes to EMT
3.4.5. Các bộ phận có liên quan (Bảo trì, Kho và phòng Quản Lý Hệ Thống) ghi nhận dữ liệu tiêu thụ năng
lượng và phản hồi các thay đổi đến đội QLNL
3.4. ME, Facility
3.4. ME, Bảo trì
3.4.1. Cooperate with EMT to deploy energy saving solutions
3.4.1. Phối hợp với đội QLNL triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng
3.4.2. Establish and propose solutions to enhance energy use performance.
3.4.2. Xây dựng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.
3.4.3. Deploy and conduct energy saving control measures
3.4.3. Triển khai thực hiện các biện pháp kiểm soát


3.4.4. ME and Facility department is responsible for consulting procurement of machines and equipment
can affect to energy
3.4.4. Bộ phận ME và Bảo Trì chịu trách nhiệm tư vấn mua sắm các thiết bị máy móc có ảnh hưởng đến năng
lượng
3.5. Purchasing department
3.5. Bộ phận mua hàng
3.5.1. Cooperate with Facility and ME department in provider selection that have green label, energy
saving label and energy rating label (see energy efficiency purchasing policy).
3.5.1. Phối hợp với bộ phận Bảo trì và ME trong việc lựa chọn nhà cung cấp thiết bị có nhãn xanh, nhãn tiết
kiệm năng lượng và nhãn năng lượng (xem chính sách mua sắm năng lượng).
3.6. Engineering and Production department
3.6. Bộ phận Engineering và Sản xuất
3.6.1. Monitoring production productivity daily and report production productivity monthly (color, mono,
dis-scrap) to BOM & MR.
3.6.1. Theo dõi sản lượng hằng ngày, báo cáo sản lượng (mực màu, mực đơn, tháo rác) hằng tháng đến ban
lãnh đạo & đại diện lãnh đạo.
3.7. System Control department
3.7. Bộ phận quản lý hệ thống
3.7.1. Update CDD (Cooling degree days) monthly base on database on website Accuweather.com (Cu
Chi area)
3.7.1. Cập nhật CDD hằng tháng dựa trên dữ liệu cung cấp từ website Accuweather.com (khu vực Củ Chi)

4. Content:
4.1. Analyse energy use sources
4.1. Phân tích các nguồn năng lượng sử dụng
4.1.1. Identify current energy sources such as: electricity, water, gasoline, DO, compressed air…
4.1.1. Nhận biết các nguồn năng lượng hiện tại như: điện, nước thủy cục, xăng, dầu DO, khí nén…
Note/ Ghi chú:
Water is not energy but its consumption is commonly managed in the same way as energy so it is
considered in EnMS.
Nước không phải là năng lượng nhưng lượng nước sử dụng thường được quản lý tương tự như năng lượng
vì vậy nước được xem xét trong hệ thống quản lý năng lượng


4.1.2. The areas of energy use is determined in EnMS boundary of responsible area
4.1.2. Các khu vực sử dụng năng lượng được xác định trên bảng vẽ phân định ranh giới áp dụng HTQLNL
4.1.3. EnMT review energy sources at least per year and when significant changes occur.
4.1.3. ĐQLNL rà soát các nguồn năng lượng ít nhất 1 lần/ năm và khi có thay đổi đáng kể
4.1.4. Use pareto or pie chart to analyse and determine energy use sources of the factory in table En 01Data
4.1.4. Sử dụng biểu đồ pareto và biểu đồ pie để phân tích và xác định các nguồn năng lượng sử dụng của
nhà máy trong bảng En01-Data
4.1.5. Type of energy that cost more than 10% of total energy costs are determined primary energy.
4.1.5. Các loại năng lượng có chi phí lớn hơn 10% trên tổng chi phí năng lượng thì được xem là năng lượng
chủ yếu.
4.1.6. EnMT update database of table En 01-Data monthly and review at least per year.
4.1.6. ĐQLNL hằng tháng cập nhật số liệu vào bảng En01-Data và rà soát ít nhất 1 lần/ năm.
4.2. Determine the areas of significant energy use (SEUs)
4.2. Xác định các khu vực sử dụng năng lượng đáng kể (SEUs)
4.2.1. Facility department collect data and send the summary to System Control department to establish
list of energy use section, consumption data and update database monthly in table En 02-Section
4.2.1. Bộ phận bảo trì thu thập dữ liệu và gửi bảng tổng hợp dữ liệu về bộ phận System Control để lập danh
sách khu vực sử dụng năng lượng, các dữ liệu về tiêu thụ năng lượng kèm theo và hằng tháng cập nhật số
liệu vào bảng En02-Section.
4.2.2. The energy-using area account for 80% of the energy consumption are determined significant
energy uses (SEUs).
4.2.2. Khu vực sử dụng năng lượng chiếm đến 80% lượng năng lượng sử dụng thì được xem là khu vực sử
dụng năng lượng đáng kể.
4.2.3. EnMT review table En02-Section at least per year
4.2.3. ĐQLNL rà soát bảng En02-Section ít nhất 1 lần/ năm.
4.2.4. EnMT establish list of energy use equipment for each of energy-using area in table En 03Equipment, review at least per year and when significant changes occur (total use capacity ≥ 10,000 W)
4.2.4. ĐQLNL lập danh sách thiết bị tiêu thụ năng lượng cho từng khu vực sử dụng năng lượng vào bảng
En03-Equipment, rà soát ít nhất 1 lần/ năm và khi có thay đổi đáng kể (tổng công suất sử dụng ≥ 10,000 W)


4.2.5. EnMT analyse to determine cause of inefficient energy use in table En o4-Analysis. The content of
energy review can include:
4.2.5. ĐQLNL phân tích xác định nguyên nhân sử dụng năng lượng không hiệu quả vào bảng En04-Analysis.
Nội dung xem xét có thể bao gồm:


The status of equipment/ Tình trạng của thiết bị






The operational process of equipment/ Quá trình vận hành thiết bị
Maintainance plan and program/ Chương trình và kế hoạch bảo trì
The equipment usage habit/ Thói quen sử dụng thiết bị
The requirements for production technology/ Các yêu cầu về công nghệ sản xuất

4.2.6. EnMT review table Eno4-Analysis at least per year and when significant changes occur.
4.2.6. ĐQLNL rà soát bảng En04-Ananlysis ít nhất 1 lần/ năm và khi có thay đổi đáng kể.
4.2.7. Analyse to determine measures for improving energy performance in table En 05-Measures. For
each of improvement measure, consider the following factors:
4.2.7. Phân tích xác định các biện pháp cải tiến hiệu quả năng lượng vào bảng Eno5-Measures. Với mỗi biện
pháp cải tiến, xem xét các yếu tố sau:







Estimate potential energy consumption that can be saved/ Ước lượng lượng năng lượng tiềm
năng có thể tiết kiệm được.
Estimate initial investment cost/ Ước lượng chi phí đầu tư ban đầu.
Estimate operating cost/ Ước lượng chi phí vận hành.
Estimate maintenance & replacement cost/ Ước lượng chi phí bảo trì & thay thế
Estimate the treatment cost of end of life processing/ Ước lượng chi phí xử lý cuối vòng đời
Payback period/ Thời gian thu hồi vốn

4.2.8. EnMT review table En05-Measures at least per year.
4.2.8. ĐQLNL rà soát bảng Eno5-Measures ít nhất 1 lần/ năm.
4.2.9. Establish the improvement plan & enhance the energy performance in table En 06-Improvement
plan
4.2.9. Thiết lập kế hoạch cải tiến & nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng vào bảng En06-Improvement
plan.
4.2.10. The areas of energy use have opportunities for improving energy performance satisfy criteria
below:
4.2.10. Các khu vực sử dụng năng lượng có tiềm năng cải tiến hiệu quả năng lượng thỏa mãn các tiêu chí
sau:
- The potential energy savings >= 1% compare with current energy consumption.


Lượng năng lượng tiết kiệm tiềm năng >= 1% so với ước lượng sử dụng hiện hữu.
- Payback period < 2 years
Thời gian hoàn vốn < 2 năm
- Managing Director approve for investment
Được sự chấp thuận đầu tư của Tổng giám đốc
4.2.11. The areas of energy use have opportunities for improving energy performance are determined in
En07-Improvement area. These determined areas are Significant Energy Uses, include areas are not
determined at item 4.2.2.
4.2.11. Các khu vực sử dụng năng lượng có tiềm năng cải tiến hiệu quả năng lượng được xác định trong bảng
En07-Improvement area. Các khu vực này được xem là khu vực sử dụng năng lượng đáng kể (SEUs), kể cả
khi chúng không được xác định là SEU như quy định tại bước 4.2.2
4.2.12. Base on the result of determining SEUs at 4.2.2 & 4.2.11, establish SEU list in table En08 -SEU list
which need to be controlled and use it for monitoring and mesurement plan.
4.2.12 Căn cứ kết quả xác định SEU tại 4.2.2 & 4.2.11 lập danh sách các SEU cần kiểm soát vào En08-SEU
list và sử dụng kết quả này cho việc lập kế hoạch giám sát và đo các SEU.
4.3. Analyse and determine energy baseline
4.3. Phân tích xác định đường năng lượng cơ sở
4.3.1. Collect energy consumption data from types of energy use according to energy type and relevant
variable in table En 09-Baseline include production activity and weather as below:
4.3.1. Thu thập dữ liệu sử dụng năng lượng các loại năng lượng sử dụng theo loại năng lượng và các biến số
có liên quan vào bảng En09-Baseline bao gồm hoạt động sản xuất và thời tiết như bên dưới:





Types of product: mono (virgin, none virgin, conversion), color, dis-scrap
Chủng loại sản phẩm: mực đơn (tái chế lần đầu, tái chế từ hai lần trở lên, đổi từ mã này sang mã
khác), mực màu, tháo rác
Production productivity of each of product types
Sản lượng của từng chủng loại sản phẩm
Variation of enevironmental temperature for areas where temperature control is required such
as heating or cooling
Biến thiên nhiệt độ môi trường đối với các khu vực có yêu cầu kiểm soát và khống chế nhiệt độ như
sấy hay làm mát

4.3.2. CDD (cooling degree days) base on database get from website Accuweather.com (Cu Chi area).
CDD = (Tmax + Tmin)/2-[Trequirement]
4.3.2. CDD (nhiệt độ làm lạnh ngày) dựa trên dữ liệu cung cấp từ website Accuweather.com (khu vực Củ
Chi). CDD=(Tcao+Tthấp)/2 - [Tyêu cầu]


4.3.3. Database shall represent for four seasons of a year, therefore database shall be collected at least
12 months
4.3.3. Dữ liệu thu thập (phải đại diện đầy đủ cho các mùa của năm, do đó cần thu thập dữ liệu tối thiếu 12
tháng)
4.3.4. Determine energy baseline base on collected databse
4.3.4. Xác định đường năng lượng cơ sở dựa trên các dữ liệu đã thu thập.
4.3.5. Should use regression analysis to determine the interrelation and establish the function of energy
use model based on the collected data (it means we shall determine the constant and coefficients in a
multi-variate targeting model of the form: Y = x0 + x1.D1 + x2.D2 + ... + xn.Dn)
4.3.5. Nên sử dụng phân tích hồi quy tiến hành xác định tương quan và xây dựng hàm số về mô hình sử dụng
năng lượng dựa trên các dữ liệu thu thập được (nghĩa là chúng ta phải xác định hằng số và hệ số trong mô
hình đa biến dưới dạng: Y = x0 + x1.D1 + x2.D2 + ... + xn.Dn)




Y: Energy consumption/ Lượng năng lượng được tiêu thụ
xo, x1, x2, xn: Relevant variable affect to energy consumption/ Các biến số có liên quan ảnh hưởng
đến năng lượng tiêu thụ
D1, D2, Dn: Coefficients/ Các hệ số

4.3.6. Recheck model by using collected data to make sure the chosen model is the most reliable model
among the analyzed models by recheck model
4.3.6. Kiểm tra lại mô hình bằng dữ liệu đã thu thập được để đảm bảo mô hình được chọn là mô hình có độ
tin cậy nhất trong số các mô hình được phân tích.
4.3.7. Determine the model coefficients to ensure degree of accuracy and reliability of the model.
4.3.7. Xác định các hệ số điều chỉnh mô hình nhằm đảm bảo độ chính xác và tính tin cậy của mô hình
4.3.8. If the model error is less than 0.5%, it is considered “insignificant”
(sig < 0.05 & t > 2)
4.3.8. Nếu sai biệt theo mô hình không quá 0.5% thì xem như không đáng kể (mức ý nghĩa < 0.05 & t > 2)
4.3.9. EnPIs and EnBs are established for all energy types which is being reviewed
4.3.9. Các EnPI và EnB được thiết lập cho tất cả các dạng năng lượng đang được xem xét
4.3.10. In case the past datas of energy type show total consumption cost in a year less than 100,000,000
VND and don’t determine the affected variables, COMPANY won’t establish EnPI and EnB because the
related variables which affect insignificantly to energy performance
4.3.10. Trường hợp dữ liệu quá khứ của dạng năng lượng cho thấy tổng chi phí sử dụng trong năm nhỏ hơn
100,000,000 VND và không xác định được biến ảnh hưởng, COMPANY sẽ không thiếp lập EnPI và EnB vì
các biến liên quan có ảnh hưởng không đáng kể đến kết quả hoạt động năng lượng


4.3.11. In case the affected variables that don’t have the significant correlation to energy consumption
demand (which are being reviewed), energy consumption demand in the future (energy baseline is
calculated by the average energy consumption demand of the reviewing stage on variable of using
energy type (in case there are many products, it shall be calculated on the corresponding converted
product unit)
4.3.11. Trường hợp các biến ảnh hưởng không có tương quan có ý nghĩa đến nhu cầu sử dụng năng lượng
(đang được xem xét) thì nhu cầu sử dụng năng lượng trong tương lai (đường năng lượng cơ sở được tính
bằng trung bình nhu cầu sử dụng năng lượng của kỳ đang xét trên biến của dạng năng lượng đang sử dụng
(trường hợp có nhiều sản phẩm thì tính trên đơn vị sản phẩm được quy đổi tương ứng)
4.4. Establish energy objectives, energy targets
4.4. Thiết lập mục tiêu, chỉ tiêu năng lượng
4.4.1. Base on the result at item 4.2 and 4.3 to establish the energy objectives
4.4.1. Căn cứ kết quả thực hiện tại mục 4.2 và 4.3 để xác định mục tiêu tiết kiệm năng lượng
4.4.2. Energy objectives can be shown through EnPIs (Energy performance indicators) are calculated by:
4.4.2. Mục tiêu tiết kiệm năng lượng có thể thể hiện qua chỉ số EnPIs (Energy performance indicators) được
tính bằng công thức sau:
EnPI = [ current energy consumption] / [estimated energy consumption in the model]
EnPI = [ Lượng năng lượng thực tế sử dụng] / [Lượng năng lượng dự kiến sử dụng theo mô hình đã xác định]
4.4.3. Evaluate energy performance through EnPIs
4.4.3. Cách thức đánh giá hiệu quả năng lượng qua EnPIs
EnPI < 1: The efficient improving measures of energy use
EnPI < 1: Các biện pháp cải tiến hiệu quả sử dụng năng lượng có hiệu lực
EnPI >= 1: The inefficient improving measures of energy use
EnPI >= 1: Các biện pháp cải tiến hiệu quả sử dụng năng lượng không có hiệu lực
4.5. Establish energy management action plans
4.5. Thiết lập kế hoạch hành động quản lý năng lượng
4.5.1. Base on the result at item 4.2, 4.3 and 4.4 to establish energy management action plans
4.5.1. Căn cứ các kết quả thực hiện tại mục 4.2, 4.3 và 4.4 để lập kế hoạch thực hiện mục tiêu tiết kiệm năng
lượng
4.5.2. Energy management action plan shall include at least the following:
4.5.2. Kế hoạch này tối thiểu phải bao gồm các nội dung sau:







Energy objective name and the result must be achieved / Tên mục tiêu và kết quả phải đạt
Execution time / Thời gian thực hiện
Solutions and resources / Các giải pháp và nguồn lực cần sử dụng
Responsibility for implementation / Trách nhiệm thực hiện

4.6. Establish monitoring and measurement plan
4.6. Lập kế hoạch theo dõi đo lường năng lượng
4.6.1. Determine processes, department related to improvement plan, enhance the energy performance
have determined at item 4.2 and 4.4. review the legal requirement and other requirement include the
result of evaluation of compliance (if any) about energy managment
4.6.1. Xác định các quá trình, bộ phận có liên quan đến các biện pháp cải tiến năng cao hiệu quả sử dụng
năng lượng đã xác định tại mục 4.2 và 4.4. Xem xét các yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác bao gồm các
kết quả đánh giá sự tuân thủ nếu có về quản lý năng lượng
. 4.6.2. System control department establish monitoring and measurement plan in RCD-10830, review
yearly and update when significant changes occur.
4.6.2. Bộ phận quản lý hệ thống lập kế hoạch theo dõi đo lường năng lượng vào RCD-10830, xem xét hằng
năm và cập nhật khi có thay đổi đáng kể.
4.6.3. The energy monitoring and measurement plan shall include:
4.6.3. Kế hoạch đo lường phải bao gồm:










Energy consumption for each type
Lượng năng lượng được sử dụng theo từng loại
The related variations are identified in the model (energy baseline equation)
Các biến số có liên quan tướng ứng được đề cập trong mô hình (phương trình đường năng lượng cơ
sở)
The operation indicators of equipment and system in the energy significant uses.
Các thông số vận hành thiết bị hệ thống thuộc khu vực sử dụng năng lượng đáng kể đã xác định
Evaluation of compliance of the improvement plans has integrated in the process (can cooperate
with internal audit and evaluate of compliance with legal requirements and other requirements)
Đánh giá sự tuân thủ của các biện pháp cải tiến đã được tích hợp vào hệ thống quy trình (có thể thực
hiện phối hợp với quá trình đáng giá nội bộ và quá trình đánh giá sự tuân thủ các yêu cầu pháp luật
và các yêu cầu khác)
Monitoring and measurement frequency
Tần suất theo dõi đo lường
Monitoring and measurement responsibility
Trách nhiệm thực hiện các hoạt động theo dõi đo lường
Responsibility and frequency for reviewing, analysis and evaluation
Trách nhiệm và tần suất thực hiện các xem xét, phân tích, đánh giá


4.7. Energy review and determine opportunities for improving
4.7. Xem xét năng lượng và xác định các cơ hội cải tiến
4.7.1. EnMT update database to table En 09-Baseline monthly.
4.7.1. ĐQLNL hàng tháng cập nhật dữ liệu vào bảng En09-Baseline.
4.7.2. EnMT monitor results of energy use compare with energy baseline monthly (see En 10)
4.7.2. ĐQLNL hàng tháng theo dõi kết quả hoạt động năng lượng so với đường năng lượng cơ sở (xem En10)
4.7.3. EnMT establish energy performance indicators EnPIs, review monthly and significant changes
occur.
4.7.3. ĐQLNL thiết lập chỉ số hiệu quả năng lượng EnPIs, rà soát hằng tháng và khi có thay đổi đáng kể.
4.7.4. EnMT analyse and identify opportunities for improving energy performance from results of energy
baseline
4.7.4. ĐQLNL phân tích và đưa ra các cơ hội cải tiến hiệu quả năng lượng từ kết quả của đường năng lượng
cơ sở.
4.7.5. System Control department evaluate the compliance with energy legal requirements according to
legal requirements and other requirements yearly in RCD-10743
4.7.5. Bộ phận quản lý hệ thống đánh giá sự tuân thủ pháp luật về năng lượng theo các yêu cầu của pháp
luật và các yêu cầu khác hằng năm vào RCD-10743
4.7.6. At least monthly, related department head revise and update the effectiveness of legal
requirements or in the following special case shall conduct the energy review
4.7.6. Ít nhất hàng tháng, trưởng bộ phận có liên quan chỉnh sửa và cập nhật tình trạng hiệu lực của các yêu
cầu pháp luật hoặc trong những trường hợp đặc biệt sau đây phải thực hiện xem xét năng lượng



Legal and other requirements changed
Yêu cầu pháp luật và các yêu cầu khác bị thay đổi
Major changes in facilities, equipment, systems or processes such as: Install the new equipment
has significant energy consumption, changes in energy use type, changes in production process,
changes in factory area.
Thay đổi lớn về cơ sở vật chất, thiết bị, hệ thống hoặc các quá trình như: Lắp đặt thiết bị mới có tiêu
thụ năng lượng đáng kể, thay đổi về loại năng lượng sử dụng, thay đổi về quy trình sản xuất, thay
đổi về diện tích nhà xưởng

4.7.7. Report these changes to EnMT
4.7.7 Báo cáo những thay đổi này đến ĐQLNL
4.7.8. EnMT analyse the energy baseline in case the model error is more than 0.5% (see item 4.2 and 4.3)


4.7.8. ĐQLNL phân tích lại đường năng lượng cơ sở trong trường hợp sai biệt mô hình lớn hơn 0.5% (xem
mục 4.2 và 4.3)
4.8. Implement the action plans
4.8. Triển khai thực hiện kế hoạch hành động
4.8.1. Training for related person include at least the following:
4.8.1. Đào tạo cho các đối tượng có liên quan các nội dung sau:








Significant Energy Uses (SEUs) / Khu vực sử dụng năng lượng đáng kể
Variation of enevironmental temperature for areas where temperature control is required such
as heating or cooling/ Biến thiên nhiệt độ môi trường đối với các khu vực có yêu cầu kiểm soát và
khống chế nhiệt độ như sấy hay làm mát
Changes in operation procedure (if any) / Các thay đổi về quy trình vận hành (nếu có)
Changes in maintenance plan and program (if any) / Các thay đổi về chương trình và kế hoạch bảo
trì (nếu có)
The requirement for changes in usage habit (if any) / Các yêu cầu về thay đổi thói quen sử dụng
(nếu có)
Monitoring and measurement plan / Kế hoạch theo dõi và đo lường

4.8.2. Implement the improving measures to saving energy and procedures, work instructions have
released or revised.
4.8.2. Triển khai thực hiện các biện pháp cải tiến tiết kiệm năng lượng và các thủ tục, hướng dẫn được ban
hành mới hoặc sửa đổi
4.8.3. Design, purchase, implement and maintain the significant energy equipment efficiently.
4.8.3. Thiết kế, mua sắm, vận hành và bảo trì một cách hiệu quả các thiết bị sử dụng năng lượng đáng kể.
4.9. Monitoring, measurement and analysis the action plans
4.9. Theo dõi, đo lường và phân tích các kế hoạch hành động
4.9.1. Evaluate the results of energy objectives monthly to determine the effectiveness of the action
plans
4.9.1. Định kỳ hằng năm đánh giá kết quả thực hiện mục tiêu nhằm xác định tính hiệu lực của kế hoạch hành
động
4.9.2. Analyse the reason why the energy objectives are not achieved to take corrective action and
preventive action
4.9.2. Phân tích nguyên nhân các mục tiêu không đạt để đề ra hành động khắc phục, hành động phòng ngừa.
4.9.3. Analyse energy performance indicators (EnPIs) after implementing the energy management
4.9.3. Phân tích các chỉ số hiệu quả năng lượng (EnPIs) sau khi thực hiện quản lý năng lượng


4.9.4. Analyse the result of each energy saving measure
4.9.4. Phân tích kết quả thực hiện của mỗi biện pháp tiết kiệm năng lượng
4.10. Energy design
4.10. Thiết kế năng lượng
4.10.1. Change product design
4.10.1. Thay đổi thiết kế sản phẩm
Engineering department is responsible for providing information of production process include the
energy-using equipment for EnMT to conduct activities:
Bộ phận Engineering có trách nhiệm cung cấp thông tin về quá trình sản xuất bao gồm trang thiết bị sử dụng
năng lượng cho đội năng lượng để tiến hành các hoạt động:
- Review the possible energy saving methods
- Xem xét các phương án tiết kiệm năng lượng có thể có
- Analyse, evaluate and compare the energy consumption demand of each method
- Phân tích, đánh giá và so sánh nhu cầu sử dụng năng lượng của từng phương án
- Evaluate the product lifetime cost with each method and decide the optimal method according to
energy policy
- Đánh giá chi phí toàn vòng đời sản phẩm với mỗi phương án và quyết định phương án tối ưu theo chính
sách năng lượng
- The method is chosen which is passed by energy team leader and approved by Managing Director
before being implemented
- Phương án lựa chọn phải được thông qua bởi đội trưởng đội năng lượng và phê duyệt bởi tổng giám đốc
trước khi được triển khai thực hiện
4.10.2. Change process design include modifying process parameters and production and preservation
environment
4.10.2 Thay đổi thiết kế quá trình bao gồm điều chỉnh thông số quá trình và môi trường sản xuất, bảo quản
Engineering, production, QA and warehouse department are responsible for providing information of
production process include the energy-using equipment for EnMT to conduct activities:
Bộ phận Engineering, Sản xuất, QA và Kho có trách nhiệm cung cấp thông tin về quá trình sản xuất bao gồm
trang thiết bị sử dụng năng lượng cho đội năng lượng để tiến hành các hoạt động:
- Review the possible energy saving methods
- Xem xét các phương án tiết kiệm năng lượng có thể có


- Analyse, evaluate and compare the energy consumption demand of each method
- Phân tích, đánh giá và so sánh nhu cầu sử dụng năng lượng của từng phương án
- Evaluate the product lifetime cost with each method and decide the optimal method according to
energy policy
- Đánh giá chi phí toàn vòng đời sản phẩm với mỗi phương án và quyết định phương án tối ưu theo chính
sách năng lượng
- The method is chosen which is passed by energy team leader and approved by Managing Director
before being implemented
- Phương án lựa chọn phải được thông qua bởi đội trưởng đội năng lượng và phê duyệt bởi tổng giám đốc
trước khi được triển khai thực hiện
4.10.3. Design, renovate, expand facilities and energy-using equipment
4.10.3. Thiết kế, cải tạo, mở rộng nhà xưởng và trang thiết bị sử dụng năng lượng
Maintenance and ME department are responsible for providing information of production process
include the energy-using equipment for EnMT to conduct activities:
Bộ phận Bảo Trì và ME có trách nhiệm cung cấp thông tin về quá trình sản xuất bao gồm trang thiết bị sử
dụng năng lượng cho đội năng lượng để tiến hành các hoạt động:
- Review the possible energy saving methods
- Xem xét các phương án tiết kiệm năng lượng có thể có
- Analyse, evaluate and compare the energy consumption demand of each method
- Phân tích, đánh giá và so sánh nhu cầu sử dụng năng lượng của từng phương án
- Evaluate the product lifetime cost with each method and decide the optimal method according to
energy policy
- Đánh giá chi phí toàn vòng đời sản phẩm với mỗi phương án và quyết định phương án tối ưu theo chính
sách năng lượng
- The method is chosen which is passed by energy team leader and approved by Managing Director
before being implemented
- Phương án lựa chọn phải được thông qua bởi đội trưởng đội năng lượng và phê duyệt bởi tổng giám đốc
trước khi được triển khai thực hiện
4.10.4. Use a new energy type
4.10.4. Đưa vào sử dụng 1 loại năng lượng mới
Maintenance department is responsible for providing information of production process include the
energy-using equipment for EnMT to conduct activities:


Bộ phận Bảo Trì có trách nhiệm cung cấp thông tin về quá trình sản xuất bao gồm trang thiết bị sử dụng năng
lượng cho đội năng lượng để tiến hành các hoạt động:
- Review the possible energy saving methods
- Xem xét các phương án tiết kiệm năng lượng có thể có
- Analyse, evaluate and compare the energy consumption demand of each method
- Phân tích, đánh giá và so sánh nhu cầu sử dụng năng lượng của từng phương án
- Evaluate the product lifetime cost with each method and decide the optimal method according to
energy policy
- Đánh giá chi phí toàn vòng đời sản phẩm với mỗi phương án và quyết định phương án tối ưu theo chính
sách năng lượng
- The method is chosen which is passed by energy team leader and approved by Managing Director
before being implemented
- Phương án lựa chọn phải được thông qua bởi đội trưởng đội năng lượng và phê duyệt bởi tổng giám đốc
trước khi được triển khai thực hiện

5. Definitions:
1. Significant energy use (SEU): energy use accounting for substantial energy consumption and/or
offering considerable potential for energy performance improvement.
1. Sử dụng năng lượng đáng kể (SEU): Việc sử dụng năng lượng có mức tiêu thụ năng lượng cao và/hoặc có
nhiều tiềm năng cải tiến hiệu quả năng lượng.
2. Energy performance: measurable results related to energy efficiency, energy use and enrgy
consumption.
2. Hiệu quả năng lượng: Các kết quả có thể đo được liên quan đến hiệu suất năng lượng, sử dụng năng lượng
và tiêu thụ năng lượng.
3. Energy baseline: quantitative reference providing a basis for comparison of energy performance.
3. Đường năng lượng cơ sở: Chuẩn định lượng làm cơ sở cho việc so sánh hiệu quả năng lượng.
4. Energy performance indicator (EnPI): quantitative value or measure of energy performance, as defined
by the organization.
4. Chỉ số hiệu quả năng lượng (EnPI): Giá trị hoặc thước đo định lượng của hiệu quả năng lượng, do tổ chức
xác định.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×