Tải bản đầy đủ

Quản lý nhà nước về giáo dục mầm non trên địa bàn thị xã điện bàn tỉnh quảng nam

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

CAO NGUYỄN XUÂN NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

CAO NGUYỄN XUÂN NAM

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON
TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ ĐIỆN BÀN,

TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60 34 04 10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng – Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Tác giả luận văn

Cao Nguyễn Xuân Nam


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................... 3
3. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................ 3
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu ..................................................... 4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................... 4
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài.......................... 5
7. Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong luận văn ............ 6
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu ....................................................... 6
9. Bố cục luận văn ............................................................................. 9
CHƢƠNG 1 ........................................................................................... 10
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON ................................................... 10
1.1. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM
NON ................................................................................................ 10
1.1.1. Một số khái niệm........................................................................... 10
1.1.2. Đặc điểm của QLNN về GDMN .................................................. 17
1.1.3. Ý nghĩa của QLNN về GDMN ..................................................... 18

1.2. NỘI DUNG CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GDMN ............... 20
1.2.1. Ban hành và phổ biến văn bản về Quản lý GDMN ...................... 20
1.2.2. Quy hoạch phát triển GDMN ........................................................ 23
1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý GDMN cấp huyện ................................. 28
1.2.4. Kiểm tra công tác GDMN ............................................................. 30
1.2.5. Xử lý vi phạm về GDMN ............................................................. 32


1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
GDMN ............................................................................................. 33
1.3.1. Điều kiện tự nhiên ......................................................................... 33
1.3.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ............................................................... 33
1.3.3. Chính sách quản lý GDMN........................................................... 34

CHƢƠNG 2 ........................................................................................... 36
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GDMN TẠI .............. 36
THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG NAM ........................................ 36
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG
NAM ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GDMN 36
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên của thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam ........... 36
2.1.2. Đặc điểm kinh tế-xã hội của thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam .. 39
2.1.3. Chính sách quản lý của nhà nƣớc về GDMN .............................. 42

2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO
DỤC MẦM NON TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM
......................................................................................................... 44
2.2.1. Thực trạng việc ban hành và phổ biến các văn bản quy phạm trong
quản lý nhà nƣớc về GDMN ................................................................... 44
2.2.2. Thực trạng quy hoạch phát triển GDMN tại thị xã Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam ............................................................................................. 46
2.2.3. Thực trạng công tác tổ chức bộ máy quản lý GDMN .................. 59
2.2.4. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra GDMN ........................... 65
2.2.5. Thực trạng xử lý vi phạm GDMN ................................................ 67

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC
MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ.......................................... 69
2.3.1. Thành công và hạn chế ................................................................. 69


2.3.2. Nguyên nhân của hạn chế ............................................................. 72

CHƢƠNG 3 ........................................................................................... 78
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
GIÁO DỤC MẦM NON TẠI THỊ XÃ ĐIỆN BÀN TỈNH QUẢNG
NAM ....................................................................................................... 78
3.1. CĂN CỨ CỦA CÁC GIẢI PHÁP ................................................... 78
3.1.1. Mục tiêu phát triển giáo dục mầm non ......................................... 78
3.1.2. Phƣơng hƣớng phát triển giáo dục mầm non ................................ 78
3.1.3. Nhiệm vụ chủ yếu ......................................................................... 80

3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GDMN TẠI THỊ XÃ
ĐIỆN BÀN, TỈNH QUẢNG NAM ........................................................ 81
3.2.1. Hoàn thiện công tác ban hành, phổ biến các văn bản qui phạm ... 81
3.2.2. Cũng cố công tác quy hoạch phát triển GDMN............................ 82
3.2.3. Cũng cố công tác quản lý bộ máy tổ chức GDMN ....................... 85
3.2.4. Tăng cƣờng công tác kiểm tra, thanh tra GDMN ......................... 87
3.2.5. Hoàn thiện công tác xử lý vi phạm ............................................... 88

3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ..................................................................... 89
KẾT LUẬN ............................................................................................ 90
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI
GIẤY ĐỀ NGHỊ BẢO VỆ LUẬN VĂN
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỮA LUẬN VĂN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Nội dung đầy đủ

Chữ viết tắt
CBQL

Cán bộ quản lý

CSVC

Cơ sở vật chất

ĐLTT

Độc lập tƣ thục

GDMN

Giáo dục mầm non

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

MN

Mầm non

NCL

Ngoài công lập

QLNN

Quản lý nhà nƣớc

UBND

Ủy ban nhân dân

VCBP

Viên chức biện phái


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng
Bảng
2.1.
Bảng
2.2.
Bảng
2.3.
Bảng
2.4.
Bảng
2.5.
Bảng
2.6.
Bảng
2.7.
Bảng
2.8.
Bảng
2.9.

Tên bảng

Trang

Tình hình phân bố dân cƣ trên thị xã Điện Bàn năm 2016

40

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đƣợc ban hành về
quản lý GDMN tại thị xã Điện Bàn, Quảng Nam
Quy hoạch mạng lƣới trƣờng, cơ sở GDMN trên địa bàn
thị xã Điện Bàn, Quảng Nam năm học 2016-2017
Thống kê số lớp học, số trẻ trên địa bàn Thị xã Điện Bàn
năm học 2016-2017
Quản lý số lƣợng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên
giáo dục mầm non Năm học 2016-2017

45

47

48

51

Tỷ lệ Giáo viên mầm non đạt chuẩn năm học 2016-2017

52

Quản lý vốn đầu tƣ cho GDMN giai đoạn 2012-206

55

Diện tích đất mở mới và mở rộng để xây dựng các công
trình giai đoạn 2011-2015
Quản lý kế hoạch đầu tƣ xây dựng cơ sở vật chất giai
đoạn 2012-2016

57

58


Bảng

Tình hình kiểm tra trƣờng, cơ sở GDMN tại thị xã Điện

2.10.

Bàn, tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2012 -2017

Bảng

Kết quả xử lý vi phạm qua công tác kiểm tra đối với các

2.11.

trƣờng, cơ sở GDMN giai đoạn 2012 -2017

66

68


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Hình 1.1.

Tên hình
Sơ đồ khái niệm quản lý

Trang
11

Hình 1.2. Phân cấp quản lý GDMN thị xã

29

Hình 2.1. Bản đồ địa lý thị xã Điện bàn, Quảng Nam

38

Hình 2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã Điện Bàn

42

Hình 2.3. Cơ cấu tổ chức phòng GD&ĐT thị xã Điện Bàn

60


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ đổi mới của cách mạng nƣớc ta hiện nay, Đảng đã và đang
tiếp tục khẳng định rõ hơn vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển
kinh tế- xã hội: Hội nghị Trung ƣơng Đảng lần thứ hai khóa VIII (tháng 12
năm 1996), Đảng ta đã khẳng định: “Thực sự coi giáo dục - đào tạo, là quốc
sách hàng đầu. Nhận thức sâu sắc giáo dục - đào tạo cùng với khoa học và
công nghệ là nhân tố quyết định tǎng trƣởng kinh tế và phát triển xã hội, đầu
tƣ cho giáo dục - đào tạo là đầu tƣ phát triển.”[3] Một lần nữa khẳng định :
Giáo dục có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của cả
một dân tộc vì giáo dục chính là rƣờng cột của mỗi quốc gia để gìn giữ bản
sắc dân tộc cũng nhƣ phát triển của xã hội.
Bậc học Mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân
của Việt Nam, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ
em nói riêng và con ngƣời nói chung. Chính vì thế, hầu hết các quốc gia trên
thế giới và các tổ chức quốc tế đều xác định giáo dục mầm non (GDMN) là
một mục tiêu quan trọng của giáo dục, bởi vì giáo dục mầm non thúc đẩy sự
phát triển tình cảm cũng nhƣ các kỹ năng về ngôn ngữ, nhận thức và thể chất
của trẻ, chính những kỹ năng mà trẻ tiếp thu đƣợc qua các chƣơng trình chăm
sóc giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho hoạt động học tập sau này của trẻ,
bởi đây là giai đoạn phát triển đặc biệt quan trọng của bộ não trẻ.
Do vậy, trong những năm qua Nhà nƣớc đã tập trung đầu tƣ rất lớn cho
GDMN, Năm học 2016-2017 cả nƣớc tăng 354 trƣờng và 11.318 nhóm, lớp;
trong đó tăng nhiều là nhóm trƣờng mầm non ngoài công lập (277/354
trƣờng). Cơ sở vật chất (CSVC) đƣợc tăng cƣờng, tỷ lệ phòng học kiên cố
tăng thêm 2,4%, tỷ lệ trƣờng chuẩn tăng.


2

Thị xã Điện Bàn – Tỉnh Quảng Nam cũng là một trong những địa
phƣơng cùng cả nƣớc thực hiện công tác quản lý, chỉ đạo thực thi những
chính sách, đề án mà Chính Phủ, Bộ, các Sở ban ngành đề ra đem lại những
thành quả tích cực.
Nhờ đề án “Phổ cập giáo dục mầm non”, hay đề án “ Đẩy mạnh xã hội
hóa giáo dục” mà ngành sƣ phạm mầm non ở Thị xã Điện Bàn đã đạt đƣợc
bƣớc tiến đáng kể: Năm học 2016-2017 Tỷ lệ trẻ 5 tuổi đƣợc đến lớp tăng
1303 trẻ so với năm học 2012-2013, đặc biệt sự gia tăng số lƣợng các nhóm,
lớp mầm non tƣ thục tăng nhanh năm học trƣớc từ 2 trƣờng tăng lên 13
trƣờng góp phần giảm bớt gánh nặng và tình trạng quá tải cho các trƣờng
mầm non công lập.
Tuy nhiên, mức độ phát triển nói trên cũng chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu
nuôi dạy trẻ và những đòi hỏi mới của sự nghiệp phát triển đất nƣớc, các
thành tựu đã đạt đƣợc chƣa vững chắc, chƣa mang tính hệ thống. Một trong
những nguyên nhân làm hạn chế thành quả của giáo dục phải kể đến công tác
quản lý giáo dục. Tồn tại một vài bộ phận quản lý và cộng đồng dân cƣ chƣa
nhận thức đầy đủ quan điểm giáo dục là sự nghiệp chung của toàn Đảng, toàn
dân nên công tác phối hợp đôi khi chƣa chặt chẽ, chƣa đồng bộ giữa các cấp,
các ngành, các tổ chức, cá nhân; chƣa thực sự chi phối sự chỉ đạo tổ chức thực
tiễn của một số cán bộ quản lý (CBQL) và các cấp quản lý, kể cả đầu tƣ cho
giáo dục và tạo cơ chế thuận lợi cho tổ chức và hoạt động GDMN dẫn đến các
cơ sở mầm non tự phát, hay cơ sở vật chất không đảm bảo, một số giáo viên
không có chuyên môn chƣa qua đào tạo, tiềm ẩn nguy cơ không đảm bảo an
toàn về thể chất vũng nhƣ tinh thần ở trẻ.
Những yếu kém, bất cập trong quản lý giáo dục mầm non cũng đang
đƣợc các cấp quản lý quan tâm tìm biện pháp khắc phục. Nhận thức đƣợc tầm
quan trọng của vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài “Quản lý Nhà nƣớc về giáo


3

dục mầm non trên địa bàn Thị xã Điện Bàn- Tỉnh Quảng Nam.” để nghiên
cứu làm luận văn thạc sĩ với mong muốn nêu rõ thực trạng quản lý hoạt động
GDMN từ đó góp phần đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý
cho địa phƣơng và để khẳng định rõ hơn vai trò lớn của Giáo dục và thấy rõ
hơn giáo dục và đào tạo ( GD&ĐT) là “Quốc sách hàng đầu” là tiền đề cho sự
phát triển vững mạnh của đất nƣớc.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Nghiên cứu để làm rõ thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với GDMN trên
địa bàn thị xã Điện Bàn hiện nay. Qua đó đề ra một số giải pháp nâng cao
hiệu quả công tác quản lý Nhà nƣớc đối với GDMN trên địa bàn thị xã Điện
Bàn, Tỉnh Quảng Nam.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Nghiên cứu lý luận quản lý nhà nƣớc về giáo dục mầm non ở cấp huyện
hiện nay.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý giáo dục mầm non trên địa bàn
thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam trong 05 năm gần đây.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện và tăng cƣờng công tác quản lý
giáo dục mầm non trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đến năm
2030.
3. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng của công tác quản lý nhà nƣớc về GDMN trên địa bàn thị
xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam hiện nay nhƣ thế nào? Nguyên nhân của thực
trạng đó là gì?
- Cần có những giải pháp gì nhằm tăng cƣờng hơn vai trò quản lý của
nhà nƣớc đối với giáo dục mầm non hiện nay?


4

4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về hoạt động QLNN về GDMN trên địa bàn thị xã
Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản
lý nhà nƣớc về giáo dục mầm non trên địa bàn thị xã Điện Bàn- Tỉnh Quảng
Nam.
- Về không gian: Đề tài đƣợc tiến hành nghiên cứu các nội dung trên tại
địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
- Về thời gian: Các giải pháp đƣợc đề xuất trong luận văn có ý nghĩa đến
nă 2030.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phƣơng pháp
nghiên cứu sau:
- Phƣơng pháp thu thập dữ liệu: Luận văn sử dụng thông tin số liệu thứ
cấp bao gồm có:
 Số liệu về tình hình kinh tế - xã hội trên địa bàn thị xã Điện Bàn
 Các báo cáo về số liệu GDMN trên địa bàn thị xã Điện Bàn.
 Các thông tin khác có liên quan đƣợc thu thập từ các văn bản quy
phạm pháp luật, niên giám thống kê, báo chí, tạp chí có liên quan,
hay những trang web và những báo cáo khoa học đã đƣợc công bố.
- Phƣơng pháp phân tích:
 Phƣơng pháp thống kê mô tả: Dựa trên các báo cáo giai đoạn 20122016 của Phòng giáo dục và đào tạo thi xã Điện Bàn để tiến hành thu
thập, phân tích, tổng hợp các số liệu; So sánh các chỉ tiêu, dữ liệu ở các
thời điểm, thời kỳ khác nhau .Thông qua việc xử lý số liệu bằng


5

phƣơng pháp thống kế toán học trên excel, thấy đƣợc sự thay đổi và
mức độ đạt đƣợc của các hiện tƣợng, chỉ tiêu cần phân tích trong công
tác quản lý Giáo dục mầm non.
 Tổng quan các tài liệu liên quan tới vấn đề nghiên cứu, phân tích phần
tài liệu lý thuyết thành các đơn vị kiến thức để tìm hiểu đƣợc những
dấu hiệu đặc thù, bên trong của lý thuyết, sau đó tổng hợp để tạo ra hệ
thống, thấy đƣợc mối quan hệ, mối tác động biện chứng của lý thuyết.
Trên cơ sở đó, rút ra các kết luận về các công trình nghiên cứu trƣớc
đây, qua đó xây dựng cơ sở lý luận Quản lý Nhà nƣớc về giáo dục mầm
non trên địa bàn Thị xã Điện Bàn- Tỉnh Quảng Nam.
 Phƣơng pháp kế thừa: Tổng hợp và kế thừa có chọn lọc những kết quả
nghiên cứu của một số tác giả có công trình nghiên cứu liên quan đến
công tác quản lý GD&ĐT nói chung và quản lý ngành GDMN nói
riêng.
6. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
6.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài
- Đề tài đã làm sáng tỏ lý luận về quản lý nhà nƣớc về giáo dục mầm
non.
- Góp phần khẳng định vị trí vai trò của giáo dục mầm non trong hệ
thống giáo dục ở nƣớc ta giai đoạn hiện nay.
- Khẳng định đƣợc sự cần thiết phải tăng cƣờng hiệu quả của công tác
quản lý nhà nƣớc đối với GDMN.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Phân tích đƣợc thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc ( QLNN) về giáo
dục mầm non trên địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
- Góp phần đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về GDMN trên
địa bàn thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam ở tất cả các mặt sau: Ban hành và


6

phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN;quy hoạch số lƣợng,
mạng lƣới cơ sở GDMN, quản lý đầu tƣ, cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên
GDMN; tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực quản lý GDMN; Thanh tra, kiểm
tra, xử lý vi phạm trong hoạt động của các cơ sở GDMN.
7. Sơ lƣợc tài liệu nghiên cứu chính sử dụng trong luận văn
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả luận văn đã đọc, tham khảo các
sách, giáo trình về giáo dục học và quản lý giáo dục mầm non nhƣ: “Giáo
dục học ” của tác giả Nguyễn Thị Ánh (1998); “Về giáo dục” của tác giả
Phạm Minh Hạc (2003); “Giáo trình Khoa học quản lý – tập 2” của tác giả
Phan Kim Chiến (2001); “Giáo trình quản lý giáo dục mầm non” của các tác
giả Phạm Thị Châu (2008), “Giáo trình đánh giá trong giáo dục mầm non”
của tác giả Đinh Kim Thoa ( 2008); đồng thời nghiên cứu các văn bản quy
định pháp luật về GDMN nhƣ: Luật giáo dục (2005); Luật khiếu nại ( 2011),
Luật thanh tra ( 2010); Điều lệ trƣờng mầm non (2015);…
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Bƣớc vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, GD&ĐT trở
thành một trong những nhân tố có ý nghĩa quyết định tới tốc độ và quy mô
của sự phát triển. Đảng và Nhà nƣớc ta luôn coi giáo dục là “quốc sách hàng
đầu”, toàn xã hội có ý thức chăm lo cho giáo dục, vì giáo dục đã tạo nên
nguồn lực con ngƣời phục vụ cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Trong báo cáo của UNESCO về củng cố các dịch vụ chăm sóc GDMN
6-2003 với nội dung bài viết nói rõ quan điểm các tổ chức quốc tế đã cam kết
coi GDMN là một mục tiêu quan trọng của giáo dục cho mọi ngƣời. Thụy
Điển coi giai đoạn mầm non là “thời kỳ vàng của cuộc đời'' và thực hiện
chính sách: trƣờng mầm non là trƣờng tự nguyện do chính quyền địa phƣơng
quản lý, trẻ 5 tuổi có thể theo học không mất tiền. Luật Hệ thống giáo dục
quốc gia Indonesia đã công nhận GDMN là giai đoạn tiền đề cho hệ thống


7

giáo dục cơ bản. Luật Giáo dục Thái Lan nhấn mạnh gia đình và Chính phủ
phải cùng chia sẻ trách nhiệm đối với GDMN nhằm thực hiện Công ƣớc quốc
tế về quyền trẻ em.
Hiện nay ở nƣớc ta, Nhà nƣớc giữ vai trò chủ đạo trong thực hiện các
chính sách phát triển GDMN: Trong đó ƣu tiên thành lập và xây dựng mới
các cơ sở GDMN vùng nông thôn, nơi khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên
giới, hải đảo và các xã phƣờng của thành phố, thị xã có mức sống thấp thông
qua Quyết định số 711/2006 /QĐ-TTG của Thủ tƣớng Chính phủ : Quyết định
phê duyệt Đề án "Phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2006 - 2015" với
quan điểm chỉ đạo là : “... Đẩy mạnh xã hội hoá, tạo điều kiện thuận lợi về cơ
chế, chính sách để mọi tổ chức, cá nhân và toàn xã hội tham gia phát triển
giáo dục mầm non” [26]
Dƣới góc độ nghiên cứu khoa học, trong những năm gần đây đã có nhiều
đề tài nghiên cứu về phát triển GDMN và quản lý GDMN:
Luận văn Thạc sỹ của Hoàng Thị Tú Oanh, “Quản lý nhà nƣớc về giáo
dục và đào tạo – Thực trạng và giải pháp hoàn thiện” – 2007 [20] đã đề cập
đến khía cạnh quản lý nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo nói chung thông qua
việc phân tích những văn bản pháp quy về quản lý nhà nƣớc về giáo dục. Qua
việc mô tả kinh nghiệm quản lý nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo ở một số
nƣớc phát triển cũng nhƣ một số nƣớc có sự tƣơng đồng nhất định về thể chế
chính trị và pháp luật, tác giả đƣa ra một số đối chiếu với thực trạng quản lý
nhà nƣớc về giáo dục và đào tạo ở Việt Nam. Nghiên cứu cũng phản ánh cụ
thể và chính xác đƣợc những thành tựu của nền giáo dục nƣớc ta đã đạt đƣợc
trong các thời kỳ. Thành tựu về hệ thống giáo dục, về quy mô đào tạo, chất
lƣợng giáo dục cũng nhƣ công bằng xã hội trong giáo dục và đào tạo ở nƣớc
ta.


8

Luận án Tiến sĩ ngành quản lý hành chính công, Hành chính Quốc gia
Hồ Chí Minh năm 2012 của Đinh Minh Dũng “Quản lý nhà nƣớc ở cấp huyện
đối với giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở vùng Đồng bằng sông Cửu
long”[10] Luận án là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách cơ bản, hệ

thống lý luận, pháp lý về quản lý nhà nƣớc (QLNN) ở cấp huyện đối với giáo
dục mầm non (GDMN), tiểu học và trung học cơ sở vùng Đồng bằng sông
Cửu long .Trong quá trình nghiên cứu, luận án đƣa ra hệ thống lý luận về
phân cấp quản lý nhà nƣớc về giáo dục trên địa bàn cấp huyện trong bối cảnh
mới, Luận án đã góp phần khẳng định tầm quan trọng, vị trí, vai trò, nội dung
của QLNN ở cấp huyện đối với GDMN, TH và THCS (mà đã có một thời kỳ
trong lịch sử QLNN về giáo dục đã có đề xuất nên xóa) là một cấp cơ sở, cấp
khởi đầu, cấp chủ chốt trực tiếp và cũng là cấp cuối cùng trong QLNN về giáo
dục trên cả năm thành tố: Thể chế, tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, tài chính
công và công tác thanh tra, kiểm tra.
Luận án Tiến sĩ xã hội học, trƣờng Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
văn năm 2005 của Dƣơng Thị Thanh Huyền “Xã hội hóa giáo dục mầm non
và những biện pháp thực hiện trên địa bàn Hà Nội”[17] đã nêu lên thực trạng
của xã hội hóa giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội và chủ yếu
bàn về chất lƣợng học tập của các trƣờng mầm non, đề tài nghiên cứu chủ yếu
xoay quanh vấn đề chất lƣợng giáo dục mầm non chứ ít quan tâm tới công tác
quản lý Nhà nƣớc đối với hệ thống giáo dục mầm non hiện nay.
Luận văn Thạc sỹ Kinh tế, trƣờng Đại học Đà Nẵng, năm 2012 của Lê
Thị Nam Phƣơng, “Phát triên dịch vụ GDMN ngoài công lập ( NCL) trên địa
bàn thành phố Đà Nẵng” [21] –. Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung phản
ánh và trình bày về tầm quan trọng của quá trình xã hội hóa giáo dục, đặc biệt
nhấn mạnh đến việc hình thành và phát triển của dịch vụ GDMN NCL tại
thành phố Đà Nẵng. Song song với đó là sự phát triển về cơ sở vật chất giáo


9

dục, công nghệ quản lý, nâng cao chất lƣợng giáo dục và gia tăng về đội ngũ
giáo viên, cán bộ, nhân viên quản lý ở khu vực GDMN NCL.
Các công trình nghiên cứu trên có mục đích, đối tƣợng, phạm vi nghiên
cứu, cách tiếp cận khác nhau, nhƣng chủ yếu nghiên cứu thực trạng cấp thiết
chƣa nêu rõ công tác quản lý của nhà nƣớc đến giáo dục mầm non, hay chƣa
chỉ rõ yếu kém từ khâu quản lý dẫn đến việc thực thi các đề án của chính phủ
vấp phải trở ngại khó khăn.
Và xét thấy đến nay vẫn chƣa có công trình nghiên cứu một cách có hệ
thống về quản lý nhà nƣớc về giáo dục mầm non tại thị xã Điện Bàn, tỉnh
Quảng Nam. Chính vì vậy, tác giả luận văn chọn vấn đề này làm đề tài nghiên
cứu với mong muốn góp một phần công sức luận giải vấn đề này.
9. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn
đƣợc kết cấu thành ba chƣơng, bao gồm:
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản của quản lý nhà nƣớc về giáo
dục mầm non.
Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về giáo dục mầm non
tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc về giáo dục
mầm non tại thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam.


10

CHƢƠNG 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA QUẢN LÝ NHÀ
NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON
1.1. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ GIÁO DỤC MẦM NON
1.1.1. Một số khái niệm
a. Quản lý
Trên thực tế tồn tại nhiều quan niệm về quản lý tùy thuộc vào các cách
tiếp cận khác nhau. Chính sự đa dạng về cách tiếp cận, dẫn đến sự phong phú
về các khái niệm “Quản lý”. Các nhà khoa học trong lĩnh vực quản lý khi
nghiên cứu về quản lý cũng đƣa ra nhiều cách hiểu khác nhau về quản lý:
Đầu thế kỷ 20 một nhà văn, một nhà quản lý nổi tiếng trên thế giới Mary
Parker Follett (1868 – 1933) với những cách hiểu về quản lý và quản trị rất
khác biệt trong giai đoạn đó và có giá trị về sau này, bà định nghĩa quản lý là
"nghệ thuật khiến công việc được làm bởi người khác” .Theo cách tiếp cận
này thì quản lý là quá trình điều khiển và dẫn hƣớng tất cả các bộ phận của
một tổ chức trong đó chủ thể quản lý xây dựng các mục tiêu và tổ chức cho
ngƣời khác thực hiện các mục tiêu mà mình mong muốn.
-F. W. Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều bạn muốn ngƣời
khác làm và sau đó biết rằng họ đã hoàn thành công việc đó một cách tốt nhất
và rẻ nhất”
Trong tác phẩm “Những vấn đề cốt yếu của quản lý” Harold Koontz cho
rằng: “Quản lý là một dạng thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp nỗ lực cá nhân
nhằm đạt đƣợc mục tiêu của nhóm. Ngoài ra ông còn cho rằng: Mục tiêu của
nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trƣờng mà trong đó con ngƣời có thể
đạt đƣợc các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, và sự bất mãn cá
nhân ít nhất. Với tƣ cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn kiến
thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [13].


11

Theo lý thuyết hệ thống: “quản lý là sự tác động có hƣớng đích của chủ
thể quản lý đến một hệ thống nào đó nhằm biến đổi nó từ trạng thái này sang
trạng thái khác theo nguyên lý phá vỡ hệ thống cũ để tạo lập hệ thống mới và
điều khiển hệ thống” [16]
Những quan niệm, những cách tiếp cận này phản ánh những khía cạnh
khác nhau của quản lý, thể hiện sự đa dạng phong phú của quản lý. Tuy nhiên
những quan niệm này đều có những điểm chung cơ bản sau đây:
- Quản lý là quá trình hƣớng đến việc đạt đƣợc mục tiêu nhất định.
- Quản lý là quá trình chỉ huy điều khiển hƣớng dẫn.
- Quản lý là quá trình gián tiếp (đạt đƣợc mục tiêu thông qua ngƣời khác)
- Quản lý là quá trình tác động của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý.

Hình 1.1. Sơ đồ khái niệm quản lý
Nhƣ vậy, quản lý có thể đƣợc hiểu là sự tác động của chủ thể lên đối
tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu định trƣớc mà sự tác động này đều có
chủ ý, định hƣớng có tổ chức của chủ thể. Nội dung của quản lý chính là cách
thức hoạt động của chủ thể quản lý, hoạt động quản lý hƣớng đến đạt những


12

mục tiêu đã đƣợc xác định.
b. Quản lý nhà nước
Quản lý nhà nƣớc ra đời cùng với sự xuất hiện nhà nƣớc, là sự quản lý
của nhà nƣớc đối với xã hội và công dân.
Khái niệm QLNN hiện nay vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau. “QLNN
là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nƣớc đối với các
quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời do hệ thống cơ quan Nhà
nƣớc từ trung ƣơng đến cơ sở tiến hành dựa trên cơ sở pháp luật để thực hiện
luật pháp Nhà nƣớc. QLNN là hoạt động của Nhà nƣớc trên các lĩnh vực lập
pháp, hành pháp và tƣ pháp nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại
của Nhà nƣớc” [7].
Theo Giáo trình quản lý hành chính nhà nƣớc: “Quản lý nhà nƣớc là sự
tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nƣớc đối với các quá
trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngƣời để duy trì và phát triển các
mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và
nhiệm vụ của Nhà nƣớc trong công cuộc xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc
XHCN” [15].
Nhƣ vậy, quản lý nhà nƣớc là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà
nƣớc, đƣợc sử dụng quyền lực nhà nƣớc để điều chỉnh các quan hệ xã hội.
Quản lý nhà nƣớc đƣợc xem là một hoạt động chức năng của nhà nƣớc trong
quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt. Quản lý nhà
nƣớc đƣợc hiểu theo hai nghĩa.
Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nƣớc là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà
nƣớc, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tƣ pháp.
Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nƣớc chỉ bao gồm hoạt động hành pháp.
“QLNN là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan Nhà nƣớc
(hoặc các tổ chức xã hội nếu đƣợc Nhà nƣớc ủy quyền) đƣợc tiến hành trên cơ


13

sở và để thi hành luật nhằm thực hiện trong cuộc sống hàng ngày các chức
năng của Nhà nƣớc trên mọi lĩnh vực hành chính - chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội”
Quản lý nhà nƣớc đƣợc đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà
nƣớc theo nghĩa rộng; quản lý nhà nƣớc bao gồm toàn bộ các hoạt động từ
ban hành các văn bản luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực
tiếp hoạt động của đối tƣợng bị quản lý và vấn đề tƣ pháp đối với đối tƣợng
quản lý cần thiết của Nhà nƣớc. Hoạt động quản lý nhà nƣớc chủ yếu và trƣớc
hết đƣợc thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nƣớc, song có thể các tổ chức
chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng và nhân dân trực tiếp thực hiện nếu
đƣợc nhà nƣớc uỷ quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nƣớc theo
quy định của pháp luật.
Trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội khi nghiên cứu về QLNN đều phải
xuất phát từ những đặc điểm của QLNN nói chung. Từ đó, có thể phân biệt
đƣợc sự khác nhau giữa hoạt động QLNN với các hoạt động khác của Nhà
nƣớc và với hoạt động quản lý xã hội của các chủ thể khác.
Nhƣ vậy có thể hiểu QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, mang
tính quyền lực nhà nƣớc và sử dụng pháp luật, chính sách để điều chỉnh hành
của cá nhân, tổ chức trên tất cả các mặt của đời sống xã hội do các cơ quan
trong bộ máy nhà nƣớc thực hiện, nhằm phục vụ nhân dân, duy trì sự ổn định
và phát triển của xã hội.
c. Giáo dục
Khái niệm giáo dục: Theo từ điển Giáo dục học thì giáo dục đƣợc định
nghĩa nhƣ sau: “Giáo dục là hoạt động hƣớng tới con ngƣời thông qua một hệ
thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ bằng tri thức và khái niệm, rèn
luyện kỹ năng và lối sống bồi dƣỡng tƣ tƣởng và đạo đức cần thiết cho đối
tƣợng giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp


14

với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tƣợng tham gia hoạt động sản xuất
và đời sống xã hội” [1]
Qua các định nghĩa, khái niệm, quan điểm của các nhà khoa học ta thấy
đƣợc, giáo dục là một hoạt động của xã hội loài ngƣời và nó mang tính tất
yếu, bởi thông qua hoạt động này loài ngƣời mới có thể tiếp tục tồn tại, cải
hoá thế giới và phát triển, hoàn thiện mình trong đời sống xã hội. Giáo dục có
nội hàm rất rộng, nên đƣợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Theo nghĩa
rộng, giáo dục đƣợc hiểu là quá trình trao đổi và chuyển giao tri thức của con
ngƣời theo một quy củ đã đƣợc định sẵn. Hiểu theo nghĩa hẹp, giáo dục là
một quá trình hình thành nên nhân cách của con ngƣời dƣới ảnh hƣởng của
hoạt động có mục đích của nhà giáo dục.
“Giáo dục là một hoạt động nhằm tác động một cách có hệ thống đến sự
phát triển tinh thần, thể chất của một đói tƣợng nào đó, làm cho đối tƣợng ấy
dần dần có đƣợc những phẩm chất và năng lực nhƣ yêu cầu đề ra” [2]
Giáo dục và một quá trình đào tạo con ngƣời một cách có mục đích,
nhằm chuẩn bị cho con ngƣời tham gia đời sống xã hội, tham gia lao động sản
xuất, nó đƣợc thể hiện bằng cách tổ chức việc truyền thụ và lĩnh hội những
kinh nghiệm lịch sử- xã hội của loài ngƣời.
Giáo dục là một hiện tƣợng xã hội đặc trƣng của xã hội loài ngƣời. Giáo
dục nảy sinh cùng với xã hội loài ngƣời, trở thành một chức năng sinh hoạt
không thể thiếu đƣợc và không bao giờ mất đi ở mọi giai đoạn phát triển của
xã hội là quá trình, cách thức làm bộc lộ ra những khả năng tiềm ẩn của ngƣời
đƣợc giáo dục. Giáo dục bao gồm việc dạy học và giáo dục. Dạy học là một
hình thức giáo dục đặc biệt quan trọng và cần thiết cho sự phát triển trí tuệ,
hoàn thiện nhân cách học sinh.
d. Giáo dục mầm non
GDMN là bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục mầm non


15

thực hiện việc nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu
tuổi [23]. Giáo dục mầm non đƣợc chia thành 02 giai đoạn: Nhà trẻ và Mẫu
giáo. Giai đoạn nhà trẻ thực hiện việc nuôi dƣỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em
từ ba tháng đến ba tuổi; giai đoạn mẫu giáo thực hiện việc nuôi dƣỡng, chăm
sóc, giáo dục trẻ em từ ba tuổi đến sáu tuổi.
Mục tiêu của Giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất,
tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách,
chuẩn bị cho trẻ vào lớp một (Điều 22- Luật giáo dục, 2005) Giáo dục mầm
non tạo sự khởi đầu cho sự phát triển toàn diện của trẻ, đặt nền tảng cho việc
học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời.
Luật giáo dục chỉ rõ: Mục tiêu GDMN là hình thành cho trẻ những cơ sở
đầu tiên của nhân cách con ngƣời mới Xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, cơ thể phát triển hài hòa, cân đối;
- Giàu lòng thƣơng, biết quan tâm, nhƣờng nhịn những ngƣời gần gũi,
thật thà, lễ phép, mạnh dạn, hồn nhiên.
- Yêu thích cái đẹp, biết giữ gìn cái đẹp và mong muốn tạo ra cái đẹp ở
xung quanh…
- Thông minh, ham hiểu biết, thích khám phá tìm tòi, có một số kĩ năng
sơ đẳng.
Nghị quyết số 29- NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa
XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo chỉ rõ: Đối với giáo dục
mầm non, giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm mỹ, hình
thành các yếu tố đầu tiên nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bƣớc vào lớp 1.
Hoàn thành phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi vào năm 2015, nâng cao
chất lƣợng phổ cập trong những năm tiếp theo và miễn học phí trƣớc năm
2020. Từng bƣớc hệ thống các trƣờng mầm non, phát triển giáo dục mầm non
dƣới 5 tuổi có chất lƣợng phù hợp với điều kiện của từng địa phƣơng và cơ sở


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×