Tải bản đầy đủ

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty xăng dầu quảng trị giai đoạn 2014 2016

Đại học Kinh tế Huế

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,
Line spacing: 1,5 lines

ĐẠI HỌC HUẾ

Formatted: Left: 3 cm, Right: 2 cm, Top: 2,5
cm, Bottom: 2,5 cm, Width: 21 cm, Height:
29,7 cm, Header distance from edge: 1,27 cm,
Footer distance from edge: 1,27 cm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Formatted: Font: Times New Roman

Đ

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ại


ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

̣c k

ho
h

in

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH TẠI CÔNG TY XĂNG DẦU



QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

́H
Chủ nhiệm đề tài: Sinh viên Trần Thị Diệu

́


Mã số: : SV2017-01-09


Đại học Kinh tế Huế

Huế, 11/20187

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́



Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Formatted: Font: Times New Roman

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ại

Đ

ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

in

̣c k

ho
PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG

h

KINH DOANH TẠICÔNG TY XĂNG DẦU



QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2014 - 2016

́H
́

Mã số: SV2017-01-09

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

Chủ nhiệm đềtài

(ký, họ tên)

(ký, họtên)

Formatted: Space After: 0 pt, Line spacing:
1,5 lines


Đại học Kinh tế Huế

Formatted: English (United States)

Huế, 11/20187

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́



Đại học Kinh tế Huế

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Bold, Do not check spelling or grammar

DANH SÁCH CÁC THÀNH VIÊN THAM GIA

Formatted: Indent: Left: 0 cm

1. Trần Thị Diệu
2. Lê Thị Thu Hà

Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


i


Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:
Multiple 1,1 li

1. Thông tin chung

Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

1.2. Mã số đề tài:SV2017-01-09
1.3. Chủ nhiệm đề tài: Trần Thị Diệu
1.4. Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
1.5. Thời gian thực hiện: 1/2017 – 12/2017
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng dầu Quảng Trị qua 3
năm 2014 - 2016 để thấy được những mặt mạnh, những mặt còn hạn chế của công ty,
đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh, trên cơ sở đó đề
ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty trong thời gian tới.

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:
Multiple 1,1 li

ại

Đ

1.1. Tên đề tài: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty xăng dầu
Quảng Trị giai đoạn 2014 - 2016

Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

̣c k

ho

3. Tính mới và sáng tạo

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:
Multiple 1,1 li

h

in

- Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Xăng dầu Quảng Trị
- Đề xuất được phương hướng và các giải pháp có khả năng thực thi để nâng cao hiệu
quả hoạt động của công ty xăng dầu Quảng Trị.
4. Các kết quả nghiên cứu thu được

Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li



Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:
Multiple 1,1 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

- Hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty xăng dầu Quảng Trị
trong những năm tới.
5. Các sản phẩm của đề tài (nếu có)

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:
Multiple 1,1 li

́H

- Trên cơ sở phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu
Quảng Trị, nhóm đã rút ra được mặt mạnh, hạn chế, tìm ra nguyên nhân và những mâu
thuẫn cần giải quyết.

́


Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

- 01 báo cáo tổng kết
- 01 báo cáo tóm tắt
6. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và
khả năng áp dụng của đề tài:
Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành kinh tế và các ngành khác có nhu cầu.

Ngày ……. tháng ….. năm 20….
Giáo viên hướng dẫn

Ngày ……. tháng ….. năm 20….
Sinh viên chịu trách nhiệm
ii

Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:
Multiple 1,1 li
Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li


Đại học Kinh tế Huế

chính của đề tài
Formatted: Font color: Auto
Formatted: None, Space Before: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1,1 li, Don't keep with next,
Don't keep lines together
Formatted: Line spacing: Multiple 1,1 li

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


iii


Đại học Kinh tế Huế

MỤC LỤC
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, Vietnamese (Vietnam), Check spelling and
grammar
Formatted: Justified, Space After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1,15 li, Tab stops: 0,5 cm,
Left + 0,75 cm, Left + 1 cm, Left + 1,25 cm,
Left + 1,5 cm, Left + 15,98 cm, Right,Leader:


ại

Đ

PHẦN 1: MỞ ĐẦU ........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................2
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.................................................................................32
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................43
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU.......................................43
1.1. Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh..................................................43
1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh.........................................................................43
1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong Công ty...............................54
1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ...................................65
1.1.4. Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ....................................76
1.1.5. Vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ........................................87
1.1.6. Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh.......................................98
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ..................................98
1.2.1. Các nhân tố bên ngoài .........................................................................................98
1.2.2. Nhân tố bên trong ............................................................................................1110
1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp...........1413
1.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh ..................................1413
1.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh ................................1514
1.3.2.1. Phân tích khả năng sinh lời ..........................................................................1514
1.3.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định.......................................................1615
1.3.2.3. Phân tích hiệu quả sử dụngvốn lưu động .....................................................1615
1.3.2.4. Phân tích khả năng thanh toán......................................................................1716
1.3.2.5. Hiệu quả sử dụng lao động...........................................................................1817
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ ..................................................................1918
2.1. Khái quát chung về Công ty xăng dầu Quảng Trị ..............................................1918
2.1.1. Giới thiệu về công ty ......................................................................................1918
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ..............................................1918
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của của Công ty xăng dầu Quảng Trị ......................2019
2.1.4. Cơcấu bộ máytổchức ......................................................................................2120
2.1.5.Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn qua của công ty 3 năm 2014 - 2016 ............2423
2.1.6. Khái quát về tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 ...........2726
2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3
năm 2014 – 2016 .......................................................................................................2928
2.2.1. Khái quát về tình hình hoạt động của Công ty ...............................................2928

h

in

̣c k

ho

́H



́


iv


Đại học Kinh tế Huế

ại

Đ

2.2.2. Phân tích tình hình doanh thu .........................................................................3029
2.2.3. Phân tích biến động chi phí .............................................................................3332
2.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3
năm 2014 – 2016 .......................................................................................................3736
2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn.......................................................................3736
2.3.1.1. Hiệu quả sử dụng vốn cố định ......................................................................3736
2.3.1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động ...................................................................4039
2.3.2. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán nhanh của công ty giai
đoạn 2014 – 2016 ......................................................................................................4442
2.3.2.1. Tình hình thanh toán.....................................................................................4442
2.3.2.2. Phân tích khả năng thanh toán......................................................................4442
2.2.3. Phân tích khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2014- 2016 .....................4644
2.3.3.1. Suất sinh lời của doanh thu (ROS) ...............................................................4644
2.3.3.2. Suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) ...........................................................4745
2.3.3.3. Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) .....................................................4745
2.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động...............................................................4846
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦUTỈNH
QUẢNG TRỊ ............................................................................................................5048
3.1. Định hướng của công ty xăng dầu Quảng Trị trong thời gian tới ......................5048
3.1.1. Cơ sở xây dựng định hướng ............................................................................5048
3.1.2. Định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới ...................................5149
3.2. Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty......................................5149
2.2.2. Phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu.......5351
2.2.3. Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của Công ty ...................5351
2.2.4. Sử dụng nguồn chi phí có hiệu quả ................................................................5452
2.2.5. Áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu mới để tạo lập sự khác biệt giữa
Petrolimex với các doanh nghiệp khác......................................................................5452
2.2.6. Đảm bảo chất lượng, số lượng xăng dầu khi bán cho khách hàng .................5452
2.2.7. Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động hợp lý tại các cửa hàng, thực hiện trả
lương gắn liền với năng suất lao động và kết quả công việc.....................................5452
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...............................................................5853
1. Kết luận .................................................................................................................5853
2. Kiến nghị ...............................................................................................................5853
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................6155

h

in

̣c k

ho

́H



́


MỤC LỤCiii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ................................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................... viii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU .................................................................................................................1
v


Đại học Kinh tế Huế

1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu .........................................................................................................1
2.1. Mục tiêu chung ..............................................................................................................1
2.2. Mục tiêu cụ thể ..............................................................................................................2
3. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................................2
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu ...........................................................................................2
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................................................................3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .....................................................................3
1.1. Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh .................................................................3
1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh ....................................................................................3
1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong Công ty ................................................4

Đ

1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ....................................................5
1.1.4. Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh .....................................................6

ại

1.1.5. Vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ........................................................7
1.1.6. Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh .......................................................8

ho

1.2.Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ..................................................8
1.2.1. Các nhân tố bên ngoài ..................................................................................................8

̣c k

1.2.2. Nhân tố bên trong .....................................................................................................10
1.3. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .......................13
1.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh ...................................................13

in

1.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động kinh doanh ..................................................14
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT DỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY XĂNG DẦU QUẢNG TRỊ

h

18

2.1. Khái quát chung về công ty xăng dầu Quảng Trị ................................................................18



2.1.1. Giới thiệu về công ty ..................................................................................................18
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty ...............................................................18

́H

2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của của Công ty Xăng dầu Quảng Trị ............................................19
2.1.4. Cơcấu bộ máytổchức .................................................................................................20

́


2.1.5. Khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn qua của công ty 3 năm 2014 - 2016 .........................23

2.1.6. Khái quát về tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 ..................................26
2.2. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3 năm 2014 – 2016

28
2.2.1. Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 ......................28
2.2.2. Phân tích tình hình doanh thu......................................................................................29
2.2.3. Phân tích chi phí ........................................................................................................32
2.3. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty xăng dầu Quảng Trị qua 3 năm 2014 –
2016 34
2.3.1. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn ...................................................................................34
2.3.2. Phân tích tình hình thanh toán và khả năng thanh toán nhanh của công ty giai đoạn 2014 –
2016 40
vi


Đại học Kinh tế Huế

2.2.3. Phân tích khả năng sinh lời của Công ty giai đoạn 2014- 2016 ...........................................42
2.3.4. Phân tích hiệu quả sử dụng lao động ............................................................................44
CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA
TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU TỈNH QUẢNG TRỊ. .........................................................................46
3.1. Định hướng của công ty xăng dầu Quảng Trị trong thời gian tới ...........................................46
3.1.1. Cơ sở xây dựng định hướng.........................................................................................46
3.1.2. Định hướng hoạt động của công ty trong thời gian tới .....................................................47
3.2. Giải pháp nâng cao hoạt động kinh doanh của công ty........................................................47
2.2.1.Phát triển mạng lưới cửa hàng xăng dầu cả về chiều rộng lẫn chiều sâu...............................48
2.2.2.Áp dụng hệ thống nhận diện thương hiệu mới để tạo lập sự khác biệt giữa Petrolimex với các
doanh nghiệp khác .............................................................................................................48

Đ

2.2.3.Đảm bảo chất lượng, số lượng xăng dầu khi bán cho khách hàng .......................................48
2.2.4.Tổ chức sản xuất và tổ chức lao động hợp lý tại các cửa hàng, thực hiện trả lương gắn liền với

ại

năng suất lao động và kết quả công việc ................................................................................48
2.2.5.Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh của Công ty ..........................................49

ho

2.2.6.Sử dụng nguồn chi phí có hiệu quả ................................................................................49
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .........................................................................................51
1.Kết luận .........................................................................................................................51

̣c k

2.Kiến nghị ........................................................................................................................51
3.1. Kiến nghị đối với Công ty xăng dầu Quảng Trị ....................................................................52
3.2. Kiến nghị đối với nhà nước và chính quyền tỉnh Quảng Trị ..................................................52

in

TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................................53

h

Formatted: Font: Times New Roman, Font
color: Auto

́H



Formatted: Indent: First line: 0 cm

́


vii


Đại học Kinh tế Huế

Formatted: No underline, Font color: Auto

DANH MỤC CÁC BẢNG

Formatted: Highlight
Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Font: No underline, Font color:
Auto, Vietnamese (Vietnam), Highlight
Formatted: Justified, Space After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1,15 li

ại

Đ

Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Công ty giai đoạn 2014 – 2016 .......2625
Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty giai đoạn 2014 – 2016............................2827
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 đến 2016 ....3029
Bảng 2.4: Tình hình doanh thu của Công ty giai đoạn 2014 - 2016 .........................3231
Bảng 2.5: Tình hình chi phí của Công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 ....................3433
Bảng 2.6 : Tình hình lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn
2014 đến 2016 ...........................................................................................................3635
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty xăng dầu Quảng Trị năm 2014 –
2016 ...........................................................................................................................3938
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty xăng dầu Quảng Trị giai đoạn
2014 đến 2016 ...................................................................................................................
...................................................................................................................................4341
Bảng 2.9: Phân tích các khoản phải thu/các khoản phải trả của Công ty giai đoạn 2014
– 2016 ........................................................................................................................4442
Bảng 2.10: Phân tích khả năng thanh toán nhanh của Công ty giai đoạn 2014 – 2016
...................................................................................................................................4543
Bảng 2.11: Đo lường suất sinh lời của công ty giai đoạn 2014 - 2016 .....................4644
Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016 ....4947
Bảng 2.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 ..............................27
Bảng 2.2: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2014 – 2016 ..............................................29
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2014 đến 2016 ...........................31
Bảng 2.4: Tình hình doanh thu của công ty qua 3 năm ..............................................................33
Bảng 2.6: Tình hình chi phí của Công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 ...........................................35
Bảng 2.7: Hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty xăng dầu Quảng Trị năm 2014 – 2016 ............37

h

in

̣c k

ho

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li

́H



Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2014 đến 2016

́


.......................................................................................................................................41
Bảng 2.9: Phân tích các khoản phải thu/các khoản phải trả của Công ty .......................................42
giai đoạn 2014 - 2016..........................................................................................................42
Bảng 2.10: Phân tích khả năng thanh toán nhanh của Công ty ...................................................43
giai đoạn 2014 – 2016 .........................................................................................................43
Bảng 2.11: Đo lường suất sinh lời của công ty giai đoạn 2014 - 2016 ...........................................44
Bảng 2.12: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty trong giai đoạn 2014 - 2016 ............................47

viii


Đại học Kinh tế Huế

Formatted: No underline, Font color: Auto
Formatted: Centered, Indent: First line: 0 cm

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


ix


Đại học Kinh tế Huế

Formatted: No underline, Font color: Auto

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Formatted: Level 2, Indent: First line: 0 cm

Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu của công ty qua 3 năm............................................313032
Biểu đồ 2.2: Tình hình tổng chi phí của Công ty trong giai đoạn 2014 – 2016 ....353436
Biểu đồ 2.3: Suất sinh lời của doanh thu giai đoạn 2014 – 2016 ..........................464444
Biểu đồ 2.4: Suất sinh lời trên tổng tài sản giai đoạn 2014 – 2016.......................474545
Biểu đồ 2.5: Suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 2014 – 2016.................484646

Formatted: Font color: Auto
Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li

Formatted: Font: Times New Roman

ại

Đ
h

in

̣c k

ho
́H


́


x


Đại học Kinh tế Huế

Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Dầu mỡ nhờn
Tài sản ngắn hạn
Năng suất lao động
Lợi nhuận sau thuế
Công ty xăng dầu Quảng Trị
Ủy ban nhân dân
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
Chủ tịch kiêm giám đốc
Organization of the Petroleum Exporting Countries
Vốn cố định
Vốn lưu động
Cửa hàng xăng dầu
Tài sản dài hạn
Công nhân kĩ thuật

ại

Đ

DMN
TSNH
NSLĐ
LNST
CTXDQT
UBND
THHH MTV
CTKGĐ
OPEC
VCĐ
VLĐ
CHXD
TSDH
CNKT

Formatted: Indent: Left: 3,81 cm, First line: 0
cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)

̣c k

ho

Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)

in

Formatted: No underline, Font color: Auto,
Vietnamese (Vietnam)

h

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

́H



Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
No underline, Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Not Bold, Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
Not Bold, Font color: Auto

́


Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Font: Not Bold, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Font color: Auto

xi


Đại học Kinh tế Huế

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Diễn biến của thị trường dầu mỏ thế giới phản ánh khá trung thực cục diện thế
giới cả về kinh tế, địa chính trị, an ninh, an toàn ở nhiều khu vực khác nhau. Trong
những năm gần đây diễn biến giá dầu thế giới có nhiều biến động.Biến động thị trường
xăng dầu trong nước gắn liền với biến động của thị trường thế giới. Cụ thể, giá xăng
dầu Việt Nam đã dựa trên cơ sở giá thế giới và các sắc thuế cũng như mức trích/xả quỹ
bình ổn giá xăng dầu. Đồng thời, căn cứ vào định mức chi phí kinh doanh và mức lợi
nhuận hợp lý để quyết định giá cơ sở - căn cứ để điều hành giá bán lẻ theo chu kỳ 15
ngày. Thời gian gần đây, các nước trong khối OPEC đã quyết định giảm sản lượng,
khi nguồn cung giảm chắc chắn giá xăng dầu sẽ phục hồi, mà giá xăng dầu thế giới
tăng thì giá xăng dầu trong nước cũng phải tăng theo. Từ đó, nhiều dự báo cho rằng
trong năm tới, giá xăng dầu thế giới sẽ tăng.

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì vấn đề cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là
vấn đề được đặt lên hàng đầu, cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Đứng trước những cơ
hội và thách thức của xu thế hội nhập như hiện nay thì các doanh nghiệp kinh doanh
xăng dầu không ngừng hoàn thiện và nâng cao hoạt động kinh doanh của mình, đồng
thời phải có những chiến lược kinh doanh thích ứng với mỗi giai đoạn phát triển. Vì
vậy mà việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là việc làm hết sức cần thiết đối
với doanh nghiệp mà nhất là các nhà quản trị, các nhà quản trị phải thường xuyên kiểm
tra, đánh giá một cách toàn diện về nguồn nhân lực, vật lực, tài lực tại doanh nghiệp.
Trên cơ sở đó để tìm ra những điểm mạnh nhằm phát huy, khắc phục những điểm yếu
của doanh nghiệp mình..

Formatted: Comment Text, Indent: First line:
0 cm, Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line
spacing: Multiple 1,15 li, Tab stops: Not at 0,81
cm + 1,11 cm + 1,41 cm

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

ại

Đ

h

in

̣c k

ho

Formatted: Vietnamese (Vietnam)



Formatted: Font: 10 pt, Not Bold
Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Nhận thấy được tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh xăng dầu nên nhóm đã chọn đề tài để tiến hành nghiên cứu là “Phân tích hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Công ty xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2014 - 2016”,
tìm hiểu tình hình kinh doanh cụ thể từ đó đánh giá, phân tích hiệu quả kinh doanh của
Công ty, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp kinh doanh phù hợp và hiệu quả cho
công ty trong giai đoạn tới.

Formatted: Font color: Auto

́H

Song song đó, các doanh nghiệp cần phải tìm ra các giải pháp thiết thực để tăng cường
các hoạt động kinh doanh và quản lý doanh nghiệp một cách hợp lý, hiệu quả nhất có
thể. PMặt khác, phân tích hoạt động kinh doanh còn giúp cho nhà quản trị dự báo, dự
đoán tình hình sản xuất kinh doanh trong những năm tiếp theo từ đó đưa ra các chiến
lược kinh doanh phù hợp. Đặc biệt là trong những năm gần đây, thị trường xăng dầu
có nhiều biến động. Hơn nữa, việc nghiên cứu và phân tích hiệu quả hoạt động kinh
doanh là một đề tài khá mới đối với Công ty xăng dầu Quảng Trị, nó góp phần giúp đơn
vị nhận thức một cách toàn diện và sâu sắc hơn về hoạt động kinh doanh của mình.

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

́


Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Font color: Auto
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto, Vietnamese
(Vietnam)

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li
Formatted: Font color: Auto, Vietnamese
(Vietnam)
Formatted: Font color: Auto
Comment [mh1]: Câu này dùng để kết thúc đoạn
đầu: Tính cấp thiết của đề tài.
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Font color: Auto
Formatted: Font color: Auto

1


Đại học Kinh tế Huế

“Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty xăng dầu Quảng Trị” là một
đề tài khá mới mẻ đối với lĩnh vực hoạt động kinh doanh xăng dầu ở tỉnh Quảng Trị.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty xăng dầu Quảng TrịCông ty
Xăng dầu Quảng Trị qua banăm 2014 - 2016 để thấy được nhữngnhững mặt
mạnh,những mặt còn hạn chế của công ty, đồng thời phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động của công ty trong thời gian tới.

Formatted: Font color: Auto
Comment [mh2]: Bỏ câu này ở trên để phân tích
thêm một lý do vì sao chọn đề tài để tiến hành
nguyên cứu. VD: Hơn nữa, “Phân tích hiệu quả hoạt
động kinh doanh của Công ty xăng dầu Quảng Trị” là
một đề tài khá mới mẻ….vì vậy việc nghiên
cứu…………góp phần làm tăng nhận thức
về………….
Formatted: Font: Times New Roman, Font
color: Auto
Formatted: Font color: Auto
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Bold, Do not check spelling or grammar
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)

2.2. Mục tiêu cụ thể

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Đ

- Hệ thống hóa lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Comment [mh3]: Nói rõ cụ thể mặt mạnh và mặt
yếu về khía cạnh gì của công ty?
Formatted: Font color: Auto

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại
Công ty xXăng dầu Quảng Trị trong thời gian tới.

Formatted: Font color: Auto

ại

- Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động
kinh doanh của Ccông ty xăng dầu Quảng Trị giai đoạn 2014-2016.

ho

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Bold, Italic
Formatted: Indent: Left: 0 cm

̣c k

3. Phương pháp nghiên cứu

Formatted: Font: Times New Roman, Font
color: Auto

in

Để đạt được các mục tiêu trên, trong quá trình thực hiện đề tài đã sử dụng các
phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:

h

- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng của Mác – Lênin làm cơ
sở lý luận để nghiên cứu.

́H



- Phương pháp thu thập số liệuthông tin: Số liệu Thông tin được thu thập chủ yếu từ
các nguồn khác nhau như internet, các tài liệu đã công bố của CTXDQT qua các năm (báo
cáo tổng kết, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tiền lương, báo cáo quyết toán của
Công ty…). Ngoài ra, các báo cáo khoa học, luận văn cũng đã được sử dụng làm nguồn
tài liệu tham khảo và kế thừa một cách hợp lý trong quá trình thực hiện nghiên cứu.

Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Bold, Do not check spelling or grammar
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Level 2, Indent: First line: 1 cm,
No bullets or numbering, Don't keep with next,
Don't keep lines together
Comment [mh4]: Không cần thiết, xóa bỏ
Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Indent: Left: 0 cm
Formatted: Vietnamese (Vietnam)

́


- Phương pháp xử lý phân tích số liệu: Xử lý số liệu thu thập được bằng phần
mềm Microsoft Excel.

- Phương pháp phân tích số liệutổng hợp: Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp,
vận dụng các phương pháp phân tích như số tương đối, số tuyệt đối, phương pháp so
sánh, để phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các năm.
Phương pháp chỉ số để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, năng suất lao
động, hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động… qua các nămTổng hợp những
thông tin và số liệu thu thập được để cho phù hợp với đề tài của bài báo cáo.
- Phương pháp phân tích thống kê: Trên cơ sở tài liệu đã được tổng hợp, vận
dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối, phương pháp
2

Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Indent: Left: 0 cm, Line spacing:
Multiple 1,15 li
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)


Đại học Kinh tế Huế

so sánh, để phân tích kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty qua các
năm. Phương pháp chỉ số để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu, năng suất
lao động, hiệu quả sử dụng vốn cố định và vốn lưu động… qua các năm.

Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam)

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

 - Đối tượng nghiên cứu

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li

Hiệu quả kinh doanh của Công ty xăng dầu Quảng Trịcông ty xăng dầu Quảng
Trị.

Comment [mh5]: Bôi đậm, in nghiêng cho rõ
từng ý lớn
Formatted: Font: Bold, Italic

 - Phạm vi nghiên cứu

Formatted: Font: Times New Roman, Bold,
Italic

Đ

+ Về thời gian: Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong khoảng
thời gian 2014-2016, định hướng và xây dựng giải pháp đề xuất cho các năm tới.
+ Về không gian: Công ty xăng dầu Quảng Trị.

Formatted: Font: Bold, Italic
Formatted: List Paragraph, Line spacing:
Multiple 1,15 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
1,63 cm + Indent at: 2,27 cm

ại

Comment [mh6]: Tên công ty, thống nhất chữ
nào viết Hoa từ đầu đến cuối, trên viết thế nào dưới
cũng như vậy
Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li

ho

Formatted: Font: Times New Roman
Formatted: Vietnamese (Vietnam)

̣c k

Formatted: Font: Bold, Italic
Formatted: List Paragraph, Line spacing:
Multiple 1,15 li, Bulleted + Level: 1 + Aligned at:
1,63 cm + Indent at: 2,27 cm

in

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li
Formatted: Font: 13 pt

h

Formatted: Line spacing: Multiple 1,15 li

́H


́


3


Đại học Kinh tế Huế

Comment [mh7]: Sang trang mới

PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: Times New Roman

1.1. Lý luận chung về hiệu quả hoạt động kinh doanh

Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam)

1.1.1. Khái niệm hoạt động kinh doanh

Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam)

“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của
quá trình đầu tư từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị
trường nhằm mục đích sinh lợi”.(Khoản 2, Điều 4, Luật doanh nghiệp 2005)

Đ

“ Hoạt động kinh doanh là những hoạt động phù hợp và nằm trong khuôn khổ
pháp luật của các tổ chức, cá nhân nhằm thỏa mãn nhu cầu của con người thông qua
việc cung cấp hàng hóa dịch vụ trên thị trường, đồng thời hoạt động kinh doanh còn để
tìm kiếm lợi nhuận”.(ThS. Bùi Đức Tuân, 2005)

ại

Phân tích hoạt động kinh doanh hiểu theo nghĩa chung nhất là quá trình nghiên
cứu tất cả các hiện tượng, sự vật có liên quan trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Quá trình phân tích được tiến hành từ bước khảo sát thực tế
đến tư duy trừu tượng, tức là từ việc quan sát thực tế, thu thập thông tin, số liệu, xử lí
phân tích các thông tin số liệu, tìm nguyên nhân đến việc đề ra các định hướng hoạt
động và các giải pháp để thực hiện các định hướng đó.(VOER _ Thư viện học liệu mở
Việt Nam)

̣c k

ho

h

in

Trong cơ chế thị trường như hiện nay, mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
đều có một mục tiêu chung là tối đa hoá lợi nhuận. Lợi nhuận là yếu tố quyết định đến
sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Để đạt được mức lợi nhuận cao, các
doanh nghiệp cần phải hợp lí hoá quá trình sản xuất – kinh doanh từ khâu lựa chọn các
yếu tố đầu vào, thực hiện quá trình sản xuất cung ứng, tiêu thụ. Mức độ hợp lí hoá của
quá trình được phản ánh qua một phạm trù kinh tế cơ bản.

́H



Formatted: Font: 13 pt, Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Don't keep with next, Don't keep
lines together
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Left, Indent: First line: 0,5 cm,
Space Before: 2 pt, After: 0 pt, Don't keep with
next, Don't keep lines together, Tab stops: Not
at 0,81 cm + 1,11 cm + 1,41 cm
Formatted: Font: 13 pt, Not Highlight
Formatted: Font: 13 pt, Not Highlight
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Don't keep with next, Don't keep
lines together
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Not Highlight
Formatted: Font: 13 pt, Not Highlight
Formatted: Left, Space Before: 2 pt, After: 0
pt, Don't keep with next, Don't keep lines
together, Tab stops: Not at 0,81 cm + 1,11 cm
+ 1,41 cm
Formatted: Font: 13 pt
Formatted: Font: 13 pt, Not Highlight
Formatted: Font: 13 pt, Not Highlight
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Don't keep with next
Formatted: Space After: 8 pt, Don't keep with
next, Tab stops: Not at 0,81 cm + 1,11 cm +
1,41 cm

́


“ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt
động trong kinh doanh một cách tự giác và có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và
yêu cầu của các quy luật khách quan, nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
”.(PGS.TS Phạm Văn Dược, 2008 )

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Đối với mỗi doanh nghiệp hay công ty thì tối đa hóa lợi nhuận với mức chi phí
thấp nhất là mục tiêu hàng đầu giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong thị
trường đầy biến động như hiện nay. Từ đó, có thể nâng cao khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp trên thị trường nhằm đạt được lợi nhuận cao nhất. Vì vậy, mỗi một
doanh nghiệp trong quá trình hoạt động kinh doanh cần phải tiến hành song song với
công tác phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh để đạt được mục tiêu đã
định. Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử
dụng các nguồn lực của doanh nghiệp cũng như các nguồn lực của nền kinh tế để thực
hiện các mục tiêu đã đề ra.
4

Formatted: Not Highlight
Formatted: Font: Italic, Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Don't keep with next


Đại học Kinh tế Huế

1.1.2. Bản chất của hiệu quả hoạt động kinh doanh trong Công ty

Formatted: Don't keep with next, Don't keep
lines together

Khái niệm về hiệu quả hoạt động kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả
hoạt động kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của
doanh nghiệp. Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả hoạt động
kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính
hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần :

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả hoạt động kinh doanh thực chất là
mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu
vào và có tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp. Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là
so sánh tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối.

Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Đ

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

- Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả hoạt động kinh doanh là:

ại

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Hiệu quả hoạt động kinh doanh = Kết quả đạt được – Chi phí bỏ ra

ho

Cách tính này chỉ phản ánh được mặt lượng của hiệu quả kinh doanh mà chưa
xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

- Còn về so sánh tương đối thì:

̣c k

Hiệu quả hoạt động kinh doanh = Kết quả đạt được /Chi phí bỏ ra

h

in

Do đó để tính được hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính
kết quả đạt được và chi phí bỏ ra. Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết
quả nó là cơ sở và tính hiệu quả hoạt độngkinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như số
sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần... Như vậy kết quả
hoạt độngkinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp.

́H



Thứ hai: Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold

́


- Hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt được các
mục tiêu về xã hội nhất định. Các mục tiêu xã hội như giải quyết công ăn việc làm cho
người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm vi từng khu vực, nâng cao trình độ
văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi trường.
Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm đạt
được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng
như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế. Hiệu quả trước mắt với
hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp phụ
thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó mà tính chất hiệu quả hoạt
động hoạt độngkinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là khác nhau. Xét về tính lâu dài
thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh trong
suốt qúa trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi.
5

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic,
Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic


Đại học Kinh tế Huế

Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà
doanh nghiệp đang theo đuổi. Trên thực tế để thực hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của
doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều doanh nghiệp hiện tại lại không đạt
mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục tiêu nâng cao năng suất và chất lượng
của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về
chiều sâu lẫn chiều rộng... Do đó mà các chỉ tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không
cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao
thì chúng ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả.
Như vậy các chỉ tiêu hiệu quả và tính hiệu quả trước mắt có thể là rái với các chỉ
tiêu hiệu quả lâu dài, nhưng mục đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả
lâu dài.

Đ

1.1.3. Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font:
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

- Nhiệm vụ trước tiên của phân tích là đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết
quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch, dự toán, định mức… đã đặt ra để khẳng định
tính đúng đắn và khoa học của chỉ tiêu xây dựng, trên một số mặt chủ yếu của quá
trình hoạt động kinh doanh. Đồng thời đánh giá tình hình chấp hành các quy định, các
thể lệ thanh toán, trên cơ sở tôn trọng pháp luật của nhà nước đã ban hành và luật kinh
doanh quốc tế.
- Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan ảnh hưởng đến tình hình thực
hiện kế hoạch của doanh nghiệp đồng thời tìm ra nguyên nhân gây nên mức độ ảnh
hưởng đó.
- Đề xuất các giải pháp nhằm khai thác tiềm năng và khắc phục những tồn tại
yếu kém của quá trình hoạt động kinh doanh. Phân tích hoạt động kinh doanh không
chỉ đánh giá kết quả chung mà cũng không chỉ dừng lại ở chỗ xác định nhân tố và tìm
nguyên nhân, mà phải từ cơ sở nhận thức đó phát hiện những tiềm năng cần phải được
khai thác, những chỗ còn tồn tại yếu kém, nhằm đề xuất giải pháp phát huy thế mạnh
và khắc phục tồn tại ở doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dài
hạn.
- Xây dựng kế hoạch năm sau cho công ty dựa trên kết quả phân tích của các
năm trước đó
- Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạt
động của doanh nghiệp.
- Lập báo cáo kết quả phân tích, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động kinh doanh.
-

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

ại

Đánh giá kết quả thực hiện so với kế hoạch hoặc so với tình hình thực hiện kì
trước, các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành hoặc chỉ tiêu bình quân trong ngành và
các thông số thị trường.

h

in

̣c k

ho

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

́H



Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

́


6

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Vietnamese (Vietnam)


Đại học Kinh tế Huế

1.1.4. Nội dung của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Formatted: Font:
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

ại

Đ

Phân tích hoạt độngkinh doanh phải phù hợp với đối tượng nghiên cứu, nội dung
chủ yếu của phân tích hoạt độngkinh doanh là:
+ Phân tích các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh như: sản lượng sản phẩm, doanh
thu bán hàng, lợi nhuận, giá thành, chi phí…
+ Các chỉ tiêu kết quả kinh doanh được phân tích trong mối quan hệ với các chỉ
tiêu về điều kiện của quá trình hoạt độngkinh doanh như: lao động, tiền vốn,…
Để thực hiện nội dung trên, phân tích hoạt độngkinh doanh được xác định các
đặc trưng về mặt lượng của các giai đoạn, trong quá trình kinh doanh (số lượng, kết
cấu, quan hệ, tỷ lệ…) nhằm xác định xu hướng và nhịp độ phát triển, xác định các
nguyên nhân ảnh hưởng đến sự biến động của các quá trình hoạt độngkinh doanh, tính
chất và trình độ chặt chẽ của mối liên hệ giữa kết quả kinh doanh với các điều kiện
hoạt độngkinh doanh. Các chỉ tiêu và hệ thống chỉ tiêu thường dùng cho phân tích kinh
doanh. Có nhiều loại chỉ tiêu kinh doanh khác nhau, tuỳ theo mục đích và nội dung
phân tích cụ thể để có sự lựa chọn những chỉ tiêu phân tích thích hợp.
Theo tính chất của chỉ tiêu có:
+ Chỉ tiêu số lượng: Phản ánh quy mô kết quả hay điều kiện kinh doanh như:
doanh thu bán hàng, lượng vốn…
+ Chỉ tiêu chất lượng: Phản ánh hiệu suất kinh doanh hay hiệu suất sử dụng các
yếu tố sản xuất kinh doanh như: giá thành đơn vị sản phẩm, mức doanh lợi, hiệu suất
sử dụng vốn…
Theo phương pháp tính toán có:
+ Chỉ tiêu tuyệt đối: thường dùng để đánh giá quy mô sản xuất và kết quả kinh
doanh tại thời điểm cụ thể như: doanh số bán hàng, giá trị sản lượng hàng hoá sản
xuất…
+ Chỉ tiêu tương đối: thường dùng trong phân tích các quan hệ kinh tế.
+ Chỉ tiêu bình quân: là dạng đặc biệt của chỉ tiêu tuyệt đối, nhằm phản ánh trình
độ phổ biến của hiện tượng nghiên cứu như: giá trị sản lượng bình quân một lao động,
thu nhập bình quân một lao động.
Như vậy để phân tích kết quả kinh doanh cần phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu
phân tích tương đối hoàn chỉnh với những phân hệ chỉ tiêu khác nhau, nhằm biểu hiện
được tính đa dạng và phức tạp của nội dung phân tích.
Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh kết quả của
mọi hoạt động kinh doanh trong một thời kỳ nhất định, nó là chỉ tiêu cơ bản nhất để
phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh. Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh chính
là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của hoạt động kinh doanh
trong kỳ. Công thức tính của nó như sau:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

h

in

̣c k

ho

Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

́H



Formatted: Font: Not Bold, Not Italic
Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

́


7

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic

Formatted: Font: Not Bold, Not Italic


Đại học Kinh tế Huế

Lợi nhuận là đại lượng tuyệt đối đánh giá hoạt động kinh doanh song bản thân nó
mới chỉ biểu hiện một cách đơn giản mối quan hệ so sánh giữa thu và chi, muốn đưa ra
được đánh giá sâu rộng hơn ta phải sử dụng các chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận hay còn gọi
là chỉ tiêu doanh lợi. Tỷ suất lợi nhuận là đại lượng tương đối dùng để đánh giá hiệu
quả hoạt động kinh doanh, nó được xác định thông qua sự so sánh giữa chỉ tiêu lợi
nhuận với các chỉ tiêu đặc thù của mọi hoạt động kinh doanh là doanh thu, vốn và chi
phí. Từ đó ta có ba chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận được tính toán như sau: tỷ suất lợi nhuận
theo doanh thu, tỷ suất lợi nhuận theo chi phí, tỷ suất lợi nhuận theo vốn.(VOER _ Thư
viện học liệu mở Việt Nam)

Formatted: Font: Not Bold
Formatted: 0, Left, Space Before: 0 pt, After:
0 pt, Line spacing: single, Tab stops: Not at
0,81 cm + 1,11 cm + 1,41 cm

Formatted: Font: Not Bold

ại

Đ

Vậy muốn phân tích hoạt động kinh doanh trước hết phải xây dựng hệ thống các
chỉ tiêu kinh tế cùng với việc xây dựng mối quan hệ phụ thuộc của các nhân tố tác
động đến chỉ tiêu. Xây dựng mối liên hệ giữa các chỉ tiêu khác nhau để phản ánh được
tính phức tạp, đa dạng của nội dung phân tích.
1.1.5. Vai trò của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Bold, Italic

h

in

̣c k

ho

Hiệu quả hoạt động kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh
nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh. Khi tiến hành bất kỳ một hoạt động
kinh doanh nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực mà
doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh nghiệp
đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có nhiều mục
tiêu khác nhau, nhưng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ qúa trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ưu các nguồn
lực của doanh nghiệp.
Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng như các mục tiêu khác, các nhà
doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phương pháp, nhiều công cụ khác nhau. Hiệu quả
hoạt động kinh doanh là một trong các công cụ hữu hiệu nhất để các nhà quản trị thực
hiện chức năng quản trị của mình. Thông qua việc tính toán hiệu quả hoạt động kinh
doanh không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không và hiệu
quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra các nhân tố
ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, để từ đó đưa ra
được các biện pháp điều chỉnh thích hợp trên cả hai phương diện giảm chi phí tăng kết
quả nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Với tư cách là một công cụ quản trị kinh doanh hiệu quả hoạt động kinh doanh
không chỉ được sử dụng để kiểm tra, đánh giá và phân tích trình độ sử dụng tổng hợp
các nguồn lực đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp mà còn được sử dụng để kiểm
tra đánh giá trình độ sử dụng từng yếu tố đầu vào trong phạm vi toàn doanh nghiệp
cũng như ở từng bộ phận cấu thành của doanh nghiệp. Do vậy xét trên phương diện lý
luận và thực tiễn thì phạm trù hiệu quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò rất quan
trọng và không thể thiếu được trong việc kiểm tra đánh giá và phân tích nhằm đưa ra

́H



́


8


Đại học Kinh tế Huế

các giải pháp tối ưu nhất, lựa chọn được các phương pháp hợp lý nhất để thực hiện các
mục tiêu của doanh nghiệp đã đề ra. Ngoài ra, trong nhiều trường hợp các nhà quản trị
còn coi hiệu quả kinh tế như là các nhiệm vụ, các mục tiêu để thực hiện.
Vì đối với các nhà quản trị khi nói đến các hoạt động kinh doanh thì họ đều quan
tâm đến tính hiệu quả của nó. Do vậy mà hiệu quả hoạt động kinh doanh có vai trò là
công cụ để thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh đồng thời vừa là mục tiêu để quản
trị kinh doanh.
1.1.6. Ý nghĩa của phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Bold, Italic

ại

Đ

Phân tích hiệu quả hoạt động chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là công cụ quản lý có hiệu quả mà các doanh
nghiệp sử dụng từ trước đến nay. Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp doanh
nghiệp tự đánh giá, xem xét việc thực hiện các chỉ tiêu kinh tế như thế nào, những mục
tiêu kinh tế được thực hiện đến đâu từ đó tìm ra các biện pháp để tận dụng một cách
triệt để thế mạnh của doanh nghiệp.

in

̣c k

ho

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ là điểm kết thúc một chu kì
kinh doanh mà còn khởi đầu một chu kì kinh doanh tiếp theo. Kết quả phân tích của
thời gian kinh doanh đã qua và những dự đoán trong phân tích những điều kiện kinh
doanh sắp tới sẽ là những căn cứ quan trọng để doanh nghiệp hoạch địch chiến lược
phát triển và phương án kinh doanh có hiệu quả, nhằm hạn chế rủi ro bất định trong
kinh doanh.

h

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh còn nhằm phát huy mọi tiềm năng thị
trường, khai thác tối đa mọi nguồn lực của doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận cao
nhất. Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân
công ty mà còn có ý nghĩa đối với những cá nhân quan tâm đến công ty như: nhà đầu
tư, ngân hàng,…vì kết quả phân tích đó sẽ giúp cho họ có những thông tin để có
những quyết định chính xác hơn, kịp thời hơn.

́H



Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt

́


1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh

Thông thường người ta phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của công ty thành các yếu tố chủ quan và các yếu tố khách quan: các yếu tố
chủ quan là các yếu tố thuộc bản thân công ty, công ty có thể kiểm soát hoặc điều
chỉnh được nó; các yếu tố khách quan là các yếu tố mà công ty không thể điều
chỉnh và kiểm soát được.
1.2.1. Các nhân tố bên ngoài

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Font: (Default) Times New Roman,
13 pt, Bold, Italic

Các yếu tố thể chế – luật pháp
Yếu tố thuộc môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển
và mở rộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và
ngoài nước. Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả sản
9


Đại học Kinh tế Huế

xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Yếu tố kinh tế

ại

Đ

Môi trường pháp lý bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy phạm
kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động
của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gì, sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở
đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của pháp luật. Các doanh
nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực hiện các nghĩa vụ của
mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do luật pháp quy
định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đời sống
cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp...). Có thể nói luật pháp là nhân tố kìm
hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng
trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của
các doanh nghiệp.

ho

Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân,
tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người... là các yếu tố tác động trực tiếp
tới cung cầu của từng doanh nghiệp.

h

in

̣c k

Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân cao, các chính sách của Chính phủ
khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sản xuất, sự biến động tiền tệ là không
đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhập bình quân đầu người tăng... sẽ tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh và ngược lại.
Các yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng

́H



Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế nó quyết định sự phát triển của nền kinh tế cũng
như sự phát triển của các doanh nghiệp.

́


Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng
tín dụng, mạng lưới điện quốc gia... ảnh hưởng tới chi phí kinh doanh, khả năng nắm
bắt thông tin, khả năng huy động và sử dụng vốn, khả năng giao dịch thanh toán... của
các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng rất lớn tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp.
Các yếu tố văn hoá xã hội
Có ảnh hưởng lớn tới khách hàng cũng như hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp, là yếu tố hình thành tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng. Thông qua yếu tố này
cho phép các doanh nghiệp hiểu biết ở mức độ khác nhau về đối tượng phục vụ qua đó
lưạ chọn các phương thức kinh doanh cho phù hợp.
Thu nhập có ảnh hưởng đến sự lựa chọn loại sản phẩm và chất lượng đáp ứng,
nghề nghiệp tầng lớp xã hội tác động đến quan điểm và cách thức ứng xử trên thị
trường, các yếu tố về dân tộc, nền văn hoá phản ánh quan điểm và cách thức sử dụng
sản phẩm điều đó vừa yêu cầu đáp ứng tình riêng biệt vừa tạo cơ hội đa dạng hoá khả
10


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×