Tải bản đầy đủ

Bài giảng Quản trị học đại cương ĐH BKHN + Đề cương ôn tập (Có lời giải)

ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

QUẢN TRỊ HỌC ĐẠI CƯƠNG ( EM1010)

GV: Cô Hải Anh

Chương 1: Mở đầu
1.1 Một số khái niệm
Quản trị - admin

Quản lý - management

sd nguồn lực con người

phương pháp và liên kết các nguồn
lực khoa học

=> Quản trị cao hơn, bao quát hơn quản lý
Hiệu quả
Kết quả
Cái thu được nhiều hơn cái ban đầu Luôn có trong mỗi quá trình (lai, hòa

bỏ ra
lỗ)
-Dn gồm: nhân lực, vật lực, tài lực, và thông tin
-Dn là 1 tổ chức(Đ)
-Mọi tổ chức đều là dn(S)
-Tổ chức phi chính phủ là 1 dn (S)

Thường mang tc nhân đạo
Hệ thống
Mục tiêu là lợi nhuận

Tổ chức
Có sự tham gia của con người nên nó
bị chi phối nhiều

1.2. KN Quản trị
-Chủ thế quản trị tác động lên đối tượng quản trị, nhằm thực hiện mục tiêu chung một cách
hiệu quả nhất
Cấp cao( CTHĐQT, CEO, GĐ điều hành)
-Chủ thể quản trị gồm:

Cấp trung(GĐ: nhân sự,…)
Cơ sở: Đốc công (SV mới ra trg)

-Chủ thể quản trị

Tác động quản lý

Đặc điểm:
- Bắt buộc phải tuân theo

Đối tượng quản trị


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

- Có tc pháp lý (do hợp đồng lao động+pháp luật quy điịnh trong hiến pháp)
- Quyết định của chủ thể quản trị lên đối tượng quản rị phải căn cứ vào môi trường bên
trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp
- Tác động quản lý có thể là tác động trực tiếp hoặc gián tiếp (gián tiếp tốt hơn trực tiếp.
có thể tác động 1 lần hoặc nhiều lần, nhiều lần tốt hơn 1 lần)
- Mỗi đối tượng quản trị thường có 1 sự phản hồi khác nhau, chủ thể quản trị chỉ tiếp
nhận những phản hồi
Bản chất: bắt nguồn từ quá trình xh hóa lao động, quản trị là việc kết hợp những hoạt động
riêng lẻ của các cá nhân để hoàn thành mục tiêu chung 1 cách hiệu quả nhất

Vai trò của quản trị
-

Kinh tế, xã hội ngày càng phát triển thìnhững yếu tố rủi ro bất định ngày càng tăng. Quản
trị tốt sẽ giúp hạn chế những tác động tiêu cực từ những yếu tố rủi ro bất định này tới tổ
chức

-

Nhu cầu của con ng là vô hạn, nhưng các nguồn lực là có hạn. Quản trị tốt sẽ giúp ttor chức
sd hiệu quả những nguồn lực có hạn (nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin). Có hai cách để sd
hiệu quả:
o Cố định đầu vào: để tối đa hóa sản lượng đầu ra
o Cố định đầu ra để tối thiểu hóa nguyên liệu đầu vào

-

Quản trị tốt sẽ giúp các nước k được ưu đã về tài nguyên thiên nhiên có thể trở thành
cường quốc

-

Đối với VN quản trị ngày càng có vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
và toàn cầu hóa

1.4. Một số lý thuyết về quản trị


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

1.5 Một số cách tiếp cận quản trị
Tiếp cận quản trị bằng phương pháp kinh nghiệm
Nhà quản trị áp dụng cách ứng xử với tình huống đã xảy ra trong quá khứ để đối phó với các
tình huống hiện tại và trong tương lai
Ưu điểm: nhanh chóng, đơn giản
Nhược điểm:
o Môi trường, hoàn cảnh, thay đổi, kinh nghiệm đúng trong quá khứ nhưng chưa chắc đúng
ở hiện tại và tương lai
o Với những tình huống chưa xảy ra trong quá khứ thì chưa có kinh nghiệm để áp dụng =>
quá trình quản trị gặp khó khăn

Tiếp cận quản trị theo thuyết X và thuyết Y
Thuyết X
- Lười lao động
- Trốn tránh trách nhiệm
- Không sáng tạo
=> Tiêu cực

Thuyết Y
- Thích lao động
- Có trách nhiệm
- Sáng tạo
=> Tích cực toàn bộ

=> Cần có pp quản lý truyền thống nghiêm khắc:

=>Cần có pp quản lý mới:


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa
-

Phải sd hình phạt để đe dọa họ
Phải hướng dân họ tỉ mỉ, kiểm soát họ chặt
chẽ

-

Khen thưởng động viên kịp thời
Tạo môi trường làm việc thích
hợp

Thuyết Z W. Ouchi: người lao động thuộc thuyết X hay thuyết Y phụ thuộc vào môi trường do nhà quản
trị quyết định

Tiếp cận theo quan điểm hệ thống
- Coi quản trị là một hệ thống gồm ba khâu:




Đầu vào: nguyên vật liệu, nguồn nhân lực, vốn , công nghệ, thông tin
Quá trình biến đổi: hoạt động của nhân viên, hoạt động quản lý, các phương pháp công nghệ và
vận hành
Đầu ra: sản phẩm và dịch vụ, các kết quả tài chính thông tin, kết quả về con người, thông tin

Các khâu này liên quan chặt chẽ, tương tác với nhau trong sự tác động của môi trường bên ngoài
=> Tổ chức là 1 hệ thống mở

Tiếp cận quản trị theo chức năng
-

-

Là 1 quá trình bao gồm các công việc(chức năng) mà nhà quản trị cần làm
Lập kế hoạch
 Lựa chọn phương án hành động cho tương lai doanh nghiệp
 Lựa chọn mục tiêu và phương pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu đó
Tổ chức: hiện thực hóa các kế hoạch thông qua việc xây dựng cơ cấu, phạm vi quyền lực và
nhân sự
Lãnh đạo: tác động vào nhân viên để họ làm việc có hiệu quả hơn
Kiểm tra: so sánh việc thực hiện kế hoạch dựa trên thực tế để điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch
cho phù hợp

1.6. Ảnh hưởng của môi trường tới hoạt động quản trị
Môi trường bên trong(vi mô): Trực tiếp: nhân lực, tài lực, vật lực, thông tin
Gián tiếp: hàng thay thế, khác hàng, đối thủ
Môi trường bên ngoài(vĩ mô) văn hóa, luật pháp, địa lý, cơ chế, dân số, tôn giáo

Chương 2: Lập kế hoạch
2.1. Kn, bản chất và các loại kế hoạch


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

- là quá trình chọn 1 trong những phương án hành động ở tương lai cho doanh nghiệp
và cho từng bộ phận của doanh nghiệp, là việc xác định mục tiêu và phương pháp tốt
nhất để đạt được mục tiêu đó.
Vai trò:
- Thiết lập hệ thống mục tiêu cụ thể cho doanh nghiệp
- Giúp doanh nghiệp ứng phó với những yếu tố rủi ro bất định
- Tạo điều kiện cho việc phối hợp hoạt động cho doanh nghiệp
- Là tiền đề cho quá trình kiểm tra, giám sát
Phân loại kế hoạch:
Kế hoạch chiến lược

Kế hoạch tác nghiệp

-

Quản trị Cấp cao đề ra

-

Cấp trung và cơ sở đề ra

-

Dài hạn

-

Ngắn hạn

-

Mqh bên ngoài dn

-

Mqh bên trong dn

-

Tổng quát, định tính

-

Cụ thể, định lượng

2.2. Sự phân cấp trong lập kế hoạch
Mục đích:

Là lý do tồn tại của tổ chức
Là động cơ hoạt động dài hạn trong khuôn khổ của pháp luật

Mục tiêu:

Là kết quả đạt được trong 1 khoảng thời gian nhất định
Là điểm kết thúc của quá tình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra
Mục đích

Mục tiêu

- Dài hạn
- Cố định

- Ngắn hạn
- Thay đổi tùy thuộc vòng đời sản
phẩn, vòng đời của dn
=> Cần phải hài hòa giữa mục tiêu bộ phận và tổng thể, giữa mục tiêu ngắn hạn và dài hạn
Vòng đời doanh nghiệp
(1) - Xâm nhập thị trường
Vòng đời
doanh nghiệp

(2) - Cải thiện chất lượng
(3) - Tối thiểu hóa chi phí


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

(4) - Tối đa hóa lợi nhuận
Chiến lược:
- Là 1 chương trình hoạt động tổng quát bao gồm các mục tiêu, các đường lối chính sách, các
nguồn lực, các hoạt động triển khai, kiểm tra,đánh giá,định hướng cho các kế hoạch thực hiện 1
cách thống nhất.
Chính sách
- Là cách hướng dẫn cách thức các bộ phận và cá nhân trong doanh nghiệp tác động đến đối
tượng liên quan để đạt những mục tiêu cụ thể. Nhưng vì các đối tượng và bộ phận có đặc điểm
khác nhau nên chính sách cũng cần phải linh hoạt và co dãn trong 1 phạm vi nhất định.
VD: Chính sách học phí: áp dụng cho con TBLS, gia đình hộ nghèo,..
Chính sách chiết khấu giảm giá: Viettel KM 50% giá trị thẻ nạp,…
Chính sách bán hàng: Khách hàng lần đầu: cho dùng thử, đổi trả lại hàng
Khách hàng thường xuyên: cho trả chậm(trả sau, trả góp), nợ tiền hàng
Khách hàng từ thiện: cho tiền quảng cáo
Quy tắc:
- Là giới hạn trong hành động và suy nghĩ của các cá nhân và bộ phận được làm gì và k được làm
gì.
Thủ tục
- Là 1 loạt các hoạt động diễn ra theo trình tự thời gian để thực hiện 1 công việc nào đó
Chương trình
- Bao gồm mục tiêu, chiến lược, chính sách, thủ tục, quy tắc, các bước tiến hành và trình tự diễn
ra để thực hiện 1 mục tiêu nào đó
Thủ tục
- Cố định, dài hạn

Chương trình
- Khác nhau về thời gian, đối tượng
- Bao gồm thủ tục
- Tồn tại trong 1 thời gian nhất định

Ngân quỹ
- Là lượng hóa kế hoạch dưới dạng con số đảm bảo các điều kiện cho việc lập kế hoạch.
- Tiền, nguyên vật liệu,nhân lực,thời gian, không gian


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

2.3. Các bước lập kế hoạch
(**) Một trong những yếu tố khách quan làm giảm vai trò của lập kế hoạch(quản trị) là những
yếu tố rủi do bất định ngày càng gia tăng=> SAI
=>Đúng: tăng vai trò
Mục tiêu dài hạn của dn là tìm kiếm lợi nhuận => SAI
=> Đúng: Mục đích

Các bước lập kế hoạch:
Bước 1: Lựa chọn cơ hội
Bước 2: Xác định mục tiêu
Bước 3: Xác định tiền đề
Bước 4: Xây dựng phương án
Bước 6: Lựa chọn phương án
Bước 7: Xây dựng kế hoạch phụ trợ
Bước 8: Ngân quỹ hóa

=> Bước 1: Lựa chọn cơ hội
Tại một thời điểm ở hiện tại, tổ chức luôn đứng trước rất nhiều cơ hội nhưng do hạn chế về nguồn lực,
tổ chức chỉ có thể lựa chọn 1 cơ hội đáng giá nhất cho mình.
Để lựa chọn cơ hội đó, cần trả lời câu hỏi:
1. Có tồn tại lượng nhu cầu đủ lớn hay k?
2. Có được pháp luật cho phép hay không?
3. Có tồn tại quá trình nghiên cứu và phát triển công nghệ hay không?
4. Có tồn tại quá trình phân phối hay không?
5. Có tồn tại công nghệ và chính sách chống hàng giả không?
6. Có bảo vệ thương hiệu hay không?
 Phương pháp: áp dụng kinh nghiệm, hỏi chuyên gia, thử nghiệm

Bước 2: Xác định mục tiêu


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

- Là những kết quả cần đạt được trong những khoảng thời gian nhất định

- Đưa ra hệ thống mục tiêu cho doanh nghiệp, quản trị cấp cao đưa ra định hướng, quản trị cấp
cơ sở thực hiện các công việc cụ thể. Cây mục tiêu hỗ trợ kiểm những công việc thực hiện, việc
nào làm trước việc nào làm sau, tránh tình trạng nhiều người làm cùng 1 việc.
Bước 3: Xác định tiền đề:
Là các dự báo về nhu cầu thị trường, về môi trường doanh nghiệp, cùng với những đánh giá về
trình độ hiện tại của doanh nghiệp, năng lực sx, tiền, các khoản dự trữ vê vật tư,..
Bước 4: Xây dựng các phương án
Là những hướng làm có thể thực hiện kế hoạch, nên có nhiều phương án nhưng không nên có
nhiều quá vìsẽ mất thời gian để tính toán, lựa chọn.
Bước 5: Đánh giá phương án
- định tính
-định lượng
Bước 6: Lựa chọn phương án


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

Tùy thuộc vào mục tiêu doanh nghiệp : tối đa hóa lợi nhuận hay tối thiểu hóa rủi ro mà nhà
quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất cho doanh nghiệp.
Bước 7: Xđ kế hoạch phụ trợ
- Đảm bảo cho thành công của kế hoạch chính
VD: kế hoạch đi chợ bằng xe máy
Xăng, ăn giữa đường, thủng lốp # kế hoạch dự phòng
Bước 8: Ngân quỹ hóa
2.4. Các nguyên tắc khi lập kế hoạch
- Phải chủ động với quá trình lập kế hoạch, gạt bỏ mọi trở ngại, tạo điều kiện thuận lợi để
mọi người trong doanh nghiệp có thể lập kế hoạch
- Lập kế hoạch phải có tổ chức, các nhà quản trị cấp cao đóng vai trò định hướng, qt cấp
trung cơ sở thực hiện những công việc cụ thể
- Kết hợp giữa kế hoạch dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch bộ phận và tổng thể
- Lập kế hoạch phải linh hoạt, chấp nhận và thích nghi với sự thay đổi của môi trường
2.5. Những căn cứ của lập kế hoạch
- Nhu cầu của thị trường
- Có những ai và nguồn lực nào tham gia vào lập kế hoạch
- Điều kiện hiện tại của doanh nghiệp
- Mô hình SWOT dự báo sự thay đổi


Đến từ mt bên trong, bên ngoài



Đến từ đối thủ cạnh tranh



Điều kiện kinh tế

Bên trong doanh nghiệp
-Điểm mạnh: cơ hội


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

-Điểm yếu: thách thức từ mt bên ngoài

Chương 3: Công tác Tổ chức
3.1. Khái niệm và vai trò của công tác tổ chức?
Khái niệm: tổ chức là việc xây dựng và duy trì sự hoạt động của một hệ thống trong đó
quy định rõ ràng vai trò và nhiệm vụ mà mỗi cá nhân và bộ phận phải thực hiện sao cho
họ có thể hợp tác với nhau một cách tốt nhất trong việc hoàn thành mục tiêu của tổ
chức.
Vai trò:
- Hiện thực hóa các bản kế hoạch
- Xác định các mối quan hệ qua lại và tác động lẫn nhau giữa các bộ phận để chúng
hoạt động 1 cách tốt nhất
- Tạo điều kiện phối hợp công việc giữa các bộ phận liên quan
Nội dung:
- Tổ chức cơ cấu: là phân chia TC thành các bphận chuyên môn hoá và sắp xếp chúng theo
1 trật tự nhất định
- Tổ chức quá trình: thiết kế thứ bậc quyền lực hệ thống trong TC , ai là người ra lệnh, ai là
người thực hiện
- Tổ chức nhân sự: lựa chọn và săp xếp các các cá nhân thích hợp vào các vị trí trong cơ
cấu tổ chức
3.2.Các nguyên tắc của công tác tổ chức? Tiêu chí dể lựa chọn cơ cấu tổ chức?
Nguyên tắc
- Nguyên tắc tối ưu: phân chia DN
+ Ít bộ phận: quy mô bphận lớn nên bộ máy qtrị gọn nhẹ => khó quản lý => phù hợp với DN quy
mô nhỏ


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

+ Nhiều bộ phận: quy mô bphận nhỏ nên bộ máy qlý cồng kềnh =>Dễ quản lý hơn => phù hợp
DN quy mô nhỏ
- Nguyên tắc linh hoạt: đảm bảo thông tin trong TC cần được truyền đi nhanh nhất và
chính xác
- Nguyên tắc chính xác: 1 thông tin phải có nhiều ng biết để giảm rủi ro và tăng độ chính
xác
- Nguyên tắc kinh tế: vì quản lý cũng mất chi phí. Nếu chi phí cao thì thì giá thành cao và
lợi nhuận giảm do vậy các nhà quản trị cần cân nhắc giữa chi phí và hiệu quả biện pháp
đem lại
Tiêu chí
- Tùy thuộc vào quy mô DN
- Sản phẩm, dịch vụ cung cấp
- Trình độ của nhà quản lí
- Môi trường, văn hóa, chính trị pháp luật
3.3. Tổ chức cơ cấu
- Là quá trình phân chia DN thành các bộ phận chuyên môn hóa và sắp xếp chúng theo 1
trình tụ nhất định nhằm thực hiện các chức năng quản trị và các mục tiêu xác định
- Kiểu trực tuyến: dùng cho DN nhỏ
- Kiểu chức năng: dùng cho DN có tình đặc thù, độc lập trong các ml
- Kiểu trực tuyến - chức năng:
3.4 Tổ chức quá trình
- Là việc thiết kế thứ bậc quyền lực hệ thống trong TC , ai là người ra lệnh, ai là người
thực hiện và thường có 2 xu hướng sau:


Phân quyền



Tập quyền
Phân quyền

-

Nhà quản trị cho cấp dưới được ra quyết

Tập quyền
-

Nhà quản trị nắm trong tay toàn bộ quyền


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa
định trong 1 số vấn đề nhất định

Ưu điểm:
-

Tăng tính linh hoạt của cơ cấu

-

Tăng chất lượng của các quyết định

-

Là công cụ để đào tạo cấp dưới

lực và nguồn lực của tổ chức

Ưu điểm: là nhược điểm của phân quyền

- Giảm gánh nặng cho quản trị cấp cao
Nhược điểm: Làm phân tán quyền lực và Nhược điểm: là ưu điểm của phân quyền
nguồn lực
 Dùng cho TC quy mô lớn

 Dùng cho TC quy mô nhỏ

Ủy quyền MBO: là mức độ cao nhất của phân quyền
-

Nhà quản trị cho cấp dưới được toàn quyền quyết định và hoạt động để thực hiện 1 mục tiêu chung
nhất định

-

Ưu điểm:



4 ưu điểm của phân quyền



Là công cụ để phát triển cấp dưới

 Chú ý nguyên tắc ủy quyền sgk tr52

3.5 Tổ chức nhân sự
- Là quá trình lựa chọn những cá nhân phù hợp vào các vị trí trong cơ cấu của tổ chức. Các
bước làm đó gọi là


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa





Các kỹ năng cho nhà quản trị
Công nghệ (kỹ thuật)
Quan hệ
Nhận thức
Thiết kế
ở quản trị cấp thấp, lượng công việc liên quan đến công nghệ chiếm nhiều hơn
ở quản trị cấp cao, lượng công việc liên quan đến công nghệ chiếm ít hơn
SVBK mới ra trường sẽ là quản trị cấp cơ sở, kĩ năng công nghệ chiếm 50% lượng công
việc
VD Kế toán viên cần DN sản xuất có các kỹ năng công nghệ (hiểu về quy trình quản lý
kho,...), kỹ năng quan hệ, kỹ năng nhận thức

Chương 4: Chức năng lãnh đạo
4.1. Khái niệm, yếu tố con người
-

Là sự tác động của các nhà quản trị lên nhân viên sao cho họ phát huy được sự nhiệt tình, chủ
động, sáng tạo trong công việc
- Yếu tố con người
 Con người khác nhau và bản chất của họ cũng khác nhau, k nên cố gắng thay đổi bản
chất mà nên sắp xếp họ vào những vị tríthích hợp
 Con người k những là thành viên của 1 tổ chức mà còn là thành viên của nhiều hệ thống
khác, bên cạnh mục tiêu chúng họ còn có nhiều mục tiêu riêng
 Nhà quản trị cần phải hài hòa giữa mục tiêu chúng và mục tiêu riêng, cần phải đối xử tôn tọng
với tất cả thành viên trong tổ chức


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

4.2 Lý thuyết về nhu cầu, động cơ, động lực thúc đẩy
-

Nhu cầu: là trạng thái tâm lý của con người cảm thấy thiếu thốn 1 thứ gì đó cần phải thỏa mãn

-

Động cơ: là nhu cầu mạnh nhất của con người tại 1 thời điểm

-

Động lực: là tác động từ bên ngoài của nhà quản trị để người làm việc có hiệu quả hơn

Nhu cầu phân cấp của Maslow
(Nhu cầu lưu danh)
hội)

Tự thân vận động (tự hoàn thiện)

Tôn trọng

Sinh học (thiết yếu)

Liên kết (xã

An

toàn
Chú ý: Nhu cầu của con người có sự phân cấp nhưng ranh giới k rõ rệt, phải thỏa mãn nhu cầu ở
bậc thấp trước khi tiến tới thỏa mãn nhu cầu ở bậc cao hơn
Ai cũng có cả 5 loại nhu cầu này, nhưng khác nhau về mức độ và cường độ tùy thuộc vào giới
tính, độ tuổi và vùng miền
Tại 1 thời điểm, con người luôn hướng tới thỏa mãn 1 nhu cầu nào đo, nhu cầu đã được thỏa
mãn thì không còn đóng vai trò là động lực trong hành động của cá nhân
 Đối với nhà quản trị
- Cần cá biệt hóa phần thưởng với các cá nhân tùy thuộc vào nhu cầu mạnh nhất của họ tại
thời điểm đó
-

Đối với quản trị cấp trung,kp k còn những nhu cầu bậc thấp những đối với họ cần kết hợp
những phần thưởng khác để nâng cao hiệu suất lao động. Với những ng này cần có cơ
chế kiểm tra, giám sát tránh trường hợp dùng nguồn lực của tổ chức để thỏa mãn mục
tiêu cá nhân

Thuyết 2 yếu tố của Herzberg

-

Duy trì
Nó là những yếu tố thuộc giám sát
Nó là những yếu tố thuộc quy định

Các phương pháp lãnh đạo
- Hành chính
- Giáo dục
- Kinh tế

Động lực
-

Thách thức
Trách nhiệm
Tiền


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

Các phong cách lãnh đạo
- Quyết đoán át chế: nhà quản trị chỉ dùng hình phạt trong quá trình ra quyết định,
thông tin quản trị là 1 chiều, k có phần thưởng
- Quyết đoán nhân từ: đã bắt đầu có phần thưởng nhưng thông tin quản trị vẫn là
1 chiều
- Lãnh đạo tham mưu: kết hợp cả phần thưởng lẫn hình phạt, nhà quản trị sử
dụng thông tin từ cấp dưới trong quá trình ra quyết định
- Lãnh đạo theo mục tiêu (MBO- Ủy quyền): Nhà quản trị cho cấp dưới được toàn
quyền quyết định và hoạt động để thực hiện 1 mục tiêu chung nhất định

Chương 5: Chức năng kiểm tra
Kiểm tra lường trước
chỉnh
Đầu vào
ngược

Kiểm tra quá trình(đồng thời)
kiểm tra đồng thời quá trình sx

Kiểm tra hiệu
kiểm tra mối liên hệ

Đầu ra

Tiêu chuẩn của hệ thống kiểm tra hiệu quả
- Tính kịp thời: quá trình kiểm tra phải cung cấp thông tin kịp thời cho việc ra
quyết định trong tổ chức
- Tính thời điểm: thông tin từ quá trình kiểm tra chỉ đúng trong 1 khoảng thời gian
nhất định, do vậy cần lặp lại tại những thời điểm phù hợp
- Tình địa diện: mẫu kiểm tra phải có tính địa diện cho cả 1 tập thể
- Tính khách quan: k bị ảnh hưởng yếu tố cá nhân, tâm lý


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

Câu hỏi đúng sai:
1. Một tổ chức phi lợi nhuận có thể xem là 1 doanh nghiệp

S-không

2. Mục tiêu ngắn hạn của các tổ chức là tìm kiếm lợi nhuận

S-Mục đích

3. Trong quá trình lập kế hoạch, sự tham gia của các nhà quản lý các cấp k S có
ảnh hưởng đến chất lượng của bản kế hoạch
4. Môi trường vi mô là môi trường liên quan trực tiếp đến việc đạt được Đ
mục tiêu của tổ chức
5. Môi trường chung(vĩ mô) đề cập đến tất cả các yếu tố bên trong tổ chức

S

6. Quản lý bắt nguồn từ tính chất xh hóa quá trình lao động, từ sự phân Đ
công lao động đến hiệp tác lao động
7. Điều kiện kinh tế là một yếu tố thuộc môi trường vi mô của tổ chức

S- Vĩ mô

8. Các lý thuyết quản trị cổ điển có những hạn chế là coi tổ chức là một hệ Đ
thống đóng và chưa chú trọng đến yếu tố con người
9. Quản lý hoạt động của 1 hệ thống thìphức tạp hơn hoạt động của một S
tổ chức
10. Khái niệm chuyên môn hóa công việc có thể được xem như bắt nguồn từ Đ
những luận điểm của Adam Smith về phân công lao động
11. Bản chất của quản lý là 1 tác động có mục tiêu, có hướng đích từ chủ thể Đ
quản lý đến các đối tượng quản lý thông qua các tác động trục tiếp hoặc
gián tiếp, 1 lần hoặc thường xuyên nhằm đạt được mục tiêu chúng mà tổ
chức đó đề ra
12. Quản lý theo thuyết Z là quản lý theo cách của Mỹ
Đ
13. Tầm quản lý rộng sẽ cần nhiều cấp quản lý

Đ

14. Lập kế hoạch là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng của quản lý Đ
vì nó gắn liền với việc lựa chọn phương án hành động trong tương lai
cho DN
15. Mục đích của DN thường biến động qua quá trình phát triển của nó: từ S- Mục tiêu
đơn giản đến phức tạp theo biểu đồ phù hợp với biểu đồ chu kỳ sống
của DN


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

16. Kế hoạch chiến lược do các nhà quả lý cao cấp đặt ra trong ngắn hạn, Đ
vạch ra đường lối hoạt động tổng quát nhằm đạt được mục tiêu của DN
17. Quy tắc là 1 chuỗi các hoạt động được ấn định theo 1 trình tự thời gian S- Thủ tục
nhất định do các nhà quản lý đặt ra nhằm thực hiện một mục tiêu nào
đó của tổ chức
18. Lập kế hoạch là công việc của những nhà quản lý cấp cao, những nhà
quản lý cấp trung và cơ sở chỉ có nhiệm vụ thực hiện những kế hoạch đó
19. Kế hoạch tác nghiệp chỉ được sử dụng 1 lần

S- Khtn gồm
2 loại: kh 1
lần
+kh
hiện
hành
20. Một trong những vai trò của quản lý là giúp sd hiệu quả những nguồn lực Đ
cạn kiệt
21. Nguyên tắc chính xác nói về việc đảm bảo thông tin trong tổ chức được S- ngtac linh
truyền đi 1 cách nhanh nhất
hoạt
22. Tổ chức quá trình là việc phân chia DN thành các bộ phân chuyên môn S- Tổ chức
hóa
cơ cấu
TCQT là thiết
lập thứ bậc
quyền lực
23. Trường phái quản trị khoa học là quản lý con người dựa vào các quy tắc
hành chính
24. Trong 4 chức năng quản lý, nhà quản lý cấp cao tập trung và dành nhiều
thời gian nhất cho chức năng lãnh đạo
25. Kỹ năng quan hệ xã hội có ý nghĩa quan trọng với ng quản lý ở tất cả các Đ
cấp quản lý
26. Tiền thưởng cà lương bổng trong đa số các trường hợp đóng vai trò duy Đ
trìhoạt động làm việc của nhân viên
27. Tổ chức là một thực thể có mục đích riêng, có những thành viên và có Đ
một cơ cấu có tính hệ thống
28. Mục đích của việc phân tích môi trường là tìm ra môi trường bên trong Đ
và bên ngoài của DN
29. Những đặc điểm, yêu cầu đối với mục tiêu là phải cụ thể, đo lường được, Đ
có thể đạt được thực tiễn và có thời hạn nhất định


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

30. Tổ chức hiệu quả lại những lợi ích trong đó có sự rõ ràng về những
nhiệm vụ được chuyên môn hóa cũng như những mong đợi về kết quả
công việc của mỗi nhân viên
31. Henry Fayol, Max Weber là tác giả thuộc trường phái lý thuyết quản trị Shành vi
chính
32. Một tổ chức thường chỉ áp dụng cơ cấp quyền lực tập quyền hoặc phân Đ
quyền
33. Cả giám sát viên và đốc công đều là chức danh cuản những quản lý cấp Đ
cơ sở
34. Frederick W.Taylor, Frank, Lillian Gilbreth là tác giả thuộc của trường Đ
phái lý thuyết quản lý khoa học
35. Trình tự lkh:
nhận thức cơ hội
xác định tiền đề
xác định mục tiêu
xây dựng các phương án
đánh giá phương án
lựa chọn phương án tối ưu
xây dựng ngân quỹ
xây dựng kế hoạch phụ trợ

Câu hỏi lựa chọn:
1. Hình thức phân chia bộ phận:
A. Theo chức năng-địa lý-sản phẩm-quá trình-đối thủ cạnh tranh
B. Theo chức năng-địa lý-sp-quá trình-nhà quản lý
C. Theo chức năng-địa lý-sp-quá trình-mục tiêu của công ty
D. Theo chức năng-địa lý-sp-quá trình-khách hàng
2. Các hình thức của kiểm tra bao gồm:
A. Kiểm tra tức thì-đồng thời-phản hồi
B. Kiểm tra lường trước-tức thì-phản hồi
C. Kiểm tra lường trước-đồng thời-phản hồi
D. K có câu trả lời
3. Trước khi xác định mục tiêu, tổ chức cần phải:
A. Xem xét nguồn lực của tổ chức
B. Xem xét môi trường vĩ mô
C. Xem xét sứ mệnh tổ chức

S

Hành


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

D. Xem xét đối thủ cạnh tranh
4. Theo Maslow, nhận định nào trong các nhận định sau không chính xác:
A. Nhu cầu sinh học là thấp nhất=> Đ
B. Nhu cầu liên kết cao hơn nhu cầu an toàn => Đ
C. Nhu cầu tự hoàn thiện cao nhất => S
D. Nhu cầu được coi trọng cao nhất => S
5. Người quản lý có thể áp dụng những phương pháp lãnh đạo nào:
A. Phương pháp kinh tế
B. Phương pháp giáo dục
C. Phương pháp hành chính
D. Kết hợp cả ba phương pháp trên
6. Hình thành bộ phận theo sản phẩm là
A. Công việc được nhóm theo khả năng của nhân viên
B. Công việc được nhóm theo quan điểm của nhà quản trị
C. Công việc được nhóm theo dòng sản phẩm
D. Công việc được nhóm theo khách hàng
7. Môi trường vĩ mô được xác định bởi các yếu tố
A. Kinh tế- pháp lý-chính trị
B. Kinh tế- tài chính- con người
C. Tài chính-công nghệ-marketing
D. Con người-công nghệ-marketing
8. Tập trung ra quyết định ở các cấp cao trong tổ chức thể hiện tổ chức đó áp dụng:
A. Ủy quyền
B. Tập quyền
C. Phân quyền
D. Đáp án B và C
9. ................. không phải là đặc điểm của hệ thống kiểm tra hiệu quả :
A. Hợp với mục tiêu của lãnh đạo
B. Chính xác
C. Đúng lúc
D. Kinh tế
10. Phân tích nguồn lực bên trong nhằm xác định
A. Cơ hội và thách thức


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

B. Điểm mạnh và điểm yếu
C. Điểm mạnh và cơ hội
D. Cơ hội và điểm yếu
11. Các chức năng của quản trị là:
A. Hoạch định-tổ chức-lãnh đạo-kiểm tra
B. Hoạch định-tổ chức-lãnh đạo-thông tin
C. Hoạch định-tổ chức-lãnh đạo-tư vấn
D. Hoạch định-tổ chức-thông tin- kiểm tra
12. Kết quả được hiểu là việc:
A. Đạt được mục tiêu với lượng hao tồn các nguồn lực nhỏ nhất
B. Đạt được mục tiêu
C. Tiết kiệm hiệu quả
D. Sử dụng tối ưu nguồn lực hạn chế
13. Các cấp mục tiêu trong 1 tổ chức:
A. Mục tiêu chiến lược-dài hạn-ngắn hạn
B. Mục tiêu chiến thuật-cá nhân-nhóm
C. Mục tiêu chiến lược-chiến thuật-tác nghiệp
D. Mục tiêu chiến lược-tác nghiệp-cá nhân
14. Đâu là nội dung của chức năng tổ chức
A. Thiết lập mục tiêu
B. Xác định các phương tiện để đạt được mục tiêu
C. Thiết kế cơ cấu tổ chức và cơ cấu nhân lực
D. Kiểm soát kết quả
15. Phong cách lãnh đạo theo thuyết hành vi:
A. Độc đoán
B. Dân chủ
C. Tự do
D. Cả A, B và C

Câu hỏi lý thuyết:
1. Tại sao quản trị lại bắt nguồn từ tính chất xh hóa quá trình lao động, từ sự phân
công lao động đến hợp tác lao động?


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

2. Phân biệt người lãnh đạo và người quản trị? Có ng quản lý tốt nhất cho mọi tình
huống k? Để chọn phong các lãnh đạo thích hợp, nhà quản trị nên căn cứ vào
những yếu tố nào

Lãnh đạo

Quản trị

Phương thức tác

 Sd pp động viên, thuyết phục

 Dựa vào pháp luật và

động

 K có tính cưỡng chế

các thể chế, nguyên tắc,
mô hình đã định trước
 Tính cưỡng chế bắt
buộc

Nội dung chức

 xác định phương hướng

 xây dựng kế hoạch,

năng

 mục tiêu lâu dài

 sắp xếp tổ chức,

 lựa chọn chủ trương chiến lược

 lãnh đạo điều hành

 điều hòa phối hợp các mối quan

 kiểm tra tiến trình

hệ

hoạt động

 động viên thuyết phục con
người
Phạm vi tác động

 ý thức của con người

 Sử dụng con người như
một nguồn lực bên
cạnh vật lực, tài lực

 Không có nhà lãnh đạo tốt nhất cho mọi tình huống vì khác nhau về thời điểm,
hoàn cảnh, trình độ

 Khi lựa chọn phương châm lãnh đạo cần cứ vào nhiều yếu tố: trình độ nv nà nhà
quản trị, nhu cầu nhân viên... Khi một yếu tố thay đổi cũng dẫn đến thay đổi
phương châm lãnh đạo cho phù hợp


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa

 Để chọn phong các lãnh đạo thích hợp, nhà quản trị nên căn cứ vào những yếu tố
nào
 Đặc tính cá nhân của nhà lãnh đạo
 Đặc tính cá nhân của nhân viên cấp dưới
 Trình độ nhà lãnh đạo và nhân viên
 Tính tự giác của nhân viên
 Đặc thù lĩnh vực hoạt động
 Quy mô tổ chức
 Cơ chế kiểm soát rõ ràng
3. Trong 1 tổ chức tồn tại những mối quan hệ quyền hạn nào?việc sd các quyền hạn
dẫn đến các mô hình cơ cấu tổ chức nào? Lấy vd minh họa




Cơ cấu kiểu trực tuyến
Cơ cấu kiểu chức năng
Cơ cấu kiểu trực tuyến chức năng....

CÂU HỎI TÌNH HUỐNG
Câu 2: Tình huống bán mũ và thịt nướng tại hàng bông. Sáng bán mũ, chiều bán thịt nướng. Hỏi ưu
điểm và nhược điểm; hình thức kinh doanh có tồn tại được không , vì sao?
Ưu điểm

-

Khắc phục được tình trạng thiếu vốn thuê

Nhược điểm

-

Mất vệ sinh khi bán thịt nướng yểm nhiễm

mặt bằng

mùi thức ăn ám khói khi nướng thịt vào

-

Tận dụng được mặt bằng

cửa hàng, mũ

-

Thời gian bán hàng với các mặt hàng hoàn
toàn phù hợp

-

Lợi ích của hai bên bị xâm hại nếu không
bảo đảm về vấn đề vệ sinh và chanh chấp
thời gian bán hàng



Hình thức kinh doanh này có thể tồn tại lâu dài nhưng phải đảm bảo


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa
-Lợi ích của các bên liên quan không bị xâm phạm ( về mặt quyền lợi, pháp lý,…)
-Những mặt hàng kinh doanh không gây ảnh hưởng đến nhau ( nhất là vấn đề về môi trường )
Câu 3: Tình huống bệnh viện: một giám đốc bệnh viện tham gia hội thảo. Sau khi kết thúc ông giám
đốc gặp vị giáo sư và nói “bệnh viện chỉ cần quan tâm đến việc chữa bệnh cứu người, mà không cần
quản lí……” Hỏi kiến đúng hay sai và nếu là giáo sư thì sẽ nói với giám đốc ntn?
+Ý kiến vừa đúng vừa sai. Nhìn trên phương diện cứu chữa người bệnh thì không quan trọng việc quản
trị, còn nhìn trên khía cạnh bệnh viện là một tổ chức thì quản trị là thật sự cần thiết.
+Giải thích. Bệnh viện duy trì các hoạt động
-Lập kế hoạch: những phương án về nguồn nhân lực, chính trị. Căn cứ vào kết quả khám chữa bệnh hằng
năm để có những kế hoạch như mở rộng quy mô khám chữa bệnh...
-Tổ chức: Phân bệnh viện thành các bộ phận chuyên môn hóa, tổ chức các bộ máy nhân sự, các phòng
ban khoa viện
-Lãnh đạo: tác động giáo dục đến nhân viên,động viên, khích lệ đối với những bác sĩ, nhân viên làm việc
có hiệu quả
-Kiểm tra: so sánh với kế hoạch, thực tế việc khám chữa bệnh và thu thập ý kiến bệnh nhân để có những
điều chỉnh, có thể phục vụ tốt hơn về mặt cơ sở vật chất hay thái độ, tay nghề khám chữa bệnh.
Câu 4: Tình huống phỏng vấn một phó giám đốc kinh doanh. Ông ta nói rằng :’ không cần kiểm soát,chỉ
giao khoán………” hàng tháng các bộ phận nộp doanh thu cố định. Lãi thì tự chia, nỗ thì tự chịu, nếu
không nộp tiền đủ thì thu hồi xử lí. Không cần kiểm tra giám sát chỉ căn cứ kết quả báo cáo và kí nhận.
Hỏi đánh giá sao về phương pháp như vậy, đánh giá hoạt động kiểm soát kinh doanh.?
Ưu điểm
-

Giảm bớt gánh nặng cho nhà quản trị

-

Làm cho nhân viên tích cựu hơn và chủ
động hơn

-

Nhược điểm
-

Chỉ kiểm tra được đầu ra và không kiểm
tra được đầu vào

-

Lợi ích gắn với công ty

Không kiểm tra được chất lượng nguồn
hàng

-

Nhân viên có thể thông đồng cùng nhau
cùng làm sai nếu không giải quyết sẽ gây


ĐK BKHN - Tài liệu tinh hoa
nỗ cho cửa hàng

- Đánh giá hoạt động kiểm soát kd: có kiểm soát . Và yêu cầu người quản lí và nhân viên có trình độ cao.
Cần kết hợp với kiểm tra quá trình.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×