Tải bản đầy đủ

Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN tây bắc củ chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

XÂY DỰNG TIỀM NĂNG
CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH KHU CÔNG
NGHIỆP TÂY BẮC CỦ CHI THEO HƯỚNG
KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI
HÀ THỊ HOÀNG YẾN

Th.S Phạm Thị Diễm Phương
(Ký, ghi rõ họ và tên)

TP.HCM, 12/2016


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái


MỤC LỤC
MỤC LỤC .......................................................................................................................i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................v
DANH MỤC BẢNG .....................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................... vii
CHƯƠNG MỞ ĐẦU .....................................................................................................1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ...........................................................................................................1
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU .....................................................................................2
3 PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU.................................................................2
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................................2
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .....................................................................................3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU KHU CÔNG NGHIỆP SINH
THÁI ............................................................................................................................... 4
1.1 KHU CÔNG NGHIỆP ...........................................................................................4
1.1.1

Khái niệm ....................................................................................................4

1.1.2

Vai trò ..........................................................................................................4

1.1.3

Hạn chế ........................................................................................................5

1.2 SINH THÁI CÔNG NGHIỆP ................................................................................6
1.2.1

Khái niệm ....................................................................................................6

1.2.2

Mục tiêu của Sinh thái công nghiệp ............................................................6

1.2.3

Trao đổi chất công nghiệp ...........................................................................6

1.2.4

Chu trình trao đổi chất công nghiệp ............................................................7

1.2.5

Ranh giới của hệ sinh thái công nghiệp ......................................................9

1.3 KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI ....................................................................10
1.3.1

Khái niệm ..................................................................................................10

1.3.2

Cơ cấu chức năng của Khu công nghiệp sinh thái ....................................11

1.3.3

Mục tiêu của Khu công nghiệp sinh thái ...................................................12

1.3.4

Nguyên tắc cơ bản để xây dựng và phát triển Khu công nghiệp sinh thái 13

1.3.5

Lợi ích của việc phát triển khu công nghiệp sinh thái .............................. 13

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

i


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

1.3.6

Những cơ hội và thách thức khi phát triển KCNST ..................................15

1.3.7

Mô hình Khu công nghiệp sinh thái điển hình (KCNST) .........................16

1.4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG MÔ HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP SINH
THÁI Ở VIỆT NAM ..................................................................................................21
1.5 CƠ SỞ LÝ THUYẾT THỰC TẾ VỀ KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI ........25
1.5.1

Nhu cầu phát triển bền vững của khu công nghiệp ...................................25

1.5.2

Các giải pháp kỹ thuật áp dụng cho khu công nghiệp sinh thái ................26

1.5.3 Các xu hướng thực hiện kiểm soát ô nhiễm môi trường trong các hoạt
động sản xuất công nghiệp tập trung ......................................................................26
1.6 HỆ THỐNG TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ XẾP HẠNG CẤP ĐỘ ĐẠT KCNST
ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP HIỆN HỮU ..........................................................29
1.6.1 Cơ sở xây dựng tiêu chí chuyển đổi .............................................................. 29
1.6.2 Các định hướng cơ bản để xây dựng bộ dựng bộ tiêu chí chuyển đổi KCNST
................................................................................................................................ 31
1.6.3 Nhóm các tiêu chí cần chuyển đổi KCNST ...................................................32
1.6.4 Các mô hình khu công nghiệp sinh thái tiêu biểu..........................................34
1.7 CÁC MÔ HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI TRÊN THẾ GIỚI...........37
1.7.1

Khu công nghiệp Kalundbong, Đan Mạch................................................37

1.7.2

Mô hình KCN Quảng Đông - Trung Quốc ...............................................39

1.7.3

Thành phố Fujiswa - Nhật Bản .................................................................41

1.7.4

Khu công nghiệp sinh thái Rantasalmi - Phần Lan ...................................42

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC CỦ
CHI ................................................................................................................................ 44
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC KHU CÔNG NGHIỆP ................................................44
2.1.1

Hồ sơ pháp lý ............................................................................................ 44

2.1.2

Vị trí địa lý ................................................................................................ 46

2.1.3

Điều kiện tự nhiên .....................................................................................46

2.1.4

Kinh phí đầu tư ..........................................................................................47

2.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CỦA KHU CÔNG NGHIÊP .........................49

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

ii


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

2.3 QUY HOẠCH TỔNG THỂ VÀ PHÂN KHU CHỨC NĂNG CỦA KCN TÂY
BẮC CỦ CHI .............................................................................................................51
2.3.1

Quy hoạch tổng thể của KCN Tây Bắc Củ Chi ........................................51

2.3.2

Cơ cấu sử dụng đất và thực hiện phân khu chức năng trong KCN ...........52

2.3.3

Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật .....................................................55

2.4 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU CÔNG NGHIỆP TÂY BẮC CỦ CHI ....56
2.4.1

Hiện trạng môi trường không khí .............................................................. 56

2.4.2

Hiện trạng chất lượng môi trường nước ....................................................58

2.4.3

Hiện trạng chất lượng bùn thải sau ép.......................................................63

2.4.4

Hiện trạng chất thải rắn .............................................................................64

2.5.1

Cấu trúc, tổ chức hệ thống quản lý môi trường của KCN ........................67

2.5.2

Tình hình quản lý môi trường trong KCN Tây Bắc Củ Chi .....................68

2.5.3

Nhận xét ....................................................................................................70

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ TÀI ............................................71
3.1 SƠ ĐỒ PHƯƠNG PHÁP TÌM HIỂU ĐỀ TÀI ...................................................71
3.2 NỘI DUNG THỰC HIỆN TỪNG BƯỚC ........................................................... 71
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CHUYỂN ĐỔI
KCNST CỦA KCN TÂY BĂC CỦ CHI ...................................................................76
4.1 ĐỀ XUẤT XÂY DỰNG TIÊU CHÍ CHUYỂN ĐỔI KCNST CHO KCN TÂY
BẮC CỦ CHI. ............................................................................................................76
4.1.1

Sự cần thiết phải xây dựng bộ tiêu chí chuyển đổi KCNST .....................76

4.1.2

Ý nghĩa của việc xây dựng bộ tiêu chí chuyển đổi KCNST .....................76

4.1.3

Ứng dụng công cụ phân tích SA trong KCN Tây Bắc Củ Chi .................77

4.1.4 Ứng dụng công cụ phân tích hệ thống SWOT cho hệ thống quản lý môi
trường KCN Tây Bắc .............................................................................................. 81
4.1.5 Xây dựng bộ tiêu chí chuyển đổi KCNST cho KCN Tây Bắc .....................85
4.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG TIÊU CHÍ CHUYỂN ĐỔI
MÔ HÌNH KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI ........................................................96
4.2.1

Kết quả điều tra xử lý số liệu ....................................................................96

4.2.2

Kết quả tiêu hệ thống tiêu chí sàng lọc .....................................................99

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

iii


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

4.2.3

Kết quả hệ thống tiêu chí khuyến khích đánh giá và xếp hạng KCNST 102

4.3 MÔ HÌNH TRAO ĐỔI CHẤT THẢI CÓ THỂ ÁP DỤNG TRONG KCN TÂY
BẮC CỦ CHI ...........................................................................................................106
4.3.1

Mô hình nhà máy hơi ..............................................................................106

4.3.2

Mô hình nhà máy phát điện từ rác ..........................................................110

4.4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP CHUYỂN ĐỔI THỰC HIỆN KCNST CỦA KCN
TÂY BẮC CỦ CHI ..................................................................................................115
4.4.1

Các vấn đề tồn động, nguyên nhân .........................................................118

4.4.2

Đề xuất các giải pháp hệ thống cho môi trường KCN Tây Bắc .............122

4.5 NHỮNG LỢI ÍCH VÀ THÁCH THỨC CỦA KCN TÂY BẮC CỦ CHI KHI
THỰC HIỆN CHUYỂN ĐỔI SANG MÔ HÌNH KCNST .....................................126
4.5.1

Lợi ích của KCN Tây Bắc khi chuyển đổi KCNST ................................126

4.5.2 Thách thức gặp phải khi thực hiện chuyển đổi sang mô hình công nghiệp
sinh thái của KCN Tây Bắc Củ Chi ......................................................................127
4.6 LỘ TRÌNH CHUYỂN ĐỔI KCN TÂY BẮC CỦ CHI .....................................128
KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ .......................................................................................132
TÀI LIỆU KHAM KHẢO ........................................................................................135
PHỤ LỤC .................................................................................................................1367

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

iv


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BQL

: Ban quản lý

BVMT

: Bảo vệ môi trường

CLMT

: Chất lượng môi trường

CTRCN

: Chất thải rắn công nghiệp

CTNH

: Chất thải nguy hại

CTRSH

: Chất thải rắn sinh hoạt

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

CSSX

: Cơ sở sản xuất

DN

: Doanh nghiệp

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

KCN

: Khu công nghiệp

KCNST

: Khu công nghiệp sinh thái

QLMT

: Quản lý môi trường

SA

: Phân tích hệ thống

STCN

: Sinh thái công nghiệp

STHCN

: Sinh thái học công nghiệp

SXSH

: Sản xuất sạch hơn

SWOT

: Phân tích điểm mạnh - điểm yếu, cơ hội và rủi ro thách thức

TCVN

: Tiêu chuẩn Việt Nam

TNHH

: Trách nhiệm hữu hạn

XLNT

: Xử lý nước thải

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

v


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Đặc điểm quá trình trao đổi chất của các hệ sinh thái tự nhiên và hệ công
nghiệp tập trung hiện tại ..................................................................................................7
Bảng 1.2 So sánh các mô hình khu công nghiệp ........................................................... 21
Bảng 1.3 Phân loại KCNST theo các yêu cầu BVMT chung, sinh thái môi trường và
sinh thái công nghiệp (Phân cấp 1)................................................................................35
Bảng 1.4 Phân loại KCN TTMT mở rộng khả năng áp dụng trong lĩnh vực thực tiễn
CNH nền kinh tế trong thời kỳ quá độ (Phân cấp 2) .....................................................35
Bảng 1.5 Cấp độ phân loại sinh thái KCN theo tiêu chí sàng lọc và đánh giá ..............37
Bảng 2.1 Diện tích khuôn viên và phân khu chức năng ở giai đoạn hiện hữu ..............45
Bảng 2.2 Dự báo diện tích khuôn viên và phân khu chức năng giai đoạn 2 .................45
Bảng 2.3 Tổng hợp chi tiêu sử dụng đất theo quy chuẩn .............................................51
Bảng 2.4 Cơ cấu sử dụng đất toàn khu công nghiệp Tây Bắc.......................................53
Bảng 2.5 Kết quả đo chất lượng môi trường không khí ngày 18/11/2016 ....................57
Bảng 2.6 Kết quả chất lượng nước mặt tại Kênh Đức Lập ...........................................58
Bảng 2.7 Kết quả chất lượng nước thải tại trạm xử lý nước thải tập trung ...................60
Bảng 2.8 Kết quả chất lượng nước ngầm lấy mẫu ngày 18/3/2016 .............................. 62
Bảng 2.9 Kết quả chất lượng bùn thải sau ép ................................................................ 66
Bảng 2.10 Khối lượng chất thải rắn công nghiệp không nguy hại của toàn KCN ........65
Bảng 2.11 Danh sách bộ phận bảo vệ môi trường KCN Tây Bắc.................................68
Bảng 3.1 Bảng phân tích SWOT ...................................................................................73
Bảng 4.1 Tiêu chí sàng lọc và đánh giá mức độ thân thiện của KCN ........................... 87
Bảng 4.2 Hệ thống tiêu chí khuyến khích chuyển đổi và xếp hạng đánh giá ...............90
Bảng 4.3 Cấp độ phân loại sinh thái công nghiệp theo 2 bộ tiêu chí ............................ 96
Bảng 4.4 Thống kê hiện trạng sử dụng nhiên liệu trong KCN Tây Bắc Củ Chi ...........97
Bảng 4.5 Thống kê số lượng lò hơi có trong KCN Tây Bắc ......................................... 98
Bảng 4.6 Thống kê DN có máy phát điện ..................................................................... 99
Bảng 4.7 Kết quả khảo sát bộ tiêu chí sàng lọc đánh giá KCN Tây Bắc ...................... 99
Bảng 4.8 Kết quả hệ thống đánh giá và xếp hạng khuyến khích chuyển đổi .............. 103
Bảng 4.9 So sánh chi phí phát điện giữa nhiên liệu tái tạo và hóa thạch .................... 116
Bảng 4.10 Các nguyên nhân tồn động và đề xuất giải pháp định hướng .................... 119
SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

vi


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Dòng trao đổi chất công nghiệp một chiều....................................................... 9
Hình 1.2 Dòng trao đổi chất công nghiệp hai chiều không toàn phần. ...........................9
Hình 1.3 Mô hình KCN sinh thái điển hình. .................................................................17
Hình 1.4 Sơ đồ các thành phần chính của hệ sinh thái công nghiệp. ............................ 19
Hình 1.5 Mô hình các bước cơ bản trong phương pháp luận xây dụng mô hình kỹ thuật
KCNST tại Việt Nam. ...................................................................................................24
Hình 1.6 Mối liên hệ giữa kinh tế - xã hội - môi trường. ..............................................25
Hình 1.7 Các thứ bậc quản lý chất thải ......................................................................... 29
hình 1.8 Bậc thang quản lý môi trường ......................................................................... 30
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức hệ thống QLMT của KCN Tây Bắc Củ Chi. ........................... 67
Hình 1.9 Hệ sinh thái công nghiệp - KCN Kalundborg, Đan Mạch. ............................ 39
Hình 1.10 Hệ sinh thái công nghiêp - Tập đoàn Guitang, Quảng Đông, Trung Quốc ..40
Hình 1.11 Hệ sinh thái công nghiệp Rantasalmi - Phần Lan ........................................43
Hình 2.1 Biểu đồ số lượng doanh nghiệp của mỗi nhóm ngành nghề trong KCN Tây
Bắc ................................................................................................................................. 50
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức hệ thống QLMT của KCN Tây Bắc Củ Chi. ........................... 67
Hình 3.1 Sơ đồ mối liên hệ giữa các tổ chức và KCN Tây Bắc. ...................................78
Hình 4.2 Mô hình KCNST Tây Bắc với trọng tâm là nhà máy hơi . ..........................107
Hình 4.3 Mô hình KCNST Tây Bắc trọng tâm là nhà máy phát điện. ........................113
Hình 4.4 Bản đồ quy hoạch sử dụng đất của KCN Tây Bắc Củ Chi ở 2 giai đoạn..... 115
Hình 4.5 Mô hình quản lý và các giải pháp kỹ thuật áp dụng chuyển đổi sinh thái cho
KCN Tây Bắc Củ Chi .................................................................................................. 124

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

vii


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

CHƯƠNG MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Sự ra đời của các khu công nghiêp đã đem lại những thành tựu to lớn, khẳng định
vai trò quan trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đẩy nhanh tiến trình
hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Với tốc độ phát triển kinh tế liên tục tăng
trưởng trong những năm gần đây, kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) luôn dẫn
đầu và xứng đáng là “đầu tàu” khu vực kinh tế trọng điểm phía Nam. Tuy nhiên cùng
với sự phát triển của các khu công nghiệp, Tp.HCM cũng đang phải gánh chịu không
ít vấn đề ô nhiễm môi trường không khí, đất, nước ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
cộng đồng. Thực trạng vấn đề ô nhiễm môi trường khu công nghiệp đang là vấn đề hết
sức bức xúc cho người dân sống quanh các khu công nghiệp. Do không coi trọng đến
việc xử lí chất thải ở các doanh nghiệp nên đã làm ảnh hưởng rất lớn đến môi trường
sống, gây ra tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Để giải quyết vấn đề này cần hoàn chỉnh
hệ thống văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường, sớm ban hành đồng bộ khung pháp
lý về bảo vệ môi trường trong các khu công nghiệp, hoàn thiện cơ chế quản lý nhà
nước về môi trường, phân bố lại địa bàn sản xuất công nghiệp theo hướng tập trung
hóa và quy hoạch hợp lý hơn, triển khai xây dựng hệ thống xử lý chất thải, nước thải,
nâng cao ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường của chủ đầu tư khu công nghiệp và
doanh nghiệp… trong số các giải pháp đó thì việc hướng tới xây dựng khu công
nghiệp sinh thái đang rất được quan tâm. Khu công nghiêp sinh thái được xem là
hướng phát triển công nghiệp bền vững mang tính khả thi nhất. Khái niệm sinh thái
công nghiệp và khu công nghiệp sinh thái tuy đã phát triển ở một số nước trên thế giới
phần lớn là ở Châu Âu và Mỹ, ở những quốc gia có nền kinh tế - kỹ thuật phát triển
vượt bậc nhưng khái niệm này vẫn còn khá mới so với nước ta. Hiện đã có một số dự
án xậy dựng nhưng còn đang trong giai đoạn bắt đầu xây dựng và vận hành.
Chính vì thế nên việc chuyển đổi các khu công nghiệp truyền thống sang khu công
nghiệp sinh thái đang là xu hướng và là bước đi mới trong việc phát triển các mô hình
khu công nghiệp của Việt Nam. Trên thực tế việc phát triển mô hình khu công nghiệp
sinh thái tạo ra động lực phát triển kinh tế công nghiệp của địa phương và khu vực, thu
hút được nhiều nguồn đầu tư, tạo ra việc làm cho người lao động. Không những vậy
còn giảm được chi phí sản xuất cho doanh nghiệp, mang lại hiệu quả sản xuất từ quá
trình tiết kiệm, tái chế - tái sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng, giảm được lượng
tối đa thải bỏ ra môi trường. Tận dụng được tối đa các nguồn vật liệu và năng lương,
góp phần tích cực trong việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường khu
công nghiệp.

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

1


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu tiềm năng chuyển đổi khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi sang khu công
nghiệp sinh thái.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi sang khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi sang khu
công nghiệp sinh thái, thay đổi nền sản xuất ban đầu, chuyển sang nền sản xuất xanh sạch, tiết kiệm tối đa được nguồn nguyên vật liệu, tạo ra sản phẩm thân thiện với môi
trường và giảm bớt lượng phát thải ra môi trường.
3 PHẠM VI ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là: Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi, các doanh nghiệp, cơ
sở sản xuất bên trong Khu công nghiệp.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Trong khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi và các vùng ven khu công nghiệp.
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Phương pháp điều tra khảo sát
Tiến hành khảo sát thực nghiệm và đánh giá chung về hiện trạng chất lượng hoạt
động, chất lượng môi trường trong và ngoài khu công nghiệp Tây Bắc, sử dụng bảng
hỏi gồm nhiều câu hỏi thường dùng để khảo sát thực địa tình trạng môi trường của các
hộ gia đình sống ven khu công nghiệp Tây Bắc.
4.2 Phương pháp phân tích SA
Dựa vào dữ liệu thu nhập được, tham khảo ý kiến của công nhân, kỹ sư môi
trường, các nhà quản lý môi trường sử dụng phương pháp phân tích các bên liên quan
phân tích để xác định các đối tượng có liên quan, gắn liền với mục tiêu của sự
án/chương trình/chính sách có chuyển đổi KCNST.
4.3 Phương pháp đánh giá SWOT
Ứng dụng phương pháp đánh giá điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức vào
hệ thống quản lý môi trường của KCN Tây Bắc. Từ đó xác định tiềm năng chuyển đổi
KCNST.
4.4 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

2


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

Tham khảo ý kiến của các cán bộ quản lý môi trường trong KCN Tây Bắc Củ Chi
về hiện trạng môi trường và tình hình quản lý môi trường của KCN Tây Bắc. Bằng
những kiến thức chuyên ngành, nhiều kinh nghiệm của mình các chuyên gia sẽ đóng
góp những ý kiến quý báu giúp cho bài báo cáo tốt hơn.
4.5 Phương pháp phân tích và xử lý thông tin
Số liệu được thực hiện trên bảng biểu, số liệu được quản lý và phân tích trên máy
tính với phần mềm Microsoft Excel và soạn thảo văn bản sử dụng phân mềm
Microsoft Word.
4.6 Phương pháp tổng hợp số liệu
Sau khi đã có những số liệu thu nhập được trong quá trình chứng kiến thực tế,
phỏng vấn các bộ quản lý môi trường trong khu công nghiệp, tham khảo ý kiến chuyên
gia… và đưa ra những nhận xét, đánh giá khách quan, đề xuất những giải pháp chuyển
đổi mô hình khu công nghiệp.
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung 1: Tổng quan tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Nội dung 2: Tiến hành khảo sát khu công nghiêp Tây Bắc
Nội dung 3: Phân tích hiện trạng môi trường của KCN Tây Bắc
Nội dung 4: Xây dựng tiêu chí chuyển đổi KCNST cho KCN Tây Bắc Củ Chi
Nôi dụng 5: Đề xuất mô hình chuyển đổi
Nội dung 6: Đánh giá triển vọng của mô hình chuyển đổi
Nội dung 7: Đề xuất giải pháp và lộ trình chuyển đổi sang khu công nghiệp sinh
thái.

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

3


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN NGHIÊN CỨU KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI
1.1 KHU CÔNG NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm
Theo UNEP, Khu công nghiệp là “một vùng đất rộng, được phân lô và phát triển
cho nhiều cơ sở sản xuất nằm gần nhau và sử dụng chung cơ sở hạ tầng.”
Khu công nghiệp (KCN), còn gọi là khu kỹ nghệ là khu vực dành cho phát
triển công nghiệp theo một quy hoạch cụ thể nào đó nhằm đảm bảo được sự hài hòa và
cân bằng tương đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường. KCN thường được
chính phủ cấp phép đầu tư với hệ thống hạ tầng kỹ thuật và pháp lý riêng. Những KCN
có quy mô nhỏ thường được gọi là cụm công nghiệp.
Sự ra đời của các KCN đã đem lại những thành tựu to lớn, khẳng định vai trò quan
trọng của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tiến trình hội nhập với
nền kinh tế khu vực và quốc tế.
1.1.2 Vai trò
Khu công nghiệp, khu chế xuất (KCX) được hình thành và phát triển gắn liền với
công cuộc đổi mới, mở cửa nền kinh tế đất nước, xuất phát từ chủ trương đúng đắn của
Đảng, Chính phủ trong việc xây dựng một mô hình mang tính đột phá trong thu hút
đầu tư, tăng trưởng công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Qua 20 năm xây dựng và phát triển, thành tựu của các khu công
nghiệp, khu chế xuất đã được minh chứng sống động bằng những đóng góp quan trọng
trong phát triển kinh tế đất nước, thể hiện trên các mặt kinh tế, môi trường và xã hội.
Theo Viện Kiến trúc Quy hoạch (Bộ Xây dựng), tính đến hết tháng 9/2016, cả
nước ta hiện có 324 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên là 91,8 nghìn
ha và 16 khu kinh tế ven biển với tổng diện tích mặt đất và mặt nước xấp xỉ là 815
nghìn ha. Trong 9 tháng đầu năm 2016, các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh có sự tăng
trưởng so với cùng kỳ năm trước, cụ thể: tổng doanh thu đạt khoảng 117,9 tỷ USD,
tăng 7,2% so với năm 2015.
Đặc biệt các KCN, KCX có đóng góp không nhỏ vào tăng trưởng ngành sản xuất
công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức cạnh tranh của nền kinh tế; góp phần
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa phương và cả nước theo hướng công nghiệp
hóa, hiện đại hóa. Kim ngạch xuất khẩu đạt của các doanh nghiệp đạt 69 tỷ đồng, đóng
góp khoảng 54% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (tăng khoảng 23% so với
cùng kỳ năm 2015); kim ngạch nhập khẩu 68,2 tỷ USD, đóng góp 54% tổng kim
SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

4


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

ngạch nhập khẩu cả nước (tăng 24% so với cùng kỳ năm 2015); đóng góp vào ngân
sách nhà mước hơn 83 tỷ đồng.
Việc phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất cũng đã góp phần quan trọng
trong việc giải quyết việc làm cho hơn 2,81 triệu người, đào tạo nguồn nhân lực, nâng
cao thu nhập, đời sống và trình độ của người lao động.
1.1.3 Hạn chế
Không thể phủ nhận thành công khi quyết định mở ra các KCN, song bên cạnh
hằng loạt những thành quả thu được từ các KCN, thì cũng không ít bất cập, nếu không
sớm nhận ra và có những giải pháp kịp thời, phù hợp với điều kiện thực tế sẽ gây
nhiều hậu quả nghiêm trọng.
Trước hết phải nói đến tình trạng mất đất nông nghiệp. Điều này nếu thực sự
không tính toán kỹ lưỡng, sẽ gây ảnh hưởng an ninh lương thực.
Mặt khác, việc hình thành các KCN nhằm tạo điều kiện cho các chủ doanh nghiệp
đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất, song thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp đã nhập
dây chuyền công nghệ lạc hậu hàng chục năm. Điều này, không chỉ làm giảm sức cạnh
tranh, mà còn khiến hoạt động sản xuất không ổn định, gây ô nhiễm môi trường. Thêm
nữa, do muốn thu hút các nhà đầu tư, nên nhiều địa phương ồ ạt mở ra KCN mà không
tính đến quy hoạch đô thị. Vì vậy không ít các KCN đã nằm quá gần các khu đô thị,
khu dân cư, ảnh hưởng tới chất lượng môi trường sống củ dân cư đô thị.
Chất thải công nghiệp cũng đang là mối nguy cơ đe dọa tới cuộc sống của không
ít dân cư địa phương có KCN đóng trên địa bàn. Chất thải công nghiệp chưa được xử
lý triệt để dễ góp phần gây ô nhiễm trầm trọng tới nguồn nước, không khí, tiếng ồn…
Bên canh đó sự tập trung cao các lao động tại các KCN đang khiến vấn đề xã hội ngày
càng trở thành áp lực đối với chính quyền địa phương và người dân quanh KCN. Đó là
tình trạng thiếu nhà ở, điều kiện sinh hoạt khó khăn, giá cả hàng hóa tiêu dùng tăng và
đáng lo ngại nhất vẫn là nảy sinh nhiều các tệ nạn xã hội.
Quá trình hình thành và phát triển KCN là một xu thế tất yếu trong quá trình phát
triển kinh tế - xã hội của địa phương và của khu vực. Tuy nhiên, từ những bất cập nảy
sinh trong thực tế, chúng ta cần phải có tầm nhìn chiến lược trong quá trình phát triển
của KCN. Có như vậy, sẽ tạo điều kiện phát huy những tác động tích cực và giảm
thiểu tác động xấu, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước theo hướng CNH HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế.

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

5


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

1.2 SINH THÁI CÔNG NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm
Sinh thái công nghiệp (STCN - Industrial Ecology) thể hiện sự chuyển hóa mô
hình hệ công nghiệp truyền thống sang dạng mô hình tổng thể hơn - hệ sinh thái công
nghiệp. Trong đó, chất thải hay phế liệu từ quy trình sản xuất có thể sử dụng làm
nguyên liệu cho quy trình sản xuất khác. Khái niệm STCN được biết đến vài năm
trước đây, đặc biệt từ khi xuất hiện bài báo của Frosch và Gallpoulous phát hành theo
số báo đặc biệt của tờ Scientific American (Frosch và Gallpoulos, 1989).
1.2.2 Mục tiêu của Sinh thái công nghiệp
STHCN còn được xem xét ở khía cạnh tạo thành mô hình hệ công nghiệp bảo toàn
tài nguyên là chiến lược có tính chất đổi mới nhằm phát triển công nghiệp bền bững
bằng cách thiết kế những hệ công nghiệp theo hướng giảm đến mức thấp nhất sự phát
sinh chất thải và tăng đến mức tối đa khả năng tái sinh - tái sử dụng nguyên liệu và
năng lượng. STHCN là một bước tiến đến đạt được sự phát triển bền vững bằng cách
tối ưu hóa mức tiêu thụ tài nguyên thiên nhiên và năng lượng đồng thời giảm thiểu sự
phát sinh chất thải. Hay nói cách khác, khái niệm STHCN còn bao hàm tái sinh, tái
chế, tuần hoàn các loại phế liệu, giảm thiểu chi phí xử lý, tăng cường việc sử dụng tất
cả các giải pháp ngăn ngừa ô nhiễm bao gồm cả sản xuất sạch hơn và xử lý cuối đường
ống. Ở đây sản xuất sạch hơn là hướng tới ngăn ngừa ô nhiễm ở mức cơ sở sản xuất
riêng lẻ, trong khi đó STCN hướng tới ngăn ngừa ô nhiễm ở mức hệ công nghiệp.
Mục tiêu của STHCN là bảo vệ sự tồn tại sinh thái của hệ thống tự nhien, đảm bảo
chất lượng sống của con người và duy trì sự tồn tại mang tính kinh tế của hệ thống
công nghiệp, kinh doanh, thương mại với các nguyên tắc cơ bản sau:
• Tập hợp các doanh nghiệp độc lập vào hệ sinh thái công nghiệp (STCN).
• Thiết lập chu trình khép kín tái sử dụng và tái chế, cân bằng đầu ra với khả
năng cung cấp và tiếp nhận của hệ sinh thái tự nhiên.
• Tìm ra các giải pháp mới cho việc sử dụng năng lượng và nguyên - vật liệu
trong công nghiệp. Thiết kế trong hệ thống công nghiệp hòa nhập với sự phát
triển kinh tế - xã hội quanh vùng.
1.2.3 Trao đổi chất công nghiệp
Quá trình trao đổi chất công nghiệp là sự chuyển hoá của dòng vật chất và năng
lượng từ nguồn tài nguyên tạo ra chúng, qua quá trình chế biến trong hệ công nghiệp,
đến người tiêu thụ và cuối cùng là thải bỏ sản phẩm. Trao đổi chất công nghiệp cho
các khái niệm cơ bản về quá trình chuyển hoá hệ thống sản xuất và tiêu thụ sản phẩm
hiện tại theo hướng phát triển bền vững, tạo nên các cơ sở phân tích dòng vật chất,
SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

6


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

xác định và đánh giá các nguồn phát thải cũng như các tác động của chúng đối với
môi trường. Để nhận thức rõ hơn về bản chất quá trình trao đổi chất công nghiệp,
chúng ta có thể so sánh quá trình này với quá trình trao đổi chất sinh học.
Bảng 1.1 Đặc điểm quá trình trao đổi chất của các hệ sinh thái tự nhiên và
hệ công nghiệp tập trung hiện tại
Đặc tính

Hệ sinh thái tự nhiên

Hệ công nghiệp tập trung
hiện đại

Đơn vị cơ bản

Sinh vật

Nhà máy

Dòng vật chất

Hệ khép kín

Chủ yếu là biến đổi một
chiều

Tái sử dụng

Hầu như hoàn toàn

Khả năng rất thấp

Vật liệu

Có khuynh hướng cô đặc,
chảng hạn CO2, trong không
khí được chuyển hóa thành
sinh khối qua quá trình
quang hợp.

Hầu như được sử dụng một
cách phung phí để chế tạo ra
vật liệu khác, vật liệu bị pha
loãng quá mức có thể tái sử
dụng, nhưng lại bị cô đặc đủ
để gây ô nhiễm môi trường.

Quá trình tái tạo

Một trong những chức năng
chính của sinh vật là sự tự
sinh sản tái tạo.

Sản xuất ra sản phẩm và
cung cấp dịch vụ là mục đích
chủ yếu của hệ công nghiệp,
nhưng tái sản xuất không
phải là bản chất hệ công
nghiệp.
(Nguồn: Manahan, 1999.)

Trong đó, quá trình trao đổi chất sinh học (Bio - Metabolism) là các quá trình hóa
sinh xảy ra luân phiên trong các phân tử sinh học hay trong cơ thể sinh vật sống. Sự
giống nhau giữa hai quá trình này bao gồm 2 quá trình đồng hóa và dị hóa chính
trong cở thể sinh vật sống và tương tự như của một hệ sinh thái công nghiệp bao gồm
các quá trình tổng hợp hóa chất (quá trình đồng hóa) và phân hủy vật chất (quá trình
dị hóa). Do vậy, khái niệm trao đổi chất có thể áp dụng tương ứng cho cơ sở sản xuất,
nhà máy, nhưng phải xác định phạm vi dòng chất và năng lượng tham gia vào quá
trình chuyển hóa vật chất này.
1.2.4 Chu trình trao đổi chất công nghiệp
Chu trình trao đổi chất công nghiệp là khái niệm đặc biệt quan trọng trong khái
niệm về quá trình trao đổi chất công nghiệp, cho phép đánh giá mức độ và khả năng
SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

7


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

liên kết sinh thái của hệ sinh thái công nghiệp. Hệ sinh thái công nghiệp cũng là một
hệ tự điều chỉnh, song cơ chế chính ở đây là quy luật kinh tế cung - cầu - thị trường.
Trong các hệ công nghiệp, hoạt động của các cơ sở sản xuất, nhà máy sẽ tạo ra năng
lượng và các sản phẩm khác như vai trò của nhóm sản xuất. Nhóm tiêu thụ sản phẩm
là thị trường cung - cầu sản phẩm, năng lượng với những nhà máy khác, với người
tiêu dùng và với động - thực vật khác. Quá trình phân hủy bao gồm thu hồi, xử lý và
tái chế, quay vòng chất thải.
Tuy nhiên, khác với hệ sinh thái tự nhiên, nhóm phân hủy công nghiệp (chức
năng BVMT) không thể tái sinh hoàn toàn nguyên, vật liệu và năng lượng đã sử dụng
trong quá trình sản xuất. Nghĩa là chưa thể khép kín hoàn toàn trong quá trình sản
xuất - tiêu thụ - phân hủy nhân tạo. Do đó các nguồn nguyên vật liệu, năng lượng vẫn
bị xả thải ra môi trường xung quanh với khối lượng và số lượng lớn gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng. Vì vậy trên cơ sở nắm vững quá trình trao đổi chất công
nghiệp, chúng ta có thể tối ưu hóa hệ công nghiệp để tăng hiệu quả sản xuất, giảm
thiểu chất thải và hạn chế đến mức thấp nhất ô nhiễm môi trường thông qua việc thiết
kế và tổ chức xây dựng chu trình vật chất khép kín.
Trong các hệ công nghiệp hiện tại, có hai hình thức sử dụng nguyên, vật liệu và
năng lượng. Dạng thứ nhất là hệ trao đổi chất một chiều, không có sự liên kết chặt
chẽ giữa nguyên vật liệu cung cấp cho hệ thống sản xuất với sản phẩm tạo thành và
quá trình sản xuất, tiêu dùng, thải bỏ sản phẩm không đi kèm với các hoạt động tái sử
dụng hoặc thu hồi năng lượng và nguyên liệu. Dạng thứ hai là hệ trao đổi chất hai
chiều không toàn phần, trong đó có khả năng tái sử dụng tối đa dòng vật chất trong
chu trình sản xuất với nhu cầu cung cấp bổ sung nguyên vật liệu và phải thải bỏ lưu
lượng chất thải xác định:

Năng lượng (4)

Nguyên,
vật liệu
(1)

Hệ công nghiệp (2)
Quá trình chuyển hóa vật chất

Sản
phẩm và
chất thải
(3)

Nhiệt dư (5)
Hình 1.1 Dòng trao đổi chất công nghiệp một chiều.
SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

8


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

Trong đó: Quá trình sản xuất một hiều là dòng 1-2-3
Quá trình chuyển hóa năng lượng một chiều là dòng 4-2-5
Năng lượng (4)

Hệ công nghiệp (2)
Nguyên,
vật liệu (1)
Quá trình chuyển hóa vật chất

Sản
phẩm và
chất thải
(3)

Nhiệt dư (5)
Hình 1.2 Dòng trao đổi chất công nghiệp hai chiều không toàn phần.
Trong đó:
Quá trình sản xuất hai chiều không toàn phần là dòng 1-2-3;
Quá trình chuyển hoá năng lượng hai chiều không toàn phần là dòng 4-2-5.
Vì vậy, tổ chức xây dựng hệ thống công nghiệp thích hợp nhất, là mô hình hệ
công nghiệp sinh thái cải tiến liên hoàn cục bộ tại chỗ, hoặc đã khả năng trao đổi
chất thải, nhằm tạo nên dòng vật chất khép kín cho hệ công nghiệp, bảo đảm hiệu
quả và chất lượng sản xuất cao nhất, trong đó các phương thức trao đổi, tái sinh, tái
chế nguyên vật liệu và năng lượng phải được đa dạng hoá toàn diện giữa các cơ sở
sản xuất và nhà máy, nhằm khép kín toàn bộ chu trình vật chất công nghiệp.
1.2.5 Ranh giới của hệ sinh thái công nghiệp
Hệ STCN có thể được phân chia thành nhiều dạng khác nhau dựa trên ranh giới
hoạt động, bao gồm:
• Theo chu trình vòng đời sản phẩm: ranh giới của hệ STCN được xác định
theo thành phần kinh tế (nhà sản xuất và người tiêu dùng) liên quan đến một
sản phẩm cụ thể.
• Theo chu trình vòng đời nguyên liệu: tương tự như trên, ranh giới của IES
được xác định bởi các thành phần liên quan tới một loại nguyên liệu cụ thể.
• Theo diện tích/vị trí địa lý: ranh giới địa lý của IES không kể đến khu vực
tiêu thụ sản phẩm và chỉ gồm các khu vực thành phần của IES.

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

9


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

• Theo loại hình công nghiệp: một nhóm các cơ sở sản xuất thuộc cùng loại
hình công nghiệp hợp thành IES theo tiêu chí môi trường chung của từng
loại hình công nghiệp.
• Theo hệ thống công nghiệp hỗn hợp: không đề cập tới ranh giới cụ thể, mà
chỉ xem xét mối quan hệ tương quan giữa các nhà máy có thể sử dụng phế
phẩm/phế liệu của nhau. Đây là mô hình phổ cập nhất. Tuy nhiên, cũng có
quan điểm cho rằng tiêu chuẩn cơ bản để xác định ranh giới của hệ sinh thái
công nghiệp là vị trí địa lý hoặc chuỗi sản phẩm/nguyên liệu.
1.3 KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI
1.3.1 Khái niệm
KCNST là một “cộng đồng” các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ có mối liên hệ
mật thiết trên cùng một lợi ích: hướng tới một hoạt động mang tính xã hội, kinh tế và
môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản lý các vấn đề về môi
trường và nguồn tài nguyên. Bằng các hoạt động hợp tác chặt chẽ với nhau, “cộng
đồng” KCNST sẽ đạt được một hiệu quả tổng thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu
quả mà từng doanh nghiệp hoạt động riêng lẻ gộp lại.
Khái niệm khu công nghiệp sinh thái (KCNST) bắt đầu được phát triển từ đầu
những năm 90 của thế kỷ 20 trên cơ sở của Sinh thái học công nghiệp (STHCN): Hệ
công nghiệp không phải là các thực thể riêng rẽ mà là một tổng thể các hệ thống liên
quan giống như hệ sinh thái; STHCN tìm cách loại trừ khái niệm “chất thải” trong sản
xuất công nghiệp. Mục tiêu cơ bản của nó là tăng cường hiệu quả của hoạt động công
nghiệp và cải thiện môi trường: giảm thiểu sử dụng tài nguyên thiên nhiên không thể
tái tạo, giảm thiểu các tác động xấu môi trường, duy trì hệ sinh thái tự nhiên của khu
vực.
Có thể phân loại KCNST thành 5 nhóm sau như:
• KCNST nông nghiệp
• KCNST tái tạo tài nguyên
• KCNST năng lượng tái sinh
• KCNST nhà máy điện
• KCNST lọc hóa dầu hay hóa chất
Hiện nay trên thế giới có khoảng 30 KCNST, phần lớn nằm ở nước Mỹ và châu
Âu. Tại châu Á, mạng lưới công nghiệp sinh thái với một số các KCNST đã được
thành lập và phát triển ở Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ và một số nước khác.
Với sự nghiên cứu ngày càng sâu về STHCN và các lĩnh vực liên quan khác, với
các tiến bộ vượt bậc của khoa học kỹ thuật và công nghệ, KCNST đã trở thành một mô

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

10


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

hình mới cho phát triển công nghiệp, kinh tế và xã hội phù hợp với tiến trình phát triển
bền vững toàn cầu.
KCNST là một “cộng đồng” các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ có mối liên hệ
mật thiết trên cùng một lợi ích: hướng tới một hoạt động mang tính xã hội, kinh tế và
môi trường chất lượng cao, thông qua sự hợp tác trong việc quản lý các vấn đề về môi
trường và nguồn tài nguyên. Bằng các hoạt động hợp tác chặt chẽ với nhau, “cộng
đồng” KCNST sẽ đạt được một hiệu quả tổng thể lớn hơn nhiều so với tổng các hiệu
quả mà từng doanh nghiệp hoạt động riêng lẻ gộp lại.
1.3.2 Cơ cấu chức năng của Khu công nghiệp sinh thái
KCNST cũng có các bộ phận chức năng tương tự như một KCNC. Tuy nhiên tỷ lệ
và tính chất các thành phần có thể hoàn toàn khác, phụ thuộc vào đặc trưng của từng
KCNST theo từng vị trí nhất định.
• Khu vực trung tâm
Khu vực trung tâm bao gồm các bộ phận quản lý và điều hành KCNST, các công
trình công cộng, dịch vụ và đào tạo phục vụ nhu cầu trong KCNST cũng như nhu cầu
các khu vực xung quanh. Trung tâm của KCNST nếu ở gần các khu dân cư thì có thể
phát triển trở thành một trung tâm công cộng mới của cộng đồng.
• Khu vực các nhà máy
Sự khác biệt cơ bản của KCNST và KCN thông thường chính là thành phần các
nhà máy cơ sở sản xuất trong KCN. Khi bắt đầu xây dựng KCN thông thường, người
ta chưa có thể xác định các cở sở nhà máy nào sẽ thuê trong đó. Đối với các nhà máy,
cơ sở được chọn từ giai đoạn chuẩn bị theo các loại hình công nghiệp trong cơ cấu của
một BPX (By - Product - Exchange) HSTCN nhất định. Quy mô công suất đầu vào và
đầu ra, nhu cầu hạ tầng kỹ thuật của từng nhà máy công nghiệp cũng được xác định
trước.
• Khu vực có các công trình nghiên cứu và thử nghiệm
Khu vực này bao gồm các công trình: trung tâm nghiên cứu, thử nghiệm, phòng
thí nghiệm, thư viện hay trung tâm thông tin… Các công trình này có thể nằm độc lập
hoặc kết hợp chung với các nhà máy tùy theo tính chất của nó.
• Khu vực các công trình cung cấp và đảm bảo kỹ thuật
Khu vực này bao gồm:
- Các công trình và mạng lưới cung cấp: điện năng (trạm biến áp, trạm điện
diesel, điện mặt trời,…), nước sạch, thông tin liên lạc, các loại nhiên liệu…
- Các công trình và mạng lưới trao đổi chất, tái sử dụng: nước uống, hơi nước,
nước thải các cấp độ và các chất thải khác….
SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

11


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

- Công trình thu gom và xử lý: nước mưa, nước thải, rác thải…
• Khu vực cây xanh và cảnh quan
Khu vực này thuộc hệ thống các công viên cây xanh, vườn dạo, mặt nước và các
cảnh quan tự nhiên của khu đất hòa nhập trong hệ thống cảnh quan tự nhiên toàn vùng.
Hệ thống này được bố trí tập trung hay xen kẽ trong các công trình khác nhau của
KCNST nhằm hòa hợp tốt nhất với HSTTN và HSTCN.
• Đất giao thông
Đất giao thông trong khu vực này bao gồm: đường giao thông, các bã đỗ xe tập
trung và bến xe buýt. Hệ thống vận chuyển đường sắt, nhà ga đường sắt, các trạm
trung chuyển được khuyến khích sử dụng khi có thể vì các lợi ích kinh tế và môi
trường. Tùy theo nhu cầu của lực lượng lao động mà khu vực có thể bố trí trong
KCNST, lúc này KCNST trở thành một khu vực phát triển toàn diện với một trình độ
tổ chức cao, bao gồm toàn bộ các chức năng của đô thị: nhà ở, trung tâm công cộng,
khu văn phòng, khu sản xuất và khu vui chơi giải trí…
1.3.3 Mục tiêu của Khu công nghiệp sinh thái
KCNST được hình thành dựa trên các nghiên cứu và thử nghiệm trong các lĩnh
vực cấp thiết hiện nay như: sinh thái học công nghiệp, sản xuất sạch; quy hoạch, kiến
trúc và xây dựng bền vững; tiết kiện năng lượng; hợp tác doanh nghiệp. Các lĩnh vực
này đang tạo nên một trào lưu rộng khắp bằng các nghiên cứu, chính sách và dự án cụ
thể nhằm chứng tỏ các nguyên tắc của phát triển bền vững.
Mục tiêu của KCNST là cải thiện hoạt động kinh tế đồng thời giảm thiểu các tác
động tới môi trường của các doanh nghiệp thành viên (DNTV) trong KCNST.
Song hành với phát triển công nghiệp truyền thống, suy thoái môi trường và cạn
kiệt tài nguyên thiên nhiên là điều không tránh khỏi. Mặc dù hiệu quả kinh tế do
SXCN đem lại đã rõ, nhưng không thể không tính đến chữa trị môi trường. Nhiều
nước phát triển và đang phát triển phải trả giá đắt cho sự phá huỷ môi trường và suy
giảm tài nguyên thiên nhiên của quốc gia mình. Do vậy, bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững đang trở thành mối quan tâm hàng đầu của nhân loại. Không thể có một
xã hội phát triển lành mạnh, bền vững trong một thế giới còn nghèo đói, đại dịch và
suy thoái môi trường.
Mục đích của KCNST là nhằm xây dựng một hệ công nghiệp gồm nhiều nhà máy
hoạt động độc lập nhưng kết hợp với nhau một cách tự nguyện, hình thành mối quan
hệ cộng sinh giữa các nhà máy với nhau và với môi trường. Theo nghiên cứu của
trường Đại học Cornell, một KCNST phải bao gồm các nhà máy cộng tác với nhau
trên cở sở phối hợp:

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

12


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

Trao đổi các loại sản phẩm phụ tại nhà máy;
Tái sinh, tái chế, tái sử dụng sản phẩm phụ tại nhà máy với các nhà máy khác
và theo hướng bảo toàn thiên nhiên;
- Các nhà máy sản xuất sản phẩm thân thiện với môi trường (sản phẩm sạch);
- Xử lý chất thải tập trung;
- Các loại hình công nghiệp phát triển trong KCN được quy hoạch theo định
hướng bảo vệ môi trường của KCNST;
- Kết hợp giữa phát triển công nghiệp với các khu lân cận (vùng nông nghiệp,
khu dân cư,…) trong chu trình trao đổi vật chất (nguyên liệu, sản phẩm, phế
phẩm, chất thải).
Bên cạnh đó mục tiêu của KCNST là cải thiện hiệu quả kinh tế của các DN, CSSX
và dịch vụ tham gia KCNST đồng thời giảm thiểu các tác động xấu lên môi trường.
Như vậy, yêu cầu đặt ra với KCNST là:
-

-

Phải tương thích về quy mô diện tích chiếm đất, sử dụng nguyên - nhiên liệu,
bán thành phẩm, chất thải,...;
Giảm khoảng cách giữa các cơ sở sản xuất;
Hạn chế thất thoát nguyên vật liệu trong quá trình trao đổi;
Kết hợp giữa phát triển CN với các Hệ STTN lân cận: vùng nông nghiệp, cộng
đồng dân cư.

1.3.4 Nguyên tắc cơ bản để xây dựng và phát triển Khu công nghiệp sinh thái
Theo “Sổ tay phát triển khu công nghiệp sinh thái cho các nước đang phát triển
Châu Á” của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), có 7 nguyên tắc cơ bản để xây
dựng một KCN theo hướng một KCNST:
-

Các nguyên tắc phòng ngừa;
Hội nhập;
Quy hoạch môi trường;
Thiết kế sinh thái;
Quản lý tổng hợp chất lượng môi trường;
Sản xuất sạch hơn và phục hồi tài nguyên;
Sinh thái công nghiệp.

1.3.5 Lợi ích của việc phát triển khu công nghiệp sinh thái
a. Đối với các doanh nghiệp thành viên và chủ đầu tư Khu công nghiệp sinh
thái
Giảm chi phí tăng hiệu quả sản xuất bằng cách tiết kiệm, tái chế, tái sử dụng
nguyên - vật liệu và năng lượng. Tái chế, tái sử dụng chất thải, làm tăng tính cạnh
tranh của sản phẩm.
SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

13


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

Đạt hiểu quả kinh tế cao nhờ chia sẻ chi phí cho các dịch vụ chung như: quản lý
chất thải, đào tạo nhân lực, nguồn cung cấp và hệ thống thông tin môi trường cùng các
dịch vụ hỗ trợ khác.
Những doanh nghiệp vừa và nhỏ thường gặp khó khăn trong việc tiếp cận nguồn
thông tin, tư vấn và bí quyết công nghệ. Giải pháp toàn diện trong sự phát triển
KCNST giúp các doanh nghiệp này vượt qua các rào cản và nhận được các nguồn đầu
tư để phát triển.
Những lợi ích cho các doanh nghiệp thành viên cũng làm tăng giá trị bất động sản
và lợi nhuận cho chủ đầu tư.
b. Đới với sản xuất công nghiệp
Tạo động lực phát triển kinh tế công nghiệp của toàn khu vực, tăng giá trị sản xuất
công nghiệp, dịch vụ, thu hút đầu tư.
Tạo cơ hội việc làm cho người dân địa phương và khu vực.
Tạo điều kiện hỗ trợ và phát triển các ngành công nghiệp nhỏ địa phương, làng
nghê truyền thống cùng tồn tại và phát triển.
Thúc đẩy quá trình đổi mới, nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học, tăng
nhanh tốc độ triển khai công nghệ mới.
Tóm lại, KCNST có thể mang lại các lợi thế cạnh tranh và lợi ích quan trọng trong
thời điểm mà các KCN ở các nước Châu Á không đáp ứng được nhu cầu phát triển
công nghiệp thời đại.
c. Đối với xã hội
Tạo động lục phát triển kinh tế - xã hội khu vực, thu hút đầu tư trong và ngoài
nước.
Tạo động lực hỗ trợ các dự án phát triển mở rộng của địa phương và đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực, phát triển nhà ở, cải tạo và nâng cấp hệ thống kỹ thuật.
d. Đối với môi trường
Giảm các nguồn gây ô nhiễm cho môi trường, giảm lượng chất thải cũng như giảm
nhu cầu sử dụng tài nguyên thiên nhiên thông qua các nghiên cứu mới nhất về sản xuất
sạch hơn.
Đảm bảo cân bằng sinh thái trong suốt quá trình hình thành và phát triển KCNST:
từ việc chọn địa điểm, quy hoạch, xây dựng, hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, lựa chọn
doanh nghiệp, quá trình hoạt động quản lý, tổ chức hệ thống,.. đều phù hợp với các
điều kiện thực tế và đặc điểm sinh thái của khu đất xây dựng và khu vực xung quanh.

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

14


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

Tất cả vì mục tiêu môi trường, mỗi KCNST có một mô hình phát triển và quản lý
riêng để ngừng nâng cao đặc trưng cơ bản của nó về bảo vệ môi trường.
Mô hình KCNST ngày càng khẳng định vai trò quan trọng không chỉ trong tăng
trưởng kinh tế bền vững mà còn là công cụ bảo vệ môi trường hữu hiệu mang tính toàn
cầu.
1.3.6 Những cơ hội và thách thức khi phát triển KCNST
Phát triển KCNST là một công cuộc kinh doanh phức tạp đòi hỏi sự tổ hợp của
nhiều lĩnh vực trong thiết kế và ra quyết định. Sự thành công của mô hình KCNST tùy
thuộc vào mức độ cộng tác của các tổ chức liên quan, các chuyên gia về thiết kế,
những nhà đầu tư và các nhà máy trong KCN.
❖ Cơ hội
Chuyển đổi từ mô hình KCN truyền thống sang mô hình KCNST trên nền tảng của
vị trí khu đất hiện có, không cần hình thành trên một địa điểm mới, do vậy không ảnh
hưởng tới quỹ đất đô thị và không bị chi phối bởi sự bành trướng của quá trình đô thị
hóa và không xâm phạm tới đất đai nông nghiệp có giá trị.
Sử dụng có hiệu quả của hệ thống hạ thầng kỹ thuật có sẵn.
Sử dụng mạng lưới giao thông vận chuyển hiện hữu của vùng và kết nối với mạng
lưới giao thông thủy, đường bộ, đường sắt và đường hàng không quốc gia và quốc tế.
❖ Thách thức
Trường hợp trên khu đất của KCN cũ
Khó xây dựng được hệ STCN đối với bán thành phẩm, phụ phẩm, chất thải
nguyên liệu và năng lượng ở đầu vào, đầu ra, vận chuyển trong một số doanh nghiệp
hiện hữu và chuyển đổi thành công nghệ Bảo vệ môi trường.
Khó giải quyết mâu thuẫn giữa các doanh nghiệp có sẵn hay tham dự mới vào
KCNST.
Khó xác định chính xác năng lực của hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo chủ đề môi
trường đã định. Thật sự khó khăn đối với các doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn là
doanh nghiệp thành viên của KCNST phải di dời hay chuyển đổi ngành nghề sản xuất
để trở thành các STCN.
Trường hợp trên khu đất hoàn toàn mới:
Thuận lợi triển khai hệ thống hạ tầng kỹ thuật theo chủ đề môi trường đã định
Chi phí đầu tư cho hệ thống này sẽ rất cao và phụ thuộc rất nhiều vào tiềm lực hạ
tầng kỹ thuật vùng.

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

15


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

Tối ưu hóa dòng năng lượng và nguyên liệu còn phụ thuộc khả năng tổ chức.
1.3.7 Mô hình Khu công nghiệp sinh thái điển hình (KCNST)
Khái niệm KCNST được hai nhà khoa học Mỹ là FROSCH và GALLOPOULOS
đề xuất vào cuối những năm 80 của thế kỷ XX. KCNST hình thành trên cơ sở Sinh
thái học Công nghiệp, sản xuất sạch, quy hoạch, kiến trúc và xây dựng bền vững, tiết
kiệm năng lượng và hợp tác các doanh nghiệp (DN).
Mô hình KCNST được định nghĩa một cách đơn giản: Chất thải từ một quá trình
này có thể được sử dụng như nguyên liệu thô, đầu vào cho một quá trình khác. Sau đó
được bổ sung và đi đến những khái niệm khá thống nhất: “KCNST là cộng đồng các
cở sở sản xuất và dịch vụ kinh doanh được gắn kết, sắp đặt trên cùng địa điểm vì lợi
ích chung. Các doanh nghiệp thành viên cố gắng đạt tới việc cải thiện môi trường, hiệu
quả kinh tế và thực hiện nhiệm vụ xã hội thông qua công tác quản lý môi trường và
nguồn tài nguyên. Bằng cách cùng làm việc, cộng đồng các DN đạt được lợi ích chung
lớn hơn nhiều so với tổng lợi ích riêng lẻ mỗi công ty thực hiện bằng tối ưu hóa mọi
hoạt động tại từng cơ sở của mình.” (TCXD, số 2/2008)
Theo các tài liệu kham khảo, mô hình KCNST ứng dụng theo lý thuyết sinh thái
học không đơn giản như các giải pháp SXSH đã xem xét ở trên, vì các mối quan hệ
cộng sinh công nghiệp trong KCN rất đa dạng theo ngành nghề và lĩnh vực sản xuất,
cũng như theo các dạng khác nhau của chất thải cần trao đổi. Vì vây, mỗi lĩnh vực ứng
dụng quan hệ cộng sinh KCNST sẽ phải có mô hình cụ thể hóa, phù hợp với bản chất
STCN cần xây dựng và tạo thành. Đây là khó khăn lớn không chỉ trong điều kiện thực
tế ở nước ta, mà còn trong điều kiện của các nước công nghiệp phát triển có trình độ
và kỹ thuật hiện đại. Tuy nhiên theo các tài liệu kham khảo cùng các nhận định thu
được, chúng ta có thể tiếp cận một mô hình KCNST điển hình, được đánh giá phù hợp
cho bước đầu giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền sản xuất công nghiệp như
sau:

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

16


Luận văn tốt nghiệp
Xây dựng tiềm năng chuyển đổi KCN Tây Bắc Củ Chi theo hướng khu công nghiệp sinh thái

Nhà máy (1)

Khu dân cư

Nhà máy (2)
Các nhà máy
trung tâm
KCNST

Nhà máy (4)

Nhà máy (3)

Khu nông - lâm - thủy sản
Hình 1.3 Mô hình KCN sinh thái điển hình.
Trong đó:
Dòng trao đổi chất thải chính giữa nhà máy nội vi trung tâm với các nhà máy
ngoại vi xung quanh và các kĩnh vực trao đổi cộng sinh khác;
Dòng trao đổi chất thải phụ giữa nhà máy ngoại vi với nhà máy nội vi, hoặc giữa
các nhà máy ngoại vi với nhau.
Trung tâm hạt nhân của KCN là một hoặc vài nhà máy có nhu cầu và khả năng
đáp ứng chính trong nhiệm vụ tạo nên các mối quan hệ cộng sinh công nghiệp và trao
đổi chất thải (hạt nhân nội vi KCN), để từ đó gắn kết các cơ sở sản xuất và nhà máy
ngoại vi khác, tạo ra các mối quan hệ cộng sinh và trao đổi chất thải hoàn chỉnh cho
KCNST. Trong đó, các khu vực ngoại vi trung tâm có thể đa dạng hoá ngành nghề sản
xuất, theo năng lực và nhu cầu trao đổi chất thải của KCN. Giữa các nhà máy ngoại vi
cũng có thể tạo nên các mối quan hệ trao đổi cộng sinh phụ, từ đó tạo nên thị trường
trao đổi chất thải trong nội vi KCNST với đặc điểm được kế hoạch hoá chặt chẽ, thuận
lợi và hiệu quả cao. Thông thường, các KCNST như vậy có thể sử dụng gần hết tiềm
năng trao đổi chất thải và năng lượng dư thừa phát sinh với mức phát thải thấp nhất
vào môi trường xung quanh.

SVTH:Hà Thị Hoàng Yến
GVHD: Th.S Phạm Thị Diễm Phương

17


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×