Tải bản đầy đủ

PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ và vừa KHU vực NGOÀI NHÀ nước TRÊN địa bàn THÀNH PHỐ hà TĨNH

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THANH TÙNG

H
U



PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA

TẾ

KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN


C

KI

N

H

THÀNH PHỐ HÀ TĨNH

H

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Ư



N

G

Đ

ẠI

Mã số: 8310110

TR

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT

HUẾ 2019


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn thạc sĩ "Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực ngoài nhà
nƣớc trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh" do học viên Nguyễn Thanh Tùng - Lớp
K18A1 QLKT UD thực hiện dƣới sự hƣớng dẫn của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Văn
Phát.
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi. Các số liệu
và kết quả nghiên cứu đƣợc nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc
công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Nguồn số liệu thứ cấp, sơ cấp và một số ý
khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo.

H
U



kiến đánh giá, nhận xét của các tác giả và tổ chức đƣợc thu thập từ nhiều nguồn

TẾ

Tôi xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trƣớc Hội đồng về tính trung thực của

Tác giả

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

Luận văn.

TR

Ư



N

G

Nguyễn Thanh Tùng

i


LỜI CẢM ƠN
Họ và tên học viên: Nguyễn Thanh Tùng - Lớp K18A1 QLKT UD - Trƣờng
Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
Trong quá trình học tập và thực hiện nghiên cứu luận văn này, tôi đã nhận đƣợc
sự giúp đỡ, động viên và cộng tác của nhiều cá nhân và tập thể.
Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc đối với toàn thể các thầy, cô giáo
Đại học Huế, Trƣờng Đại học Kinh tế, Phòng Đào tạo sau đại học đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập cũng nhƣ thực hiện luận văn.



Đặc biệt, tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo PGS.TS

H
U

Nguyễn Văn Phát, ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn khoa học và đã dành nhiều thời gian

TẾ

giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

H

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo, chuyên viên các phòng chuyên môn, các

KI
N

Chi cục Thống kê thuộc Cục Thống kê Hà Tĩnh; các doanh nghiệp trên địa bàn thành


C

phố Hà Tĩnh và các sở, ban, ngành có liên quan đã tham gia cung cấp thông tin và
tạo điều kiện giúp đỡ tôi thực hiện luận văn.

ẠI

H

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những

Đ

ngƣời đã luôn giúp đỡ, khích lệ và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn

N

G

thành luận văn.



Mặc dù bản thân đã luôn nổ lực cố gắng nghiên cứu, học hỏi với tinh thần cầu

TR

Ư

thị, nhƣng luận văn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết nhất định, tôi rất mong
nhận đƣợc sự góp ý chân thành của quý thầy cô giáo, các nhà khoa học, các chuyên
gia và những ngƣời quan tâm để luận văn đƣợc hoàn thiện hơn và có thể ứng dụng
đƣợc trong thực tiễn.
Tác giả

Nguyễn Thanh Tùng

ii


TÓM LƢỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: NGUYỄN THANH TÙNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8310110

Niên khóa: 2017 - 2019
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: “PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA KHU VỰC
NGOÀI NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH”
1. Mục đích và đối tƣợng nghiên cứu



Mục đích nghiên cứu: Phân tích những nhân tố tác động đến việc phát triển

H
U

doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở đánh giá thực trạng phát

TẾ

triển DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh giai đoạn

H

2013 – 2017. Từ đó đề xuất các giải pháp để phát triển DNNVV khu vực ngoài nhà

KI
N

nƣớc.


C

Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu các DNNVV khu vực ngoài
nhà nƣớc hạch toán kinh tế độc lập đƣợc thành lập và chịu sự điều tiết bởi Luật

ẠI

H

Doanh nghiệp; hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã, đang hoạt động sản xuất

Đ

kinh doanh trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh.

N



nghiên cứu sau:

G

2. Các phƣơng pháp nghiên cứu đã sử dụng: Luận văn sử dụng các phƣơng pháp

TR

Ư

Phƣơng pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp đƣợc tổng hợp, phân tích
chủ yếu từ kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm do Cục Thống kê Hà Tĩnh thực
hiện và số liệu từ các trang thông tin điện tử chuyên ngành, số liệu các Sở ngành
trên địa bàn tỉnh.
Nguồn số liệu sơ cấp đƣợc tổ chức điều tra mẫu, tổng hợp kết quả từ 105 DN
mẫu trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh.
Phƣơng pháp phân tích số liệu: Luận văn sử dụng 03 phƣơng pháp phân
tích là: Phƣơng pháp phân tổ; phƣơng pháp thống kê mô tả; phƣơng pháp so sánh.
Công cụ xử lý: Số liệu đƣợc tổng hợp, xử lý, phân tích bằng phần mềm
chuyên ngành thống kê, Microsoft Excel.

iii


3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Kết quả nghiên cứu: Luận văn đã trình bày các vấn đề cơ sở lý luận về
DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc, các vấn đề về phát triển DNNVV và một số bài
học kinh nghiệm của một số nƣớc và một số địa phƣơng.
Luận văn đã đánh giá đƣợc thực trạng phát triển của DNNVV khu vực ngoài
nhà nƣớc trên cơ sở phân tích các đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của
thành phố Hà Tĩnh; khái quát tình hình phát triển DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc
qua việc phân tích, đánh giá về số lƣợng, cơ cấu, quy mô, vốn, lao động, thực trạng
máy móc thiết bị, kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNVV khu vực

H
U



ngoài nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh.

Đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng: Luận văn tổng hợp và phân tích các ý kiến

TẾ

đánh giá của các đối tƣợng điều tra về các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển

KI
N

H

DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh


C

nghiệp kết hợp các chủ trƣơng chính sách, luận văn đề xuất 03 nhóm giải pháp về

H

hoàn thiện chính sách; hỗ trợ môi trƣờng sản xuất kinh doanh; giải pháp với chính

ẠI

các DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc để góp phần phát triển DNNVV những năm

G

Đ

tiếp theo.

N

Kết luận: Luận văn đã đƣa ra các khái niệm và tiêu chí xác định DNNVV;

Ư



xây dựng các chỉ tiêu nghiên cứu; xác định các nhân tố ảnh hƣởng đến sự phát triển

TR

các DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc; hệ thống các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển
DNNVV. Tổng kết những vấn đề lý luận và thực tiễn về DNNVV khu vực ngoài
nhà nƣớc, nghiên cứu và phân tích thực trạng phát triển DN, hiệu quả hoạt động của
DN trên cơ sở phân tích nguồn số liệu thứ cấp; đánh giá các nhân tố ảnh hƣởng trên
cơ sở điều tra, tổng hợp số liệu sơ cấp từ đó đề xuất một số giải pháp tiếp tục phát
triển DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc những năm tiếp theo.

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Bình quân

CN-XD

Công nghiệp và xây dựng

CN-TTCN

Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp

CP

Cổ phần

CTCP

Công ty cổ phần

DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa

DN

Doanh nghiệp

DT

Doanh thu

ĐVT

Đơn vị tính

HTX

Hợp tác xã

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội



Lao động

NĐ-CP

Nghị định Chính phủ

NLTS

Nông lâm nghiệp và thuỷ sản

H
U
TẾ

H

KI
N


C

H

Thƣơng mại, dịch vụ

G

Đ

ẠI

TMDV
TNHH



BQ

Trách nhiệm hữu hạn
Sản xuất kinh doanh



N

SXKD

Uỷ ban nhân dân

WTO

Tổ chức Thƣơng mại thế giới

GTGT

Giá trị gia tăng

TR

Ư

UBND

v


MỤC LỤC
Lời cam đoan ............................................................................................................... i
Lời cảm ơn ................................................................................................................. ii
Tóm lƣợc luận văn .................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ...........................................................................................v
Mục lục ...................................................................................................................... vi
Danh mục các bảng biểu ........................................................................................... ix
Danh mục đồ thị, biểu đồ .......................................................................................... xi



PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1

H
U

1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1

TẾ

2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3

KI
N

H

4. Phƣơng pháp nghiên cứu .........................................................................................4
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................6


C

PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ....................................................................7

H

CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DOANH

ẠI

NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƢỚC ................................7

Đ

1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ................................7

N

G

1.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp .....................................................................7



1.1.2. Khái niệm và tiêu chí xác định DNNVV ..........................................................9

TR

Ư

1.1.3. Vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế xã hội .......................................11
1.1.4. Đặc điểm của DNNVV ...................................................................................15
1.2. LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN, PHÁT TRIỂN DNNVV ...................................17
1.2.1. Khái niệm về phát triển kinh tế .......................................................................18
1.2.2. Khái niệm về phát triển DNNVV ...................................................................18
1.2.3. Nội dung phát triển DNNVV ..........................................................................18
1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến phát triển DNNVV .............................................19
1.2.5. Hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát triển DNNVV....................................25
1.3. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ...............28
1.3.1. Kinh nghiệm một số nƣớc trên thế giới ..........................................................28

vi


1.3.2. Kinh nghiệm một số địa phƣơng trong nƣớc ..................................................32
1.3.3. Bài học về PT DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc cho thành phố Hà Tĩnh ....35
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ
VỪA KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ
TĨNH .........................................................................................................................37
2.1. ĐẶC ĐIỂM ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI THÀNH PHỐ HÀ
TĨNH .........................................................................................................................37
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................37
2.1.2. Đặc điểm về dân số và lao động .....................................................................39



2.1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội ..................................................................................40

H
U

2.1.4. Đánh giá chung ...............................................................................................42

TẾ

2.2. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN DNNVV KHU VỰC NGOÀI NHÀ
NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH GIAI ĐOẠN 2013-2017 ........43

KI
N

H

2.2.1. Số lƣợng DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc ...................................................43
2.2.1.1. Cơ cấu theo hình thức sở hữu ......................................................................44


C

2.2.1.2. Cơ cấu theo lĩnh vực kinh doanh .................................................................46

H

2.2.2. Số lƣợng lao động ...........................................................................................48

ẠI

2.2.3. Vốn và quy mô vốn bình quân của các DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc ....51

Đ

2.2.4. Thực trạng công nghệ, máy móc thiết bị SXKD tại các doanh nghiệp ..........55

N

G

2.2.5. Đánh giá chung về năng lực SXKD của các DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc



trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh. ................................................................................56

TR

Ư

2.3. KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÁC DNNVV
KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH ......57
2.3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc giai
đoạn 2013 – 2017. .....................................................................................................57
2.3.2. Hiệu quả sản xuất kinh doanh của các DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc giai
đoạn 2013 – 2017 ......................................................................................................59
2.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN CÁC DNNVV KHU
VỰC NGOÀI NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH ...............62
2.4.1. Mô tả thông tin chung về doanh nghiệp mẫu đƣợc khảo sát ..........................63

vii


2.4.2. Đánh giá của chủ DN về tác động của một số yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động
SXKD........................................................................................................................66
2.4.3. Đánh giá của chủ DN về chính sách hỗ trợ của các cơ quan cấp tỉnh............70
2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA DNNVV KHU
VỰC NGOÀI NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH ...............71
2.5.1. Kết quả đạt đƣợc ............................................................................................71
2.5.2. Những hạn chế, tồn tại ....................................................................................72
CHƢƠNG 3. ĐỊNH HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DNNVV KHU
VỰC NGOÀI NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH ...........75



3.1. QUAN ĐIỂM, CHỦ TRƢƠNG VÀ NHỮNG NGUYÊN TẮC PHÁT TRIỂN

H
U

DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ..........................................................................75

TẾ

3.1.1. Chủ trƣơng và chính sách phát triển DNNVV ...................................................75
3.1.2. Quan điểm phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh những năm

KI
N

H

tiếp theo .....................................................................................................................75
3.1.3. Định hƣớng phát triển DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc trên địa bàn thành


C

phố Hà Tĩnh...............................................................................................................77

H

3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM PHÁT TRIỂN DNNVV KHU VỰC

ẠI

NGOÀI NHÀ NƢỚC TRONG THỜI GIAN TỚI....................................................77

Đ

3.2.1. Nhóm giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển DNNVV ...........................78

N

G

3.2.2. Nhóm giải pháp về hỗ trợ môi trƣờng sản xuất kinh doanh ...........................80



3.2.3. Nhóm giải pháp đối với các DNNVV .............................................................82

TR

Ư

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................86
1. KẾT LUẬN ...........................................................................................................86
2. KIẾN NGHỊ ..........................................................................................................87
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1:

Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số quốc gia.................................10

Bảng 1.2:

Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam ..........................................11

Bảng 2.1:

Dân số và lao động thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2015-2017 ..........39

Bảng 2.2:

Quy mô và cơ cấu giá trị sản xuất theo ngành kinh tế trên địa bàn
thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2013 -2017 theo giá hiện hành ...........41

Bảng 2.3:

Tình hình phát triển DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc trên địa bàn

Bảng 2.4:

H
U



thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2013 – 2017 ........................................44
Cơ cấu DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc theo hình thức sở hữu và

H

Số lƣợng và cơ cấu lao động DNNVV có đến 31/12 hàng năm giai

KI
N

Bảng 2.5:

TẾ

lĩnh vực kinh doanh, giai đoạn 2013 – 2017 .....................................46
đoạn 2013-2017 .................................................................................48
Số lao động bình quân/1 DNNVV có đến 31/12 hàng năm ..............49

Bảng 2.7:

Trình độ lao động DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc trên địa bàn

H


C

Bảng 2.6:

ẠI

thành phố Hà Tĩnh năm 2017 ............................................................50
Quy mô vốn bình quân của các DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc ..52

Bảng 2.9:

Tỷ trọng nguồn vốn của DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc .............54

Bảng 2.10:

Thực trạng máy móc thiết bị của DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc

Ư



N

G

Đ

Bảng 2.8:

TR

...........................................................................................................56

Bảng 2.11:

Tốc độ phát triển BQ một số chỉ tiêu cơ bản của DNNVV khu vực
ngoài nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh ...............................58

Bảng 2.12:

Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả SXKD của DNNVV khu vực
ngoài nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh năm 2017 ..............60

Bảng 2.13.

Cơ cấu mẫu điều tra ..........................................................................63

Bảng 2.14.

Thông tin của ngƣời đứng đầu doanh nghiệp phân theo giới tính, độ
tuổi và trình độ chuyên môn .............................................................64

ix


Bảng 2.15:

Đánh giá của chủ doanh nghiệp về các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt
động sản xuất kinh doanh của DN ....................................................67

Bảng 2.16:

Đánh giá của chủ doanh nghiệp về các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt
động SXKD của DN theo hình thức sở hữu và lĩnh vực kinh doanh 69

Bảng 2.17:

Đánh giá của chủ doanh nghiệp về chính sách hỗ trợ DN của các cơ

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



quan cấp tỉnh .....................................................................................70

x


DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1:

Bản đồ địa lý thành phố Hà Tĩnh ......................................................38

Biểu đồ 2.2.

Cơ cấu giá trị sản xuất trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh năm 2017

Biểu đồ 2.3:

Chuyển dịch cơ cấu DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc theo hình thức
sở hữu năm 2013 và 2017. ................................................................45

Biểu đồ 2.4:

Chuyển dịch cơ cấu DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc theo lĩnh vực

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

H


C

KI
N

H

TẾ

H
U



kinh doanh năm 2013 và 2017. .........................................................47

xi


PHẦN I
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chuyển sang kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, chính sách phát
triển kinh tế nhiều thành phần là một chủ trƣơng khoa học mang tính chiến lƣợc của
Đảng và Nhà nƣớc nhằm phát huy mọi nguồn lực xã hội cho sản xuất. Với chính
sách này, các doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc ngày càng có vai trò quan trọng và có
nhiều đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của đất nƣớc.

H
U



Cơ cấu nền kinh tế thị trƣờng hiện đại, các doanh nghiệp (DN) lớn và các doanh
nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) bổ sung thế mạnh cho nhau, giúp nhau hạn chế mặt yếu

TẾ

của từng loại để vừa có thể tận dụng hiệu quả theo quy mô, tận dung năng lực cạnh

KI
N

H

tranh của DN lớn, vừa khai thác đƣợc lợi thế chi phí thấp và năng động của DNNVV.
Tuy nhiên, trong cạnh tranh, DNNVV thƣờng yếu thế hơn DN lớn, nên Chính phủ


C

thƣờng phải hỗ trợ DNNVV để có điều kiện tồn tại và phát triển.

H

Trong cộng đồng doanh nghiệp Việt Nam thì DNNVV nói chung, DNNVV

ẠI

khu vực ngoài nhà nƣớc nói riêng là loại hình doanh nghiệp chiếm đa số và chủ yếu

G

Đ

trong nền kinh tế. Theo đó, loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò hết sức quan

N

trọng, nhất là tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngƣời lao động, giúp huy động các

Ư



nguồn lực xã hội cho đầu tƣ phát triển, xóa đói giảm nghèo… Cụ thể, về lao động,

TR

hàng năm DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc đã tạo thêm trên nửa triệu lao động
mới; sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp hơn 40% GDP. Số tiền thuế và
phí mà các DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc đã nộp tăng 18,4 lần sau 10 năm. Tuy
nhiên, dƣới sự tác động của xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, cũng làm
cho môi trƣờng kinh doanh của nƣớc ta ngày càng chứa đựng nhiều nhân tố rủi ro,
cạnh tranh ngày càng trở nên khốc liệt hơn.
Việt Nam nói chung và Thành phố Hà Tĩnh - tỉnh Hà Tĩnh nói riêng, việc
phát triển các DNNVV là điều kiện tiền đề để khai thác tốt các tiềm năng, thế mạnh
của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

1


hƣớng hiện đại. Sự tồn tại và phát triển của loại hình doanh nghiệp này trong nền
kinh tế thị trƣờng là tất yếu khách quan và là một trong những nhiệm vụ quan trọng
của Đảng, Nhà nƣớc cũng nhƣ chính quyền địa phƣơng các cấp.
Những năm gần đây, Nhà nƣớc đã ban hành nhiều chính sách cho các DNNVV
trên nhiều mặt từ việc hỗ trợ tiếp cận các nguồn lực (đất đai, vốn, công nghệ...), đến hỗ
trợ phát triển thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm, mở rộng quan hệ với bạn hàng, khách
hàng... Nhờ đó, các doanh nghiệp này đã có bƣớc phát triển mạnh cả về số lƣợng, năng
lực kinh doanh và khả năng cạnh tranh. Tuy vậy thực trạng phát triển kinh tế ngoài
Nhà nƣớc vẫn còn bất cập nhƣ: Quy mô doanh nghiệp còn nhỏ, công nghệ lạc hậu,

H
U



thiếu tính liên kết, sức cạnh tranh yếu, trong khi đó công tác quản lý Nhà nƣớc đối với
DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc cũng bộc lộ nhiều hạn chế, vì thế chƣa phát huy hết

TẾ

tiềm năng của DN.

KI
N

H

Đối với thành phố Hà Tĩnh khu vực doanh nghiệp chiếm tỷ trọng khoảng
68% trong cơ cấu GTSX toàn bộ nền kinh tế của thành phố, chiếm 42,2% lao động


C

xã hội, đóng góp ngân sách khoảng 33% trong tổng thu ngân sách trên địa bàn. Đến

H

thời điểm 31/12/2017, trong tổng số 1.096 doanh nghiệp có 1.074 doanh nghiệp nhỏ

ẠI

và vừa, chiếm gần 98% trong cơ cấu doanh nghiệp, đóng góp đáng kể cho sự phát

G

Đ

triển kinh tế - xã hội của thành phố. Song thực tế cho thấy trong thời gian qua sự

N

phát triển của DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh

Ư



đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, mặc dù tăng nhanh về số lƣợng, nhƣng chất

TR

lƣợng, hiệu quả hoạt động chƣa cao, thiếu ổn định, phát triển chƣa đồng đều, công
nghệ lạc hậu, chất lƣợng nguồn nhân lực chƣa đáp ứng yêu cầu…
Để góp phần thúc đẩy sự hình thành và phát triển loại hình DNNVV khu vực
ngoài nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, nhằm huy động tối đa tiềm năng về
vốn, lao động, các nguồn lực trong nhân dân, cần thiết phải nghiên cứu để có những
biện pháp phù hợp thúc đẩy các DN trên địa bàn phát triển cả về số lƣợng lẫn chất
lƣợng. Đây là vấn đề cấp thiết và có tính cơ bản, lâu dài đối với thành phố Hà Tĩnh
trong quá trình hội nhập ngày một sâu rộng. Chính vì lẽ đó, trong quá trình nghiên
cứu tôi đã lựa chọn đề tài "Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa khu vực ngoài

2


nhà nước trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của
mình và chứa đựng ý nghĩa quan trọng cả về lý luận và thực tiễn chuyên ngành
Quản lý kinh tế.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng phát triển của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa
giai đoạn 2013-2017, phân tích những nhân tố tác động đến việc phát triển doanh
nghiệp, hiệu quả sản xuất kinh doanh, đề xuất các giải pháp để phát triển DNNVV
khu vực ngoài nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh.

H
U



2.2. Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV khu

TẾ

vực ngoài nhà nƣớc.

KI
N

H

- Phân tích và đánh giá thực trạng phát triển các DNNVV khu vực ngoài nhà
nƣớc trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh giai đoạn 2013 - 2017.


C

- Đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển DNNVV khu vực ngoài

H

nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh những năm tiếp theo.

ẠI

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

G

Đ

3.1. Đối tượng nghiên cứu: Là các DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc hạch

N

toán kinh tế độc lập đƣợc thành lập và chịu sự điều tiết bởi Luật Doanh nghiệp; hợp

Ư



tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã, đang hoạt động SXKD trên địa bàn thành

TR

phố Hà Tĩnh.

3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về loại hình doanh nghiệp
Là toàn bộ các DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc hạch toán độc lập, có đầy đủ
tƣ cách pháp nhân, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc thành lập
theo quy định của pháp luật (Luật doanh nghiệp, Luật hợp tác xã), đang còn tồn tại về
mặt pháp lý tại thời điểm 31/12 hàng năm, bao gồm:
- Hợp tác xã;
- Doanh nghiệp tƣ nhân;

3


- Công ty TNHH;
- Công ty cổ phần.
3.2.2. Về nội dung
Những chính sách của Nhà nƣớc, địa phƣơng tác động đến sự phát triển của
DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc; thực trạng hoạt động và những đóng góp của
DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn
thành phố Hà Tĩnh.
3.2.3. Thời gian
Thu thập trong 05 năm 2013, 2014, 2015, 2016 và năm 2017.

H
U



4. Phƣơng pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thu thập gồm 02 nguồn chính, đó

TẾ

là số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp.

KI
N

H

- Số liệu thứ cấp: Số liệu từ các trang thông tin điện tử chuyên ngành, báo
cáo chính thức, niên giám thống kê của Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê Hà Tĩnh,

H

liệu sách báo, tạp chí khác.


C

Chi cục Thống kê thành phố Hà Tĩnh, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, Cục Thuế và các tài

ẠI

Nguồn số liệu từ kết quả điều tra doanh nghiệp hàng năm (từ năm 2013 đến

G

Đ

năm 2017) theo phƣơng án của Tổng cục Thống kê đƣợc Cục Thống kê Hà Tĩnh tổ

N

chức định kỳ hàng năm nhằm thu thập thông tin tất cả các loại hình doanh nghiệp trên

Ư



phạm vi cả nƣớc, phục vụ công tác quản lý, hoạch định chính sách, kế hoạch phát triển

TR

kinh tế - xã hội, phát triển DN của quốc gia, từng địa phƣơng, các nhà đầu tƣ và các
doanh nghiệp.

Các công trình nghiên cứu đã đƣợc công bố: Báo cáo khoa học, sách chuyên
khảo, đề tài khoa học, tạp chí, bài báo, các tài liệu trên Internet…
- Số liệu sơ cấp: Số liệu đƣợc tổ chức điều tra, phỏng vấn thông qua bảng
hỏi để đánh giá ảnh hƣởng của môi trƣờng kinh doanh đối với các DNNVV khu vực
ngoài nhà nƣớc trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh, cụ thể trên cơ sở số lƣợng DNNVV
tác giả đã chọn ngẫu nhiên phân tầng theo 2 tiêu chí; Các DNNVV đƣợc sắp xếp
theo ngành nghề sản xuất kinh doanh chính (mã ngành kinh tế cấp 5 theo VSIC

4


2007) để đảm bảo số lƣợng mẫu suy rộng theo ngành kinh doanh và theo độ dốc số
lao động, để đảm bảo số lƣợng mẫu giữa các loại hình doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ
và DN vừa, sau đó chọn ngẫu nhiên 10% số doanh nghiệp tƣơng ứng với 105
DNNVV với 14 tiêu chí đánh giá và đƣợc xếp theo dạng câu hỏi để các doanh
nghiệp trả lời theo các mức độ ảnh hƣởng khác nhau. Kết quả tổng hợp, phân tích từ
phiếu điều tra của các DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc, số liệu sơ cấp nghiên cứu
các DN thuộc các tình trạng hoạt động.
+ Các doanh nghiệp đang hoạt động tại thời điểm 31/12/2017.
+ Các doanh nghiệp đã đƣợc cấp giấy đăng ký kinh doanh, cấp mã số thuế,

H
U



nhƣng chƣa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.

+ Các doanh nghiệp tuy đã đƣợc cấp giấy đăng ký kinh doanh, cấp mã số

H

KI
N

4.2. Phương pháp phân tích số liệu

TẾ

thuế nhƣng đang tạm ngừng chờ giải thể, đã giải thể, sáp nhập.
Đề tài sử dụng 3 phƣơng pháp phân tích là: Phƣơng pháp phân tổ, phƣơng


C

pháp thống kê mô tả và phƣơng pháp so sánh, bởi khi sử dụng ba phƣơng pháp này

H

sẽ dễ tiếp cận nguồn số liệu và phù hợp với đề tài nghiên cứu.

ẠI

- Phương pháp phân tổ: Phƣơng pháp này chủ yếu để tổng hợp kết quả điều

G

Đ

tra doanh nghiệp hàng năm của Tổng cục Thống kê nhằm phản ảnh các đặc điểm cơ

N

bản của các doanh nghiệp. Các tiêu thức chủ yếu đƣợc sử dụng để phân tổ trong

Ư



luận văn gồm: Phân tổ theo loại hình doanh nghiệp, theo ngành nghề sản xuất kinh

TR

doanh chính, phân tổ theo quy mô lao động, theo đặc điểm vốn…
- Phương pháp thống kê mô tả: Nhằm mô tả thực trạng các vấn đề trong
việc nâng cao hiệu quả hoạt động của các DN trên địa bàn, chuyên đề sử dụng các
phƣơng pháp phân tích thống kê bao gồm: Phƣơng pháp so sánh tốc độ phát triển,
phƣơng pháp phân tổ, phƣơng pháp phân tích biến động từ đó rút ra quy luật vận
động và phát triển của các vấn đề nghiên cứu.
Sử dụng các chỉ tiêu số tuyệt đối, số tƣơng đối nhằm phân tích thực trạng
tình hình các DNNVV khu vực ngoài nhà nƣớc trên địa bàn thành phố, phản ánh
quy mô, cơ cấu, cũng nhƣ tình hình và kết quả hoạt động SXKD của DN.

5


- Phương pháp so sánh: Trên cơ sở các chỉ tiêu đã đƣợc tính toán tƣơng ứng
với các loại hình doanh nghiệp hoặc các lĩnh vực hoạt động để so sánh với nhau từ
đó thấy đƣợc những ƣu điểm, khuyết điểm, lợi thế và khó khăn làm cơ sở đề xuất
các giải pháp phát triển DNNVV.
4.3. Công cụ xử lý số liệu
Số liệu sau khi đƣợc điều tra, thu thập đƣợc làm sạch, sử dụng phần mềm excel
để tổng hợp thông tin từ các DNNVV trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh. Tùy từng
mục tiêu mà có phƣơng pháp phân tích khác nhau.
5. Kết cấu của luận văn

H
U



Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của
luận văn gồm 03 chƣơng.

TẾ

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển DNNVV khu vực ngoài

KI
N

H

nhà nước

Chương 2: Thực trạng phát triển DNNVV khu vực ngoài nhà nước trên địa


C

bàn thành phố Hà Tĩnh

H

Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển DNNVV khu vực ngoài nhà

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

nước trên địa bàn thành phố Hà Tĩnh những năm tiếp theo

6


PHẦN II
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA KHU VỰC NGOÀI NHÀ NƢỚC
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1.1. Khái quát chung về doanh nghiệp

H
U



1.1.1.1. Khái niệm Doanh nghiệp

“Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch

TẾ

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực

KI
N

H

hiện các hoạt động kinh doanh” (theo mục 7 điều 1 chƣơng 1 Luật Doanh nghiệp
2014).


C

Có nhiều quan điểm khác nhau về DN, nhƣng thông thƣờng cần có những

H

điều kiện sau để đƣợc công nhận là một doanh nghiệp:

ẠI

- Là tổ chức kinh tế có tài sản, trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký kinh

G

Đ

doanh theo quy định của pháp luật;

N

- Có vốn pháp định để kinh doanh;

Ư



- Có tên gọi và hoạt động với danh nghĩa riêng, chịu trách nhiệm độc lập về

TR

mọi hoạt động kinh doanh của mình.
1.1.1.2. Các loại hình doanh nghiệp
Các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng rất đa dạng và phong
phú. Tùy theo từng cách tiếp cận khác nhau mà ngƣời ta có thể chia doanh nghiệp
thành các loại khác nhau, trong đó dựa theo quy mô có thể chia doanh nghiệp thành
doanh nghiệp lớn và DNNVV.
Việc quy định thế nào là doanh nghiệp lớn, thế nào là DNNVV là tùy thuộc
vào điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của từng quốc gia và nó cũng thay đổi theo từng
thời kỳ, từng giai đoạn phát triển kinh tế. Trên cơ sở đó mỗi nƣớc lại chọn cho mình

7


những tiêu chí khác nhau để phân chia doanh nghiệp thành doanh nghiệp lớn và
DNNVV cho phù hợp với sự tăng trƣởng và phát triển kinh tế của đất nƣớc trong
từng thời kỳ, từng giai đoạn của nền kinh tế.
Theo Luật doanh nghiệp năm 2014 quy định năm loại hình doanh nghiệp
hoạt động tại Việt Nam, đó là: Tập thể, Doanh nghiệp tƣ nhân (DNTN), Công ty
trách nhiệm hữu hạn (TNHH), công ty cổ phần (CTCP), công ty hợp danh.
1.1.1.3. Cơ cấu doanh nghiệp theo thành phần kinh tế
Ở Việt Nam hiện tồn tại 5 thành phần kinh tế bao gồm: Kinh tế nhà nƣớc,
kinh tế tập thể, kinh tế tƣ nhân, kinh tế cá thể, kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.

H
U



Căn cứ vào 5 thành phần kinh tế này ngƣời ta chia thành các loại hình doanh nghiệp
sau đây: doanh nghiệp nhà nƣớc; doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc; doanh nghiệp có

TẾ

vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.

KI
N

H

- Doanh nghiệp nhà nước: Là tổ chức kinh tế do Nhà nƣớc sở hữu toàn bộ
vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối, đƣợc tổ chức dƣới hình thức công


C

ty nhà nƣớc, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên, trong khi

H

các công ty tƣ nhân chỉ phải tối đa hóa lợi nhuận cho cổ đông, doanh nghiệp Nhà

ẠI

nƣớc thƣờng phải gồng gánh một số trách nhiệm xã hội, hoạt động vì lợi ích của

G

Đ

ngƣời dân, đƣợc thành lập để đối phó với những thất bại của thị trƣờng. Điều đó

N

dẫn đến việc các Doanh nghiệp Nhà nƣớc không hƣớng đến và cũng không cần

Ư



cố gắng tối đa hóa lợi nhuận nhƣ các công ty tƣ nhân.

TR

- Doanh nghiệp ngoài nhà nước: Gồm các doanh nghiệp vốn trong nƣớc,
mà nguồn vốn thuộc sở hữu tập thể, tƣ nhân một ngƣời hoặc nhóm ngƣời, hoặc
có sở hữu Nhà nƣớc nhƣng chiếm dƣới 50% vốn điều lệ trở xuống. Khu vực
doanh nghiệp ngoài nhà nƣớc gồm: các hợp tác xã; các doanh nghiệp tƣ nhân;
các công ty hợp danh; các công ty trách nhiệm hữu hạn tƣ nhân; các công ty cổ
phần không có vốn nhà nƣớc; các công ty cổ phần có tỷ lệ vốn nhà nƣớc từ 50%
vốn điều lệ trở xuống.
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI): Gồm các doanh nghiệp có
vốn đầu tƣ trực tiếp của nƣớc ngoài, không phân biệt tỷ lệ vốn của bên nƣớc ngoài

8


góp là bao nhiêu. Khu vực này gồm hai loại hình chủ yếu là doanh nghiệp 100% vốn
nƣớc ngoài và doanh nghiệp liên doanh giữa nƣớc ngoài với các đối tác trong nƣớc.
1.1.2. Khái niệm và tiêu chí xác định DNNVV
1.1.2.1. Khái niệm DNNVV
Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng đƣợc hiểu là một tổ chức kinh tế
có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đƣợc đăng ký theo quy định của
pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình.
Theo từ điển Bách khoa toàn thƣ: DNNVV là những doanh nghiệp có quy
mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu.

H
U



DNNVV là những cơ sở sản xuất kinh doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy
mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất định theo các tiêu thức vốn, lao động,

TẾ

doanh thu, giá trị thu đƣợc trong từng thời kỳ theo quy định của từng quốc gia.

KI
N

H

Ở Việt Nam, ngày 30/6/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số
56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV. Nghị định đã đƣa ra một định


C

nghĩa chung về DNNVV để các ban ngành, địa phƣơng, các tổ chức trong và ngoài

H

nƣớc có căn cứ xác định đối tƣợng thực hiện chính sách và các biện pháp trợ giúp

ẠI

DNNVV phát triển. Theo đó: DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh

G

Đ

theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô

N

tổng nguồn vốn hoặc số lao động bình quân năm.

Ư



1.1.2.2. Tiêu chí xác định DNNVV

TR

Theo tiêu chí của Ngân hàng Thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số lƣợng lao
động dƣới 10 ngƣời, DN nhỏ có số lƣợng lao động từ 10 đến dƣới 50 ngƣời, còn
DN vừa có từ 50 đến 300 lao động.
Ở mỗi nƣớc, ngƣời ta có tiêu chí riêng để xác định DNNVV. Ở Việt Nam,
nhìn chung đều dựa vào hai tiêu chí chủ yếu là số lƣợng lao động và tổng vốn đầu tƣ
để xác định loại hình DNNVV. Nhƣng ở mỗi nƣớc, mức độ định lƣợng rất khác nhau
(Theo bảng 1.1. Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số quốc gia).

9


Bảng 1.1: Tiêu chí phân loại DNNVV ở một số quốc gia

KI
N

Singapore



Thái Lan

Số vốn
<300 triệu yên
100 triệu yên
 50 triệu yên
 100 triệu yên
50 triệu bạt
50-200 triệu bạt
 50 triệu bạt
50-100 triệu bạt
 30 triệu bạt
30-60 triệu bạt
< 1,2 triệu đô la

H
U

EU

Số lao động
 500
 300
 100
 50
 100
< 10
<50
< 250
<100

TẾ

Nhật Bản

Phân loại
Tất cả các ngành
Chế tác
Bán buôn
Bán lẻ
Dịch vụ
DN cực nhỏ
DN nhỏ
DN vừa
Sản xuất nhỏ
Sản xuất vừa
Bán buôn nhỏ
Bán buôn vừa
Bán lẻ nhỏ
Bán lẻ vừa
-

H

Tên nƣớc
Mỹ

Doanh thu
7 triệu ero
40 triệu ero
-

Nguồn: APEC 1998 và OECD 2000


C

Ở Việt Nam, sự hình thành quan niệm và cách phân loại DNNVV cũng rất
khác nhau qua các thời kỳ phát triển của đất nƣớc.

ẠI

H

Trƣớc năm 1998, Nhà nƣớc chƣa có văn bản pháp luật nào quy định tiêu chí

Đ

cụ thể về DNNVV. Do đó, mỗi tổ chức, mỗi địa phƣơng đƣa ra một quan niệm khác

G

nhau về DNNVV, nhằm định hƣớng mục tiêu và đối tƣợng hỗ trợ của tổ chức, địa



N

phƣơng mình. Ví dụ:

TR

Ư

- Ngân hàng Công thƣơng đƣa ra tiêu chí DNNVV là những doanh nghiệp có
giá trị tài sản cố định dƣới 10 tỷ đồng, vốn lƣu động dƣới 8 tỷ đồng, doanh thu dƣới
8 tỷ đồng và số lao động thƣờng xuyên dƣới 500 ngƣời.
- Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên hợp quốc (UNIDO) tại Việt Nam
lại đƣa ra tiêu thức xác định DNNVV dựa trên mục tiêu hỗ trợ: Doanh nghiệp nhỏ
là doanh nghiệp có ít hơn 50 lao động, tổng số vốn và doanh thu ít hơn 1 tỷ đồng;
doanh nghiệp vừa là doanh nghiệp có số lao động thƣờng xuyên từ 51 đến 200
ngƣời, tổng số vốn và doanh thu từ 1 tỷ đến 5 tỷ đồng.
Hiện nay, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, quy
định DNNVV ở nƣớc ta gồm: Doanh nghiệp Nhà nƣớc; Doanh nghiệp ngoài Nhà

10


nƣớc: Hợp tác xã; Doanh nghiệp tư nhân; Công ty hợp danh; Công ty trách nhiệm
hữu hạn tư nhân; Công ty cổ phần không có vốn nhà nước; Công ty cổ phần có vốn
nhà nước dưới hoặc bằng 50%; Doanh nghiệp có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài. Tiêu chí
DNNVV đƣợc xác định nhƣ sau:

và thủy sản
II. CN và xây dựng
III. Thương mại và
dịch vụ

Tổng
nguồn
vốn (tỷ
đồng)

Số lao
động
(ngƣời)

< 10

20

10-200

> 20 – 100

> 200 - 300

< 10

20

> 20 – 100

> 200 - 300

< 10

 10

> 10 – 50

> 50 - 100

Doanh nghiệp vừa
Số
lao động
(ngƣời)



Tổng
nguồn
vốn
(tỷ đồng)

H
U

I. Nông,lâm nghiệp

Số lao
động
(ngƣời)

10-200

H

Lĩnh vực

Doanh nghiệp nhỏ

10 – 50

KI
N

Quy mô

DN siêu
nhỏ

TẾ

Bảng 1.2: Tiêu chí phân loại DNNVV ở Việt Nam


C

Nguồn: Tổng hợp từ Nghị định số 56/2009/NĐ-CP

H

Theo cách phân loại này, số lƣợng DNNVV chiếm 97% tổng số doanh

Đ

ẠI

nghiệp hiện có tại Việt Nam. Trung bình mỗi năm DNNVV đã tạo thêm khoảng nửa

N



cho nền kinh tế.

G

triệu lao động mới, sử dụng tới 51% lao động xã hội và đóng góp trên 40% GDP

Ư

1.1.3. Vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế xã hội

TR

1.1.3.1. Đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế
Ở hầu hết các nền kinh tế, các DNNVV là những nhà thầu phụ cho các doanh
nghiệp lớn. Sự điều chỉnh hợp đồng thầu phụ tại các thời điểm cho phép nền kinh tế
có đƣợc sự ổn định. Vì vậy, DNNVV đƣợc xem nhƣ thanh giảm sốc cho nền kinh tế
trƣớc những biến động lớn. Với lợi thế về vốn đầu tƣ ít và nguồn lao động dồi dào,
trong những năm qua, DNNVV phát triển ngày càng nhanh và chiếm tỉ trọng ngày
càng lớn trong tổng số doanh nghiệp. DNNVV cung cấp cho thị trƣờng nhiều mặt
hàng phong phú, đa dạng ở tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ra nhiều sự lựa
chọn, đáp ứng đƣợc mọi nhu cầu của ngƣời tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sức tiêu thụ

11


của nền kinh tế. Vì thế mức độ đóng góp của các DNNVV vào tổng sản lƣợng của
nền kinh tế là rất lớn.
1.1.3.2. Giải quyết việc làm cho xã hội
Số liệu thống kê cho thấy, ở các nƣớc phát triển số lƣợng DNNVV thƣờng
chiếm trên 2/3 tổng số DN trong mỗi nƣớc, thu hút trên 2/3 lao động xã hội và đóng
góp từ 40-60% thu nhập quốc dân, chẳng hạn ở Mỹ các DNNVV thu hút 78,5% lao
động và đóng góp 34% thu nhập quốc dân, ở Đức là 75% lao động và 45% thu nhập
quốc dân. Ở Việt Nam DNNVV góp phần tăng trƣởng kinh tế (chiếm 51,7%), tạo
việc làm và thu nhập cho 88,5% lao động.

H
U



Phát triển DNNVV ở khu vực thành thị cũng nhƣ khu vực nông thôn là biện
pháp chủ yếu để tăng thu nhập, đa dạng hoá thu nhập các tầng lớp nhân dân khắp

TẾ

các vùng trong nƣớc. Sự lớn mạnh của các DNNVV đã góp phần làm giảm tỷ lệ thất

KI
N

H

nghiệp trong nền kinh tế. DNNVV không chỉ tạo việc làm trực tiếp cho số lao động
làm việc thƣờng xuyên trong DN, mà còn tạo điều kiện để lao động ngoài DN có


C

việc làm thông qua các hoạt động cung ứng đầu vào, tiếp nhận đầu ra và phục vụ

H

SXKD.

ẠI

Xét trên góc độ giải quyết việc làm thì DNNVV luôn đóng vai trò quan trọng

G

Đ

hơn các DN lớn, do các DNNVV tham gia kinh doanh ở tất cả các ngành nghề, lĩnh

N

vực của nền kinh tế với đa dạng các sản phẩm nên có thể đảm bảo cơ hội việc làm

Ư



cho nhiều đối tƣợng lao động ở nhiều vùng miền khác nhau. Mặt khác, do đặc điểm

TR

sản xuất kinh doanh không yêu cầu trình độ cao nên có thể sử dụng đƣợc cả lao
động ở các vùng sâu, vùng xa, vùng kinh tế chƣa phát triển. Đặc biệt khi nền kinh tế
rơi vào tình trạng suy thoái, trong khi các doanh nghiệp lớn thƣờng phải sa thải
nhân công để cắt giảm chi phí thì các DNNVV với tính chất linh hoạt và năng động
của mình, có thể thích ứng nhanh với sự biến động của thị trƣờng, có thể đứng vững
mà không phải cắt giảm nhân công, hoặc có thể nhanh chóng thu hút lại lực lƣợng
lao động khi nền kinh tế đi vào chu kỳ phục hồi.

12


1.1.3.3. Phát huy các nguồn lực của địa phƣơng góp phần chuyển dịch cơ cấu
kinh tế
Trong nền kinh tế bao giờ cũng có những vùng sâu, vùng xa, là những vùng
kém phát triển, có điều kiện tự nhiên không thuận lợi hoặc cơ sở hạ tầng chƣa phát
triển. Nếu nền kinh tế chỉ tồn tại các doanh nghiệp lớn có xu hƣớng tập trung ở các
thành phố, thị xã, các khu công nghiệp mà thiếu đi các doanh nghiệp nhỏ thì sẽ xảy
ra tình trạng phát triển mất cân đối giữa các vùng miền, không tận dụng hết nguồn
tài nguyên quốc gia, làm giảm hiệu quả hoạt động của nền kinh tế. Trong khi đó,
với quy mô vốn đầu tƣ nhỏ, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, dễ khởi sự, các DNNVV có

H
U



thể tham gia vào nhiều thị trƣờng nhằm khai thác tiềm năng và thế mạnh về đất đai,
tài nguyên và lao động của từng vùng, đặc biệt là các ngành nông, lâm, thủy sản và

TẾ

ngành công nghiệp chế biến. DNNVV cũng chính là chủ thể tác động tích cực nhất

KI
N

H

vào việc duy trì và phát triển các ngành nghề truyền thống nhƣ mây tre đan, gốm sứ,
dệt…Vì vậy, có thể nói DNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng trong công cuộc


C

công nghiệp hóa – hiện đại hóa nông thôn góp phần thu hẹp khoảng cách phát triển

H

giữa thành thị và nông thôn, đồng thời thúc đẩy các ngành thƣơng mại dịch vụ, tiểu

ẠI

thƣơng phát triển góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

G

Đ

1.1.3.4. Gia tăng tính năng động của nền kinh tế

N

DNNVV là nhân tố tạo nên sự năng động của nền kinh tế trong cơ chế thị

Ư



trƣờng. Do số lƣợng các DNNVV tăng lên rất nhanh, làm gia tăng số lƣợng, chủng

TR

loại hàng hoá, dịch vụ và làm tăng tính cạnh tranh trong nền kinh tế. Chính sự cạnh
tranh của DN trong việc tìm kiếm thị trƣờng, mẫu mã sản phẩm, giá cả hàng hóa…
mà nền kinh tế ngày càng trở nên năng động.
Với quy mô nhỏ và vừa, đƣợc thành lập phân tán ở hầu khắp các địa phƣơng,
DNNVV có khả năng tận dụng các tiềm năng về lao động, nguyên vật liệu sẵn có
tại địa phƣơng, sử dụng sản phẩm phụ hoặc phế liệu, phế phẩm của DN lớn. Lợi thế
của quy mô nhỏ là năng động, linh hoạt, sáng tạo trong kinh doanh với nhiều hình
thức, có nhiều khả năng thay đổi mặt hàng, chuyển hƣớng sản xuất, đổi mới công
nghệ, sự kết hợp chuyên môn hoá và đa dạng hoá mềm dẻo, đáp ứng kịp thời những

13


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×