Tải bản đầy đủ

HOÀN THIỆN CÔNG tác THANH TRA THU, CHI NGÂN SÁCH TRÊN địa bàn HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRƯƠNG THỊ THU HIỀN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA THU, CHI
NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH,
TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. PHAN VĂN HÒA
HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn“Hoàn thiện công tác thanh tra thu, chi ngân sách
trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” là công trình nghiên cứu khoa học,

độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ
ràng.
Tác giả luận văn

TRƯƠNG THỊ THU HIỀN

1


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và luận văn này tôi
xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Quý Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã hết lòng tận tụy, truyền
đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại trường, đặc biệt là PGS.TS.
Phan Văn Hòa đã tận tình hướng dẫn phương pháp nghiên cứu khoa học và nội dung
luận văn thạc sĩ.
Xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban ngành trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh
Quảng Trị, đặc biệt lãnh đạo cơ quan Thanh tra huyện Vĩnh Linh và cán bộ, công chức,
viên chức, nhân viên các cơ quan, đơn vị liên quan đã cung cấp cho tôi các thông tin số
liệu liên quan trong suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tôi hoàn thiện đề tài
này.
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn, mặc dù đã hết sức cố gắng tiếp thu
những kiến thức đóng góp của Thầy giáo hướng dẫn, quý Thầy, Cô giảng dạy, lãnh đạo
cơ quan, đồng nghiệp và bạn bè, song không trách khỏi có những thiếu sót. Rất mong
nhận được những thông tin góp ý của quý vị.
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

TRƯƠNG THỊ THU HIỀN

2


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: TRƯƠNG THỊ THU HIỀN
Chuyên ngành: Quản lý kinhtế
Niên khóa: 2017-2019
Người hướng dẫn: PGS.TS. PHAN VĂN HÒA
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THANH TRA THU, CHI NGÂN SÁCH
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu:
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra thu, chi ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2017, đề xuất các giải pháp hoàn
thiện công tác thanh tra thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh
trong thời gian đến.
Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề liên quan đến công tác thanh tra thu, chi ngân
sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.
2. Phương pháp nghiêncứu
- Thu thập số liệu thứ cấp: Số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan ban ngành ở
trung ương và địa phương, đặc biệt tại cơ quan Thanh tra huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng
Trị giai đoạn 2015-2017.
- Thu thập số liệu sơ cấp: Tổng số mẫu điều tra là 60 mẫu khảo sát chia đều cho các
đơn vị có thu, chi ngân sách được thanh tra trong giai đoạn 2015-2017, gồm 10 đơn vị:
UBND Thị trấn Hồ Xá, UBND các xã Vĩnh Hà, Vĩnh Thủy, Vĩnh Kim, Vĩnh Thạch,
Trường THCS Tôn Thất Thuyết, xã Vĩnh Thạch, các HTX Vĩnh Thạch, Vĩnh Kim,
Vĩnh Hiền, Nam Hồ. Mỗi đơn vị 6 người.
Các phương pháp tổng hợp và phân tích là phương pháp thống kê mô tả, phân tổ, so
sánh, chuyên gia, chuyên khảo, …
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Trên cơ sở những vấn đề lý luận và thực tiễn đã được hệ thống; kết quả nghiên cứu
thực trạng công tác thanh tra thu, chi ngân sách; kết quả điều tra, khảo sát thực tế từ các
đối tượng có liên quan, từ đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thu,
chi ngân sách trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

3


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHYT:
Bảo hiểm Y tế
CBCC:
Cán bộ công chức
HĐND:
Hội đồng nhân dân
HTX:
Hợp tác xã
KBNN:
Kho bạc Nhà nước
NN & PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSNN:
Ngân sách Nhà nước
QLNN:
Quản lý Nhà nước
TCVN:
Tiêu chuẩn Việt Nam
TSCĐ:
Tài sản cố định
UBND:
Ủy ban nhân dân
XDCB:
Xây dựng cơ bản

4


MỤC LỤC
Lời cam đoan...................................................................................................................i
Lời cảm ơn...................................................................................................................... ii
Tóm lược luận văn thạc sĩ..............................................................................................iii
Danh mục các từ viết tắt................................................................................................iv
Mục lục........................................................................................................................... v
Danh mục bảng biểu, sơ đồ.........................................................................................viii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu....................................................................................................2
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu...................................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................2
5. Kết cấu đề tài..............................................................................................................3
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU.........................................................................4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TRA THU, CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC..........................................................................................4
1.1. Cơ sở lý luận về thanh tra thu, chi NSNN................................................................4
1.1.1. Một số khái niệm..................................................................................................4
1.1.2. Sự cần thiết của hoạt động thanh tra thu, chi NSNN.............................................8
1.1.3. Mục đích và nguyên tắc của hoạt động thanh tra thu, chi NSNN..........................9
1.1.4. Đặc điểm và phân loại hoạt động thanh tra thu, chi NSNN.................................10
1.2. Quy trình và nội dung thanh tra thu, chi NSNN.....................................................12
1.2.1. Quy trình thanh tra thu, chi NSNN......................................................................12
1.2.2. Nội dung công tác thanh tra thu, chi NSNN........................................................17
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh tra thu, chi NSNN..............................30
1.3.1. Các nhân tố chủ quan..........................................................................................30
1.3.2. Các nhân tố khách quan......................................................................................31
1.4. Cơ sở thực tiễn và kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước về thanh tra thu,
chi NSNN cấp huyện và bài học cho Thanh tra huyện Vĩnh Linh.................................32
1.4.1. Tình hình thực hiện công tác thanh tra thu, chi ngân sách của nước ta...............32
1.4.2. Kinh nghiệm về công tác thanh tra thu, chi ngân sách........................................34
1.4.3. Bài học kinh nghiệm đối với Thanh tra huyện Vĩnh Linh...................................35
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THANH TRA THU, CHI NSNN TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH LINH,TỈNH QUẢNG TRỊ.............................................38
2.1. Tình hình cơ bản của Thanh tra huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.........................38

5


2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.......................................................................38
2.1.2. Tổ chức bộ máy, chức năng, nhiệm Thanh tra huyện Vĩnh Linh.........................39
2.1.3. Tình hình nhân sự Thanh tra huyện Vĩnh Linh....................................................42
2.1.4. Kết quả thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Vĩnh Linh........................................43
2.2. Thực trạng công tác thanh tra thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Vĩnh Linh.........45
2.2.1. Quy trình thanh tra thu, chi ngân sách tại Thanh tra huyện Vĩnh Linh................45
2.2.2. Tổ chức bộ máy thanh tra thu, chi NSNN của Thanh tra huyện Vĩnh Linh.........46
2.2.3. Chuẩn bị và quyết định thanh tra.........................................................................47
2.2.4. Tiến hành thanh tra..............................................................................................55
2.2.5. Thanh tra quyết toán thu, chi NSNN...................................................................63
2.2.6. Thanh tra công tác công khai NSNN...................................................................64
2.2.7. Kết thúc thanh tra................................................................................................64
2.3. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác thanh tra thu, chi NSNN trên địa
bàn huyện Vĩnh Linh.....................................................................................................66
2.3.1. Đặc điểm chung của các đối tượng điều tra.........................................................66
2.3.2. Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác thanh tra thu, chi NSNN trên địa
bàn huyện Vĩnh Linh....................................................................................................68
2.4. Đánh giá chung về công tác thanh tra thu, chi NS trên địa bàn Vĩnh Linh.............71
2.4.1. Kết quả đạt được.................................................................................................71
2.4.2. Hạn chế, tồn tại...................................................................................................73
2.4.3. Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế........................................................................76
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG
TÁC THANH TRA THU, CHI NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN VĨNH
LINH, QUẢNG TRỊ...................................................................................................80
3.1. Định hướng công tác thanh tra thu, chi NSNN.......................................................80
3.2. Mục tiêu công tác thanh tra thu, chi NSNN............................................................80
3.3. Giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thu, chi NS trên địa bàn Vĩnh Linh..........81
3.3.1. Thực hiện nghiêm túc quy trình thanh tra..........................................................81
3.3.2. Tăng cường số lượng, chất lượng nhân lực đảm bảo tổ chức tốt bộ máy thực hiện
công tác thanh tra thu, chi NS.......................................................................................83
3.3.3. Nâng cao chất lượng xây dựng chương trình, kế hoạch công tác thanh tra thu, chi
NS................................................................................................................................. 86
3.3.4. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, hỗ trợ các đơn vị thu, chi NSNN....................86

6


PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ....................................................................91
1. KẾTLUẬN................................................................................................................ 91
2. KIẾN NGHỊ..............................................................................................................92
2.1. Đối với tỉnh, Trung ương.......................................................................................92
2.2. Đối với UBND huyện Vĩnh Linh...........................................................................93
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................95
PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA.....................................................................................96
PHỤ LỤC XỬ LÝ SỐ LIỆU........................................................................................97
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

7


Sơ đồ 2.1.
Bảng 2.1.
Bảng 2.2.
Sơ đồ 2.2:
Bảng 2.3.
Bảng 2.4.
Bảng 2.5.
Bảng 2.6.
Bảng 2.7.
Bảng 2.8.
Bảng 2.9.
Bảng 2.10.
Bảng 2.11.
Bảng 2.12.

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bộ máy tổ chức Thanh tra huyện Vĩnh Linh............................................39
Tình hình nhân sự Thanh tra huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2017......43
Tình hình thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh giai
đoạn 2015-2017.......................................................................................44
Tổ chức bộ máy thanh tra công tác thu, chi ngân sách nhà nước của
Thanh tra huyện Vĩnh Linh.....................................................................47
Tình hình quản lý các đơn vị có thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện
Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2017...............................................................49
Tình hình tuyên truyền, hỗ trợ các đơn vị có thu, chi ngân sách trên địa
bàn huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2017.............................................50
Tình hình lập kế hoạch thanh tra thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện
Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2017...............................................................51
Tình hình thanh tra dự toán thu, chi ngân sách của các đơn vị đối tượng
thanh tra giai đoạn 2015-2017.................................................................57
Kết quả thanh tra phát hiện vi phạm trong công tác quản lý tài chính thu,
chi NSNN các đơn vị đối tượng thanh tra giai đoạn 2015-2017..............60
Kết quả thanh tra công tác thu ngân sách trên địa bàn huyện Vĩnh Linh
giai đoạn 2015-2017................................................................................64
Kết quả thanh tra công tác chi ngân sách trên địa bàn huyện Vĩnh Linh
giai đoạn 2015-2017................................................................................65
Tổng hợp kiến nghị thu hồi các đơn vị được thanh tra giai đoạn 20152017.........................................................................................................66
Đặc điểm cơ bản cán bộ thu, chi NS là đối tượng thanh tra được điều tra
................................................................................................................. 67
Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác thanh tra thu, chi NSNN
trên địa bàn huyện Vĩnh Linh..................................................................69

8


PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngân sách nhà nước là nguồn lực của quốc gia, là tài sản chung của nhân dân do nhà
nước quản lý và sử dụng, là yếu tố cơ bản, làm nền tảng quyết định đến sự phát triển
nhanh, bền vững của kinh tế và xã hội của đất nước và địa phương. Những năm gần
đây, Luật ngân sách nhà nước bước đầu được cơ cấu lại một cách mạnh mẽ theo
hướng tích cực, toàn diện, đảm bảo an toàn tài chính, khai thác và sử dụng nguồn lực
quốc gia một cách hiệu quả nhất. Tuy nhiên, vấn đề là làm sao để công tác thu ngân
sách một cách công bằng, hợp lý, đúng luật định và chi đúng, chi đủ, hiệu quả, không
vi phạm là vấn đề đặt ra cho cả chính quyền và người dân.
Huyện Vĩnh Linh thuộc tỉnh Quảng Trị, chủ yếu sản xuất nông nghiệp. Trong những
năm gần đây, huyện đã có nhiều cố gắng trong việc tăng cường các nguồn thu ngân
sách và đảm bảo nguồn chi đáp ứng những nhu cầu thiết yếu, đẩy mạnh đầu tư cơ sở
hạ tầng, phát triển toàn diện mọi mặt kinh tế, xã hội. Tuy nhiên, công tác quản lý thu,
chi ngân sách của địa phương vẫn còn những hạn chế, tình trạng thất thu còn nhiều;
hiệu quả các khoản chi thấp, chi đầu tư dàn trải, thiếu tập trung gây lãng phí, thất
thoát ngân sách.
Khắc phục tình trạng này và đẩy mạnh công tác thanh tra thu, chi ngân sách nhà nước
trên địa bàn huyện nhằm thực hiện tốt pháp luật về thanh tra là yêu cầu bức thiết hiện
nay. Hoạt động thanh tra là một trong những hoạt động cơ bản của quản lý hành chính
nhà nước, là một chức năng thiết yếu của các cơ quan quản lý nhà nước. Thanh tra chỉ
xuất hiện khi có nhà nước và ở đâu có quản lý nhà nước thì ở đó có thanh tra.
Hoạt động của cơ quan thanh tra góp phần quan trọng trong việc phòng ngừa, phát
hiện và xử lý các sai phạm, kiến nghị và đề xuất nhiều biện pháp để xử lý kịp thời;
kiến nghị với cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung cơ chế, chính sách nhằm khắc phục
những khiếm khuyết, sơ hở trong công tác quản lý nhà nước nói chung, phòng chống
tham nhũng, lãng phí, thất thoát ngân sách.
Xuất phát từ những vấn đề trên, em chọn nghiên cứu đề tài: “Hoàn thiện công tác
thanh tra thu, chi ngân sách trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài
luận văn thạc sĩ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác thanh tra thu, chi ngân sách nhà
nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh giai đoạn 2015-2017, đề xuất các giải pháp hoàn
thiện công tác thanh tra thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh
trong thời gian đến.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác thanh tra thu, chi ngân sách nhà
nước;
- Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác thanh tra thu, chi ngân sách nhà nước trên
địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015-2017.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thanh tra thu, chi ngân sách trên địa bàn
huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2025.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề liên quan đến công tác thanh tra thu, chi
ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị.

1


- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
+ Phạm vi thời gian: phân tích thực trạng giai đoạn 2015-2017, điều tra thu thập
thông tin số liệu năm 2018, đề xuất giải pháp đến năm 2025.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan ban ngành ở trung ương và địa
phương, đặc biệt tại Thanh tra huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2015-2017.
- Số liệu sơ cấp được thu thập vào năm 2018, tổng số mẫu điều tra là 60 mẫu khảo sát
chia đều cho các đơn vị có thu, chi ngân sách được thanh tra trong giai đoạn 20152017, gồm 10 đơn vị: UBND Thị trấn Hồ Xá, UBND các xã: Vĩnh Hà, Vĩnh Thủy,
Vĩnh Kim, Vĩnh Thạch, Trường THCS Tôn Thất Thuyết, các HTX Vĩnh Thạch, Vĩnh
Kim, Vĩnh Hiền, Nam Hồ. Mỗi đơn vị 6 người.
4.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích
Sử dụng các phương pháp: thống kê mô tả, so sánh, phân tổ, chuyên gia, chuyên
khảo, …
- Thống kê mô tả: Phương pháp này dùng để mô tả mức độ của hiện tượng qua số
tuyệt đối, số tương đối và số bình quân. mô tả tình hình biến động (chủ yếu qua dãy
số thời gian) và mô tả các mối quan hệ.
- Thống kê phân tổ và so sánh: Phương pháp này dùng để phân tổ các tiêu chí theo
các tổ nhóm riêng biệt, sau đó so sánh nó theo thời gian, theo không gian để thấy
được mức độ biến động và phát triển của hiện tượng ở những địa điểm khác nhau.
- Phương pháp đánh giá cho điểm và phân tích tần suất: Nghiên cứu sử dụng phương
pháp đánh giá cho điểm để đo lường các mức độ đánh giá của các đối tượng điều tra.
Trên cơ sở đó phân tích tần suất đánh giá của các đối tượng điều tra.
5. Kết cấu đề tài
- Phần 1. Đặt vấn đề
- Phần 2. Nội dung nghiên cứu
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh tra thu, chi NSNN
Chương 2. Thực trạng công tác thanh tra thu, chi NSNN trên địa bàn huyện Vĩnh
Linh, tỉnh Quảng Trị
Chương 3. Định hướng, mục tiêu, giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thu, chi
NSNN trên địa bàn huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị
- Phần 3. Kết luận và kiến nghị

2


PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TRA THU, CHI
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về thanh tra thu, chi NSNN
1.1.1. Một số khái niệm
* Khái niệm về NSNN
Từ "ngân sách" được lấy từ thuật ngữ "budjet" một từ tiếng Anh thời Trung cổ, dùng
để mô tả chiếc túi của nhà vua trong đó có chứa những khoản tiền cần thiết cho những
khoản chi tiêu công cộng. Dưới chế độ Phong kiến, chi tiêu của nhà vua cho những
mục đích công cộng như: đắp đê phòng chống lũ lụt, xây dựng đường xá và chi tiêu
cho bản thân hoàng gia không có sự tách biệt nhau. Khi giai cấp tư sản lớn mạnh từng
bước khống chế nghị viện và đòi hỏi tách bạch hai khoản chi tiêu này, từ đó nảy sinh
khái niệm ngân sách Nhà nước (NSNN). Trong thực tiễn, khái niệm ngân sách thường
để chỉ tổng số thu và chi của một đơn vị trong một thời gian nhất định. Một bảng tính
toán các chi phí để thực hiện một kế hoạch, hoặc một chương trình cho một mục đích
nhất định của một chủ thể nào đó. Nếu chủ thể đó là Nhà nước thì được gọi là NSNN.
Từ điển Tiếng Việt thông dụng định nghĩa: "Ngân sách: tổng số thu và chi của một
đơn vị trong một thời gian nhất định." Điều 4 và 5 của Luật NSNN được Quốc hội
khoá XIII nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua năm 2015 ghi rõ: NSNN là
toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng
thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực
hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước [6].
Xét về bản chất kinh tế chứa đựng trong NSNN: Các hoạt động thu, chi ngân sách
đều phản ánh những quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác trong xã hội
gắn với quá trình tạo lập quản lý và sử dụng quỹ NSNN. Hoạt động đó đa dạng được
tiến hành trên hầu khắc các lĩnh vực và có tác động đến mọi chủ thể kinh tế xã hội.
Những quan hệ thu nộp cấp phát qua quỹ NSNN là những quan hệ được xác định
trước, được định lượng và nhà nước sử dụng chúng để điều tiết vĩ mô kinh tế xã hội.
Như vậy, trên phương diện kinh tế có thể hiểu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế
phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ chung của
Nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn tài chính quốc gia nhằm thực
hiện các chức năng của mình trên cơ sở luật định.
* Khái niệm về thu NSNN
Thu NSNN bao gồm toàn bộ các khoản thu từ thuế, lệ phí; toàn bộ các khoản phí thu
từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện, trường hợp được khoán chi
phí hoạt động thì được khấu trừ; các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị
sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện nộp ngân sách nhà nước theo
quy định của pháp luật; các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước,
các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Chính phủ Việt Nam và chính quyền địa
phương; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật [6].
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ chính sách,
pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào NSNN nhằm
đảm bảo tính công bằng khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển. Đây là khoản
tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi trách nhiệm hoàn
trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách. Phần lớn các khoản thu NSNN đều mang
tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần kinh tế phải tuân thủ
thực hiện. Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là nguồn thu quan trọng

3


nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số thu Ngân sách nhà nước
hàng năm mà còn là công cụ của nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc dân. Để
phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước ta cũng như các
nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên thay đổi cho phù
hợp với diễn biến thực tế của đời sống kinh tế xã hội (KT-XH) và phù hợp với yêu
cầu của quản lý kinh tế, tài chính.
* Khái niệm về chi NSNN
Chi NSNN bao gồm chi đầu tư phát triển; chi dự trữ quốc gia; chi thường xuyên; chi
trả nợ lãi; chi viện trợ; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật [6].
- Quản lý chi NSNN: Quản lý chi ngân sách là quá trình phân phối lại quỹ tiền tệ tập
trung một cách có hiệu quả nhằm thực hiện chức năng của nhà nước trên cơ sở sử
dụng hệ thống chính sách, pháp luật. Chi ngân sách mới thể hiện ở khâu phân bổ ngân
sách còn hiệu quả sử dụng ngân sách như thế nào thì phải thông qua các biện pháp
quản lý. Rõ ràng quản lý chi ngân sách sẽ quyết định hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.
Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp phân phối và sử
dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy và thực hiện các chức
năng của Nhà nước. Thực chất quản lý chi NSNN là quá trình sử dụng các nguồn vốn
chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm
đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt
ra theo đúng chính sách chế độ của nhà nước phục vụ các mục tiêu kinh tế - xã hội.
Vấn đề quan trọng trong quản lý chi NSNN là việc tổ chức quản lý giám sát các
khoản chi sao cho tiết kiệm và có hiệu quả cao. Quản lý chi NSNN là hoạt động
không thể thiếu ở mọi quốc gia, hoạt động này không chỉ giúp tiết kiệm những khoản
chi không cần thiết mà còn hạn chế tình trạng thâm hụt ngân sách, tham ô, tham
nhũng.
* Khái niệm về thanh tra
Thanh tra (inspect) xuất phát từ gốc La-tinh (in-spectare) có nghĩa là “nhìn vào bên
trong” chỉ một sự xem xét từ bên ngoài vào hoạt động của một đối tượng nhất định; là
sự kiểm soát đối với đối tượng được thanh tra trên cơ sở thẩm quyền (quyền hạn và
nghĩa vụ) được giao nhằm đạt được mục đích nhất định. Thanh tra mang tính quyền
lực, thông qua công tác thanh tra thường là phát hiện, ngăn chặn những gì trái với quy
định.
Theo Từ điển tiếng Việt (năm 1992) thì thanh tra là kiểm soát, xem xét tại chỗ việc
làm của địa phương, cơ quan, xí nghiệp.
Từ khái niệm trên cho thấy, thanh tra không đồng nhất với hoạt động điều hành, quản
lý, khác với hoạt động kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ. Trong hoạt động, thanh tra
thực thi quyền lực của Nhà nước, tác động đến đối tượng bị quản lý, nhằm mang lại
cho chủ thể quản lý những thông tin chính xác, khách quan, để từ đó có biện pháp
chấn chỉnh hoạt động quản lý. Hoạt động thanh tra không chỉ xem xét tính hợp pháp,
mà còn xem xét tính hợp lý của hành vi của đối tượng quản lý. Bản chất của hoạt
động thanh tra không phải chỉ là phát hiện, xử lý vi phạm, mà điều quan trọng hơn là
tìm ra nguyên nhân vi phạm để từ đó đề xuất các giải pháp phòng ngừa, ngăn chặn vi
phạm. Nếu cho rằng, thanh tra là phát hiện hành vi vi phạm và áp dụng biện pháp xử
phạt vi phạm hành chính thì đó là việc nhận thức không đúng với bản chất của hoạt
động thanh tra. Ngược lại, thanh tra phải chỉ ra được những việc làm được, những
thiếu sót, khuyết điểm và nguyên nhân của nó và phải thực sự trở thành ''tai mắt của
trên, là người bạn của dưới''.

4


Tại Điều 3, Luật Thanh tra năm 2010: Thanh tra nhà nước là hoạt động xem xét, đánh
giá, xử lý theo trình tự, thủ tục do pháp luật quy định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan,
tổ chức, cá nhân [7].
Quy định trên đây đã đưa ra những đặc trưng quan trọng của Thanh tra nhà nước như
sau:
- Về chủ thể: Đó là các cơ quan quản lý nhà nước. Thanh tra được coi là chức năng
thiết yếu của cơ quan quản lý nhà nước, là công cụ quan trọng của quản lý nhà nước.
Hoạt động đó có thể do thủ trưởng cơ quan quản lý quyết định hoặc do một loại cơ
quan nằm trong hệ thống cơ quan quản lý nhà nước tiến hành, đó là các cơ quan thanh
tra nhà nước.
- Về đối tượng: Đó là các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý. Có thể thấy đối
tượng thanh tra là rất rộng, tương ứng theo đối tượng quản lý.
- Về nội dung thanh tra: Đó là xem xét, đánh giá, xử lý việc thực hiện chính sách,
pháp luật. Như vậy, nội dung thanh tra là khá toàn diện, nó bao gồm từ việc xem xét
làm rõ hoạt động hay hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân, đánh giá những hoạt
động và hành vi đó, đồng thời đưa ra những biện pháp xử lý kịp thời bảo đảm hiệu
quả, hiệu lực của công tác quản lý.
* Khái niệm về thanh tra thu, chi NSNN
Thanh tra quản lý NSNN hay là thanh tra thu, chi NSNN là một phần trong hoạt động
thanh tra tài chính, thuộc lĩnh vực thanh tra nhà nước. Trong thời gian qua, xã hội đã
chứng kiến rất nhiều vụ án với giá trị sai phạm rất lớn, mà chủ yếu phát sinh trong
lĩnh vực chi tiêu ngân sách nhà nước, gây thiệt hại rất lớn cho ngân sách nhà nước.
Đồng tiền của Nhà nước chi ra đã không mang lại hiệu quả phục vụ cho sự phát triển
của đất nước, bị thất thoát và lãng phí rất nhiều. Từ những thực trạng đó, Đảng và
Nhà nước ta hiện nay rất quan tâm đến công tác thanh tra tài chính, trong đó thanh tra
quản lý NSNN được dư luận đặc biệt quan tâm và là một đòi hỏi cần thiết nhất đối
với công cuộc phòng, chống tham nhũng hiện nay ở nước ta.
Từ những quan điểm về NSNN và công tác thanh tra, có thể hiểu thanh tra quản lý
NSNN là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước đối với việc
thực hiện chính sách, pháp luật của nhà nước về công tác thu và chi NSNN, nhằm
đảm bảo công tác thu, chi NSNN của các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thực hiện
theo đúng quy định của pháp luật, đồng thời có kiến nghị chấn chỉnh hoặc xử lý
những sai phạm nếu có.
1.1.2. Sự cần thiết của hoạt động thanh tra thu, chi NSNN
Sự cần thiết của hoạt động thanh tra thu, chi NSNN bắt nguồn từ những lý do:
- Thanh tra thu, chi NSNN là chức năng thiết yếu của QLNN về thu, chi NSNN:
Thanh tra là phạm trù gắn liền với hoạt động QLNN. Thanh tra chỉ xuất hiện, tồn tại
và phát triển trong xã hội có Nhà nước. Hoạt động thanh tra bắt nguồn từ tính chất và
chức năng hoạt động QLNN. Nhà nước không thể quản lý, điều hành mọi hoạt động
kinh tế, xã hội nếu thiếu công tác thanh tra và kiểm tra. Như vậy thanh tra là một nội
dung không thể thiếu của QLNN, là một giai đoạn của chu trình quản lý, có vai trò
kiểm định, đánh giá hiệu quả của QLNN. Hoạt động QLNN cần thiết phải có thanh
tra và thanh tra phải phục vụ cho yêu cầu QLNN [9].
- Thanh tra là phương thức đảm bảo trật tự kỷ cương trong quản lý, góp phần tăng
cường pháp chế XHCN: Với chức năng giám sát hoạt động của các đối tượng bị quản
lý, thanh tra có thể kịp thời phát hiện những sai phạm và có biện pháp xử lý. Với chức

5


năng, nhiệm vụ xem xét, giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với các quyết định hoặc hành
vi hành chính của cán bộ, công chức Nhà nước trong việc thực hiện chính sách, pháp
luật, chức trách, nhiệm vụ được giao, thanh tra góp phần đảm bảo trật tự, kỷ cương
trong quản lý, làm trong sạch bộ máy Nhà nước. Mặt khác, việc tìm ra sơ hở, yếu kém
trong công tác quản lý, phát hiện những nộ dung trong chủ trương, chính sách chưa
phù hợp với yêu cầu thực tế khách quan, từ đó có các biện pháp sửa đổi, bổ sung,
khắc phục kịp thời cũng có ý nghĩa tích cực trong việc củng cố trật tự, kỷ cương hoàn
thiện cơ chế quản lý
- Thanh tra là một phương thức góp phần bảo đảm quyền dân chủ của nhân dân. Dân
chủ của nhân dân được thực hiện thông qua người đại diện của mình là Nhà nước.
Các tổ chức Thanh tra Nhà nước tạo điều kiện để nhân dân thực hiện quyền dân chủ
của mình thông qua việc tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân; thông
qua việc giúp đỡ các Ban Thanh tra nhân dân hoạt động. Đồng thời, qua việc xem xét,
kết luận và kiến nghị giải quyết khiếu nại, tố cáo, phát hiện kịp thời những biểu hiện
quan liêu, tiêu cực, có biện pháp xử lý, khắc phục, góp phần bảo vệ quyền và lợi ích
của nhân dân.
1.1.3. Mục đích và nguyên tắc của hoạt động thanh tra thu, chi NSNN
Mục đích thanh tra là nội dung quan trọng đã được pháp luật thanh tra trước đây đề
cập, song từ yêu cầu công tác quản lý nên mỗi giai đoạn cụ thể mục đích của thanh tra
có sự thay đổi nhất định. Nếu như Luật Thanh tra năm 2004 đề cao mục đích thanh
tra là “phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật” thì Luật Thanh
tra năm 2010 đã thể hiện rõ hơn mục đích thanh tra theo tư tưởng của Chủ tịch Hồ
Chí Minh “thanh tra là tai mắt của trên, là người bạn của dưới”. Tại Điều 2, Luật
Thanh tra năm 2010 đã chỉ rõ:
Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách,
pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục;
phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần
nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân [7].
Mục đích hoạt động thanh tra nhằm phát hiện sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách,
pháp luật để kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền biện pháp khắc phục;
phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; giúp cơ quan, tổ chức, cá
nhân thực hiện đúng quy định của pháp luật; phát huy nhân tố tích cực; góp phần
nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước; bảo vệ lợi ích của Nhà nước,
quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
- Phòng ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật. Đây là mục tiêu chủ
yếu, trực tiếp của hoạt động thanh tra. Thanh tra là hoạt động thường xuyên của cơ
quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo cho các quyết định quản lý được chấp hành,
bảo đảm mọi hoạt động của tổ chức, cá nhân tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Chính tính chất thường xuyên của hoạt động thanh tra có tác dụng phòng ngừa các
hành vi vi phạm pháp luật. Bởi vì các cuộc thanh tra thường chỉ rõ những sai phạm,
lệch lạc cần phải chấn chỉnh trong hoạt động của đối tượng thanh tra, kể cả những
việc chưa xảy ra nhưng đang có nguy cơ hoặc dấu hiệu của sự vi phạm.
- Phát hiện, xử lý các vi phạm pháp luật cũng là mục tiêu quan trọng của hoạt động
thanh tra. Chúng ta đang hướng đến một nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, mà
một trong những yêu cầu quan trọng của nó là phải tăng cường pháp chế, kỷ cương

6


pháp luật trong mọi hoạt động của cơ quan, tổ chức và trong cách thức hành xử của
mọi công dân. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều phải được phát hiện nhanh chóng
và xử lý nghiêm minh. Hoạt động thanh tra là xem xét việc làm của các tổ chức, cá
nhân trên cơ sở những quy định của pháp luật và tìm ra những việc làm vi phạm và
những người sai phạm để đánh giá tính chất, mức độ vi phạm, từ đó kiến nghị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền xử lý những vi phạm đó.
- Phát hiện những sơ hở trong cơ chế quản lý, chính sách pháp luật để kiến nghị cơ
quan nhà nước có thẩm quyền các biện pháp khắc phục. Hoạt động thanh tra không
chỉ nhằm phát hiện và xử lý những vi phạm pháp luật, mà còn giúp cho cơ quan quản
lý nhà nước đánh giá lại bản thân cơ chế, chính sách, các quy định của pháp luật, các
quyết định quản lý của mình xem nó đã phù hợp với thực tiễn cuộc sống hay chưa, để
kịp thời thay đổi, bổ sung khắc phục các sơ hở, khuyết điểm đó.
- Phát huy nhân tố tích cực, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước,
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức và cá nhân. Đây là những mục
tiêu gián tiếp nhưng cũng không kém phần quan trọng của hoạt động thanh tra.
Nguyên tắc của hoạt động thanh tra là cơ sở và tư tưởng chỉ đạo xuyên suốt trong quá
trình thực hiện hoạt động của các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra nhà nước.
Nguyên tắc thể hiện những định hướng chủ đạo trong hoạt động thanh tra. Tại Điều 7,
Luật Thanh tra 2010 đã quy định những nguyên tắc của thanh tra: “Tuân theo pháp
luật; bảo đảm chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ, kịp thời. Không
trùng lặp về phạm vi, đối tượng, nội dung, thời gian thanh tra giữa các cơ quan thực
hiện chức năng thanh tra; không làm cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ
chức, cá nhân là đối tượng thanh tra [7]”.
1.1.4. Đặc điểm và phân loại hoạt động thanh tra thu, chi NSNN
Hoạt động quản lý và quản lý nhà nước luôn luôn gắn liền một cách khách quan với
công tác kiểm tra. Khi xem thanh tra như một loại hình kiểm tra tức là chúng ta đã
xác định tính tất yếu của nó. Đó là nhiệm vụ chấn chỉnh quá trình quản lý để đảm bảo
rằng các mục tiêu của quản lý sẽ được hoàn thành tốt, có hiệu quả đảm bảo giữ gìn
được kỷ cương phép nước. Điều chỉnh các sai lệch chính là chức năng mà qua đó
thanh tra được thấy rõ như là một đầu mối mà qua đó các chức năng khác của quản lý
nhà nước có thể được nối lại với nhau. Thanh tra chính là điều kiện để hoạt động quản
lý có thể thực hiện chức năng tự điều chỉnh cần thiết; tính tất yếu của thanh tra đối với
quản lý còn thể hiện ở chỗ nó làm cho hoạt động quản lý luôn luôn có khả năng thích
hợp với những biến đổi của đối tượng và môi trường quản lý. Thanh tra còn là
phương pháp mà qua đó bộ máy quản lý nhà nước có thể tạo điều kiện cho mọi
người, kể cả những người lao động ở các cơ sở, các cán bộ thừa hành thực sự có thể
tham gia vào hoạt động quản lý nhà nước. Thanh tra là một động cơ để một mặt vừa
đòi hỏi trách nhiệm của cán bộ quản lý, nhưng mặt khác sẽ giúp hoạt động năng động
sáng tạo hơn, tin tưởng hơn ở chính mình. Tóm lại, có thể nói, tính tất yếu của hoạt
thanh tra trong quản lý nhà nước được thể hiện ở chỗ nó là bộ phận, một khâu của quá
trình quản lý. Nếu xét về nội dung của hoạt động thanh tra thì đó là một chức năng
quan trọng của bộ máy quản lý có vai trò điều chỉnh, kiểm tra, mở rộng và thúc đẩy
hoạt động của bộ máy quản lý trong bất cứ giai đoạn nào.
Thanh tra có những đặc điểm sau đây:
- Thanh tra gắn liền với quản lý nhà nước: Trong mối quan hệ giữa quản lý và thanh
tra thì quản lý nhà nước giữ vai trò chủ đạo, chi phối hoạt động của thanh tra (đề ra
đường lối, chủ trương, quy định thẩm quyền của các cơ quan Thanh tra, sử dụng các

7


kết quả, các thông tin từ phía các cơ quan Thanh tra).
- Thanh tra luôn mang tính quyền lực nhà nước: Thanh tra là một hoạt động luôn
luôn mang tính quyền lực nhà nước. Chủ thể tiến hành thanh tra luôn luôn là cơ quan
nhà nước. Thanh tra (với tư cách là một danh từ chỉ cơ quan có chức năng này) luôn
luôn áp dụng quyền năng của Nhà nước trong quá trình tiến hành hoạt động của mình
và nó nhân danh Nhà nước khi áp dụng quyền năng đó.
- Thanh tra có tính độc lập tương đối: Đây là đặc điểm vốn có, xuất phát từ bản chất
của thanh tra. Tính độc lập tương đối trong quá trình thanh tra được thể hiện trên các
điểm sau: tuân theo pháp luật; tự mình tổ chức các cuộc thanh tra trong các lĩnh vực
kinh tế - xã hội theo thẩm quyền đã được pháp luật quy định; ra các kết luận, kiến
nghị, quyết định xử lý theo các quy định của pháp luật về thanh tra; chịu trách nhiệm
về Quyết định thanh tra của mình.
Thanh tra nhà nước là việc xem xét, đánh giá, xử lý của cơ quan quản lý nhà nước đối
với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu
sự quản lý theo thẩm quyền, trình tự, thủ tục được quy định trong Luật này và các quy
định khác của pháp luật. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh
tra chuyên ngành.
- Thanh tra hành chính: Là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo
cấp hành chính đối với việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của cơ quan, tổ
chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp.
- Thanh tra chuyên ngành: Là hoạt động thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước theo
ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành pháp luật,
những quy định về chuyên môn - kỹ thuật, quy tắc quản lý của ngành, lĩnh vực thuộc
thẩm quyền quản lý.
1.2. Quy trình và nội dung thanh tra thu, chi NSNN
1.2.1. Quy trình thanh tra thu, chi NSNN
Theo quy định tại Thông tư số 05/2014/TT-TTCP ngày 16/10/2014 của Thanh tra
Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động, quan hệ công tác của Đoàn thanh tra và
trình tự, thủ tục tiến hành một cuộc thanh tra thì quy trình thanh tra là trình tự các
bước công việc cụ thể phải tuân thủ khi thực hiện thanh tra, gồm một loạt các bước
logic với nhau từ khâu chuẩn bị đến khâu kết thúc thanh tra, thể hiện theo sơ đồ sau:
Bước 1 Chuẩn bị và quyết định thanh tra
- Thu thập thông tin: Lập đề cương thu thập thông tin với nội dung thông tin cần thu
thập, căn cứ theo các tiêu chí: Nguồn thông tin từ cơ sở dữ liệu của cơ quan (dữ liệu
điện tử, tài liệu lưu trữ, theo dõi nắm tình hình); từ các báo cáo, phản ánh của các cơ
quan truyền thông (báo, đài,…) và đơn thư khiếu nại, tố cáo của các cơ quan, tổ chức
và cá nhân; nguồn thông tin từ các cơ quan quản lý nhà nước trong ngành Tài chính,
cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan khác có liên quan; nguồn thông tin từ khảo
sát trực tiếp tại cơ quan, đơn vị là đối tượng thanh tra.
- Lập báo cáo khảo sát: Nêu các đặc điểm chính, cơ bản về tổ chức bộ máy, nhân sự,
đặc điểm và mô hình tổ chức công tác tài chính, kế toán: Tập hợp chính sách chế độ
tài chính mà đối tượng thanh tra đã và đang thực hiện, trong đó chú ý rút ra được
những nội dung sẽ có vướng mắc trong quá trình thực hiện (Các văn bản pháp quy,
chế độ, chính sách, cơ chế, tiêu chuẩn định mức theo chuyên ngành; các văn bản đặc
thù riêng do cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng cho cơ quan; quy chế chi tiêu nội
bộ, quy chế quản lý tài sản của cơ quan). Tình hình về hoạt động và vấn đề liên quan
đến thu, chi tài chính: Các chỉ tiêu, nhiệm vụ do cơ quan cấp trên giao: biên chế: về

8


số lượng, chất lượng công việc, đề án, nhiệm vụ… phải thực hiện; các tiêu chí đánh
giá kết quả, thời gian giải quyết công việc…Tình hình, số liệu tổng quát và chi tiết về
tài chính của đối tượng thanh tra: các nguồn thu, các khoản chi phân theo cơ cấu các
nguồn kinh phí (nguồn ngân sách nhà nước cấp, thu phí, lệ phí; thu khác…); những
thuận lợi, khó khăn ảnh hưởng đến việc thực hiện thu, chi của cơ quan. Việc phân
cấp, hoặc giao nhiệm vụ thu, chi cho đơn vị trực thuộc, xác định các khoản được phân
cấp, số thực hiện so với nhiệm vụ giao (trường hợp có các đơn vị cấp dưới). Tổ chức
công tác kế toán, các quy định nội bộ (tổ chức và hoạt động), về kiểm soát, kiểm tra
thu, chi ngân sách; về các quy định của cơ quan trong quản lý, điều hành thu - chi;
đánh giá việc chấp hành các quy định, quy chế nội bộ trong lập, chấp hành dự toán;
quyết toán thu, chi của cơ quan. Tình hình về những hoạt động thanh tra, kiểm tra,
kiểm toán của các cơ quan, tổ chức đối với đối tượng thanh tra liên quan đến thực
trạng tài chính thời kỳ thanh tra; những vấn đề khiếu nại, tố cáo liên quan đến công
tác thanh tra…Xác định những vấn đề nổi cộm, những dấu hiệu sai phạm về chính
sách, chế độ, về quản lý; những thuận lợi, khó khăn khi tiến hành thanh tra. Đề xuất
những nội dung cần thanh tra, phạm vi, thời kỳ thanh tra, trong đó nêu rõ nội dung
trọng tâm; những tổ chức, cá nhân cần thanh tra, lực lượng, thời gian thanh tra.
- Ra quyết định thanh tra: Người được giao nhiệm vụ có trách nhiệm trình người có
thẩm quyền (Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước hoặc Thủ trưởng cơ quan quản
lý nhà nước) dự thảo quyết định thanh tra kèm theo báo cáo khảo sát. Người có thẩm
quyền xem xét ký ban hành quyết định thanh tra. Quyết định thanh tra phải nêu rõ tên
cơ quan là đối tượng thanh tra; nội dung, thời kỳ và thời hạn thanh tra; thành lập đoàn
thanh tra và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân liên quan công tác thanh tra; gửi các
cơ quan đơn vị liên quan theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng, phê duyệt kế hoạch thanh tra: Trưởng đoàn thanh tra có trách nhiệm
xây dựng Kế hoạch tiến hành thanh tra trình người ra quyết định thanh tra phê duyệt.
Kế hoạch thanh tra cần nêu rõ mục đích, yêu cầu, phạm vi cuộc thanh tra; nội dung
thanh tra; thời kỳ thanh tra, thời hạn thanh tra, phương pháp tiến hành thanh tra; phân
công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên của đoàn thanh tra; chế độ thông tin báo
cáo, việc sử dụng phương tiện, thiết bị, kinh phí và những điều kiện vật chất cần thiết
khác phục vụ hoạt động của Đoàn thanh tra.
- Chuẩn bị triển khai thanh tra. Sau khi lưu hành quyết định thanh tra, trưởng đoàn
thanh tra thực hiện: Thông báo kế hoạch và yêu cầu đối tượng thanh tra chuẩn bị
những công việc liên quan tới buổi công bố quyết định thanh tra; Thời gian, địa điểm
và thành phần dự họp công bố quyết định thanh tra. Những yêu cầu đối tượng thanh
tra chuẩn bị báo cáo đoàn thanh tra tại buổi công bố quyết định thanh tra; họp đoàn,
chuẩn bị các điều kiện cần thiết.
Bước 2 Tiến hành thanh tra
- Công bố quyết định thanh tra: Trong thời hạn theo quy định của Pháp luật,
Trưởng đoàn thanh tra thực hiện việc công bố quyết định thanh tra với đối tượng
thanh tra. Yêu cầu đối tượng thanh tra báo cáo đoàn thanh tra những nội dung mà
trưởng đoàn thanh tra đã thông báo và những nội dung cần chuẩn bị tiếp khi đoàn bắt
đầu thanh tra. Lập biên bản cuộc họp công bố quyết định thanh tra.
- Thực hiện thanh tra. Khi thực hiện thanh tra, căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ của cuộc
thanh tra để áp dụng toàn bộ hoặc từng nội dung nêu dưới đây:
+ Thanh tra việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ về tài chính.
+ Thanh tra việc lập, giao dự toán: Thanh tra việc lập, giao dự toán chi; việc lập dự

9


toán thu; Thanh tra việc giao dự toán cho đơn vị dự toán cấp dưới.
+ Thanh tra thực hiện dự toán thu: Thanh tra nguồn kinh phí NSNN cấp và nguồn
thu khác theo quy định: Tập hợp số liệu thực thu trong kỳ thanh tra đối với các nguồn
thu: viện trợ, tài trợ, quà biếu, quà tặng, hoa hồng, phí, lệ phí, thu khác…; xác định
đánh giá đúng, sai việc áp dụng các quy định của nhà nước đối với các nguồn thu:
viện trợ, tài trợ, quà biếu, quà tặng, hoa hồng, phí, lệ phí, thu khác; xác định chênh
lệch giữa số thực thu với dự toán, nguyên nhân; cơ quan đã hạch toán vào đâu, đúng
sai so với chế độ Nhà nước quy định. Trường hợp cơ quan phản ánh ngoài sổ sách kế
toán thì xác định rõ nguyên nhân và việc sử dụng để xử lý; đối với các khoản thu phí,
lệ phí: Kiểm tra chọn mẫu hồ sơ thu phí, lệ phí của một số đối tượng để xác định tính
đúng đắn trong việc thu phí, lệ phí.
+ Thanh tra thực hiện dự toán chi: Việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ tự chủ;
các khoản chi cho hoạt động nghiệp vụ chuyên môn đã được quy định cụ thể trong
quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; các khoản chi cho hoạt động nhiệm vụ chuyên
môn chưa có quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; đánh giá việc
tiết kiệm chi; thanh tra việc sử dụng kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ; thanh tra
nội dung chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản, thiết bị; kinh phí thực hiện đào tạo bồi
dưỡng cán bộ, công chức và một số khoản kinh phí khác.
+ Thanh tra việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng ổn định thu nhập: Xác định
số đã trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập, nguồn trích, đúng sai so với quy định;
căn cứ các quy định nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đối chiếu số
liệu đã hạch toán, xác định việc sử dụng quỹ dự phòng ổn định thu nhập đúng sai so
với quy định.
+ Thanh tra việc quản lý, sử dụng tài sản cố định: Tập hợp các báo cáo kiểm kê,
sổ kế toán theo dõi tài sản cố định, báo cáo quyết toán và các văn bản xử lý chênh
lệch phát sinh khi kiểm kê…; Kiểm tra, đánh giá tính tuân thủ các quy định về quản
lý, sử dụng tài sản (giao, nhận, bảo quản, sửa chữa, theo dõi, hạch toán kế toán); tính
đầy đủ, hợp pháp của các hồ sơ tài liệu về quản lý tài sản cố định; Kiểm tra, đánh giá
tính tuân thủ các quy định trong thực hiện nhượng bán, thanh lý tài sản cố định; về
quản lý, giao, nhận quyền sử dụng đất và thu, chi phát sinh trong quá trình quản lý,
giao, nhận quyền sử dụng đất.
+ Thanh tra thu nộp thuế thu nhập cá nhân: Thuế thu nhập cá nhân của cán bộ,
nhân viên trong đơn vị ngoài đơn vị.
+ Thanh tra việc chấp hành pháp luật về kế toán: Việc chấp hành quy định về
chứng từ, sổ sách kế toán; việc chấp hành quy định về lập, gửi và công khai báo cáo
tài chính; việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán; tổ chức bộ máy kế toán, bố trí người
làm kế toán; áp dụng chế độ kế toán, tài khoản kế toán và các quy định khác.
+ Thanh tra việc thực hiện công khai tài chính: Yêu cầu đơn vị cung cấp các văn
bản hướng dẫn công khai tài chính của đơn vị và cấp có thẩm quyền; đánh giá về nội
dung, phương thức, thời điểm công khai tài chính, phân bổ dự toán, quyết toán ngân
sách: những nội dung cơ quan phải công khai theo quy định, những nội dung đã công
khai, những nội dung chưa công khai, nguyên nhân, trách nhiệm của thủ trưởng và cá
nhân có liên quan.
Bước 3 Kết thúc thanh tra
- Báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo Kết luận thanh tra
Kết thúc thanh tra tại từng đơn vị được thanh tra theo quyết định thanh tra. Trưởng
đoàn thanh tra có trách nhiệm lập, thông qua và ký Biên bản thanh tra với đối tượng

10


thanh tra trong thời hạn của cuộc thanh tra theo yêu cầu của người được giao chỉ đạo
Đoàn thanh tra. Biên bản thanh tra ghi rõ tình hình, những sai, đúng so với quy định
của pháp luật.
Trong thời hạn theo quy định, Trưởng đoàn thanh tra lập Báo cáo kết quả thanh tra,
ký và gửi tới người ra quyết định thanh tra, kèm theo bản dự thảo Kết luận thanh tra.
Báo cáo kết quả thanh tra phải nêu rõ kết quả công việc theo kế hoạch thanh tra đã
được duyệt, những ý kiến giải trình của đối tượng thanh tra; đề xuất những nội dung
kiến nghị xử lý về kinh tế, hành chính, pháp luật với đối tượng thanh tra; ý kiến đề
xuất, kiến nghị đối với cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp và các cơ quan quản lý nhà
nước có liên quan.
Dự thảo Kết luận thanh tra phải phản ánh tình hình chung, nội dung kết luận và kiến
nghị xử lý. Mỗi nội dung kết luận phải nêu rõ sự việc, căn cứ đúng, sai, nguyên nhân,
trách nhiệm, hình thức xử lý, thời hạn chấp hành.
Trưởng đoàn thanh tra phải tổ chức lấy ý kiến tham gia bằng văn bản của các thành
viên Đoàn thanh tra và Báo cáo kết quả thanh tra và dự thảo Kết luận thanh tra. Văn
bản tham gia ý kiến của thành viên Đoàn thanh tra phải lưu hồ sơ thanh tra. Kiến nghị
của Trưởng đoàn và của các thành viên Đoàn thanh tra được thực hiện theo quy định
của pháp luật.
- Kết luận thanh tra và lưu hành kết luận thanh tra
Trong thời hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, người ra quyết định thanh tra
xem xét và ra văn bản Kết luận thanh tra. Trong quá trình xem xét, người ra kết luận
thanh tra có thể yêu cầu Trưởng đoàn thanh tra, các đối tượng được thanh tra giải
trình, bổ sung tài liệu, chứng cứ về những vấn đề dự kiến kết luận chưa rõ.
Trước khi ra văn bản Kết luận thanh tra, người ra quyết định thanh tra hoặc người
được giao quyền tổ chức làm việc với đối tượng được thanh tra về Dự thảo Kết luận
thanh tra. Cuộc họp làm việc phải được lập thành biên bản, ghi ý kiến các bên tham
gia.
Kết luận thanh tra được gửi cho đối tượng thanh tra và thực hiện công khai theo quy
định của Luật Thanh tra và quy định cụ thể của Bộ Tài chính.
- Bàn giao, lưu trữ hồ sơ thanh tra
Sau khi lưu hành Kết luận thanh tra, trong thời hạn quy định, Trưởng đoàn có trách
nhiệm bàn giao hồ sơ cuộc thanh tra cho những bộ phận hoặc người được giao nhiệm
vụ theo quy định của pháp luật và quy chế của cơ quan. Việc bàn giao hồ sơ, tài liệu
phải được lập thành biên bản, biên bản giao nhận hồ sơ được lưu vào hồ sơ cuộc
thanh tra.
- Họp rút kinh nghiệm Đoàn thanh tra
Trong thời hạn quy định, Trưởng đoàn có trách nhiệm triệu tập các thành viên trong
Đoàn thanh tra, họp rút kinh nghiệm, đánh giá ưu, nhược điểm của cuộc thanh tra từ
khâu chuẩn bị cho đến bàn giao hồ sơ tài liệu, rút ra bài học kinh nghiệm; đề xuất
khen thưởng người làm tốt và xử lý những người có sai phạm. Cuộc họp rút kinh
nghiệm được lập thành biên bản, lưu hồ sơ thanh tra.
1.2.2. Nội dung công tác thanh tra thu, chi NSNN
Căn cứ Quyết định số 46/QĐ-BTC, ngày 07/01/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về
việc ban hành quy trình thanh tra ngân sách huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương [1], nội dung thanh tra thu, chi ngân sách nhà nước gồm có:
- Thanh tra việc triển khai chế độ chính sách về thu, chi ngân sách
-Thanh tra việc lập, quyết định và giao dự toán NSNN;

11


- Thanh tra việc chấp hành NSNN;
- Thanh tra việc quyết toán NSNN.
- Thanh tra việc thực hiện chế độ công khai ngân sách nhà nước;
Trong các nội dung tiến hành thanh tra cần xác định rõ nội dung trọng tâm, trọng
điểm.Xây dựng nội dung chi tiết cho từng nội dung thanh tra; những nơi đến thanh
tra, kiểm tra, xác minh; thời gian thực hiện.
1.2.2.1. Thanh tra việc triển khai chế độ chính sách về thu, chi ngân sách
Việc thanh tra triển khai chế độ chính sách về thu, chi ngân sách phải dựa vào các văn
bản chính sách sau:
- Căn cứ quy định của chế độ chính sách nhà nước về quản lý tài chính, ngân sách
(Luật Ngân sách, Luật Thuế, Pháp lệnh Phí lệ phí; Luật Đấu thầu ...), các quy định
hoặc hướng dẫn của chính quyền nhà nước cấp tỉnh để xác định các nội dung chính
quyền nhà nước huyện phải ban hành văn bản quy định hoặc hướng dẫn để thực hiện
trong thời kỳ thanh tra hoặc liên quan đến nội dung trong thời kỳ thanh tra.
- Tập hợp các văn bản huyện đã ban hành quy định hoặc hướng dẫn để triển khai,
thực hiện chế độ chính sách về quản lý tài chính, ngân sách.
- Đối chiếu với yêu cầu để xác định các việc huyện chưa triển khai, tổ chức thực hiện
chế độ chính sách về quản lý tài chính, ngân sách của nhà nước, quy định của tỉnh
trên địa bàn huyện, nguyên nhân.
- Kiểm tra, phát hiện văn bản huyện đã quy định, hướng dẫn không đúng, không đầy
đủ chế độ của nhà nước và quy định của tỉnh; nguyên nhân.
- Kiểm tra, xác định các thiệt hại, tổn thất cho ngân sách nhà nước hoặc ảnh hưởng
đến quyền lợi của tập thể, cá nhân do huyện ban hành văn bản quy định, hướng dẫn
không đúng nêu trên. Xác định trách nhiệm của tập thể, cá nhân đã ban hành văn bản
quy định, hướng dẫn không đúng, đề xuất kiến nghị xử lý.
1.2.2.2. Thanh tra việc lập, quyết định và giao dự toán ngân sách
* Thanh tra việc lập và quyết định dự toán thu ngân sách
- Căn cứ vào quyết định giao dự toán ngân sách của UBND tỉnh cho huyện, Nghị
quyết của HĐND huyện quyết định dự toán ngân sách của huyện để lập bảng tổng
hợp số liệu tình hình về dự toán thu ngân sách. Chi tiết theo từng loại, khoản thu trên
địa bàn (theo biểu mẫu số 01/TTTC-NSH đính kèm);
- Xác định số tăng, giảm giữa dự toán thu UBND tỉnh giao và HĐND huyện quyết
định gồm cả tổng số thu và chi tiết từng loại, khoản thu trên địa bàn.
- Xác lập các căn cứ địa phương quyết định số thu tăng, giảm so với số giao của
UBND tỉnh về tổng số thu và chi tiết từng loại, khoản thu trên địa bàn huyện. Kiểm
tra xác định tính đúng đắn của các căn cứ làm cơ sở quyết định tăng hoặc giảm số thu
ngân sách nêu trên của huyện.
- Rà soát tình hình, số liệu các năm trước liền kề và năm hiện tại, tình hình biến động
về kinh tế xã hội tại địa phương, các yếu tố ảnh hưởng đến số thu do thay đổi chế độ
chính sách để phát hiện đối tượng, nguồn thu chưa được đưa vào dự toán thu ngân
sách.
- Xác định tính đúng đắn về việc tính tổng số thu ngân sách huyện gồm: các khoản
thu ngân sách được hưởng trên tổng số thu ngân sách trên địa bàn theo quy định về tỷ
lệ phân chia số thu giữa các cấp ngân sách thuộc ngân sách địa phương (gồm số thu
của ngân sách cấp huyện và số thu ngân sách cấp xã được hưởng); các khoản thu từ
ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho huyện (gồm số thu bổ sung cân đối và bổ sung có
mục tiêu).

12


- Phân tích tính tích cực của dự toán thu, việc chấp hành quy định về chỉ tiêu phấn
đấu tăng thu hàng năm, những khó khăn vướng mắc.
* Thanh tra việc lập, quyết định dự toán chi ngân sách
- Căn cứ vào quyết định giao dự toán ngân sách của UBND tỉnh cho huyện, Nghị
quyết của HĐND huyện quyết định dự toán ngân sách của huyện để lập bảng tổng
hợp số liệu tình hình về dự toán chi ngân sách. Chi tiết theo từng loại, khoản chi trên
địa bàn (theo biểu mẫu số 02/TTTC-NSH đính kèm).
- Xác định số tăng, giảm giữa dự toán chi UBND tỉnh giao và HĐND huyện quyết
định về cả tổng số chi và chi tiết từng loại, khoản chi ngân sách của huyện.
- Xem xét việc huyện chấp hành các quy định của TW và của tỉnh về quyết định dự
toán chi một số nội dung:
+ Những nội dung chi bắt buộc huyện phải bố trí không thấp hơn mức dự toán tỉnh
giao (nếu có); số chênh lệch bố trí thấp hơn, không bố trí hoặc bố trí không đúng nội
dung, nguyên nhân.
+ Những nội dung chi phải tương ứng với các khoản thu, gắn với một số nội dung chi
cụ thể theo yêu cầu về điều hành ngân sách của Chính phủ và của tỉnh từng giai đoạn
như: Bố trí chi từ nguồn thu tiền sử dụng đất, thu xổ số kiến thiết...
+ Những nội dung chi từ nguồn huyện quyết định tăng thu so với dự toán UBND tỉnh
giao với quy định về sử dụng nguồn tăng thu theo quy định của Luật Ngân sách nhà
nước và yêu cầu tổ chức điều hành, thực hiện dự toán ngân sách nhà nước từng thời
kỳ của Chính phủ và của tỉnh.
+ Những nội dung bố trí dự toán chi từ nguồn thưởng vượt thu ngân sách năm trước
(nếu có).
- Xác lập những căn cứ để huyện lập và ra quyết định dự toán chi như: Quy định về
phân cấp nhiệm vụ chi; tiêu chuẩn định mức chi ngân sách; số biên chế cán bộ, công
chức, viên chức nhà nước cấp huyện được tỉnh giao... v.v
- Xem xét đánh giá tính đúng đắn về các nội dung của quyết định dự toán chi:
+ Việc quyết định tổng mức dự toán chi của ngân sách cấp huyện và tổng mức chi
ngân sách cấp xã thuộc huyện theo quy định về phân cấp nhiệm vụ chi và tiêu chuẩn
định mức chi ngân sách;
+ Việc tăng hoặc giảm số chi của HĐND huyện quyết định so với dự toán UBND tỉnh
giao; mức chi và căn cứ chi cho từng nội dung.
+ Việc quyết định phân bổ dự toán chi ngân sách cấp huyện trên cơ sở các căn cứ chi.
- Đối với một số huyện được tỉnh giao dự toán chi chương trình MTQG và nguồn
kinh phí hỗ trợ có mục tiêu được HĐND huyện xem xét, quyết định trong dự toán chi
ngân sách huyện:
+ Tổng hợp số liệu tình hình về dự toán chi các CTMT và hỗ trợ có mục tiêu tại địa
phương.
+ Xác định số tăng, giảm giữa dự toán chi UBND tỉnh giao và HĐND huyện quyết
định về tổng số chi và chi tiết từng loại chi gồm: chi đầu tư; chi sự nghiệp cho từng
chương trình mục tiêu.
- Phân tích làm rõ nguyên nhân của việc huyện quyết định chênh lệch tăng, giảm so
với UBND tỉnh giao. Trường hợp giảm so với UBND tỉnh giao, kiểm tra xác định rõ
nguồn vốn còn dư đã bố trí chi cho nội dung chi khác, nguyên nhân.
* Thanh tra về cân đối dự toán thu, chi ngân sách
Căn cứ vào dự toán thu chi ngân sách huyện đã được Hội đồng nhân dân huyện quyết
định và kết quả thanh tra việc quyết định dự toán thu, chi ngân sách của huyện nêu

13


trên đây:
- Kiểm tra xác định tính cân đối thu, chi của ngân sách ngân sách huyện. Khi kiểm tra
cân đối thu, chi ngân sách huyện cần kiểm tra cân đối tổng thể và chi tiết gồm cân đối
thu, chi ngân sách cấp huyện, cân đối thu, chi ngân sách cấp xã.
- Phân tích làm rõ nguyên nhân của số chênh lệch cân đối thu, chi.
- Đối với ngân sách xã, khi thanh tra việc quyết định dự toán thu, chi ngân sách của
xã: Căn cứ vào quyết định giao dự toán ngân sách của UBND huyện cho xã, Nghị
quyết của HĐND xã quyết định dự toán ngân sách của xã tiến hành tương tự theo các
mục nêu trên.
* Thanh tra việc giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của UBND huyện
+ Thanh tra việc giao nhiệm vụ thu ngân sách:
- Tổng hợp số liệu về giao nhiệm vụ thu ngân sách theo các quyết định của UBND
huyện. So sánh với dự toán theo Nghị quyết của HĐND huyện về tổng số và từng loại
thu, cơ quan đơn vị thực hiện thu, quản lý thu (theo biểu số 01/TTTC-NSH đính
kèm).
- Xác định các chỉ tiêu UBND huyện giao nhiệm vụ thu ngân sách cao, thấp, không
giao, hoặc giao ngoài các chỉ tiêu trong dự toán HĐND huyện quyết định, nguyên
nhân.
- Kiểm tra việc phân khai, quyết định giao dự toán thu ngân sách của UBND huyện
đến từng đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách về các căn cứ pháp lý, cơ sở giao
số thu cho từng đơn vị.
+ Thanh tra việc giao nhiệm vụ chi ngân sách:
- Tổng hợp số liệu về giao nhiệm vụ chi ngân sách theo các quyết định của UBND
huyện. So sánh với Nghị quyết của HĐND huyện về tổng số và chi tiết từng khoản dự
toán chi. (theo biểu số 02/TTTC-NSH đính kèm).
- Xác định các chỉ tiêu UBND huyện giao nhiệm vụ chi ngân sách cao, thấp, không
giao, hoặc giao ngoài các chỉ tiêu trong dự toán HĐND huyện quyết định, nguyên
nhân.
- Kiểm tra việc phân khai, giao dự toán chi thường xuyên đến từng đơn vị thụ hưởng
nguồn vốn ngân sách:
+ Loại hình hoạt động của đối tượng được giao dự toán (đơn vị hành chính nhà nước;
đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức chính trị xã hội... v.v.)
+ Cơ chế tài chính đơn vị đang thực hiện (đơn vị hành chính thực hiện cơ chế khoán
biên chế, tự chủ về tài chính; đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện tự chủ về tài chính;
đơn vị sự nghiệp hoàn toàn do ngân sách bảo đảm hoạt động... v.v.)
+ Định mức biên chế, định mức phân bổ chi ngân sách, tiêu chí phân bổ.
- Kiểm tra việc phân khai, giao kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
+ Việc chấp hành thứ tự ưu tiên trong phân bổ các nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
như: Ưu trả nợ khối lượng xây lắp hoàn thành công trình đầu tư xây dựng cơ bản, ưu
tiên đầu tư công trình trọng điểm cấp bách, ưu tiên đầu tư cho một số lĩnh vực: giáo
dục đào tạo; khoa học công nghệ; y tế...v.v.
+ Điều kiện bố trí kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm đối với các dự án,
công trình xây dựng; thời kỳ thực hiện dự án đầu tư theo quyết định đầu tư được
duyệt và theo quy định đối với các dự án đầu tư phân theo nhóm A, C.
+ Việc cân đối và phân bổ các nguồn vốn đầu tư chi tiết cho dự án theo từng nguồn
vốn (xây dựng cơ bản tập trung; nguồn thu từ tiền sử dụng đất; nguồn xổ số kiến
thiết; nguồn vốn khác..v.v).

14


- Kiểm tra việc phân khai, giao kế hoạch vốn các chương trình mục tiêu và hỗ trợ có
mục tiêu:
+ Tổng hợp số liệu UBND huyện đã phân khai, giao kế hoạch vốn (gồm cả vốn đầu
tư xây dựng và vốn sự nghiệp) cho các chương trình mục tiêu và hỗ trợ có mục tiêu.
+ Kiểm tra nội dung giao kế hoạch vốn phù hợp hoặc không phù hợp với chương
trình mục tiêu hoặc nội dung hỗ trợ có mục tiêu; Xác định số tăng, giảm giữa số
UBND tỉnh giao, dự toán HĐND quyết định với số UBND huyện phân khai, giao kế
hoạch cả tổng số và chi tiết từng chương trình mục tiêu, từng nguồn vốn hỗ trợ có
mục tiêu. Xác định nguyên nhân tăng giảm.
Trường hợp UBND giao thấp hơn so với số UBND tỉnh giao hoặc HĐND huyện
quyết định, kiểm tra xác định rõ nguồn vốn còn dư đã bố trí cho nội dung khác,
nguyên nhân.
+ Đánh giá sự hợp lý giữa mức vốn giao và tình hình triển khai thực hiện các chương
trình mục tiêu; nội dung hỗ trợ có mục tiêu.
Thanh tra việc giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của UBND xã: Căn cứ vào Nghị
quyết của HĐND xã quyết định dự toán ngân sách của xã, quyết định giao nhiệm vụ
thu, chi ngân sách của UBND xã tiến hành tương tự như trên.
* Thanh tra việc chấp hành thời gian quyết định dự toán ngân sách của HĐND và
UBND
Căn cứ vào quy định của Luật Ngân sách nhà nước; quy định của Chính phủ, quy
định của HĐND và UBND tỉnh về thời gian quyết định và giao dự toán ngân sách các
cấp huyện, xã để kiểm tra đánh giá:
+ Việc chấp hành thời gian quyết định dự toán thu chi ngân sách của HĐND huyện,
xã.
+ Việc chấp hành thời gian giao dự toán thu, chi ngân sách, phân bổ kế hoạch vốn đầu
tư cho các công trình xây dựng cơ bản, cho các chương trình mục tiêu của UBND
huyện, xã.
1.2.2.3. Thanh tra việc chấp hành ngân sách nhà nước
* Thanh tra việc thực hiện dự toán thu ngân sách
+ Thanh tra việc thực hiện các chỉ tiêu dự toán thu ngân sách
- Lập bảng tổng hợp số liệu tình hình về thực hiện thu ngân sách trong kỳ thanh tra
của huyện, (theo biểu số 03/TTTC-NSH đính kèm).
- Xác minh, đối chiếu tại Chi cục Thuế huyện, Kho bạc Nhà nước huyện về tổng số
thu ngân sách và chi tiết từng khoản thu theo nội dung giao dự toán hoặc theo sắc
thuế.
- Xác định số tuyệt đối và tỷ lệ phần trăm thực hiện của từng chỉ tiêu; so với dự toán
thu UBND tỉnh giao, HĐND địa phương quyết định, UBND địa phương giao.
- Phân tích nguyên nhân thực hiện đạt hoặc không đạt dự toán thu ngân sách được
giao.
+ Thanh tra quản lý thu từ bán tài sản nhà nước:
- Tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện: Tổng hợp tình hình tài sản công của các cơ
quan, đơn vị nhà nước, trong đó tài sản bán, thanh lý trong kỳ thanh tra.
- Xác định số tiền bán thanh lý tài sản, số đã nộp ngân sách, số còn nợ; làm rõ nguyên
nhân.
- Chọn mẫu kiểm tra, xác minh về:
+ Trình tự thủ tục pháp lý trong nhượng bán thanh lý tài sản;
+ Tiền thu bán tài sản được sử dụng vào việc khác;

15


+ Phương án phải nộp không đúng, không đầy đủ.
+ Thanh tra quản lý thu từ cho thuê tài sản nhà nước, thu từ dự án Nhà nước đầu tư
vốn:
- Tại phòng Tài chính - Kế hoạch huyện hoặc các phòng chức năng thuộc huyện:
Tổng hợp tình hình, số liệu theo từng đối tượng Nhà nước cho thuê tài sản (thuê nhà,
thuê kho bãi..v.v) hoặc các dự án Nhà nước có đầu tư vốn có thu hồi (dự án đầu tư
chợ, đầu tư hạ tầng xã hội theo phương thức có thu hồi vốn...v.v) trong thời kỳ thanh
tra. (theo biểu số 04/TTTC-NSH đính kèm)
- Kiểm tra việc thực hiện thời gian thuê, mức tiền thuê, thời hạn phải nộp của hợp
đồng cho thuê. Qua đó phát hiện các trường hợp vi phạm thỏa thuận hợp đồng như:
Thực hiện không đúng về thời gian thuê; nộp không đủ mức tiền thuê; chậm nộp hoặc
chây ì không nộp tiền thuê vào ngân sách nhà nước.
- Kiểm tra việc thực hiện phương án được phê duyệt về đầu tư vốn ngân sách có thu
hồi vốn: số vốn đầu tư đã được quyết toán, thời hạn thu hồi, thời gian bắt đầu thu hồi
vốn được duyệt. Qua đó phát hiện các trường hợp không tuân thủ phương án đầu tư
được duyệt như: Dự án đầu tư xây dựng kéo dài, phát sinh tăng vốn; dự án đã hoạt
động phát sinh số phải thu nhưng không thu hoặc chưa thu; số phải thu nhưng không
thu được; dự án đầu tư thất thoát không thu hồi được vốn như quyết định phê duyệt
đầu tư...v.v.
+ Thanh tra quản lý thu từ xử phạt hành chính, bán hàng hóa tịch thu:
- Tổng hợp số liệu, báo cáo về số vụ việc xử lý vi phạm, số tiền xử phạt hành chính,
giá trị hàng tịch thu của các cơ quan Quản lý thị trường, Kiểm lâm... thuộc huyện phát
sinh trong kỳ. Số liệu về số lần tổ chức bán đấu giá hàng tịch thu, số tiền thu được
từng vụ việc và thu nộp vào ngân sách. (theo biểu số 05/TTTC-NSH đính kèm)
- Đối chiếu số liệu phát sinh thu, chi tài khoản tạm giữ chờ xử lý của cơ quan tài
chính với số liệu báo cáo phát sinh số vụ việc xử lý vi phạm, số tiền xử phạt hành
chính của các cơ quan hữu quan để xác định số tiền thu xử phạt, bán hàng tịch thu
chưa nộp kịp thời về tài khoản tạm thu chờ xử lý của cơ quan tài chính.
- Kiểm tra việc thực hiện trình tự, thủ tục pháp lý của các quyết định xử lý trích trừ
chi phí cho đơn vị thực hiện, trích nộp ngân sách số tiền thu từ công tác chống kinh
doanh trái pháp luật.
- Phân loại số dư cuối kỳ của tài khoản tạm thu về hành vi kinh doanh trái pháp luật
để đánh giá việc phối hợp, đôn đốc các cơ quan hữu quan xử lý trích nộp nguồn thu
kịp thời vào ngân sách nhà nước.
+ Thanh tra việc hạch toán kế toán các khoản thu phát sinh trên địa bàn huyện, thực
hiện việc điều tiết sổ thu theo quy định giữa các cấp ngân sách:
- Kiểm tra việc hạch toán theo chương, khoản, hạng, mục theo quy định của mục lục
ngân sách nhà nước đối với từng khoản thu phát sinh trên địa bàn huyện theo quy
định của chế độ kế toán ngân sách;
- Kiểm tra việc thực hiện việc điều tiết số thu phát sinh trên địa bàn mỗi cấp ngân
sách (TW, tỉnh, huyện, xã) được hưởng theo quy định về tỷ lệ điều tiết giữa các cấp
ngân sách đối với từng loại khoản thu.
+ Thanh tra các khoản thu phí, lệ phí được để lại chi quản lý qua ngân sách:
- Tổng hợp số thực hiện dự toán thu các khoản phí, lệ phí tại các đơn vị hành chính,
sự nghiệp, ngân sách các xã thuộc huyện có phát sinh thu được để lại một phần để chi
quản lý qua ngân sách (theo biểu số 06/TTTC-NSH đính kèm). Đánh giá tình hình
thực hiện.

16


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×