Tải bản đầy đủ

Quản lý đầu tư vào khu kinh tế dung quất

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƢƠNG THÀNH ĐÔNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ VÀO KHU KINH TẾ
DUNG QUẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

Đà Nẵng – Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƢƠNG THÀNH ĐÔNG

QUẢN LÝ ĐẦU TƢ VÀO KHU KINH TẾ
DUNG QUẤT


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Bình

Đà Nẵng – Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu, kết luận nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.
Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về công trình khoa học này.
Đà Nẵng, ngày …. tháng ….. năm 2018
Tác giả luận văn

Trƣơng Thành Đông


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................ 3
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................... 4
5. Bố cục đề tài .......................................................................................... 5
6. Tổng quan tài liệu và tình hình nghiên cứu .......................................... 5
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ TẠI KHU
KINH TẾ ........................................................................................................ 10
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHU KINH TẾ ................................... 10
1.1.1. Một số khái niệm .......................................................................... 10
1.1.2. Vai trò của khu kinh tế đối với nền kinh tế................................... 10
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH
TẾ .................................................................................................................... 14
1.2.1. Khái niệm về quản lý đầu tư vào KKT ......................................... 14
1.2.2. Mục tiêu của quản lý đầu tư vào KKT .......................................... 15
1.2.3. Đặc điểm của KKT ảnh hưởng tới công tác quản lý đầu tư ......... 16
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VÀO KHU KINH TẾ ...................... 16
1.3.1. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển khu kinh tế
......................................................................................................................... 16
1.3.2. Bộ máy và nhân sự quản lý đầu tư vào khu kinh tế ...................... 17
1.3.3. Ban hành chính sách và tổ chức thực hiện chính sách đầu tư vào
khu kinh tế ....................................................................................................... 19
1.3.4. Khiếu nại, tố cáo, kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm
trong hoạt động đầu tư vào KKT .................................................................... 24


1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ VÀO KHU KINH TẾ ............................................................................... 25
1.4.1. Cơ chế, chính sách quản đầu tư vào khu kinh tế .......................... 25
1.4.2. Trình độ năng lực của chính quyền địa phương ........................... 26
1.4.3. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương..................... 29
Kết luận Chương 1 .......................................................................................... 31
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ TRÊN ĐỊA BÀN
KHU KINH TẾ DUNG QUẦT .................................................................... 32
2.1. ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI VÀ KKT DUNG QUẤT ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ ........................................ 32
2.1.1. Khái quát về tỉnh Quảng Ngãi ...................................................... 32
2.1.2. Vị trí địa lý, đặc điểm và định hướng chiến lược của KKT Dung
Quất ................................................................................................................. 33
2.1.3. Vai trò của KKT Dung Quất đối với sự phát triển của tỉnh Quảng
Ngãi ................................................................................................................. 35
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TRÊN ĐỊA BÀN
KKT DUNG QUẤT ........................................................................................ 36
2.2.1. Thực trạng về công tác xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch
phát triển KKT Dung Quất .............................................................................. 36
2.2.2. Thực trạng về tổ chức bộ máy và nhân lực của BQL quản lý đầu tư
vào KKT Dung Quất ....................................................................................... 44
2.2.3. Thực trạng về xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách đầu tư
vào KKT Dung Quất ....................................................................................... 46
2.2.4. Thực trạng giải quyết khiếu nại, khiếu kiện, tố cáo, kiểm tra, thanh
tra, giám sát và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu
tư vào KKT Dung Quất ................................................................................... 68
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG ............................................................................... 70


2.3.1. Kết quả đạt được ........................................................................... 70
2.3.2. Những tồn tại hạn chế ................................................................... 71
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế ...................................... 73
Kết luận chương 2 ........................................................................................... 74
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG, GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐẦU TƢ TRÊN ĐỊA BÀN KHU KINH TẾ DUNG QUẤT, TỈNH
QUẢNG NGÃI .............................................................................................. 75
3.1. ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN KKT DUNG QUẤT... 75
3.1.1. Định hướng phát triển các khu kinh tế ven biển của Đảng, Chính
phủ ................................................................................................................... 75
3.1.2. Định hướng phát triển KKT Dung Quất ....................................... 75
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
TRÊN ĐỊA BÀN KKT DUNG QUẤT ........................................................... 76
3.2.1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện về công tác quản lý và thực hiện
quy hoạch, kế hoạch phát triển KKT Dung Quất............................................ 76
3.2.2. Nhóm giải pháp về hoàn thiện tổ chức bộ máy BQL ................... 79
3.2.3. Nhóm giải pháp về hoàn thiện việc xây dựng, ban hành và tổ chức
thực hiện một số chính sách, thủ tục đầu tư vào KKT Dung Quất ................. 81
3.2.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát,
xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật trong hoạt động đầu tư vào KKT
Dung Quất ....................................................................................................... 98
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 99
KẾT LUẬN .................................................................................................. 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BOT

Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao

BT

Xây dựng - Chuyển giao

BTO
CNH-HĐH
ĐTM

Xây dựng - Chuyển giao - Kinh doanh
Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Báo cáo đánh giá tác động môi trường

FDI
GCNĐKĐT
GPMB
KCN

Đầu tư trực tiếp nước ngoài
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
Giải phóng mặt bằng
Khu công nghiệp

KCNC

Khu công nghệ cao

KCX

Khu chế xuất

KKT

Khu kinh tế

KH&ĐT

Kế hoạch và Đầu tư

KT-XH

Kinh tế - xã hội

KTĐC

Khu tái định cư

ODA

Hỗ trợ phát triển chính thức

PPP

Đầu tư theo hình thức đối tác công tư

QLNN
TĐC
TN&MT

Quản lý nhà nước
Tái định cư
Tài nguyên và môi trường

TTHC

Thủ tục hành chính

UBND

Ủy ban nhân dân

VCCI

Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam

XTĐT

Xúc tiến đầu tư


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Trang

2.1.

So sánh mức độ ủy quyền của các tỉnh cho BQL KKT

44

2.2.

Trích Đánh giá về chính sách hỗ trợ của Tỉnh

49

bảng

Trích Danh mục dự án kêu gọi đầu tư vào tỉnh Quảng
2.3.

Ngãi giai đoạn 2017-2020 (KKT Dung Quất) kèm

51

theo.
2.4.

2.5.
2.6.
2.7.

2.8.

2.9.

Số lượng các chuyến công tác trong xúc tiến đầu tư từ
2013-2017
Tổng hợp dự án đăng ký đầu tư và thực hiện vào KKT
Dung Quất còn hiệu lực qua các năm
Tổng hợp dự án thu hồi qua các năm
So sánh đơn giá bồi thường, hỗ trợ đất của 03 KKT:
mở Chu Lai, Dung Quất, Nhơn Hội
Bảng thời gian quy định trung bình thực hiện công tác
bồi thường GPMB trên địa bàn KKT Dung Quất
Bảng tổng hợp Khu tái định cư trên địa bàn KKT
Dung Quất

51

53
55
59

60

61

Kết quả đào tạo sinh viên tại 02 Trường cao đẳng
2.10.

nghề Dung Quất và Trung tâm Hàn kỹ thuật cao Dung

63

Quất trong 05 năm gần đây
2.11.

Trích đánh giá về TTHC đầu tư vào KKT Dung Quất

67

2.12.

Tổng hợp số đơn khiếu nại, khiếu kiện

68

2.13.

Bảng tổng hợp số lần thanh tra, kiểm tra và xử lý xi
phạm

70


DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Hình

Tên hình

Trang

2.1.

Bản đồ quy hoạch tổng thể KKT Dung Quất

38

2.2.

Tổng hợp vốn đăng ký và thực hiện

54


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời gian qua, Nhà nước đã đề ra nhiều chính sách để phát triển
kinh tế đất nước; trong đó, chính sách hình thành và phát triển các Khu công
nghiệp, Khu kinh tế, Khu chế xuất, Khu phi thuế quan... để tạo điều kiện thuận
lợi trong thu hút vốn đầu tư làm động lực phát triển kinh tế đất nước đã được
tập trung thực hiện. Cùng với chính sách đó, KKT Dung Quất, tỉnh Quảng
Ngãi (tiền thân là KCN Dung Quất) được Chính phủ thành lập tại Quyết định
số 207/QĐ-TTg ngày 11/4/1996, được quy hoạch là khu kinh tế tổng hợp, đa
ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm là phát triển công nghiệp lọc dầu - hoá dầu hoá chất, các ngành công nghiệp có quy mô lớn, là trung tâm kinh tế, hạt nhân
tăng trưởng của tỉnh Quảng Ngãi trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Sau hơn 20 năm xây dựng và phát triển Khu kinh tế (KKT) Dung Quất đã đạt
được nhiều kết quả tích cực, cùng với KKT mở Chu Lai, KKT Dung Quất
được Chính phủ đánh giá là một trong những KKT thành công nhất cả nước và
được chọn 01 trong 5 nhóm KKT để tập trung đầu tư phát triển từ nguồn ngân
sách nhà nước trong giai đoạn tiếp theo.
Đến nay, kết cấu hạ tầng trong KKT Dung Quất cơ bản đáp ứng yêu
cầu của nhà đầu tư; tổng vốn đăng ký đầu tư khoảng trên 11 tỷ USD, trong đó
tỷ lệ vốn triển khai đầu tư khoảng 49% vốn đăng ký; giải quyết việc làm cho
trên 15.000 lao động; thu ngân sách hàng năm khoảng 17.000 tỷ đồng, góp
phần quan trọng đưa tỉnh Quảng Ngãi từ một tỉnh có nguồn thu ngân sách
thấp từ năm 2005 trở về trước trở thành một trong 10 tỉnh có nguồn thu lớn
của cả nước.
Tuy nhiên, kết quả đạt được vẫn còn thấp, chưa tương xứng với tiềm
năng phát triển của KKT Dung Quất, đặc biệt là hiệu quả đạt được trong công
tác xúc tiến, kêu gọi đầu tư. Hàng năm đã có rất nhiều nhà đầu tư trong và
ngoài nước đến nghiên cứu, tìm hiểu cơ hội đầu tư, nhưng số lượng nhà đầu
tư quyết định đăng ký đầu tư tại KKT Dung Quất chiếm một tỷ lệ nhỏ


2

(khoảng 20%). Trong đó, tỷ lệ số lượng dự án triển khai chậm tiến độ so với
kế hoạch ban đầu chiếm một tỷ lệ khá lớn (80% - 90%), thậm chí nhiều dự án
phải thu hồi giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do việc chậm tiến độ triển khai
đầu tư (khoảng 36% so với số lượng dự án đăng ký đầu tư).
Theo đánh giá của nhiều nhà đầu tư đang đầu tư tại KKT Dung Quất
(tại các hội nghị đối thoại doanh nghiệp), thì một trong những nguyên nhân
quan trọng dẫn đến vấn đề trên là thời gian triển khai, xử lý các thủ tục hành
chính liên quan đến đầu tư kéo dài, do phải qua nhiều khâu, nhiều cấp nhiều
cơ quan để giải quyết, làm cho nhà đầu tư mất nhiều thời gian, chi phí để thực
hiện, thậm chí lỡ cơ hội đầu tư trong thời điểm quan trọng. Điều này đã làm
ảnh hưởng rất lớn đến quyết tâm đầu tư, làm ăn lâu dài tại KKT Dung Quất,
nên ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của KKT Dung Quất. Vì vậy, cần
phải có giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý, hỗ trợ nhà đầu tư trong quá
trình triển khai các thủ tục đầu tư để nhà đầu tư sớm triển khai thực hiện dự
án và đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi cho nhà
đầu tư làm ăn lâu dài tại KKT Dung Quất, góp phần quan trọng vào việc phát
triển KKT Dung Quất trở thành hạt nhân tăng trưởng của tỉnh Quảng Ngãi
trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả chọn đề tài "Quản lý đầu tư vào
Khu kinh tế Dung Quất”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Luận văn tập trung nghiên cứu những cơ sở lý luận, thực trạng và đề
xuất các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý đầu tư vào KKT
Dung Quất.
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về công tác quản lý đầu tư các nguồn vốn ngoài
ngân sách để làm khung cơ sở lý luận cho công tác nghiên cứu.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý đầu tư tại KKT Dung


3

Quất. Từ đó chỉ ra những mặt đạt được, chưa đạt được và những nguyên nhân
của những hạn chế.
- Nghiên cứu, đề xuất phương hướng và các giải pháp góp phần hoàn
thiện công tác quản lý đầu tư vào KKT Dung Quất.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến quản lý nhà
nước về đầu tư như: xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách
quản lý nhà nước tại KKT; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch
và chính sách quản lý nhà nước tại KKT; thực hiện thanh tra, kiểm tra, giám
sát hoạt động đầu tư tại KKT Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về phạm vi nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu và đề xuất các
giải pháp liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đầu tư của chính quyền
địa phương cấp tỉnh. Trong đó, tập trung nghiên cứu về thực hiện chiến lược,
quy hoạch, kế hoạch về đầu tư phát triển KKT Dung Quất; cơ chế chính sách
có liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đầu tư; các thủ tục hành chính
trong công tác quản lý quy hoạch, xúc tiến, hỗ trợ giải quyết các thủ tục đầu
tư, đất đai, bồi thường, GPMB, môi trường nguồn nhân lực… nhằm tạo môi
trường đầu tư thông thoáng, ổn định tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu
hút đầu tư vào KKT Dung Quất.
Về không gian: Quá trình quản lý đầu tư, hỗ trợ nhà đầu tư trong việc
triển khai dự án; vai trò của chính quyền địa phương trong việc quản lý đầu tư
cũng như triên khai các cơ chế chính sách hiện hành liên quan trực tiếp đến
công tác quản lý đầu tư trên địa bàn KKT Dung Quất.
Về thời gian: Luận văn nghiên cứu việc quản lý nhà nước về đầu tư trên địa
bàn KKT Dung Quất từ năm 1996 đến nay. Đề xuất phương hướng và giải pháp
hoàn thiện công tác quản lý đầu tư vào KKT Dung Quất trong thời gian đến.


4

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp tiếp cận nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng: Xuất phát từ phương pháp duy vật
biện chứng, luận văn nghiên cứu vai trò quản lý nhà nước đối với hoạt động
quản lý đầu tư. Từ đó tác động đến việc thu hút vốn đầu tư vào nền kinh tế;
đặc biệt là trong các khu kinh tế.
- Phương pháp logic - lịch sử: Luận văn sử dụng phương pháp logic lịch sử trong nghiên cứu trên địa bàn KKT Dung Quất. Trên cơ sở đó, làm rõ
vai trò của chính quyền địa phương tỉnh Quảng Ngãi đối với việc quản lý đầu
tư trên địa bàn KKT Dung Quất.
- Phương pháp trừu tượng hoá khoa học: Vận dụng phương pháp trừu
tượng hoá khoa học trong luận văn này là tìm hiểu cái bản chất, yếu tố liên
quan đến việc quản lý, thu hút, phát triển vốn đầu tư vào các KKT, vai trò của
vốn đầu tư đối với phát triển kinh tế địa phương.
4.2. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Phương pháp nghiên cứu
lý thuyết được sử dụng trong luận văn này với mục đích làm rõ những vấn đề
lý luận của đề tài, xây dựng cơ sở lý luận vững chắc làm nền tảng, định hướng
để giải quyết những vấn đề thực tiễn của đề tài.
4.3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Phương pháp phân loại, sao chụp tài liệu dùng để thu thập các tài liệu
có liên quan để xây dựng cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu.
- Phương pháp xử lý thông tin:
+ Phương pháp phân tích thống kê, được sử dụng để nghiên cứu, phân
tích các thông tin về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của Quảng Ngãi.
Phương pháp này cũng được dùng để đánh giá về tình hình đầu tư và phát
triển KKT Dung Quất, trong đó tập trung phân tích các tiêu chí cơ bản và nêu
rõ những kết quả đạt được cũng như hạn chế của việc quản lý nhà nước trên


5

địa bàn KKT Dung Quất trong trong thời gian qua.
+ Phương pháp phân tích tổng hợp, được sử dụng để nghiên cứu nhằm
mục đích đưa ra những luận cứ khoa học và thực tiễn mới trong việc quản lý
nhà nước về đầu tư trên địa bàn KKT Dung Quất.
- Phương pháp so sánh: Sử dụng phương pháp này để tìm những nét
tương đồng, sự khác biệt trong chính sách của một số tỉnh lân cận. Từ đó đề
xuất các giải pháp, kiến nghị.
5. Bố cục đề tài
Đề tài luận văn gồm 03 chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư tại khu kinh tế.
Chương 2. Thực trạng quản lý đầu tư trên địa bàn KKT Dung Quất,
tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đầu tư vào
KKT Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi.
6. Tổng quan tài liệu và tình hình nghiên cứu
6.1. Tài liệu nghiên cứu
- Giáo trình “Kinh tế Phát triển” của PGS.TS Bùi Quang Bình (2012),
NXB Thông tin và truyền thông [3].
Nghiên cứu các kiến thức cơ bản về cơ sở lý luận xung quanh các lý
thuyết tăng trưởng kinh tế, nguồn lực phát triển kinh tế, mô hình cũng như
chính sách phát triển kinh tế của quốc gia hay của từng địa phương; chỉ ra
cách thức phân bổ nguồn lực, cách thức sử dụng và phát triển các nguồn lực
hợp lý để tăng trưởng kinh tế một cách bền vững; cách thức xóa đói giảm
nghèo, giải quyết an sinh xã hội, giáo dục y tế.
Trong đó, tác giả đã nêu lý luận, đặc điểm, vai trò nguồn lực của từng
lĩnh vực trong việc phát triển kinh tế. Từ đó, nêu lên cách thức, phương pháp
sử dụng các nguồn lực trong từng lĩnh vực này để phát triển kinh tế đất nước
hay từng địa phương. Trên cơ sở đó, đưa ra các chính sách phát triển đặc
trưng của từng lĩnh vực nhằm tạo động lực phát triển kinh tế. Đặc biệt quan


6

tâm đến chính sách phát triển công nghiệp với phát triển kinh tế đất nước, đây
là những lĩnh vực sẽ được Luận văn đi sâu nghiên cứu làm cơ sở cho lý luận
và phương pháp nghiên cứu.
- Sách “Quản lý nhà nước về kinh tế” của GS.TS Phan Huy Đường
(2015), NXB Đại học Quốc gia Hà Nội [12].
Nghiên cứu những vấn đề về lý luận chung về quản lý nhà nước về
kinh tế; trong đó, nêu rõ sự cần thiết và tính khách quan trong quản lý nhà
nước về kinh tế. Đặc biệt, trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam đang trong giai
đoạn hoàn thiện nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nên càng
thấy rõ được tầm quan trọng, vai trò của quản lý nhà nước về kinh tế đối với
quá trình điều hành kinh tế vĩ mô, định hướng phát triển kinh tế trong từng
giai đoạn nhằm đảm bảo sự ổn định và phát triển kinh tế đất nước. Tác giả đã
đề cập đến những đặc trưng chủ yếu của nền kinh tế thị trường định hướng xã
hội chủ nghĩa ở Việt Nam; nêu rõ được quy luật kinh tế và cơ chế quản lý
kinh tế, chức năng quản lý nhà nước về kinh tế và các nguyên tắc quản lý nhà
nước về kinh tế; xác định được đối tượng, nội dung quản lý nhà nước về kinh
tế để từ đó biết được Nhà nước cần tập trung quản lý những gì, mức độ quản
lý đến đâu để đảm bảo cho hệ thống nền kinh tế có điều kiện phát triển ổn
định và bền vững.
Đồng thời, trong quá trình quản lý nhà nước về kinh tế cần phải nắm
được phương pháp quản lý. Trong trường hợp nào, lĩnh nào thì nên áp dụng
phương pháp quản lý nào cho phù hợp, cùng với đó là phải xác định được
công cụ quản lý cho phù hợp.
Xác định được sự cần thiết khách quan cần phải tiến hành đổi mới quản
lý nhà nước ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Nêu lên những nội dung cần
phải đổi mới. Trong đó, đặc biệt trong việc đổi mới bộ máy quản lý nhà nước
về kinh tế ở Việt Nam theo hướng tinh gọn, hiệu quả, hướng đến sự phục vụ
hơn là quản lý đơn thuần về mặt hành chính.


7

6.2. Tình hình nghiên cứu
Trong những năm qua, vấn đề thu hút đầu tư, quản lý đầu tư vào các
khu công nghiệp, khu kinh tế luôn được sự quan tâm của nhiều học giả với
nhiều bài viết trên các báo, tạp chí, nhiều luận văn. Mỗi đề tài có phương
pháp nghiên cứu, cách tiếp cận vấn đề theo một góp nhìn khác nhau, dưới đây
là một số tài liệu được tác giả tham khảo chính:
- Tác giả TS. Nguyễn Tấn Vinh có bài viết “Kết quả và giải pháp huy
động hiệu quả nguồn vốn đầu tư của Việt Nam” đăng trên Tạp chí Lý luận
Chính trị số 6-2017, đã xác định Việt Nam là quốc gia đang phát triển, công
nghiệp hóa, nguồn lực còn rất hạn chế nên việc huy động và sử dụng nguồn
vốn đầu tư có hiệu quả là nhân tố quyết định trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế
ở nước ta trong giai đoạn hiện nay. Đồng thời, nêu lên được xu hướng và tầm
quan trọng của khu vực vốn ngoài nhà nước trong việc tăng trưởng kinh tế đất
nước trong thời gian qua cũng như trong thời gian đến. Trên cơ sở đó, nêu ra
một số kiến nghị mới về quan điểm và giải pháp chủ yếu nhằm thu hút và sử
dụng có hiệu quả vốn đầu tư trong thời gian đến [31].
- Nguyễn Duy Diễn luận án thạc sĩ (2011) “Một số giải pháp thu hút đầu
tư vào KKT Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi” đã khái quát những vấn đề cơ bản
có liên quan về tình hình quản lý nhà nước về đầu tư trên địa bàn KKT Dung
Quất, xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thu hút đầu tư trên địa bàn
KKT Dung Quất; nêu một số tồn tại, hạn chế trong quá trình quản lý và thu hút
đầu tư. Từ đó, đề xuất một số giải pháp thu hút vốn đầu tư vào KKT Dung
Quất. Tuy nhiên, việc phân tích thực trạng của từng vấn đề, nội dung trong
quản lý đầu tư chưa được cụ thể, chưa đi sâu vào từng nhóm vấn đề cụ thể, do
đó khi đề xuất các nhóm giải pháp, tác giả chỉ nêu những nội dung mang tính
định hướng, chưa đưa ra giải pháp cụ thể để giải quyết vấn đề để cấp chính
quyền địa phương có thể xem xét vận dụng vào thực tiễn, trong đó có một số
giải pháp không còn phù hợp tình hình thực tế hiện nay [11].
- Huỳnh Minh Thảo, Luận án thạc sĩ (2017), “Quản lý nhà nước về thu


8

hút các dự án đầu tư vào Khu kinh tế mở Chu Lai, tỉnh Quảng Nam” đã đưa
ra các nội dung lý luận cơ bản về công tác thu hút đầu tư, đánh giá thực trạng
công tác quản lý nhà nước về thu hút đầu tư vào KKT Mở Chu Lai trong thời
gian qua. Đồng thời, đề ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà
nước về thu hút các dự án đầu tư vào KKT Mở Chu Lai, trong đó đưa ra nhiều
nhóm giải pháp như sau: nhóm giải pháp thể hoàn thiện thể chế; giải pháp về
công tác quảng bá, xúc tiến đầu tư; giải pháp tạo môi trường đầu tư; cơ chế
chính sách ưu đãi đầu tư [18].
- Đỗ Minh Trí, Bùi Bằng Toàn có bài viết (2014) “Thực trạng và giải
pháp đầy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong đầu tư ở tỉnh Hưng Yên”
đăng trên Tạp chí Khoa học và Phát triển. Bài viết đã khái quát vai trò và tầm
quan trọng trong công tác cải cách thủ tục hành chính nhằm tạo ra môi trường
thông thoáng để thu hút đầu tư trong và ngoài nước. Ngoài ra, tác giả cũng
nêu thực trạng công tác cải cách thủ tục hành chính phục vụ công tác thu hút
đầu tư, nhấn mạnh những kết quả đạt được trong thời gian qua của tỉnh Hưng
Yên; những nhân tố chính ảnh hưởng đến công tác cải cách thủ tục hành
chính. Đồng thời, đề ra một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác cải cách
thủ tục hành chính phục vụ công tác thu hút đầu tư [25].
Qua nghiên cứu các đề tài, chuyên đề của các tác giả trên, luận văn sẽ
kế thừa các nội dung sau:
- Cơ sở lý luận về đầu tư, thu hút đầu tư;
- Một số luận điểm về vai trò vị trí của vốn đầu tư ngoài ngân sách nhà
nước đối với việc phát triển kinh tế của từng địa phương và của cả nước.
- Một số tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý đầu tư tại các KKT.
- Một số giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác thu hút, quản lý
đầu tư tại KKT.
Ngoài ra luận văn sẽ tập trung đi sâu phân tích những tồn tại, khó khăn
trong quá trình quản lý, hỗ trợ nhà đầu tư để triển khai dự án. Đặc biệt, tập
trung vào phân tích những khía cạnh về thủ tục hành chính có liên quan đến


9

đầu tư; sự phối hợp, phân cấp ủy quyền của các cơ quan chính quyền địa
phương trong tỉnh Quảng Ngãi trong quá trình xúc tiến, thu hút đầu tư, giải
quyết thủ tục hành chính, hỗ trợ nhà đầu tư; những bất cập trong cơ chế chính
sách hiện hành. Từ đó, nghiên cứu đề xuất các nhóm giải pháp trong từng lĩnh
vực của chuỗi quy trình thủ tục đầu tư, đề xuất điều chỉnh một số quy định
hiện hành nhằm rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục nhà đầu tư so với hiện
tại, tạo điều kiện thuận lợi nhất để nhà đầu tư triển khai dự án.


10

CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ
TẠI KHU KINH TẾ
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHU KINH TẾ
1.1.1. Một số khái niệm
a. Dự án đầu tư
Theo khoản 2, Điều 3, Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014
của Quốc hội nêu, “Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc
dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể,
trong khoảng thời gian xác định”[16].
b. Khu kinh tế
Theo khoản 3, Điều 2, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008
của Chính phủ về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế nêu, “Khu
kinh tế là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu tư và
kinh doanh đặc biệt thuận lợi cho các nhà đầu tư, có ranh giới địa lý xác định,
được thành lập theo quy định của Chính phủ”[7].
KKT được tổ chức thành các khu chức năng gồm: khu phi thuế quan,
khu bảo thuế, khu chế xuất, khu công nghiệp, khu giải trí, khu du lịch, khu đô
thị, khu dân cư, khu hành chính và các khu chức năng khác phù hợp với đặc
điểm của từng khu kinh tế.
1.1.2. Vai trò của khu kinh tế đối với nền kinh tế

KKT có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế
quốc dân, nhất là đối với các nước đang phát triển. Đối với Việt Nam việc phát
triển các KKT trong thời gian qua đã tạo ra được cơ hội phát triển công nghiệp,
rút ngắn quá trình công nghiệp hóa đất nước; là nơi có thể tiếp nhận và học tập
những thành tựu về khoa học công nghệ tiên tiến trên thế giới, học hỏi được
cách tổ chức và quản lý doanh nghiệp khoa học, góp phần giải quyết công ăn
việc làm, ổn định đời sống của người lao động; đồng thời, tranh thủ được
nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài để phát triển kinh tế đất nước.


11

Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế:
Theo TS. Nguyễn Tấn Vinh (số 6-2017), Kết quả và giải pháp huy
động hiệu quả nguồn vốn đầu tư của Việt Nam thì, “ Vốn đầu tư có vai trò
quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia… là
quốc gia đang phát triển, công nghiệp hóa, nguồn lực còn rất hạn chế, việc
huy động và sử dụng các nguồn vốn đầu tư có hiệu quả là nhân tố quyết định
trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”. Theo
đó, tác giả đã thống kê và nêu lên vai trò và tầm quan trọng của nguồn vốn
khu vực ngoài nhà nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài đối với việc phát
triển kinh tế đất nước, tác giả nêu “Tỷ lệ nguồn vốn từ khu vực ngoài Nhà
nước trong tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng dần qua các giai đoạn. Giai
đoạn 1996-2000 chiếm 24,1%, đến giai đoạn 2001-2005 là 32,5%, giai đoạn
2006-2010 là 36,1% và giai đoạn 2011-2015 là 38,3%(2). Điều này cho thấy,
kinh tế ngoài nhà nước ngày càng phát triển và có vai trò quan trọng trong
nền kinh tế nhiều thành phần, đã phát huy hiệu quả sức mạnh tổng hợp của
các thành phần kinh tế cho sự phát triển chung của đất nước. Đó là kết quả
của cơ chế thị trường đã khai thông các nguồn vốn nói chung và vốn ngoài
nhà nước nói riêng. Hiệu quả sử dụng nguồn vốn này rất cao vì tính linh hoạt
và thận trọng trong sử dụng đồng vốn… Đồng thời, khu vực có vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài (FDI) đã không ngừng được mở rộng và phát triển, trở
thành động lực quan trọng của nền kinh tế, giải quyết việc làm và nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, cải thiện trình độ công nghệ, nâng cao khả năng
xuất khẩu và hội nhập, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp
phần tích cực vào công cuộc CNH, HĐH” [31].
Vì vậy, với đặc điểm của KKT là nơi được đầu tư kết cấu hạ tầng hoàn
chỉnh, đồng bộ, hiện đại; quy chế quản lý thống nhất và các chính sách ưu đãi
có lợi cho nhà đầu tư, KKT đã và đang tạo ra một môi trường đầu tư kinh
doanh thuận lợi, có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Do
đó, KKT là đầu mối quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong


12

nước, là giải pháp hữu hiệu để thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài. Thực
tế trong thời gian qua, bước đầu các KKT trong nước đã thu hút được khá
nhiều các nguồn vốn cho mục tiêu đầu tư phát triển kinh tế xã hội của quốc gia
nói chung và từng địa phương nói riêng.
- Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, phát triển nguồn nhân lực:
Xây dựng và phát triển KKT đã thu hút một lượng lớn lao động vào
làm việc tại các KKT, góp phần quan trọng trong việc giải quyết công ăn việc
làm cho người dân địa phương và trong vùng; từ đó, đã tác động tích cực tới
việc xóa đói giảm nghèo và giảm tỷ lệ thất nghiệp cho xã hội, góp phần làm
giảm các tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra, ổn định an ninh trật tự xã hội.
Đồng thời, góp phần quan trọng trong việc phân công lại lực lượng lao động
trong xã hội, thúc đẩy sự hình thành và phát triển thị trường lao động có trình
độ và hàm lượng chất xám cao, nâng cao trình độ và kỹ năng quản lý cho đội
ngũ quản lý, lãnh đạo trong các doanh nghiệp, có điều kiện tiếp cận với trình
độ công nghệ tiên tiến trên thế giới.
- Thúc đẩy việc đầu tư hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt
nhân hình thành đô thị mới:
Gắn với việc đầu tư và phát triển KKT là hệ thống kết cấu hạ tầng (kỹ
thuật – xã hội) của KKT cũng được đầu tư phát triển và hoàn thiện theo hướng
hiện đại hóa; góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch phát triển giữa nông
thôn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân, đặc biệt
là người dân trong vùng dự án và khu vực nông thôn.
Quá trình xây dựng kết cấu hạ tầng KKT còn đảm bảo sự liên thông
giữa các vùng, định hướng cho quy hoạch phát triển các khu dân cư mới, các
khu đô thị vệ tinh, dịch vụ... các công trình hạ tầng xã hội, các dịch vụ tài
chính, ngân hàng, bảo hiểm...phục vụ đời sống người lao động và cư dân
trong khu vực.
- Phát triển KKT thúc đẩy việc đổi mới, hoàn thiện thể chế kinh tế, tăng
cường liên kết vùng hỗ trợ phát triển sản xuất:


13

Phát triển KKT còn là động lực thúc đẩy việc đổi mới, hoàn thiện thể
chế kinh tế, hệ thống pháp luật phù hợp với quy luật phát triển kinh tế thị
trường, cải cách hành chính theo hướng khoa học hiện đại, đơn giản hiệu quả
hơn; thúc đẩy việc tăng cường sự kiểm tra giám sát các hoạt động đầu tư xây
dựng, phát triển kinh tế xã hội. Thực tế thời gian qua, đối với Việt Nam mô
hình phát triển KKT cũng một phần để thí điểm cơ chế, chính sách mới cùng
với mô hình bộ máy hành chính tinh gọn hiện đại để tìm ra mô hình bộ máy,
cơ chế, chính sách mới. Từ đó, từng bước ứng dụng rộng rãi trong nền hành
chính của Việt Nam.
Đồng thời, góp phần cơ cấu lại lĩnh vực phân phối, lưu thông và dịch
vụ xã hội, tạo điều kiện cho các địa phương phát huy thế mạnh đặc thù của
mình; hình thành mối liên kết, hỗ trợ phát triển sản xuất trong từng vùng,
miền và cả nước. Từ đó, hình thành nên lực lượng sản xuất của cả vùng và
cùng nhau hỗ trợ phát triển kinh tế, góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ
cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, tạo nên thị trường hiện
đại và hội nhập sâu rộng vào thị trường thế giới.
- Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại
và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và doanh nghiệp
trong nước
Kinh nghiệm phát triển của nhiều nước trên thế giới cho thấy việc áp
dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến của các nước đi trước là một trong
những điều kiện tiên quyết để phát triển và đẩy nhanh quá trình công nghiệp
hóa đất nước. Việc tiếp cận và vận dụng linh hoạt kỹ thuật, công nghệ tiên
tiến vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia là một trong những giải pháp quan
trọng mà các nước đang phát triển như Việt Nam áp dụng nhằm rút ngắn thời
gian của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa của mình.
Do đó, với Việt Nam hiện nay thì mô hình KKT là mô hình lý tưởng để
tiếp nhận trình độ khoa học kỹ thuật ứng dụng tiên tiến, trình độ và kỹ năng
quản lý khoa học hiện đại trên thế giới, thông qua việc tập trung thu hút vốn


14

đầu tư vào KKT, đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của các nước
phát triển trên thế giới.
Đồng thời, cũng là một tác nhân thúc đẩy phát triển công nghiệp phụ trợ
theo hướng liên doanh, liên kết. Thông qua đó, tạo điều kiện các công ty trong
nước lớn mạnh nhanh chóng có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp nước
ngoài.
1.2. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ VÀO KHU
KINH TẾ
1.2.1. Khái niệm về quản lý đầu tƣ vào KKT
Theo GS, TS. Phan Huy Đường (2015), trong Quản lý nhà nước về
kinh tế [12], quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ
thể quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu
quả các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự
vật. Vì thế nói đến quản lý là phải nói đến cơ chế vận hành, tức là cơ chế quản
lý như chế độ, chính sách, biện pháp tổ chức, tâm lý xã hội...
Quản lý nhà nước là một dạng quản lý do nhà nước làm chủ thể định
hướng điều hành, chi phối, v.v... để đạt được mục tiêu kinh tế xã hội trong
những giai đoạn lịch sử nhất định.
Như vậy, từ khái niệm về quản lý nhà nước về kinh tế nói trên, chúng
ta có thể hiểu: Quản lý nhà nước về đầu tư vào khu kinh tế (gọi tắt là quản lý
đầu tư vào khu kinh tế) là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhà
nước đối với hoạt động đầu tư vào KKT nhằm đảm bảo cho KKT được đầu
tư, phát triển theo quy định; đồng thời, đảm bảo cho doanh nghiệp trong KKT
được hoạt động hiệu quả, đạt được mục đích của chủ đầu tư cùng với sự phát
triển của nền kinh tế.
Theo Điều 67, Luật đầu tư năm 2014 [16], nội dung quản lý nhà nước
về đầu tư bao gồm các công việc: (-) Ban hành, phổ biến và tổ chức thực hiện
văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư; (-) Xây dựng và tổ chức thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu tư tại Việt Nam và đầu tư


15

từ Việt Nam ra nước ngoài; (-) Tổng hợp tình hình đầu tư, đánh giá tác động
và hiệu quả kinh tế vĩ mô của hoạt động đầu tư; (-) Xây dựng, quản lý và vận
hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư; (-) Cấp, điều chỉnh và thu hồi
Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước
ngoài, quyết định chủ trương đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư ra nước
ngoài; (-) Quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao và khu kinh tế; (-) Tổ chức và thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư; (-)
Kiểm tra, thanh tra và giám sát hoạt động đầu tư; quản lý và phối hợp quản lý
hoạt động đầu tư; (-) Hướng dẫn, hỗ trợ, giải quyết vướng mắc, yêu cầu của
nhà đầu tư trong thực hiện hoạt động đầu tư; giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen
thưởng và xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư.
1.2.2. Mục tiêu của quản lý đầu tƣ vào KKT
Mục tiêu của hoạt động quản lý đầu tư đối với KKT là tạo ra môi
trường đầu tư hấp dẫn để huy động tối đa và sử dụng có hiệu quả các nguồn
vốn đầu tư, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển ngành công
nghiệp có hiệu quả, thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước. Quản lý đầu tư đối với KKT vừa tạo điều kiện tối đa cho doanh nghiệp
thực hiện mục tiêu của họ, vừa hướng mục tiêu của doanh nghiệp vào việc
thực hiện tốt nhất mục tiêu chung của phát triển kinh tế - xã hội.
Quản lý đầu tư vào KKT còn là điều kiện cần thiết, góp phần giúp cho
các doanh nghiệp trong KKT sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách tiết
kiệm, có hiệu quả; góp phần quan trọng trong việc giải quyết công ăn việc
làm và tăng thu nhập cho người lao động và bảo vệ môi trường sinh thái;
đồng thời, cũng phải điều tiết và khống chế những hành vi không có lợi đối
với cộng đồng doanh nghiệp, khắc phục những khiếm khuyết của cơ chế thị
trường, điều chỉnh hoạt động của các doanh nghiệp trong KKT theo mục tiêu
đã định; bên cạnh đó, cũng phải kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh
nghiệp, kịp thời xử lý những hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp
trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.


16

1.2.3. Đặc điểm của KKT ảnh hƣởng tới công tác quản lý đầu tƣ
KKT có những đặc điểm, điều kiện thuận lợi cho việc quản lý nhà nước
về đầu tư cụ thể sau:
- Phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển KKT đã được phê duyệt;
- Có vị trí địa lý thuận lợi cho phát triển kinh tế khu vực (có cảng biển
nước sâu hoặc gần sân bay), kết nối thuận lợi với các trục giao thông huyết
mạch của quốc gia và quốc tế; dễ kiểm soát và giao lưu thuận tiện với trong
nước và nước ngoài; có điều kiện thuận lợi và nguồn lực để đầu tư và phát
triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật;
- Có quy mô diện tích từ 10.000 ha trở lên và đáp ứng yêu cầu phát
triển tổng hợp của khu kinh tế;
- Có khả năng thu hút dự án, công trình đầu tư với quy mô lớn, quan
trọng và có tác động tới sự phát triển kinh tế - xã hội của cả khu vực;
- Có khả năng phát huy tiềm năng tại chỗ và tạo ảnh hưởng phát triển
lan tỏa đến các khu vực xung quanh;
- Không tác động tiêu cực đến các khu bảo tồn thiên nhiên; không gây
ảnh hưởng xấu và làm tổn hại đến các di sản văn hóa vật thể, danh lam thắng
cảnh, các quần thể kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học; phù hợp
với bố trí quốc phòng và đảm bảo quốc phòng, an ninh; có điều kiện đảm bảo
yêu cầu về môi trường, môi sinh và phát triển bền vững.
1.3. NỘI DUNG QUẢN LÝ ĐẦU TƢ VÀO KHU KINH TẾ
1.3.1. Xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển khu
kinh tế
Trên cơ sở đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương, chiến lược phát triển vùng, lãnh thổ, chiến
lược phát triển công nghiệp, chiến lược mậu dịch quốc tế, chính quyền địa
phương cấp tỉnh tiến hành tổ chức lập quy hoạch KKT, xây dựng kế hoạch
đầu tư phát triển KKT.
Khi chính quyền địa phương cấp tỉnh tiến hành hoạch định và xây dựng


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×