Tải bản đầy đủ

Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng – chi nhánh đà nẵng

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

MAI HỒNG SINH

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÔNG CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG –
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

MAI HỒNG SINH


QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY
KHÔNG CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG – CHI NHÁNH
ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02

N ƣờ

ƣớn

n

o



TS ĐƢỜNG THỊ LIÊN HÀ

Đà Nẵng - Năm 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay
không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng – Chi nhánh Đà Nẵng” là công trình
nghiên cứu độc lập của bản thân tôi dƣới sự hƣớng dẫn của TS. Đƣờng Thị
Liên Hà.
Các số liệu và kết quả đƣợc nêu trong luận văn hoàn toàn trung thực và
chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào.
Tác giả

MAI HỒNG SINH


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu............................................................................. 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................... 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................. 3
6. Bố cục đề tài .......................................................................................... 4
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................... 4
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........... 7
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI ........... 7
1.1.1. Khái niệm hoạt động tín dụng......................................................... 7
1.1.2. Phân loại tín dụng ........................................................................... 8
1.2. RỦI RO CHO VAY ................................................................................... 9
1.2.1. Khái niệm Rủi ro cho vay của NHTM ......................................... 10
1.2.2. Đặc điểm của rủi ro cho vay ......................................................... 11
1.2.3. Phân loại rủi ro cho vay. ............................................................... 12
1.2.4. Những chỉ tiêu chủ yếu để xác định rủi ro cho vay ...................... 13
1.2.5. Những nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay. ................................ 15
1.2.6. Tác động của rủi ro cho vay .......................................................... 16
1.3. QUẢN TRỊ RỦI RO CHO VAY ............................................................. 18
1.3.1. Khái niệm và mục tiêu của quản trị rủi ro cho vay ....................... 18
1.3.2. Quy trình hoạt động quản trị rủi ro cho vay ................................. 19
1.3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới hoạt động quản trị rủi ro tín dụng...... 29


1.4. QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ
TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ...................... 33
1.4.1. Đặc điểm và rủi ro của hoạt động cho vay không có TSĐB đối với
KHCN ............................................................................................................ 33
1.4.2.Quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay không có TSĐB đối với
KHCN ............................................................................................................ 34
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1................................................................................ 37
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI
KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VPBANK ĐÀ NẴNG ........................... 38
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG
– VPBANK ĐÀ NẴNG .................................................................................. 38
2.1.1. Vài nét về Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng – VPBank
Đà Nẵng........................................................................................................... 38
2.1.2. Tình hình hoạt động cho vay tại VPBank Đà Nẵng ..................... 41
2.1.3. Tình hình kinh doanh các dịch vụ dành cho khách hàng cá nhân
của VPbank Đà Nẵng ...................................................................................... 42
2.2. KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI SẢN ĐẢM
BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VPBANK ĐÀ NẴNG .... 45
2.2.1. Tình hình hoạt động cho vay không có TSĐB đối với KHCN. ... 45
2.2.2. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu ....................................................... 48
2.2.3. Rủi ro trong hoạt động cho vay không có TSĐB đối với KHCN. 50
2.2.4. Những nhân tố chủ yếu ảnh hƣởng đến rủi ro trong hoạt động cho
vay không có TSĐB đối với KHCN tại VPBank Đà Nẵng trong thời gian qua
......................................................................................................................... 54


2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN TẠI VPBANK ĐÀ NẴNG ............................................ 57
2.3.1.Thực trạng công tác nhận diện rủi ro trong cho vay không có
TSĐB đối với KHCN tại VPBank Đà Nẵng .................................................. 58
2.3.2. Thực trạng đo lƣờng rủi ro trong cho vay không có TSĐB đối với
KHCN tại VPBank Đà Nẵng.......................................................................... 64
2.3.3.Quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay không có TSĐB đối với
KHCN tại VPBank Đà Nẵng........................................................................... 68
2.3.4. Kiểm soát và xử lý rủi ro trong cho vay không có TSĐB đối với
KHCN tại VPBank Đà Nẵng........................................................................... 70
2.3.5.Những hạn chế và nguyên nhân của công tác quản trị rủi ro tín
dụng trong cho vay không có TSĐB đối với KHCN tại VPBank Đà Nẵng ... 72
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2................................................................................ 77
CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ
TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI
VPBANK ĐÀ NẴNG .................................................................................... 78
3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI
SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VPBANK ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 78
3.1.1. Dự báo tình hình năm 2018........................................................... 78
3.1.2. Định hƣớng hoạt động cho vay không có TSĐB đối với KHCN tại
VPBank Đà Nẵng trong năm 2018 ................................................................. 79
3.1.3. Định hƣớng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay không có
TSĐB đối với KHCN tại VPBank Đà Nẵng ................................................... 80


3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN
TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI SẢN
ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI VPBANK ĐÀ
NẴNG ............................................................................................................. 81
3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác nhận dạng rủi ro ............................... 81
3.2.2. Nâng cao hiệu quả công tác đo lƣờng rủi ro ................................. 83
3.2.3. Nâng cao hiệu quả công tác quản lý rủi ro. .................................. 85
3.2.4. Nâng cao vai trò kiểm soát rủi ro và hiệu quả công tác xử lý rủi ro
......................................................................................................................... 89
3.2.5. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực ........................................... 92
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ HỮU QUAN NHẰM NÂNG
CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI VPBANK ĐÀ NẴNG .......................................................... 93
3.3.1. Kiến nghị với Nhà nƣớc ................................................................ 94
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nƣớc ............................................. 95
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3................................................................................ 98
KẾT LUẬN .................................................................................................... 99
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (BẢN SAO)


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT


ệu

VPBANK

Ýn

ĩ

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng

TSĐB

Tài sản đảm bảo

KHCN

Khách hàng cá nhân

NHNN

Ngân hàng nhà nƣớc

NHTM

Ngân hàng thƣơng mại

TMCP

Thƣơng mại cổ phần

KPIs

Chỉ số đánh giá thực hiện công việc

SLAs

Cam kết chất lƣợng dịch vụ

SME

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

CSR

Bộ phận kiểm tra upload hồ sơ

CAMobile

Bộ phận hỗ trợ tín dụng lƣu động

TCTD

Tổ chức tín dụng

TCTC

Tổ chức tài chính

QTRR

Quản trị rủi ro

RRTD

Rủi ro tín dụng

CBTD

Cán bộ tín dụng

NH

Ngân hàng

KH

Khách hàng

DPRR
CIC (Credit

Dự phòng rủi ro
Trung tâm thông tin tín dụng

Information Center)
VPBANK AMC

Công ty trách nhiệm hữu hạn quản lý tài sản ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vƣợng


DANH MỤC HÌNH, BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Hình, Bản
và B ểu đồ,

Nộ

un

Trang

Sơ đồ
Hình 2.1

Sơ đồ cấu trúc tổ chức VPBank Đà Nẵng

39

Bảng 1.1

Xếp hạng doanh nghiệp của Moody’s

24

Bảng 2.1

Tăng trƣởng dƣ nợ cho vay tại VPBank Đà Nẵng

41

Bảng 2.2

Số liệu hoạt động mãng KHCN của VPBank Đà

42

Nẵng
Bảng 2.3

Bảng cơ cấu dƣ nợ cho vay không có TSĐB đối với

45

KHCN
Bảng 2.4

Bảng tình hình nợ quá hạn, nợ xấu trong hoạt động

48

cho vay không có TSĐB đối với KHCN
Bảng 2.5

Bảng cơ cấu nợ quán hạn, nợ xấu trong hoạt động

49

cho vay không có TSĐB đối với KHCN
Bảng 2.6

Bảng cơ cấu nợ quá hạn theo sản phẩm trong hoạt

50

động cho vay không có TSĐB đối với KHCN
Bảng 2.7

Bảng cơ cấu nợ xấu theo sản phẩm trong hoạt động

52

cho vay không có TSĐB đối với KHCN
Bảng 2.8

Ma trận xác định xếp hạng cho vay không có TSĐB

64

đối với KHCN
Bảng 2.9

Phân loại nợ theo điều 6 – QĐ 493

66

Bảng 2.10

Phân loại nợ theo điều 7 – QĐ 493

66

Biểu đồ 2.1 Dƣ nợ cho vay của VPbank Đà Nẵng

43

Biểu đồ 2.2 Biểu đồ thu nhập của VPBank Đà Nẵng

44

Sơ đồ 1.1

Quy trình quản lý rủi ro tín dụng

20


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp t ết ủ đề tà
Trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập thị trƣờng tài chính của nền
công nghiệp dịch vụ tài chính, đặc biệt là thực hiện cam kết mở cửa hoàn toàn
trên lĩnh vực tài chính ngân hàng thì đòi hỏi các ngân hàng Việt Nam phải có
những cải cách mạnh mẽ để nâng cao năng lực cạnh tranh của các Ngân hàng
trong nƣớc và quốc tế.
Quá trình tái cơ cấu ngân hàng đã và đang liên tục thực hiện nhằm nâng
cao sự ổn định, an toàn hệ thống các tổ chức tín dụng. Các ngân hàng ngày
càng nhận thức đƣợc tầm quan trọng của năng lực quản trị rủi ro đối với sự
sống còn và phát triển của mình. Việc quản trị rủi ro tín dụng trở thành công
tác hết sức cần thiết đối với các ngân hàng thƣơng mại bởi tín dụng là hoạt
động cốt yếu mang lại lợi nhuận cao cho các ngân hàng nhƣng lại tìm ẩn rủi
ro phức tạp và khó lƣờng nhất. Do đó để đảm bảo đƣợc nguồn lợi nhuận từ
hoạt động tín dụng và sự ổn định của ngân hàng thì công tác quản trị rủi ro tín
dụng luôn đƣợc đặt lên hàng đầu.
Với định hƣớng phát triển trở thành một trong những Ngân hàng bán lẻ
hàng đầu, VPBank định hƣớng phát triển rộng khắp trên hầu hết tất cả các
phân khúc khách hàng. Từ đó Hội sở của VPBank đã không ngừng nghiên
cứu để cho ra đời danh mục sản phẩm tín dụng đa dạng, nhiều tiện ích và
cạnh tranh đặc biệt là danh mục sản phẩm cho vay không có tài sản đảm bảo
đối với khách hàng cá nhân, đồng thời công tác quảng bá cũng đƣợc chú trọng
để VPBank đến gần nhất với khách hàng.
Hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá
nhân là hoạt động sinh lãi cao gắn liền với rủi ro lớn. Trong những năm vừa
qua việc phát triển cho vay tín chấp đối với khách hàng cá nhân giúp VPBank
Đà Nẵng đạt đƣợc những kết quả đáng kể về tăng trƣởng quy mô tín dụng, lợi
nhuận thuần tuy nhiên đi kèm với đó là sự gia tăng chƣa tƣơng xứng về tỷ lệ


2
nợ quá hạn tăng hơn gấp đôi qua từng năm từ 2015 - 2017. Với những đặc thù
của hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá nhân,
đặt ra yêu cầu phải kết hợp một cách chặt chẽ giữa việc mở rộng kinh doanh
với việc quản trị rủi ro. Việc mở rộng tín dụng chỉ thực sự mang lại hiệu quả
nếu đi liền với nó là công tác quản trị rủi ro hiệu quả.
Từ định hƣớng chung của VPBank và sau một thời gian công tác tại
Phòng quản lý và thu hồi nợ khách hàng cá nhân – Khối quản trị rủi ro VPBank, cá nhân tôi nhận thấy sự cần thiết cũng nhƣ tầm quan trọng của
công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối
với khách hàng cá nhân vì vậy tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro trong hoạt
động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá nhân tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Đà
Nẵng” làm đề tài nghiên cứu của mình.
2. Mụ đí

n

ên ứu

Đề tài tập trung nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận có liên quan
đến công tác quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân nói
chung và hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá
nhân nói riêng trong lĩnh vực ngân hàng.
Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị rủi ro cho vay không có tài sản
đảm bảo đối với khách hàng cá nhân tại VPBank Đà Nẵng, từ đó đƣa ra một
số giải pháp quản trị rủi ro có hiệu quả nhằm hạn chế những tác hại xấu đồng
thời giúp ngân hàng phát triển bền vững.
3. Đố tƣợn và p ạm v n

ên ứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn nhận dạng, đo lƣờng,
quản lý, kiểm soát và xử lý rủi ro đồng thời phân tích các nhân tố gây ra rủi ro
trong hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá
nhân nhằm đề ra các giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro cho vay


3
không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá nhân tại VPBank Đà Nẵng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu giữa lý luận và thực tế các nhân tố dẫn đến rủi ro cho vay.
Hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá
nhân tại VPBank Đà Nẵng và hoạt động liên quan đến công tác quản trị rủi ro
trong hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá
nhân tại VPBank Đà Nẵng trong giai đoạn các năm 2015 - 2017.
4. P ƣơn p áp n

ên ứu

Phƣơng pháp nghiên cứu xuyên suốt đề tài là:
 Phƣơng pháp thống kê, so sánh, phân tích, tổng hợp số liệu từ các
báo cáo thống kê của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng, các ngân
hàng niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán cũng nhƣ hệ thống ngân hàng
thƣơng mại Việt Nam
 Trao đổi kinh nghiệm với chuyên viên tƣ vấn tài chính, cán bộ hỗ
trợ tín dụng, cán bộ trung tâm phê duyệt tập trung, chuyên gia phê duyệt và
các cán bộ công tác trong hệ thống ngân hàng
 Tham khảo báo cáo nghiên cứu và đánh giá của một số chuyên gia
5. Ý n

ĩ

o

ọ và t ự t ễn ủ đề tà

 Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về tín dụng và rủi ro tín dụng
của ngân hàng thƣơng mại, về quy trình quản trị rủi ro tín dụng cũng nhƣ các
nhân tố ảnh hƣởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng của hệ thống ngân
hàng thƣơng mại.
 Tổng hợp, phân tích, đánh giá nhân tố gây ra rủi ro và thực trạng
công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay không có tài sản
đảm bảo đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt
Nam Thịnh Vƣợng - VPBank Đà Nẵng.
 Luận văn đƣa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác
quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với


4
khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Việt Nam Thịnh
Vƣợng - VPBank Đà Nẵng
6. Bố ụ đề tà
Đề tài gồm có 03 phần chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay
không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá nhân của ngân hàng thƣơng
mại.
Chƣơng 2: Thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay không
có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Việt
Nam Thịnh Vƣợng - VPBank Đà Nẵng.
Chƣơng 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi ro
trong hoạt động cho vay không có tài sản đảm bảo đối với khách hàng cá
nhân tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vƣợng - VPBank Đà Nẵng
7. Tổn qu n tà l ệu n

ên ứu

Quản trị rủi ro luôn là vấn đề nhận đƣợc nhiều sự quan tâm của các nhà
nghiên cứu cũng nhƣng lãnh đạo các đơn vị. Đặc biệt trong lĩnh vực ngân
hàng thì quản trị rủi ro là nội dung cốt yếu đƣợc chú trọng với trọng tâm là
quản trị rủi ro tín dụng. Hiện nay trong và ngoài nƣớc có rất nhiều tài liệu.
công trình nghiên cứu thảo luận xung quanh vấn đề quản trị rủi ro nói chung
và quản trị rủi ro tín dụng nói riêng. Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu, đề
tài tham chiếu một số tài liệu và công trình nghiên cứu cụ thể:
 Giáo trình Nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mai – Trầm Thị Xuân
Hƣơng và Hoàng Thị Minh Ngọc chủ biên, nhà xuất bản kinh tế năm 2012.
Trong chƣơng 3 của giáo trình đề cập đến các vấn đề cơ bản của tín
dụng ngân hàng, các khái niệm tín dụng, cách thức phân loại tín dụng ngân
hàng theo 4 tiêu thức gồm phân loại theo thời hạn cấp tín dụng, theo tính chất
đảm bảo cấp tín dụng, theo mục đích sử dụng vốn vay và theo kỹ thuật cấp tín
dụng, các nguyên tắc và điều kiện của hoạt động cấp và đƣợc cấp tín dụng, lãi


5
suất, đảm bảo tín dụng và quy trình tín dụng.
 Giáo trình Quản trị tín dụng ngân hàng thƣơng mại – Đinh Xuân
Hạng và Nguyễn Văn Lộc chủ biên, nhà xuất bản tài chính năm 2012.
Giáo trình trình bày về những rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng
mại, cơ sở nguồn gốc phát sinh của các loại rủi ro, các đặc điểm của rủi ro
đồng thời cũng đề cập về những hậu quả mà rủi ro tín dụng gây ra đối với
ngân hàng thƣơng mại tại chƣơng 5. Bên cạnh đó tại chƣơng 5 cũng đề cập
đến quản trị rủi ro về các yêu cầu, nguyên tắc và cách thức hoạt động của
công tác quản trị rủi ro. Cuối cùng đƣa ra một số biện pháp phòng ngừa và xử
lý rủi ro cho ngân hàng thƣơng mại nhƣ phân tích, kiểm tra, giám sát tín dụng,
phân tán rủi ro và các công cụ tín dụng phái sinh
 Giáo trình Quản trị ngân hàng thƣơng mại – Trần Huy Hoàng chủ
biên, nhà xuất bản lao động xã hội năm 2011.
Trong chƣơng 5 giáo trình đƣa ra cách phân loại rủi ro cho vay dựa trên
các căn cứ cụ thể nhƣ dựa vào nguyên nhân phát sinh rủi ro sẽ đƣợc phân loại
thành rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục. Trong đó rủi ro giao dịch bao gồm
rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm, rủi ro nghiệp vụ. Rủi ro danh mục bao gồm
rủi ro nội tại và rủi ro tập trung. Khi căn cứ vào phƣơng diện quản lý và giám
sát của ngân hàng sẽ đƣợc phân loại thành rủi ro tín dụng nhận diện đƣợc và
rủi ro tín dụng chƣa nhận diện đƣợc.
 Đỗ Thùy Dung (2009), “Rủi ro tín dụng – một cách tiếp cận lượng
hóa”, Tạp chí ngân hàng, (số 11 tháng 06 năm 2009).
Trong tài liệu này, tác giả Đỗ Thùy Dung đã nêu ra một số phƣơng
pháp để đo lƣờng rủi ro tín dụng nhƣ mô hình 6C, mô hình xếp hạng tín dụng
Moody’s và Standard & Poor’s, mô hình điểm số Z… ƣu nhƣợc điểm của
từng phƣơng pháp.
 Nguyễn Thị Thu Đông (2012). Nâng cao chất lƣợng tín dụng tại


6
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần ngoại thƣơng Việt Nam trong quá trình hội
nhập, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân.
Trong nội dung luận án, tác giả đã làm rõ cơ sở lí luận về chất lƣợng tín
dụng, các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng tín dụng và kinh nghiệm nâng cao chất
lƣợng tín dụng của các ngân hàng trên thế giới. Đồng thời tác giả cũng đƣa ra
các giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng tín dụng quan trọng đó là quản lý nợ
xấu và kiểm soát rủi ro tín dụng.
 Nguyễn Đức Tú (2012), Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Công thƣơng Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học
Kinh tế Quốc dân.
Luận án đã làm rõ cơ sở lí luận về rủi ro tín dụng của Ngân hàng
thƣơng mại, sự cần thiết phải quản lý rủi ro tín dụng, luận án đƣa ra nội dung
quản lý rủi ro tín dụng bao gồm: nhận biết rủi ro tín dụng, đo lƣờng rủi ro tín
dụng, ứng phó rủi ro tín dụng và kiểm soát rủi ro tín dụng. Bên cạnh đó, tác
giả cũng minh chứng một số kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của các ngân
hàng nhƣ: Ngân hàng Phát triển Hàn Quốc, Ngân hàng Nova Scotia - Canada,
Ngân hàng Citibank của Mỹ, Ngân hàng ING bank của Hà Lan và Ngân hàng
KasiKom của Thái Lan. Qua tìm hiểu công tác quản lí rủi ro của các ngân
hàng trên, tác giả đúc rút các bài học kinh nghiệm trong công tác quản lý rủi
ro tín dụng của ngân hàng TMCP Việt Nam.
Luận án cũng đƣa ra một số tình trạng làm cho các ngân hàng TMCP
dễ dàng gặp phải rủi ro tín dụng nhƣ: chiến lƣợc quản lý rủi ro tín dụng chƣa
toàn diện, mô hình quản lý rủi ro không phù hợp, quy trình cấp tín dụng còn
bất cập, hệ thống đo lƣờng rủi ro tín dụng thiếu đồng bộ làm xuất hiện tình
trạng tập trung khách hàng vào một số ngành hàng, nhóm khách hàng, chƣa
xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng


7
CHƢƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
CHO VAY KHÔNG CÓ TÀI SẢN ĐẢM BẢO ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1.1. K á n ệm oạt độn cho vay
Tín dụng (Credit) có nguồn gốc từ tiếng La tinh là Credo - là sự tin
tƣởng, tín nhiệm hoặc nói khác đi là sử dụng sự tin tƣởng hoặc tín nhiệm để
thực hiện các quan hệ vay mƣợn một lƣợng giá trị vật chất hoặc tiền tệ trong
một thời gian nhất định.
“Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc
cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác
định trong một thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả
cả gốc và lãi” (khoản 16 điều 4, Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH 12
ngày 16/06/2010).
Trong các hình thức tín dụng thì tín dụng ngân hàng là một hình thức
tín dụng vô cùng quan trọng, nó là một quan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp
phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanh nghiệp, các thể nhân khác trong nền
kinh tế. Với công nghệ ngân hàng hiện nay, tín dụng ngân hàng càng trở
thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nƣớc và quốc tế.
Khi ngân hàng thực hiện vai trò trung gian tín dụng thì tín dụng ngân
hàng đƣợc hiểu dƣới hai giác độ sau:
 Ngân hàng đóng vai trò huy động vốn (ngƣời đi vay): Các ngân
hàng thƣơng mại có khả năng thu hút nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi với những
thời hạn khác nhau của các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nền kinh tế nhƣ
tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán...với mức lãi suất khác nhau.
 Ngân hàng đóng vai trò ngƣời cho vay: Dựa trên cơ sở vốn huy


8
động đƣợc ngân hàng thực hiện cho vay đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân
có nhu cầu sử dụng vốn để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và tiêu dùng
trong nền kinh tế.
1.1.2. P ân loạ tín ụn
Có nhiều cách phân loại tín dụng, để phục vụ cho đề tài nghiên cứu tôi
xin đƣa ra một số cách phân loại hoạt động tín dụng của ngân hàng nhƣ sau –
(Chƣơng 3, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng thƣơng mại):
 P ân loạ t eo t ờ

ạn ấp tín ụn

 Tín dụng ngắn hạn: là khoản tín dụng dƣới 1 năm và đƣợc sử dụng
để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời vốn lƣu động của doanh nghiệp, và nó còn có
thể đƣợc vay cho những tiêu dùng cá nhân
 Tín dụng trung hạn: là khoản tín dụng có thời hạn từ 1-5 năm. Loại
hình tín dụng này thƣờng đƣợc dùng để cung cấp, mua sắm tài sản cố định,
cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng công trình nhỏ có thời hạn
thu hồi vốn nhanh
 Tín dụng dài hạn: là khoản tín dụng có thời gian trên 5 năm. Loại tín
dụng này đƣợc dùng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản nhƣ đầu tƣ xây dựng
các xí nghiệp mới, các công trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản
xuất,…
 P ân loạ t eo tín

ất bảo đảm tín ụn

 Tín dụng không có đảm bảo (tín chấp): là loại hình tín dụng mà các
khoản cho vay phát ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp.
 Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay
phát ra đều có tài sản tƣơng đƣơng thế chấp, có các hình thức nhƣ: cầm cố,
thế chấp, chiết khấu và bảo lãnh.
 P ân loạ t eo mụ đí

sử ụn vốn tín ụn

 Tín dụng sản xuất kinh doanh và lƣu thông hàng hóa là loại tín dụng


9
đƣợc cung cấp cho các cá nhân, hộ kinh doanh, doanh nghiệp để họ tiến hành
sản xuất, lƣu thông hàng hóa và kinh doanh thƣơng mại.
 Tín dụng tiêu dùng: là loại tín dụng đƣợc cấp phát cho cá nhân để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng. Loại tín dụng này thƣờng đƣợc dùng để mua sắm
nhà cửa, xe cộ, các thiết bị gia đình... Tín dụng tiêu dùng ngày càng có xu
hƣớng tăng lên
 P ân loạ t eo ỹ t uật ấp tín ụn
 Là phân loại theo các kỹ thuật: Cho vay, chiết khấu, thấu chi, bao
thanh toán, cho thuê tài chính, tài trợ xuất nhập khẩu, bão lãnh, các hình thức
khác…
1.2. RỦI RO CHO VAY
Khái niệm rủi ro
Định nghĩa về rủi ro đƣợc đƣa ra dƣới nhiều góc nhìn khác nhau. Theo
AllanWillett (1951) cho rằng: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc
xuất hiện một biến cố không mong đợi". Theo cuốn Lý thuyết Bảo hiểm và
Kinh tế của IrvingPfeffer (1956) thì rủi ro là : “ khả năng xảy ra tổn thất, là
tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lƣờng đƣợc bằng xác suất”. Frank H.
Knight (1964) cho rằng : “ Rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lƣờng
đƣợc”.(Nguyễn Quốc Nghi và Lê Thị Diệu Hiền, Tạp chí khoa học Trường đại
học Cần Thơ, Số 33 năm 2014)
Các định nghĩa trên dù ít nhiều khác nhau song có thể thấy rằng nó
cùng đề cập đến hai đặc điểm cơ bản của rủi ro, đó là: Rủi ro là sự không chắc
chắn và là khả năng xảy ra kết quả không mong muốn. Trong các khả năng
xảy ra, có ít nhất một khả năng đƣa đến kết quả không mong muốn. Và kết
quả này có thể đem lại tổn thất hay thiệt hại cho đối tƣợng gặp rủi ro.
Từ đó có thể hiểu rủi ro là các yếu tố ngẫu nhiên, có thể đo lƣờng xác
suất xuất hiện, xảy ra và có thể gây nên các thiệt hại đối với con ngƣời hay
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.


10
Tuy nhiên, nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, ngƣời ta có thể tìm ra những
biện pháp phòng ngừa, hạn chế những ảnh hƣởng tiêu cực của nó. Đồng thời,
con ngƣời cũng có thể tìm thấy cơ hội bên trong các rủi ro
1.2.1. K á n ệm Rủ ro

o v y ủ NHTM

Có nhiều quan niệm về rủi ro tín dụng (RRTD) có thể dẫn ra sau đây:
Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh do khách hàng vay không thực hiện
đúng các điều khoản của hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là khách
hàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn các
khoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại – (Nguyễn Thị Kim Nhung –
Phạm Thị Thu Tuyền – Nguyễn Thị Thúy Quỳnh, Tạp chí tài chính,
23/12/2017).
Theo Thomas P.Fitch trong cuốn “ Dictionary of banking systems”: Rủi
ro tín dụng là loại rủi ro xảy ra khi ngƣời vay không thanh toán đƣợc nợ theo
thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ. Cùng với rủi ro lãi
suất, rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động ngân
hàng.
Theo Hennie Van Greuning Sonja B rajovic Bratanovic (The World
Bank): Rủi ro tín dụng là nguy cơ mà ngƣời đi vay không thể chi trả tiền lãi
hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng.
Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng là việc trì
hoãn hoặc tồi tệ hơn là không hoàn trả đƣợc toàn bộ. Điều này gây ra sự cố
đối với dùng lƣu chuyển tiền tệ và gây ảnh hƣởng đến khả năng thanh khoản
của ngân hàng.
Theo Thông tƣ số 02/2013/TT-NHNN của NHNN Việt Nam ngày 21
tháng 01 năm 2013 về việc “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích,
phƣơng pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài”, đề


11
cập khái niệm “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là tổn thất có khả
năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài
do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần
hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết.”
Rủi ro tín dụng theo định nghĩa của Uỷ ban Basle thuộc ngân hàng
Thanh toán quốc tế: “Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh tổn thất kinh tế do
khách hàng không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết” – (Văn bản hướng
dẫn nội bộ tuân thủ Basle II của VPBank).
Có thể có nhiều cách khác nhau để định nghĩa về rủi ro tín dụng, song
các quan niệm về rủi ro tín dụng đều hội tụ với nhau về bản chất đó là: Rủi ro
cho vay là khả năng (xác xuất) xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà NHTM
phải gánh chịu do khách hàng đƣợc cấp vay không thực hiện đúng nghĩa vụ
đã cam kết với Ngân hàng.
1.2.2. Đặ đ ểm ủ rủ ro

o vay

Rủi ro tín dụng là rủi ro về việc tổn thất tài chính phát sinh từ việc
khách hàng đi vay không thực hiện hoặc thực hiện không đúng và đầy đủ các
nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo cam kết hoặc khách hàng mất khả năng thanh
toán.
 Rủi ro mang tính gián tiếp: Trong quan hệ tín dụng, ngân hàng
chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng. Rủi ro tín dụng xảy ra khi
khách hàng gặp tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng vốn. Do đó, rủi ro
trong hoạt động kinh doanh của khách hàng là nguyên nhân gián tiếp gây nên
rủi ro tín dụng của ngân hàng.
 Rủi ro có tính chất đa dạng và phức tạp: Rủi ro tín dụng có muôn
hình muôn vẻ, với nhiều hình thái, cung bậc khác nhau, chúng tiềm ẩn trong
suốt quá trình trƣớc, trong và sau khi cho vay và biểu hiện ra bên ngoài là
món vay không thu hồi đƣợc, nợ quá hạn, nợ khó đòi, mất vốn...
Sự đa dạng, phức tạp thể hiện ở nguyên nhân, hình thức và hậu quả của


12
rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay. Do đó, cần chú ý đến mọi dấu hiệu để
phòng ngừa rủi ro nhanh chóng và kịp thời
 Rủi ro mang tính tất yếu, luôn tồn tại và gắn liền với hoạt động
cho vay (tín dụng) của ngân hàng thương mại: Tình trạng thông tin bất cân
xứng làm cho ngân hàng không thể nắm bắt các dấu hiệu rủi ro một cách toàn
diện. Vì vậy, bất kỳ khoản vay nào cũng có những rủi ro tiềm ẩn. Do đó, ngân
hàng cần phải cân nhắc giữa lợi nhuận và mức rủi ro có thể chấp nhận đƣợc.
1.2.3. P ân loạ rủ ro

ov y

Có nhiều cơ sở để phân loại rủi ro cho vay khác nhau: (Trần Huy
Hoàng, 2011, Quản trị ngân hàng, TP.Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản lao động
xã hội)
a. Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro, rủi ro tín dụng được
chia thành các loại sau:
 Rủi ro giao dịch là loại rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quá
trình thực hiện giao dịch và xét duyệt cho vay đánh giá khách hàng, bao gồm:
rủi ro lựa chọn, rủi ro đảm bảo và rủi ro nghiệp vụ.
- Rủi ro lựa chọn là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân
tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn những phƣơng án vay vốn có hiệu quả
để ra quyết định cho vay.
- Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo nhƣ các điều
khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo,
cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo.
- Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và
kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
 Rủi ro danh mục là rủi ro phát sinh do những hạn chế trong quản lý
danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm: Rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.
- Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang


13
tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế.
Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách
hàng vay vốn.
- Rủi ro tập trung là trƣờng hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá
nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động
trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất
định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
b. Căn cứ vào phương diện quản lý và giám sát của ngân hàng
 Rủi ro tín dụng nhận diện được : Là loại rủi ro mà ngân hàng có
thể nhận diện đƣợc nguyên nhân gây ra rủi ro, ƣớc tính mức độ ảnh hƣởng, dự
kiến thời điểm phát sinh và cách phòng ngừa, hạn chế. Những rủi ro này
thƣờng do yếu tố chủ quan từ phía khách hàng hoặc ngân hàng gây ra
 Rủi ro tín dụng chưa nhận diện được: Là loại rủi ro mà ngân hàng
không thể dự đoán trƣớc đƣợc, thƣờng là những rủi ro bất khả kháng nhƣ
thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh…
1.2.4. N ữn

ỉ t êu

ủ yếu để xá địn rủ ro cho vay

Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thƣơng mại có
vai trò đặc biệt quan trọng vì nó trực tiếp phản ánh rủi ro tín dụng của ngân
hàng.
Để đánh giá chất lƣợng tín dụng của ngân hàng, ngƣời ta thƣờng dùng
chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và kết quả phân loại nợ…
- Nợ quá hạn. Đƣợc phản ánh qua 2 chỉ tiêu:
+ Tỷ lệ nợ quá hạn = (Tổng dƣ nợ quá hạn/Tổng dƣ nợ)*100%
+ Tỷ lệ khách hàng có nợ quá hạn trên tổng khách hàng có dƣ nợ =
(Số khách hàng có nợ quá hạn/Tổng số khách hàng có dƣ nợ)*100%
- Nợ xấu. Đƣợc phản ánh rõ nhất qua các chỉ số:
+ Tỷ lệ nợ xấu = (Tổng nợ xấu/Tổng dƣ nợ)*100%
Theo Ngân hàng thế giới tỷ lệ nợ xấu ở dƣới mức 5% là có thể chấp


14
nhận đƣợc và tốt nhất là ở mức < 3%
+ Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu = (Nợ xấu/Vốn chủ sở
hữu)*100%
+ Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất = (Nợ xấu/Quỹ dự
phòng tổn thất)*100%
 Phân loại nợ: Theo Thông tƣ 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013
của Thống đốc NHNN thì TCTD thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm sau:
- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:
Nợ trong hạn và đƣợc đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và
lãi đúng hạn.
Các khoản nợ quá hạn dƣới 10 ngày và đƣợc đánh giá là có khả năng
thu hồi đầy đủ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi đúng thời
hạn còn lại.
- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm:
Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày.
Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
- Nhóm 3 (Nợ dƣới tiêu chuẩn) bao gồm:
Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày.
Nợ gia hạn lần đầu hoặc nợ đƣợc miễn hoặc giảm lãi do khách hàng
không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày.
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dƣới 90 ngày theo thời
hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhƣng đã quá thời hạn thu hồi
đến 60 ngày mà vẫn chƣa thu hồi đƣợc.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:


15
Nợ quá hạn trên 360 ngày.
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ đƣợc cơ cấu lại lần đầu;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ
đƣợc cơ cấu lại lần thứ hai;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chƣa bị quá hạn
hoặc đã quá hạn;
Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhƣng đã quá thời hạn thu hồi
trên 60 ngày mà vẫn chƣa thu hồi đƣợc;
Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng đƣợc NHNN công bố đặt vào
tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài bị phong tỏa
vốn và tài sản.
1.2.5. N ữn n uyên n ân

n đến rủ ro

o v y.

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho vay nhƣng tựu chung lại có
thể phân thành các nhóm sau:
a. Những nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn.
- Khách hàng vay vốn thiếu năng lực pháp lý
- Sử dụng vốn sai mục đích, kém hiệu quả
- Vốn tự có tham gia vào phƣơng án sản xuất kinh doanh thấp
- Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch
- Quản lý vốn không hợp lý dẫn đến thiếu thanh khoản
- Công nghệ sản xuất lạc hậu
- Thiếu năng lực điều hành; mất đoàn kết trong nội bộ ban điều hành;
tham ô, tham nhũng..
- Khách hàng cố tình lừa đảo; thiếu thiện chí trả nợ
b. Những nguyên nhân từ phía ngân hàng.
- Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào mục tiêu lợi
nhuận dẫn đến cho vay đầu tƣ quá liều lĩnh, tập trung nguồn vốn cho vay quá


16
nhiều vào một lĩnh vực kinh tế
- Do thiếu am hiểu thị trƣờng, thiếu thông tin hoặc phân tích thông tin
không đầy đủ dẫn đến cho vay và đầu tƣ không hợp lý
- Do cạnh tranh giành thị phần, ngân hàng buộc phải nới lỏng các điều
kiện cho vay
- Nhân viên tín dụng không chấp hành đúng quy trình cho vay, yếu
kém về trình độ nghiệp vụ, vi phạm đạo đức kinh doanh
- Định giá tài sản không chính xác; không thực hiện đầy đủ các thủ tục
pháp lý cần thiết; hoặc không đảm bảo các nguyên tắc của tài sản đảm bảo là:
dễ định giá; dễ chuyển nhƣợng quyền sở hữu; dễ tiêu thụ
- Thiếu giám sát và quản lý trƣớc, trong và sau khi cho vay
- Hệ thống cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng còn yếu kém
c. Những nguyên nhân khách quan
- Tình hình an ninh, trong nƣớc, trong khu vực bất ổn
- Sự biến động quá nhanh của thị trƣờng kinh tế thế giới
- Do khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế, lạm phát
- Thiếu sự quy hoạch, phân bổ đầu tƣ hợp lý đã dẫn đến khủng hoảng
thừa về đầu tƣ trong một số ngành
- Môi trƣờng pháp lý không thuận lợi, lỏng lẻo trong quản lý vĩ mô
- Sự thanh tra, kiểm tra, giám sát chƣa hiệu quả của NHNN
- Những nhân tố bất khả kháng: thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn…
1.2.6. Tá độn

ủ rủ ro

o v y.

a. Tác động đối với ngân hàng
- Rủi ro làm phát sinh tăng chi phí giảm lợi nhuận: Khi các ngân hàng
cho vay xuất hiện những khoản nợ quá hạn, việc đầu tiên là các ngân hàng
cho vay phải tìm cách thu hồi nợ. Việc thu hồi nợ quá hạn vừa làm mất thời
gian của cán bộ cho vay, vừa làm tăng khoản chi phí về đi lại để lấy nợ. Các
khoản nợ quá hạn làm chậm lại vòng quay vốn tín dụng, làm mất đi các khoản


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×