Tải bản đầy đủ

Tính toán thiết kế hệ BCL chất thải nguy hại cho huyện thống nhất và thị xã long khánh, tỉnh đồng nai

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TPHCM

-------------------KHOA MÔI TRƯỜNG
BỘ MÔN KỸ THUẬT MÔI TRƯỜNG

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
Lớp : 04 LTDHMT
Ngành: Kỹ Thuật Môi Trường
1. Ngày giao nhiệm vụ đồ án tốt nghiệp:
2. Ngày hoàn thành đồ án tốt nghiệp: 03/04/2017
3. Tên đề tài đồ án tốt nghiệp: Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại
cho huyện Thống Nhất và thị xã Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
4. Nội dung nhiệm vụ thực hiện:
Lập bản thuyết minh tính toán bao gồm:
 Thuyết minh trình bày những đặc điểm cơ bản về tự nhiên (vị trí, địa chất, thủy
văn của nơi nghiên cứu)
 Đặc điểm và thành phần chất thải nguy hại
 Đề xuất phương án chôn lấp an toàn
 Tính toán cụ thể các công trình của phương án lựa chọn

 Tính toán kinh tế cho hệ thống
TP.HCM, ngày tháng năm 2017
GVHD

LÊ THỊ NGỌC DIỄM


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
LỜI NÓI ĐẦU
Chôn lấp chất thải nguy hại là phương pháp xử lý cuối cùng chất thải nguy hại.
Phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới và đang được phát
triển trong các thập kỷ tới. Phương pháp này thực chất là kỹ thuật chứa giữ chất thải
nguy hại trong một ô có lớp lót đáy và phủ bằng các lớp vật liệu cách ly với môi
trường xung quanh. Vấn đề đặt ra là đảm bảo sự an toàn, hạn chế đến mức thấp nhất sự
ảnh hưởng của bãi chôn lấp đến môi trường xung quanh.
Để bảo vệ môi trường và duy trì các điều kiện sống trong lành, các loại chất thải phải
được kiểm soát và quản lý nghiêm ngặt của các cơ quan chức năng và tự ý thức của
mỗi cơ quan, doanh nghiệp.
Trong giới hạn đề tài: “Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện
Thống Nhất và thị xã Long Khánh , tỉnh Đồng Nai”. Em đã tìm hiểu, tính toán và thiết
kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại. Em hi vọng giúp mọi người hiểu rõ hơn về tầm
quan trọng của việc xử lý chất thải nguy hại, góp phần đảm bào về vấn đề môi trường,
hướng đến sự phát triển bền vững của xã hội và môi trường.

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang ii


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đồ á, em đã nhận dược sự giúp đỡ và ủng hộ rất lớn của
thầy, cô, người thân và bạn bè. Đó là động lực rất lớn giúp em hoàn thành tốt đồ án
môn học này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tập thể thầy cô khoa Môi Trường đã hết
lòng giảng dạy em trong quá trình học tập.
Trân trọng cảm ơn cô ThS. LÊ THỊ NGỌC DIỄM. Người trực tiếp hướng dẫn đồ án
của em. Cô luôn nhiệt tình dẫn giải và theo sát đồ án trong quá trình thực hiện giúp em
hoàn thành tốt học phần này.
Em xin cảm ơn quý thầy cô đã quan tâm, dành thời gian phản biện khoa học cho đề
tài này.
Cảm ơn các bạn lớp 04 LTDHMT đã góp ý, giúp đỡ và động viên nhau, cùng nhau
chia sẻ mọi khó khăn trong học tập.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

Tp HCM, ngày 03 tháng 04 năm 2017

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang iii


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tp. HCM, ngày tháng

năm 2017

Ký tên

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang iv


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Tp. HCM, ngày tháng năm 2017
Ký tên

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang v


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ....................................................................... i
LỜI NÓI ĐẦU ......................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................................... iii
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN .................................................. iv
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN ...................................................... v
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 5
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN ............................................... 8
1.1 Dự án bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh tỉnh Đồng Nai ................................................................................... 8
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng bãi chôn lấp ............................ 8
1.1.2 Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn ...................................................... 15
1.1.3 Hiện trạng hệ thống kỹ thuật hạ tầng ...................................................... 17
1.1.4 Hiện trạng kinh tế xã hội ......................................................................... 19
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI
RẮN NGUY HẠI ................................................................................................... 20
2.1 Tái chế phế liệu ............................................................................................. 20
2.2 Tái chế chất thải ............................................................................................ 21
2.3 Xử lý chất thải ............................................................................................... 22
2.4 Ổn định hóa rắn ............................................................................................. 29
2.5 Chôn lấp chất thải .......................................................................................... 30
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ VÀ DỰ TOÁN CHI PHÍ ................. 33
3.1 Thông tin về chất thải nguy hại phát sinh ..................................................... 33
3.2 Công nghệ xử lý chất thải nguy hại .............................................................. 34
3.3 Tính toán thiết kế bãi chôn lấp .................................................................. 39
3.3.1 Thông Số Thiết Kế ................................................................................ 39
3.3.2 thể tích chất thải chôn lấp........................................................................ 40
3.3.3 thể tích lớp phủ ........................................................................................ 42
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 1


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

3.3.4 lớp lót đáy................................................................................................ 43
3.3.5 lớp phủ bề mặt ......................................................................................... 44
3.3.6 thành đê .................................................................................................. 44
3.3.7 hệ thống thu gom nước rác ...................................................................... 45
3.4 Các công trình phụ trợ ................................................................................... 48
3.5 Khái toán chi phí xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh ................................... 53
CHƯƠNG 4 QUY TRÌNH VẬN HÀNH BÃI CHÔN LẤP CHẤT THẢI
NGUY HẠI............................................................................................................. 57
4.1 Giai đoạn hoạt động của bải chôn lấp ........................................................... 57
4.2 Giai đoạn đóng cửa bãi chôn lấp ................................................................... 64
4.3 Thiết bị phục vụ bãi chôn lấp và công trình phụ trợ ..................................... 66
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ .................................................................................... 67
KẾT LUẬN ......................................................................................................... 67
KIẾN NGHỊ......................................................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 69

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 2


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
MỤC LỤC HÌNH
Hình 1. 1 bản dồ hành chính huyện Thống Nhất – Tỉnh Đồng Nai .......................... 9

Hình 2. 1 sơ đồ lò đốt chất lỏng ..................................................................................28
Hình 2. 2 sơ đồ lò đốt thùng quay ..............................................................................28
Hình 2. 3 sơ đồ lò đốt tầng sôi.....................................................................................29
Hình 2. 4 tổng thể mặt bằng bãi chôn lấp chất thải nguy hại..................................32

Hình 3. 1 mặt cắt lớp lót đáy của ô chôn lấp có tính độc .........................................44
Hình 3. 2 sơ đồ bố trí thu gom nước rác ....................................................................46

Hình 4. 1 Chi tiết giếng quan trắc nước ngầm. ......................................................... 62

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 3


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
MỤC LỤC BẢNG
Bảng 1. 1 Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa ở các trạm vùng Đông Nam Bộ
(ứng với tần suất P = 75%) ......................................................................................... 11
Bảng 1. 2 lượng mưa trung bình tại trạm Biên Hòa ................................................12
Bảng 1. 3 tốc độ gió trung bình năm tại trại Biên Hòa ............................................13
Bảng 1. 4 tần suất hướng gió tại trạm Biên Hòa ...................................................... 14
Bảng 1. 5 nhiệt độ không khí trung bình tháng tại trạm Biên Hòa ........................ 14
Bảng 1. 6 độ bốc hơi trung bình ngày tại Biên Hòa .................................................15

Bảng 3. 1 phân loại và tổng hợp các loại chất thải nguy hại của 35 doanh nghiệp
phát sinh nhiều chất thải nguy ại theo nguồn phát sinh. .........................................34
Bảng 3. 2 phân loại và tổng hợp các loại chất thải nguy hại của 35 doanh nghiệp
phát sinh nhiều chất thải nguy hại theo phương pháp xử lý. ..................................38
Bảng 3. 3 kinh phí dự kiến xây dựng 8 ô chôn lấp ...................................................53
Bảng 3. 4 Kinh phí xây dựng cơ bản cho bãi chôn lấp .............................................54
Bảng 3. 5 Tổng mức đầu tư ......................................................................................... 55

Bảng 4. 1 Chỉ tiêu giám sát chất lượng nguồn nước mặt (20 chỉ tiêu)....................60
Bảng 4. 2 Chỉ tiêu giám sát chất lượng nguồn nước ngầm (18 chỉ tiêu) .................61
Bảng 4. 3 Chương trình giám sát chất lượng nước ngầm ........................................61
Bảng 4. 4 Chỉ tiêu giám sát chất lượng nước rò rỉ (12 chỉ tiêu) .............................. 62
Bảng 4. 5 Chỉ tiêu giám sát chất lượng không khí và tiếng ồn(8 chỉ tiêu) ..............63
Bảng 4. 6 Chương trình giám sát chất lượng không khí..........................................64
Bảng 4. 7 Thiết bị phục vụ hoạt động của bãi chôn lấp rác.....................................66

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 4


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
MỞ ĐẦU
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đồng Nai là tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ , nằm trong vùng phát triển kinh tế
trọng điểm phía Nam, diện tích 5.894,73
, dân số toàn tỉnh là 2.405.112 người
(2007) , mật độ dân số là 381 người/
. Đồng Nai gồm 11 đơn vị hành chính trực
thuộc gồm: thành phố Biên Hòa (đô thị loại 2), thị xã Long Khánh (đô thị loại 3) và 9
huyện là Long Thành, Nhơn Trạch, Trảng Bom, Thống Nhất, Cẩm Mỹ, Xuân Lộc,
Định Quán, Tân Phú, Vĩnh Cửu.
Trong vòng 10 năm trở lại đây,GDP của Đồng Nai liên tục tăng với tốc độ
trung bình hằng năm cao so với tốc độ trung bình cả nước. Đồng Nai hiện có 29 khu
công nhiệp đang hoạt động diện tích 9.076 ha. Ngoài ra Đồng Nai cũng đã thành lập
42 cụm công nghiệp tiểu thủ công nghiệp với diện tích 2.023 ha và còn tiếp tục đầu tư
phát triển các cụm công nghiệp khác.
Do tốc độ phát triển đô thị và phát triển công nghiệp, khói lượng chất thải rắn
đô thị cũng như chất thải công nghiệp phát sinh trên địa bàn tỉnh ngày càng tăng.
Trong đó có một lượng đáng kể chất thải nguy hại và đặc biệt là chất thải nguy hại
trong các khu công nghiệp đã và đang là nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nghiêm
trọng, tác động xấu tới sức khỏe, đời sống con người và chất lượng môi trường chung.
Trên địa bàn tỉnh đã có các đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển, lưu giữ,
xử lý và tiêu hủy chất thải nguy hại. Nhưng nhìn chung, việc quản lý chất thải vẫn
chưa được thực hiện một cách đồng bộ và chặt chẽ, một số đơn vị đã tổ chức thu gom
và đổ trái phép hoặc trao đổi mua bán dưới dạng phế liệu. Khu vực phân loại, lưu giữ
chất thải tại nguồn chưa được thực hiện triệt để, đặc biệt chưa có bãi chôn lấp chất thải
nguy hại đúng quy định.
Với chủ trương phát triển công nghiệp bền vững, thì bảo vệ môi trường đang là
một vấn đề lớn đối với sự phát triển của tỉnh Đồng Nai, việc xây dựng một bãi chôn
lấp chất thải nguy hại đúng quy định là hết sức cần thiết. Nó sẽ góp phần cải thiện môi
trường, bảo vệ sức khỏe cộng đồng nhằm tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh
tế - xã hội một cách bền vững cho huyện Thống Nhất và tỉnh Đồng Nai, và là hướng
đầu tư phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Bãi chôn lấp nguy hại
hình thành là điều kiện cần thiết phải có để tiếp nhận lượng chất thải nguy hại trong
sinh hoạt của huyện Thống Nhất, Trảng Bom và thị xã Long Khánh cũng như là chất
thải công nghiệp trong toàn tỉnh.

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 5


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
2. MỤC TIÊU
Xây dựng bãi chôn lấp chất thải nguy hại tại xã Quang Trung, huyện Thống
Nhất, tỉnh Đồng Nai
3. NỘI DUNG
- Thu thập những số liệu về hiện trạng phát sinh chất thải nguy hại tại tỉnh Đồng
Nai
- Thực trạng các công trình hạ tầng kỹ thuật như : đường giao thông, điện,
thông tin và cấp nước bên ngoài phạm vi khu vực xây dựng bãi chôn lấp.
- Đề xuất công nghệ thích hợp để xử lý và chôn lấp chất thải nguy hại.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các căn cứ để xây dựng bãi chôn lấp nguy hại tại xã Quang Trung :
- Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005.
- Luật Xây dựng ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Nghị định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải
rắn.
- Nghị định 12/2009/NĐ-CP của chính phủ ngày 12 tháng 02 năm 2009 về quản
lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng quy định chi
tiết một số nội dung của Nghị dịnh số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Thông tư số 12/2006/TT-BTNMT ngày 26 tháng 12 năm 2006 v/v hướng dẫn
quản lý chất thải nguy hại.
- Thông tư 13/2007/TT-BXD ngày 31/12/2007 hướng dẫn một số điều của Nghị
định 59/2007/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất thải rắn.
- Văn bản số 1751/BXD-VP ngày 14 tháng 8 năm 2007 của Bộ Xây Dựng về
định mức chi phí quản lý dư án và tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
- Quyết định số 65/2007/QĐ.UBT ngày 11/12/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc phân vùng môi trường tiếp nhận nước thải và khí thải công nghiệp trên địa bàn
tỉnh Đồng Nai.

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 6


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
- Quyết định số 7480/QĐ.UBND ngày 26/7/2006 của Chủ tịch UBND tỉnh
Đồng Nai về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung Quy hoạch các khu xử lý rác thải sinh
hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020.
- Quyết định số 4092/QĐ.UBND ngày 04/12/2008 của UBND tỉnh Đồng Nai
về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỉ lệ 1/2000 khu vực chất thải
Quang Trung.
- Văn bản số 1897/UBND-CNN ngày 11/3/2008 về việc thỏa thuận địa điểm
đầu tư khu xử lý chất thải rắn tại xã Quang Trung,huyện Thống Nhất của công ty cổ
phần Dịch vụ Sonadezi.
- TCXDVN 320 :2004 Bãi chôn lấp chất thải nguy hại – Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCXDVN 261 :2001 Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu chuẩn tiết kế

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 7


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN
1.1 Dự án bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã Long
Khánh tỉnh Đồng Nai
Bãi chôn lấp chất thải nguy hại là một phần trong dự án “ Khu xử lý chất thải
Quang Trung – Huyện Thống Nhất – Tỉnh Đồng Nai”. Bãi chôn lấp nhằm tiếp nhận
các chất thải sau khi đã qua xử lý trong phạm vi của khu xử lý Quang Trung ( lò đốt
chất thải nguy hại , khu vực tái chế chất thải nguy hại) , và các chất thải đạt tiêu chuẩn
chôn lấp mà không cần biện pháp xử lý.
1.1.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực xây dựng bãi chôn lấp
a, địa hình
- Bãi chôn lấp chất thải nguy hại được xây trên địa bàn ấp Nguyễn Huệ xã
Quang Trung, huyện thống nhất, cách quốc lộ 20 (Km số 7 – 225 Đà Lạt) khoảng 2,5
km; cách khu hành chính huyện Thống Nhất khoảng 10km có các đường ranh giới xác
định vị trí như sau: - Phía Bắc giáp vườn cao su của nông trường cao su Bình Lộc Phía Đông giáp suối Hai Cô và đất cao su thuộc Công ty cao su Bình Lộc. - Phía Nam
giápđ đỉnh đồi – Phí Tây giáp đường đất nhỏ và suối cạn Vị trí địa lý khu đất khoảng: 10o40’ – vĩ Bắc - 106o50’ - kinh Đông

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 8


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai

Khu vực xây
dựng bãi chôn
lấp chất thải
nguy hại

Hình 1. 1 bản dồ hành chính huyện Thống Nhất – Tỉnh Đồng Nai
- Khu đất có địa hình đồi núi, không bằng phẳng. Cao độ mặt đất trong khu vực
chênh nhau nhiều khoảng 120m. Tại vị trí mốc số 1 có độ cao 145,8 và tại vị trí mốc
số 125 có độ cao 264. Mặt đất thấp nhất ở phía Bắc cao dần về phía Nam và từ giữa
khu đất thấp dần về hai hướng Đông và Tây.

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 9


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
b, khí hậu
Huyện Thống Nhất, Đồng Nai thuộc vùng miền Đông Nam bộ, chịu ảnh hưởng
trực tiếp của vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, với hai mùa mưa nắng rõ rệt.
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, lượng mưa chiếm 90 - 94% lượng mưa cả
năm, trong lúc lượng bốc hơi 47 - 60%, độ ẩm không khí 70 - 80%, lượng
mưa cao nhất vào tháng 8 và tháng 9.
- Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, mưa ít, bốc hơi nhanh, mực nước
ngầm hạ sâu.
Theo số liệu đo mưa của 20 trạm đo mưa trong vùng của Tổng cục khí tượng
thủy văn, thời gian bắt đầu mùa mưa vùng Đông Nam Bộ muộn dần từ Bắc xuống
Nam với trục lệch theo hướng Đông Bắc – Tây Nam. Vùng mưa sớm nhất là vùng núi
cao: đèo Bảo Lộc. Mùa mưa đến từ thượng tuần tháng 4. Vùng Cần giờ mùa mưa đến
muộn nhất sau 20 tháng 4. Như vậy, thời gian bắt đầu mùa mưa ở huyện Thống Nhất
bắt đầu vào khoảng cuối tháng 4.
Lượng mưa trung bình cả năm từ 1.600 - 2.100mm. Nhiệt độ trung bình 25 29oC Từ số liệu lượng mưa ngày của 20 trạm tính theo chỉ tiêu trên xác định được thời
gian bắt đầu mùa mưa với suất đảm bảo 75% được trình bày trong bảng 1.3

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 10


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
Bảng 1. 1 Thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa ở các trạm vùng Đông Nam Bộ (ứng
với tần suất P = 75%)
Trạm đo

Ngày bắt đầu

Ngày kết thúc

Tà Lài

7.IV

24.XI

Tân Phú

15.IV

22.XI

Túc Trương

17.IV

21.XI

Trị An

17.IV

16.XI

Tân Định

30.IV

15.XI

Thống Nhất

29.IV

13.XI

Xuân Lộc

4.V

12.XI

Biên Hòa

4.V

10.XI

Cẩm Mỹ

12.V

5.XI

Long Thành

6.V

8.XI

Bà Rịa

22.V

23.X

Vũng Tàu

20.V

20.X

Đồng Phú

4.V

15.XI

Phước Hòa

5.V

18.XI

Sờ Sao

7.V

11.XI

Tân Sơn Nhất

11.V

9.XI

Nhà Bè

18.V

27.X

An Thời Đông

22.V

24.X

Tam Thôn Hiệp

24.V

2.X

Cần Giờ

28.V

25.X

(nguồn Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu xử lý chất thải Quang Trung – huyện
Thống Nhất – Tỉnh Đồng Nai của cty cổ phần dịch vụ Sonaezi)
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 11


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
Nhìn chung, xu thế phân bố của thời gian kết thúc mùa mưa ngược với thời gian
bắt đầu mùa mưa. Nơi nào mùa mưa bắt đầu sớm lại kết thúc muộn, và nơi nào bắt đầu
muộn lại kết thúc sớm. Như vậy, vùng phía Bắc có thời gian mùa mưa dài nhất khoảng
200 ngày. Vùng khu vực dự án thuộc huyện Thống Nhất có thời gian mưa khoảng
190-200 ngày và kết thúc vào khoảng trung tuần tháng XI. Mưa có tác dụng làm thanh
lọc các chất ô nhiễm trong không khí và pha loãng các chất ô nhiễm trong nước, nước
mưa còn cuốn theo các chất ô nhiễm rơi vãi từ mặt đất rơi xuống các nguồn nước. Các
thiết kế xử lý hệ thống nước thải rác cần quan tâm đến lượng nước mưa. Thường
thường để giảm khối lượng nước thải cần xử lý, vào mùa mưa trong khu chôn lấp rác
cần phải tách riêng biệt hệ thống thoát nước mưa với hệ thống thoát nước thải.
Bảng 1. 2 lượng mưa trung bình tại trạm Biên Hòa
Tháng

Lượng mưa trung bình (mm/tháng)

I

7,9

II

4,4

III

14,6

IV

45,1

V

157,2

VI

238,0

VII

264,8

VIII

276,7

IX

293,3

X

203,1

XI

81,1

XII

28,3

Tổng lượng mưa 1 năm

1.614,5

(nguồn Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu xử lý chất thải Quang Trung – huyện
Thống Nhất – Tỉnh Đồng Nai của cty cổ phần dịch vụ Sonaezi)

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 12


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
c, gió và hướng gió
Hai hướng gió chủ đạo trong năm là Tây Nam và Đông Bắc. Gió Tây Nam thổi
vào mùa mưa (từ tháng VI đến tháng X) với tần suất 70%. Gió Đông Bắc thổi vào mùa
khô (các tháng từ XI đến tháng II năm sau) với tần suất 60%. Từ tháng II đến tháng VI
có gió Đông Nam.
Bảng 1. 3 tốc độ gió trung bình năm tại trại Biên Hòa

Hướng gió khống chế

Tốc độ gió (m/s)

% lặng gió

I

N,NE

2,5

9,0

II

N

2,6

10,0

III

S

3,1

9,7

IV

S,NE

2,8

8,0

V

S,NE

2,8

13,3

VI

W

2,9

13,5

VII

W

3,0

9,3

VIII

W

2,6

15,6

IX

W

2,2

15,1

X

W,N

2,2

16,3

XI

N

2,2

15,0

XII

N

2,3

16,5

tháng

(nguồn Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu xử lý chất thải Quang Trung – huyện
Thống Nhất – Tỉnh Đồng Nai của cty cổ phần dịch vụ Sonaezi)

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 13


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
Bảng 1. 4 tần suất hướng gió tại trạm Biên Hòa
Trạm đo

Biên Hòa

Tần suất hướng gió (%)
N

NE

E

SE

S

SW

16,0

13,0

3,0

12,0

13,0 10,0

W

NW

Lặng gió

9,0

3,0

20

(nguồn Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu xử lý chất thải Quang Trung – huyện
Thống Nhất – Tỉnh Đồng Nai của cty cổ phần dịch vụ Sonaezi)
d, nhiệt độ không khí
Huyện Thống Nhất nằm gần kề với thành phồ Biên Hòa do vậy có thể sử dụng
số liệu khí tượng tại trạm Biên Hòa để đánh giá ảnh hưởng của khí hậu đến phát tán ô
nhiễm không khí trong tương lai. Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình
phát tán và chuyển hóa các chất ô nhiễm trong khí quyển. kết quả theo dõi thay đổi
nhiệt độ tại Biên Hòa (BH) nhiều năm
- Nhiệt độ trung bình năm: 26.8oC
- Nhiệt độ trung bình cao nhất: 28.7oC (tháng VI)
- Nhiệt độ trung bình thấp nhất: 25.2oC (tháng XII)
Bảng 1. 5 nhiệt độ không khí trung bình tháng tại trạm Biên Hòa
Trạm
đo
Biên
Hòa

Nhiệt độ trung bình tháng ( độ C)
I

II

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

26,3

26,2

27,3

28,7

28,3

27,4

27,0

26,5

26,6

26,5

26,0

25,2

(nguồn Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu xử lý chất thải Quang Trung – huyện
Thống Nhất – Tỉnh Đồng Nai của cty cổ phần dịch vụ Sonaezi)
Như vậy, nhiệt độ trung bình năm của khu vực dự án là 26-27oC. Chế độ nhiệt
độ tại Biên Hòa tương đối điều hòa. Biên độ nhiệt giữa tháng nóng nhất và lạnh nhất
khoảng trên 3oC. Tuy nhiên, biên độ nhiệt trong một ngày đêm tương đối lớn (khoảng
10oC).

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 14


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
e, độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ô
nhiễm không khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe công nhân. Kết quả
quan trắc tại trạm khí tượng Biên Hòa nhiều năm cho thấy chênh lệch giữa nơi khô
nhất và ẩm nhất ở vùng Biên Hòa khoảng 5%. Thời kỳ ẩm trùng với thời kỳ mưa (từ
tháng V đến tháng X), độ ẩm trung bình từ 78% trở lên. Thời kỳ khô trùng với mùa
khô, ẩm độ thường ở mức thấp hơn 74%. Các tháng có độ ẩm trung bình cao nhất là
các tháng IXX, các tháng có độ ẩm nhỏ nhất là II-III.
g, độ bốc hơi
Bốc hơi nước làm tăng độ ẩm và mang theo một số dung môi hữu cơ, các chất
có mùi hôi vào không khí. Độ bốc hơi trung bình ngày cao từ tháng 12 đến tháng 5, từ
2,1 đến 3,8 mm/ngày.
Bảng 1. 6 độ bốc hơi trung bình ngày tại Biên Hòa

Địa
điểm

Độ bốc hơi trung bình ngày (mm/ngày) trong các tháng
I

Biên
Hòa

II

2,8 3,6

III

IV

V

VI

VII

VIII

IX

X

XI

XII

3,8

3,5

2,2 1,7

1,6

1,4

1,4

1,6

1,8

2,1

(nguồn Dự án đầu tư xây dựng công trình Khu xử lý chất thải Quang Trung – huyện
Thống Nhất – Tỉnh Đồng Nai của cty cổ phần dịch vụ Sonaezi)
1.1.2 Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn
Công tác khảo sát khoan địa chất và địa chất thủy văn ngoài hiện trường được
công ty Tư Vấn Xây Dựng Thủy Lợi II tiến hành vào tháng 11/2001 và Công ty
TNHH Tư vấn VEDA thực hiện tháng 4/2008. Từ kết quả công tác khoan và thí
nghiệm thấm ngoài trời cùng kết quả phân tích các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên
dạng và các chỉ tiêu hóa học của mẫu trong phòng thí nghiệm ta đưa ra nhận xét về địa
chất khu vưc nghiên cứu của dự án có đặc điểm sau đây.
a, đặc điểm địa tầng
Khu vực dự án nằm trong vùng đã khảo sát nhiều phương án bản đồ ĐCCT ĐCTV khác nhau ở tỷ lệ lớn, được xem là phần rìa của phun trào Bazan Xuân Lộc Đồng Nai xen vùng lộ (đới nâng) về hướng Bắc - Đông Bắc với vùng phủ chuyển tiếp
Long Thành - Tp. Hồ Chí Minh. Dưới chúng là các đá trầm tích nền Jura gồm chủ yếu
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 15


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
những tập bột kết xen cát kết mỏng dày chung khoảng từ 45 đến 50m, tối đa không
quá 55m. Các hố khoan tới 12m vào lớp đá bazan đủ để đánh giá mức độ ổn định của
lớp phủ trực tiếp trên bazan vốn nằm không sâu.
Kết quả công tác khảo sát xác định được các lớp đất khác nhau tại khu vực khảo
sát như sau:
- Lớp 1: Ngoại trừ lớp đất thổ nhưỡng trên mặt dày 0,1 – 0,2m, dưới phần thấp
là lớp hỗn hợp sạn laterit lẫn sét pha có nguồn gốc trầm tích laterit hóa, thành phần chủ
yếu sạn laterit vón kết sắt đen xám - nâu vàng. Lớp có trạng thái cứng - dẻo cứng. lớp
phân bố cục bộ trên bền mặt ven suối và sườn cao, bề dày nhìn chung đạt 0.5 - 1.0m,
tối đa không quá 1,5m. Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng của lớp không xác định, lớp bóc
bỏ trong thi công xây dựng.
- Lớp 2a: Các hố khoan gặp lớp này là các hố KTV1, KĐC2, KĐC4 (Mặt cắt I
- I) ngay từ dưới lớp 1 hoặc lộ trên mặt các phần sườn đồi. Lớp có nguồn gốc phong
hóa hóa học từ bazan - vón kết sắt dạng laterit hóa mức độ thấp, thành phần chủ yếu
sét chứa ít sạn sỏi gắn kết xám đỏ - nâu vàng lẫn sét pha. Hạt sạn gắn kết chiếm phổ
biến dưới 10%. Lớp có trạng thái cứng - nửa cứng. Lớp phân bố khá liên tục tại nửa
phần khu vực phía Bắc. Bề dày nhìn chung đạt 1.0 - 3.0m. Các chỉ tiêu cơ lý đặc trưng
của lớp được xác định, lớp có tính thấm thấp.
- Lớp 2: Các hố khoan gặp lớp này là các hố KTV1, KĐC1, KĐC3 nằm ngay
dưới lớp 1. Lớp có nguồn gốc sườn tích – trầm tích laterit hóa đều từ lưỡi phủ Bazan
trong khu vực, thành phần chủ yếu hỗn hợp sét nâu đỏ (đất đỏ) chứa sạn sỏi laterit vón kết sắt đến sét - sét pha cát màu đỏ xám - nâu vàng lẫn sạn sỏi dạng hỗn hợp. Lớp
có trạng thái dẻo cứng - nửa cứng.
b, địa chất thủy văn - mức nước ngầm khu vực dự án
Mực nước ngầm là yếu tố quan trọng trong vấn đề thiết kế nền móng, đây cũng
là yếu tố đặc biệt quan trọng trong việc lựa chọn cao trình đặt đáy bãi chôn lấp chất
thải rắn. Các lớp đất đá trong khu vực đều có tính thấm nước cục bộ, có tỉ lệ khe hở và
độ bảo hòa khá cao. Công tác khảo sát khoan địa chất và địa chất thủy văn cho thấy
mực nước ngầm tĩnh của các hố khoan địa chất có độ sâu từ 7-9m so với mặt đất tự
nhiên và dao động theo mùa.
Thành phần hóa học nước ngầm khu vực có những đặc trưng sau:
Nước ngầm trong các lớp đất thuộc loại nhạt, độ khoáng dao động từ 0.2 0.28mg/L, thành phần Bicacbonat - sulfat Natri hoặc Sulfat Bicacbonat Natri, cho thấy
mức nhiễm bẩn nhẹ nhưng đáng kể từ thuốc và phân bón cho cây công nghiệp nhiều
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 16


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
năm trong vùng. Nước có áp trong các hố ĐCTV thuộc loại nhạt, độ khoáng hóa 0,2 0,3 mg/L, có thành phần Bicacbonat Natri đặc trưng cho tầng nước Bazan.
Tính thấm các lớp đất đá khá cao và cục bộ theo kết quả thấm hiện trường:
ngoại trừ phần đá đặc xít có K= 10-5 cm/s, phần bazan lỗ hổng và các lớp trầm tích có
hệ số thấm phổ biến K= 10-3 cm/s.
c, động đất, núi lửa
Khu vực của dự án không có lịch sử xảy ra động đất, núi lửa.
d, Khoáng sản
Kết quả phân tích nghiên cứu địa tầng, thạch học, hoá silicat, quang phổ cho
thấy khu vực không có mặt khoáng sản có giá trị công nghiệp
1.1.3 Hiện trạng hệ thống kỹ thuật hạ tầng
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của khu đất dự án và khu vực kết nối bên ngoài dự án
như cấp điện, nước và hệ thống thoát nước chưa phát triển.
a, hiện trạng cấp điện
Hiện tại chưa có hệ thống cấp điện vào đến khu đất dự án.Tại địa bàn dự án có
một tuyến trung thế mạch đơn 3 pha 22KV Thống Nhất- Định Quán lấy từ trạm
110/22KV Kiệm Tân chạy dọc theo quốc lộ 20. Tuyến dẫn 22 KV hiện hữu này cách
khu đất dự án khoảng 3Km.
b, hiện trạng cấp nước
Hệ thống cấp nước: hiện tại chưa có hệ thống cấp nước thủy cục. Người dân sử
dụng giếng khoan, giếng đào có độ sâu từ 15-40m để dùng chủ yếu để tưới cây.
c, hiện trạng thoát nước mưa
Tại khu vực dự án không có sông, chỉ có các suối nhỏ thực tế là các đường tụ
thủy thoát nước theo địa hình tự nhiên vào mùa mưa. Nước mặt thuộc khu đất dự án
thoát nước về hai phía Đông và Tây theo địa hình tự nhiên. Từ khu đất dự án có 4 cửa
thoát nước mưa :
- Về phía Đông khu đất khu xử lý có 2 đường đường tụ thủy chảy vào suối Hai
Cô, tiếp tục chảy về hướng Bắc vào hồ Tam Bung. Hồ Tam Bung là khu vực trũng
dùng để điều tiết nước, không có mục đích sử dụng rõ rệt. Chiều dài suối từ khu xử lý
ra đến hồ Tam Bung khoảng 50km.
- Về phía Tây khu đất khu xử lý có 2 đường tụ thủy thoát ra suối Gou Dung,
băng qua quốc lộ 20 chảy dọc về hướng Bắc về hướng khu các cụm chăn nuôi, sau đó
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 17


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
chảy ra về hướng Bắc vào hồ Trị An thuộc khu vực xã Gia Tân 1. Chiều dài suối từ
khu xử lý ra đến hồ Trị An khoảng 40km.
Hệ thống thoát nước mưa từ khu đất dự án kết nối ra bên ngoài theo địa hình tự
nhiên và theo các tuyến mương đất hiện hữu chảy vào các suối hoặc hồ cuối nguồn.
d, hiện trạng thoát nước thải:
Hiện nay trên địa bàn xã Quang Trung chưa có hệ thống thoát nước thải, đa số
các hộ dân sử dụng nhà vệ sinh tự thấm hay bể tự hoại có giếng thấm và thấm trực tiếp
xuống đất.
e, hiện trạng hệ thống Thuỷ lợi
Trên địa bàn xã Quang Trung không có hệ thống sông, suối lớn chảy qua nên
nguồn nước mặt cung cấp cho sản xuất và sinh hoạt rất hạn chế. Chỉ có một vài suối
nhỏ trên địa bàn xã cung cấp nước vào mùa mưa. Vào mùa khô nguồn nước cung cấp
cho sản xuất và sinh hoạt chủ yếu là nước ngầm, trữ lượng đảm bảo cho sản xuất và
sinh hoạt (nước ngầm được sử dụng dưới dạng giếng khoan hoặc giếng đào).
d,Thông tin liên lạc
Trên địa bàn xã có 2 bưu điện văn hoá xã, hệ thống điện thoại cơ bản đáp ứng
nhu cầu của nhân dân. Tỷ lệ sử dụng điện thoại 8 máy/100 dân.
e,Hiện trạng giao thông
- Hệ thống giao thông đường nội bộ khu vực chưa phát triển, chủ yếu là đường
mòn dân tự mở để vận chuyển nông sản bằng xe thồ, máy xới.
- Hệ thống giao thông kết nối bên ngoài khu đất dự án gồm các đường chính
sau :
+ Đường QL20 đoạn đi qua xã Quang Trung đã được nhựa hóa, lộ giới đường
16m, mặt đường 11m.
 Đường Suối Tre Bình Lộc đã được nhựa hóa, lộ giới đường 9m, mặt đường
6m. Từ quốc lộ 20 (km số 7-225 Đà Lạt) vào khu vực dự án khoảng 2,5 km.
+Đường chuyên dùng vào khu đất dự án do UBND huyện Thống Nhất đầu tư
năm 2008, đường cấp phối sỏi đỏ nối từ đường Suối Tre Bình Lộc dài khoảng 1km, sử
dụng đường lô cao su của Nông Trường Cao su Bình Lộc, mặt đường rộng 6m. Đây là
tuyến đường duy nhất vào khu xử lý chất thải

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 18


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
1.1.4 Hiện trạng kinh tế xã hội
a, hiện trạng đất đai và kiến trúc nhà ở
Vị trí khu đất nằm trong khu vực đất nông nghiệp. Qua điều tra khảo sát hiện
trạng, tại khu đất dự án không có cơ sở sản xuất nào. Nhìn chung, khu vực đất dự án
chủ yếu là đất nông nghiệp trồng trọt vài loại cây công nghiệp như: tiêu, điều, cà
phê,... cách quốc lộ 20 (km số 7-225 Đà Lạt) khoảng 2Km theo đường chim bay.
Không có hộ dân cư nào làm nhà ở trên khu đất. Chỉ có một số hộ làm nhà tạm để
canh tác. Trong phạm ví bán kính 1km không có cơ sở sản xuất nào.
b, hiện trạng kiến trúc công trình công cộng
Tại khu đất dự án không có công trình công cộng
c, hiện trạng kiến trúc công trình tôn giáo
Tại khu đất dự án cũng như trong bán kính khoảng 1km không có công trình
tôn giáo.
d, Hiện trạng điểm dân cư nông thôn
Tại khu đất dự án cũng như trong bán kính khoảng 1km không có điểm dân cư
nông thôn

SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 19


Tính toán thiết kế bãi chôn lấp chất thải nguy hại cho huyện Thống Nhất và thị xã
Long Khánh, tỉnh Đồng Nai
CHƯƠNG 2 – TỔNG QUAN VỀ CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
NGUY HẠI
Nhằm đáp ứng yêu cầu trong việc giảm lượng chất thải đưa vào chôn lấp, việc
lựa chọn công nghệ xử lý chất thải sẽ được lựa chọn theo hướng đầu tư các hạng mục
công trình xử lý tái chế chất thải nhắm tái sử dụng tối đa các thành phần có thể tái sử
dụng trong chất thải. Các phương pháp tái chế, tái sử dụng sau đây thường được áp
dụng :
- tái chế phế liệu
- tái chế chất thải
- xử lý chất thải
- chôn lấp chất thải
2.1 Tái chế phế liệu
Các thiết bị điện tử , bóng đèn, ác quy sau khi thu gom ,được tiếp nhận tại khu
tiền xử lý trước khi tái chế . Quy trình tái chế của các thiết bị này gồm các bước cơ bản
sau : tiền xử lý tháo dỡ các phần chính; cắt, nghiền làm giảm kích thước; và phân tách,
thu hồi các thành phần vật liệu

a, tái chế nhôm phế liệu
Nhôm là loại phế liệu có giá trị hơn các loại phế liệu khác nên tất cả các loại
nhôm phế liệu đều được thu gom để bán, nguồn cung cấp từ các bải rác là rất ít. Nguồn
cung cấp phế liệu nhôm hiện nay phần lớn là những vật dụng bằng nhôm trong sinh
SVTH: LÊ THỊ HUYỀN TRANG
GVHD: LÊ THỊ NGỌC DIỄM

Trang 20


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×