Tải bản đầy đủ

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa cho nhà máy việt xuân công suất 300 m3ngày đêm thuộc công ty cổ phần sản xuất tân việt xuân tại củ chi, TPHCM

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƢỜNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

TÊN ĐỀ TÀI
THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƢỚC THẢI
SẢN XUẤT SỮA 300 M3/NGÀY,ĐÊM NHÀ MÁY
VIỆT XUÂN THUỘC CÔNG TY TÂN VIỆT
XUÂN, CỦ CHI , TP.HCM

SV THỰC HIỆN :NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
MSSV: 0450020474
GVHD:LÊ HOÀNG NGHIÊM

TPHCM, 4/2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------------------KHOA: MÔI TRƢỜNG
BỘ MÔN: KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
------------------

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
HỌ VÀ TÊN: NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
MSSV: 0450020474
NGÀNH: Công nghệ Kỹ thuật Môi trường
LỚP: 04ĐHLT,MT
1. Đầu đề luận án: Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300
m3/ngày.đêm nhà máy Việt Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân, Củ Chi, thành phố Hồ Chí
Minh
2. Nhiệm vụ : CODv = 800
CODr = 100 BOD5v = 550
BOD5r = 50 SSv = 500
SSr = 100 Tổng Nv = 98 Tổng Nr = 30 Tổng Pv = 10
Tổng Pr = 6
Lập bản thuyết minh tính toán bao gồm:
Tổng quan về chất thải sản xuất sữa và các phương pháp xử lý nước thải sản xuất sữa,
Đề xuất phương án xử lý nước thải sản xuất sữa theo QCVN 40:2011/BTNMT (2 phương
án) và so sánh lựa chọn phương án,
Tính toán các công trình xử lý nước thải sản xuất sữa theo phương án đã đề xuất,tính toán
kinh tế : chi phí vận hành, chi phí xử lý, chi phí đầu tư, chi phí hóa chất,chi phí sửa chữa
nhỏ…
Xây dựng phương án vận hành và bảo trì hệ thống xử lý,
Bố trí công trình và vẽ mặt bằng tổng thể trạm xử lý theo các phương án chọn,
Vẽ sơ đồ mặt cắt công nghệ (theo nước, theo bùn, cao độ công trình);
Vẽ sơ đồ bố trí đường ống cho trạm xử lý;
Vẽ chi tiết 05 công trình đơn vị hoàn chỉnh,
3. Ngày giao luận án:
28-11-2016
4. Ngày hoàn thành nhiệm vụ:
03-04-2017
5. Họ tên người hướng dẫn: PGS.TS.Lê Hoàng Nghiêm
6. Phần hướng dẫn:
a.Phân tích và lựa chọn công nghệ phù hợp
b. Hướng dẫn duyệt thuyết minh tính toán các công trình đơn vị, chi phí công trình và
các bản vẽ kỹ thuật
Nội dung và yêu cầu ĐATN đã được thông qua bộ môn ngày 3/4/2017
7. Ngày bảo vệ : 14/4/2017
NGƯỜI PHẢN BIỆN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN CHÍNH
Ths.Trần Thị Vân Trinh
CHỦ NHIỆM BỘ MÔN

PGS.TS.Lê Hoàng Nghiêm
KHOA MÔI
KHOA
TRƯỜNG
MÔI TRƯỜNG

Điểm tổng kết ............................................................................................................
Nơi lưu trữ luận án ..........................................................................................


LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp,em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý
kiến và hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô , anh chị trong công ty,gia đình và bạn bè.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Hoàng Nghiêm, giảng viên bộ môn xử
lý nước thải trường Đại Học Tài nguyên và Môi trường đã hết lòng hướng dẫn , chỉ
bảo em trong suốt thời gian làm đồ án tốt nghiệp.
Em cũng xin cảm ơn thầy cô hội đồng phản biện gồm thầy Lãng, cô Hà và cô Trinh đã
chỉ ra sai sót, hướng dẫn em sửa sai để em có thể kịp thời chỉnh sửa đồ án tốt nghiệp
và có thêm kinh nghiệm làm đồ án mai này.
Em cũng rất biết ơn chị Phượng – người đã hết sức nhiệt tình và hướng dẫn em làm đồ
án tốt nghiệp tạo điều kiện cho em có thêm kiến thức để làm nền tảng cho công việc
sau này.
Cám ơn tất cả thầy cô trong trường Đại Học tài nguyên và môi trường đã hết lòng dạy
dổ em kiến thức về các môn đại cương và chuyên ngành, giúp em có cơ sở lý thuyết
vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡ em để em có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp.
Cảm ơn tất cả các bạn đã cùng đồng hành với mình trong suốt thời gian và giúp đỡ
mình làm tốt đồ án tốt nghiệp.
Cuối cùng, con xin cảm ơn gia đình đã luôn ủng hộ và chăm sóc con trong khoảng thời
gian làm đồ án tốt nghiệp.


TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Đồ án tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa với công suất 300
m3/ngày.đêm.Với các chỉ tiêu ô nhiêm gồm BOD ( 550),COD ( 800), SS ( 500), tổng
N
( 98), tổng P ( 10) phát sinh do nhu cầu sử dụng nước thải sinh hoạt của người dân và
khu vực sản xuất sữa của nhà máy và yêu cầu nước thải đầu ra phải đạt chuẩn cột B
của QCVN 40 : 2011/BTNMT trước khi xả ra nguồn tiếp nhận.Công nghệ được đề
xuất đẻ thiết kế trong đồ án là công nghệ AO xử lý theo phương pháp sinh học hoạt
động bởi hai bể Anoxic và Aeroten.Nước thải sẽ từ khu vực sản xuất và nước thải sinh
hoạt được xử lý sơ bộ và theo mạng lưới thoát nước riêng đi qua thiết bị lọc rác để loại
bỏ rác thô và ngăn lắng cát loại bỏ cặn và tới hầm tiếp nhận.Nước thải từ hầm tiếp
nhận qua bể điều hòa để điều hòa nồng độ và lưu lượng nước thải, giảm kích thước
cho công trình phía sau.Nước thải từ bể điều hòa đi qua bể tuyển nổi loại bỏ dầu mỡ,
từ bể tuyển nổi qua anoxic và aeroten để loại bỏ N, P, các chất hữu cơ.Nước thải từ
aeroten qua bể lắng để lắng các chất lơ lửng và phần bùn dư từ bể lắng, aeroten và
anoxic qua bể nén bùn,máy ép bùn ép khô và thải bỏ định kỳ.Một phần nước từ máy
ép bùn, bề mặt bể nén bùn đưa về hầm tiếp nhận.
Quá trình tuần hoàn diễn ra do bể lắng tuần hoàn bùn về aeroten và anoxic, tuần hoàn
nitrat từ aeroten về anoxic.Phần nước thải từ bể lắng qua bể khử trùng để khử trùng
nước thải và vào nguồn tiếp nhận.Sau khi ra nguồn tiếp nhận,các chỉ tiêu ô nhiểm của
nước thải đầu ra đạt chuẩn gồm SS(28,5 ), BOD5 (48,25 ), COD(55,4 ), Nt ( 8,66 ), Pt (
0,63 ).


SUMMARY PROJECTS
The project eonomic and design waste water treatment system milk manufacture with
powder 300 cubic metres/ day.night.With pollution quota consist of BOD ( 550),
COD ( 800), SS ( 500), total N ( 98), total P ( 10) overrun cause demand domestic
wasetewater of citizen and milk manufacture area and demand output wastewater
reach standard column B of QCVN dated November 16, 2009 of the Minister of
Natural Resources and Environment before discharge of wastewater the sources.The
technology was proposal to design in project is anoxic oxic technology treatment
under biological method by operating anoxic and aeroten tank.The wastewater from
manufacture area and domestic wasetewater was treated Preliminary and under
separate sewer network cross junk filter equipment remove raw waste and sand settling
tray remove raw grit and to soure alley.The wastewater from soure alley cross air tank
to air concentration and flow, decrease size building after.The wastewater from air
tank cross flotation tank remove grease, from flotation to anoxic and aeroten to
remove N, P and organics.The wastewater from from aeroten to settling tank to grit
settling and sludge odd from settling tank , aeroten and anoxic cross sludge
compressor tank and slude pressing and drying and remove recurring.A part of fresh
water from sludge pressing ,sludge compressor tank to source alley.
Cyclic process to happen cause settling tank sludge cyclic return aeroten and anoxic,
cyclic nitrate return anoxic.A part of wastewater to settling tank cross distinfect tank to
distinfect wastewater and the soure.After discharge source,the pollution quota output
wastewater reach standard consist of BOD ( 28,5),COD ( 48,25), SS ( 55,4), total N (
8,66), total P (0,63) .


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1.............................................................................................................. 3
THÔNG TIN CHUNG VỀ NHÀ MÁY SỮA TÂN VIỆT XUÂN VÀ ĐIỀU
KIỆN MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
THỰC HIỆN DỰ ÁN .............................................................................................. 3
1.1 Cơ sở pháp lý ............................................................................................................ 3
1.2 Mục tiêu dự án .......................................................................................................... 3
1.5 Tên dự án .................................................................................................................. 3
1.6 Nội dung dự án ......................................................................................................... 4
1.7 Thông tin về doanh nghiệp ..................................................................................... 4
1.8 Quy trình công nghệ sản xuất sữa .......................................................................... 5
1.9 Điều kiện môi trƣờng tự nhiên ................................................................................ 5
1.9.1

Điều kiện về địa lý, địa chất.......................................................................... 5

1.9.2

Điều kiện về khí tƣợng .................................................................................. 6

1.9.2.1 Nhiệt độ ....................................................................................................... 7
1.9.2.2 Lượng mưa .................................................................................................. 8
1.9.2.4 Chế độ gió ..................................................................................................... 9
1.9.2.5 Số giờ nắng ................................................................................................ 10
1.9.2.6 Nguồn bức xạ mặt trời .............................................................................. 11
1.9.3

Điều kiện thủy văn/ hải văn ........................................................................ 11

1.9.4 Hiện trạng môi trƣờng tự nhiên .................................................................... 12
1.9.4.1 Môi trường nước mặt ................................................................................ 12
1.9.4.2 Môi trường nước ngầm ............................................................................. 13
1.9.4.3 Chất lượng nước thải đầu ra .................................................................... 14
1.9.4.4 Môi trường không khí ................................................................................ 15
1.9.5 Hiện trạng tài nguyên sinh học, hệ sinh thái:................................................ 16
1.10

Điều kiện kinh tế - xã hội ............................................................................ 16

1.10.1 Hình thức tổ chức sản xuất .............................................................................. 18
1.10.2 Văn hóa xã hội và môi trƣờng......................................................................... 19


CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI SẢN XUẤT SỮA VÀ
PHƢƠNG PHÁP XỬ LÝ NƢỚC THẢI SẢN XUẤT SỮA ................................. 20
2.1 Nƣớc thải sinh hoạt ................................................................................................ 20
2.1.1 Nƣớc thải sinh hoạt .......................................................................................... 20
2.1.2

Nƣớc thải sản xuất....................................................................................... 20

2.1.3

Nƣớc mƣa ..................................................................................................... 20

2.2 Khí thải và ô nhiễm tiếng ồn ................................................................................. 21
2.2.1

Khí thải từ lò hơi ......................................................................................... 21

2.2.2

Khí thải từ máy phát điện .......................................................................... 21

2.2.3

Khí thải từ hoạt động giao thông vận tải .................................................. 22

2.2.4

Ô nhiễm tiếng ồn, độ rung .......................................................................... 22

2.3 Chất thải rắn ........................................................................................................... 23
2.3.1

Chất thải rắn thông thƣờng ....................................................................... 23

2.3.2

Chất thải rắn nguy hại ................................................................................ 24

2.4 Phƣơng pháp xử lý nƣớc thải sản xuất sữa ......................................................... 24

CHƢƠNG 3 ĐỀ XUẤT PHƢƠNG ÁN XỬ LÝ NƢỚC THẢI SẢN XUẤT
SỮA VÀ TÍNH TOÁN CÁC CÔNG TRÌNH XỬ LÝ NƢỚC THẢI SẢN
XUẤT SỮA ..................................................................................................................... 26
3.1 Đề xuất phƣơng án 1 .............................................................................................. 26
3.2 Đề xuất phƣơng án 2 .............................................................................................. 31
3.3 Hiệu suất các công trình xử lý nƣớc thải sản xuất sữa ....................................... 34
3.3.1 Hiệu suất công trình phƣơng án 1 .................................................................. 34
3.3.2 Hiệu suất công trình phƣơng án 2 .................................................................. 35
3.4 Tính toán các công trình xử lý nƣớc thải ............................................................. 36
3.4.1 Hầm tiếp nhận .................................................................................................. 36
3.4.2 Bể điều hòa ....................................................................................................... 38
3.4.3 Bể tuyển nổi ...................................................................................................... 42
3.4.4 Bể anoxic ........................................................................................................... 46
3.4.5 Bể aeroten ......................................................................................................... 53
3.4.6 Bể lắng 2 ............................................................................................................ 62
3.4.7 Bể khử trùng..................................................................................................... 68


3.4.8 Bể nén bùn: ....................................................................................................... 70
3.4.9 Máy ép bùn ....................................................................................................... 73
3.4.10 Tính bể lọc màng MBR ................................................................................. 74

CHƢƠNG 4 DỰ TOÁN KINH PHÍ .................................................................... 78
4.1 Chi phí đầu tƣ ......................................................................................................... 78
4.1.1 Phần xây dựng.................................................................................................. 78
4.1.2 Phần thiết bị, máy móc .................................................................................... 78
4.2 Chi phí xử lý ........................................................................................................... 81
4.3 Chi phí vận hành .................................................................................................... 81
4.3.1 Chi phí điện năng ............................................................................................. 81
4.3.2 Chi phí hóa chất ............................................................................................... 82
4.3.3 Chi phí nhân công ............................................................................................ 82
4.3.4 Chi phí sửa chữa nhỏ : .................................................................................... 83
4.4 Chi phí xử lý 1 m3 nƣớc thải : ............................................................................... 83

CHƢƠNG 5 PHƢƠNG ÁN VẬN HÀNH VÀ BẢO DƢỠNG HỆ THỐNG
XỬ LÝ .....................................................................................................................84
5.1 Các nguyên tắc trƣớc khi vận hành : ................................................................... 84
5.2 Vận hành hệ thống ................................................................................................. 85
5.2.1 Đối với bể anoxic .............................................................................................. 85
5.2.1.1 Giai đoạn chuẩn bị bùn.............................................................................. 85
5.2.1.2 Giai đoạn kiểm tra bùn .............................................................................. 85
5.2.1.3 Giai đoạn vận hành .................................................................................... 85
5.2.2 Đối với bể aeroten ............................................................................................ 86
5.2.2.1 Giai đoạn chuẩn bị bùn.............................................................................. 86
5.2.2.2 Giai đoạn kiểm tra bùn .............................................................................. 86
5.2.2.3 Giai đoạn vận hành .................................................................................... 86
5.3 Một số sự cố và biện pháp khắc phục................................................................... 86
5.3.1 Sự cố bể anoxic ................................................................................................. 87
5.3.2 Sự cố bể aeroten ............................................................................................... 88
5.3.2.1 Sự cố bể lắng .............................................................................................. 89
5.3.2.2 Bùn vón cục ở bể lắng ................................................................................ 89


5.3.3 Các sự cố khác .................................................................................................. 90
5.4 Tổ chức quản lý, kỹ thuật an toàn và bảo trì ...................................................... 91
5.4.1 Tổ chức quản lý ................................................................................................ 91
5.4.2 Kỹ thuật an toàn .............................................................................................. 91
5.4.3 Bảo trì................................................................................................................ 92

KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ...................................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................94


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.9.2.1 : Nhiệt độ không khí trung bình ........................................................... 7
Bảng 1.9.2.2 : Lƣợng mƣa trung bình ....................................................................... 8
Bảng 1.9.2.3 : Độ ẩm không khí trung bình ............................................................. 9
Bảng 1.9.2.5: Số giờ nắng trong năm ...................................................................... 10
Bảng 1.9.4.1 : Bảng kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc mặt kênh Tiêu Hòa Phú .. 12
Bảng 1.9.4.2 : Bảng kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc ngầm................................ 14
Bảng 1.9.4.3 : Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc thải............................................ 14
Bảng 1.9.4.4 : Kết quả đo nồng độ không khí ......................................................... 15
Bảng 3.1: Thông số thiết kế giá trị đầu vào và đầu ra sau xử lý. ............................. 29
Bảng 3.2 : Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc thải đầu ra của hệ thống xử lý. ....... 32
Bảng 3.2.1 So sánh 2 phƣơng án .............................................................................. 32
Bảng 3.3.1 Bảng hiệu suất công trình phƣơng án 1 ................................................. 34
Bảng 3.3.2 Bảng hiệu suất công trình phƣơng án 2 ................................................. 35
Bảng 3.4.1 Thông số thiết kế hầm tiếp nhận.

...................................................... 38

Bảng 3.4.2 Thông số thiết kế bể điều hòa ................................................................. 41
Bảng 3.4.3 Thông số thiết kế cho bể tuyển nổi. ........................................................ 43
Bảng 3.4.3.1 Thông số thiết kế bể tuyển nổi. ............................................................ 46
Bảng 3.4.4 Thông số động học của hệ vi sinh tự dƣỡng và dị dƣỡng. ...................... 47
Bảng 3.4.4.1 Thông số thiết kế bể anoxic. ................................................................ 52
Bảng 3.4.5 Thông số thiết kế bể aeroten .................................................................. 60
Bảng 3.4.6 Các thông số chính của bể lắng đứng đợt 2 ............................................ 67
Bảng 3.4.7 Thông số thiết kế bể khử trùng .............................................................. 69
Bảng 3.4.8 Thông số tính toán của bể nén bùn đứng. .............................................. 73
Bảng 3.4.10 Thông số MBR ..................................................................................... 76
Bảng 4.1.1 Chi phí xây dựng. ................................................................................... 78
Bảng 4.1.2 Chi phí thiết bị,máy móc ........................................................................ 79
Bảng 4.3.1 Chi phí điện năng ................................................................................... 81


DANH MỤC HÌNH
Hình 1 : Nhà máy sữa Việt Xuân. .................................................................................... 2
Hình 1.6 Quy trình công nghệ sản xuất sữa. ................................................................... 5
Hình 1.9.4 : Sơ đồ lấy mẫu hiện trạng môi trƣờng khu vực dự án. ............................ 12
Hình 1.10 : Cơ cấu kinh tế xã Tân Thạnh Đông. .......................................................... 18
Hình 3.2.1 Sơ đồ hệ thống xử lý khí thải lò hơi............................................................. 21
Hình 3.2.2 Máy phát điện................................................................................................ 22
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ phƣơng án 1 xử lý nƣớc thải sản xuất sữa ........................ 26
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ phƣơng án 2 xử lý nƣớc thải sản xuất sữa ........................ 31
Hình 3.4.1 Hầm tiếp nhận. .............................................................................................. 37
Hình 3.4.2 Bể điều hòa. ................................................................................................... 39
Hình 3.4.3 Cấu tạo bể tuyển nổi. .................................................................................... 42
Hình 3.4.5 Bể aeroten. ..................................................................................................... 61
Hình 3.4.6 Bể lắng đứng. ................................................................................................. 63
Hình 3.4.7 Bể khử trùng. ................................................................................................. 68
Hình 3.4.9 Máy ép bùn. ................................................................................................... 74
Hình 3.4.10 Cơ chế hoạt động màng lọc MBR. ............................................................. 76
Hình 5.3.1 Hiện tƣợng bùn nổi. ...................................................................................... 87
Hình 5.3.2 Sự cố nổi bọt trắng. ....................................................................................... 88
Hình 5.3.2.1 Chất rắn rửa trôi........................................................................................ 89
Hình 5.3.2.2 Bùn vón cục. ............................................................................................... 89


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

MỞ ĐẦU
Thành phố Hồ Chí Minh là một trong những đô thị lớn nhất nước ta, là một trung
tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ, đầu mối giao lưu quốc tế,Thành phố
luôn giữ vai trò là một trung tâm kinh tế, công nghiệp, tài chính , trung tâm quan hệ
quốc tế và điểm đến du lịch của các quốc gia trên thế giới với đầu mối giao thông thủy
bộ và hàng không thuận lợi,Bên cạnh đó, thành phố còn là trung tâm văn hóa và khoa
học công nghệ phát triển của đất nước.
Trong đó, ngành công nghiệp chế biến sữa ở nước ta có tiềm năng rất lớn,Sữa và
sản phẩm sữa được nhập khẩu chủ yếu từ 10 nước đứng đầu nhập xuất khẩu sữa và sản
phẩm sữa sang Việt Nam, trong đó Niu Di-lân chiếm 25,7%, Hoa Kỳ là 19,9%, Hà
Lan chiếm 12,4%, Thái Lan là 5,3%,…,Do đó, Việt Nam vẫn phải nhập khẩu khoảng
75% sữa (chủ yếu là sữa bột) phục vụ nhu cầu tiêu dùng sữa và các phẩm sữa trong
nước ngày càng tăng do gia tăng dân số, đô thị hoá, thu nhập và nhận thức ngày càng
cao của người tiêu dùng về tầm quan trọng dinh dưỡng của sữa đối với con người, đặc
biệt là trẻ em và người già.
Công ty sữa hàng đầu Việt Nam Vixumilk chuyên sản xuất sữa tiệt trùng và
Cream đặc có đường được sản xuất tại nhà máy Việt Xuân với dây chuyền thiết bị
đóng gói khép kín của tập đoàn Tetra Park Thụy Điển- một trong những nhà cung cấp
thiết bị sản xuất bao bì đóng gói hàng đầu Châu Âu và thế giới,Do có những thiết bị
đóng gói hiện đại bậc nhất mà mức tiêu thụ sữa ở Việt Nam đang có xu hướng tăng
mạnh,Tuy nhiên, bên cạnh đó,Việt Nam cũng đang đối mặt với nguy cơ bị hủy diệt
khiến việc phát triển kinh tế bị giảm mạnh do ô nhiễm môi trường nghiêm trọng,Sở dĩ
kinh tế Việt Nam chậm phát triển là do có nhiều nhà máy không chú trọng về việc đầu
tư những công nghệ hiện đại bậc nhất cho hệ thống xử lý nước thải,Do đó, công ty đã
đưa ra nhiều lựa chọn và áp dụng những kỹ thuật xử lý chất thải phù hợp nhằm hạn
chế và loại trừ các tác động xấu ảnh hưởng đến môi trường xung quanh,Vấn đề được
đặt ra hiện nay là tiêu chí chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm lên hàng đầu với
khẩu hiệu “ Uy tín, chất lượng là thành công”.
Vì vậy để giữ vững và củng cố hình ảnh của công ty trên thị trường thương mại
quốc tế, việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải là một yêu cầu cấp thiết góp phần bảo vệ
môi trường nước ta hiện nay và nâng cao hình ảnh thân thiện với môi trường cho sản
phẩm công ty cổ phần sữa Vixumilk Tân Việt Xuân.

SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

1


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Hình 1 : Nhà máy sữa Việt Xuân.

SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

2


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

CHƢƠNG 1
THÔNG TIN CHUNG VỀ NHÀ MÁY SỮA TÂN VIỆT XUÂN VÀ ĐIỀU
KIỆN MÔI TRƢỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC
THỰC HIỆN DỰ ÁN
1.1 Cơ sở pháp lý
Công ty Cổ Phần sản xuất Tân Việt Xuân được Sở kế hoạch và Đầu tư TP Hồ
Chí Minh cấp giấy phép kinh doanh và đăng ký thuế số 411033000034 đăng ký thay
đổi lần thứ 1 ngày 15 tháng 07 năm 2010.
Căn cứ Luật bảo vệ môi trường sô 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 06 năm 2014.
1.2 Mục tiêu
Xác định tính chất nước thải sản xuất sữa và phân tích lựa chọn phương án phù
hợp để tiến hành thiết kế.
Chất lượng nước thải đầu ra phải đạt chuẩn cột B theo QCVN 40 :
2011/BTNMT
1.3 Đối tƣợng và phạm vi thực hiện
Đối tượng là Xử lý nước thải sản xuất sữa công suất 300 m3/ngày.đêm.
Phạm vi gồm : Nước mưa được thu gom và đi ra hệ thống thoát nước chung của
khu vực.
Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất được xử lý sơ bộ trước khi qua song
chắn rác dẫn vào trạm xử lý nước thải công suất 300 m3/ngày.đêm.
1.4 Phƣơng pháp thực hiện
Phân tích, tổng hợp số liệu để làm đồ án.
Đề xuất công nghệ xử lý nước thải.
Tính toán các công trình đơn vị, tính toán kinh tế.
Phân tích tính khả thi của công nghệ được đề xuất.
1.5 Tên dự án
Khảo sát tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa
300m /ngày,đêm nhà máy Việt Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố
Hồ Chí Minh.
3

Địa điểm: Ấp 12, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

3


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

1.6 Nội dung dự án
Mở đầu
Chương 1 Thông tin chung về nhà máy sữa Tân Việt XuânĐiều kiện môi
trường tự nhiên và kinh tế-xã hội khu vực thực hiện dự án
Chương 2 Tổng quan về chất thải sản xuất sữa và phương pháp xử lý nước thải
sản xuất sữa
Chương 3 Đề xuất phương án xử lý nước thải sản xuất sữa và tính toán các
công trình xử lý nước thải sản xuất sữa
Chương 4 Dự toán kinh phí các công trình và máy móc thiết bị
Chương 5 Phương án vận hành và bảo trì hệ thống xử lý
Kết luận – Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
1.7 Thông tin về doanh nghiệp
Tên dự án: Nhà máy sữa Tân Việt Xuân
Địa điểm thực hiện dự án: 11 đường số 124 Ấp 12, xã Tân Thạnh Đông, huyện
Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.
Chủ đầu tư: CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT TÂN VIỆT XUÂN
Địa chỉ: Ấp 12, xã Tân Thạnh Đông, huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
Đại diện: Ông YAP PAK SAN

Giám đốc điều hành

Điện thoại liên lạc: 08,3795 2186

Fax: 08,3795 2187

Dự án đầu tư “Nhà máy sữa Việt Xuân” tại Ấp 12, xã Tân Thạnh Đông, huyện
Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh, Có các mặt tiếp giáp sau:
-

Phía Bắc giáp: Công ty TNHH Tất Thắng
Phía Tây giáp: đường Nông Thôn
Phía Nam giáp: đường Nông Thôn
Phía Đông giáp: Công ty TNHH MTV Bảo Lợi
Với vị trí này, dự án có một số thuận lợi như sau:
Đường giao thông thuận lợi; gần Tỉnh lộ 15, cách Ngã Tư Tân Qui 2km.

SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

4


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Cơ sở hạ tầng: hệ thống cấp điện và thoát nước hoàn chỉnh; nước cấp sài giếng
khoan (chưa có hệ thống cấp nước chung).
Dự án gần kề KCN Tân Qui.
1.8 Quy trình công nghệ sản xuất sữa

Hình 1.6 Quy trình công nghệ sản xuất sữa.
Mô tả Quy trình công nghệ sản xuất:
Nhà máy thu gom sữa bò tươi từ các lon sữa,hộp sữa,bịch sữa đã được thải bỏ
sau đó đo đạc và phân loại theo độ đạm yêu cầu,Kế tiếp nguyên liệu sẽ được phối trộn
theo đúng yêu cầu và tiêu chuẩn hiện hành, rồi chuyển sang công đoạn làm lạnh,Sau
khi làm lạnh, sữa tươi sẽ được tiệt trùng để đảm bảo chất lượng sản phẩm và đem
đóng gói, bao bì cho ra thành phẩm,Thành phẩm sẽ qua kiểm tra về chất lượng, loại bỏ
phế phẩm để đảm bảo sản phẩm làm ra là tốt nhất, sau đó lưu kho bảo quản và chờ
xuất khẩu ra thị trường.
1.9 Điều kiện môi trƣờng tự nhiên
1.9.1 Điều kiện về địa lý, địa chất
Dự án tọa lạc tại xã Tân Thạnh Đông huyện Củ Chi, Huyện Củ Chi có tọa độ
địa lý từ 10o53’00” đến 10o10’00” vĩ độ Bắc và từ 106o22’00” đến 106o40’00” kinh độ
Đông, nằm ở phía Tây Bắc TP,Hồ Chí Minh, gồm 20 xã và một thị trấn với 43,450,2
ha diện tích tự nhiên, bằng 20,74% diện tích toàn Thành Phố.
Phía Bắc giáp huyện Trảng Bàng tỉnh Tây Ninh
Phía Đông giáp tỉnh Bình Dương
Phía Nam giáp huyện Hóc Môn, TP,Hồ Chí Minh

SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

5


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Phía Tây giáp tỉnh Long An
Thị trấn Củ Chi là trung tâm kinh tế - chính trị - văn hóa của huyện, cách trung
tâm Thành phố 50Km về phía Tây Bắc theo đường xuyên Á.
Địa hình huyện Củ Chi nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Tây nam bộ và
miền Đông nam bộ, với độ cao giảm dần theo 2 hướng Tây bắc – Đông nam và Đông
bắc – Tây nam, Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 8m – 10m.
Trong đó xã Tân Thạnh Đông nằm về phía Đông Nam của Huyện Củ Chi, có
diện tích tự nhiên 2,650,37 ha, chiếm 6,09% diện tích toàn huyện, Ranh giới hành
chính của xã được xác định :
Phía Đông giáp xã Hòa Phú và Bình Mỹ
Phía Tây giáp xã Tân Phú Trung, Tân Thạnh Tây
Phía Bắc giáp xã Trung An
Phía Nam giáp xã Tân Hiệp, huyện Hóc Môn
Diện tích đất tự nhiên 2,650,37 ha, chiếm 6,093% diện tích toàn huyện được
chia làm 19 ấp, Trong đó ấp 12 chiếm diện tích 136,37 ha.
* Độ cao trung bình so với mặt nước biển từ 4-16m, chia làm 2 vùng chính :
Vùng đất gò: ấp 3A, 3B, 4, 4A, 5, 12 (chủ yếu ở tỉnh lộ 15, tỉnh lộ 8), tập trung
thổ dân, vườn tạp, trồng rau, cỏ…
Vùng bưng, triền: tập trung ở ấp 1, 2, 2A, 6, 6A, 7, 7A, 8, 9, 9A, 10, 11, 11A
đây là cánh đồng sản xuất trồng trọt chính của xã có diện tích trên 1000 ha.
Thổ nhưỡng : Chia thành 2 vùng rõ rệt, gồm 2 nhóm đất chính sau :
Vùng đất gò: chủ yếu các nhóm đất xám điển hình có tầng mặt trung bình 15 –
30cm, thoát nước tốt.
Vùng bưng, triền: tập trung các nhóm đất phèn có cả dạng đất phèn có cả dạng
đất phèn hoạt động và phèn trung bình có tầng mặt thấp 15 – 30cm; tầng Pyrite giàu
hữu cơ ở độ sâu 50 – 100cm.
1.9.2 Điều kiện về khí tƣợng
Khu vực thực hiện dự án tọa lạc tại Huyện Củ Chi nằm trong vùng có khí hậu
nhiệt đới gió mùa, mang tính chất cận xích đạo, Khí hậu chia thành hai mùa rõ rệt,
mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

6


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

1.9.2.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm khoảng
26,6oC, Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,8oC (tháng 4), nhiệt độ trung bình
tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12), Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm chênh
lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 – 10oC.
0

bảnBảng 1.9.2.1 : Nhiệt độ không khí trung bình (Trạm Tân Sơn Hòa); Đơn vị: C

Nhiệt độ
Tháng
Năm 2005

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Cả năm

28,0

28,2

27,9

28,1

28,6

Tháng 1

26,2

27,3

27,2

25,9

27,3

Tháng 2

27,7

27,2

27,3

27,7

28,4

Tháng 3

28,4

28,8

28,2

29,3

29,4

Tháng 4

29,8

30,1

29,5

29,4

30,3

Tháng 5

29,7

28,9

28,2

29,5

31,3

Tháng 6

28,9

28,7

28,6

29,2

29,3

Tháng 7

27,5

27,7

28,3

28,0

28,3

Tháng 8

28,4

27,7

27,7

28,6

27,9

Tháng 9

27,9

27,7

27,7

27,6

28,6

Tháng 10

27,6

27,5

28,0

27,7

27,5

Tháng 11

27,5

26,9

27,2

28,4

27,2

Tháng 12

26,2

27,6

26,9

27,5

27,4

(Nguồn số liệu: Đài Khí Tượng Thủy Văn Khu Vực Đông Nam Bộ)[2]

SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

7


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

19.2.2 Lượng mưa
Lượng mưa trung bình năm từ 1,300 mm – 1770 mm, tăng dần về phía Bắc theo chiều
cao địa hình, mưa phân bổ không đều giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào
tháng 7,8,9; vào tháng 12,tháng 1 lượng mưa không đáng kể.
Bảng 1.9.2.2 : Lƣợng mƣa trung bình (trạm Tân Sơn Hòa); Đơn vị: mm
Lƣợng mƣa
Tháng
Năm 2005

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Cả năm

1742,8

2340,2

1813,1

1,979,9

2016,2

Tháng 1

-

0,4

9,5

0,3

23,0

Tháng 2

-

-

1,5

21,4

-

Tháng 3

-

59,3

58,9

57,8

3,9

Tháng 4

9,6

7,7

127,0

187,0

9,9

Tháng 5

143,6

327,9

246,9

318,5

8,8

Tháng 6

273,9

188,8

147,2

83,2

160,0

Tháng 7

228,0

414,3

331,2

223,0

294,3

Tháng 8

146,3

301,0

297,8

323,9

400,6

Tháng 9

182,9

495,4

202,6

325,1

373,7

Tháng 10

388,6

391,2

165,6

249,0

321,8

Tháng 11

264,5

147,1

167,1

141,2

379,9

Tháng 12

105,4

7,1

57,8

49,5

40,3

(Nguồn: Niên Giám Thống Kê Thành Phố Hồ Chí Minh 2010)[2]
1.9.2.2 Độ ẩm
- Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% , cao nhất vào tháng 7,8,9
khoảng 80 – 90%, thấp nhất vào tháng 12,1 khoảng 70%.
SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

8


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

-

Đối với xã Tân Thạnh Đông độ ẩm không khí hàng năm cao đạt đến 71,00%,
Trong một ngày đêm độ ẩm không khí thấp nhất vào lúc 13 giờ (khoảng 48%)
và đạt cao nhất vào lúc 1 đến 7 giờ sáng (95%).

Bảng 1.9.2.3 : Độ ẩm không khí trung bình (Trạm Tân Sơn Hòa); Đơn vị : %
Độ ẩm
Tháng
Năm 2005

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Cả năm

75

76

77

76

74

Tháng 1

69

69

71

70

71

Tháng 2

69

68

69

73

70

Tháng 3

67

71

71

71

68

Tháng 4

70

69

73

76

70

Tháng 5

74

80

81

81

70

Tháng 6

77

80

78

77

76

Tháng 7

81

83

79

79

79

Tháng 8

78

82

83

80

80

Tháng 9

80

83

83

83

76

Tháng 10

82

82

81

80

79

Tháng 11

79

76

79

73

80

Tháng 12

77

72

73

74

73

(Nguồn: Niên Giám Thống Kê Thành Phố Hồ Chí Minh 2010)[2]
1.9.2.4 Chế độ gió
Huyện Củ Chi nằm trong vùng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió mùa chủ yếu
phân bố vào các tháng trong năm như sau:

SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

9


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Từ tháng 2 đến tháng 5 gió Tín phong hướng Đông Nam hoặc Nam với vận tốc
trung bình từ 1,5 – 2,0 m/s.
Tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành là gió Tây – Tây nam, vận tốc trung bình từ 1,5
– 3,0 m/s.

-

Ngoài ra, từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau có gió Đông Bắc, vận tốc trung bình từ
1 – 1,5 m/s.
1.9.2.5 Số giờ nắng : Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2,100 – 2920 giờ.
Bảng 1.9.2.5: Số giờ nắng trong năm (Trạm Tân Sơn Hòa); Đơn vị: Giờ
Số giờ nắng
Tháng
Năm 2005

Năm 2007

Năm 2008

Năm 2009

Năm 2010

Cả năm

2071,9

1891,1

1989,6

2003,0

2073,7

Tháng 1

164,8

113,3

156,3

174,4

157,1

Tháng 2

215,3

193,6

135,6

168,1

245,3

Tháng 3

252,9

229,5

216,7

236,9

239,6

Tháng 4

225,6

213,5

188,3

186,7

240,8

Tháng 5

200,4

182,5

165,7

155,9

210,4

Tháng 6

185,6

128,0

172,8

191,6

177,0

Tháng 7

153,1

147,7

218,7

149,2

150,0

Tháng 8

178,1

135,8

161,0

155,7

141,2

Tháng 9

142,2

130,8

142,6

116,9

155,2

Tháng 10

138,8

147,0

152,4

132,3

102,7

Tháng 11

124,6

127,5

145,4

147,7

130,6

Tháng 12

90,5

141,8

134,1

187,6

123,8

(Nguồn: Niên Giám Thống Kê Thành Phố Hồ Chí Minh 2010)[2]

SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

10


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

1.9.2.6 Nguồn bức xạ mặt trời
- Lượng bức xạ mặt trời nhận được nhìn chung là cao, Tổng cộng trung bình
hàng năm đạt 0,37 - 0,38 Kcal/Em2/ngày.
- Lượng bức xạ phân bố cao nhất vào tháng 3 và thấp nhất vào tháng 9, số giờ
nắng trung bình trong ngày là 9 giờ.
1.9.3 Điều kiện thủy văn/ hải văn
Huyện Củ Chi có hệ thống sông, kênh, rạch khá đa dạng, với những đặc điểm
chính:
-

Sông Sài Gòn chịu chế độ ảnh hưởng dao động bán nhật triều, với mực nước
bình quân thấp nhất là 1,2m và cao nhất là 2,0 m.
Các hệ thống kênh rạch tự nhiên khác đa số chịu ảnh hưởng trực tiếp chế độ
thủy văn của sông Sài Gòn như Rạch Tra, Rạch Sơn, Bến Mương … Chỉ có
kênh Thầy Cai chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Vàm Cỏ Đông.

Nhìn chung hệ thống sông, kênh, rạch trực tiếp chi phối chế độ thủy văn của
huyện và nét nổi bậc của dòng chảy và sự xâm nhập của thủy triều.
Lượng nước mưa hàng năm cũng là yếu tố ảnh hưởng đến chế độ thủy văn của
xã, Thủy văn của xã có thể chia làm 2 chế độ:
-

-

-

Chế độ khô hạn bắt đầu từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau,Lượng nước sông rạch
trên địa bàn xã ở mức thấp nhất nên một số vùng cần phải bơm nước tưới cho
việc sản xuất.
Triều cường vào tháng 5 và kéo dài đến hết tháng 11, Trong thời gian này
lượng nước của các kênh rạch ở mức cao nên một số vùng sẽ bị ngập.
Kênh Tiêu Hòa Phú là nơi tiếp nhận nước thải sau xử lý của nhà mãy sữa Tân
Việt Xuân và một số công ty, xí nghiệp lân cận, Nước kênh không được sử
dụng cho mục đích sinh hoạt, tưới tiêu.
Một số đặc điểm thủy văn của kênh:
Chiều rộng: 12,4 m,
Chiều dài: 7,35 km
Chiều sâu: 0,8 – 2,3 m

SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

11


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

1.9.4 Hiện trạng môi trƣờng tự nhiên

Hình 1.9.4 : Sơ đồ lấy mẫu hiện trạng môi trƣờng khu vực dự án.
(Chú thích :Kk – 01,02,03: vị trí lấy mẫu không khí, NT – 01: lấy mẫu nước thải, NN
– 01: lấy mẫu nước ngầm, NM – 01: lấy mẫu nước mặt)
 Hiện trạng môi trƣờng nƣớc
1.9.4.1 Môi trường nước mặt
Hiện trạng môi trường nước mặt kênh Tiêu Hòa Phú khu vực thực hiện dự án
đã được đơn vị tư vấn – công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ Tín Đạt kết hợp với
viện nghiên cứu Công nghệ Môi trường và BHLĐ tiến hành đo đạc vào ngày
05/12/2012.
Lấy mẫu nước mặt Kênh Tiêu Hoà Phú trong điều kiện thời tiết bình thường.
Bảng 1.9.4.1 : Bảng kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc mặt kênh Tiêu Hòa Phú

STT

Thông số

Đơn vị

Kết quả

QCVN
08:2008/BTNMT
B2

1

pH

SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

-

6,75

5,5 – 9

12


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

STT

Đơn vị

Thông số

Kết quả

QCVN
08:2008/BTNMT
B2

2

TSS

mg/l

28

100

3

BOD

mg/l

5

25

4

COD

mg/l

17

50

5

DO

mg/l

4

≥2

6

Amonia

mg/l

0,1

1

7

Nitrit

mg/l

0,008

8

Nitrat (NO3-)

mg/l

2,5

0,05
15
0,5

3-

9

Phosphat (PO4 )

mg/l

0,05

10

Dầu mỡ

mg/l

0,004

11

Tổng Coliform

MPN/100ml

2,5 x 102

0,3
10000

(Nguồn: Viện nghiên cứu công nghệ môi trường và BHLĐ )[11]
1.9.4.2 Môi trường nước ngầm
Hiện trạng môi trường nước ngầm khu vực thực hiện dự án đã được đơn vị tư
vấn – công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ Tín Đạt kết hợp với viện nghiên cứu
Công nghệ Môi trường và BHLĐ tiến hành đo đạc vào ngày 24/02/2012 tại giếng GK2
(toạ độ X: 06,73,125, Y: 12,13,989) độ sâu 12m,

SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

13


Đồ án tốt nghiệp
Tính toán và thiết kế hệ thống xử lý nước thải sản xuất sữa 300m3/ngày.đêm nhà máy Việt
Xuân thuộc công ty Tân Việt Xuân,Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Bảng 1.9.4.2 : Bảng kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc ngầm
STT

Thông số

Đơn vị

Kết quả

QCVN
09:2008/BTNMT

1

pH

-

6,12

5,5 – 8,5

2

Độ cứng tính theo
CaCO3

mg/l

124,2

500

3

TS

mg/l

236,8

1500

4

Cl-

mg/l

8,7

250

5

Fe

mg/l

0,352

5

6

Sunphat

mg/l

29,6

400

7

Tổng Coliform

MPN/100ml

<3

3

(Nguồn: Viện nghiên cứu công nghệ môi trường và BHLĐ )[11]
1.9.4.3 Chất lượng nước thải đầu ra
Hiện trạng chất lượng nước thải đầu ra của hệ thống xử lý nước thải khu vực
thực hiện dự án đã được đơn vị tư vấn – công ty TNHH Kỹ thuật và Công nghệ Tín
Đạt kết hợp với viện nghiên cứu Công nghệ Môi trường và BHLĐ tiến hành đo đạc
vào ngày 05/12/2012.
Bảng 1.9.4.3 : Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc thải
STT

Thông số

Đơn vị

Kết quả

Cột B, QCVN
40:2011/BTNMT,

1

pH

-

6,72

5,5 – 9

2

TSS

mg/l

38

100

3

BOD5

mg/l

36

50

4

COD

mg/l

86

150

SVTH : NGUYỄN NGỌC PHI UYÊN
GVHD : PGS.TS LÊ HOÀNG NGHIÊM

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×