Tải bản đầy đủ

Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở tỉnh quảng ngãi

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung
thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào.
Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông
tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.

U

Ế

Tác giả

Đ

ẠI

H

O
̣C


KI

N

H



́H

Ngô Thị Thùy Dung

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS.
Nguyễn Xuân Khoát - Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế. Người đã tận tình
hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu nhà trường, các thầy cô giáo, đặc
biệt là các thầy cô trong Khoa Kinh tế chính trị, Phòng sau đại học, những người đã

Ế

truyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập và rèn luyện tại

U

trường.

́H

Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi đã được rất nhiều sự giúp đỡ



của các bạn bè và gia đình. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và ghi nhận
những tình cảm quý báu đó.

Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứu

H

với tinh thần cầu thị. Tuy nhiên, với nhiều lý do chủ quan và khách quan, chắc chắn

N

luận văn không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhất định. Tôi kính mong quý

KI

thầy, cô giáo tiếp tục đóng góp ý kiến để luận văn ngày càng được hoàn thiện hơn.

O
̣C

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

H

Tác giả

Đ

ẠI

Ngô Thị Thùy Dung

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ và tên học viên: NGÔ THỊ THÙY DUNG
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị Niên khóa: 2016 – 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. NGUYỄN XUÂN KHOÁT
Tên đề tài: THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI)
Ở TỈNH QUẢNG NGÃI
1. Tính cấp thiết của đề tài

Ế

Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc hội nhập kinh tế

U

quốc tế là một việc vô cùng cần thiết. Chính nhờ sự mở cửa hội nhập với thế giới đã

́H

giúp Việt Nam thu hút các nguồn vốn lớn, nhất là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước



ngoài. Trong những năm trở lại đây nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được
xem như là một nguồn ngoại lực quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH),
góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CCKT), thúc

H

đẩy chuyển giao công nghệ hiện đại, tạo điều kiện nâng cao năng suất lao động.

N

Trong những năm trở lại đây nguồn vốn FDI được xem như là một nguồn

KI

ngoại lực quan trọng để phát triển KT-XH. Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt

O
̣C

động xúc tiến và thu hút đầu tư, tỉnh Quảng Ngãi đã không ngừng phát huy những
lợi thế đồng thời không ngừng khắc phục những khó khăn hạn chế để biến tỉnh

H

thành điểm đến hấp dẫn, thu hút nhiều DN đến đầu tư.
Bên cạnh những ưu điểm mà vốn FDI mang lại thì thời gian gần đây việc thu

ẠI

hút FDI đã gặp một số hạn chế nhất định. Từ thực tiễn đó tác giả chọn đề tài "Thu

Đ

hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở tỉnh Quảng Ngãi" làm đề tài luận
văn tốt nghiệp cao học của mình.
2. Phương pháp nghiên cứu:
Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh và đường lối quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, đề tài còn sử dụng các
phương pháp cụ thể sau:
- Phương pháp thu thập số liệu
+ Số liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng các số liệu thứ cấp đã được công bố trong

iii


các giáo trình, văn kiện của Đảng, các chính sách và pháp luật của nhà nước, niên
giám thống kê, các sách chuyên khảo, tạp chí cộng sản, tạp chí chuyên ngành kinh
tế, ... và các báo cáo tổng kết cuối năm của UBND tỉnh Quảng Ngãi, Sở Kế hoạch
và Đầu tư tỉnh Quảng Ngãi.
+ Số liệu sơ cấp: Luận văn thu thập số liệu sơ cấp bằng hai cách:
Tiến hành phát phiếu điều tra ngẫu nhiên cho 30 doanh nghiệp (DN) FDI
đang đầu tư và 05 DN đang có dự định đầu tư ở tỉnh Quảng Ngãi.

Ế

Thu thập ý kiến của 25 chuyên gia là nhà lãnh đạo, quản lý tại địa phương,

U

cán bộ của Ban quản lý các KCN tỉnh, cán bộ sở KH&ĐT, cán bộ sở Công thương

đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi.

́H

ở tỉnh Quảng Ngãi. Từ đó làm cơ sở để phân tích và đánh giá khả năng thu hút vốn



Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số phương pháp khác như: Phương pháp

3. Kết quả nghiên cứu:

N

phỏng vấn chuyên gia.

H

phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu; Phương pháp thống kê mô tả; Phương pháp

KI

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, luận
văn phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh

O
̣C

Quảng Ngãi, từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh thu hút vốn

Đ

ẠI

H

đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi theo hướng bền vững.

iv


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, việc hội nhập kinh tế quốc
tế là một việc vô cùng cần thiết. Chính nhờ sự mở cửa hội nhập với thế giới đã giúp Việt
Nam thu hút các nguồn vốn lớn, nhất là nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trong
những năm trở lại đây nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài được xem như là một nguồn

Ế

ngoại lực quan trọng để phát triển KT-XH, góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng,

U

chuyển dịch CCKT, thúc đẩy chuyển giao công nghệ hiện đại, tạo điều kiện nâng cao

́H

năng suất lao động.

Quảng Ngãi là tỉnh có vị trí chiến lược trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.



Tỉnh ở vào vị trí trung độ của đất nước, nằm trên trục giao thông Bắc - Nam về đường
sắt, đường bộ, đường biển và đường hàng không, có đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 1A,

H

24A, 24B nối đồng bằng ven biển qua các huyện trung du miền núi của tỉnh đến biên giới

N

Việt - Lào và các tỉnh Tây Nguyên; trong tương lai gần sẽ nối với hệ thống đường xuyên

KI

Á, tạo vị trí thuận lợi cho tỉnh về giao lưu kinh tế với bên ngoài. Bên cạnh đó,
Quảng Ngãi có cảng nước sâu Dung Quất, Cảng biển Sa Kỳ, gần sân bay Chu Lai, cùng

̣C

với diện tích mặt bằng đất cát ven biển rộng, gần hệ thống lưới điện quốc gia, có nguồn

H
O

nước ngọt dồi dào đã tạo thuận lợi cho việc hình thành các khu công nghiệp (KCN), dịch
vụ du lịch, các đô thị mới.

ẠI

Hiện nay Quảng Ngãi có 5 KCN tập trung và 15 cụm công nghiệp, làng nghề được
đầu tư kết cấu hạ tầng đáp ứng đủ nhu cầu cho các nhà đầu tư đầu tư, sản xuất kinh

Đ

doanh. Trong các KCN này, Khu phức hợp Công nghiệp - Dịch vụ - Đô thị VSIP là một
trong những dự án mới, kiểu mẫu đáp ứng nhu cầu cho các nhà đầu tư trong và ngoài
nước. Năm 2016, Quảng Ngãi thành lập KCN Đồng Dinh với các loại hình công nghiệp
sạch ít ảnh hưởng môi trường. Ngoài ra, Quảng Ngãi có khu kinh tế (KKT) Dung Quất đã
được quy hoạch với diện tích hơn 45.000 ha, là một trong 5 KKT ven biển được Chính
phủ ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng và có chính sách ưu đãi cao nhất Việt Nam hiện nay.
Chính vì thế, Quảng Ngãi có điều kiện cực kỳ thuận lợi trong việc thu hút nguồn vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài.

5


Thời gian qua, xác định tầm quan trọng của hoạt động xúc tiến và thu hút đầu tư,
tỉnh Quảng Ngãi đã ban hành nhiều chương trình, kế hoạch, văn bản chỉ đạo triển khai
tập trung đẩy mạnh hoàn thiện các cơ chế, chính sách, cải cách hành chính, nâng cao hiệu
quả hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh từ đó môi trường đầu tư kinh doanh
tiếp tục được cải thiện đáng kể. Cùng với việc phát huy những lợi thế về vị trí địa lý, điều
kiện tự nhiên thuận lợi, đồng thời không ngừng khắc phục những khó khăn hạn chế,
Quảng Ngãi đang dần khẳng định mình là điểm đến thật sự hấp dẫn, thu hút nhiều DN

Ế

trong nước và nước ngoài đến khảo sát, tìm hiểu đầu tư trên địa bàn tỉnh.

U

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được, việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước

́H

ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi vẫn còn một số hạn chế như: tỷ lệ thu hút vốn vào các ngành



không đồng đều, chuyển giao công nghệ cao chiếm tỷ lệ chưa cao, còn để xảy ra các sự
cố về môi trường và nhiều vấn đề khác. Từ thực tiễn nêu trên, việc nghiên cứu kinh

H

nghiệm, thực trạng về đầu tư trực tiếp nước ngoài, từ đó đưa ra những giải pháp để thu

N

hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Quảng Ngãi là một điều cần thiết trong giai
đoạn hiện nay. Vì vậy, tác giả đã chọn vấn đề "Thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

KI

(FDI) ở tỉnh Quảng Ngãi" làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.

̣C

2. Tình hình nghiên cứu đề tài

H
O

Ở nước ta từ đầu những năm 2000 trở lại đây đã có nhiều công trình nghiên cứu về
vấn đề thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tiêu biểu như:
- Trần Xuân Tùng (2005), Đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam, thực trạng và

ẠI

giải pháp, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội. Công trình này đã phân tích được bản chất

Đ

và xu thế vận động của đầu tư trực tiếp nước ngoài, cũng như vai trò của nó với quá trình
phát triển KT-XH của nước ta trong quá trình đổi mới. Công trình cũng đã nêu một số
nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế của việc thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
ở Việt Nam. Đồng thời, công trình cũng đã đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm huy
động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
- Nguyễn Văn Tuấn (2005), Đầu tư trực tiếp nước ngoài với phát triển kinh tế ở
Việt Nam, NXB Tư pháp, Hà Nội. Đây là một đề tài nghiên cứu có phạm vi rộng về lịch
sử hình thành, phát triển hoạt động của đầu tư trực tiếp nước ngoài. Trên cơ sở đó tác giả

6


cũng đã đưa ra một số giải pháp nhằm huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài đối với nền kinh tế Việt Nam
- Trương Quang Dũng (2011), Thu hút vốn đầu tư để phát triển công nghiệp tại tỉnh
Quảng Ngãi, Luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Đề tài
đã khái quát lý luận về vốn đầu tư, đầu tư vốn, các nguồn vốn đầu tư và vai trò của vốn
đầu tư để phát triển công nghiệp nói chung và phát triển công nghiệp tại địa phương nói
riêng để hình thành khung nội dung nghiên cứu cho đề tài. Xác định những tồn tại cùng

Ế

các nguyên nhân trong thu hút vốn đầu tư vào phát triển công nghệp tỉnh Quảng Ngãi.

U

Tác giả cũng đã đưa ra được các giải pháp để thu hút vốn đầu tư vào phát triển công

́H

nghệp tỉnh Quảng Ngãi.



- Nguyễn Thị Diễm Phương (2012), Thu hút trực tiếp đầu tư nước ngoài FDI vào
KKT Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, luận văn thạc sỹ kinh tế, trường Đại học kinh tế - Đại

H

học Đà Nẵng. Đề tài đã nghiên cứu về lý luận và thực tiễn các vấn đề liên quan đến KKT

N

và hoạt động thu hút FDI vào các KKT. Bên cạnh đó, đề tài cũng đã đánh giá, phân tích

KI

thực trạng thu hút FDI vào KKT Dung Quất trong thời gian qua, trên cơ sở đó phát hiện
những mặt tích cực, thành công và những tồn tại với những nguyên nhân của chúng. Từ

̣C

những lý luận và thực tiễn đó đề tài đã đề xuất một số giải pháp trên phương diện môi

H
O

trường vĩ mô và năng lực nội tại nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
vào KKT Dung Quất.

- Ngô Trung Hùng (2013), Giải pháp thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên

ẠI

địa bàn tỉnh Bến Tre, luận văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Đề

Đ

tài đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Phân tích thực trạng môi trường đầu tư, thực trạng thu hút và đóng góp của vốn đầu tư
trực tiếp nước ngoài vào phát triển KT-XH của tỉnh Bến Tre. Từ đó nêu được những nhân
tố ảnh hưởng đến thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Bến Tre. Từ những thực tiễn
đó, đề tài đã đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác thu hút vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài ở tỉnh Bến Tre trong thời gian đến.
- Phan Thị Quốc Hương (2014), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng thu hút dòng vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, luận văn tiến sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh

7


tế thành phố Hồ Chí Minh. Đề tài đã xác định được các yếu tố ảnh hưởng thu hút dòng
vốn FDI vào Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng phân bố không gian vốn FDI giữa các
địa phương tại Việt Nam. Từ thực tiễn nghiên cứu đó, tác giả đã gợi ý một số chính sách
nhằm cải thiện môi trường đầu tư cũng như tăng cường thu hút dòng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở cấp độ cấp quốc gia và địa phương đã được đề xuất.
- Lê Hoài Thanh (2015), Thu hút đầu tư vào khu công nghiệp tỉnh Quảng Ngãi, luận
văn thạc sĩ kinh tế, trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế. Đề tài hệ thống hóa được cơ sở

Ế

lý luận và nêu một số kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư vào KCN tỉnh Quảng Ngãi. Từ đó,

U

đề xuất một số giải pháp thu hút vốn đầu tư vào các KCN tỉnh Quảng Ngãi trong thời

́H

gian đến.



Ngoài ra, còn có nhiều bài viết, công trình nghiên cứu trên các tạp chí, kỷ yếu hội
thảo khoa học ít nhiều có đề cập đến thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở Việt Nam.

H

Tuy nhiên, cho đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu về thu hút vốn đầu tư trực tiếp

N

nước ngoài vào tỉnh Quảng Ngãi một cách toàn diện có hệ thống. Vì vậy, việc nghiên cứu

KI

thực trạng và đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi hiện nay là vấn đề cấp thiết.

H
O

3.1. Mục tiêu chung

̣C

3. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, luận văn
phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi,

ẠI

từ đó đưa ra một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp

Đ

nước ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi theo hướng bền vững.

8


3.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài.
- Phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh
Quảng Ngãi.
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh thu hút vốn đầu
tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian tới.

Ế

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

U

4.1. Đối tượng nghiên cứu
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.



́H

Tình hình thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi.

H

- Về thời gian: Nghiên cứu, phân tích thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước

KI

5. Phương pháp nghiên cứu

N

ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn từ 2013 - 2017 và đề xuất giải pháp đến năm 2022.

Trên cơ sở phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và

̣C

đường lối quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam, đề tài còn sử dụng các phương pháp

H
O

cụ thể sau:

5.1. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp: Luận văn sử dụng các số liệu thứ cấp đã được công bố trong các

ẠI

giáo trình, văn kiện của Đảng, các chính sách và pháp luật của nhà nước, niên giám thống

Đ

kê, các sách chuyên khảo, tạp chí cộng sản, tạp chí chuyên ngành kinh tế, ... và các báo
cáo tổng kết cuối năm của UBND tỉnh Quảng Ngãi, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng
Ngãi.
- Số liệu sơ cấp: Luận văn thu thập số liệu sơ cấp bằng hai cách:
+ Tiến hành phát phiếu điều tra ngẫu nhiên cho 30 doanh nghiệp (DN) FDI đang
đầu tư và 05 DN đang có dự định đầu tư ở tỉnh Quảng Ngãi.

9


+ Thu thập ý kiến của 25 chuyên gia là nhà lãnh đạo, quản lý tại địa phương, cán bộ
của Ban quản lý các KCN tỉnh, cán bộ sở KH&ĐT, cán bộ sở Công thương ở tỉnh Quảng
Ngãi. Từ đó làm cơ sở để phân tích và đánh giá khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi.
5.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp, xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp phân tổ thống kê để hệ thống hóa, sau đó sẽ tiến hành tổng
hợp, phân tích các nội dung cần nghiên cứu. Các bảng hỏi được xử lý bằng phần mềm

Ế

Excel.

U

5.3. Phương pháp thống kê mô tả

́H

Phương pháp này được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập



được từ việc nghiên cứu thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài. Phương pháp
này được sử dụng để đánh giá tác động của FDI đến tăng trưởng kinh tế ở tỉnh Quảng

H

Ngãi

N

5.4. Phương pháp phỏng vấn chuyên gia

KI

Tham khảo ý kiến các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, chính sách, lãnh đạo các
sở, ban ngành, giám đốc các DN có vốn đầu tư nước ngoài từ đó đưa phân tích tình hình

H
O

vấn đề đang nghiên cứu.

̣C

thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh cũng như đưa ra kết luận và đề xuất cho

6. Kết cấu của luận văn

chương:

ẠI

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3

Đ

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
Chương 2: Thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi
Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi

10


KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1. Kết luận
Trong giai đoạn hiện nay đầu tư nước ngoài đóng một vai trò rất quan trọng trong
quá trình phát triển KT-XH của tỉnh Quảng Ngãi. Qua phân tích thực trạng thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài ở tỉnh Quảng Ngãi, cũng như qua khảo sát ý kiến đánh giá

Ế

của các DN FDI và các chuyên gia, luận văn đã giải quyết được những vấn đề cơ bản sau:

U

- Bằng việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư trực tiếp

trong việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

́H

nước ngoài, đề tài đã rút ra được một số bài học kinh nghiệm đối với tỉnh Quảng Ngãi



- Thông qua việc phân tích, đánh giá thực trạng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài của tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2013 - 2017, chương 2 đã cho thấy hiệu quả

H

KT-XH của các dự án FDI thông qua các chỉ tiêu như: đóng góp cho tổng vốn đầu tư xã

N

hội dao động trong khoảng từ 6-12%; đóng góp một phần không nhỏ vào tăng trưởng

KI

kinh tế của tỉnh và là nhân tố giúp tỉnh ngày càng có tốc độ phát triển kinh tế nhanh; giúp
chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hiện đại và phù hợp với định hướng của

̣C

tỉnh; Góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Tuy nhiên do phần lớn các dự án ở

H
O

tỉnh Quảng Ngãi là dự án nhỏ và đang trong trong quá trình xây dựng nên mặc dù có
đóng góp vào ngân sách của tỉnh nhưng con số này còn khá nhỏ.

ẠI

- Trên cơ sở phân tích kết quả khảo sát ý kiến đánh giá về môi trường thu hút vốn

Đ

đầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Quảng Ngãi, đề tài đã xác định được nhân tố ảnh
hưởng quyết định đầu tư của nhà đầu tư khi quyết định đầu tư tại Quảng Ngãi. Qua kết
quả phân tích cũng đã đưa ra được những thành tựu, hạn chế và các nguyên nhân từ đó
làm cơ sở đề xuất các giải pháp.
Từ những phân tích về hạn chế và nguyên nhân, đồng thời căn cứ vào mục tiêu phát
triển kinh tế của tỉnh Quảng Ngãi trong giai đoạn 2013-2017 và định hướng đến năm
2020, luận văn đã đề ra 7 giải pháp trong Chương 3 nhằm cải thiện môi trường thu hút
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Tùy điều kiện, đặc trưng

11


của từng vùng, từng thời gian nhất định mà lựa chọn, vận dụng các giải pháp cho phù hợp
trong mối quan hệ với các địa phương khác và cả nước. Tuy nhiên, để phát huy hiệu quả
các giải pháp này thì trong quá trình triển khai cần có sự phối hợp thống nhất, đồng bộ
giữa các cơ quan trong tỉnh và sự hỗ trợ từ phía Chính phủ và các Bộ, ngành Trung ương.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, tuy nhiên do hoàn
cảnh, điều kiện thời gian... chắc chắn đầ tài không tránh khỏi những hạn chế nhất định,
tác giả rất mong nhận được sự thông cảm cũng như góp ý từ những nhà khoa học đang

Ế

quan tâm đến vấn đề này.

U

2. Kiến nghị

́H

Để tỉnh Quảng Ngãi có điều kiện tốt nhất thực hiện các giải pháp đẩy mạnh thu hút



vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài phục vụ phát triển KT-XH trong thời gian đến, tác giả xin
đưa ra một số kiến nghị như sau:

H

2.1. Đối với Trung ương

N

- Chính phủ cần tiếp tục hoàn thiện các chính sách về quy hoạch đầu tư, ban hành

KI

cụ thể hơn nữa các nghị định thông tư về luật đầu tư, thường xuyên sửa đổi, cái cách
hành chính nhằm tạo điều kiện cho DN nước ngoài đang có nhu cầu đầu tư.

̣C

- Các bộ ngành cần phối hợp với nhau để đưa ra chương trình xúc tiến đầu tư phù

H
O

hợp cho từng địa phương, xây dựng những danh mục kêu gọi đầu tư có tính chất liên
vùng để kêu gọi đầu tư từ các nguồn vốn ngoài nước.
- Đề nghị Bộ KH&ĐT quan tâm, tạo điều kiện cho tỉnh Quảng Ngãi được tham gia

ẠI

các hoạt động xúc tiến đầu tư ở nước ngoài của Trung ương để tỉnh có khả năng tiếp cận

Đ

với nhà nhà đầu tư, các tập đoàn kinh tế lớn của nước ngoài, từ đó tỉnh có thể quảng bá,
giới thiệu tiềm năng thế mạnh của tỉnh.
2.2. Đối với tỉnh Quảng Ngãi
- Để đảm bảo về quyền và nghĩa vụ, trách nhiệm của nhà đầu tư cũng như lợi ích
hài hòa giữa nhà nước, nhân dân và DN FDI trong thời gian đến tỉnh cần rà soát, điều
chỉnh và bổ sung về một số cơ chế chính sách như: chính sách liên quan đến đất đai,
chính sách về hỗ trợ, đào tạo và cung ứng nguồn lao động, chính sách hỗ trợ sau đầu tư,...
gắn với thẩm quyền giải quyết của một cơ quan, đơn vị cụ thể nhằm tránh tình trạng có

12


cơ chế nhưng thiếu bộ phận giải quyết hoặc chồng chéo về chức năng, nhiệm vụ.
- Trong quá trình đột phá phát triển, chuyển từ cơ chế quản lý DN sang phục vụ
DN kiến nghị UBND tỉnh chỉ đạo tiến hành xem xét rà soát và đánh giá về công tác cải
cách hành chính để có thể giảm, xóa bỏ những thủ tục không cần thiết đáp ứng sự phù
hợp với tình hình thực tiễn trong môi trường kinh doanh hiện nay.
- Công tác tuyên truyền, quảng bá về đầu tư của tỉnh nhà thời gian qua đã được
thực hiện nhưng chưa tạo sự lan tỏa mạnh mẽ, thiết thực. Thời gian đến, cần nâng cao tần

Ế

suất quảng bá thương hiệu, nâng cao vị thế của các Tập đoàn, DN lớn cũng như đẩy

U

mạnh tuyên truyền về chính sách thu hút đầu tư của tỉnh cả trong và ngoài nước.

́H

- Chủ động tiếp cận thu hút các DN đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp phụ trợ, đầu



tư vào lĩnh vực nông nghiệp nông thôn nhằm tạo DN vệ tinh cho các tập đoàn lớn, tập
đoàn đa quốc gia và khai thác các nguồn lực còn dồi dào ở khu vực nông thôn để phát

H

triển tương xứng với CCKT trong nền kinh tế chung của tỉnh.

N

- Trong công tác lập quy hoạch cần mang tính chiến lược, ổn định và lâu dài;

KI

tránh tình trạng điều chỉnh cục bộ khá nhiều như hiện nay. Đồng thời, kế oạch sử dụng
đất hằng năm của mỗi địa phương cần thông tin và công bố rộng rãi để Nhà đầu tư tìm

̣C

hiểu, lựa chọn cho phù hợp khi đề xuất địa điểm đầu tư dự án và mang lại tính khả thi cao

Đ

ẠI

H
O

đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

13



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×