Tải bản đầy đủ

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng nông nghiệp phát triển nông thôn việt nam chi nhánh đà nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HUỲNH BẢO NGỌC

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP &
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HUỲNH BẢO NGỌC


QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY
TRUNG DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP &
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. TRƢƠNG BÁ THANH

Đà Nẵng - Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả

Huỳnh Bảo Ngọc


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 2
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài ............................................ 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
5. Bố cục đề tài .......................................................................................... 3
CHƢƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ......................................... 8
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ..................................... 8
1.1.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng ............................................ 8
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng.................................................................. 9
1.1.3. Những nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng ......................................... 12
1.1.4. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ................................................ 14
1.1.5. Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng ............................................... 15
1.1.6. Tín dụng trung và dài hạn ............................................................. 16
1.1.7. Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn ....................................... 16
1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG .............................. 17
1.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng .............................................................. 17
1.2.2. Đo lƣờng rủi ro tín dụng ............................................................... 20
1.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng .............................................................. 24
1.2.4. Tài trợ rủi ro tín dụng .................................................................... 28
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 31
1.3.1. Các yếu tố khách quan .................................................................. 31
1.3.2. Các yếu tố chủ quan ...................................................................... 32
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 34


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY TRUNG VÀ DÀI HẠN ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ........................................ 35
2.1. TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG ........................... 35
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển ................................................ 35
2.1.2. Cơ cấu tổ chức .............................................................................. 37
2.1.3. Các hoạt động chính ...................................................................... 38
2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG .... 39
2.2.1. Hoạt động cho vay ........................................................................ 39
2.2.2. Hoạt động bảo lãnh ....................................................................... 46
2.2.3. Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn Đà Nẵng .................................................................................................. 47
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
CHO VAY TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ
PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN ĐÀ NẴNG......................................................... 59
2.3.1. Thực trạng công tác nhận diện rủi ro tín dụng .............................. 59
2.3.2. Thực trạng công tác đo lƣờng rủi ro tín dụng ............................... 65
2.3.3. Thực trạng công tác kiểm soát rủi ro tín dụng .............................. 69
2.3.4. Thực trạng công tác tài trợ rủi ro tín dụng .................................... 70
2.4. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .................................................................. 74
2.4.1. Những thành công ......................................................................... 74
2.4.2. Những mặt hạn chế về công tác quản trị rủi ro trong cho vay trung


– dài hạn .......................................................................................................... 76
2.4.3. Nguyên nhân các hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay trung- dài hạn tại NHNo&PTNT Đà Nẵng .............................................. 77
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 79
CHƢƠNG 3. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ................................................................ 80
3.1. CÁC CĂN CỨ TIỀN ĐỀ ......................................................................... 80
3.1.1. Dự báo xu hƣớng kinh tế và hoạt động ngân hàng thời gian tới .... 80
3.1.2. Định hƣớng hoạt động của Agribank Đà Nẵng giai đoạn 20172022 và tầm nhìn đến 2027 ............................................................................. 80
3.1.3. Mục tiêu quản trị rủi ro tín dụng ở Agribank Đà Nẵng trong thời
gian tới ............................................................................................................. 82
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
THÔN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG .................................................................. 83
3.2.1. Nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ tín dụng .............................. 83
3.2.2. Nâng cao chất lƣợng thẩm định tín dụng trung và dài hạn ........... 99
3.2.3. Cân đối hợp lý các loại hình cho vay trung và dài hạn ............... 101
3.2.4. Thực hiện công tác thu hồi nợ xấu .............................................. 102
3.2.5. Phát triển công nghệ quản lý rủi ro ............................................. 103
3.2.6. Tăng cƣờng công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ ......................... 104
3.2.7. Các giải pháp khác ...................................................................... 104
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƢỚC ....... 107
3.3.1. Đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam 107
3.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc ..................................................... 110


KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.............................................................................. 112
KẾT LUẬN .................................................................................................. 113
PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Agribank

: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam

Agribank Đà Nẵng

: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chi nhánh Đà Nẵng.

NHNN

: Ngân hàng nhà nƣớc.

NHTM

: Ngân hàng thƣơng mại

NQH

: Nợ quá hạn.

RRTD

: Rủi ro tín dụng

TCTD

: Tổ chức tín dụng

NHNo&PTNT

: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng
2.1.

2.2.

2.3.
2.4.
2.5.

2.6.

2.7.
2.8.

Bảng phân tích tổng hợp dƣ nợ tại Agribank Đà
Nẵng từ năm 2013 đến 2016
Bảng tổng hợp dƣ nợ bảo lãnh tại Agribank Đà
Nẵng từ năm 2013 đến 2016
Nợ xấu và dƣ nợ tín dụng của Agribank Đà Nẵng
2013 - 2016
Nợ xấu phân theo nhóm nợ
Nợ xấu phân theo ngành nghề kinh doanh tại
Agribank Tp. Đà Nẵng
Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế tại Agribank
Đà Nẵng
Nợ xấu phân theo hình thức cho vay tại Agribank
Tp. Đà Nẵng
Phân tích nợ xấu theo thời hạn cho vay

Trang

40

46

47
49
51

53

55
57

Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý rủi ro
2.9.

tín dụng bằng quỹ dự phòng của Agribank Đà Nẵng

71

trong giai đoạn 2014-2016
2.10.

Tình hình thu hồi nợ đã XLRR 2013-2016

72


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Số hiệu hình,

Tên hình vẽ, biểu đồ

biểu đồ
Hình 2.1.
Biểu đồ 2.1.
Biểu đồ 2.2.
Biểu đồ 2.3.
Biểu đồ 2.4.
Biểu đồ 2.5.
Biểu đồ 2.6.
Biểu đồ 2.7.

Sơ đồ Bộ máy tổ chức của Agribank Đà Nẵng
Đồ thị biểu diễn cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thời hạn
tín dụng tại Agribank Đà Nẵng
Đồ thị biểu diễn cơ cấu dƣ nợ cho vay theo thành
phần kinh tế tại Agribank Đà Nẵng
Đồ thị biểu diễn cơ cấu dƣ nợ cho vay theo ngành
kinh tế tại Agribank Đà Nẵng năm 2016
Thực trạng nợ xấu Agribank Đà Nẵng giai đoạn
2013-2016
Dƣ nợ xấu từ nhóm 3 - 5 giai đoạn 2013 -2016
Tỷ trọng xợ xấu phân theo ngành nghề kinh doanh
2013-2016
Nợ xấu phân theo thành phần kinh tế giai đoạn
2013-2016

Trang
38
43

44

45

48
50
52

54

Biểu đồ 2.8.

Nợ xấu phân theo bảo đảm bằng tài sản

56

Biểu đồ 2.9.

phân tích nợ xấu theo thời hạn cho vay

58


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu hƣớng tự do hóa, toàn cầu hóa kinh tế và quốc tế hóa các luồng
tài chính đã làm thay đổi căn bản hệ thống ngân hàng, cùng với việc tham gia
sân chơi thế giới trong tổ chức WTO thì sự xuất hiện của các ngân hàng có
vốn đầu tƣ và nhân lực nƣớc ngoài là những thách thức lớn cho các ngân hàng
trong nƣớc. Vì vậy, hoạt động kinh doanh trở nên phức tạp hơn và áp lực cạnh
tranh giữa các ngân hàng lớn hơn cùng với nó, mức độ rủi ro cũng tăng lên.
Rủi ro hầu nhƣ có mặt trong từng nghiệp vụ ngân hàng. Ngân hàng muốn có
lợi nhuận thì ngân hàng phải chấp nhận rủi ro, phải chấp nhận có nghĩa là phải
sống chung cùng với những rủi ro phát sinh trong từng nghiệp vụ của ngân
hàng. Trong bối cảnh cạnh tranh, hội nhập thị trƣờng tài chính và nền công
nghiệp dịch vụ tài chính - ngân hàng ngày càng phát triển đang đòi hỏi ngành
ngân hàng phải có những cải cách mạnh mẽ để giảm rủi ro trong từng hoạt
động.
Hiện nay trong báo cáo thu nhập - chi phí của các NHTM Việt Nam thì
thu nhập từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng từ 70% - 80% trong tổng thu
nhập, có tính quyết định đối với sự phát triển và ổn định của các ngân hàng.
Do đó, việc nâng cao chất lƣợng tín dụng đã, đang và sẽ là mối quan tâm hàng
đầu của các ngân hàng thông qua việc không ngừng đƣa ra, hoàn thiện chính
sách về kiểm soát tín dụng. Hoạt động tín dụng mang lại nguồn thu nhập cao
nhƣng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Cùng với thời gian, tính chất của rủi ro
tín dụng cũng thay đổi khi các khách hàng cá nhânsản xuất kinh doanh của
Việt Nam ngày càng bị sức ép của xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế.
Chính vì vậy, làm thế nào để hoạt động hiệu quả trong giai đoạn hiện nay là
một vấn đề hết sức nan giải cho các ngân hàng thƣơng mại.


2

Tại Ngân hàng No&PTNT Việt Nam – Chi nhánh Đà Nẵng, hoạt động
cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân chiếm tỷ trọng hơn 20%
trên tổng dƣ nợ, chất lƣợng tín dụng ở mức thấp đặt biệt là tín dụng trung dài
hạn đối với khách hàng cá nhân, vì vậy tỷ lệ nợ xấu có xu hƣớng tăng cao
trong những năm gần đây mà chủ yếu là phát sinh từ cho vay trung dài hạn.
Thực tế trên đòi hỏi Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Chi nhánh Đà Nẵng
phải tăng cƣờng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho với cho vay trung
dài hạn nhằm đảm bảo an toàn, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh là một
yêu cầu đặt ra hết sức cấp thiết đối với Ngân hàng No&PTNT Việt Nam - Chi
nhánh Đà Nẵng. Xuất phát từ thực tế trên tôi đã chọn đề tài: “Quản trị rủi ro
tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân
Hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam - Chi Nhánh Đà
Nẵng” để nghiên cứu làm luận văn thạc sĩ – chuyên ngành Quản Trị Kinh
Doanh.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa các khái niệm, kiến thức về rủi ro, các dạng rủi ro trong
hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng đối với hoạt động cho vay trung
dài hạn đối với khách hàng cá nhân trong hoạt động NHTM.
- Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn
đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông
Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện rủi ro tín dụng trong
cho vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông
Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tƣợng nghiên cứu: Vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng trong
cho vay trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng nông


3

nghiệp và phát triển Nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng, đề ra các biện pháp
nhằm khắc phục, hạn chế và phòng ngừa rủi ro tín dụng.
- Phạm vi nghiên cứu: là nghiên cứu hoạt động tín dụng trong cho vay
trung và dài hạn đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng. Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín
dụng tại Agribank Chi Nhánh Đà Nẵng. Từ đó, đề xuất cách nâng cao hiệu
quả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung và dài hạn tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn – Chi Nhánh Đà Nẵng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp đƣợc thu thập từ các báo cáo tài chính, báo cáo tình hình
hoạt động kinh doanh, báo cáo hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT Đà
Nẵng.
4.2. Phương pháp phân tích số liệu
 So sánh số tuyệt đối
Là hiệu giữa 2 chỉ tiêu: Chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu gốc. Biểu hiện
mức độ quy mô, khối lƣợng, giá trị của một chỉ tiêu kinh tế ở thời điểm cụ
thể. Dùng phƣơng pháp so sánh số liệu thực tế năm nay so với số thực tế năm
trƣớc, xem mức độ tăng giảm nhƣ thế nào từ đó tìm ra những nguyên nhân
gây ra sự thay đổi đó.
 So sánh số tƣơng đối
Là phƣơng pháp so sánh dựa trên kết quả của phép chia giữa trị số của
năm sau so với năm trƣớc hay của kỳ phân tích so với kỳ gốc, từ đó biết đƣợc
số phần trăm thay đổi của năm sau so với năm trƣớc đó hoặc của kỳ phân tích
so với kỳ gốc.
5. Bố cục đề tài
Nhằm đạt đƣợc mục đích nghiên cứu, ngoài phần mở đầu, phần kết luận,


4

tài liệu tham khảo, luận văn đƣợc cấu tr c thành 3 chƣơng:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung
– dài hạn tại Ngân hàng thƣơng mại.
Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài
hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển
Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng.
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho
vay trung dài hạn đối với khách hàng cá nhân tại Ngân Hàng Nông Nghiệp Và
Phát Triển Nông Thôn Việt Nam – Chi Nhánh Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong quá trình làm luận văn, tác giả đã tham khảo một số giáo trình, tài
liệu viết về quản trị rủi ro và rủi ro tín dụng ngân hàng.
1. Nguyễn Tuấn Anh, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản trị rủi ro tín dụng
của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam”, 2012.
Luận án đã hoàn thành các vấn đề chính nhƣ:
- Nêu lên tổng quan hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động tín dụng
nói riêng của NHNo&PTNT Việt Nam trong những năm gần đây, một ngân
hàng có thị phần tín dụng lớn nhất, nhƣng có tỷ lệ nợ xấu vào loại thấp nhất
trong hệ thống NHTM Việt Nam ở thời điểm trƣớc năm 2012.
- Tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của
NHNo&PTNT Việt Nam trên các góc độ: mô hình quản lý tín dụng, cơ chế
chính sách quản lý tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, một số
nội dung khác có liên quan.
- Luận án cho rằng quản trị rủi ro tín dụng đã làm cho nợ xấu của
NHNo&PTNT Việt Nam đƣợc kiểm soát chặt chẽ, góp phần làm cho lợi
nhuận tăng bền vững, hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT Việt Nam ổn
định. Bên cạnh đó còn một số hạn chế, nhƣ mô hình chƣa phù hợp, chất lƣợng


5

cán bộ còn hạn chế, công nghệ ngân hàng áp dụng trong quản trị rủi ro tín
dụng chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu…. Tình trạng đó có nhiều nguyên nhân chủ
quan từ chính NHNo&PTNT Việt Nam cùng các chi nhánh và nguyên nhân
khách quan từ môi trƣờng của nền kinh tế cũng nhƣ các cơ quan quản lý, điều
hành có liên quan.
- Sau khi nêu lên định hƣớng hoạt động kinh doanh và định hƣớng quản
trị rủi ro tín dụng, các giải pháp đƣợc đề xuất có tính logic, sát thực tiễn và có
tính khả thi, trong đó tập trung vào quản trị điều hành, vào cán bộ, vào công
nghệ, tăng cƣờng kiểm tra, kiểm soát nội bộ.…..
- Các kiến nghị đƣợc đề xuất chủ yếu dựa trên những nguyên nhân khách
quan, tập trung vào hoàn thiện cơ chế bảo đảm tiền vay, điều hành chính sách
tiền tề, quản lý hoạt động ngân hàng…..
2. Nguyễn Thị Hoài Thƣơng, luận án tiến sĩ kinh tế, “Quản lý nợ xấu tại
ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”, 2012.
Luận án đã đƣa ra quy trình quản lý nợ xấu mang tính khoa học, đầy đủ
hơn so với quy trình hiện tại. Tác giả đã chứng minh rằng chỉ khi nào nợ xấu
đƣợc nhận biết và đo lƣờng một cách chính xác thì các ngân hàng mới có thể
quản lý có hiệu quả. Bởi vậy trong quy trình quản lý nợ xấu nhất thiết phải bổ
sung cách thức đo lƣờng nợ xấu, cụ thể:
Thứ nhất: Các ngân hàng phải ƣớc lƣợng đƣợc xác suất vỡ nợ của khoản
vay, từ đó xác định với xác suất vỡ nợ nhƣ thế nào thì đƣợc coi là nợ xấu.
Thứ hai: Các ngân hàng phải xây dựng quy trình và tổ chức đo lƣờng tổn
thất của nợ xấu, để từ đó có cách ngăn ngừa và xử lý thích hợp.
Xuất phát từ những hạn chế trong thực trạng quản lý nợ xấu của các
ngân hàng thƣơng mại (NHTM) Việt Nam, luận án đã đƣa ra những đề xuất
mới. Cụ thể:
Thứ nhất: Nhanh chóng thay thế Quyết định 493/2005 và Quyết định


6

18/2007 của ngân hàng nhà nƣớc (NHNN) Việt Nam bằng văn bản hiệu lực
khác nhằm khắc phục những bất cập trong 2 quyết định trên; trong đó quan
trọng nhất là phải thống nhất phƣơng pháp, nội dung quản lý nợ xấu.
Thứ hai: Khác với các nghiên cứu trƣớc, tác giả đã chứng minh rằng việc
NHNN Việt Nam và các NHTM phân loại nợ thành 5 nhóm nhƣ hiện nay là
chƣa phản ánh chính xác mức độ rủi ro tín dụng. Do đó tác giả đề xuất việc
phân loại nợ thành 10 nhóm, tƣơng ứng với 10 mức trích lập dự phòng tổn
thất từ 0% đến 100%.
Thứ ba: Tác giả khẳng định mô hình quản lý rủi ro tín dụng tổng thể là
mô hình hiệu quả trong việc quản lý nợ xấu cho các NHTM Việt Nam. Khác
với các nghiên cứu trƣớc cho rằng chỉ có các ngân hàng lớn với tiềm lực tài
chính mạnh mới có thể áp dụng mô hình này; tác giả đã chứng minh rằng các
NHTM Việt Nam hiện có quy mô hoạt động nhỏ, năng lực tài chính yếu vẫn
hoàn toàn có thể áp dụng mô hình, dựa trên việc xây dựng các liên kết về mặt
công nghệ, thông tin và quản trị để đảm bảo đáp ứng các điều kiện vận hành
của mô hình.
Thứ tƣ: Trong tiến trình tái cơ cấu lại hệ thống ngân hàng và các tổ chức
tín dụng (TCTD), bên cạnh việc hợp nhất một số NHTM trong nƣớc, cần
nhanh chóng có một cơ chế khuyến khích TCTD nƣớc ngoài mua lại, sáp
nhập TCTD yếu kém của Việt Nam. Luận án cũng đề xuất cần tăng giới hạn
sở hữu cổ phần tối đa của TCTD nƣớc ngoài tại các NHTM cổ phần yếu kém
của Việt Nam.
3. Nghiên cứu của tác giả Mai Xuân Thịnh về quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn tỉnh Bình Định, tác giả tập
trung nghiên cứu, phân tích tình hình hoạt động kinh doanh và hoạt động
quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Bình Định, từ đó đƣa ra những giải pháp
để nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Bình Định


7

4. Phan Thị Linh, luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh, “Quản trị rủi ro
tín dụng của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
thành phố Đà Nẵng”, 2010
- Cũng giống nhƣ các đề tài khác trong đề tài này tác giả cũng nghiên
cứu những lý luận chung về rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của Ngân
hàng nhƣ khái niệm; nguyên tắc hoạt động; phân loại, vai trò………...
- Nêu lên tổng quan hoạt động tín dụng của NHNo&PTNT thành phố Đà
Nẵng. Tập trung phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của
NHNo&PTNT thành phố Đà Nẵng trên các góc độ: mô hình quản lý tín dụng,
cơ chế chính sách quản lý tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro,
một số nội dung khác có liên quan.
- Trên cơ sở những hạn chế tác giả đƣa ra những giải pháp hoàn thiện để
quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả theo chuẩn mực để đáp ứng yêu cầu và xu
thế hội nhập trong giai đoạn hiện nay.
Tổng hợp tham khảo từ 3 luận văn trên và nguồn tài kiệu tham khảo
khác mang tính tổng quát, đa dạng gồm: các bài viết liên quan đến đề tài của
các tác giả, báo chí, internet, tạp chí ngân hàng, các báo cáo thƣờng niên, văn
bản, chính sách do Agribank ban hành là nguồn tài liệu quan trọng gi p tôi
toàn cảnh về quản trị rủi ro tín dụng tại Agribank Chi nhánh thành phố Đà
Nẵng. Các báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn
từ năm 2013 đến năm 2016 của Agribank Chi nhánh thành phố Đà Nẵng cũng
là nguồn tài liệu quan trọng gi p tôi tập hợp số liệu viết về đề tài. Từ đó có
thể phân tích, so sánh các chỉ tiêu đƣa ra những đánh giá có cơ sở.
Tuy nhiên, việc nghiên cứu một cách chi tiết cụ thể và toàn diện, đặc
biệt là đề tài quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay trung dài hạn đối với khách
hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Đà Nẵng chƣa có một công trình nào đề
cập đến.


8

CHƢƠNG 1

NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG
HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm về rủi ro và rủi ro tín dụng
a. Khái niệm rủi ro
Rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguy hiểm hoặc các yếu
tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy
ra cho con ngƣời.
b. Khái niệm rủi ro tín dụng
Ngân hàng thƣơng mại là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ - tín dụng,
loại hình kinh doanh chứa đựng nguy cơ rủi ro cao, trong các hoạt động kinh
doanh của ngân hàng, kinh doanh tín dụng mang lại nguồn lợi nhuận lớn nhất.
Tuy nhiên, những rủi ro tín dụng cũng gây thiệt hại khôn lƣờng thậm chí làm
phá sản ngân hàng.
Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro phức tạp nhất,
quản lý và phòng ngừa khó khăn nhất, đòi hỏi ngân hàng phải có những giải
pháp đồng bộ, hữu hiệu để ngăn ngừa, hạn chế và giảm thiểu tối đa những
thiệt hại có thể xảy ra. Chính vì vậy, khái niệm rủi ro tín dụng đƣợc rất nhiều
nhà khoa học nghiên cứu và đƣa ra những ý kiến khác nhau, tiêu biểu nhƣ:
Theo Joel Bessic1 thì “Rủi ro tín dụng là những tổn thất do khách hàng
vay không trả đƣợc nợ hoặc sự giảm s t chất lƣợng tín dụng của khoản vay”.

1

Risk Management in Banking – 3 edition - Dec 2011 – Joel Bessic
rd


9

Theo PGS-TS Nguyễn Văn Tiến2 thì “Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh
trong trƣờng hợp ngân hàng không thu đƣợc đầy đủ gốc và lãi của khoản vay
hoặc việc thanh toán gốc và lãi không đ ng kì hạn”.
Còn với A.Saunders và H.Lange 3 thì “ Rủi ro tín dụng là khoản lỗ tiềm
tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các
luồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể
đƣợc thực hiện đầy đủ về số lƣợng và thời hạn”.
Theo quyết định 493/2005/QĐ – NHNN về phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do
khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.
Tuy có rất nhiều các khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng nhƣng có
thể tổng hợp lại nhƣ sau:
Rủi ro tín dụng đƣợc định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có đƣợc tạo
ra khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng. Là những thiệt hại, mất
mát và tổn thất về tài chính mà ngân hàng gánh chịu do khách hàng vay vốn
không thực hiện đ ng nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng tín dụng, với biểu
hiện cụ thể là khách hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ
khi đến hạn các khoản gốc và lãi (Rose, 2004)4.
1.1.2. Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều cách phân loại rủi ro tín dụng khác nhau tùy theo mục đích,
yêu cầu nghiên cứu. Tùy theo tiêu chí phân loại mà ngƣời ta chia rủi ro tín
dụng thành các loại khác nhau.
Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng (2010)_ PGS.TS Nguyễn Văn Tiến
Financial Institutions Management , A risk Management Aproach (2015) _ H.Lange, A. Saunder & M
Cornett
4
Commercial Bank Management (2004) _ Peter S.Rose

2

3


10

* Nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng đƣợc
phân chia thành các loại sau đây.
- Rủi ro giao dịch là rủi ro liên quan đến từng khoản vay hoặc từng
khách hàng cụ thể, là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh
giá khách hàng, kiểm soát sau khi cho vay hoặc do sơ hở trong việc thực hiện
bảo đảm tiền vay và những cam kết ràng buộc trong hợp đồng tín dụng. Rủi
ro giao dịch chia thành ba loại: Rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp
vụ.
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, phƣơng án vay vốn để quyết định tài trợ của ngân hàng.
+ Rủi ro bảo đảm là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ các
điều khoản hợp đồng, mức cho vay, loại tài sản đảm bảo, chủ thể tài sản đảm
bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo...
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và
hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
- Rủi ro danh mục là rủi ro phát sinh liên quan đến sự kết hợp nhiều
khoản tín dụng trong danh mục tín dụng của ngân hàng do sản phẩm không
phù hợp hoặc quá tập trung cho vay một ngành, một lĩnh vực, một nhóm
khách hàng, một khách hàng. Nó là một hình thức của rủi ro tín dụng mà
nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay
của ngân hàng. Rủi ro danh mục đƣợc phân thành rủi ro nội tại và rủi ro tập
trung.
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, đặc điểm riêng có mang tính
riêng biệt bên trong mỗi chủ thể đề nghị cấp tín dụng hoặc ngành, lĩnh vực
kinh tế. Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của


11

khách hàng.
+ Rủi ro tập trung là do ngân hàng tập trung cho vay quá nhiều vào một
số khách hàng, một ngành kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định
hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
* Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của những yếu tố gây ra
rủi ro thì rủi ro tín dụng đƣợc phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ
quan. Rủi ro khách quan là rủi ro do các yếu tố khách quan nhƣ thiên tai, địch
họa, ngƣời vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất
thoát vốn vay trong khi ngƣời vay đã thực hiện nghiêm t c chế độ chính sách.
Rủi ro chủ quan do các yếu tố thuộc về chủ quan của ngƣời vay và ngƣời cho
vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan
khác.
* Nếu phân loại theo phƣơng diện quản lý, giám sát của ngân hàng, rủi
ro tín dụng đƣợc phân chia thành rủi ro tín dụng nhận diện đƣợc và rủi ro tín
dụng chƣa nhận diện đƣợc.
- Rủi ro tín dụng nhận diện đƣợc: là loại rủi ro tín dụng mà ngân hàng có
thể nhận diện đƣợc nguyên nhân gây ra rủi ro, ƣớc tính đƣợc mức độ ảnh
hƣởng, dự kiến đƣợc thời gian phát sinh và từ đó có biện pháp hợp lý để
phòng ngừa, hạn chế rủi ro. Những rủi ro thuộc loại này thƣờng do yếu tố chủ
quan của con ngƣời gây ra cho mình, thông thƣờng là xuất phát từ phía khách
hàng.
- Rủi ro tín dụng chƣa nhận diện đƣợc: là loại rủi ro tín dụng mà ngân
hàng không thể dự đoán đƣợc, không biết ch ng sẽ xảy ra vào thời điểm nào,
cũng không thể tính toán đƣợc một cách chính xác nhất những ảnh hƣởng mà
ch ng gây ra. Những rủi ro tín dụng loại này thƣờng không do yếu tố chủ
quan gây ra mà chủ yếu là do những yếu tố khách quan gây ra nhƣ: Thiên tai,
dịch bệnh, hỏa hoạn…


12

1.1.3. Những nhân tố dẫn đến rủi ro tín dụng
a. Những nhân tố từ phía Ngân hàng
- Từ trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, năng lực của cán bộ ngân hàng
còn hạn chế nhƣ kỹ năng thẩm định thấp, xác định kỳ hạn nợ, thời hạn cho
vay không phù hợp, xác lập hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp không đầy
đủ, chi tiết; theo dõi và quản lý khoản vay chƣa chặt chẽ, chƣa sâu sát với với
những diễn biến hoạt động của khách hàng để có những biện pháp xử lý kịp
thời…; cán bộ thiếu đạo đức có thể cùng với khách hàng làm giả hồ sơ vay,
hay nâng giá tài sản đảm bảo...
- Từ tài sản bảo đảm tiền vay của khách hàng vay hoặc của ngƣời bảo
lãnh: rủi ro phát sinh do hồ sơ pháp lý của tài sản bảo đảm không bảo đảm
hợp lệ, hợp pháp dẫn đến khó khăn hoặc bị vô hiệu hóa hợp đồng thế chấp khi
xử lý phát mãi. Nó có thể phát sinh từ việc thẩm định giá tài sản không phù
hợp với thị trƣờng dẫn đến kết quả là bán tài sản thế chấp không thu hồi đủ nợ
ngân hàng.
- Công tác kiểm tra nội bộ lỏng lẻo, chậm, không thƣờng xuyên kịp thời
dẫn đến việc không nhận biết đƣợc sớm những sai sót, vi phạm của cán bộ
quản lý tín dụng tại các cấp khiến ngân hàng phải chịu những tổn thất lớn,
thậm chí khó vƣợt qua.
- Mở rộng hoạt động tín dụng quá mức khiến cho việc lựa chọn khách
hàng kém kỹ càng, khả năng giám sát của cán bộ tín dụng đối với việc sử
dụng khoản vay giảm xuống, đồng thời cũng làm cho việc tuân thủ chặt chẽ
theo quy trình tín dụng bị lơi lỏng.
- Quá chú trọng đến lợi nhuận nên nhiều ngân hàng đã chấp nhận rủi ro
cao, bất chấp những khoản vay không lành mạnh, thiếu an toàn gây mất an
toàn vốn của ngân hàng.
- Không sẵn có những thông tin cần thiết cho quá trình ra quyết định tín


13

dụng. Cơ sở dữ liệu nghèo nàn trong và ngoài ngân hàng về khách hàng và
môi trƣờng kinh doanh của khách hàng có thể đƣa ngân hàng đến những
quyết định sai lầm, tín dụng đƣợc cấp cho những khách hàng có khả năng trả
nợ kém, chậm phát hiện rủi ro, biện pháp xử lý rủi ro không phù hợp với
nguyên nhân gây ra rủi ro.
b. Những nhân tố từ phía khách hàng
- Ngƣời vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt
động có rủi ro cao dẫn đến thua lỗ không trả đƣợc nợ cho Ngân hàng.
- Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức điều hành sản xuất
kinh doanh của lãnh đạo còn hạn chế, không nắm bắt đƣợc thông tin kịp thời,
thiếu thích nghi với cạnh tranh.
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch: Nhiều
khách hàng hoạt động với quy mô vốn nhỏ, tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu cao.
Độ rủi ro gia tăng do một số khách hàng ghi chép không đầy đủ, chính xác, rõ
ràng sổ sách kế toán, khiến số liệu kế toán đƣợc cung cấp nhiều khi chỉ mang
tính chất hình thức. Phân tích tín dụng của ngân hàng khi đó cũng thiếu tính
thực tế và xác thực.
- Thiếu thiện chí trong việc trả nợ vay: cố tình trốn tránh hay chây ỳ
trong việc trả nợ đến hạn.
- Do bản thân doanh nghiệp có chủ ý lừa gạt, chiếm dụng vốn của Ngân
hàng, dùng một loại tài sản thế chấp đi vay nhiều nơi, không đủ năng lực pháp
nhân.
c. Những nhân tố khác
- Môi trƣờng pháp lý hoàn thiện, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho hoạt động
kinh doanh ngân hàng an toàn hiệu quả. Ngƣợc lại, nếu môi trƣờng pháp lý
thiếu đồng bộ, có nhiều khe hở thì rất dễ bị lợi dụng gây ra tình trạng tham ô,
lừa đảo chiếm đoạt tài sản… Kinh tế xã hội kém ổn định dẫn đến kinh doanh


14

gặp nhiều khó khăn, ngân hàng gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ.
- Môi trƣờng kinh tế cũng ảnh hƣởng nhiều đến hoạt động kinh doanh
của khách hàng, cũng nhƣ hoạt động tín dụng của ngân hàng. Khi nền kinh tế
suy thoái, sức mua giản sút, hàng hóa tiêu thụ chậm sẽ ảnh hƣởng đến nguồn
thu và lợi nhuận của khách hàng dẫn đến khó trả nợ đƣợc đầy đủ và đ ng hạn.
Những vấn đề về thay đổi lãi suất, tỷ giá ngoại hối, lạm phát, nguyên liệu đầu
vào tăng, đặc biệt là các rào cản thƣơng mại đối với hàng xuất nhập khẩu làm
ảnh hƣởng đến kết quả kinh doanh của khách hàng, từ đó gây ra rủi ro cho
vay đối với ngân hàng.
- Rủi ro từ môi trƣờng thiên nhiên nhƣ động đất, bão lụt, hạn hán sẽ tác
động xấu tới phƣơng án đầu tƣ của khách hàng, làm cho khách hàng khó có
khả năng trả nợ đ ng hạn cho ngân hàng, từ đó gây ra rủi ro cho vay đối với
ngân hàng.
1.1.4. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Hiện nay có nhiều quan điểm về vấn đề quản trị rủi ro tín dụng:
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình quản trị có hệ thống với bốn hoạt
động cơ bản: nhận diện rủi ro; đo lƣờng rủi ro; đánh giá rủi ro; và tài trợ rủi
ro. Kết quả của mỗi khâu trƣớc sẽ là tiền đề cho các khâu sau. Quản trị rủi ro
tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ
thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất,
mất mát, ảnh hƣởng bất lợi của rủi ro tín dụng.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng sử dụng tổng thể các biện
pháp tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản trị
để phòng ngừa và kiểm soát rủi ro tín dụng, xác định mức rủi ro có thể xảy ra
ở mức lƣờng trƣớc đƣợc và hạn chế tổn thất ở mức thấp nhất, tức là ở dƣới
mức tổn thất dự kiến.
Quản trị rủi ro tín dụng trong quá trong quá trình kinh doanh tín dụng là


15

một trong những hoạt động chủ đạo của NHTM. Quản trị rủi ro tín dụng phải
hƣớng đến các mục tiêu sau:
+ Đảm bảo hiệu quả hoạt động kinh doanh.
+ Đảm bảo hoạt động an toàn, hiệu quả, bền vững và kiểm soát đƣợc
nguy cơ rủi ro tín dụng.
+ Thực hiện đ ng các quy định của Nhà nƣớc và của pháp luật hiện
hành.
Tóm lại, có nhiều cách tiếp cận quản trị rủi ro tín dụng khác nhau, nhƣng
bản chất thì giống nhau và đứng trên giác độ quản trị học, khái niệm quản trị
rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, kiểm soát phòng ngừa và giảm thiểu
những tổn thất, mất mát, những ảnh hƣởng bất lợi của rủi ro tín dụng nhằm tối
đa hóa lợi nhuận của ngân hàng với mức rủi ro có thể chấp nhận đƣợc.
Nhƣ vậy, quản trị rủi ro tín dụng tốt là yếu tố chủ yếu quyết định thành
công của ngân hàng thƣơng mại.
1.1.5. Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng không những có vai trò rất quan trọng trong hoạt
động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại mà còn quan trọng đối với nền
kinh tế.
Đối với các ngân hàng thƣơng mại: hạn chế đƣợc rủi ro tín dụng sẽ gi p
các ngân hàng thƣơng mại đảm bảo an toàn vốn, lãi, các thu nhập không bị
giảm s t, gi p phát triển hoạt động tín dụng và từ đó góp phần tăng trƣởng
cho các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh
tranh của ngân hàng.
Đối với nền kinh tế: hạn chế đƣợc rủi ro tín dụng sẽ gi p các ngân hàng
thƣơng mại phát huy đầy đủ các chức năng vốn có của mình, góp phần quan
trọng vào việc th c đẩy sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế, hạn chế lạm
phát và thất nghiệp, đảm bảo sự ổn định an ninh chính trị.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×