Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phòng tài nguyên và môi trường huyện phú vang, tỉnh thừa thiên huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



́H

U

Ế

NGUYỄN THỊ THU SƯƠNG

H

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

N


ĐẤT ĐAI TẠI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

ẠI

H

O
̣C

KI

HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Đ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

U

Ế

NGUYỄN THỊ THU SƯƠNG

́H

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ



ĐẤT ĐAI TẠI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

N

H

HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

O
̣C

KI

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60340410

Đ

ẠI

H

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS. HOÀNG VĂN LIÊM

HUẾ, 2018


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các nội dung
nghiên cứu, số liệu trong Luận văn này là trung thực và kết quả nghiên cứu chưa
từng được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào. Tôi cũng xin cam đoan
rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông

Ế

tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Tác giả luận văn

i

Nguyễn Thị Thu Sương


LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
được sự hướng dẫn nhiệt tình chu đáo của các thầy cô giáo và sự giúp đỡ nhiệt tình,
những ý kiến đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể để hoàn thành bản
luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn TS. Hoàng Văn Liêm – giảng viên Khoa Tài chính

Ế

ngân hàng trường Đại học Kinh tế - ĐH Huế đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo giúp

U

tôi hoàn thành luận văn này.

́H

Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo trường
Đại học Kinh tế - ĐH Huế, cùng các thầy, cô giáo Phòng Đào tạo Sau đại học đã



giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo UBND huyện Phú Vang, Phòng Tài

H

nguyên và Môi trường huyện Phú Vang, Chi cục Thống kê huyện Phú Vang, bà con

KI

luận văn tại địa phương.

N

nhân dân trong các xã đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện

Tôi xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi

O
̣C

mặt cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn này.

H

Huế, ngày tháng năm 2018

Đ

ẠI

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thu Sương

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THU SƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế;

Định hướng đào tạo: Ứng dụng;

Mã số: 60340410;

Niên khóa: 2016 – 2018;

Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Văn Liêm
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT
ĐAI TẠI PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN PHÚ VANG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

U

Ế

1. Tính cấp thiết của đề tài
Những năm gần đây tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Phú Vang
khá phức tạp. Quá trình tổ chức quản lý và sử dụng đất cũng bộc lộ những tồn tại,



́H

nảy sinh nhiều vấn đề mới nằm ngoài tầm kiểm soát như: Sử dụng đất không đúng
mục đích, tranh chấp và lấn chiếm đất đai, khiếu nại tố cáo các hành vi vi phạm
pháp luật về đất đai ngày càng nhiều… Để đánh giá được công tác quản lý nhà nước
về đất đai của Phòng TN&MT huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn

H

2015 – 2017 cần nghiên cứu các thực trạng của nó để thấy được những kết quả và

N

hạn chế trong công tác quản lý đất đai để từ đó đưa ra những giải pháp khắc phục

KI

nhằm sử dụng nguồn lực đất có hiệu quả hơn.

O
̣C

2. Phương pháp nghiên cứu
Thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp thông qua các bảng câu hỏi khảo sát: khảo sát
120 cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất tại huyện Phú Vang. Sử dụng tổng hợp các
phương pháp phân tích: luận văn chủ yếu sử dụng các phương pháp như phân tổ thống

ẠI

H

kê, phân tích – so sánh, tổng hợp và phương pháp thống kê mô tả. Số liệu thu thập
được xử lý và phân tích với sự hỗ trợ của máy tính bằng phần mềm Excel.

Đ

3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Những hạn chế còn tồn đọng trong quá trình quản lý nhà nước về đất đai tại
phòng TN&MT huyện Phú Vang: Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vẫn gặp
nhiều khó khăn trong công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng, còn một số dự án
treo, khai thác sử dụng đất không hiệu quả; Công tác quản lý giao đất, cho thuê đất, thu
hồi và chuyển mục đích sử dụng đất kém hiệu quả, quá trình còn chậm. Tình trạng
tranh chấp, khiếu nại còn diễn ra thường xuyên; Công tác về đăng ký, cấp giấy
CNQSDĐ còn phức tạp về thủ tục, quá trình kéo dài qua nhiều bước…Qua đó, tác giả
đã đề xuất các giải pháp trong việc hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại
phòng TN&MT huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới.

iii


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

Ký hiệu

Nội dung
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

GCNQSD

Giấy chứng nhận quyền sử dụng

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT – XH

Kinh tế - xã hội

MNCD

Mặt nước chuyên dùng

NT, NĐ

Nghĩa trang, nghĩa địa

QLNN

Quản lý nhà nước

PNN

Phi nông nghiệp

SDĐ

Sử dụng đất

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TN&MT

Tài nguyên và môi trường

UBND

Ủy ban nhân dân

N
KI

Văn phòng đăng ký quyền sử dụng

Đ

ẠI

H

O
̣C

VPDKQSD

H



́H

U

Ế

CNH, HĐH

iv


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ....................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ..................................................... iv
MỤC LỤC..................................................................................................................v
DANH MỤC BẢNG .............................................................................................. viii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH .............................................................................. ix

Ế

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ...........................................................................................1

U

1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................1

́H

2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................................2



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................3
5. Kết cấu của luận văn .............................................................................................5

H

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI .......6

N

1.1. Một số vấn đề chung về Quản lý Nhà nước về đất đai ......................................6

KI

1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai ........................................................6

O
̣C

1.1.2. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai..............................................................7
1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai.......................................................9
1.1.4. Mục đích quản lý nhà nước về đất đai........................................................10

ẠI

defined.

H

1.2. Nội dung công tác quản lý nhà nước về đất đai............. Error! Bookmark not

Đ

1.2.1. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ..Error! Bookmark not defined.
1.2.2. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất
...............................................................................Error! Bookmark not defined.
1.2.3. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất, quyền
sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. ......Error! Bookmark not defined.
1.3. Công cụ và phương pháp quản lý nhà nước về đất đai.. Error! Bookmark not
defined.
1.3.1. Công cụ Quản lý Nhà nước về đất đai........Error! Bookmark not defined.

v


1.3.2. Phương pháp Quản lý Nhà nước về đất đai Error! Bookmark not defined.
1.4. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về đất đai .. Error! Bookmark
not defined.
1.4.1. Điều kiện tự nhiên.......................................Error! Bookmark not defined.
1.4.2. Hệ thống luật pháp về đất đai .....................Error! Bookmark not defined.
1.4.3. Tình hình kinh tế, xã hội.............................Error! Bookmark not defined.
1.4.4. Hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước về đất đai. Error! Bookmark not

Ế

defined.

U

1.5. Kinh nghiệm công tác quản lý nhà nước về đất đai của một số địa phương .. Error!

́H

Bookmark not defined.

1.5.1. Huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình .......Error! Bookmark not defined.



1.5.2. Huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế..Error! Bookmark not defined.
1.5.3. Bài học kinh nghiệm cho QLNN về đất đai của phòng Tài nguyên và Môi

H

trường huyện Phú Vang ........................................Error! Bookmark not defined.

N

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI

KI

PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN PHÚ VANG, TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ ...................................................Error! Bookmark not defined.

not defined.

O
̣C

2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Vang ..... Error! Bookmark

ẠI

defined.

H

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ............ Error! Bookmark not

Đ

2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội huyện Phú VangError! Bookmark not defined.
2.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện..... Error!
Bookmark not defined.
2.2. Sơ lược phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang Error! Bookmark
not defined.
2.2.1. Về tổ chức bộ máy ......................................Error! Bookmark not defined.
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của Phòng TN&MT huyện Phú Vang.. Error!
Bookmark not defined.

vi


2.3. Thực trạng Quản lý Nhà nước về đất đai của phòng Tài nguyên và Môi trường
huyện Phú Vang ......................................................Error! Bookmark not defined.
2.3.1. Hiện trạng quỹ đất, tình sử dụng đất năm 2017........ Error! Bookmark not
defined.
2.3.2. Biến động đất giai đoạn 2015 – 2017 .........Error! Bookmark not defined.
2.3.3. Thực trạng Quản lý Nhà nước về đất đai của phòng Tài nguyên và Môi
trường huyện Phú Vang ........................................Error! Bookmark not defined.

Ế

2.4. Đánh giá của đối tượng sử dụng đất về công tác Quản lý Nhà nước về đất đai
Bookmark

not

U

của phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang.Error!

́H

defined.

2.4.1 Một số thông tin về các hộ điều tra..............Error! Bookmark not defined.



2.4.2. Đánh giá của đối tượng điều tra về công tác Quản lý Nhà nước về đất
đai của Phòng TN&MT huyện Phú Vang ..........Error! Bookmark not defined.

H

2.4.3. Đánh giá về công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích sử

N

dụng đất.................................................................Error! Bookmark not defined.

KI

2.4.4. Đánh giá của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
...............................................................................Error! Bookmark not defined.

O
̣C

2.4.5. Đánh giá Công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo quản lý đất đai
...............................................................................Error! Bookmark not defined.

H

2.4.6. Đánh giá chung của người dân trong công tác quản lý nhà nước về đất đai
của Phòng TN & MT huyện Phú Vang ................Error! Bookmark not defined.

ẠI

2.5. Đánh giá chung ................................................Error! Bookmark not defined.

Đ

2.5.1. Những kết quả đạt được..............................Error! Bookmark not defined.
2.5.2. Những tồn tại, hạn chế................................Error! Bookmark not defined.
2.5.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế....Error! Bookmark not defined.

CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT
ĐAI CỦA PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HUYỆN PHÚ VANG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ ........................................Error! Bookmark not defined.
3.1 Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai.... Error! Bookmark
not defined.

vii


3.2. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai ............ Error!
Bookmark not defined.
3.3 Giải pháp hoàn thiện Quản lý Nhà nước về đất đai tại phòng Tài nguyên và
Môi trường huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2020 ............... Error!
Bookmark not defined.
3.3.1 Hoàn thiện công cụ và phương pháp Quản lý Nhà nước về đất đai tại phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang ........Error! Bookmark not defined.
3.3.2 Hoàn thiện nội dung QLNN về đất đai của phòng Tài nguyên và Môi

Ế

trường ....................................................................................................... 81

U

PHẦN 2: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................11

́H

1. Kết luận ...............................................................................................................11



2. Kiến nghị.............................................................................................................11
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................13
PHỤ LỤC .................................................................................................................92

H

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

N

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN

O
̣C

BẢN GIẢI TRÌNH

KI

NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 + 2

Đ

ẠI

H

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Giá trị sản xuất và cơ cấu kinh tế huyện Phú Vang 2015 – 2017.... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.2: Diện tích, cơ cấu các loại đất của huyện năm 2017Error! Bookmark not
defined.
Bảng 2.3: Biến động diện tích đất nông nghiệp giai đoạn 2015 – 2017 .......... Error!

Ế

Bookmark not defined.

U

Bảng 2.4: Phân kỳ các chỉ tiêu dử dụng đất trong kỳ quy hoạch của huyện Phú Vang

́H

...................................................................................Error! Bookmark not defined.



Bảng 2.5: Kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2017 huyện
Phú Vang............................................................ Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6: Kết quả giao đất tại huyện Phú Vang từ năm 2015 – 2017 ............. Error!

H

Bookmark not defined.

KI

Bookmark not defined.

N

Bảng 2.7: Kết quả cho thuê đất trên địa bàn huyện từ năm 2015 – 2017 ........ Error!

not defined.

O
̣C

Bảng 2.8: Diện tích đất thu hồi của huyện giai đoạn 2015 – 2017Error! Bookmark

Bảng 2.9: Tình hình chuyển mục đích sử dụng các loại đất của huyện Phú Vang

H

giai đoạn 2015 - 2017................................................Error! Bookmark not defined.

ẠI

Bảng 2.10: Tình hình hồ sơ địa chính của các đơn vị hành chính Error! Bookmark

Đ

not defined.

Bảng 2.11: Tiến độ cấp GCNQSD đất ở huyện từ năm 2015 – 2017 .............. Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.12: Tình hình cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện
Phú Vang từ năm 2015- 2017 ...................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.13: Số lượng đơn thư khiếu nại, tố cáo từ năm 2015 đến 2017 ........... Error!
Bookmark not defined.

ix


Bảng 2.14: Phân loại đơn thư khiếu nại, tố cáo từ năm 2015 đến 2017......... Error!
Bookmark not defined.
Bảng 2.15: Đánh giá của người dân về công tác quy hoạch – kế hoạch sử dụng đất
...................................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.16: Đánh giá về công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi và chuyển mục đích
sử dụng đất ................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.17: Đánh giá của người dân về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử

Ế

dụng đất.............................................................. Error! Bookmark not defined.

U

Bảng 2.18: Đánh giá Công tác thanh tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo quản lý đất đai

́H

.................................................................................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.19: Đánh giá chung của người dân trong công tác quản lý nhà nước về đất

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



đai của Phòng TN & MT huyện Phú Vang ...............Error! Bookmark not defined.

x


DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2017 .............Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.2: Giới tính ...............................................Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.3: Độ tuổi .................................................Error! Bookmark not defined.

Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Nhà nước về đất đại của huyện Phú Vang

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

................................................................................................Error! Bookmark not defined.

xi


PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai có vị trí vai trò đặc biệt quan trọng đối với mỗi một quốc gia, mỗi khu
vực, địa phương, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, không có đất
đai thì không có quá trình lao động của bất kỳ ngành sản xuất nào và không có sự
tồn tại của xã hội loài người…Đất đai còn là thành phần quan trọng nhất của môi
trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế,

Ế

văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng.

U

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên nên bị giới hạn về số lượng, con người có thể

́H

cải tạo tính chất của đất, thay đổi mục đích sử dụng đất song lại không thể làm tăng



hay giảm diện tích theo ý muốn. Trong khi đó, dưới tác động của nền kinh tế thị
trường, tình hình gia tăng dân số như hiện nay cùng với sự phát triển của xã hội

H

trong sự nghiệp CNH, HĐH đất nước đã dẫn đến nhu cầu đất đai ngày một tăng và

N

đã gây áp lực ngày càng lớn tới đất đai. Vấn đề này đã trở thành đòi hỏi bức thiết

KI

đối với công tác QLNN về đất đai. Công tác quản lý và sử dụng đất cũng vì thế mà
trờ thành một trong những nội dung quan trọng của QLNN để đảm bảo sử dụng đất

O
̣C

đúng mục đích, tiết kiệm, hợp lý, đạt hiểu quả cao và bền vững.
Mặc dù trong thời gian qua, tỉnh Thừa Thiên Huế nói chung cũng như huyện

H

Phú Vang nói riêng đã đạt được những thành tích đáng kể trong phát triển KT - XH.
Huyện Phú Vang sau hơn 15 năm thành lập hiện đang từng bước thay đổi theo dáng

ẠI

dấp của một đô thị mới hiện đại. Tuy nhiên, cùng với quá trình CNH, HĐH quản lý

Đ

nhà nước về đất đai gặp phải một số bất cập:
Tình trạng lấn chiếm, tự chuyển đổi mục đích SDĐ hiện còn phổ biến: năm

2016, 70 hộ dân ở thị trấn Thuận An xây dựng nhà ở dọc tuyến Quốc lộ 49A và 53
hộ dân xây dựng nhà, làm móng, đổ đất san nền tại khu quy hoạch thôn Thanh Lam
Bồ ở Vinh Thái không đúng quy hoạch phân lô của UBND huyện; năm 2017, 68 hộ
dân lấn chiếm mặt nước đầm phá tại 3 xã Phú Diên, Phú Hải và Phú Thuận; 16
trường hợp lấn chiếm đất, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất và xây dựng công trình
trái phép tại các xã Phú Mỹ, Phú An, Phú Thanh, Phú Xuân, Vinh Thái và thị trấn

1


Thuận An. Có thể thấy những năm gần đây tình hình quản lý và sử dụng đất đai của
huyện khá phức tạp. Quá trình tổ chức quản lý và sử dụng đất cũng bộc lộ những
tồn tại, nảy sinh nhiều vấn đề mới nằm ngoài tầm kiểm soát như: Sử dụng đất không
đúng mục đích, giao đất trái thẩm quyền, tranh chấp và lấn chiếm đất đai, quy hoạch
sai nguyên tắc, khiếu nại tố cáo các hành vi vi phạm pháp luật về đất đai ngày càng
nhiều…
Vì vậy, để đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai trong quá trình phát

Ế

triển KT - XH của huyện Phú Vang giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017, cần

U

nghiên cứu thực trạng của nó để thấy được những kết quả đạt được, những mặt tổn

́H

tại trong công tác quản lý nhà nước về đất đai của huyện, từ đó đưa ra những biện
pháp khắc phục phù hợp nhằm khai thác sử dụng nguồn lực đất đai có hiệu quả hơn.



Đó là những nội dung cần được nghiên cứu và đây cũng là những vấn đề mang tính
cấp thiết hiện nay. Nhằm góp phần làm sáng tỏ những vấn đề nêu trên, tôi chọn đề tài

H

“Hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đất đai tại phòng Tài nguyên và Môi

2.1. Mục tiêu chung

KI

2. Mục tiêu nghiên cứu

N

trường huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế” làm luận văn thạc sỹ của mình.

O
̣C

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý Nhà nước về đất đai, nghiên
cứu đề xuất các giải pháp để hoàn thiện 3 nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà

H

nước về đất đai tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang.

ẠI

2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về công tác quản lý Nhà nước về đất đai.

Đ

- Phân tích đánh giá thực trạng 3 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về

đất đai tại phòng Tài nguyên và môi trường huyện Phú Vang.
- Đề xuất định hướng và các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý Nhà nước
về đất đai tại huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu: 3 nội dung cơ bản của công tác quản lý Nhà nước về
đất đai tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2


3.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: Quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phú Vang,
tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Chủ thế quản lý: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang
+ Thời gian: từ năm 2015 đến năm 2017
3.3. Phạm vi nội dung

phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Vang, gồm:

U

1. Quản lý quy hoạch, kế hoạch SDĐ.

Ế

Luận văn nghiên cứu nhóm 3 nhóm nội dung Quản lý Nhà nước về đất đai tại

́H

2. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích SDĐ.



3. Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền
SDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

H

Lý do tác giả chọn 3 nội dung này là vì hiện nay 3 nội dung này gắn liền với

N

những chủ đề nóng trong thực tiễn, là những nội dung có nhiều bất cập như tình

KI

trạng quy hoạch treo, quy hoạch không lấy ý kiến cộng đồng dân cư, quy hoạch phá
vỡ yếu tố cảnh quan, di tích lịch sử, tranh chấp đất đai, các vi phạm pháp luật về đất

O
̣C

đai… Từ đó góp phần xác định rõ phương hướng và có những giải pháp cụ thể để
nâng cao chất lượng trong công tác Quản lý Nhà nước về đất đai tại phòng Tài

H

nguyên và Môi trường huyện Phú Vang, tỉnh Thừa Thiên Huế.

ẠI

4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu

Đ

Đối với số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được tập hợp từ các báo cáo, tổng kết của Phòng Tài nguyên

và Môi trường huyện Phú Vang và của các sở, ban, ngành trong huyện giai đoạn
2015 – 2017. Ngoài ra, số liệu thứ cấp còn được tập hợp từ các báo cáo, công trình
nghiên cứu, các đề tài có liên quan đến nội dung nghiên cứu; hoặc thông tin thông
qua các phương tiện thông tin đại chúng như: Báo chí, Internet. Xử lý bằng các
phương pháp thống kê mô tả

3


Đối với số liệu sơ cấp
Đối tượng điều tra: Để đảm bảo thu thập các thông tin có tính khách quan, đa chiều,
nghiên cứu tiến hành điều tra thu thập dữ liệu sơ cấp đối với đối tượng sử dụng đất theo 3
vùng sinh thái, bao gồm: Vùng cồn cát ven biển, vùng đồng bằng và vùng đầm phá.
Chọn mẫu điều tra: Phương pháp chọn mẫu thuận tiện được sử dụng xuất phát
từ những khó khăn trong việc tiếp cận danh sách tổng thể, cũng như khó khăn trong
quá trình thu thập dữ liệu thực tế.

Ế

Số lượng mẫu điều tra:

U

- Đối với đối tượng sử dụng đất: Theo Bollen (1989) và Hair & cộng sự, cỡ

́H

mẫu dùng trong phân tích nhân tố bằng ít nhất 5 lần số biến phân tích để kết quả
điều tra là có ý nghĩa. Do đó, tác giả sẽ đưa vào bảng hỏi chính thức với số lượng
16 ta có 16*5= 80 bảng hỏi.

H

Sử dụng công thức: N= Z2(α/2)s2/e2



biến phân tích trong thiết kế điều tra rồi nhân 5 sẽ ra số mẫu quan sát. Với số biến là

N

Với N là số mẫu cần tiến hành nghiên cứu α là độ tin cậy

KI

e là sai số cho phép

Sau khi tiến hành điều tra thử cớ mẫu là 30 sẽ tính được độ lệch chuẩn s. Ta

O
̣C

tính cỡ mẫu với độ tin cậy là 95% và sai số cho phép là e= 5%. Lúc đó sẽ tính được
kích thước mẫu theo công thức trên ta tiến hành điều tra.

H

Trên cơ sở dựa vào nguồn lực đảm bảo thực hiện các phương pháp xử lý số
liệu đã nêu trên và hạn chế các sai sót do thất lạc trong quá trình điều tra tôi quyết

ẠI

định chọn cơ mẫu là 120.

Đ

4.2. Phương pháp phân tích số liệu
Đối với số liệu thứ cấp: Sau khi thu thập số liệu thứ cấp từ các báo cáo, tổng

kết của các phòng, ban ngành trong huyện giai đoạn 2015 – 2017; từ các báo cáo,
công trình nghiên cứu, các đề tài có liên quan đến nội dung nghiên cứu…, tác giả
tiến hành tổng hợp và phân loại nguồn dữ liệu này theo những thông tin đã xử lý
hoặc chưa xử lý, theo những thông tin bao quát chung cho đến số liệu thực tế tại
huyện Phú Vang. Từ đó, làm rõ được các vấn đề lý luận liên quan đến đất đai và
công tác Quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Phú Vang hiện nay.

4


Đối với số liệu sơ cấp: Trên cơ sở số liệu đã được thu thập và làm sạch, tác giả
vận dụng phần mềm excel để phân tích.
Bên cạnh đó, tác giả sử dụng các phương pháp thống kê, mô tả, so sánh:
Mô tả những đặc trưng cơ bản của dữ liệu thu thập được qua các bảng số liệu,
so sánh các điều kiện, bối cảnh thời gian về sử dụng đất đai.
Phương pháp thống kê mô tả: được dùng để phân tích các đặc trưng về mặt
lượng (quy mô, kết cấu, quan hệ tỷ lệ…) trong mối liên hệ với mặt chất của công

Ế

tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa bàn nghiên cứu.

U

Phương pháp so sánh: được dùng để phân tích đặc điểm tính chất của công tác

́H

quản lý đất đai làm cơ sở để đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp phù hợp.
5. Kết cấu của luận văn



Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, nội
dung luận văn bao gồm 3 chương:

H

Chương 1: Cơ sở khoa học của quản lý Nhà nước về đất đai

N

Chương 2: Thực trạng quản lý Nhà nước về đất đai tại phòng Tài nguyên

KI

và môi trường huyện Phú Vang

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý Nhà nước về đất đai tại phòng

Đ

ẠI

H

O
̣C

Tài nguyên và môi trường huyện Phú Vang.

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
1.1. Một số vấn đề chung về Quản lý Nhà nước về đất đai
1.1.1. Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai
Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai bao
gồm tất các các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng

Ế

nhất định đến tiềm năng và hiện trạng SDĐ. Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: Yếu tố

U

khí hậu, địa hình, đại mạo, tính chất thổ nhưỡng, thủy văn, thảm thực vật tự nhiên,

́H

động vật và những biến đổi của đất do các hoạt động con người.

Khái niệm đầy đủ và phổ biến nhất hiện nay về đất đai như sau: “Đất đai là



một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của môi
trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng,

H

dạng địa hình, mặt nước, lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng

N

sản trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người,

KI

những kết quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại” (Hội nghị quốc tế về

O
̣C

môi trường tại Rio de Janerio, Brazil, 1993).
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà
nước có thẩm quyền để thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu của Nhà nước đối với đất

H

đai. Đó là các hoạt động nắm chắc tình hình SDĐ, phân phối và phân phối lại quỹ

ẠI

đất đai theo quy hoạch, kế hoạch, kiểm tra giám sát quá trình quản lý và SDĐ, điều

Đ

tiết các nguồn lợi từ đất đai.
Nhà nước nắm chắc tình hình đất đai để Nhà nước biết rõ các thông tin chính

xác về số lượng đất đai, về chất lượng đất đai, về tình hình hiện trạng của việc quản
lý và SDĐ đai. Từ đó, Nhà nước thực hiện việc phân phối và phân phối lại đất đai
theo quy hoạch và kế hoạch chung thống nhất. Vì vậy, Nhà nước quy hoạch và kế
hoạch hóa việc SDĐ đai. Đồng thời, Nhà nước còn quản lý việc giao đất, cho thuê
đất, cho phép chuyển mục đích SDĐ, thu hồi đất, quản lý việc chuyển quyền SDĐ,
quản lý việc lập quy hoạch, kế hoạch và thực hiện quy hoạch, kế hoạch SDĐ.

6


Để nắm được quỹ đất, Nhà nước thường xuyên thanh tra, kiểm tra chế độ quản
lý và SDĐ đai. Nhà nước tiến hành kiểm tra giám sát quá trình phân phối và SDĐ,
trong kiểm tra, giám sát, nếu phát hiện các vi phạm và bất cập trong phân phối và sử
dụng, Nhà nước sẽ xử lý và giải quyết các vi phạm, bất cập đó.
Nhà nước cũng thực hiện quyền điều tiết các nguồn lợi từ đất đai để đảm bảo
các lợi ích một cách hài hòa. Hoạt động này được thực hiện thông qua các chính
sách tài chính về đất đai như: Thu tiền SDĐ, thu các loại thuế liên quan đến việc

Ế

SDĐ nhằm điều tiết các nguồn lợi hoặc phần giá trị tăng thêm từ đất mà không do

U

đầu tư của người SDĐ mang lại. [14]

́H

Từ những vấn đề trên, khái niệm QLNN về đất đai là sự phối hợp để thực hiện



tốt các nhiệm vụ quản lý được giao của cơ quan quản lý với các đơn vị khác thuộc
hệ thống QLNN về đất đai được pháp luật quy định, nhằm mang lại môi trường
thuận lợi nhất cho người SDĐ trong việc thực hiện các quyền lợi và nghĩa vụ của

H

mình đối với đất đai, đảm bảo đất đai được sử dụng hiệu quả cao cho các mục tiêu

KI

bền vững tại huyện [17].

N

phát triển KT – XH vì con người, cộng đồng, xã hội cũng như bảo vệ môi trường

O
̣C

1.1.2. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai
Luật Đất đai 2013 quy định Nhà nước giữ quyền định đoạt cao nhất đối với

H

đất đai bằng việc thực hiện những quyền năng cụ thể: Quyết định mục đích sử dung
đất, quy định thời hạn SDĐ, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, định giá đất. Trên cơ

ẠI

sở đó, Luật Đất đai 2013 đã quy định cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm

Đ

của từng cơ quan nhà nước và của từng cấp chính quyền trong việc thực hiện nhiệm
vụ của người đại diện.
Vai trò của Nhà nước trong quản lý đất đai là một yêu cầu cần thiết để điều
hòa các mối quan hệ giữa chủ thể QLNN và người SDĐ, vai trò quản lý của Nhà
nước về đất đai như sau:
Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phân bổ đất đai có cơ
sở khoa học nhằm phục vụ cho các mục đích kinh tế, xã hội của đất nước. Bằng các
công cụ đó, Nhà nước sẽ đảm bảo cho việc SDĐ đúng mục đích, đạt hiệu quả cao,

7


giúp cho Nhà nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người SDĐ có biện pháp hữu
hiệu để khai thác đất. Đó là mục đích được hoạch định từ trước, thông qua quy
hoạch, đất đai sẽ không bị bỏ hoang, xóa bỏ được các tụ điểm tệ nạn xã hội để xây
dựng thành khu vui chơi giải trí.
Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nước nắm chắc toàn bộ quỹ
đất cả về số lượng và chất lượng làm căn cứ cho các biện pháp KT - XH có hệ
thống, có căn cứ hoa học nhằm SDĐ đai hiệu quả và hợp lý.

Ế

Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai, Nhà nước tạo

U

cơ sở pháp lý để bảo vệ quyền và lợi ich chính đáng của các tổ chức kinh tế, doanh

́H

nghiệp, cá nhân trong quan hệ về đất đai. Bằng hệ thống pháp luật và các văn bản



pháp quy, Nhà nước xác định địa vị pháp lý cho các đối tượng sử dụng. Trên cơ sở
đó Nhà nước điều chỉnh hành vi của các đối tượng SDĐ, hành vi nào là hợp pháp,

H

hành vi nào là không hợp pháp.

N

Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai như

KI

chính sách giá cả, chính sách thuế, đầu tư, chính sách tiền tệ, tín dụng. Nhà nước
kích thích các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ hợp lý đất đai, tiết kiệm

O
̣C

đất nhằm nâng cao khả năng sinh lời của đất, để góp phần thực hiện mục tiêu KT XH của cả nước và để bảo vệ môi trường. Các chính sách đất đai là những công cụ

H

để Nhà nước thực hiện vai trò quản lý trong từng giai đoạn nhất định. Nhà nước tạo

ẠI

môi trường thông thoáng, cải cách các thủ tục đầu tư, điều chỉnh các công cụ quản

Đ

lý đó để tăng đầu tư vào đất.
Thông qua việc kiểm tra, giám sát quản lý và SDĐ, Nhà nước nắm chắc tình

hình diễn biến về sử dụng, đất đai, phát triển những vi phạm và giải quyết những vi
phạm đó. Với vai trò này, Nhà nước đảm bảo cho các quan hệ SDĐ đai được vận
hành theo đúng quy định của Nhà nước. Với việc kiểm tra giám sát, Nhà nước có
nhiệm vụ phát hiện kịp thời các sai xót ách tắc, các vi phạm trong SDĐ của tổ chức,
hộ gia đình, cá nhân [12].

8


1.1.3. Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai
Nguyên tắc thống nhất về QLNN: Đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước
thống nhất quản lý, huyện thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu và QLNN về đất đai
trên địa bàn được quy định bởi pháp luật. QLNN về đất đai của phòng TN&MT
nhằm thực hiện việc Nhà nước giao đất, cho thuê đối với các tổ chức, cơ quan, đơn
vị kinh tế, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài. Nhà nước tạo điều kiện
cho người SDĐ có thể phát huy tối đa các quyền đối với đất đai, vì có như vậy

Ế

người SDĐ mới yên tâm, chủ động trong dữ liệu cuộc sống để đầu tư sản xuất, cũng

U

như có ý thức trong sử dụng, tránh hiện tượng khai thác kiệt quệ đất đai.

́H

Nguyên tắc phân quyền gắn liền với các điều kiện bảo đảm hoàn thành



nhiệm vụ: Cơ quan địa chính ở Trung ương và địa phương chịu trách nhiệm trước
Chính phủ và cơ quan chính quyền cùng cấp trong QLNN về đất đai. UBND tỉnh
thực hiện việc giao đất, cho thuê đất cũng như thu hồi đất đai thuộc về doanh

H

nghiệp và tổ chức và có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp, kiểm tra chặt chẽ tình hình

N

thực hiện nhiệm vụ của cấp huyện, UBND huyện có trách nhiệm, kiểm tra, giám

KI

sát, hỗ trợ xã và thực hiện quyền giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất cho các hộ

O
̣C

gia đình, cá nhân trên địa bàn.

Nguyên tắc tập trung dân chủ: QLNN về đất đai của phòng phải tuân thủ quy

H

định của pháp luật và thực hiện quyền chủ sở hữu toàn dân về đất đai, bằng việc tạo
điều kiện để người dân có thể tham gia giám sát hoạt động QLNN của huyện trực

ẠI

tiếp hoặc thông qua tổ chức HĐND và các tổ chức chính trị - xã hội.

Đ

Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với địa phương và vùng lãnh thổ:

UBND huyện thống nhất QLNN về đất đai theo địa giới hành chính, điều này có
nghĩa là có sự hài hòa giữa quản lý theo lãnh thổ và quản lý theo chuyên ngành.
Nguyên tắc kế thừa và tôn trọng lịch sử: QLNN của phòng tuân thủ việc kế
thừa các quy định của luật pháp trước đây, cũng như tính lịch sử trong QLNN về đất
đai qua các thời kỳ của cách mạng được khẳng định bởi việc Nhà nước không thừa
nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử
dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ

9


cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa Miền nam Việt Nam và Nhà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. [11]
Điều này khẳng định lập trường trước sau như một của Nhà nước đối với đất
đai, tuy nhiên những vấn đề lịch sử và những yếu kém trong quản lý đất đai trước
đây cũng để lại không ít khó khăn cho QLNN về đất đai hiện nay và cần được xem
xét tháo gỡ một cách khoa học. Nguyên tắc QLNN về đất đai trên nhằm đảm bảo
nguyên tắc chủ đạo là: Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch

Ế

và pháp luật, bảo đảm SDĐ đúng mục đích và có hiệu quả. Nhà nước giao đất cho

U

các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài. Tổ chức và cá nhân có trách

́H

nhiệm bảo vệ, bồi bổ, khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm đất, được chuyển quyền
SDĐ được nhà nước giao theo quy định của pháp luật. [11]



1.1.4. Mục đích quản lý nhà nước về đất đai

Đất đai là tài sản quốc gia thể hiện quyền lãnh thổ của quốc gia đó, vì vậy cần

H

thiết có sự QLNN về đất đai. Ngoài các yếu tố trên trong điều kiện hiện nay khi

N

chuyển sang nền kinh tế thị trường, những yếu tố thị trường, trong đó có sự hình

KI

thành và phát triển của thị trường bất động sản, đất đai và nhà ở là nhu cầu vật chất
thiết yếu của con người, là những yếu tố quan trọng bậc nhất cấu thành thị trường

O
̣C

bất động sản. Do vậy việc hình thành đồng bộ các loại thị trường nói chung và hình
thành, phát triển thị trường bất động sản nói riêng là tạo động lực phát triển cho nền

H

kinh tế. [18]

ẠI

Đối với nước ta, xuất phát từ mục tiêu của cách mạng Việt Nam là xây dựng

Đ

Việt Nam thành một nước Xã hội chủ nghĩa theo cơ chế thị trường. Với mục tiêu
như vậy, trong những lần đại hội Đảng đã xác định nước ta đi theo con đường CNH,
HĐH nhưng xuất phát điểm của nước ta là từ một nước có nền kinh tế nghèo nàn
lạc hậu, chúng ta phải xây dựng Nhà nước pháp quyền để quản lý mọi lĩnh vực, Nhà
nước giao đất cho các hộ gia đình sử dụng lâu dài ổn định, Nhà nước cấp GCNQSD
đất và quyền sở hữu nhà ở.
Khi tham gia vào nền kinh tế thị trường, đất đai có sự thay đổi căn bản về bản
chất KT - XH: Từ chổ là tư liệu sản xuất, là điều kiện sống chuyển sang là tư liệu

10


PHẦN 2:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận
Quản lý và SDĐ là vấn đề hết sức khó khăn và phức tạp, nhất là trong giai
đoạn hiện nay, nước ta đang tiến hành sự nghiệp CNH, HĐH đất nước, cần nhiều
đất đai cho các mục tiêu phát triển KT - XH. Vì vậy, công tác quản lý và SDĐ hơn

Ế

bao giờ hết cần được thực hiện đồng bộ, thống nhất từ cấp Trung ương tới cấp xã để

U

quản lý chặt chẽ đất đai, đảm bảo công bằng xã hội, góp phần sử dụng đất hiệu quả

́H

và bền vững.

Sau khi Luật đất đai 2013 ra đời, các nội dụng QLNN về đất đai đã được



phòng TN&MT huyện Phú Vang thực hiện tương đối đầy đủ, đạt được những kết
quả khả quan. Tình hình SDĐ trên địa bàn huyện trong thời gian gần đây đã có

H

những chuyển biến tích cực, đảm bảo SDĐ tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với mục

N

tiêu phát triển KT - XH của toàn địa phương.

KI

Việc SDĐ trên địa bàn huyện đã có nhiều thay đổi rõ rệt, nhất là trong sử dụng

O
̣C

hợp lý nguồn tài nguyên đất đai. Trong giai đoạn 2015 – 2017 các nhóm đất chính
không có sự biến động lớn, các biến động đất đai của huyện theo kế hoạch sử dụng
đã mang lại hiệu quả cao. Công tác thống kê, kiểm kê đất đai được thực hiện đầy

H

đủ, đúng quy định của pháp luật, đồng thời thông qua công tác quản lý, giám sát đã

ẠI

đôn đốc người dân thực hiện đầy đủ nghịa vụ của mình đối với Nhà nước.

Đ

Công tác tiếp dân, giải quyết tranh chấp đất đai, nghiêm túc, đúng thẩm quyền

và có hiệu quả. Tuy nhiên, một số vụ việc phức tạp chưa được giải quyết triệt để,
dứt điểm, thời hạn giải quyết đơn thư chưa đảm bảo theo quy định.
2. Kiến nghị
Sau khi nghiên cứu tình hình quản lý và SDĐ của phòng TN&MT huyện Phú
Vang, trước những tồn tại, vướng mắc, tôi có một số đề nghị như sau:
Đề nghị UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, UBND huyện Phú Vang, Sở TN&MT
quan tâm hơn nữa tới việc đầu tư trang thiết bị kỹ thuật và kinh phí phục vụ cho

11


công tác chuyên môn như công tác lập hồ sơ địa chính, cấp GCNQSD đất, công tác
quy hoạch, kế hoạch SDĐ.
Cần đẩy mạnh tiến độ cấp GCNQSD đất, tích cực triển khai thực hiện công tác
quy hoạch, kế hoạch SDĐ theo kế hoạch đã được phê duyệt, công tác quy hoạch, kế
hoạch phải có định hướng dài hạn phù hợp với tình hình phát triển của địa phương.
Tuyên truyền và phổ biến sâu rộng Luật đất đai và các chủ trương chính sách
pháp luật về đất đai để nhân dân hiểu rõ các quyền và nghĩa vụ của mình đồng thời

Ế

tự giác thực hiện các chính sách pháp luật đó.

U

Tăng cường hơn nữa công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất

́H

trên địa bàn huyện, xử lý nghiêm khắc các trường hợp vi phạm pháp Luật Đất đai.
UBND tỉnh và các cấp chính quyền cần quy định rõ chức năng, trách nhiệm,



nhiệm vụ cụ thể đối với từng cán bộ địa chính cấp cơ sở, đồng thời có chế độ bồi

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H

dưỡng, khuyến khích các cán bộ, nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ đề ra.

12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×