Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam chi nhánh huế

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ



́H

U

TÔN NỮ XUÂN THI

Ế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN

N

H


TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

ẠI

H

O
̣C

KI

ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ

Đ

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

HUẾ, 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ



́H

U

Ế

TÔN NỮ XUÂN THI

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN

H

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN

KI

N

ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ

O
̣C

Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Mã số: 8 31 01 10

Đ

ẠI

H

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN QUANG PHỤC

HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết
quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu
khoa học nào.
Huế, tháng 07 năm 2019

U

Ế

Học viên thực hiện

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

Tôn Nữ Xuân Thi

ii


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài luận văn này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi xin
gửi lời cám ơn chân thành nhất đến các thầy giáo, cô giáo của Trường Đại học Kinh
tế - Đại học Huế đã hết lòng giảng dạy, dìu dắt và chỉ bảo tận tình, giúp tôi có được
nhiều kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập tại trường.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Quang Phục – người đã

Ế

trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình làm luận văn này.

U

Tôi cũng xin chân thành cám ơn đến ban lãnh đạo, các anh, chị trong Ngân hàng

́H

Thương mại cổ phần Đại Chúng Việt Nam – Chi Nhánh Huế đã giúp đỡ, tạo điều kiện
cho việc điều tra, thu thập số liệu, tài liệu phục vụ cho viêc nghiên cứu đề tài khóa



luận.

Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên

H

cạnh động viên, chia sẻ và giúp đỡ nhiệt tình, đóng góp ý kiến trong quá trình hoàn

N

thành luận văn này.

KI

Tuy nhiên do chưa có đủ kinh nghiệm thực tiễn cũng như trình độ chuyên môn,
thời gian nghiên cứu có hạn nên đề tài không tránh khỏi sai sót. Tôi rất mong nhận

O
̣C

được những đóng góp của quý thầy cô và bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn.

H

Huế, tháng 07 năm 2019

Đ

ẠI

Học viên thực hiện

Tôn Nữ Xuân Thi

iii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên

: TÔN NỮ XUÂN THI

Chuyên ngành

: QUẢN LÝ KINH TẾ

Niên khóa: 2017-2019

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN QUANG PHỤC
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
1. Mục đích và đối tượng nghiên cứu
Trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình huy động vốn tại Ngân hàng PvcomBank

Ế

Chi nhánh Huế qua 3 năm 2015-2017, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện

U

công tác này tại đơn vị trong thời gian tới.



về hoạt động huy động vốn tại PVcomBank CN Huế.

́H

Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

H

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

N

+ Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ báo cáo tổng kết tại Ngân hàng Đại Chúng
Việt Nam – Chi nhánh Huế qua các năm 2015 – 2017;

KI

+ Dữ liệu sơ cấp: được thu thập thông qua việc khảo sát ý kiến của khách hàng

O
̣C

đã và đang sử dụng dịch vụ huy động vốn tại ngân hàng;
- Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu xác suất
với kỹ thuật lấy mẫu phân tầng theo tỷ lệ;

H

- Các phương pháp thống kê mô tả, so sánh, tổng hợp, nhân tố khám phá (EFA)

ẠI

và phân tích hồi quy để phân tổ số liệu và phân tích, so sánh sự biến động của số liệu
theo thời gian;

Đ

3. Kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Phân tích, đánh giá thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng

Việt Nam – Chi nhánh Huế thông qua đánh giá của khách hàng sử dụng dịch vụ huy
động vốn. Trên cơ sở đó đề xuất 3 nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện công tác huy động
vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Huế trong thời gian tới.

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................................... ii
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................... iii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ............................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................................... ix

Ế

DANH MỤC BẢNG ..................................................................................................................... x

U

DANH MỤC HÌNH .................................................................................................................... xii

́H

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................... 1
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU ............................................................... 1



2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ..................................................................................................... 2
2.1. Mục tiêu chung:....................................................................................................................... 2

H

2.2. Mục tiêu cụ thể: ....................................................................................................................... 2

N

3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................. 2

KI

3.1. Đối tượng nghiên cứu:............................................................................................................ 2
3.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................................................ 3

O
̣C

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................................................... 3
4.1. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin ............................................................................... 3

H

4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ................................................................................ 5

ẠI

5. KẾT CẤU LUẬN VĂN ........................................................................................................... 6
PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 7

Đ

CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................ 7
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI........................................... 7
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại ...................................................................................... 7
1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế .................................................... 8
1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại ............................................................ 9
1.2. HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............................................ 13
1.2.1. Khái quát về huy động vốn của ngân hàng thương mại................................................. 13
v


1.2.2. Các hình thức huy động vốn ............................................................................................. 17
1.2.3. Phân tích đánh giá công tác huy động vốn của ngân hàng thương mại ....................... 21
1.3. NỘI DUNG CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NHTM ......................................... 23
1.3.1. Xây dựng cơ chế huy động vốn........................................................................................ 23
1.3.2. Tổ chức thực hiện huy động vốn ...................................................................................... 25
1.3.3. Giám sát, đánh giá quá trình huy động vốn .................................................................... 27
1.4. MÔ HÌNH VÀ THANG ĐO MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU

Ế

TRA VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN............................................................................... 29

U

1.4.1. Một số mô hình nghiên cứu trong nước và nước ngoài ................................................. 29

́H

1.4.2. Xây dựng mô hình nghiên cứu ......................................................................................... 33
1.5. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC HĐV CỦA NHTM .................... 35



1.5.1. Nhóm nhân tố chủ quan .................................................................................................... 35
1.5.2. Nhóm nhân tố khách quan ................................................................................................ 36

H

1.6. KINH NGHIỆM VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA CÁC NHTM VÀ BÀI HỌC RÚT RA

N

ĐỐI VỚI PVCOMBANK CN HUẾ.......................................................................................... 38

KI

1.6.1. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Thừa Thiên Huế
(Techcombank) ............................................................................................................................. 38

O
̣C

1.6.2. Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank).......... 39
1.6.3. Bài học rút ra đối với PvcomBank CN Huế.................................................................... 41

H

CHƯƠNG 2, THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẠI CHÚNG

ẠI

VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ................................................................................................ 42

Đ

2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ
(PVCOMBANK CN HUẾ) ........................................................................................................ 42
2.1.1. Khái quát về ngân hàng Pvcombank ............................................................................... 42
2.1.2. Khái quát về PvComBank chi nhánh Huế ...................................................................... 43
2.1.3. Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động .................................................................. 43
2.1.4. Cơ cấu tổ chức và chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận ............................................. 45
2.1.5. Tình hình lao động của PVcomBank CN Huế ............................................................... 46
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh của PVcomBank............................................................ 48
2.2. Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng PvcomBank – Chi nhánh Huế từ
vi


2015-2017. .................................................................................................................................... 50
2.2.1. Tình hình vốn huy động vốn của PVcomBank Huế ...................................................... 50
2.2.2. Tình hình thực hiện công tác huy động vốn của PvcomBank Huế .............................. 54
2.2.3. Đánh giá của các đối tượng khảo sát về công tác huy động vốn tại PvComBank Huế. 65
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI PVCOMBANK HUẾ 88
2.3.1. Kết quả đạt được ................................................................................................................ 88
2.3.2. Tồn tại ................................................................................................................................. 89

Ế

CHƯƠNG 3. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG

U

TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI

́H

NHÁNH HUẾ .............................................................................................................................. 90
3.1. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN



TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ ...................... 90
3.1.1. Quan điểm về công tác huy động vốn của PvcomBank chi nhánh Huế từ nay đến năm

H

2025. .............................................................................................................................................. 90

N

3.1.2. Định hướng về hoàn thiện công tác huy động vốn của PvcomBank chi nhánh Huế từ

KI

nay đến năm 2025. ....................................................................................................................... 90
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG

O
̣C

TMCP ĐẠI CHÚNG VIỆT NAM CHI NHÁNH HUẾ. ........................................................ 91
3.2.1. Xây dựng kế hoạch huy động vốn rõ ràng cho từng giai đoạn ..................................... 91

H

3.2.2.Đổi mới tổ chức, quản lý và quy trình nghiệp vụ phù hợp ............................................. 91

ẠI

3.2.3. Xây dựng chiến lược khách hàng trong huy động vốn .................................................. 92
3.2.4. Đa dạng hoá các hình thức huy động............................................................................... 93

Đ

3.2.5. Xây dựng chính sách quản lý lãi suất hợp lý kết hợp với chính sách ưu đãi phí
dịch vụ ...........................................................................................................................94
3.2.6. Tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên ................................... 95
3.2.7. Phát triển và mở rộng mạng lưới giao dịch ..................................................................... 95
3.2.8. Tăng cường hoạt động thu hút khách hàng ..................................................................... 96
3.2.9. Giải pháp nâng cao chất lượng phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh nhằm hoàn
thiện công tác quản lý huy động vốn .......................................................................................... 96
3.2.10. Nâng cao chất lượng dịch vụ và công nghệ ngân hàng ............................................... 97
vii


3.2.11.Nâng cao chất lượng sử dụng vốn huy động ................................................................. 97
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ................................................................................. 98
1. KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 98
2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................................. 98
2.1. Đối với Nhà nước.................................................................................................................. 98
2.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ............................................................................ 99
2.3. Đối với Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam .............................................................. 99

Ế

TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................................ 100

U

PHỤ LỤC.................................................................................................................................... 103
Phản biện luận văn thạc sỹ



Biên bản của Hội đồng chấm luận văn thạc sỹ kinh tế

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H

Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn

́H

Quyết định Hội đồng chấm luận văn

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
: Khách hàng cá nhân

KHDN

: Khách hàng doanh nghiệp

TCKT

: Tổ chức kinh tế

CN

: Cá nhân

DN

: Doanh nghiệp

TCTD

: Tổ chức tín dụng

TMCP

: Thương mại cổ phần

NHTM

: Ngân hàng thương mại

LSTG

: Lãi suất tiền gửi

HĐV

: Huy động vốn

U
́H



H
N
KI
O
̣C
H
ẠI
Đ

ix

Ế

KHCN


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình lao động tại PVcomBank Huế qua 3 năm 2015 – 2017 ...............47
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của PVcomBank Huế từ 2015-2017 ............49
Bảng 2.3. Quy mô, cơ cấu và tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn huy động tại
PVcomBank Huế qua 3 năm 2015-2017 .......................................................................50
Bảng 2.4. Thị phần HĐV của PVcomBank Huế và một số NHTM từ 2015-2017 .......53

Ế

Bảng 2.5. Tình hình sử dụng vốn tại PVcomBank Huế từ 2015-2017 .........................54

U

Bảng 2.6. Tình hình thực hiện huy động vốn so kế hoạch tại PVcomBank Huế qua 3

́H

năm 2015-2017 ..............................................................................................................55
Bảng 2.7. Nhân lực phục vụ hoạt động huy động vốn tại PVcomBank Huế qua 3 năm



2015-2017 ......................................................................................................................58
Bảng 2.8. Vốn huy động theo từng loại sản phẩm tại PVcomBank Huế qua 3 năm

H

2015-2017 ......................................................................................................................60

N

Bảng 2.9: So sánh LSTG bình quân của PVcomBank và các ngân hàng trên địa bàn từ

KI

2015 - 2017 ....................................................................................................................61
Bảng 2.10: Huy động vốn theo chương trình ưu đãi từ 2015 - 2017 ............................63

O
̣C

Bảng 2.11. Cơ cấu mẫu khảo sát đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ tiền gửi .......66
Bảng 2.12. Đặc điểm mẫu là cán bộ nhân viên ngân hàng............................................68

H

Bảng 2.13. Đánh giá về sản phẩm dịch vụ tiền gửi .......................................................70

ẠI

Bảng 2.14. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt về sản phẩm dịch
vụ huy động ...................................................................................................................72

Đ

Bảng 2.15. Đánh giá về lãi suất huy động .....................................................................73
Bảng 2.16. Đánh giá về đội ngũ nhân viên....................................................................75
Bảng 2.17. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt về đội ngũ nhân
viên làm công tác huy động ...........................................................................................76
Bảng 2.18. Đánh giá về cơ sở vật chất và kênh phân phối huy động vốn.....................77
Bảng 2.19. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt về cơ sở vật chất và
kênh phân phối huy động vốn .......................................................................................78
Bảng 2.20. Đánh giá về chính sách thu hút khách hàng sử dụng dịch vụ gửi tiền ........79
x


Bảng 2.21. Kết quả kiểm định Independent sample t-test khác biệt về chính sách thu
hút khách hàng ...............................................................................................................80
Bảng 2.22. Kết quả kiểm định độ tin cậy của các thang đo cronbach’s alpha ..............81
Bảng 2.23. Kiểm định KMO and Bartlett's Test ...........................................................82
Bảng 2.24. Kết quả phân tích nhân tố ...........................................................................83
Bảng 2.25. Kiểm định mối tương quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc ...............84
Bảng 2.26. Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter .............................................85

Ế

Bảng 2.27. Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy ..........................................86

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Bảng 2.28. Kết quả phân tích hồi quy ...........................................................................87

xi


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Tổ chức bộ máy quản lý huy động vốn .........................................................26
Hình 1.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất ..........................................................................35
Hình 2.1. Cơ cấu tổ chức của NHTMCP PvcomBank ..................................................42
Hình 2.2. Cơ cấu cổ đông của NHTMCP PVcomBank ................................................43
Hình 2.3. Cơ cấu tổ chức của PvcomBank CN Huế .....................................................45

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

Ế

Hình 2.4. Tổ chức bộ máy huy động tại PVcomBank Huế ...........................................57

xii


PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế của nền kinh tế
nói chung và hệ thống ngân hàng nói riêng, đặt ra cho hệ thống ngân hàng Việt Nam
không ít những khó khăn và thách thức cần phải xử lý như: Vốn, trình độ công nghệ,
năng lực đội ngũ cán bộ… Do đó, muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế năng

Ế

động đó, mỗi ngân hàng cần phải xác định cho mình con đường đi phù hợp và hiệu quả

U

nhất, quan tâm tìm kiếm các giải pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

́H

trong đó giải pháp nâng cao khả năng huy động vốn là yêu cầu tất yếu, đồng thời cũng
là một bài toán khó đối với các Ngân hàng thương mại (NHTM) để ổn định và phát



triển bền vững trong điều kiện có nhiều cạnh tranh.

Thị trường tài chính ở Việt Nam trong những năm gần đây có xu hướng ngày

H

càng phát triển và sôi động với sự tham gia ngày càng nhiều của các tổ chức tài chính

N

nước ngoài, các ngân hàng thương mại cổ phần và sự hiện diện của các ngân hàng

KI

100% vốn nước ngoài. Tình hình cạnh tranh trên thị trường tài chính ngày càng khốc
liệt. Thêm vào đó, việc có thêm nhiều kênh đầu tư hấp dẫn như thị trường chứng

O
̣C

khoán, sàn giao dịch vàng đã thu hút một phần vốn khá lớn trong dân cư và doanh
nghiệp thì công tác huy động vốn của các Ngân hàng ngày càng khó khăn và đứng

H

trước nhiều thách thức cạnh tranh.

ẠI

Nguồn vốn huy động của ngân hàng quyết định khả năng thanh khoản và khả
năng cạnh tranh của ngân hàng đó. Các Ngân hàng thực hiện cho vay và nhiều hoạt

Đ

động khác chủ yếu dựa vào vốn huy động. Khả năng huy động vốn tốt là điều kiện
thuận lợi đối với Ngân hàng trong việc mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần
kinh tế về quy mô, mức lãi suất, về thời gian và thời hạn cho vay. Điều đó sẽ thu hút
ngày càng nhiều khách hàng, doanh số hoạt động sẽ tăng lên, đảm bảo uy tín và năng
lực trên thị trường.
Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVcomBank) với tiền thân là sự hợp
nhất giữa Tổng công ty tài chính cổ phần Dầu khí Việt Nam (PVFC) và Ngân hàng
TMCP Phương Tây (WesternBank), được thành lập ngày 16/9/2013. Ngày 3/10/2013
1


chi nhánh Huế chính thức đi vào hoạt động. Là một chi nhánh trẻ nên việc chiếm lĩnh
thị phần, phát triển khách hàng là một trong những ưu tiên hàng đầu. Tuy nhiên, với
thương hiệu ngân hàng mới, mạng lưới mỏng nên kết quả kinh doanh nói chung và
công tác huy động vốn nói riêng còn nhiều mặt hạn chế, cần khắc phục như cơ chế
quản lý, hoạt động điều hành huy động vốn thiếu tính linh hoạt; mạng lưới huy động
còn hạn chế (mới chỉ có 1 phòng giao dịch trên địa bàn thành phố); chính sách thu hút
khách hàng còn đơn điệu, nguồn nhân lực làm công tác huy động còn yếu về mặt kỹ

Ế

năng để thu hút khách hàng. Trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt giữa các ngân

U

hàng trên địa bàn, giữa các ngân hàng với các kênh huy động khác, đòi hỏi

́H

PvcomBank Chi nhánh Huế phải có những giải pháp, chính sách huy động vốn thích
hợp mới chiếm lĩnh thị phần, thu hút được khách hàng, đáp ứng được nhu cầu vốn cho



hoạt động của chi nhánh

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Hoàn thiện công tác huy động vốn tại
luận văn tốt nghiệp thạc sỹ.
2.1. Mục tiêu chung:

KI

2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

N

H

NHTM cổ phần Đại Chúng Việt Nam chi nhánh Huế” được tác giả lựa chọn làm

O
̣C

Trên cơ sở phân tích đánh giá tình hình huy động vốn tại Ngân hàng PvcomBank
Chi nhánh Huế qua 3 năm 2015-2017, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện

H

công tác này tại đơn vị trong thời gian tới.

ẠI

2.2. Mục tiêu cụ thể:

Đ

- Hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động huy động vốn của
ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng TMCP PvcomBank – Chi
nhánh Huế trong giai đoạn 2015 - 2017.
- Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác huy động vốn tại PVcomBank CN
Huế trong thời gian tới.
3. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn
2


về hoạt động huy động vốn tại PVcomBank CN Huế.
Đối tượng khảo sát: Là cán bộ nhân viên và khách hàng giao dịch tiền gửi tại
PVcomBank CN Huế.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
-Về không gian: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại PVcomBank CN Huế, tỉnh
Thừa Thiên Huế.
-Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng qua 3 năm 2015-2017, các giải

U

khoảng thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2018.

Ế

pháp được đề xuất áp dụng trong thời gian tới. Số liệu sơ cấp được điều tra trong

4.1. Phương pháp thu thập số liệu, thông tin



- Đối với số liệu thứ cấp:

́H

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Được thu thập từ các báo cáo tổng kết của PVcomBank Huế qua 3 năm 2015-

H

2017; phương hướng hoạt động trong những năm tiếp theo. Ngoài ra, tác giả còn tham

N

khảo các loại tài liệu, sách, báo, tạp chí, các công trình khoa học đã công bố có liên

KI

quan trên các phương tiện thông tin đại chúng, internet cũng như từ các cơ quan ban
ngành ở Trung ương cũng như địa phương.

O
̣C

- Đối với số liệu sơ cấp:

Được thu thập dựa trên phương pháp điều tra bằng bảng hỏi được thiết kế sẵn,

H

Trong đó, các tiêu chí được đánh giá theo mức độ hài lòng tăng dần từ 1 đến 5. Tác giả

ẠI

tiến hành điều tra đối với nhóm đối tượng là khách hàng cá nhân có giao dịch tiền gửi
và cán bộ nhân viên tại PvcomBank Huế.

Đ

+ Đối với bảng hỏi dành cho đối tượng khách hàng giao dịch tiền gửi tại

PvcomBank Huế, đây là đối tượng điều tra chủ yếu, quan trọng nhất của đề tài. Nhằm
mục đích thu thập ý kiến đánh giá của họ về các chính sách huy động vốn mà
PVcomBank Huế triển khai như: sản phẩm dịch vụ huy động; lãi suất huy động; mạng
lưới huy động; nguồn nhân lực làm công tác huy động và chính sách thu hút khách hàng.
+ Đối với bảng hỏi dành cho cán bộ nhân viên tại PvcomBank Huế, mục đích
nhằm thu thập ý kiến đánh giá của họ về tình hình triển khai hoạt động huy động vốn
tại ngân hàng hiện nay.
3


- Chọn mẫu:
* Đối với cán bộ nhân viên ngân hàng lấy phiếu đối với cán bộ làm chuyên môn
đối với dịch vụ huy động vốn, tương ứng với số phiếu điều tra là 40;
* Đối với khách hàng, tác giả tiến hành điều tra khách hàng cá nhân sử dụng dịch
vụ tiền gửi tại PvcomBank Huế. Hiện tại, số lượng khách hàng doanh nghiệp chiếm tỷ
trọng rất nhỏ so với tổng số lượng khách hàng giao dịch tại Pvcombank Huế, mức ảnh
hướng không lớn đến kết quả HĐV của CN Huế nên tác giả không đưa vào đối tượng
khảo sát. Tuy nhiên, trong tương lai gần, huy động vốn từ khách hàng doanh nghiệp

Ế

hứa hẹn sẽ rất tiềm năng khi PVcomBank Huế đẩy mạnh sản phẩm trả lương qua tài

U

khoản đối với các khách hàng tổ chức (payroll), song song với việc ban hành chương

́H

trình ưu đãi về cho vay, bão lãnh đối với nhóm khách hàng này nhằm lôi kéo lượng



lớn tiền gửi, đặc biệt là nguồn không kỳ hạn với chi phí thấp.

Nghiên cứu thực hiện phương pháp chọn mẫu xác suất với kỹ thuật lấy mẫu

H

phân tầng theo tỷ lệ. Dựa trên tổng thể nghiên cứu bao gồm 10.000 khách hàng có giao

Trong đó:

O
̣C

Công thức tính cỡ mẫu:

KI

công thức của Cochran (1977):

N

dịch tiền gửi tại PvcomBank Huế từ 2015-2017. Cỡ mẫu phù hợp được xác định theo

H

n: kích cỡ mẫu

ẠI

Z: giá trị ngưỡng của phân phối chuẩn. Trong nghiên cứu này Z = 1.96 tương
ứng độ tin cậy 1- α = 95%.

Đ

p: tỷ lệ mẫu dự kiến được chọn so với tổng số; trong nghiên cứu này p = 0,5 là

tỷ lệ tối đa.

q= 1 – p = 0,5
ε: sai số cho phép. Trong nghiên cứu này ε = 10%: đây là tỷ lệ thông thường
được sử dụng trong các nghiên cứu kinh tế
Ta tính được cỡ mẫu là:

4


Dựa trên kích cỡ mẫu tối thiểu là 96, tuy nhiên, để đảm quy mô mẫu cũng như dự
phòng trong trường hợp khách hàng không trả lời, tác giả dự kiến tiến hành khảo sát
đối với 170 khách hàng cá nhân giao dịch tiền gửi tại PvcomBank CN Huế. Số phiếu
khảo sát thu là 152 phiếu, được xử lý bằng phần mềm SPSS và tính toán bằng các
công cụ thống kê. Thời gian điều tra: từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2018.
4.2. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
Luận văn sử dụng các phương pháp sau để tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu:
- Thống kê mô tả: Nghiên cứu này sử dụng thống kê tần số và thống kê mô tả để

Ế

tính toán và phân tích các chỉ tiêu đánh giá bằng phần mềm SPSS.

U

- Phương pháp phân tổ: Sử dụng các chỉ tiêu, tiêu thức để chia chỉ tiêu nghiên cứu

́H

thành các tổ khác nhau nhằm so sánh, đánh giá và phân tích.



- Phương pháp phân tích so sánh: Để thấy rõ sự biến động của các chỉ tiêu đánh
giá qua các năm, nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích so sánh tính biến động

N

- Phương pháp chuyên gia

H

của các chỉ tiêu giữa các thời kỳ về mặt tuyệt đối (±) và tương đối (%).

KI

Vận dụng kết quả khảo sát, nghiên cứu các đánh giá của các chuyên gia để phân
tích đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển công tác huy động vốn tại

O
̣C

PvcomBank Huế. Bên cạnh đó, tham khảo thôn tin từ các trang web đáng tin cậy như
www.sbv.gov.vn, www.cafef.vn, vietbao.vn, pvcombank.com.vn…

H

- Phương pháp hạch toán kinh tế: Nghiên cứu này sử dụng để tính toán doanh số,
chi phí, doanh thu, tính toán lãi lỗ, lợi nhuận của Chi nhánh.

ẠI

- Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha: Nhằm loại bỏ các

Đ

biến không phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và đánh giá độ
tin cậy của thang đo.
- Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các
dữ liệu, xác định các tập hợp cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm
mối quan hệ giữa các biến với nhau (các nhóm biến có liên hệ qua lại với nhau được
xem xét và trình bày dưới dạng một ít nhân tố hơn).
- Phân tích hồi quy: Được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ nhân quả giữa
các biến, trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc (đánh giá chung về công tác huy
động vốn) và các biến kia là các biến độc lập.
5


5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 3 chương:
CHƯƠNG 1 – Những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn tại
NHTM
CHƯƠNG 2 – Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Đại Chúng Việt
Nam chi nhánh Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Định hướng phát triển và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác

Ế

CHƯƠNG 3

Đ

ẠI

H

O
̣C

KI

N

H



́H

U

huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam – Chi nhánh Huế.

6


PHẦN II - NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC HUY
ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, những hoạt động của ngân hàng đã

Ế

gắn bó với con người từ rất sớm. Nhiều cuộc nghiên cứu trên thế giới về lịch sử hình

U

thành và phát triển của ngân hàng đều khẳng định rõ điều này. Các nghiên cứu đều cho

́H

rằng, những manh nha của hoạt động ngân hàng đã được hình thành và phát triển từ



năm 3500 trước Công nguyên với sự hoạt động tự phát của một số nhà thờ, người có
quyền thế và các thợ vàng đáp ứng đòi hỏi của dân chúng trong việc cất trữ và bảo
quản số của cải của mình nhằm tránh các cuộc cướp bóc thường xuyên xảy ra trong xã

H

hội lúc đó.

N

Thuật ngữ “Ngân hàng” bắt đầu được sử dụng từ năm 323 Trước công nguyên,

KI

cho tới nay, thuật ngữ này đã được dùng để gọi tên cho một thiết chế kinh tế mà hoạt

O
̣C

động của nó luôn ảnh hưởng mạnh mẽ và sâu sắc tới đời sống con người và xã hội.
Có nhiều các định nghĩa khác nhau về NHTM, chẳng hạn: Đan Mạch thì coi
“Ngân hàng là nơi thực hiện các nghiệp vụ thiết yếu bao gồm: thu nhận tiền ký thác;

H

buôn bán vàng bạc; hành nghề thương mại và các giá trị địa ốc, các phương tiện tín

ẠI

dụng và hối phiếu; bảo lãnh các món nợ; thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân; đứng

Đ

ra bảo hiểm, bảo đảm ký quỹ; tham dự vào thiết lập các xí nghiệp”.
Nước Pháp coi “Ngân hàng là những xí nghiệp hay cơ sở hành nghề thường

xuyên, nhận của công chứng dưới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà
họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chiết khấu, tín dung hay tài chính”. [1]
Ở Việt Nam, cũng có nhiều quan niệm khác nhau về NHTM:
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính
đa dạng nhất, đặc biệt là tín dungg, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức
năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.

7


Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm
mục tiêu lợi nhuận.
NHTM là một trong các tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, thực
hiện các chức năng:
Trung gian tài chính: Với chức năng này, thì hoạt động chủ yếu của NHTM là
chuyển các khoản tiền tiết kiệm thành đầu tư;

Ế

Tạo phương tiện thanh toán: Giấy nợ do ngân hàng phát hành trở thành phương

U

tiện thanh toán rộng rãi được nhiều người chấp nhận. Ngày nay, nhà nước tập trung
tiền gửi từ ngân hàng này đến ngân hàng khác;

́H

quyền lực phát hành tiền, nhưng các NHTM vẫn tạo tiền thông qua cho vay các khoản



Trung gian thanh toán: Ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán lớn nhất trong
nền kinh tế với các hình thức thanh toán rất đa dạng, phong phú (séc, uỷ nhiệm chi,

H

nhờ thu, thẻ…). Các ngân hàng còn thanh toán bù trừ với nhau thông qua NHTW hoặc

N

các Trung tâm thanh toán;

KI

Trong quá trình kinh doanh của mình, các NHTM tạo ra các công cụ tài chính, các
loại hình dịch vụ tài chính ngân hàng làm tăng tính tiện ích của khách hàng khi sử dụng

O
̣C

các sản phẩm dịch vụ ngân hàng. NHTM thực hiện các chính sách kinh tế, đặc biệt là
chính sách tiền tệ, vì vậy đây là kênh quan trọng trong nền kinh tế.

H

1.1.2. Vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế

ẠI

Ngân hàng là “tạo phẩm tuyệt tác nhất và hoàn thiện nhất”, trong số các “tạo

Đ

phẩm” của kinh tế thị trường. Sự tuyệt tác đó của ngân hàng được đánh giá thông qua
các vai trò của nó:
Thứ nhất, ngân hàng là trung tâm tập trung vốn tiền tệ nhàn rỗi trong nền kinh tế

vào mục đích cho vay phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng khác của
xã hội. Ngân hàng có vai trò này nhờ nó là trung gian tài chính, thực hiện chức năng
cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Ngân hàng càng đồng bộ và hoàn thiện thì càng tạo
thuận lợi cho các ngân hàng phát huy vai trò là trung tâm trong huy động vốn và cho
vay đối với nền kinh tế.

8


Thứ hai, ngân hàng là trung tâm thanh toán lớn của nền kinh tế, góp phần đẩy
nhanh tốc độ luân chuyển hàng hóa, dịch vụ. Các ngân hàng đóng được vai trò này là nhờ
có sự hậu thuẫn của hệ thống pháp luật, đòi hỏi tất cả các doanh nghiệp tổ chức kinh tế
muốn được thành lập và đi vào hoạt động đều phải mở tài khoản và ký quĩ tại ngân hàng,
đồng thời, trong quá trình hoạt động kinh doanh, tất cả các khoản thanh toán đều phải
thông qua tài khoản tại các ngân hàng. Những yêu cầu mang tính pháp lý này khiến ngân
hàng trở thành trung tâm thanh toán lớn trong nền kinh tế. Các NHTM sẽ phát huy vai trò

Ế

là trung tâm thanh toán trong nền kinh trế thông qua việc tạo ra các phương tiện và

U

phương thức thanh toán phong phú, đa dạng cho nền kinh tế

́H

Thứ ba, ngân hàng góp phần điều tiết và kiểm soát thị trường tiền tệ và thị trường
vốn; góp phần ổn định tiền tệ và kiếm chế lạm phát. Về nguyên tắc thì việc kiểm soát và



điều tiết thị trường tiền tệ và thị trường vốn thuộc về NHTW, song NHTW sẽ thực thi
chức năng này thông qua các trung gian tài chính, trong đó chủ yếu vẫn là các NHTM.

H

Thứ tư, ngân hàng là trung tâm thanh toán quốc tế của nền kinh tế. Thương mại

N

quốc tế sẽ khó có thể diễn ra thuận lợi nếu như không có sự hiện diện của các NHTM

KI

nhằm thực hiện hoạt động thanh toán quốc tế giữa các nhà xuất nhập khẩu với nhau.
Thứ năm, Tham gia vào quá trình "tạo tiền”. Bằng cơ cấu nghiệp vụ tự thân,

O
̣C

NHTM còn tạo ra tiền gửi từ một lượng cung tiền cơ bản của NHTW. Các khoản tiền
tạo ra từ chính quá trình hoạt động của hệ thống NHTM sẽ tạo điều kiện để các ngân

H

hàng tăng cường mở rộng cho vay đối với nền kinh tế.

ẠI

1.1.3. Các nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.3.1. Thanh toán

Đ

Quá trình hoạt động, NHTM đưa ra các cơ chế thanh toán và thực hiện các cơ

chế thanh toán đó, hay còn gọi là NHTM cung cấp các dịch vụ thanh toán. Tại các
nước, phần lớn công tác thanh toán được thực hiện thông qua Séc và phần lớn Séc
thanh toán được thực hiện bằng thanh toán bù trừ thông qua hệ thống NHTM. Khi việc
thanh toán bù trừ diễn ra giữa các ngân hàng thuộc các địa bàn khác nhau trong cả
nước, thì việc thanh toán được thực hiện thông qua các ngân hàng đại lý hoặc bằng
phương pháp thanh toán bù trừ qua NHTW. Hệ thống ngân hàng đại lý phát triển sẽ
làm giảm đáng kể khối lượng thanh toán bù trừ qua NHTW.
9


Ngày nay, nhờ có công nghệ hiện đại, hệ thống ngân hàng được trang bị đầy đủ
máy vi tính sẽ làm cho quá trình thanh toán bù trừ được thực hiện nhanh chóng, giảm
bớt chi phí và có độ chính xác cao.
1.1.3.2. Huy động vốn
Đây là hoạt động thường xuyên của các NHTM và là hoạt động rất quan trọng
đối với bản thân ngân hàng cũng như đối với nền kinh tế. Ta biết rằng, trong nền kinh
tế luôn tồn tại một bộ phận tiền nhàn rỗi trong dân chúng và trong các tổ chức kinh tế xã hội, bộ phận này nếu được huy động tập trung sẽ tạo nguồn vốn cho đầu tư phát

Ế

triển kinh tế. Các NHTM, với vai trò và vị trí của mình là một trung gian tài chính,

U

đứng ra huy động tập trung nguồn tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, từ đó đầu tư đáp ứng

́H

nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

Để có nguồn vốn lớn, đáp ứng nhu cầu vốn vay ngày càng tăng lên từ phía khách



hàng, các NHTM áp dụng nhiều biện pháp phong phú, đa dạng để huy động vốn. Cụ thể:
Phong phú về kỳ hạn huy động: Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân dưới các

H

hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn;

N

Phong phú về công cụ huy động: Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu và các

KI

giấy tờ có giá khác để huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
Phong phú về nguồn huy động: Vay trên thị trường tiền tệ, vay trong dân chúng,

O
̣C

các tổ chức kinh tế trong nước, vay trên thị trường vốn quốc tế.
Phong phú về cách thức hấp dẫn người gửi tiền: Tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm

H

gửi một nơi lấy ra ở nhiều nơi.

Thực hiện hoạt động nhận tiền gửi, NHTM quản lý được một khối lượng lớn tiền của

ẠI

nền kinh tế. Đây chính là nguồn vốn để ngân hàng tài trợ trở lại đối với nền kinh tế.

Đ

1.1.3.3. Cho vay

Đây là hoạt động sử dụng nguồn tiền mà NHTM đã huy động được trong nền

kinh tế. Các NHTM thực hiện cho vay theo nhiều phương thức, đáp ứng nhu cầu của
nhiều đối tượng. Cụ thể:
Cho vay thương mại. Ngay ở thời kỳ đầu, các ngân hàng đã thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối với người bán hàng (người bán
chuyển khoản phải thu cho ngân hàng để lấy tiền trước). Sau đó, các ngân hàng cho
vay trực tiếp đối với khách hàng (là người mua hàng), giúp họ có vốn để mua hàng dự
trữ để mở rộng sản xuất, kinh doanh.
10


Cho vay tiêu dùng. Trước đây, hầu hết các ngân hàng không mặn mà với các
khoản cho vay cá nhân và hộ gia đình vì họ đều cho rằng các khoản cho vay tiêu dùng
rủi ro cao. Do sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và áp lực cạnh tranh đã buộc
các ngân hàng phải hướng tới người tiêu dùng và coi đây là khách tiềm năng của mình.
Thực tế ở các nước phát triển cho thấy, cho vay tiêu dùng đã trở thành một trong
những loại hình tín dụng tăng trưởng nhanh nhất.
Tài trợ dự án. Ngoài thực hiện nghiệp vụ truyền thống là cho vay ngắn hạn, các

Ế

ngân hàng ngày càng năng động trong cho vay tài trợ các dự án, đặc biệt là tài trợ trong

U

các ngành công nghệ cao. Một số ngân hàng còn cho vay để đầu tư vào bất động sản.

́H

Tài trợ các hoạt động của Chính phủ. Thông qua mua trái phiếu Chính phủ phát
hành, hoặc cho vay với các điều kiện ưu đãi đối với các doanh nghiệp của Chính phủ.



Bảo lãnh. Do uy tín cũng như khả năng tài chính của mình, các ngân hàng thực
hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho khách hàng trong mua chịu hàng hóa và trang thiết bị,

H

phát hành chứng khoán, vay vốn của các TCTD khác…

N

Thuê mua. Thực chất đây là nghiệp vụ cho thuê vốn, nhưng vốn cho thuê không

KI

phải bằng tiền mà là dưới hình thức tài sản (văn phòng, máy móc thiết bị…).
Hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của các NHTM là mở rộng cho vay, đương

O
̣C

nhiên là phải tuân thủ các điều kiện và nguyên tắc cho vay. Hoạt động cho vay của các
NHTM được hình thành từ rất sớm, ngay từ khi thành lập các ngân hàng. Những người tổ

H

chức ra NHTM, ngay từ đầu đã luôn tìm kiếm các cơ hội để tiến hành cho vay, coi đó

ẠI

như là một nhu cầu chủ yếu trong việc duy trì và mở rộng hoạt động của mình. Các
NHTM đã góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, thông qua hoạt động cho vay vốn đầu tư

Đ

được mở rộng và từ đó làm cho sản phẩm xã hội được tăng lên.
1.1.3.4. Tài trợ ngoại thương
Ngoại thương được hình thành và bắt nguồn từ các hoạt động nội thương, nhưng
có sự khác nhau về hệ thống tiền tệ ở mỗi nước. Ngay từ khi ngoại thương xuất hiện
và phát triển, các NHTM đã tiến hành cung ứng các nghiệp vụ ngân hàng quốc tế đối
với hoạt động ngoại thương như: chiết khấu hối phiếu, bảo lãnh, tín dụng thư, chuyển
tiền, mua và bán séc du lịch...

11


Khi tài trợ cho hoạt động ngoại thương, các NHTM còn góp phần vào quá trình
tự do hóa ngoại thương giữa các nước với một chi phí hợp lý. Ngày nay do quá trình
hội nhập, hợp tác và phân công lao động có tính chất quốc tế, nghiệp vụ tài trợ ngoại
thương của các NHTM cũng tăng lên không ngừng.
1.1.3.5. Dịch vụ ủy thác
Dịch vụ ủy thác là một trong nhiều dịch vụ được NHTM thực hiện, tách khỏi các
tài sản thuộc sở hữu của Ngân hàng và như vậy không thể hiện trên bảng tổng kết tài

Ế

sản của các NHTM. Với dịch vụ ủy thác, NHTM có trách nhiệm sử dụng vốn để đầu

U

tư và quản lý số vốn này, kể cả việc phân phối thu nhập theo các điều khoản của hợp

́H

đồng ủy thác. Dịch vụ ủy thác được chia thành ba lĩnh vực chính: việc ấn định tài sản,
việc điều hành các dịch vụ ủy thác và giám hộ tài sản, hoạt động của các cơ quan đại



diện. Chức năng quan trọng nhất đối với các dịch vụ ủy thác là làm đại lý thanh toán
hành và mua lại chứng khoán.

N

1.1.3.6. Bảo quản vật có giá

H

và giữ sổ theo dõi các trái phiếu cho các công ty, các dịch vụ liên quan đến việc phát

KI

Các NHTM là nơi có kho tàng kiên cố dùng để bảo quản tiền bạc và vật có giá
khác của ngân hàng, đồng thời có điều kiện để thực hiện chức năng bảo quản vật có

O
̣C

giá của khách hàng. So với các hoạt động khác, kể cả với hoạt động cho vay, hoạt
động bảo quản vật có giá của NHTM được ra đời sớm nhất.

H

Công việc bảo quản vật có giá ở mỗi ngân hàng được chia thành hai bộ phận:

ẠI

Cho thuê két sắt bảo quản ký thác và trực tiếp bảo quản vật có giá của khách hàng. Với
cho thuê két sắt và bảo quản ký thác, khách hàng có quyền kiểm tra tài sản có giá của

Đ

mình vào bất cứ thời điểm nào, các ngân hàng chỉ đơn thuần cung cấp kho, két sắt bảo
quản và các phương tiện cần thiết khác. Khác với cho thuê két sắt bảo quản ký thác,
việc bảo quản an toàn các giấy tờ có giá tồn tại ở những ngân hàng làm nhiệm vụ quản
trị giấy tờ có giá. Bảo quản vật có giá liên quan trực tiếp đến việc bảo quản các chứng
khoán như trái phiếu và cổ phiếu được giữ lại làm bảo đảm đối với các khoản nợ vay.
Để đảm bảo uy tín đối với khách hàng, hoạt động bảo quản vật có giá chỉ diễn ra
ở các ngân hàng lớn, nơi có điều kiện hình thành các kho riêng biệt, bảo đảm an toàn
và chắc chắn.
12


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×