Tải bản đầy đủ

Thực trạng và giải pháp phát triển rau an toàn tại địa bàn thôn hòa luật nam, xã cam thủy, huyện lệ thủy, tỉnh quảng bình

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
------

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN
TẠI ĐỊA BÀN THÔN HÒA LUẬT NAM, XÃ CAM THỦY
HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Mã số: SV2017-01-18

Chủ nhiệm đề tài: Ngô Thị Trinh

Huế, 11/2017


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

------

BÁO CÁO TÓM TẮT

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN
TẠI ĐỊA BÀN THÔN HÒA LUẬT NAM, XÃ CAM THỦY
HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH

Mã số: SV2017-01-18

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
(ký, họ tên)

Huế, 11/2017

Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ tên)


DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI
STT
1
2
3

Thành viên tham gia
Ngô Thị Trinh
Nguyễn Thị Ly
Võ Thị Kim Lan

Lớp
K48 KDNN
K48 KDNN
K48 KDNN

i


MỤC LỤC
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................................2
2.1 Mục tiêu chung .........................................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................2
3.1 Đối tượng nghiên cứu: ..............................................................................................2
3.2 Phạm vi nghiên cứu: .................................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................2
4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu .....................................................................2
4.1.1. Số liệu thứ cấp ......................................................................................................2
4.1.2. Số liệu sơ cấp ........................................................................................................2
4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu ...................................................3
4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả ................................................................................3
4.2.2 Phương pháp xử lí số liệu:
................................................................................3
PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .......................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT RAU AN
TOÀN .............................................................................................................................4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN ...........................................4
1.1.1. Khái niệm và vai trò của sản xuất rau an toàn ......................................................4
1.1.1.1. Khái niệm rau an toàn và nguyên nhân khiến rau không an toàn .....................4
1.1.1.2. Vai trò của việc sản xuất rau an toàn .................................................................6
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất RAT ...........................................................8
1.1.2.1. Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên .................................................................8
1.1.2.2. Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hội ......................................................................9
1.1.3. Quan niệm về hiệu quả kinh tế ...........................................................................11
1.1.4. Các chỉ tiêu phản ánh kết quả và hiệu quả của sản xuất rau an toàn ..................13
1.1.4.1. Chỉ tiêu kết quả ................................................................................................13
1.1.4.2. Chỉ tiêu hiệu quả ..............................................................................................14
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT RAT ..........................................................14
1.2.1. Kinh nghiệm sản xuất rau an toàn ở một số nước ..............................................14
1.2.2. Thực trạng sản xuất rau an toàn ở Việt Nam ......................................................16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN RAU AN TOÀN Ở THÔN HÒA
LUẬT NAM..................................................................................................................18
ii


2.1 TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU .....................................18
2.1.1 Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................18
2.1.1.1 Vị trí địa lí ........................................................................................................18
2.1.1.2 Địa hình ............................................................................................................19
2.1.1.3 Khí hậu thời tiết ................................................................................................19
2.1.2 Tài nguyên thiên nhiên ........................................................................................20
2.1.2.1 Tài nguyên đất ..................................................................................................20
2.1.2.2 Tài nguyên nước ...............................................................................................20
2.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội .......................................................................................21
2.1.3.1 Dân số và lao động ...........................................................................................21
2.1.3.2 Tình hình sử dụng đất đai .................................................................................21
2.1.3.3 Cơ sở hạ tầng kĩ thuật
..............................................................................23
2.1.3.4 Tình hình kinh tế- xã hội của xã .......................................................................24
2.2 THỰC TRẠNG CHUNG VỀ SẢN XUẤT RAT Ở THÔN HÒA LUẬT NAM, XÃ
CAM THỦY, HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH QUẢNG BÌNH .........................................26
2.2.1. Số lượng hộ tham gia sản xuất rau an toàn trên địa bàn thôn qua 5 năm ..........26
2.2.2. Diện tích, năng suất và sản lượng rau tại địa bàn thôn Hòa Luật Nam qua 5 năm .
...................................................................................................................................... 28
2.3. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT RAU AN TOÀN CỦA CÁC HỘ ĐIỀU TRA .......30
2.3.1. Tình hình cơ bản của các hộ điều tra ..................................................................30
2.3.2. Tình hình trang bị tư liệu sản xuất của các hộ điều tra .....................................31
2.3.3. Tình hình sản xuất rau của các hộ điều tra .........................................................32
2.3.3.1. Lịch thời vụ sản xuất rau của hộ điều tra ........................................................32
2.3.3.2 Diện tích canh tác và diện tích gieo trồng bq/hộ theo mô hình xen canh của hộ
điều tra
..............................................................................35
2.3.3.3 Diện tích canh tác và diện tích gieo trồng bq/hộ theo từng loại cây ................37
2.3.4 Hiệu quả của việc sản xuất RAT và RT đối với từng loại rau ............................38
2.3.4.1. Cơ cấu chi phí đầu tư bình quân/sào theo mô hình xen canh ..........................38
2.3.4.2. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất theo từng loại cây ......................................45
2.3.4.3 Kết quả và hiệu quả sản xuất rau theo từng công thức xen canh .....................46
2.3.4.4 Hiệu quả sản xuất theo từng loại cây ................................................................52
2.2.3 Tình hình tiêu thụ RAT của các hộ điều tra .......................................................53
2.3 Kết luận về thực trạng sản xuất RAT tại địa bàn nghiên cứu .................................54
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN RAT TẠI ĐỊA
BÀN THÔN HÒA LUẬT NAM, XÃ CAM THỦY, HUYỆN LỆ THỦY, TỈNH
QUẢNG BÌNH ............................................................................................................55
3.1 Định hướng phát triển RAT tại địa bàn thôn Hòa Luật Nam trong thời gian tới ..55
3.2 Giải pháp phát triển RAT tại địa bàn thôn Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy, Lệ Thủy,
Quảng Bình ...................................................................................................................57
3.2.1 Giải pháp về đầu vào ...........................................................................................57
iii


3.2.2 Giải pháp quy hoạch vùng sản xuất .....................................................................57
3.2.3 Giải pháp kiểm tra sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm .........................57
3.2.4 Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ thuật cho người trồng rau ............................58
3.2.5 Tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ ........................................................58
3.2.6 Tăng cường xây dựng cơ sở hạ tầng và vốn đầu tư .............................................58
3.2.7 Giải pháp về thị trường tiêu thụ ...........................................................................59
3.2.8 Các giải pháp về quản lí nhà nước ......................................................................59
3.2.9 Giải pháp khác .....................................................................................................60
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................61
1. Kết luận .................................................................................................................... 61
2. Kiến nghị ..................................................................................................................61
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................63

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1. Quy mô mẫu điều tra theo tỷ lệ sai số ...............................................................3
Bảng 2.1. Số hộ sinh sống trong các thôn của xã Cam Thủy .......................................21
Bảng 2.2. Tình hình sử dụng đất đai trên địa bàn xã Cam Thủy ..................................22
Bảng 2.3. Tình hình các hộ tham gia sản xuất Rau trên địa bàn qua 5 năm 2013-2017 ..
.......................................................................................................................................26
Bảng 2.4. Biến động diện tích canh tác và sản lượng rau thôn Hòa Luật Nam qua 5
năm 2013 - 2017 ...........................................................................................................28
Bảng 2.5. Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra ..................................30
Bảng 2.6. Tình hình đầu tư trang thiết bị của các hộ điều tra ......................................31
Bảng 2.7. Biểu thời gian gieo trồng các loại rau của hộ điều tra .................................32
Bảng 2.8. Các loại rau gieo trồng của hộ điều tra ........................................................33
Bảng 2.9: Mô hình xen canh các loại rau của hộ điều tra ............................................34
Bảng 2.10. Diện tích bq/hộ theo mô hình xen canh của hộ điều tra .............................35
Bảng 2.11. Diện tích bq/hộ theo các loại cây trồng của hộ điều tra .............................38
Bảng 2.12. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất chung ....................................................38
Bảng 2.13. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất theo mô hình xen canh cải con - ngò ...40
Bảng 2.14. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất theo mô hình xen canh Cải con - xà lách
– ngò ..............................................................................................................................41
Bảng 2.15. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất theo mô hình xen canh Cải con - ngò cải ngọt ..........................................................................................................................42
Bảng 2.16. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất theo mô hình xen canh Cải con - ngò - xà
lách - cải ngọt ...............................................................................................................43
Bảng 2.17. Tình hình đầu tư chi phí sản xuất theo mô hình xen canh Cải con - ngò xà lách – cải ngọt - rau cần ............................................................................................44
Bảng 2.18. Kết quả và hiệu quả bình quân/sào ............................................................46
Bảng 2.19. Kết quả và hiệu quả bình quân/sào của mô hình xen canh cải con - ngò ..47
Bảng 2.20. Kết quả và hiệu quả sản quả bình quân/sào của mô hình xen canh cải con –
ngò – xà lách..................................................................................................................49
Bảng 2.21. Kết quả và hiệu quả bình quân/sào của moo hình xen canh cải con – ngò –
cải ngọt .........................................................................................................................50
Bảng 2.22. Kết quả và hiệu quả sản quả bình quân/sào của mô hình xen canh Cải con
– ngò – xà lách – cải ngọt ..............................................................................................51
Bảng 2.23. Kết quả và hiệu quả sản quả bình quân/sào của mô hình xen canh Cải con
– ngò - xà lách – cỉa ngọt – rau cần ...............................................................................52

v


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. Vị trí địa lí thôn Hòa Luật Nam từ Google Maps ............................................18
Hình 3. Chứng nhận Vietgap do Công ty Cổ phần Chứng nhận Globalcert cấp .........27
Hình 4. Kênh tiêu thụ rau của các hộ điều tra ..............................................................53

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21

VIẾT TẮT
NN&PTNN
ATTP
RAT
RT
FAO
WHO
Đ-X
H-T
PTNT
CNH-HDH
TCVN
BVTV
USD
ĐBSCL
ĐNB
NTM
CCDC
TSCĐ
KH
UBND


Ý NGHĨA
Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn
An toàn thực phẩm
Rau an toàn
Rau thường
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
Tổ chức Y tế Thế giới
Đông - xuân
Hè - Thu
Phát triển Nông thôn
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Tiêu chuẩn Việt Nam
Bảo vệ thực vật
Đồng đô la Mỹ hay Mỹ kim
Đồng bằng Sông Cửu Long
Đông Nam Bộ
Nông thôn mới
Công cụ dụng cụ
Tài sản cố định
Khấu hao
Ủy ban nhân dân
Lao động

vii


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
1. Thông tin chung
1.1. Tên đề tài:
Thực trạng và giải pháp phát triển rau an toàn
tại địa bàn thôn Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
1.2. Mã số đề tài:
SV2017-01-18
1.3. Chủ nhiệm đề tài:
Ngô Thị Trinh
1.4. Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
1.5. Thời gian thực hiện: tháng 1 năm 2017 đến tháng 12 năm 2017
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tình hình sản xuất rau an toàn tại địa bàn sản
xuất rau thôn Hòa Luật Nam từ đó đề ra các giải pháp nhằm phát triển mô hình sản
xuất RAT tại đây.
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn liên quan đến sản xuất RAT.
- Đánh giá thực trạng chung sản xuất RAT trên địa bàn thôn Hòa Luật Nam, xã
Cam Thủy, huyện Lệ Thủy.
- Đánh giá hiệu qủa kinh tế sản xuất sản xuất RAT.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển sản xuất RAT ở thôn Hòa
Luật Nam, xã Cam Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình.
3. Tính mới và sáng tạo (nêu điểm mới, sáng tạo trong đề tài; trong khoảng 100 từ)
4. Các kết quả nghiên cứu thu được
5. Các sản phẩm của đề tài (nếu có)
6. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả
năng áp dụng của đề tài: Sản phẩm có thể làm là tài liệu tham khảo NCKH về sản
xuất rau an toàn.

Giáo viên hướng dẫn

Ngày ……. tháng ….. năm 20….
Sinh viên chịu trách nhiệm
chính của đề tài

viii


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, do ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, chế độ ăn không hợp lý và ít
hoạt động thể chất, đã có hơn 2 tỷ người, tương đương với gần một phần ba dân số thế
giới đang thừa cân, béo phì. "Những người thừa cân thường có nguy cơ mắc bệnh tim
mạch, tiểu đường, ung thư và các tình trạng đe dọa tính mạng khác” [11]. Theo Tổ
chức Y tế thế giới, 30% người mắc bệnh ung thư được cho rằng có liên quan đến thói
quen ăn uống không lành mạnh. Nhiều bằng chứng cho thấy việc hấp thụ thường
xuyên thực phẩm chứa nhiều mỡ, sữa nguyên bơ, thịt hun khói hay ướp muối có thể
dẫn đến ung thư, đặc biệt ung thư đại tràng và trực tràng. Ngược lại, các loại rau xanh,
củ, quả tươi chứa nhiều hoạt chất chống ôxy hóa, vitamin, chất xơ góp phần làm giảm
tỷ lệ mắc bệnh [14]. Điều này cũng đúng đối với một nghiên cứu của Đại học London
(Anh) cho rằng ăn 800 g rau củ và trái cây mỗi ngày sẽ bảo vệ sức khỏe khỏi bệnh tật
và kéo dài tuổi thọ. Những người ăn ít hơn 7 phần (tương đương 560 g) sẽ có nguy cơ
tử vong sớm cao hơn 42% [13]. Rau củ quả có vai trò rất quan trọng.
Với lợi thế nằm ở vùng có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nền nông nghiệp Việt
Nam có các sản phẩm theo mùa vô cùng phong phú và đa dạng phục vụ cho tiêu dùng
trong nước và xuất khẩu ra thị trường thế giới. Theo số liệu từ sở NN & PTNT tính
đến năm 2016, diện tích sản xuất rau trên cả nước đạt 900 nghìn ha, tăng 10 nghìn so
với năm 2015, năng suất ước đạt 177,5 tạ/ha (tăng 3,3% so với năm 2015) sản lượng
ước đạt 16 triệu tấn (tăng khoảng 650 nghìn tấn so với năm 2015). Tuy nhiên, diện tích
sản xuất rau an toàn chỉ đạt khoảng 10% tổng diện tích sản xuất rau cả nước vào
khoảng 90 nghìn ha. Năng suất bình quân ước đạt 18,5 tấn/ha. Mặc dù hiện nay có
thêm nhiều mô hình sản xuất rau an toàn đạt hiêu quả kinh tế cao, tuy nhiên sản xuất
rau cũng như rau an toàn đang gặp rất nhiều khó khăn và bất cập, công tác quy hoạch
chưa được quan tâm đúng mức, thị trường đầu ra khó khăn, thiếu nguồn hỗ trợ từ phía
nhà nước, thiếu sự quản lí của cơ quan chức năng,…
Quảng Bình là là một tỉnh phần lớn làm nông nghiệp và có nguồn có đất đai dồi
dào. Theo điều tra của Viện nghiên cứu rau quả Việt Nam, diện tích trồng rau của tỉnh
Quảng Bình những năm gần đây từ 5.500 đến 6000 ha, tập trung chủ yếu ở các vùng
cát ven quốc lộ ở Bố trạch, Lệ Thủy, Thị xã Ba Đồn và thành phố Đồng Hới. Việc
trồng rau trong tỉnh lâu nay chủ yếu mang tính tự cấp, tự túc và mùa vụ, lượng rau cấp
ra luôn thất thường. Đáng quan tâm là rau quả trồng trên địa bàn được kiểm tra và cấp
chứng nhận vệ sinh ATTP chỉ chưa đến 10%, trong đó vùng trồng rau Lệ Thủy chiếm
tỷ lệ lớn khảng 30 ha.
Thôn Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng bình là địa
phương mà chúng tôi muốn nhắc đến, bởi nơi đây là vùng trồng RAT nổi tiếng của
vùng. Với việc sử dụng mô hình nhà lưới vào sản xuất rau an toàn đã giúp bà con rất
nhiều trong việc chăm sóc cũng như nâng cao năng suất và chất lượng của rau. Tuy
1


nhiên do quy mô còn nhỏ lẻ và thị trường tiêu thụ còn hạn hẹp do đó sản phẩm rau an
toàn ở đây vẫn chưa có thương hiệu riêng. Vì vậy nhóm nghiên cứu đã tiến hành
nghiên cứu đề tài “Thự c trạ ng và giả i pháp phát triể n rau an toàn tạ i đị a bàn thôn
Hòa Luậ t Nam, xã Cam Thủ y, huyệ n Lệ Thủ y, tỉ nh Quả ng Bình” nhằm phân tích
thực trạng và từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển mô hình rau an toàn tại đây.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mụ c tiêu chung
Đánh giá thực trạng sản xuất rau an toàn tại địa bàn sản xuất rau thôn Hòa Luật
Nam từ đó đề ra các giải pháp nhằm nhằm pháp triển mô hình sản xuất RAT tạiđây.
2.2 Mụ c tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở khoa học và thực tiễn liên quan đến sản xuất RAT.
- Đánh giá thực trạng chung về sản xuất RAT trên địa bàn thôn Hòa Luật Nam,
xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy.
- Đánh giá thực trạng sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất RAT của hộ điều
tra.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần phát triển sản xuất RAT ở thôn Hòa
Luật Nam, xã Cam Thủy, Lệ Thủy, Quảng Bình.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đố i tư ợ ng nghiên cứ u:
Thực trạng sản xuất RAT của hộ gia đình tại địa bàn thôn Hòa Luật Nam, xã
Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
3.2 Phạ m vi nghiên cứ u:
- Về thời gian: Số liệu thứ cấp được sử dụng để đánh giá thực trạng sản xuất
RAT qua 5 năm số liệu thứ cấp từ 2013-2017. Riêng số liệu sơ cấp được thu thập từ
năm 2017.
- Về không gian: thôn Hòa Luật Nam, xã Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh
Quảng Bình
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phư ơ ng pháp điề u tra, thu thậ p số liệ u
4.1.1. Số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:
- Số liệu về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội, lao động, việc làm, dân
số của huyện Lệ Thủy được tổng hợp thông qua tài liệu từ các văn bản, báo cáo, các số
liệu từ Cục thống kê tỉnh Quảng Bình.
- Số liệu tình hình sản xuất rau an toàn cung cấp bởi các bào cáo tại UBNN xã
Cam Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình.
4.1.2. Số liệu sơ cấp
Thông tin sơ cấp được thu thập thông qua điều tra chọn ngẫu nhiên, phỏng vấn
trực tiếp các hộ trồng rau đang hoạt động trên địa bàn thông qua bảng hỏi đã chuẩn bị
sẵn. Cụ thể phương pháp được thực hiện như sau:
2


- Về địa bàn chọn mẫu: Mẫu điều tra được chọn ra là các hộ nông dân đang sản
xuất rau an toàn và rau bình thường trên địa bàn thôn Hòa Luật Nam.
- Kích thước mẫu điều tra: Hiện nay 87 hộ trồng rau tại địa bàn. Công thức định
cỡ mẫu được trình bày dưới đây:
n=
Trong đó: n: Cỡ mẫu tối thiểu; N: Tổng thể; e: sai số
Bảng 1. Quy mô mẫu điều tra theo tỷ lệ sai số
e
Hình thức sản xuất
N
N
(%)
5
41,26
10
31,51
Rau an toàn
46
15
22,6
20
16,2
25
11,87
5
21,75
10
18,7
Rau thường
23
15
15,16
20
11,98
25
9,44
(Nguồn: Số liệu điều tra và tính toán của nhóm nghiên cứu)
Do hạn chế về thời gian và ngân sách nên nhóm chọn độ tin cậy αRAT=85%,
αRT=75% lần lượt cho việc xác định cỡ mẫu tối thiểu cho RAT và RT. Điều đó có
nghĩa là chọn sai số cho các hộ sản xuất RAT e=15% và RT e=25% trong tổng hộ
trồng RAT hiện nay là 46 hộ; hộ trồng RT hiện nay là 23 hộ. Và không có lí do nào
khác.
+ Số hộ trồng RAT hiện nay là 46 hộ:
n=

, với e=15%, N=46 => n = 22,6

+ Đối với hộ trồng RT, hiện nay có 23 hộ tham gia sản xuất RT:
n=
, với e = 25%, N= 23 => n = 9,44
Quy mô của mẫu được chọn ngẫu nhiên là 30 phiếu cho các hộ sản xuất RAT, và 10
phiếu cho các hộ sản xuất RT trong địa bàn thôn không trùng lặp giữa các hộ.
4.2 Phư ơ ng pháp tổ ng hợ p, phân tích và xử lý số liệ u
4.2.1 Phương pháp thống kê mô tả
Từ các số liệu thu thập được tiến hành phân tích thống kê mô tả tính giá trị
trung bình của các nhân tố, số lượng và cơ cấu các loại rau, năng suất, sản lượng, quy
mô vốn kinh doanh của các hộ sản xuất rau.
4.2.2 Phương pháp xử lí số liệu:
Việc xử lí, tính toán số liệu được tiến hành trên máy tính theo phần mềm
Excel/SPSS) để xử lí theo nội dung đã được xác định.
3


PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT
RAU AN TOÀN
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ SẢN XUẤT RAU AN TOÀN
1.1.1. Khái niệ m và vai trò củ a sả n xuấ t rau an toàn
1.1.1.1. Khái niệ m rau an toàn và nguyên nhân khiế n rau không an toàn

•Khái niệm rau an toàn
Rau an toàn được định nghĩa như sau: “Những sản phẩm rau tươi bao gồm tất
cả rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất lượng đúng với đặc tính giống của chúng, hàm
lượng các hóa chất độc và mức độ ô nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn
cho phép, an toàn cho người tiêu dùng và môi trường thì được coi là rau đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm gọi tắt là rau an toàn” (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, 1998).
Tiêu chuẩn rau an toàn về hình thái theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn năm 1998, sản phẩm rau tươi phải được thu hoạch đúng lúc, đúng độ già kỹ thuật
hay thương phẩm của từng loại rau, không dập nát, hư thối, không lẫn tạp chất, sâu
bệnh và có bao gói thích hợp. Bên cạnh đó, rau an toàn cần phải đảm bảo các tiêu
chuẩn về mức giới hạn tối đa cho phép của các nội chất như:





Hàm lượng nitrat (NO3) (mg/kg) (Phụ lục 1)
Hàm lượng của một số kim loại nặng và độc tố (Phụ lục 2)
Hàm lượng của một số vi sinh vật (Phụ lục 3)
Hàm lượng của một số thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục 4)

Khái niệm của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2007): “Rau an toàn là
những sản phẩm rau tươi bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa, quả có chất
lượng đúng với đặc tính giống của chúng, hàm lượng các hóa chất độc và mức đọ
nhiễm các vi sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, an toàn cho người tiêu
dùng và môi trường” (theo quy định của BNN&PTNT số 04/2007 QĐBNN ngày 19
tháng 1 năm 2007).
Khái niệm của nông dân: người nông dân thường hiểu khái niệm rau an toàn là
rau phải được phun thuốc đúng cách, người dân được tập huấn về cách trồng rau an
toàn, phải có nguồn nước sạch để tưới tiêu, phải có nhà lưới, có nhãn mác, xuất xứ,…
Nhưng cũng theo một số người dân thì khó phân biệt rau an toàn và rau thường bằng
mắt thường, chủ yếu là phải có nhãn mác và xuất xứ rõ ràng.
Khái niệm của người tiêu dùng: nhìn chung, một số chưa có nhận thức về RAT
mà thường là qua “cảm nhận” từ hình thức bên ngoài của rau.
4


Có nhiều tiêu chuẩn quy định về rau an toàn được ban hành ở các nước và Việt
Nam như vậy. Nhưng tiêu chuẩn do FAO/WHO đưa ra đã có nhiều nước công nhận
trong đó có Việt Nam. Khái niệm đó như sau:
− Sạch, hấp dẫn về hình thức: Tươi, sạch bụi bẩn, tạp chất. Thu hoạch đúng độ
chín khi chất lượng cao nhất, không có sâu bệnh, bao bì hợp vệ sinh.
− Sạch, an toàn về chất lượng: Các sản phẩm rau không chứa các dư lượng
vượt quá ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn vệ sinh quốc tế bao gồm:
+ Dư lượng thuốc hóa học (thuốc sâu, thuốc cỏ).
+ Sốlượng vi sinh vật và ký sinh trùng.
+ Dư lượng đạm nitơrat (NO3)
+ Dư lượng các kim loại nặng (chì, thủy ngân, kẽm, đồng).
•Nguyên nhân khiến rau không an toàn
Có 4 yếu tố làm rau không an toàn và chỉ một trong 4 yếu tố sau bị tồn dư vượt
ngưỡng quá mức cho phép thì rau được coi là không an toàn:
− Thứ nhất, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: hiện thuốc bảo vệ thực vật được
sử dụng nhiều, không đúng, không tuân thủ thời gian cách ly giữa lần phun cuối cùng
và thời gian thu hoạch.
− Thứ 2, sử dụng quá nhiều phân vô cơ, đặc biệt là phân đạm làm dư lượng
nitrat tích lũy trong rau nhiều.
− Thứ 3, sử dụng nước tưới không sạch. Đặc biệt là nước thải công nghiệp hay
nước thải sinh hoạt thành phố chứa nhiều kim loại nặng như thủy ngân, chì… sẽ tích
lũy trong rau. Những chất này gây độc hại cho người sử dụng.
− Cuối cùng là do vi sinh vật như khuẩn ecoli… bám dính trên rau do quá trình
canh tác cũng gây nhiều căn bệnh nguy hiểm.
Bất chấp những nguyên nhân khiến rau không an toàn thì nhu cầu sử dụng rau
an toàn hiện nay là rất lớn. Bên cạnh nhu cầu vô cùng lớn đó thì người tiêu dùng luôn
phải đứng trong trình trạng nghi ngờ loại rau mà gia đình mình đang sử dụng có an
toàn hay không. Sỡ dĩ có sự hoài nghi, mất niềm tin đó là do những nguyên nhân sau
đây:
− Một là, người nông dân chỉ quen sản xuất nhỏ lẻ, hầu như không áp dụng các
kỹ thuật mới, các quy trình trồng rau quả an toàn và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật tràn
lan không hề quan tâm đến loại thuốc, liều lượng, thời gian cách ly. Đây chính là
nguyên nhân chủ yếu khiến sản phẩm rau trở nên không an toàn và gây ra nhiều vụ
ngộ độc cấp tính trong thời gian gần đây đặc biệt là ở các đô thị lớn.
− Thứ hai, vấn đề quy hoạch vùng sản xuất rau an toàn chưa đồng bộ và có quy
mô tương đối về diện tích, thậm chí rau an toàn còn được canh tác xen kẽ với rau
không an toàn hoặc cây trồng khác. Vì thế, thiên địch của sâu hại rau vẫn bị mất đi do
5


việc sử dụng thuốc của thửa ruộng bên cạnh và lúc này ruộng rau an toàn lại trở thành
nơi “lánh nạn” của sâu hại. Để đảm bảo năng suất, người trồng rau an toàn bắt buộc
phải sử dụng thuốc nhiều hơn dự định, kết quả là làm sản phẩm rau trở nên không an
toàn.
− Thứ ba, tình trạng bất lực trong kiểm soát nhập khẩu và kinh doanh, sử dụng
hóa chất bảo vệ thực vật bị cấm sử dụng trong nông nghiệp do chế tài xử phạt còn
chưa nghiêm khắc, tiền phạt là quá nhỏ so với lợi nhuận do việc vi phạm thu được.
− Thứ tư, mức độ tiêu thụ rau an toàn trong cộng đồng còn quá thấp, chưa đủ
hấp dẫn để các doanh nghiệp đầu tư vào kinh doanh. Mặt khác trình độ hạn chế của
người dân và cán bộ kỹ thuật ngành nông nghiệp cũng là một cản trở đáng kể đối với
sản xuất rau an toàn.
1.1.1.2. Vai trò củ a việ c sả n xuấ t rau an toàn

Rau là cây hoặc phần có thể ăn được và thường là mọng nước, ngon và bổ được
sử dụng như là món ăn chính hoặc đồ phụ gia để nấu hoặc ăn sống.
Rau xanh là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của mỗi
người, đặc biệt khi lương thực và các loại thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì nhu
cầu về rau xanh lại càng gia tăng, như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng
và kéo dài tuổi thọ. Theo một nghiên cứu của Đại học London (Anh) cho rằng ăn 800
g rau củ và trái cây mỗi ngày sẽ bảo vệ sức khỏe khỏi bệnh tật và kéo dài tuổi thọ.
Những người ăn ít hơn 7 phần (tương đương 560 g) sẽ có nguy cơ tử vong sớm cao
hơn 42%. Giá trị của rau được thể hiện nhiều mặt trong cuộc sống.
•Về mặt dinh dưỡng
Rau là nguồn cung cấp năng lượng cho cơ thể con người: Theo tính toán của
các nhà dinh dưỡng học thì nhu cầu tiêu thụ rau bình quân hàng ngày của mỗi người
trên thế giới cần khoảng 250-300g/ngày/người tức 90-110kg/người/năm. Rau cung cấp
cho cơ thể con người các chất dinh dưỡng quan trọng như các loại vitamin, muối
khoáng, axit hữu cơ, các hợp chất thơm, cũng như protein, lipit, chất xơ, v.v...Trong
rau xanh hàm lượng nước chiếm 85-95%, chỉ có 5-15% là chất khô. Trong chất khô
lượng cacbon rất cao (cải bắp 60%, dưa chuột 74-75%, cà chua 75-78%, dưa hấu
92%). Giá trị dinh dưỡng cao nhất ở rau là hàm lượng đường (chủ yếu đường đơn)
chiếm tỷ lệ lớn trong thành phần cacbon. Nhờ khả năng hoà tan cao, chúng làm tăng
sự hấp thu và lưu thông của máu, tăng tính hoạt hoá trong quá trình ôxy hoá năng
lượng của các mô tế bào. Một số loại rau như khoai tây, đậu (nhất là đậu ăn hạt như
đậu Hà Lan, đậu Tây), nấm, tỏi cung cấp 70 - 312 calo/100g nhờ các chất chứa năng
lượng như protit, gluxit.
Rau là nguồn cung cấp vitamin phong phú và rẻ tiền: Rau có chứa các loại
vitamin A (tiền vitamin A), B1, B2, C, E và PP v.v... Trong khẩu phần ăn của nhân

6


dân ta, rau cung cấp khoảng 95 - 99% nguồn vitamin A, 60-70% nguồn vita min B
(B1, B2, B6, B12) và gần 100% nguồn vitamin C.
Rau là nguồn cung cấp chất khoáng cho cơ thể: Rau chứa các chất khoáng chủ
yếu như Ca, P, Fe, là thành phần cấu tạo của xương và máu. Những chất khoáng có tác
dụng trung hòa độ chua do dạ dày tiết ra khi tiêu hóa các loại thức ăn như thịt, các loại
ngũ cốc. Hàm lượng Ca rất cao trong các loại rau cần, rau dền, rau muống, nấm
hương, mộc nhĩ (100- 357 mg%).
Rau là nguồn cung cấp các dinh dưỡng khác: Rau cung cấp cho cơ thể các axit
hữu cơ, các hợp chất thơm, các vi lượng, các xellulo (chất xơ) giúp cơ thể tiêu hoá
thức ăn dễ dàng, phòng ngừa các bệnh về tim mạch áp huyết cao. Ngoài ra nhiều loại
rau còn chứa các kháng sinh thực vật như Linunen, Carvon, Pinen ở cần tây, allixin ở
tỏi, hành có tác dụng như một dược liệu đối với cơ thể. Bởi vậy nhu cầu ăn rau ngày
càng cao ở tất cả mọi người. Theo tính toán của các nhà dinh dưỡng học thì mức tiêu
dùng rau tối thiểu cho mỗi người cần 90-110 kg/năm tức 250-300g/người/ngày.
•Về giá trị kinh tế
Rau là một mặt hàng xuất khẩu giá trị và có ý nghĩa chiến lược: Rau là cây
trồng đem lại nhiều lợi nhuận góp phần phát triển kinh tế quốc dân đáng kể, ngoài ra
rau còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao. Các loại rau chính xuất khẩu của Việt
Nam hiện nay là dưa chuột, cà chua, cà rốt, hành, ngô rau, đậu rau, ớt cay, nấm... trong
đó dưa chuột và cà chua có nhiều triển vọng và chúng có thị trường xuất khẩu tương
đối ổn định. Thị trường xuất khẩu rau chủ yếu của Việt Nam là Trung Quốc, Đài Loan,
Nhật Bản, Australia, Singapore, Hàn Quốc, Mỹ... và các nước châu Âu. Hàng năm
lượng rau được xuất khẩu rất nhiều cả dạng rau tươi và qua chế biến như rau đóng hộp,
rau gia vị, rau muối... trong đó rau tươi là hơn trên 200.000 tấn/năm.
Rau là nguyên liệu của ngành công nghiệp thực phẩm: Những loại rau được sử
dụng trong công nghiệp chế biến xuất khẩu dưới dạng tươi, muối, làm tương, sấy khô,
xay bột... công nghệ đồ hộp (dưa chuột, cà chua, ngô rau, măng tây, nấm...), công
nghiệp bánh kẹo (bí xanh, cà rốt, khoai tây, cà chua...), công nghiệp sản xuất nước giải
khát (cà chua, cà rốt...), công nghiệp chế biến thuốc dược liệu (tỏi, hành, rau gia vị),
làm hương liệu (hạt ngò (hạt mùi), ớt, tiêu...). Đồng thời cũng là loại rau dự trữ được
sử dụng trong nội địa.
Rau là nguồn thức ăn cho gia súc: Với chăn nuôi gia súc, gia cầm, rau giữ vai
trò khá quan trọng: 1 đầu lợn tiêu thụ 1 ngày 2-3kg rau, trong đó có 50 - 60% loại rau
dùng cho người: rau muống, bắp cải, su hào, dền, mồng tơi, rau ngót, rau đậu, lang.
Trung bình 9kg rau xanh thì cho 1đơn vị thức ăn và 100g đạm tiêu hóa được. Rau
thường chiếm 1/3 - 1/2 trong tổng số đơn vị thức ăn giành cho chăn nuôi, vậy muốn
đưa chăn nuôi lên ngành sản xuất chính phải tính toán vấn đề sản xuất rau và các loại
rau có giá trị dinh dưỡng cao.
7


Trồng rau sẽ phát huy thế mạnh của vùng, tăng thu nhập hơn so với một số loại
cây trồng khác: Cây rau dễ trồng, lại có thời gian sinh trưởng ngắn nhưng cho năng
suất cao, có thể gieo trồng nhiều vụ trong năm, tận dụng được đất đai, thời tiết khí hậu,
công lao động nông nhàn, quay vòng đồng vốn nhanh, có thể chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, mang lại lợi nhuận cao so với một số cây trồng khác cũng trồng trên chân đất
ấy. Sản xuất rau là ngành mang lại hiệu quả kinh tế cao. Giá trị sản xuất 1 ha rau gấp 2
- 3 lần một ha lúa. Nông dân trồng rau có xu hướng tạo thu nhập cao hơn nông dân
trồng cây khác vì năng suất và giá trị của cây rau cao hơn một cách đáng kể. Vì vậy
đây là điều kiện thuận lợi để người nông dân đầu tư mở rộng diện tích trồng rau.
•Về giá trị làm thuốc
Một số loại rau còn được sử dụng để làm thuốc, được truyền miệng từ đời này
qua đời khác, đặc biệt cây tỏi được xem là dược liệu quý trong nền y học cổ truyền của
nhiều nước như Ai Cập, Trung Quốc, Việt Nam... Dùng nhánh tỏi để chữa bệnh huyết
áp cao và bệnh thấp khớp. Một số loại rau có tính trừ sâu như xà lách, một số loại rau
lại có giá trị cho giá trị thẩm mỹ như ớt đỏ, dưa leo, cà chua, mướp đắng...
•Về ý nghĩa về mặt xã hội
Vị trí cây rau trong đời sống - xã hội ngày càng được coi trọng nên diện tích
gieo trồng và sản lượng rau ngày càng tăng. Ngành sản xuất rau phát triển sẽ góp phần
tăng thu nhập, sử dụng lao động hợp lý, mở rộng ngành nghề, giải quyết công ăn việc
làm cho hàng ngàn người lao động ở các vùng nông thôn, ngoại thành và các lĩnh vực
kinh doanh khác như marketting, chế biến và vận chuyển. Ngoài ra ngành sản xuất rau
còn thúc đẩy các ngành khác trong nông nghiệp phát triển như cung cấp thức ăn cho
chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến...
•Về môi trường
Bằng việc áp dụng những biện pháp canh tác đảm bảo cho cây rau hấp thu tốt
nhất chất dinh dưỡng, nước mà không để lại tồn dư trong sản phẩm, sản xuất rau an
toàn đã làm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường và thực sự trở nên thân thiện với môi
trường góp phần xây dựng một nền nông nghiệp sinh thái bền vững.
1.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến sản xuất RAT
1.1.2.1. Nhóm nhân tố về điề u kiệ n tự nhiên

•Điều kiện địa lý
Điều kiện địa lý ảnh hưởng đến sản xuất RAT.
Nước ta là nước giáp biển, đường bờ biển kéo dài 3060 km. Đồng thời, là một
đất nước kéo dài, phân biệt ba miền Bắc – Trung – Nam. Mỗi vị trí địa lý khác nhau có
mức độ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau noí riêng khác
nhau. miền Bắc và Bắc Trung Bộ là khí hậu cận nhiệt đới ẩm, miền Trung và Nam
Trung bộ là khí hậu nhiệt đới gió mùa, miền cực Nam Trung Bộ và Nam Bộ mang đặc
8


điểm nhiệt đới xavan. Đồng thời, do nằm ở rìa phía Đông Nam của phần châu Á lục
địa, giáp với biển Đông (một phần của Thái Bình Dương), nên chịu ảnh hưởng trực
tiếp của kiểu khí hậu gió mùa mậu dịch, thường thổi ở các vùng vĩ độ thấp.
•Điều kiện đất đai
Đất đai ảnh hưởng trực tiếp đến việc sản xuất rau an toàn. Ngày nay, với nhiều
phương pháp hiện đại như phương pháp thủy canh, nhà kính… nhưng phổ biến nhất
vẫn là trồng rau trên đất. Những nơi đất đai giàu dinh dưỡng, rất thuận lợi cho việc
trồng rau. Cây rau khỏe mạnh, xanh tốt. Các loại rau rất thích hợp với các loại đất phù
sa, những loại đất này vừa có hàm lượng dinh dưỡng cao, vừa có khả năng giữ ẩm rất
tốt, cũng như đất có khả năng cung cấp một số yếu tố vi lượng cần thiết cho cây.
Những nơi đất đai cằn cỗi, cây rau kém phát triển, nhiều bệnh tật, năng suất thấp.
•Điều kiện khí hậu
Sản xuất rau an toàn chịu sự tác động và chi phối mạnh của quy luật tự nhiên và
các điều kiện tự nhiên khác như khí hậu, thời tiết. Do đặc điểm của đối tượng sản xuất
nông nghiệp có quá trình sinh trưởng và phát triển, nên khí hậu ảnh hưởng lớn đến
việc sản xuất rau an toàn. Những nơi có khí hậu khắc nghiệt, cây rau sẽ sinh trưởng và
phát triển yếu, dễ mắc nhiều bệnh. Những nơi có điều kiện thuận lợi, cây rau sẽ phát
triển nhanh chóng, tươi tốt và sinh trưởng tốt, ít sâu bệnh.
1.1.2.2. Nhóm nhân tố về kinh tế - xã hộ i

•Đất đai
Hiện nay, do nhà nước đẩy mạnh CNH – HĐH thúc đẩy sự phát triển của công
nghiệp, cụm công nghiệp nên diện tích đất trồng trọt giảm.
Mặt khác cũng do sự phát triển của công nghiệp nên chất thải công nghiệp,
nguồn nước phục vụ cho hoạt động sản xuất trong công nghiệp, “bãi rác công nghiệp”
làm cho môi trường đất bị ô nhiễm (nhiễm một số loại hóa chất, chất độc…).
Dân số ngày một tăng lên, vì vậy diện tích nhà ở tăng, nhiều hộ còn mua đất
chuyên trồng trọt để làm nhà ở, vì vậy diện tích đất dành cho trồng trọt giảm đáng kể.
Điề u kiệ n về đấ t trồ ng/ điề u kiệ n sả n xuấ t RAT [9]

1. Đất quy hoạch để trồng RAT phải đảm bảo các điều kiện sau đây:
- Có đặc điểm lý, hoá, sinh học phù hợp với sự sinh trưởng, phát triển của cây
rau.
- Không bị ảnh hưởng trực tiếp các chất thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt từ
các khu dân cư, bệnh viện, các lò giết mổ gia súc tập trung và từ các nghĩa trang,
đường giao thông.

9


- Đảm bảo tiêu chuẩn môi trường đất trồng trọt theo Tiêu chuẩn TCVN 5941:
1995, TCVN 7209 : 2000 nêu tại Phụ lục 5,6 của văn bản này.
2. Đất ở các vùng sản xuất rau an toàn phải đựơc kiểm tra mức độ ô nhiễm định
kỳ hoặc đột xuất khi có nghi vấn hoặc khiếu nại.
3. Trường hợp các cơ sở sản xuất rau theo công nghệ cao (trồng trong nhà kính,
nhà lưới, trồng trên giá thể nhân tạo, thuỷ canh, khí canh…) cũng phải đảm bảo điều
kiện cách ly các nguồn ô nhiễm và các điều kiện sản xuất RAT.
•Lao động
Lao động cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc sản xuất an toàn.
Lực lượng lao động trẻ, tiếp thu nhanh các thông tin đại chúng, các khoa học
công nghệ hiện đại, đặc biệt là sự tiếp thu các thông tin từ internet, mạng xã hội…
giúp cho việc sản xuất thuận lợi hơn. Lực lượng lao động có trình độ tri thức, kiến
thức sâu rộng trong nhiều lĩnh vực, được đào tạo chuyên môn đặc biệt là kiến thức về
trồng trọt và phát triển nông nghiệp, nông thôn sẽ mang lại hiệu quả sản xuất cao hơn.
Theo một nghiên cứu cho rằng, những người đã qua đào tạo sẽ mang lại hiệu quả cao
hơn 11% so với những người chưa qua đào tạo.
Điề u kiệ n về nhân lự c/ điề u kiệ n sả n xuấ t RAT [9]

1. Tổ chức sản xuất RAT phải có cán bộ kỹ thuật chuyên ngành về trồng trọt
hoặc BVTV từ trung cấp trở lên.
2. Người sản xuất RAT phải có đủ sức khoẻ và qua lớp huấn luyện kỹ thuật sản
xuất rau an toàn và có chứng chỉ do Sở Nông nghiệp và PTNT cấp.
•Vốn
Bất kì một hoạt động nhằm mục đích mang lại lợi nhuận, hiệu quả kinh doanh
nào cũng đều cần có nguồn vốn. Việc sản xuất rau an toàn cũng vậy. Để sản xuất hiệu
quả hơn, khoa học và thu nhiều nguồn lợi lớn hơn đòi hỏi nguồn vốn cung cấp đủ đầy.
Có nhiều vốn mang lại nhiều lợi thế cho người sản xuất, và ngược lại. Nguồn
vốn lớn cung cấp thiết bị khoa học công nghệ hiện đại, phục vụ cho sản xuất rau an
toàn, mang lại hiệu quả cao. Nguồn vốn ít, không đủ lớn sẽ làm cho người sản xuất rau
an toàn khó đầu tư công nghệ khoa học hiện đại.
Hiện nay, trong nước có ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn cho
vay với lãi suất thấp hơn các ngân hàng khác với mục đích phục vụ hoạt động sản xuất
trong lĩnh vực nông nghiệp. Đây là một lợi thế với những ai có ý định phát triển, kinh
doanh trong lĩnh vực nông nghiệp

10


•Thị trường
Thị trường trong sản xuất nông nghiệp nói chung và trong sản xuất rau an toàn
nói riêng cũng đóng vai trò quan trọng.
Thị trường bao gồm thị trường đầu vào và thị trường đầu ra. Thị trường đầu ra
sẽ bao gồm thị trường trong nước và thị trường quốc tế.
Thị trường đầu vào thuận lợi, việc sản xuất rau an toàn cũng theo đó mà thuận
lợi theo. Nếu các nhà cung cấp phân bón, giống cây trồng, phát triển, cạnh tranh tốt
(cạnh tranh theo hướng tích cực, mang lại nhiều sản phẩm, tạo nhiều sự chọn lực cho
khách hàng) người sản xuất cũng sẽ tạo ra các sản phẩm rau tốt hơn.
Thị trường đầu ra là các hệ thống bán lẻ, là các thị trường tiêu thụ các sản phẩm
rau an toàn. Thị trường tiêu thụ đủ lớn, nhu cầu rau an toàn của mọi người lớn, các nhà
bán lẻ không quá khắt khe với các sản phẩm rau an toàn của người sản xuất thì việc
tiêu thụ và mang lại hiệu quả cho người trồng rau là rất lớn.
1.1.3. Quan niệm về hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của hoạt
động kinh tế, có nhiều quan điểm về hiệu quả kinh tế
- Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị
và khối lượng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật chất, góp phàn tăng thêm lợi
ích của xã hội, của nên kinh tế quốc dân.
- Hiệu quả kinh tế là sự so sánh giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra để thực
hiện kết quả thu được.
Khi đề cập đến nội dung về hiêu quả kinh tế các nhà kinh tế đều phân biệt rõ 3
khái niệm về hiệu quả đó là: hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bố nguồn lực và hiệu
quả kinh tế.
•Hiệu quả kỹ thuật
Hiệu quả kỹ thuật là số sản phẩm có thể đạt được trên một đơn vị chi phí đầu
vào hay nguồn lực sử dụng và sản xuất trong những điều kiện cụ thể về kỹ thuật hay
công nghệ áp dụng vào sản xuất nông nghiệp. Hiệu quả kỹ thuật phản ánh trình độ,
khả năng chuyên môn và tay nghề trong việc sử dụng các yếu tố đầu và sản xuất, nó
chỉ ra một nguồn lực dùng vào sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
•Hiệu quả phân bố
Hiệu quả phân bố là chỉ tiêu hiệu quả trong đó các yếu tố sản phẩm và giá đầu
vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một đòng chi phí thêm về
đầu vào hay nguồn lực. Hiệu quả phân bố phản ánh khả năng kết hợp các yếu tố đầu
vào một cách hợp lý để tối thiểu hóa chi phí với một lượng đầu ra nhất định nhằm đạt

11


được lợi nhuận tối đa. Thực chất của hiệu quả phân bố là hiệu quả kinh tế có tính đến
các yếu tố giá đầu vào và đầu ra nên hiệu quả phân bố còn được gọi là hiệu quả về giá.
•Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế chỉ đạt được khi hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả sử dụng nguồn
lực tối đa. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố giá trị và hiện vật đều được tính đến khi
xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Muốn đạt được hiệu quả kinh
tế thì phải đồng thời đạt được cả hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bố.
•Bản chất của hiệu quả kinh tế
Bản chất của hiệu quả kinh tế là nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm
lao động xã hội. Nâng cao năng suất lao động xã hội và tiết kiệm lao động xã hội là hai
mặt của một mối quan hệ kinh tế. Tuy nhiên, hai mặt này có mối quan hệ mật thiết với
nhau, gắn liền với quy luật tương ứng của nền kinh tế xã hội, là quy luật tăng năng suất
lao động và quy luật tiết kiệm thời gian. Yêu cầu của việc nâng cao hiệu quả kinh tế là
đạt được hiệu quả tối đã về chi phí nhất định hoặc ngược lại, đạt được kết quả cả về
chi phí để tạo ra nguồn lực, đồng thời phải bao gồm cả chi phí cơ hội.
•Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế
Từ bản chất của hiệu quả, người ta thiết lập được mối tương quan so sánh giữ
kết quả sản xuất (đầu ra) với các loại chi phí sản xuất (đầu vào) theo các công thức
sau:
Công thức 1:
Hiệu quả sản xuất = kết quả đạt được – chi phí để đạt được kết quả
H=Q–C
Chỉ tiêu này nếu tính cho toàn bộ quá trình sản xuất thì được tổng hiệu quả sản
xuất
Công thức 2:

H=

Max

Công thức này có ưu điểm là phản ánh rõ nét mức độ sử dụng các nguồn lực,
xem xét được một đơn vị nguồn lực đem lại bao nhiêu kết quả. Vì vậy giúp cho việc
đánh giá hiệu quả sản xuất của các đơn vị sản xuất một cách rõ nét.Tuy nhiên cách tính
này cũng có nhược điểm là không nói lên được quy mô của hiệu quả sản xuất. Từ công
thức này ta có thể tính được các chỉ tiêu như: Tỷ suất giá trị sản phẩm tính theo tổng
chi phí, chi phí trung gian hoặc một số yếu tố đầu vào bất kì.
Công thức 3:
H=



12


Trong đó :
H: Hiệu quả
: chênh lệch kết quả sản xuất
: chênh lệch chi phí đầu tư
Công thức 4:
H=
Hai công thức này cho thấy rõ hiệu quả của việc đầu tư thêm chi phí nó xác
định được mức độ kết quả đạt được thêm một đơn vị chi phí tăng thêm hoặc quy mô
kết quả đạt được. Nó thường được sử dụng tính toán hiệu quả kinh tế khi đầu tư theo
chiều sâu hoặc hiệu quả kinh tế của việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật.
1.1.4. Các chỉ tiêu phả n ánh kế t quả và hiệ u quả củ a sả n xuấ t rau an toàn
1.1.4.1. Chỉ tiêu kết quả
- Giá trị sản xuất nông nghiệp (GO): Là toàn bộ giá trị của cải vật chất và dịch
vụ được sản xuất ra trong nông nghiệp trong một thời gian nhất định thường là 1 năm
GO = ∑ Qi*Pi
Trong đó:

Pi là đơn giá /sản phẩm

Qi là khối lượng sản phẩm thứ i
- Tổng chi phí (TC): là tổng số chi phí về vật chất, dịch vụ và lao động đã đầu
tư cho việc tổ chức và tiến hành sản xuất trong năm
TC = IC + Chi phí lđ thuê + A( khấu hao) + CL ( lđ gia đình và vật chất tự có)
- Chi phí trung gian (IC): Là toàn bộ cấu thành tổng giá trị sản xuất bao gồm
toàn bộ chi phí thường xuyên về vật chất và dịch vụ cho sản xuất sản phẩm nông
nghiệp. Chi phí trung gian trong hoạt động sản xuất bao gồm chi phí phi vật chất trực
tiếp và chi phí dịch vụ thuê không bao gồm chi phí lao động thuê.
- Giá trị tăng thêm hay giá trị gia tăng (VA): Là chỉ tiêu phản ánh những phần
giá trị do lao động sản xuất ra trong một chu kỳ nhất định, đó chính là một bộ phận giá
trị sản xuất còn lại sau khi trừ đi chi phí trung gian.
VA = GO – IC
- Thu nhập hỗn hợp (MI) : là phần thu nhập thuần túy bao gồm cả công lao
động của gia đình tham gia sản xuất
MI = VA - Chi phí lao động thuê – A – thuế (nếu có)
- Lợi nhuận ( LN) : là hiệu số giữa giá trị sản xuất và tổng chi phí
LN = GO – TC

13


1.1.4.2. Chỉ tiêu hiệ u quả

- Giá trị sản xuất tính cho cho 1 đơn vị chi phí trung gian (GO/IC): chỉ tiêu này
cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị sản xuất.
- Giá trị gia tăng tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (VA/IC): chỉ tiêu này cho
biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị gái trị gia tăng.
- Thu nhập hỗn hợp tính cho 1 đơn vị chi phí trung gian (MI/IC): chỉ tiêu này
cho biết cứ 1 đơn vị chi phí trung gian bỏ ra thì thu được bao nhiêu đơn vị thu nhập
hỗn hợp.
- Lợi nhuận tính cho một đơn vị chí phí trung gian (LN/IC): thể hiện 1 đơn vị
chi phí mua ngoài bỏ ra thì mua được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận.
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí (LN/TC): chỉ tiêu này cho biết cứ 1 đồng
chi phí bỏ ra thì thu được bao nhiêu lợi nhuận.
,
,
Như vậy muốn xác định được HQKT thì cần phải xác định được Q,C,
nghĩa là phải xác định được khối lượng đầu ra và chi phí đầu vào, kết quả đầu ra và chi
phí đầu vào được biểu hiện qua các góc độ khác nhau của mục địch kinh tế.
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN VỀ SẢN XUẤT RAT
1.2.1. Kinh nghiệ m sả n xuấ t rau an toàn ở mộ t số nư ớ c
Hiện nay sản xuất rau xanh sạch và rau an toàn đang được đẩy mạnh trên thế
giới. Trong việc sản xuất an toàn người ta đi theo nhiều hướng như sản xuất hữu cơ,
sản xuất với quy trình an toàn hạn chế phân hóa học và áp dụng thuốc BVTV theo
khuyến cáo, không để dư lượng thuốc BVTV và hóa chất trên rau. Có rất nhiều mô
hình trồng rau an toàn tại Việt Nam đều áp dụng công nghệ trồng rau của một số nước
trên thế giới như Nhật Bản, Mỹ, Newziland, Úc, Isreal... đó là những nước có kinh
nghiệm dồi dào trong sản xuất nông nghiệp nói riêng và sản xuất rau an toàn nói
chung.
Nhật Bản từ xưa đến nay luôn là đất nước hứng chịu nhiều thiên tai nhất trên
thế giới. Nhưng cho dù có nhiều thiên tai tới đâu thì họ vẫn vươn lên với một nền kinh
tế phát triển vững mạnh như vậy. Chúng ta biết đến Nhật bản với hầu hết các thiết bị
công nghệ cao, thông minh được chế tạo bởi người nhật. Và mô hình nông nghiệp thủy
canh là một trong những bước đổi mới nền nông nghiệp không những ở Nhật Bản mà
còn ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Công nghệ trồng rau thủy canh đã giúp Nhật
Bản giải quyết được những vấn đề thiếu đất trồng rau để đáp ứng nhu cầu của người
dân nơi đây. Hệ thống được thiết kế thành từng tầng, nâng diện tích trồng rau, tạo điều
kiện phát triển hiệu quả, tối ưu nhất. Đưa nông nghiệp tự động hóa tối ưu sản lượng.
Nhật Bản áp dụng sử dụng công nghệ cao nghiên cứu điều kiện sống của cây
trồng, tối ưu tiết kiệm 99% nước sử dụng. Hệ thống chiếu sáng phù hợp với những giai
đoạn khác nhau của cây để cung cấp đầy đủ tối đa nhất, kiểm soát giờ chiếu sáng, giờ
tối để nâng năng suất cây trồng. Toshiba đầu tư vào công nghệ thủy canh khép kín. Đó
là mô hình kết hợp giữa phương pháp trổng rau thủy canh kết hợp với môi trường vô
trùng tự động hóa. Tất cả đều được tự động, hệ thống tự cung cấp nước và dung dịch
14


dinh dưỡng cho cây. Hệ thống chiếu sáng được điều chỉnh phù hợp, bù sáng đủ thời
gian phát triển của cây trồng. Gần đây, công ty spread của Nhật giới thiệu cho ra mắt
mô hình trồng rau diếp với công nghệ thủy canh hoàn toàn tự động hóa. Nhà máy của
họ được thiết kế tự động từ khâu chọn lọc cây giống cho tới khâu thu hoạch sản phẩm.
Họ khẳng định rằng có thể tiết kiệm đến 30% các chi phí sản xuất đối với việc sản xuất
rau thông thường. Nhân lực được sử dụng chủ yếu ở đây cho việc quản lý quy trình
hoạt động và đóng gói sản phẩm. Đây sẽ là xu hướng nông nghiệp hiện đại của tương
lai.
Kameoka là nhà máy đầu tiên sử dụng hệ thống tái chế lại nước, cho phép sử
dụng lại tới 98% lượng nước để trồng cây. Bên cạnh đó, công ty cũng sử dụng đèn
LED riêng biệt, thiết kế dành riêng cho việc trồng rau, tiết kiệm chi phí sản xuất. Mô
hình tự động này tăng 10% năng suất của rau diếp cung ứng cho thị trường trong vòng
5 năm. Không chỉ vậy, mô hình còn thích hợp, dễ dàng canh tác với các loại rau củ
khác nhau.
Tại Thái Lan, đất nước có nền nông nghiệp phát triển hàng đầu tại Đông Nam á
nhiều mô hình sản xuất tiên tiến cho năng suất và hiệu quả cao đã được áp dụng thành
công tại nhiều trang trại ở nước này. Và một xu hướng đang dần phổ biến tại các tỉnh
thành của Thái Lan đó là mô hình sản xuất xanh, sạch thân thiện với môi trường.
Trong đó mô hình thủy canh là một trong những mô hình được áp dụng thành công
nhất tại nước này.
Israel là một trong những nước xuất khẩu thực phẩm tươi sống lớn trên thị
trường thế giới và là quốc gia đứng đầu về kỹ thuật nông nghiệp dù hơn 50% diện tích
đất là sa mạc và khí hậu nơi đây khá khô cằn, thiếu nước.
Tại quốc gia Trung Đông này, chỉ có khoảng 20% diện tích đất là đủ điều kiện
thích hợp làm nông nghiệp. Bất chấp điều đó, ngành nông nghiệp vẫn chiếm 2,5%
GDP và 3,6% kim ngạch xuất khẩu.
Dù chỉ có 3,7% tổng lực lượng lao động làm trong ngành nông nghiệp nhưng
Israel vẫn có thể cung cấp 95% nhu cầu lương thực trong nước. Hơn nữa, phần lớn
những loại thực phẩm phải nhập khẩu là những loại sản phẩm phụ như đường, ca cao,
cà phê...
Với phần lớn diện tích đất là sa mạc hay khô cằn, chênh lệch nhiệt độ ngày-đêm
lại khác cao (từ 10-20 độ) nên việc sản xuất nông nghiệp tại Israel là vô cùng khó
khăn. Nhưng với những kỹ thuật tiên tiến và chính sách khai hoang, tháo nước đầm lầy
khôn ngoan, người dân quốc gia này đã tạo nên điều thần kỳ ở Trung Đông. Nông dân
quốc gia này đã áp dụng thành công các kỹ thuật phục vụ cho sản xuất như:
- Công nghệ tưới nhỏ giọt
Không giống các công nghệ khác bắt nguồn từ phòng nghiên cứu và cần những
phân tích, thử nghiệm cầu kỳ. Công nghệ tưới nhỏ giọt vô cùng đơn giản và được
người nông dân Israel sử dụng rộng rãi, qua đó làm nên điều thần kỳ tại Trung
Đông.Theo đó, một hệ thống đường ống nước sẽ được kiểm soát để tưới nhỏ giọt cho
từng gốc cây trồng với liều lượng nhất định. Hệ thống này chắc chắn sẽ tiết kiệm nước
15


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×