Tải bản đầy đủ

Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá thiên quỳnh công suất 90m3ngày đêm

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG

KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI
CÔNG TY CHẾ BIẾN BỘT CÁ THIÊN
QUỲNH- CÔNG SUẤT 90M3/NGÀY ĐÊM

SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

TP.HCM, 04/2017


LỜI NÓI ĐẦU



Môi trường và con người có mối quan hệ tác động qua lại với nhau. Môi trường
ảnh hưởng và chi phối một cách trực tiếp đến đời sống con người và ngược lại.
Song, nguồn gốc mọi sự biến đổi về môi trường sống đang xảy ra hiện nay trên thế
giới cũng như ở nước ta là các hoạt động kinh tế, phát triển của xã hội loài người. Các
hoạt động này, một mặt làm cải thiện chất lượng cuộc sống của con người, mặt khác
lại tạo ra hàng loạt khan hiếm, cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm, suy
thoái môi trường khắp mọi nơi trên thế giới. Vì vậy môi trường và các vấn đề về môi
trường là đề tài được hầu hết các nước trên thế giới quan tâm.
Trên Thế Giới, trong những năm gần đây, ô nhiễm môi trường nói chung và ô
nhiễm nước nói riêng đang trở thành mối lo chung của toàn nhân loại. Vấn đề ô nhiễm
môi trường và bảo vệ sự trong sạch cho các thủy vực hiện nay đang là những vấn đề
cấp bách trong quá trình phát triển kinh tế- xã hội trong giai đoạn khoa học kỹ thuật
đang phát triển như vũ bão. Tất cả các yếu tố trên đã tạo ra hàng loạt vấn đề đáng quan
tâm hiện nay về môi trường như: chất thải, khí thải và đặc biệt là lượng nước thải đang
gia tăng mạnh mẽ. Bên cạnh đó, có rất nhiều doanh nghiệp vì những lợi ích trước mắt
mà không ngừng xả thải vào môi trường sống những chất độc hại dẫn đến môi trường
sống trong lành ngày càng bị phá huỷ.
Ở Việt Nam, thực trạng sau hơn 30 năm thực hiện quá trình công nghiệp hóa và
hiện đại hóa đã có các khu công nghiệp, khu chế suất và khu công nghệ cao ở 57/63
tỉnh thành, thu hút hàng chục ngàn dự án xây dựng nhà máy với đủ loại ngành nghề và
hơn 300.00 cơ sở công nghiệp bên ngoài các khu chế xuất/ khu công nghiệp. Bên cạnh
việc sản xuất ra một khối lượng lớn sản phẩm phục vụ nhu cầu trong nước và xuất
khẩu, cá cơ sở công ngiệp cũng tiêu thụ một khối lượng khổng lồ các nguồn tài nguyên
thiên nhiên và năng lượng, đồng thời thải vào môi trường một lượng tương ứng các
chất thải (lỏng, khí, rắn và bùn). Trong đó, nước thải là nguồn thải được quan tâm nhất
do chúng thường có lưu lượng lớn, nồng độ các chất ô nhiễm cao, thành phần ô nhiễm
khó xử lý hoặc chi phí xử lý tốn kém và tạo nên khối lượng lớn sản phẩm phụ “ngoài ý
muốn”. Mặc dù số lượng các cơ sở sản xuất công nghiệp đã xây dựng hệ thống xử lý
nước thải đã tăng rõ rệt trong những năm qua nhưng chất lượng nước thải sau xử lý
thường không đạt tiêu chuẩn xả vào nguồn tiếp nhận. Nhiều khi còn vượt tiêu chuẩn
cho phép xả thải hàng chục lần, gây ra ô nhiễm môi trường nghiêm trọng. Có nhiều
nguyên nhân gây nên tình trạng trên, nhưng nguyê nhân quan trọng là việc lực chọn
công nghệ không phù hợp hoặc xây dựng không đúng thiết kế-vận hành sai quy trình.
Để phát triển bền vững, chúng ta cần có những giải pháp, trong đó có giải pháp
kỹ thuật nhằm hạn chế, loại bỏ các chất ô nhiễm do hoạt động sống và sản xuất thải ra


môi trường. Một trong những biện pháp tích cực trong công tác bảo vệ môi trường và
chống ô nhiễm nguồn nước là tổ chức thoát nước và xử lý nước thải trước khi xả vào
nguồn tiếp nhận. Việc giảm thiểu ô nhiễm môi trường sẽ mang lại cho chúng ta một
cuộc sống trong lành không những cho thế hệ hiện tại mà cho cả thế hệ mai sau, tạo
điều kiện cho các ngành kinh tế khác phát triển. Trong bối cảnh hiện nay thì vấn đề
này càng trở nên hết sức quan trọng và cần thiết.
Song, ngành chế biến thủy sản là một ngành công nghiệp rất phát triển và chiếm
ưu thế ngành ở Việt Nam; tuy nhiên, đây cũng là ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến
môi trường hiện nay. Vì lẽ đó, đề tài đồ án tốt nghiệp mà em chọn là “Thiết kế hệ
thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – Công suất 90m3/h”.


LỜI CẢM ƠN


Lời đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Thầy Cô, cán bộ Khoa môi
trường, Trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Tp.HCM đã tận tình giảng dạy
và hướng dẫn em trong suốt thời gian vừa qua cùng công ty Cổ phần kỹ thuật môi
trường Bảo Hùng – đã cung cấp một số thông tin về đặc trưng nước thải công ty Thiên
Quỳnh cho bài đồ án của em. Những kiến thức mà em tiếp thu được từ các kỳ làm đồ
án, tham quan, thực tập thực tế, và đặc biệt là khoảng thời gian làm đồ án đầy bổ ích
này sẽ làm hành trang giúp em vững bước vào đời với chuyên ngành mình đã chọn.
Đặc biệt, em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc Thầy TS Nguyễn Xuân Trường.
Trong quá trình vừa qua, Thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp cho em
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em có thể
hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, ngày

tháng

năm 2017

Sinh viên

Nguyễn Ngọc Quế


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN


...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................
...............................................................................................................................................


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

MỤC LỤC


DANH MỤC HÌNH ............................................................................................. 9
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................... 10
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................ 11
MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 12
CHƯƠNG I ........................................................................................................ 13
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN BỘT CÁ VÀ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN BỘT CÁ Ở VIỆT NAM ....................................... 13
1.1.Tổng quan về ngành chế biến bột cá ở Việt Nam..................................... 13
1.1.1.
Giới thiệu chung ................................................................................................... 13
1.1.2.
Đặc trưng ô nhiễm của ngành chế biến thủy sản nói chung, nước thải chế biến
bột cá nói riêng ............................................................................................................ 13

1.2.Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải ngành chế biến bột cá ở
Việt Nam............................................................................................................. 13
1.2.1.
Phương pháp xử lý cơ học ................................................................................... 14
1.2.2. Phương pháp xử lý hóa lý ............................................................................. 16
1.2.3. Phương pháp xử lý hóa học .......................................................................... 16
1.2.4. Phương pháp xử lý sinh học ......................................................................... 18

CHƯƠNG II....................................................................................................... 21
TỔNG TY QUAN VỀ CÔNG CHẾ BIẾN BỘT CÁ THIÊN QUỲNH –
KCN HẠNH PHÚC – ĐỨC HÒA – LONG AN ............................................. 21
2.1. Giới thiệu chung ......................................................................................... 21
2.1.1. Thông tin công ty ............................................................................................ 21
2.1.2. Hiện trạng mặt bằng công ty ......................................................................... 22

2.2. Thông tin về hoạt động của công ty .......................................................... 22
2.2.1. Nguyên nhiên liệu sử dụng............................................................................. 22
2.2.2. Sản phẩm ......................................................................................................... 22
2.2.3. Các trang thiết bị chính ................................................................................. 22
2.2.4. Quy trình sản xuất .......................................................................................... 23
SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

6


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

2.3. Đặc trưng của nước thải công ty Thiên Quỳnh ....................................... 24
2.3.1. Tình hình phát sinh nước thải tại công ty như sau ..................................... 24
2.3.2. Ảnh hưởng của nước thải đến môi trường ................................................... 25

2.4. Hệ thống xử lý nước thải hiện hữu–50 m3/ngđ ........................................ 26
2.4.1. Sơ đồ công nghệ .............................................................................................. 26
2.4.2. Thuyết minh .................................................................................................... 27

CHƯƠNG III ..................................................................................................... 29
ĐỀ XUẤT VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI ............. 29
CHẾ BIẾN BỘT CÁ CỦA CÔNG TY THIÊN QUỲNH .............................. 29
3.1. Cơ sở lựa chọn công nghệ .......................................................................... 29
3.1.1. Các thông số ô nhiễm của nguồn thải và yêu cầu chất lượng nước thải sau
xử lý .............................................................................................................................. 29
3.1.2. Các cơ sở lựa chọn công nghệ ........................................................................ 30

3.2. Đề xuất công nghệ áp dụng ....................................................................... 30
3.2.1. Công nghệ đề xuất .......................................................................................... 30
3.2.2. So sánh công nghệ đề xuất với công nghệ hiện hữu .................................... 34

CHƯƠNG IV ..................................................................................................... 35
TÍNH TOÁN HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN BỘT CÁ .... 35
CÔNG TY THIÊN QUỲNH – CÔNG SUẤT 90M3/H .................................. 35
4.1. Mức độ cần thiết xử lý ............................................................................... 35
4.2. Tính toán các công trình đơn vị ................................................................ 37
4.2.1. Hầm tiếp nhận ................................................................................................. 37
4.2.2. Song chắn rác .................................................................................................. 39
4.2.3. Bể điều hòa ...................................................................................................... 42
4.2.4. Bể keo tụ .......................................................................................................... 44
4.2.5. Bể tuyển nổi ..................................................................................................... 46
4.2.6. Bồn trung gian ................................................................................................ 51
4.2.7. Bể UASB .......................................................................................................... 52
4.2.8. Bể Anoxic ......................................................................................................... 61
4.2.9. Bể Aerotank .................................................................................................... 69
4.2.10. Bể lắng đứng II ............................................................................................... 77
4.2.11. Bể chứa bùn ..................................................................................................... 82
SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

7


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

4.3. Tính toán ống, bơm dẫn nước thải ........................................................... 82
4.3.1. Tính toán đường ống ra vào, bơm nước thải ra khỏi hố thu gom ............. 82
4.3.2. Tính toán ống dẫn nước thải chung các công trình..................................... 83
4.4. Tính toán chi phí .................................................................................................. 85
4.4.1. Các chi phí giai đoạn thi công – xây dựng ................................................... 85
4.4.2. Các chi phí giai đoạn vận hành ................................................................ 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 90

SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

8


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Công ty TNHH sản xuất thương mại – nhà máy bột cá Thiên Quỳnh .. 21
Hình 2.2 Quy trình công nghệ chế biến bột cá ......................................................... 23
Hình 2.3 Cá được vận chuyển đưa vào khu vực tập kết trước khi vít tải vào máy
bằm ............................................................................................................................... 24
Hình 2.4 Trữ lượng cá nguyên liệu trung bình hằng ngày vận chuyển đến công ty
...................................................................................................................................... 25
Hình 2.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công ty Thiên Quỳnh .......................... 27
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải công ty Thiên Quỳnh .......................... 31
Hình 4.1 Các tiết diện thanh đan .............................................................................. 41
Hình 4.2. Sơ đồ thiết lập cân bằng sinh khối ........................................................... 96
Hình 4.3. Sơ đồ làm việc của hệ thống Aerotank – Bể lắng II ................................ 72

SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

9


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Nồng độ các chất ô nhiễm trong dòng nước thải hỗn hợp ...................... 29
Bảng 3.2 So sánh ưu nhược điểm 2 phương án ...................................................... 34
Bảng 4.1 Các giá trị sau khi tính toán hố thu gom ................................................. 38
Bảng 4.2 Các thông số tham khảo tính toán song chắn rác .................................... 39
Bảng 4.3 Kết quả tính toán song chắn rác ............................................................... 41
Bảng 4.4 Các thông số thiết kế bể điều hòa .............................................................. 43
Bảng 4.5 Tính lượng phèn dựa trên độ đục ............................................................. 45
Bảng 4.6 Tổng hợp tính toán bể keo tụ .................................................................... 45
Bảng 4.6 Các thông số đầ u vào bể tuyể n nổ i ........................................................... 46
Bảng 4.7 Kết quả tính toán bể tuyển nổi ................................................................. 50
Bảng 4.8 Giá trị các thông số ô nhiễm trước khi vào bể UASB ............................ 51
Bảng 4.9 Tóm tắt kết quả tính toán sơ bộ kích thước của bể UASB ..................... 55
Bảng 4.10 Tóm tắt kết quả tính toán còn lại của bể UASB .................................... 60
Bảng 4.11 Hiệu suất xử lý bể UASB .......................................................................... 60
Bảng 4.12 Thông số động học của hệ vi sinh dị dưỡng ........................................... 62
Bảng 4.13 Thông số động học của hệ vi sinh tự dưỡng ........................................... 63
Bảng 4.14 Thông số thiết kế bể Anoxic ..................................................................... 68
Bảng 4.15 Hiệu suất xử lý bể Anoxic ........................................................................ 68
Bảng 4.16 Tổng hợp thông số bể Aerotank .............................................................. 76
Bảng 4.17 Tổng hợp thông số bể lắng đứng II ......................................................... 81
Bảng 4.18 Thông số đầu ra sau bể Anoxic, Aerotank và bể lắng đứng đợt II ...... 81
Bảng 4.19 Hiệu suất xử lý toàn hệ thống .................................................................. 84
Bảng 4.20 Chi phí công trình xây dựng .................................................................... 85
Bảng 4.21 Chi phí vật tư - thiết bị xây dựng ............................................................ 86
Bảng 4.22 Chi phí vận hành ...................................................................................... 88

SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

10


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nghĩa tiếng Việt

Chữ tiếng anh

BOD

:

Nhu cầu oxy sinh hóa

Biochemical oxygen demand

COD

:

Nhu cầu oxy hóa học

Chemical Oxygen Demand

DO

:

Lượng oxy hòa tan trong nước

ĐBSCL

:

Đồng bằng sông Cửu Long

KCN

:

Khu công nghiệp

MBR

:

Bể sinh học màng vi lọc

NXBXD

:

Nhà xuất bản xây dựng

QCVN

:

Quy chuẩn Việt Nam

SCR

:

Song chắn rác

Membrane Bio Reactor

TCXDVN :

Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

TNHH SX-TM

Trách nhiệm hữu hạn sản xuất – thương mại

TSS

Tổng chất rắn lơ lửng

:

UASB
blanket

:

Bể xử lý sinh học kỵ khí

XLNC

:

Xử lý nước cấp

SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

Turbidity & suspendid solids
Upflow

anearobic

sludge

11


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

MỞ ĐẦU
❖ Cơ sở hình thành đề tài:
Với nhịp độ phát triển của xã hội hiện nay thì môi trường đã trở thành một vấn đề
bức xúc nhất không chỉ ở Việt Nam mà còn trên toàn Thế Giới. Bốn từ “ Ô nhiễm môi
trường” đã trở nên quen thuộc đói với người Việt Nam, chúng không chỉ giới hạn
trong phạm vi môi trường không khí mà còn mở rộng sang môi trường đất đặt biệt là
môi trường nước.
Một trong những nguyên nhân chính làm nguồn nước trở nên ô nhiễm trầm trọng
là: nguồn nước thải từ các nhà máy, xí nghiệp. Chất lượng nước bị nhiễm bẩn, nhiều
kênh rạch trở nên hôi thối, nước bị đổi màu, sự sống của sinh vật trong nước mất dần
và ảnh hưởng đến sức khỏe của dân cư xung quanh.
Nhận thức được tầm quan trọng của nước đối với môi trường, công ty chế biến bột
cá Thiên Quỳnh – Long An đã cho phép thiết kế, đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước
thải mới với công suất 90 m3/ngày đêm, để đảm bảo hiệu quả xử lý của hệ thống khi
công ty gia tăng sản lượng sản phẩm và cải thiện chất lượng nước đầu ra môi trường
sau nhiều năm hệ thống xử lý đã hoạt động, tránh tình trạng xuống cấp.
❖ Mục tiêu của đề tài
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất
90 m3/ngày đêm.
❖ Nội dung của đề tài.
Nội dung đồ án tốt nghiệp tập trung các vấn đề sau:
• Tổng quan về nước thải thủy sản và phương pháp xử lý.
• Tìm hiểu về công ty Thiên Quỳnh.
• Đưa ra các phương án xử lý và chọn phương án xử lý hiệu quả nhất để thiết kế
hệ thống xử lý nước thải của công ty.
❖ Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn
• Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần vào việc tìm hiểu và thiết kế hệ thống xử lý nước thải thủy sản tại
Long An. Từ đó góp phần vào công tác bảo vệ môi trường, cải thiện tài nguyên nước
căng ngày càng trong sạch hơn.
Giúp các nhà quản lý làm việc hiệu quả và dễ dàng hơn.
• Ý nghĩa thực tiễn
Đề tài sẽ được nghiên cứu và bổ sung để phát triển cho các xí nghiệp.
Hạn chế việc xả thải bừa bãi làm suy thoái và ô nhiễm tài nguyên nước.

SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

12


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH CHẾ BIẾN BỘT CÁ VÀ HỆ THỐNG XỬ LÝ
NƯỚC THẢI CHẾ BIẾN BỘT CÁ Ở VIỆT NAM
Tổng quan về ngành chế biến bột cá ở Việt Nam
1.1.1. Giới thiệu chung
Việt Nam là một trong 10 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu trên thế giới. Trọng
những năm gần đây, ngành thủy sản hiện tại chiếm khoảng 5% GDP, 8% xuất khẩu và
99% lực lượng lao động của cả nước. Trong vòng 20 năm qua ngành thủy sản luôn duy
trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng từ 10-20%. Tuy nhiên, Chế biến bột cá cũng là một
trong những ngành gây ô nhiễm nghiêm trọng đến môi trường. Ảnh hưởng của ngành
chế biến bột cá đến môi trường có sự khác nhau đáng kể, không chỉ phụ thuộc vào loại
hình chế biến mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như: quy mô sản xuất, sản
phẩm, nguyên liệu đầu vào, mùa vụ, trình độ công nghệ sản xuất, trình độ tổ chức quản
lý sản xuất,... trong đó yếu tố kỹ thuật, công nghệ và tổ chức quản lý sản xuất có ảnh
hưởng quyết định đến vấn đề bảo vệ môi trường của từng doanh nghiệp.
1.1.2. Đặc trưng ô nhiễm của ngành chế biến thủy sản nói chung, nước thải
chế biến bột cá nói riêng
Một số tác động đặc trưng của ngành Chế biến bột cá gây ảnh hưởng đến môi
trường có thể kể đến như sau:
- Ô nhiễm không khí: mùi hôi phát sinh từ việc lưu trữ các phế thải trong quá
trình sản xuất, khí thải từ các máy phát điện dự phòng. Trong các nguồn ô
nhiễm không khí, mùi là vấn đề chính đối với các nhà máy hoạt động trong lĩnh
vực này.
- Chất thải rắn phát sinh chủ yếu từ quá trình chế biến bao gồm: các loại đầu vỏ
tôm, vây cá, mang cá, da/mai mực, nội tạng,...
- Nước thải sản xuất trong chế biến thường chiếm khoảng 85-90% tổng lượng
nước thải, chủ yếu từ các công đoạn: rửa trong xử lý nguyên liệu, chế biến,
hoàn tất sản phẩm, vệ sinh nhà xưởng và dụng cụ-thiết bị, và nước thải sinh
hoạt của công ty.
Trong các nguồn phát sinh ô nhiễm trên, nước thải là nguồn gây ô nhiễm
nghiêm trọng đến môi trường bởi phát sinh thể tích nước thải lớn với nồng độ ô nhiễm
cao nếu không được xử lý thích hợp.
1.1.

(Nguồn tham khảo, trích dẫn: Cục chế biến, thương mại nông lâm thủy sản và nghề
muối, http://www.chebien.mard.gov.vn; Tổng cục môi trường, http://www.vea.gov.vn)
1.2. Tổng quan về các phương pháp xử lý nước thải ngành chế biến bột cá ở
Việt Nam
Việc xử lý nước thải nghành chế biến bột cá nhằm giảm nồng độ các chất ô
nhiễm trong nước thải đến một nồng độ cho phép có thể xả vào nguồn tiếp nhận. Việc
SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

13


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

lựa chọn phương pháp làm sạch và lựa chọn quy trình xử lý nước phụ thuộc vào các
yếu tố như:
+ Các yêu cầu về công nghệ và vệ sinh nước.
+ Lưu lượng nước thải.
+ Các điều kiện của qúa trình sản xuất.
+ Hiệu quả xử lý.
-

Đối với nước thải ngành sản xuất bột cá, có thể áp dụng các phương pháp sau.
+ Phương pháp cơ học.
+ Phương pháp hóa lý.
+ Phương pháp sinh học.
+ Phương pháp hóa học

1.2.1. Phương pháp xử lý cơ học
Gồm những quá trình mà khi nước thải đi qua quá trính đó sẽ không thay đổi tính
chất hóa học và sinh học của nó. Xử lý cơ học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả
của các bước xử lý tiếp theo. Lưới chắn ngăn chặn các vật cứng, vật nổi có kích thước
lớn đi vào máy bơm, bể lắng cát, bể lắng cặn đợt 1 giúp loại bỏ cặn nặng gây cản trở
cho quá trình xử lý sinh học trong bể Aerotank hay bể lọc sinh học, bể tuyển nổi, vớt
bọt để loại bỏ dầu, mỡ và các chất hoạt động bề mặt gây cản trở cho quá trình oxy hóa
và khử mầu, các loại bể lọc giúp loại bỏ cặn lơ lửng làm cho nước trong trước khi thải
ra nguồn tiếp nhận v.v… Trên mạng cống thu gom đôi khi có một vài nhà máy công
nghiệp có lượng nước thải nhỏ chứa các chất có hại cho quá trình xử lý sinh học cần
phải xử lý trước hoặc đặt các bể khuấy trộn với nước thải chung để pha loãng các chất
này xuống dưới nồng độ cho phép trước khi đi vào nhà máy xử lý nước thải.
a.

Song chắn rác, lưới lọc

Song chắn rác, lưới lọc thường được đặt trước trạm bơm trên đường tập trung
nước thải chảy vào hầm bơm, nhằm bảo vệ bơm không bị rác làm nghẹt. Song chắn
rác và lưới chắn rác thường đặt vuông góc hoặc đặt nghiêng 45  900 so với dòng chảy.
Vận tốc nước qua song chắn rác giới hạn từ 0,6  1m/s. Vận tốc cực đại dao động
trong khoảng 0,75  1m/s nhằm tránh đẩy rác qua khe của song. Vận tốc cực tiểu là
0,4m/s nhằm tránh phân hủy các chất thải. Song chắn rác và lưới chắn rác dùng để
chắn giữ các cặn bẩn có kích thước lớn hoặc ở dạng sợi như giấy, rau cỏ, rác… được
gọi chung là rác. Rác được lấy bằng thủ công, hay bằng các thiết bị tự động hoặc bán
tự động. Rác sau khi thu gom thường được vận chuyển đến bãi chôn lấp.

SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

14


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

b.

Bể tách dầu mỡ

Bể tách dầu mỡ được sử dụng để vớt bọt giúp loại bỏ dầu, mỡ và các chất hoạt
động bề mặt gây cản trở cho quá trình oxy hóa và khử màu…
c.

Bể lắng
• Bể lắng 1

- Có chức năng:
+ Loại bỏ các chất rắn lắng được mà các chất này có thể gây nên hiện tượng
bùn lắng trong nguồn tiếp nhận.
+ Tách dầu, mỡ hoặc các chất nổi khác.
+ Giảm tải trọng hữu cơ cho công trình xử lý sinh học phía sau. Bể lắng đợt
1 khi vận hành tốt có thể loại bỏ 50  70% SS, và 25  40% BOD5.
- Hai thông số thiết kế quan trọng cho bể lắng là tải trọng bề mặt (32  45m3/m2.ngày)
và thời gian lưu nước (1,5  2,5h).
- Bể lắng thường có dạng hình chữ nhật (lắng ngang) hoặc hình tròn (lắng ly tâm).
- Hệ thống thu gom bùn lắng và gạn chất nổi là bộ phận quan trọng của bể lắng.
- Bể lắng đợt 1 được đặt trước bể xử lý sinh học. Trước khi vào bể Aerotank hoặc bể
lọc sinh học, hàm lượng chất lơ lửng trong nước không được quá 150mg/l. Thời gian
lắng không dưới 1,5 giờ.
• Bể lắng đợt 2
- Có nhiệm vụ lắng các bông cặn có khả năng liên kết và có nồng độ lớn trên
1000mg/l. Tốc độ lắng của bể phụ thuộc vào nồng độ cặn. Thời gian lắng và tải trọng
bùn trên một đơn vị diện tích bề mặt là những thông số quyết định. Đó là những thông
số và đặc tính của bùn hoạt tính ở bể Aerotank dùng để thiết kế bể lắng đợt 2.
d.

Bể lọc

- Bể lọc có tác dụng tách các chất ở trạng thái lơ lửng kích thước nhỏ bằng cách
cho nước thải đi qua lớp vật liệu lọc, công trình này sử dụng chủ yếu cho một số loại
nước thải công nghiệp.
- Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ học có thể loại bỏ khỏi nước thải được
60% các tạp chất không hòa tan và 20% BOD.
- Hiệu quả xử lý có thể đạt tới 75% theo hàm lượng chất lơ lửng và 30  35%
theo BOD bằng các biện pháp làm thoáng sơ bộ hoặc đông tụ sinh học.
- Các loại bể lọc giúp loại bỏ cặn lơ lửng làm cho nước trong trước khi xả ra
nguồn tiếp nhận. Nếu điều kiện vệ sinh cho phép, thì sau khi qua bể lọc sinh học, hoá
học nước thải được khử trùng và xả vào nguồn. Phương pháp xử lý nước thải bằng cơ
SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

15


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

học có thể loại bỏ khỏi nước thải 60% tạp chất không hoà tan và 20% BOD, và thường
thì xử lý cơ học giữ vai trò xử lý sơ bộ trước khi qua các giai đoạn xử lý.
1.2.2. Phương pháp xử lý hóa lý
Bản chất của quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp hoá lý là áp dụng các
quá trình vật lý và hóa học để đưa vào nước thải chất phản ứng nào đó để gây tác động
với các tạp chất bẩn, biến đổi hóa học, tạo thành các chất khác dưới dạng cặn hoặc
chất hòa tan nhưng không độc hại hoặc gây ô nhiễm môi trường. Giai đoạn xử lý hóa
lý có thể là giai đoạn xử lý độc lập hoặc xử lý cùng với các phương pháp cơ học, hóa
học, sinh học trong công nghệ xử lý nước thải hoàn chỉnh.
Những phương pháp hóa lý thường được áp dụng để xử lý nước thải là: keo tụ,
tạo bông, tuyển nổi, hấp thụ, trao đổi ion…
a.

Phương pháp keo tụ tạo bông

Dùng phương pháp keo tụ để loại bỏ chúng. Các chất keo tụ thường sử dụng là
phèn nhôm, phèn sắt, phèn bùn… kết hợp với polymer trợ keo tụ để tăng quá trình keo
tụ.
Nguyên tắc của phương pháp này là: cho vào trong nước thải các hạt keo mang
điện tích trái dấu với các hạt lơ lửng có trong nước thải (các hạt có nguồn gốc silic và
chất hữu cơ có trong nước thải mang điện tích âm, còn các hạt nhôm hidroxid và sắt
hidroxy được đưa vào mang điện tích dương). Khi thế điện động của nước bị phá vỡ,
các hạt mang điện trái dấu này sẽ liên kết lại thành các bông cặn có kích thước lớn hơn
và dễ lắng hơn.
b.

Phương pháp tuyển nổi

Ngoài ra, tuyển nổi cũng là một phương pháp để tách các hạt, tạp chất (ở dạng
hạt rắn hoặc lỏng) phân tán không tan, có khả năng lắng kém nhưng có thể kết dính
vào các bọt khí nổi lên.
- Ưu điểm phương pháp này:
+ Chi phí đầu tư, vận hành cho phương pháp này không lớn
+ Thiết bị đơn giản
+ Có độ lựa chọn tách các tạp chất
+ Tốc độ quá trình tuyển nổi cao hơn soa với quá trinh lắng và khả năng
cho bùn cặn có độ ẩm thấp hơn (90%-95%).
1.2.3. Phương pháp xử lý hóa học
Các phương pháp hoá học dùng trong xử lý nước thải gồm có: trung hoà, oxy
hoá và khử. Tất cả các phương pháp này đều dùng các tác nhân hoá học nên là phương
pháp đắt tiền. Người ta sử dụng các phương pháp hoá học để khử các chất hoà tan và
SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

16


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

trong các hệ thống cấp nước khép kín. Đôi khi các phương pháp này được dùng để xử
lý sơ bộ trước xử lý sinh học hay sau công đoạn này như là một phương pháp xử lý
nước thải lần cuối để thải vào nguồn.
a.

Phương pháp trung hòa

Nước thải chứa các axit vô cơ hoặc kiềm cần được trung hoà đưa pH về khoảng
6,5 đến 8,5 trước khi thải vào nguồn nước hoặc sử dụng cho công nghệ xử lý tiếp theo.
Trung hoà nước thải có thể thực hiện bằng nhiều cách khác nhau:
+ Trộn lẫn nước thải axit với nước thải kiềm.
+ Bổ sung các tác nhân hoá học.
+ Lọc nước axit qua vật liệu có tác dụng trung hoà.
+ Hấp thụ khí axit bằng nước kiềm hoặc hấp thụ amoniac bằng nước axit.
Việc lựa chọn phương pháp trung hoà là tuỳ thuộc vào thể tích và nồng độ nước
thải, chế độ thải nước thải, khả năng sẳn có và giá thành của các tác nhân hoá học.
Trong quá trình trung hoà, một lượng bùn cặn được tạo thành. Lượng bùn này phụ
thuộc vào nồng độ và thành phần của nước thải cũng như loại và lượng các tác nhân sử
dụng cho quá trình.
b.

Khử trùng nước thải

Sau khi xử lý sinh học, phần lớn các vi khuẩn trong nước thải bị tiêu diệt .Khi xử
lý trong các công trình sinh học nhân tạo (Aerophin hay Aerotank) số lượng vi khuẩn
giảm xuống còn 5%, trong hồ sinh vật hoặc cánh đồng lọc còn 1-2%. Nhưng để tiêu
diệt toàn bộ vi khuẩn gây bệnh, nước thải cần phải khử trùng Chlor hoá, Ozon hoá,
điện phân, tia cực tím…
• Phương pháp phổ biến nhất hiện nay là phương pháp Chlor hoá:
Chlor cho vào nước thải dưới dạng hơi hoặc Clorua vôi. Lượng Chlor hoạt tính
cần thiết cho một đơn vị thể tích nước thải là: 10 g/m3 đối với nước thải sau xử lý cơ
học, 5 g/m3 sau xử lý sinh học hoàn toàn. Chlor phải được trộn đều với nước và để
đảm bảo hiệu quả khử trùng, thời gian tiếp xúc giữa nước và hoá chất là 30 phút trước
khi nước thải ra nguồn. Hệ thống Chlor hoá nước thải Chlor hơi bao gồm thiết bị
Chlorator, máng trộn và bể tiếp xúc. Chlorato phục vụ cho mục đích chuyển hóa Clor
hơi thành dung dịch Chlor trước khi hoà trộn với nước thải và được chia thành 2
nhóm: nhóm chân không và nhóm áp lực. Clor hơi được vận chuyển về trạm xử lý
nước thải dưới dạng hơi nén trong banlon chịu áp. Trong trạm xử lý cần phải có kho
cất giữ các banlon này. Phương pháp dùng Chlor hơi ít được dùng phổ biến.

SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

17


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

• Phương pháp Chlor hoá nước thải bằng Clorua vôi:
- Áp dụng cho trạm nước thải có công suất dưới 1000 m3/ngđ. Các công trình và thiết
bị dùng trong dây chuyền này là các thùng hoà trộn, chuẩn bị dung dịch Clorua vôi,
thiết bị định lượng máng trộn và bể tiếp xúc.
- Với Clorua vôi được hoà trộn sơ bộ tại thùng hoà trộn cho đến dung dịch 10 -15%
sau đó chuyển qua thùng dung dịch. Bơm định lượng sẽ đưa dung dịch Clorua vôi với
liều lượng nhất định đi hoà trộn vào nước thải. Trong các thùng trộn dung dịch, Clorua
vôi được khuấy trộn với nước cấp bằng các cánh khuấy gắn với trục động cơ điện.
• Phương pháp Ozon hoá
Ozon hoá tác động mạnh mẽ với các chất khoáng và chất hữu cơ, oxy hoá bằng
Ozon cho phép đồng thời khử màu, khử mùi, tiệt trùng nước. Phương pháp Ozon hoá
có thể xử lý phenol, sản phẩm dầu mỏ, H2S, các hợp chất Asen, thuốc nhuộm… Sau
quá trình Ozon hoá số lượng vi khuẩn bị tiêu diệt đến hơn 99%. Ngoài ra, Ozon còn
oxy hoá các hợp chất Nitơ, Photpho… Nhược điểm chính của phương pháp này là giá
thành cao và thường được ứng dụng rộng rãi trong xử lý nước cấp.
1.2.4. Phương pháp xử lý sinh học
Là phương pháp dùng vi sinh, chủ yếu là vi khuẩn để phân hủy sinh hóa các chất
hữu cơ, biến các hợp chất có khả năng thối rửa thành các chất ổn định với sản phẩm
cuối cùng là cacbonic, nước và các chất vô cơ khác.
Phương pháp xử lý sinh học có thể chia ra 2 loại: xử lý hiếu khí và xử lý kị khí
trên cơ sở có oxy hòa tan và không có oxy hòa tan.
Mục đích của quá trình xử lý nước thải là loại bỏ cặn lơ lửng, các hợp chất hữu
cơ, các chất độc hại, vi khuẩn và vi rút gây bệnh đến nồng độ cho phép theo tiêu chuẩn
xả vào nguồn tiếp nhận.
Xử lý sinh học là phương pháp dùng vi sinh, chủ yếu là vi khuẩn để phân hủy
sinh hóa các hợp chất hữu cơ, biến các hợp chất có khả năng thối rữa thành các chất ổn
định với sản phẩm cuối cùng là cacbonic, nước và các chất vô cơ khác.
Những công trình xử lý sinh hóa phân thành 2 nhóm:
+ Những công trình xử lý sinh học thực hiện trong điều kiện tự nhiên là:
cách đồng tưới, bãi lọc, hồ sinh học… Quá trình xử lý diễn ra chậm,
dựa chủ yếu vào ôxy và vi sinh có ở trong đất và nước. Do đó, những
công trình này đòi hỏi diện tích lớn và thời gian xử lý dài.
+ Những công trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo là: bể lọc
sinh học (Biophin), bể làm thoáng sinh học (Aeroten)… Do các điều
kiện nhân tạo, có sự tính toán và tác động của con người và máy móc
SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

18


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

mà quá trình xử lý diễn ra nhanh hơn, cường độ mạnh hơn, diện tích
nhỏ hơn.
Quá trình xử lý sinh học trong điều kiện nhân tạo có thể đạt mức hoàn toàn (xử lý
sinh học hoàn toàn) với BOD giảm tới 90 – 95% và không hoàn toàn với BOD giảm
tới 40 – 80%.
Giai đoạn xử lý sinh học tiến hành sau giai đoạn xử lý cơ học. Bể lắng sau giai
đoạn xử lý cơ học gọi là bể lắng đợt 1. Còn bể được gọi là bể lắng đợt 2 là để chắn giữ
màng sinh học (sau bể Biôphin) hoặc bùn hoạt tính (sau bể Aerotank). Nước thải sau
khi được xử lý sinh học luôn được qua bể khử trùng trước khi xả vào nguồn thải nhằm
tiêu diệt triệt để các loại vi khuẩn, vi trùng gây bệnh.
Mục đích của quá trình xử lý nước thải là loại bỏ cặn lơ lửng, các hợp chất hữu
cơ, các chất độc hại, vi khuẩn và vi rút gây bệnh đến nồng độ cho phép theo tiêu chuẩn
xả và nguồn tiếp nhận.
a.

Xử lí kị khí

Công trình: UASB, bể lọc yếm khí, bể tự hoại...
Đây là công trình xử lý sinh học kỵ khí ngược dòng, nước thải được đưa từ dưới
lên, xuyên qua lớp bùn kị khí lơ lửng ở dạng bông bùn mịn. Quá trình khóang hóa các
chất hữu cơ diễn ra khi nước thải tiếp xúc với bông bùn này. Một phần khí sinh ra
trong quá trình phân hủy kị khí (CH4, CO2 và một số khí khác) sẽ kết dính với bông
bùn và kéo các bông bùn lên lơ lững trong bể, tạo sự khuấy trộn đều các bông bùn và
nước. Khi đến đỉnh bể, các bọt khí sẽ va chạm vào các tấm chắn hình tròn, các bọt khí
sẽ được giải phóng với khí tự do và bùn sẽ rơi xuống. Để tăng sự tiếp xúc giữa nước
thải với bông bùn, lượng khí tự do sau khi thoát ra khỏi bể sẽ được tuần hoàn trở lại hệ
thống.
Khi xử lý mô hình UASB đối với nước thải hiệu quả xử lý COD đạt khoảng
60%.
Khó khăn khi vận hành UASB là kiểm soát hiện tượng bùn nổi, tức phải đảm bảo
sự tiếp xúc tốt giữa bùn va nước thải để duy trì hiệu quả xử lý của bể.
• Bốn giai đoạn xảy ra đồng thời trong quá trình phân hủy kỵ khí:
Thủy phân: Trong giai đoạn này, dưới tác dụng của enzyme do vi khuẩn tiết ra,
các phức chất và các chất không tan (như polysaccharide, protein, lipid) chuyển hóa
thành các phức chất đơn giản hơn hoặc chất hòa tan (như đường, các acid amin, acid
béo).
Acid hóa: Trong giai đoạn này, vi khuẩn lên men chuyển hóa các chất hòa tan
thành chất đơn giản như acid béo dễ bay hơi, rượu, acid lactic, methanol, CO2, H2,
NH3, H2S và sinh khối mới.
SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

19


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

Acetic hóa: Vi khuẩn acetic chuyển hóa các sản phẩm của giai đoạn acid hóa
thành acetat, H2, CO2 và sinh khối mới.
Methane hóa: Đây là giai đoạn cuối của quá trình phân hủy kỵ khí. Acid acetic,
H2, CO2, acid formic và methanol chuyển hóa thành methane, CO2 và sinh khối mới.
b.

Xử lí hiếu khí

Quy trình: Xử lí bằng quy trình dùng bùn hoạt tính, bể Aerotank thông thường,
bể Aerotank làm thoáng theo bậc, hấp thụ, làm thoáng, mương oxi hóa, hồ sinh học
hiếu khí…
Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện có oxy. Quá trình
xử lý nước thải bằng phương pháp hiếu khí gồm 3 giai đoạn:
Oxy hóa các chất hữu cơ:
Enzyme
CxHyOz + O2  CO2 + H2O +  H

Tổng hợp tế bào mới:
Enzyme
CxHyOz + O2 + NH3  Tế bào vi khuẩn (C5H7O2N) + CO2 + H2O -  H

Phân hủy nội bào:
Enzyme
C5H7O2N + O2  5CO2 + 2H2O + NH3   H

(Nguồn tham khảo: Giáo trình môn học Xử lý nước thải, PSG.TS Lê Hoàng Nghiêm;
Giáo trình Quá trình sinh học công nghệ môi trường, PSG.TS Tôn Thất Lãng; Sách Kỹ
thuật môi trường, GS.TS. Lâm Minh Triết)

SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

20


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

CHƯƠNG II
TỔNG TY QUAN VỀ CÔNG CHẾ BIẾN BỘT CÁ THIÊN QUỲNH –
KCN HẠNH PHÚC – ĐỨC HÒA – LONG AN
2.1. Giới thiệu chung
2.1.1. Thông tin công ty
Tên công ty: Công ty TNHH SX-TM Thiên Quỳnh.
Địa chỉ: Lô MB 4-2, KCN Đức Hòa 1 – Hạnh Phúc, xã Đức Hoà Đông, huyện
Đức Hòa, tỉnh Long An.
SĐT: 072.3779780

Fax: 072.3779734.

Tổng số công nhân làm việc tại công ty: 66 người, trong đó:
+ Lao động trực tiếp: 14 người.
+ Lao động gián tiếp: 52 người.
Lĩnh vực hoạt động: Sản xuất bột cá.

Hình 2.1 Công ty TNHH sản xuất thương mại – nhà máy bột cá Thiên Quỳnh.

SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

21


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

2.1.2. Hiện trạng mặt bằng công ty
Tổng diện tích mặt bằng: 5.600 m2, trong đó diện tích xây dựng bao gồm các
hạng mục:
+ Nhà xưởng: 3.000 m2
+ Nhà kho: 600 m2
+ Nhà văn phòng: 300 m2
Còn lại là diện tích đường nội bộ, khuông viên cây xanh và một số công trình
phụ trợ.
2.2. Thông tin về hoạt động của công ty
2.2.1. Nguyên nhiên liệu sử dụng
Nguyên liệu: phế liệu xương cá biển tươi với số lượng 30.000 tấn/năm. Nguồn
cung cấp nguyên liệu chủ yếu từ các vùng biển Vũng Tàu, Phan Thiết, Nha Trang,...
Nhiên liệu: Điện, nước, dầu diezel, củi đốt.
2.2.2. Sản phẩm
Sản phẩm của công ty chủ yếu được tiêu thụ ở vùng ĐBSCL bao gồm:
+ Bột cá: khoảng 600 tấn/tháng.
+ Dầu cá: khoảng 150 tấn/tháng.
2.2.3. Các trang thiết bị chính
+ 1 dây chuyền máy sấy và tách dầu cá
+ 6 máy nghiền bột
+1 nồi hơi
+ Máy móc phục vụ cho công tác quản lý và công việc trong văn phòng

SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

22


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

2.2.4. Quy trình sản xuất
Quy trình công nghệ:
Phế liệu xương
cá biển tươi

Phèn nhôm

Nước thải từ
khu vực tập
kết cá

Máy bằm

Nước thải

Máy hấp

Ồn, mùi hôi,
nước thải

Máy ép

Nước thải

Máy sấy

Ồn, bụi, nhiệt
độ

Máy làm nguội
Bồn trộn phụ gia
Máy nghiền

Ồn

Silô chứa bột
Đóng gói

Hình 2.2 Quy trình công nghệ chế biến bột cá.
• Thuyết minh quy trình công nghệ:
Đầu tiên, nguyên liệu là xương cá biển tươi được vít tải đưa vào máy bằm để cắt
nguyên liệu có kích cỡ nhỏ đều và để khi cho vào máy hấp nguyên liệu được hấp chín
dễ dàng và đồng đều hơn.
Sau khi được hấp chín, nguyên liệu được ép thành bánh thịt cá. Tiếp theo, bánh
thịt cá còn ướt được vít tải đưa trực tiếp vào máy sấy khô và làm nguội.
Kế tiếp, bánh thịt cá được chuyển qua công đoạn phối trộn, phụ gia được thêm
vào để tăng chất lượng sản phẩm, qua tiếp công đoạn nghiền để sản phẩm đạt yêu cầu
về độ mịn và đồng nhất. Sau cùng, bột cá được vít tải đưa lên Silô chứa bột để chờ
đóng gói thành phẩm.
SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

23


Đồ án tốt nghiệp
Thiết kế hệ thống xử lý nước thải công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh – công suất 90m3/ngày

Hình 2.3 Cá được vận chuyển đưa vào khu vực tập kết trước khi vít tải vào máy
bằm.
2.3. Đặc trưng của nước thải công ty Thiên Quỳnh
2.3.1. Tình hình phát sinh nước thải tại công ty như sau
Các nguồn phát sinh nước thải của công ty chủ yếu là:
- Nứớc thải (máu, mỡ, thịt vụn cá) từ khu vực tập kết sau khi cá được vận chuyển
đến.
- Nước cốt từ quá trình xay ép nguyên liệu.
- Nước thải từ quá trình xử lý mùi.
- Ngoài ra còn có 1 số nguồn phát sinh nước thải khác như:
+ Nước thải sinh hoạt của công ty.
+ Nước thải phát sinh do hoạt động vệ sinh phương tiện vận chuyển.
+ Nước thải từ hệ thống xử lý khí thải lò hơi, vệ sinh nhà xưởng.
 Tổng lượng nước thải phát sinh là: 90 m3/ngày.
Nước thải trong công ty chế biến bột cá Thiên Quỳnh phần lớn là nước thải trong
quá trình sản xuất bao gồm nước rửa nguyên liệu, bán thành phẩm, nước sử dụng cho
vệ sinh và nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ chế biến, nước sinh hoạt cho công nhân.
Lượng nước thải và nguồn gây ô nhiễm chính là nước thải trong sản xuất.
Nước thải sản xuất bột cá có nồng độ ô nhiễm khá cao, phát sinh chủ yếu từ quá
trình rửa nguyên liệu, vệ sinh nhà xưởng, máy móc thiết bị… Các chất hữu cơ trong
SVTH: Nguyễn Ngọc Quế
GVHD: TS. Nguyễn Xuân Trường

24


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×