Tải bản đầy đủ

Báo cáo thực tập doanh nghiệp

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ
KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ
*****

BÁO CÁO

HỌC TẬP
VÀ NGHIÊN CỨU DOANH NGHIỆP

Giảng viên:
Tổ:

ĐIỆN TỬ

Năm học: 2017 – 2018

ngày 1 tháng 8 năm 2018

1



XÁC NHẬN CỦA DOANH NGHIỆP, CƠ QUAN ĐẾN HỌC TẬP, B ỒI D ƯỠNG
NĂM HỌC 2017-2018

Tên doanh
Thời gian
TT
nghiệp, cơ
học tập
quan

Địa chỉ

CB doanh nghiệp
- Họ & tên:
………………………….

1/7/2018 30/7/2018

Công ty

94, Hải Thượng

TNHH TP

Lãn Ông,

Gas

Tấn Tài,

- Chức vụ:
………………………….
- Điện thoại:
………………………….
- Email:
………………………….

2

Dấu của doanh
nghiệp


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập vừa qua được sự tận tình giúp đỡ của Giám đốc công
ty TNHH TP Gas, cùng với các công nhân cả hai phân xưởng nên tôi đã hoàn thành
chương trình học tập và nghiên cứu tại doanh nghiệp. Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng
biết ơn đến quý công ty.
Để hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu tại doanh nghiệp, cũng như
làm bài báo cáo, tôi đã tìm hiểu rất kỹ tuy nhiên vẫn khó tránh khỏi sai sót, rất mong
quý công ty thông cảm. Đồng thời trong lý luận cũng như trong quá trình thực hiện
chưa cặp nhật hết hoặc còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu
sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý công ty.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Cao Đẳng Nghề,
đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành chương trình học tập và nghiên cứu tại doanh
nghiệp.
dsgdhdf, tháng 8 năm 2018
Giảng viên thực hiện

3


LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, theo xu thế phát triển chung của nhân loại đang bước vào kỷ nguyên
nền kinh tế tri thức thời đại công nghệ 4.0. Đất nước ta đang trên đường đổi mới, với
sự chuyển dịch đa dạng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo hướng CNH –
HĐH và chú trọng phát triển ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất trong đó
nhân tố giáo dục là yếu tố quan trọng để cung cấp nguồn nhân lực. Xã hội hiện đại với
đặc trưng là toàn cầu hoá, thông tin, trí tuệ với cuộc cách mạng kỹ thuật số đã làm đảo
lộn nhận thức về mục tiêu, về mô hình và khả năng giáo dục đào tạo.
Quá trình chuyển đổi tư tưởng từ người dạy làm trung tâm sang người học làm
trung tâm vừa là cơ sở có tính nền tảng, vừa phải gắn liền với quá trình đổi mới cả về
lý luận và thực tiễn công tác giáo dục - đào tạo trong đó có vấn đề quản lý giáo dục đào tạo. Công tác quản lý giáo dục đào tạo trong các trường cao đẳng, đại học cũng đã
được đổi mới một bước để thích ứng với mô hình và cơ chế mới. Tuy nhiên thực tiễn
cho thấy chất lượng đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao ở nước ta còn nhiều
hạn chế, đặc biệt là về mặt năng lực, kỹ năng nghề nghiệp [1].
Để nâng cao chất lượng tay nghề cho người lao động, một trong những yếu tố
mà các trường dạy nghề cần phải thực hiện đó là nâng cao tay nghề cho giảng viên
trực tiếp giảng dạy, người dạy phải luôn cặp nhật kiến thức, kỹ năng và tham gia sản
xuất trực tiếp để nắm bắt thị trường lao động, vì vậy tại Thông tư 06/2017/TTBLĐTBXH quy định về tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng đối với nhà giáo giáo dục
nghề nghiệp vừa được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành.
Theo quy định, nhà giáo được tham gia loại hình bồi dưỡng nghề nghiệp sau:
Bồi dưỡng chuẩn hóa là loại hình bồi dưỡng cho nhà giáo đạt chuẩn về chuyên môn,
nghiệp vụ, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và những nội dung khác theo quy định
của pháp luật.
Bồi dưỡng nâng cao là loại hình bồi dưỡng cho nhà giáo để nâng cao về trình
độ chuyên môn, kỹ năng nghề, nghiệp vụ sư phạm, ngoại ngữ, tin học, tiến bộ khoa
học, công nghệ và những nội dung khác nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của nghề
nghiệp.
Thực tập tại doanh nghiệp hoặc cơ quan chuyên môn đối với nhà giáo là loại
hình bồi dưỡng để cập nhật kiến thức, công nghệ, phương pháp tổ chức quản lý sản
xuất và rèn luyện kỹ năng trong thực tiễn, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.
4


Nội dung chương trình bồi dưỡng phải đảm bảo các yêu cầu, thể hiện được mục
tiêu bồi dưỡng, quy định kiến thức, kỹ năng của người học sau khi hoàn thành khóa
học, phạm vi và cấu trúc nội dung, phương pháp và hình thức đào tạo, bồi dưỡng,
cách thức đánh giá kết quả học tập sau khi hoàn thành khóa học, đảm bảo tính khoa
học, hiện đại, hệ thống, thực tiễn, linh hoạt đáp ứng sự thay đổi của thị trường lao


động, đảm bảo việc liên thông giữa các chương trình bồi dưỡng, được định kỳ rà soát
cập nhật, bổ sung cho phù hợp với kỹ thuật công nghệ trong sản xuất, kinh doanh và
dịch vụ.
Do đó kết quả thực tập được sử dụng để đánh giá nhà giáo trong việc thực hiện
nhiệm vụ hàng năm hoặc được sử dụng làm điều kiện xét nâng hạng, thi nâng hạng
viên chức, xét công nhận đạt chuẩn và các chế độ, chính sách khác có liên quan. [2]

5


MỤC LỤC

6


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh....................................................10
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty ...................................................................13
Hình 2.1 Bình gas được chuẩn bị đển đưa vào hệ thống bơm ............................14
Hình 2.2: Các bình chữa cháy luôn trúc trực và đặt ở mọi nơi...........................15
Hình 2.3: Hệ thống ống bơm gas ........................................................................15
Hình 2.4: Máy bơm và hệ thống ống bơm gas....................................................16
Hình 2.5: Bồn chứa Gas lỏng LPT......................................................................16
Hình 2.6: Máy chữa cháy luôn trúc trực cho hệ thống chữa cháy toàn công ty. .17
Hình 2.7: Tủ điện điều khiển cho các trụ bơm....................................................17
Hình 2.8: Bên trong tủ điều khiển cho trạm bơm................................................18
Hình 2.9: Bảng nội quy của công ty....................................................................18
Hình 2.10: Xe vận chuyển gas đi tiêu thụ...........................................................19
Hình 2.11: Quy trình sản xuất trong chiết nạp gas..............................................20
Hình 2.12: Quy trình đóng mở điện cho hệ thống bơm ga..................................20
Hình 2.13: Quy trình làm sạch bình gas..............................................................21
Hình 2.14: Máy đóng val bình gas......................................................................21
Hình 2.15: Máy làm sạch bề mặt sử dụng công nghệ phun................................22
Hình 2.16: Máy làm sạch bề mặt sử dụng công nghệ phun................................23
Hình 2.17: Công nghệ sơn tĩnh điện bình ga.......................................................23
Hình 2.18: Đầu sơn, máy tạo điện áp cao cho dây chuyền sơn tĩnh điện ...........24
Hình 2.19: Tủ sấy khô bình gas...........................................................................24
Hình 2.20: Máy dập khuôn .................................................................................25
Hình 2.21: Bình Gas vào khâu sơn tĩnh điện.......................................................25
7


Hình 2.22: Sản phẩm bình gas loại 10kg, 12kg của công ty ..............................26

Chương 1. TỔNG QUAN CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Chiết Nạp Gas TP
Giám đốc:
Địa chỉ:.

điện thoại:

Công ty TNHH TP gas là thương hiệu mà đông đảo dân tin dùng, nhãn hàng
này đã được biết đến toàn tỉnh, được người tiêu dùng ưa chuộng. TP gas chính là tên
gọi/tên viết tắt của Công ty Chiết Nạp Gas TP. Đây là công ty chuyên sản xuất kinh
doanh gas bình, các sản phẩm gia công cơ khí về gas, như val, ống gas, bếp gas. Tính
từ thời điểm thành lập cho đến nay, sau gần 20 năm ra mắt TP gas đã chiếm lĩnh 75%
thị phần gas ở Ninh Thuận. Với 2 cơ sở sản xuất, 1 xí nghiệp cùng nhà máy mới đang
xây dựng.
Được thành lập năm 2000 với quy mô còn nhỏ, trong suốt quá trình hoạt động,
không thể kể hết những khó khăn chồng chất cũng như những trở ngại không lường
mà tập thể cán bộ công nhân viên Công ty phải vượt qua từ những ngày tháng khởi
nghiệp, đổi lại đến nay công ty đã khẳng định được uy tín, vị thế, thương hiệu của
mình trong lĩnh vực sản xuất - xây dựng - thương mại. Để tồn tại trên thị trường cạnh
tranh ngày càng khốc liệt và đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của thị trường cũng
như sự phát triển không ngừng của đất nước, Công ty đã xây dựng chiến lược cho
riêng mình, trong đó trọng tâm là đầu tư trang thiết bị và con người. Công ty không
ngừng đổi mới công nghệ, trang bị máy móc, thiết bị thi công hiện đại, ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào đổi mới biện pháp thi công theo hướng hiện đại và tiên tiến.
Qua đó, đã tạo được uy tín với người sử dụng gas trong tỉnh, đồng thời tạo được nền
móng vững chắc để Công ty phát triển trong điều kiện mới.
Với phương châm “Coi con người là nhân tố trung tâm để quyết định thành
công, phồn thịnh và phát triển bền vững”, vì vậy Lãnh đạo Công ty luôn quan tâm đến
đời sống của người lao động, bằng những việc làm cụ thể như mở rộng quy mô sản
xuất, đa dạng hóa loại hình kinh doanh góp phần tạo công ăn việc làm ổn định và tăng
thu nhập cho công nhân viên của Công ty. Điều này được thể hiện rất rõ qua hoạt
động của các Tổ chức như Công đoàn và Đoàn Thanh niên của Công ty, đồng thời
cũng từ các tổ chức bài bản này, Công ty đã tập trung được trí tuệ tập thể, sự nhiệt
huyết, đoàn kết và phát triển một cách toàn diện.
8


Có được những kết quả trên, không chỉ có sự nỗ lực cố gắng của lãnh đạo và
toàn thể cán bộ công nhân viên của Công ty mà còn là sự quan tâm, tạo điều kiện của
các sở, ban, ngành, tổ chức đoàn thể, địa phương trong Tỉnh. Nhờ đó Công ty có thêm
nhiều cơ hội để khẳng định vị thế của mình, không ngừng lớn mạnh, vươn cao, xây
dựng hình ảnh doanh nghiệp có uy tín, góp phần vào sự phát triển chung của nền kinh
tế tỉnh nhà. Đây cũng chính là động lực để Lãnh đạo, cán bộ công nhân viên Công ty
tiếp tục vươn lên, gặt hái được nhiều thành tích cao hơn nữa trong thời gian tới.
Đất nước chuyển mình bước sang thời kỳ đổi mới đặt ra trước mắt Công ty
nhiều cơ hội cũng như vô vàn thách thức, đòi hỏi Công ty phải nhanh chóng thay đổi
công tác quản lý, tổ chức sản xuất theo hướng gọn nhẹ, năng động để thích nghi, tồn
tại và phát triển trong cơ chế thị trường có sự cạnh tranh quyết liệt. Thực hiện tái cơ
cấu doanh nghiệp, đầu tư tập trung, có trọng điểm và khả thi về vốn, tiến hành phân
kỳ đầu tư, đảm bảo dự án đầu tư hiệu quả, ổn định công ăn việc làm cho người lao
động. Dẫu biết rằng, con đường trước mắt sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng Lãnh đạo và
cán bộ công nhân viên Công ty TP gas sẽ không ngừng vươn lên và quyết tâm thực
hiện thắng lợi mục tiêu đề ra “Duy trì mức tăng trưởng hàng năm từ 150% đến 200%
[3].
Năm 2000: Bắt đầu xây dựng các công trình nhà máy chiết nạp gas, xây dựng
các công trình phụ như: bồn chứa khí gas, hệ thống ống bơm gas, hệ thống xử lý cháy
nổ, hệ thống xử lý bình gas.
Năm 2002: Bắt đầu triển khai thi bắt đầu đi vào sản xuất, tìm hiểu thị trường,
tìm hướng đưa sản phẩm ra tiêu thụ.
Năm 2003 công ty đi vào sản xuất chính nhưng quy mô còn nhỏ, chỉ chiếm một
thị phần khiêm tốn trong tỉnh. Sau đó, công ty mở rộng sản xuất đưa chính sách mở
rộng toàn tỉnh, nhờ vậy chỉ trong thời gian ngắn sản phẩm của công ty được người
dân trong tỉnh tin dùng, thương hiệu ngày càng mở rộng.
Năm 2008 Hoàn thành xuất sắc và vượt mức kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ Sản lượng: 978 nghìn bình gas các loại
+ Doanh thu: 3,082 tỷ đồng
+ Lợi nhuận trước thuế: 1,96 tỷ đồng
+ Thu nhập bình quân: 4,140 triệu đồng
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh và sơ đồ tổ chức
1.2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất
Là một công ty mà lĩnh vực kinh doanh thiên về sản xuất – xây dựng - thương
mại, mặt hàng kinh doanh lại là một mặt hàng có những tính chất đặc thù riêng, vì vậy
9


những đặc điểm mặt hàng kinh doanh, cơ chế giá hay tổ chức hoạt động kinh doanh
cũng chính là những đặc điểm chủ yếu về hoạt động kinh doanh của công ty.

 Đối với đơn vị kinh doanh

Mặt hàng kinh doanh chính của công ty là Gas hóa lỏng (LPG). LPG là nhiên
liệu được dùng rộng rãi trong công nghiệp và dân dụng, nguồn nhiên liệu tiện lợi, có
ưu điểm vượt trội rất thân thiện với môi trường. Đây chính là yếu tố khiến thị trường
của mặt hàng này ngày càng được mở rộng. Tuy nhiên đây là một sản phẩm khí dễ
cháy nổ bởi vậy nó đòi hỏi rất cao về mức độ an toàn và chính xác trong cả kỹ thuật
sản xuất lẫn khâu vận chuyển, lưu trữ và sử dụng. Vì vậy công ty luôn chú trọng đầu
tư cho mình những công nghệ mới nhất, các thiết bị kiểm soát an toàn nhất, có cấp độ
tự động hóa cao nhất cho các kho, bể chứa, xưởng nạp gas vào bình như: hệ thống
kiểm soát rò rỉ, đo nhiệt độ, báo cháy tự động, kiểm soát mức LPG trong bồn từ
xa….ngoài ra công ty còn chú trọng công tác chữa cháy, trong mọi nơi đều có các
bình chữa cháy nhỏ, đặt những nơi thuận tiện dễ quan sát cho công nhân, khi có sự cố
cháy nổ công nhân có thể dể dàng dập lửa. Hàng quý công ty đều có tập huấn phòng
cháy, chữa cháy cho công nhân viên, để mọi người trong trong ty đều sử dụng thành
thục các bình chữa cháy. Công ty cũng thường xuyên sử dụng máy chữa cháy lớn và
tập huấn công nhân vận hành hệ thống không để xảy ra các tình huấn bị động. Nhờ đó
công ty có thể đem đến những sản phẩm chất lượng hoàn hảo nhất cho những khách
hang của mình đồng thời ngày càng khẳng định uy tín và thương hiệu của công ty trên
thị trường.
Ngoài ra, để đa dạng hóa lĩnh vực kinh doanh, công ty còn mở rộng đầu tư kinh
doanh mặt hang bếp gas, thiết bị phụ kiện… [3].

Tổ chức hoạt động kinh doanh
Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty được tổ chức một cách chặt chẽ và
có hệ thống. Cấp trên và cấp dưới có sự liên hệ mật thiết với nhau, theo đó tổng giám
đốc công ty sẽ có quyết định chung nhất, các cơ sở phải chịu trách nhiệm trước tổng
công ty về tổ chức hoạt động kinh doanh gas, bếp gas, phụ kiện … trên phạm vi toàn
tổng công ty. Nguồn hàng không được nhập riêng lẻ mà được nhập tập trung ở công ty
sau đó mới chuyển đến cho các công ty thành viên. Thể hiện ở sơ đồ sau:

10


Văn phòng công ty

Hệ thống các cửa hàng bán lẻ

Các đại lý 1

Các kho chứa

Các đại lý 2

Các đại lý 3

Các đại lý 4

Người tiêu dùng

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh
Cơ chế giá: do đây là một mặt hàng có rất nhiều sự biến động, giá cả phụ thuộc
phần lớn vào thị trường nhiên liệu thế giới, vì thế cơ chế giá của công ty phải được
đảm bảo phù hợp với giá cả thị trường và vừa đảm bảo nguyên tắc không có cạnh
tranh nội bộ. Toàn bộ giá cả, giá bán buôn, bán lẻ.. được quy định bởi các giám đốc
thành viên. Mức giá đó phải là mức giá chung cho tất cả các đại lý cửa hàng trực
thuộc. [3]
1.2.2 Các quy định chung trong lao động của đơn vị sản xuất chiết nạp gas.

Khí hóa lỏng LPG:
Khí dầu hóa lỏng (Liquified Petroleum Gas-LPG) là sản phẩm thu được từ quá
trình chế biến dầu bao gồm hỗn hợp các thành phần Hydrocacbon khác nhau. Thành
phần hóa học chủ yếu của LPG là các hydrocacbon parafin,công thức chung
CnH2n+2 như Propane (C3H8),Butan (C4H10),Pentan (C5H12),...Tuy nhiên, vẫn có khả
11


năng xuất hiện của Ethane (C2H6),Ethylen (C2H4), Butadiene-1,3(C4H5) nhưng không
đạt tỉ lệ cao. Sản phẩm LPG củng có thể có hydrocacbon dạng olefin hay không olefin
tùy thuộc phương pháp chế biến.
Sản phẩm LPG thương mại bao gồm ít nhất một thành phần như danh mục kể
trên. Trong đó chỉ có hỗn hợp Butan-Propan là thích hợp cho sự chuyển biến thành
khí đốt Gas dân dụng vì chúng có áp suất bão hòa và nhiệt độ bay hơi thích hợp trong
điều kiện cụ thể.
Tính chất vật lí của LPG là không màu, không mùi, không độc hại ( nhưng
được pha thêm chất Etylmecaptan có mùi đặc trưng để dễ phát hiện khi có rò xì gas ).
LPG dân dụng được chứa trong bình gas 6kg, 10kg, 12kg, 45kg.
Ở áp suất khí quyển, nhiệt độ sôi của Butan là -0.50C và nhiệt độ sôi của Propan
là -420C. Vì thế, trong điều kiện nhiệt độ môi trường gas bốc hơi rất mãnh liệt, khí gas
chuyển từ trạng thái lỏng sang hơi thì thể tích tăng đến 250 lần. Nhiệt độ sôi của gas
thấp ( từ - 42 đến - 0.5 oC ) nên để gas lỏng tiếp xúc trực tiếp với da gây phỏng da. Vì
thế không nên trực tiếp tiếp xúc với khí Gas.
Áp suất hơi bão hòa của Propan và Butan phụ thuộc vào nhiệt độ bão hòa của
nó. Do đó áp suất bão hòa LPG phụ thuộc vào nhiệt độ bên ngoài của thiết bị và tỉ lệ
thành phần Butan và Propan. Ở cùng nhiệt độ, khi thay đổi thành phần hỗn hợp, áp
suất hơi bão hòa củng thay đổi. Ở nhiệt độ 1500C, áp suất hơi bão hòa của Propan là
6.5bar, của Butan là 0.8bar.. Áp suất của gas phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, khi
nhiệt độ tăng thì áp suất gas sẽ tăng và ngược lại. Trong điều kiện nhiệt độ khu vực
phía Nam thì áp suất gas dao động trong khoảng từ 4 - 7 kg/cm2. Tỉ trọng của gas
lỏng nhẹ hơn nước, khối lượng riêng trong khoảng DL = 0.51 - 0.575 Kg/Lít.
Tỉ trọng gas hơi nặng hơn không khí DH = 1.51 - 2 lần, nên gas bị rò xì sẽ tích
nơi trũng, thấp hơn mặt bằng xung quanh (cống , rãnh ).
Các thông số kỹ thuật đặc trưng của LPG:
ST
T
1
2

LPG
ĐẶC TÍNH
Tỉ trọng tại 150C
Áp suất hơi ở 37,80C (Kpa)

MIN
0.55
420
12

Đặc
trưng
0.55
460

MAX

PHƯƠNG PHÁP
THỬ

0.575
1000

ASTM D1657
ASTM D2598


3

4
5
6
7
8
9

10

11
12
13

Thành phần (% khối lượng ):
+ Ethane
+ Propane
+ Butane
+ Pentane và thành phần khác
Ăn mòn lá đồng ở (37,80C /giờ)
Nước tự do( % khối lượng )
Sulphur sau khi tạo mùi (PPM)
Cặn còn lại sau khi hoá hơi ( %
khối lượng )
H2S ( % khối lượng )
Nhiệt lượng :
+ KJ/Kg
+ Kcal/m3 (150C, 760 mm Hg)
Nhiệt lượng 1 kg LPG tương
đương :
+ Điện (KW.h)
+ Dầu hỏa (Lít)
+ Than (kg)
+ Củi gỗ (kg)
Nhiệt độ cháy (0C) :
+ Trong không khí
+ Trong oxy
Tỉ lệ hoá hơi : Lỏng ---> Hơi
Giới hạn cháy trong không khí
(% thể tích)

40
40

50
50

1A
0
20

1A
0
25

2
60
60
2
1A
0
30

0

0

0.05

ASTM D2158

0

0
50000
26000

0

ASTM D2420

ASTM D2163

ASTM D1838
ISO 4260

14
1.5-2
03-Apr
07-Sep
1900
2900
250 lần
02-Oct

* Khu vực chiết nạp gas
- Đây là nơi sản xuất các bình gas, nên các quy định về an toàn rất nghiêm ngặt,
bình gas sau khi thu về phải qua công đoạn xử lý, kiểm tra áp suất, kiểm tra val an
toàn, làm sạch bình, rồi đưa vào chiết nạp, tùy theo chủng loại bình gas mà có nạp gas
vào bình khác nhau như bình gas 12kg, 10kg, 50kg.
- Kho chứa dùng để chứa sản phẩm bình gas sau khi nạp xong, các kho chứa
thường có yêu cầu thoán khí, rộng rãi, có các hệ thống báo rò rỉ gas, số lượng bình gas
được xếp ngăn nắp gọn gàng, sao cho dể dàng trong việc vận chuyển lên xe tải đi
phân phối cho các đại lý, người tiêu dùng.
- Quy trình kiểm soát chất lượng sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng được làm
thường xuyên theo nguyên tắc FIFO tức sản phẩm vào trước kiểm tra trước, sản phẩm
13


ra sau kiểm tra sau. Mọi thông số kiểm tra được lưu trữ theo mã số, theo lô hàng cụ
thể
- Văn hóa ăn mặc gọn gàn, theo quy định của công ty.
1.2.3 Xưởng cơ khí, sửa chữa.
Xưởng Cơ khí, sửa chữa đã được Công ty đầu tư, nâng cấp đủ khả năng bảo
dưỡng, sửa chữa các chủng loại bình gas, thiết bị phục vụ thi công của Công ty cũng
như của các đơn vị thành viên trong Tổng Công ty chiết nạp gas và các đối tác bên
ngoài
Các trang thiết bị cơ bản phục vụ công tác bảo dưỡng sửa chữa tại xưởng:
+ Dây truyền sửa chữa hệ thống bình gas: Máy hàn galê tự động, máy ép xích
thủy lực 3,5 tấn cùng các thiết bị phụ trợ.
+ Máy cân bơm cao áp.
+ Máy phun sơn tĩnh điện.
+ Dàn máy công cụ: Máy tiện, máy phay, máy bào, máy khoan, ...
Cùng các thiết bị phục vụ chuyên dùng như xe nâng hàng 2,5 tấn, xe làm việc
trên cao,... và các dụng cụ sửa chữa chuyên dùng khác.
Với đội ngũ nhân lực có kinh nghiệm, kỹ thuật cao, các thiết bị phục vụ sửa
chữa hiện đại. Xưởng cơ khí, sửa chữa đủ khả năng sửa chữa đến cấp đại tu các loại
bình gas, Công suất sửa chữa, bảo dưỡng các loại bình gas, thiết bị các cấp tại xưởng
đạt khoảng 5000 lượt bình gas mỗi năm.
Trong thời gian qua, Công ty đã tiếp xúc và trao đổi với doanh nghiệp (Nhật
Bản) tiến tới hợp tác liên kết để sửa chữa nâng cấpTổng
hệ giám
thống
đốcchiết nạp gas và xưởng
sản xuất bình gas cũng như với các đối tác khác để hoàn thiện hệ thống điện điều
khiển thuỷ lực của bình gas để làm chủ kỹ thuật sửa chữa trong lĩnh vực này. [5]
1.2.4

Sơ đồ tổ chức của công ty

Giám đốc kinh doanh
Kế toán

Giám đốc xưởng chiết nạp gas

Các đại lý và phân phối gas

Nhân viên sản xuất

Các bộ phận sản xuất, sửa chữa c
Các đại lý và phân phối bếp và các phụ kiện

Nhân viên bán hàng, nhân viên kinh doanh

14
Nhân viên phân phối gas

Giám đốc các phân xưởng

Công nhân cơ khí


Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức của công ty

Chương 2. NỘI DUNG THỰC TẬP
2.0. Kế hoạch thực tập
Thực tập tại doanh nghiệp cho giáo viên giảng dạy nghề là hình thức mới triển
khai trong năm 2018, vì vậy để chủ động trong công tác cho cả hai phía doanh nghiệp
và người thực tập, nên người thực tập cần có kế hoạch rõ ràng. Dưới đây là kế hoạch
trong thực tập doanh nghiệp
Tt
1

Từ ngày
đến ngày
2/7 – 8/7

2

9/7 – 15/7

3

16/7 - 22/7

4

23/7 – 29/7

5

30/7 - 31/7

Nội dung làm việc
Tìm hiểu về hệ thống chiết nạp gas, quy
trình chiết rót gas, các loại val gas, nội quy
quy chế của công ty
Tham gia sản xuất chiết nạp gas, vận hành
hệ thống bơm gas tự động, hệ thống chữa
cháy, tham gia kiểm tra hệ thống điện
Tham quan xưởng sản xuất bình gas, tìm
hiểu các loại máy tham gia sản xuất bình
gas, như máy làm sạch bề mặt, máy phun
sơn tĩnh điện, máy sấy bình gas ….
Tham gia sản xuất bình gas, thực hiện công
đoạn làm sạch bề mặt, sơn tĩnh điện, tìm
hiểu quy trình hoạt động của hệ thống
Tổng kết chương trình thực tập tại công ty

Xưởng
làm việc
Xưởng
chiết nạp
gas

Ghi
chú

Xưởng
sản xuất
bình gas

2.1. Công việc thực tế trong khâu chiết nạp gas.
Trong các bộ phận tác giả tham gia thực tập và tìm hiểu, thì bộ phận sản xuất,
hệ thống tự động chiết nạp gas, hệ thống sản xuất bình gas, hệ thống điện được chú
trọng

15


- Hệ thống sản xuất chiết nạp gas
Bao gồm nhà nạp gas, có không gian thoáng, được công nhân xếp gọn gàn, hệ
thống báo cháy luôn sẳn sàng, để ở nơi dể nhìn thấy

Hình 2.1: Bình gas được chuẩn bị đển đưa vào hệ thống bơm

16


Hình 2.2: Các bình chữa cháy luôn trúc trực và đặt ở mọi nơi

- Hệ thống ống bơm tự động được nhà máy thiết kế một cách cẩn thận, máy
bơm gas là loại máy chuyên dụng và luôn cách ly về điện, nên nó an toàn tuyết đối
trong quy trình bơm

Hình 2.3: Hệ thống ống bơm gas

Hình 2.4: Máy bơm và hệ thống ống bơm gas
17


- Các hệ thống sang chiết gas này được chiết từ bồn gas lớn, được công ty nhập
gas từ Tp HCM. Có độ Propane ổn định, an toàn cho người sử dụng.
- Công ty luôn nhận thức, công việc tại nhà máy luôn rình rập các nguy hiểm về
cháy nổ nên công tác PCCC luôn luôn được chú trọng, vì vậy các hệ thống chữa
cháy luôn sẳn sàng ứng phó trong mọi tình huống cháy nổ xảy ra.

Hình 2.6: Máy chữa cháy luôn trúc trực cho hệ thống chữa cháy toàn công ty

- Hệ thống điện luôn được công nhân bảo trì đúng thời gian, thay thế những
thiết bị cũ hỏng hóc, đảm bảo thời gian vận hành cho nhà máy không bị gián đoạn.

18


Hình 2.7: Tủ điện điều khiển cho các trụ bơm

Hình 2.8: Bên trong tủ điều khiển cho trạm bơm
- Vì sản phẩm của công ty có tính nguy hiểm cao, nên công nhân luôn tuân thủ
nội quy hoạt động trong quá trình làm việc, tránh để xảy ra những tình huống bất ngờ.
19


Hình 2.9: Bảng nội quy của công ty
Sản phẩm sau khi sản xuất đều có xe vận chuyển đi tiêu thụ

Hình 2.10: Xe vận chuyển gas đi tiêu thụ

20


2.2. Quy trình hoạt động trong sản xuất chiết nạp gas.
Tham gia trực tiếp sản xuất trong công ty, quy trình sản xuất trong chiết nạp gas
như sau:
Vỏ bình gas thu về

Xử lý vỏ bình gas

Chiết nạp

Đem đi tiêu thụ

Hình 2.11: Quy trình sản xuất trong chiết nạp gas
Trong các khâu sản xuất, khâu cung cấp năng lượng cho sản xuất đóng vai trò
quan trọng, vì vậy việc vận hành hệ thống điện, đảm bảo cung cấp điện liên tục cho
sản xuất luôn có công nhân vận hành theo dõi giám sát, quy trình cung cấp hệ thống
điện như sau:
Kiểm tra các val Gas
Kiểm tra hệ thống báo cháy

Kiểm tra trạm bơm

Nhấn nút đóng cắt các val khi chưa có gas

Đóng điện, mở trạm bơm

Mở trụ bơm gas, kiểm tra mạch cân gas

Kiểm tra val gas hồi về

Mở gas và chiết nạp

Hình 2.12: Quy trình đóng mở điện cho hệ thống bơm gas
21


Khâu làm sạch bình gas được thực hiện thông qua việc giám sát, của bộ phận
kỹ thuật, nó là khâu trung gian nhiệm vụ của khâu này kiểm tra các hỏng hóc của bình
gas đánh giá cẩn thận trước khi cho qua sản xuất, quy trình được thực hiện như sau:
Vỏ bình gas thu về

Xử lý cảm quang

Xử lý áp suất

Sơn, làm sạch

Hình 2.13: Quy trình làm sạch bình gas
Qua công việc tại nhà máy chiết nạp gas, tôi đã nắm bắt rất nhiều về hệ thống
điện, điều khiển tự động, quy trình chiết nạp gas cụ thể như sau:
+ Tối ưu được quy trình chiết nạp cho nhà máy tránh những công đoạn nhàn
rỗi.
+ Tham gia công tác sản xuất, như vận hành hệ thống điện, trạm bơm, đo kiểm
tra dòng điện tải, thay thế dây điện qua tải.
+ Kiểm tra val gas, làm sạch val hệ thống ống dẫn gas
2.3. Công việc thực tế trong khâu sản xuất làm sạch bình gas.
Việc sản xuất bình gas được công ty đầu tư trên hệ thống dây chuyền hoàn
chỉnh, được thực hiện xuyên suốt từ các nguyên liệu thô để cho ra nhiều loại bình
khác nhau, sau đây là các máy phục vụ cho việc sản xuất bình gas.
Các máy công cụ được công ty đầu tư, nhập khẩu từ Nhật Bản, đảm bảo các
thông số kỹ thuật đúng theo tiêu chuẩn chất lượng, một trong số đó là máy tiện dùng
để chế tạo các val gas.

22


Hình 2.14: Máy đóng val bình gas
Trong hệ thống làm sạch bình gas, thì máy phun bi đảm nhận công việc đánh
bóng và làm sạch phần ghỉ sét của kim loại, khi đưa bình vào làm sạch máy sẽ phun
một lượng lớn các viên bi nhỏ đánh liên tục vào bề mặt kim loại, nhờ áp lực lớn cộng
với sự ma sát lớn của các viên bi nên các lớp ghỉ sét sẽ nhanh chóng bị bong ra.

Hình 2.15: Máy làm sạch bề mặt sử dụng công nghệ phun

23


Hình 2.16: Máy làm sạch bề mặt sử dụng công nghệ phun
Công nghệ sơn bình được công ty chú trọng đầu tư dây chuyền sơn tĩnh điện tự
động góp phần làm chất lượng bình của công ty được đảm bảo, nhờ công nghệ sơn
này mà công ty đã tiết kiệm nhân công đáng kể.

Hình 2.17: Công nghệ sơn tĩnh điện bình gas

24


Hình 2.18: Đầu sơn, máy tạo điện áp cao cho dây chuyền sơn tĩnh điện
Ngoài ra các máy công cụ khác đảm nhiệm vai trò quan trọng trong khâu sản
xuất bình gas như: máy sấy, máy dập, máy nén khí loại lớn, máy đóng val cho bình
gas.

Hình 2.19: Tủ sấy khô bình gas
25


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×