Tải bản đầy đủ

Quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện hướng hóa, tỉnh quảng trị

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

XÔM VÂN

QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. TRỊNH VĂN SƠN

HUẾ, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, tất cả nguồn số liệu được sử dụng trong phạm vi nội

dung nghiên cứu của đề tài này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một
học vị khoa học nào.
Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho Luận văn đã được gửi lời cảm ơn.
Quảng Trị, ngày 01 tháng 07 năm 2019
Tác giả luận văn

Xôm Vân

i


LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tế Huế, Phân hiệu
Đại học Huế tại Quảng Trị đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập,
nghiên cứu để hoàn thành chương trình học của mình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy, Cô giáo trong và ngoài Trường Đại học
Kinh tế Huế đã tham giảng dạy, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên
cứu, đặc biệt là PGS. TS. Trịnh Văn Sơn đã có nhiều thời gian, tình cảm truyền đạt
kinh nghiệm và tận tình giúp đỡ trong quá trình tôi hoàn thành Luận văn.
Tôi xin cảm ơn các cơ quan, ban ngành và người dân trên địa bàn huyện Hướng
Hóa, tỉnh Quảng Trị, các bạn bè đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tạo điều kiện thuận
lợi và động viên tôi rất nhiều trong quá trình học tập và hoàn thành Luận văn.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, nhưng chắc chắn rằng Luận văn sẽ không tránh
khỏi những khiếm khuyết. Tôi kính mong Quý thầy, cô giáo, các đồng nghiệp, các cá
nhân có quan tâm đến vấn đề này góp ý cho tôi để Luận văn được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã luôn
động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Quảng Trị, ngày 01 tháng 07 năm 2019
Tác giả luận văn

Xôm Vân

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: XÔM VÂN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Niên khóa: 2017 - 2019

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. TRỊNH VĂN SƠN
Tên đề tài: QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu: Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, Luận văn nhằm đề
xuất một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập và đánh giá
thực trạng tình hình quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên
địa bàn huyện. Phương pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp nhằm phân tích định lượng
công tác quản lý dự án về các nội dung có liên quan, làm cơ sở để đề xuất các giải
pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa.
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Ngoài các kết quả đánh giá từ các số liệu thứ cấp phân tích thực trạng quản lý
dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện trong thời gian
qua, đề tài còn đánh giá được một số tiêu chí liên quan đến công tác quản lý dự án
đầu tư thông qua việc phỏng vấn trực tiếp 80 đối tượng có liên quan. Từ kết quả
nghiên cứu thực trạng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng
Hóa trong tương lai.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CSHT

Cơ sở hạ tầng

GTNT

Giao thông nông thôn

KT - XH

Kinh tế - xã hội

CNH-HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

UBND

Uỷ ban nhân dân

XD

Xây dựng

NSNN

Ngân sách nhà nước

CĐT

Chủ đầu tư

DN

Doanh nghiệp

QLDA

Quản lý dự án

ĐT

Đầu tư

VĐT

Vốn đầu tư

NTM

Nông thôn mới

HĐND

Hội đồng nhân dân

UBMTTQVN

Uỷ ban mặt trận tổ quốc Việt Nam

FDI

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

NGO

Viện trợ của các tổ chức Phi Chính phủ

ODA

Nguồn viện trợ phát triển chính thức

VLXD

Vật liệu xây dựng

CN - TTCN

Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

ĐVT

Đơn vị tính

TC - KH

Tài chính - kế hoạch

GPMB

Giải phóng mặt bằng

KBNN

Kho bạc nhà nước

BOT

Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao

NXB

Nhà xuất bản

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................................... ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ .......................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................ iv
MỤC LỤC ................................................................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ...................................................................................... ix
DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ............................................................................ xi
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ....................................................................... 1
2. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................. 2
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................ 2
3.1. Mục tiêu nghiên cứu chung .......................................................................... 2
3.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể ...................................................... 3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................... 3
4.1. Đối tượng nghiên cứu .................................................................................. 3
4.2. Phạm vi nghiên cứu ..................................................................................... 3
5. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................... 3
5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu ......................................................... 3
5.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu .................................................. 5
6. Cấu trúc của luận văn .............................................................................................. 6
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................... 7
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ................. 7
1.1. DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG NÔNG THÔN ........................................................................... 7
1.1.1. Dự án và quản lý dự án đầu tư .................................................................. 7
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn...................................... 10
1.1.3. Các loại dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ....... 13

v


1.2. NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG NÔNG THÔN ................................................................................. 17
1.2.1. Các chủ thể tham gia quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn ................................................................................................ 17
1.2.2. Nội dung công tác quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn .................................................................................................................. 19
1.3. NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN ................................................. 26
1.3.1. Chiến lược phát triển kinh tế và chính sách kinh tế trong từng thời kỳ .... 26
1.3.2. Sự tiến bộ của khoa học công nghệ (KHCN) ........................................... 26
1.3.3. Nhân tố con người .................................................................................. 26
1.3.4. Nhân tố về đặc điểm sản phẩm công trình xây dựng ............................... 27
1.3.5. Công tác quy hoạch và kế hoạch hoá đầu tư ............................................ 27
1.3.6. Cơ chế quản lý vốn đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ............... 28
1.4. HỆ THỐNG VĂN BẢN VÀ KINH NGHIỆM VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN .......................... 28
1.4.1. Hệ thống các văn bản liên quan đến dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn ......................................................................................................... 28
1.4.2. Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư một số tỉnh, huyện trong nước .......... 30
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị .................. 34
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ
HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở ............................................................. 36
HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ ................................................................ 36
2.1. ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ ............. 36
2.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên ................................................................... 36
2.1.2. Điều kiện Kinh tế - Xã hội ...................................................................... 39
2.2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ
SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA ............ 42
2.2.1. Tổng quan về Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Hướng Hóa, tỉnh
Quảng Trị .................................................................................................................. 42

vi


2.2.2. Đánh giá thực trạng cơ sở hạ tầng và thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa ............................................... 45
2.2.3. Đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị .................................... 52
2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN
HƯỚNG HÓA THÔNG QUA SỐ LIỆU ĐIỀU TRA .............................................. 69
2.3.1. Mẫu điều tra ........................................................................................... 69
2.3.2. Kết quả đánh giá ..................................................................................... 71
2.4. ĐÁNH GIÁ NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ VỀ CÔNG
TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO
THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA ................................................ 79
2.4.1. Những kết quả đạt được .......................................................................... 79
2.4.2. Một số tồn tại, hạn chế ............................................................................ 79
2.4.3. Nguyên nhân của tồn tại hạn chế............................................................. 80
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN
Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ........................................................ 83
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG
THÔN Ở HUYỆN HƯỚNG HÓA ........................................................................... 83
3.1.1. Định hướng chung về phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ở
huyện Hướng Hóa ............................................................................................ 83
3.1.2. Định hướng và nhiệm vụ cụ thể phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa đến năm 2023 .......................................... 84
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG NÔNG THÔN Ở HUYỆN
HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ ........................................................................ 85
3.2.1. Hoàn thiện các thủ tục pháp lý ................................................................ 85
3.2.2. Hoàn thiện công tác lập quy hoạch, kế hoạch .......................................... 86

vii


3.2.3. Tăng cường thu hút, rà soát, tiếp nhận nguồn vốn đầu tư ........................ 86
3.2.4. Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư ............................................... 87
3.2.5. Hoàn thiện cơ chế đầu thầu, lựa chọn nhà thầu ....................................... 90
3.2.6. Hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng................................................ 90
3.2.7. Hoàn thiện công tác giải ngân vốn, quản lý nợ đọng ............................... 91
3.2.8. Nâng cao năng lực cán bộ, công nhân viên và sự phối hợp giữa các cơ
quan, đơn vị trong công tác quản lý dự án đầu tư .............................................. 94
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................... 96
1. KẾT LUẬN ........................................................................................................... 96
2. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................... 97
2.1. Đối với Chính phủ và các Bộ ngành........................................................... 97
2.2. Đối với chính quyền địa phương ................................................................ 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................... 100
PHỤ LỤC......................................................................................................................... 101
QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Nhiệt độ, lượng mưa tại huyện Hướng Hóa theo dõi năm 2018 .................... 37
Bảng 2.2: Hiện trạng sử dụng đất huyện Hướng Hóa, năm 2018 ................................... 38
Bảng 2.3: Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị nông thôn tại
huyện Hướng Hóa .............................................................................................................. 41
Bảng 2.4: Trình độ đội ngũ quản lý dự án thuộc UBND huyện Hướng Hóa ................. 43
Bảng 2.5: Hiện trạng giao thông nông thôn huyện Hướng Hóa...................................... 46
phân theo kết cấu, giai đoạn 2016-2018............................................................................ 46
Bảng 2.6: Hiện trạng giao thông nông thôn huyện Hướng Hóa...................................... 47
phân theo loại đường giao thông, giai đoạn 2016-2018................................................... 47
Bảng 2.7: Vốn đầu tư phát triển toàn xã hội của huyện Hướng Hóa .............................. 48
giai đoạn 2016-2018 ........................................................................................................... 48
Bảng 2.8: Tình hình tích luỹ đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước ........................ 50
giai đoạn 2016 - 2018 ......................................................................................................... 50
Bảng 2.9: Phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện
Hướng Hóa theo lĩnh vực đầu tư, giai đoạn 2016-2018................................................... 51
Bảng 2.10: Tình hình phê duyệt dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn huyện
Hướng Hóa, giai đoạn 2016 - 2018 ................................................................................... 53
Bảng 2.11: Số lượng công trình giao thông nông thôn không đạt yêu cầu trong công tác
khảo sát tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016 - 2018 ..................................................... 55
Bảng 2.12: Số lượng công trình giao thông nông thôn phải điều chỉnh thiết kế trên địa
bàn huyện Hướng Hóa, giai đoạn 2016 - 2018................................................................. 56
Bảng 2.13: Tình hình quản lý đầu thầu trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông
thôn huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 .................................................................. 58
Bảng 2.14: Vốn ngân sách huyện chi cho công tác quản lý thi công cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn trên địa bàn huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016 - 2018........................ 60
Bảng 2.15: Số lượng công trình giao thông nông thôn không đạt tiến độ trên địa bàn
huyện Hướng Hóa, giai đoạn 2016 - 2018........................................................................ 62

ix


Bảng 2.16: Tình hình kiểm tra chất lượng thi công công trình giao thông nông trên địa
bàn huyện Hướng Hóa trong giai đoạn 2016-2018 .......................................................... 64
Bảng 2.17: Giá trị thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
tại huyện Hướng Hóa, giai đoạn 2016-2018..................................................................... 67
Bảng 2.18: Kết quả kiểm tra, giám sát dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn tại huyện Hướng Hóa giai đoạn 2016-2018 .................................................... 68
Bảng 2.19: Đặc trưng mẫu điều tra ................................................................................... 70
Bảng 2.20: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác xây dựng quy hoạch, kế
hoạch đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ............................................................ 72
Bảng 2.21: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác khảo sát thiết kế đầu tư
cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn................................................................................... 73
Bảng 2.22: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công tác đấu thầu, lựa chọn nhà
thầu đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ............................................................... 74
Bảng 2.23: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công quản lý thi công và chất
lượng dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn. ................................................. 75
Bảng 2.24: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về công quản lý vốn đầu tư, quyết
toán dự án hoàn thành ........................................................................................................ 76
Bảng 2.25: Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác kiểm tra và giám sát
dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn ............................................................. 77
Bảng 2.26: Ý kiến đánh giá chung về tác động và hiệu quả của các dự án đầu tư cơ sở
hạ tầng giao thông nông thôn............................................................................................. 78

x


DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Chu kì dự án đầu tư. ......................................................................................... 13
Sơ đồ 1.2: Các chủ thể tham gia quản lý dự án. ............................................................... 17
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của Ban quản lý dự án huyện Hướng Hóa ........................... 44
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quản lý thi công công trình xây dựng ................................................... 59
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quá trình xây dựng công trình ............................................................... 63

BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Bản đồ hành chính huyện Hướng Hóa ........................................................ 36

xi


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cơ sở hạ tầng (CSHT) giao thông giữ vai trò hết sức quan trọng cho sự phát
triển kinh tế, xã hội của một nền kinh tế quốc dân, là nhân tố ảnh hưởng, là điều
kiện tiền đề cho việc phát triển kinh tế và thu hút các nguồn vốn đầu tư. Trong đó,
giao thông nông thôn (GTNT) là một bộ phận quan trọng của giao thông vận tải nói
riêng và của hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội (KT - XH) nói chung, nó có
vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế ở vục nông nghiệp, nông thôn.
Cơ sở hạ tầng giao thông là huyết mạch của nền kinh tế, đóng góp to lớn vào
quá trình phát triển sản xuất hàng hoá và lưu thông hàng hoá, cho phép mở rộng
giao lưu kinh tế văn hoá giữa các vùng nông nghiệp, nông thôn trong cả nước. Giao
thông nông thôn là cơ sở để khai thác và sử dụng hợp lý mọi tiềm năng của đất
nước; xoá đi khoảng cách về địa lý và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hướng hợp lý; phát huy lợi thế của từng vùng, từng địa phương,
từng ngành; xoá đói giảm nghèo và cũng cố quốc phòng - an ninh…
Dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước, trong thời gian qua đất nước ta ngày
càng phát triển theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH), nông nghiệp
tiếp tục phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng và
hiệu quả, kinh tế nông thôn cũng chuyển dịch theo hướng tăng công nghiệp, dịch vụ
ngành nghề, các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới. Kết cấu cơ sở hạ tầng giao
thông được tăng cường, bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi. Đời sống vật chất và
tinh thần của dân cư ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng được cải thiện.
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đạt được thì hệ thống cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn của nước ta nói chung và huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị nói riêng
trong thời gian qua còn bộc lộ một số hạn chế đã làm cản trở tới mục tiêu phát triển
chung của đất nước, làm giảm khả năng thu hút vốn đầu tư vào nền kinh tế, giảm tốc
độ CNH-HĐH nông nghiệp và nông thôn, cản trở tiến trình hội nhập kinh tế khu vực
và trên thế giới. Do vậy, để phát triển kinh tế - xã hội khu vực nông nghiệp, nông thôn
cần tìm kiếm các dự án nhằm đẩy mạnh đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,

1


đồng thời tăng cường công tác quản lý các dự án đầu tư nhằm hoàn thiện công tác quản
lý và phát huy tính hiệu quả của các công trình giao thông nông thôn.
Huyện Hướng Hóa là một huyện thuộc miền núi của tỉnh Quảng Trị, trong
thời gian với tiến trình CNH-HĐH và đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn,
Huyện đã và đang đẩy mạnh các hoạt động và thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn; công tác quản lý các dự án từng bước đổi mới, dần hoàn
thiện và có nhiều tiến bộ. Huyện Hướng Hóa đã xây dựng mạng lưới cơ sở hạ tầng
giao thông nông thôn ở các địa phương ngày một hoàn thiện hơn trước, góp phần
vào hiệu quả tăng trưởng của nền kinh tế huyện nhà.
Tuy nhiên, trong thực tế với đặc thù của huyện là huyện miền núi nên đời sống
nhân dân vẫn còn nghèo và cơ sở vật chất có nhiều thiếu thốn. Vì thế, quá trình đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn còn gặp rất nhiều khó khăn, bất
cập, nan giải về công tác huy động vốn, thu hút các nguồn vốn đầu tư, tài trợ...;
Công tác quản lý đầu tư cho quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông còn yếu
kém, công tác đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn kém hiệu quả,
chất lượng công trình, hiệu quả đầu tư chưa đem lại kết quả cao….
Xuất phát từ tính cấp thiết và những đòi hỏi cao của thực tế ở địa phương nên tôi
chọn đề tài: “Quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn
huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” làm đề tài Luận văn Cao học của mình.
2. Câu hỏi nghiên cứu
Những vấn đề lý luận và thực tiễn cơ bản về công tác quản lý dự án đầu tư cơ
sở hạ tầng giao thông nông thôn?
Thực trạng và nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị như thế nào?
Giải pháp nào để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị trong tời gian tới?
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Từ nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng, Luận văn nhằm đề xuất một số
giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới.

2


3.2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án
đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.
- Đánh giá thực trạng về công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao
thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2016 - 2018.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị giai đoạn từ nay
đến 2023.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn
huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Ban Quản lý dự án đầu
tư và xây dựng huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, bao gồm:
+ Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn
huyện Hướng Hóa do UBND huyện Hướng Hóa làm Chủ đầu tư giao cho Ban quản
lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Hướng Hóa trực tiếp quản lý dự án.
+ Các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn
huyện Hướng Hóa do Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện Hướng Hóa làm
Chủ đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu số liệu, tài liệu phản ánh công tác quản lý dự
án đầu tư cơ sở hạ tầng các công trình giao thông nông thôn trên địa bàn huyện
Hướng Hóa giai đoạn 2016 - 2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu
 Nguồn số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu và thông tin liên quan đến luận
văn qua các văn bản, chính sách của Trung ương và địa phương ban hành;
Các báo cáo tổng kết, các quy hoạch phát triển KT - XH của huyện và của
ngành GTVT báo cáo, số liệu thống kê của UBND huyện, Phòng Kinh tế và Hạ
tầng huyện;

3


Báo cáo và nguồn số liệu tại Ban Quản lý dự án đầu tư và xây dựng huyện,
Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Tài chính - Kế hoạch và UBND các xã, thị trấn
thuộc huyện…
Luận văn có sử dụng một số tài liệu như sách, báo, tài liệu tuyên truyền, tạp
chí mạng, các trang web có liên quan đến lĩnh vực quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ
tầng giao thông nông thôn.


Nguồn số liệu sơ cấp:

- Đối tượng điều tra:
Thu thập thông qua điều tra, phỏng vấn các cán bộ Ban quản lý dự án Đầu tư
và Xây dựng huyện, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Phòng Kinh tế - Hạ tầng
huyện, Kho bạc nhà nước huyện, các đơn vị thi công, đơn vị hưởng lợi (các xã, thị
trấn) và người dân (hưởng lợi).
- Thiết kế phiếu phỏng vấn gồm có 3 phần:
+ Phần thứ nhất: Những câu hỏi nhằm thu thập những thông tin cơ bản về đối
tượng được điều tra, phỏng vấn.
+ Phần thứ hai: Sử dụng bảng hỏi (với thang điểm Likert 5 mức độ từ 1 đến 5)
để phỏng vấn các đối tượng về các tiêu chí có liên quan đến công tác quản lý dự án
đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn trên địa bàn huyện.
+ Phần cuối: Các câu hỏi mở để người được phỏng vấn có thể tự phản ánh ý
kiến của mình về những tồn tại hoặc kiến nghị các giải pháp trong việc quản lý các
dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.
- Quy mô mẫu và cách chọn mẫu:
Quy mô mẫu:
Tiến hành phỏng vấn các cán bộ, đối tượng có liên quan đến công tác quản lý
dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn. Tổng cộng 80 người, cụ thể:
+ Ban đầu tư và xây dựng huyện: 09 người (chiếm 11%).
+ Kho bạc Nhà nước huyện: 03 người (chiếm 4%).
+ Phòng Tài chính - kế hoạch: 02 người (chiếm 3%).
+ Phòng Kinh tế - Hạ tầng: 04 người (chiếm 5%).
+ Đơn vị thi công: 10 người (chiếm 12%).

4


+ Đơn vị hưởng lợi (20 xã, 02 thị trấn): 22 người (chiếm 28%).
+ Người dân (đối tượng hưởng lợi): 30 người (chiếm 37%).
Cách chọn mẫu:
+ Chọn mẫu có chủ đích các đối tượng liên quan đến công tác quản lý dự án
đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn thuộc các đơn vị: Ban đầu tư và xây dựng
huyện, Kho bạc Nhà nước huyện, Phòng Tài chính - kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ
tầng, Đơn vị thi công (các đơn vị có số dự án thi công nhiều trong giai đoạn nghiên
cứu).
+ Đối với đối tượng hưởng lợi là UBND các xã, thị trấn thì chọn mẫu theo chỉ
tiêu, là mỗi đơn vị đại diện 01 lãnh đạo phụ trách lĩnh vực xây dựng cơ bản. Đối với
người dân chọn mẫu theo cụm địa lý.
- Phương pháp điều tra: Tiến hành điều tra phỏng vấn trực tiếp và bằng bảng
hỏi các đối tượng.
5.2. Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
 Phương pháp tổng hợp: Sử dụng phương pháp tổng hợp các thông tin, số liệu
dựa trên các tiêu chí, chỉ tiêu và nội dung để tổng hợp.
 Phương pháp phân tích số liệu:
+ Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để nghiên cứu các đặc trưng về lượng
(quy mô, cơ cấu, trình độ phổ biến, quan hệ tỷ lệ,...) liên quan đến quản lý đầu tư dự
án..., từ đó làm rõ bản chất (chất lượng) vấn đề nghiên cứu;
+ Vận dụng phương pháp so sánh để phân tích: So sánh theo không gian, thời
gian, so sánh theo số tuyệt đối, tương đối và số bình quân.....So sánh theo dãy dữ
liệu thời gian để nghiên cứu sự biến động các dự án trong giai đoạn 2016-2018.
So sánh để phân tích đặc điểm, tính chất công tác quản lý dự án đầu tư XD
CSHT giao thông... từ đánh giá của các đối tượng khảo sát, làm căn cứ cho việc rút
ra các kết luận, nhận xét và đề xuất giải pháp.
 Một số phương pháp phân tích khác như: Phương pháp chuyên gia
chuyên khảo, phương pháp phân tích kiểm định giả thuyết thống kê...
- Phương pháp xử lý số liệu: Trong phạm vi luận văn nghiên cứu, tác giả tổng
hợp và xử lý các kết quả nghiên cứu bằng phần mềm MS. Office Excel 2010.

5


6. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần Đặt vấn đề, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở
hạ tầng giao thông nông thôn.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông
nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án
đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị.

6


PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
NÔNG THÔN
1.1. DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ CƠ SỞ HẠ TẦNG
GIAO THÔNG NÔNG THÔN
1.1.1. Dự án và quản lý dự án đầu tư
1.1.1.1. Một số khái niệm liên quan
 Khái niệm dự án
Trên phương diện phát triển, có hai cách hiểu về dự án: Cách hiểu “tĩnh” và
cách hiểu “động”. Theo cách hiểu “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình huống
(một trạng thái) mà ta muốn đạt tới. Theo cách hiểu thứ hai: “Dự án là một lĩnh vực
hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng,
nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm tạo ra một thực thể mới” [6] .
Trên phương diện quản lý: “Dự án là những nổ lực có thời hạn nhằm tạo ra
một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất” [6] . Bản chất ở đây là chỉ ra rằng một dự án
thì luôn có thời điểm bắt đầu và kết thúc. Điểm kết thúc của Dự án là khi các mục
tiêu của dự án đã đạt được hay dự án bị chấm dứt khi các mục tiêu của dự án sẽ
hoặc không thể thực hiện được, hoặc có thể khi dự nhu cầu dự án không còn nữa.
Một dự án cũng có thể bị kết thúc khi khách hàng (khách hàng, nhà đầu tư, người
hỗ trợ) mong muốn dự án kết thúc. Có thời hạn không có nghĩa là thời gian của tất
cả dự án đều ngắn. Nó đề cập đến việc thực thi và vòng đời đời của dự án.
 Khái niệm quản lý dự án
Quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối thời gian, nguồn lực và
giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng
thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và đạt được các yêu cầu đã định về
kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng những phương pháp và điều kiện tốt
nhất cho phép [6].

7


Quản lý dự án bao gồm ba giai đoạn chủ yếu. Đó là việc lập kế hoạch, điều
phối thực hiện mà nội dung chủ yếu là quản lý tiến độ thời gian, chi phí và thực
hiện giám sát các công việc dự án nhằm đạt được những mục tiêu xác định.
Lập kế hoạch. Đây là giai đoạn xây dựng mục tiêu, xác định công việc, dự tính
nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án và là quá trình phát triển một kế hoạch hành
động thống nhất, theo trình tự logic, có thể biểu diễn dưới dạng các sơ đồ hệ thống
hoặc theo các phương pháp lập kế hoạch truyền thống.
Điều phối thực hiện. Đây là quá trình phân phối nguồn lực bao gồm vốn, lao
động, thiết bị và đặc biệt quan trọng là điều phối và quản lý tiến độ thời gian. Giai
đoạn này chi tiết hóa thời gian, lập lịch trình cho từng công việc và toàn bộ dự án
(khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc), trên cơ sở đó, bố trí vốn, nhân lực và thiết bị
phù hợp.
Giám sát. Là quá trình theo dõi kiểm tra tiến trình dự án, phân tích tình hình
thực hiện, báo cáo hiện trạng và đề xuất biện pháp giải quyết những vướng mắc
trong quá trình thực hiện. Cùng với hoạt động giám sát, công tác đánh giá dự án
giữa kỳ và cuối kỳ cũng được thực hiện nhằm tổng kết rút kinh nghiệm, kiến nghị
các pha sau của dự án.
Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động
từ việc lập kế hoạch đến điều phối thực hiện và giám sát, sau đó phản hồi cho việc
tái lập kế hoạch dự án.
 Khái niệm đầu tư
Đầu tư theo nghĩa rộng, nói chung là sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại để
tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định
trong tương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Nguồn lực
đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động và trí tuệ [6].
Theo nghĩa hẹp, đầu tư chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các nguồn lực
hiện tại, nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương lai lớn hơn
các nguồn lực đã sử dụng để đạt được kết quả đó.

8


 Khái niệm dự án đầu tư
Nếu xét về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một
cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được
những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai [6].
Nếu xét về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau được kế hoạch hóa nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng việc tạo
ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các
nguồn lực xác định.
Nếu xét trên góc độ quản lý: Dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời
gian dài.
1.1.1.2. Đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư
 Dự án có mục đích, kết quả xác định
Tất cả các dự án đều phải có kết quả được xác định rõ. Kết quả này có thể là
một tòa nhà, một dây chuyền sản xuất hiện đại hay là chiến thắng của một chiến
dịch vận động tranh cử vào một vị trí chính trị. Mỗi dự án lại bao gồm một tập hợp
nhiều nhiệm vụ cần được thực hiện. Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng,
độc lập. Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung
của dự án. Nói cách khác, dự án là một hệ thống phức tạp, được phân chia thành
nhiều bộ phận, phân hệ khác nhau để thực hiện và quản lý nhưng đều phải thống
nhất đảm bảo các mục tiêu chung về thời gian, chi phí và việc hoàn thành với chất
lượng cao.
 Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn
Dự án không kéo dài mãi mãi. Mọi dự án đều có chu kì sống, nó bắt đầu khi
một mong muốn hoặc một nhu cầu của người yêu cầu và nếu mọi việc tốt đẹp nó sẽ
được kết thúc sau khi bàn giao cho người yêu cầu một sản phẩm hoặc dịch vụ như
là một sự thỏa mãn cho nhu cầu của họ.
 Sản phẩm của dự án mang tính chất đơn chiếc, độc đáo (mới lạ)
Khác với quá trình sản xuất liên tục và gián đoạn, kết quả của dự án không
phải là sản phẩm sản xuất hàng loạt, mà có tính khác biệt cao. Sản phẩm và dịch vụ

9


do dự án đem lại là duy nhất, hầu như không lặp lại. Tuy nhiên, ở nhiều dự án khác,
tính duy nhất ít rõ ràng hơn và dễ bị che đậy bởi tính tương tự giữa chúng. Nhưng
điều khẳng định là chúng vẫn có thiết kế khác nhau, vị trí khác nhau, khách hàng
khác… Điều ấy cũng tạo nên nét duy nhất, độc đáo, mới lạ của dự án.
1.1.2. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn
1.1.2.1. Một số khái niệm
 Quản lý đầu tư trong xây dựng cơ sở hạ tầng: Là tập hợp những tác động
của Nhà nước, chủ đầu tư đến toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng kể từ bước xác
định dự án đầu tư xây dựng đến khi thực hiện dự án tạo ra công trình bàn giao đưa
vào sử dụng để đạt được mục tiêu đầu tư đã xác định.
 Cơ sở hạ tầng: Thuật ngữ cơ sở hạ tầng là những cơ sở vật chất kỹ thuật
được hình thành theo một “kết cấu” nhất định và đóng vai trò “nền tảng” cho các
hoạt động diễn ra trong đó. Như vậy, cơ sở hạ tầng là tổng thể các điều kiện cơ sở
vật chất, kỹ thuật và kiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ bản cho các hoạt động kinh
tế, xã hội được diễn ra một cách bình thường.
 Cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn:
Cơ sở hạ tầng GTNT là một bộ phận của CSHT nông thôn, bao gồm CSHT đường
sông, đường mòn, đường đất phục vụ sự đi lại trong nội bộ nông thôn, nhằm phát triển
sản xuất và phục vụ giao lưu kinh tế, văn hoá xã hội của các làng xã, thôn xóm.
Trong quá trình nghiên cứu CSHT giao thông nông thôn cần phân biệt rõ với
hệ thống giao thông nông thôn. Hệ thống giao thông nông thôn bao gồm: CSHT
giao thông nông thôn, phương tiện vận tải và người sử dụng. Như vậy, CSHT
GTNT chỉ là một bộ phận của hệ thống GTNT. Giao thông nông thôn không chỉ là
sự di chuyển của người dân nông thôn và hàng hoá của họ, mà còn là các phương
tiện để chuyển chở đầu vào sản xuất và các dịch vụ hỗ trợ cho khu vự nông thôn của
các thành phần kinh tế quốc doanh và tư nhân. Đối tượng hưởng lợi ích trực tiếp
của hệ thống GTNT sau khi xây dựng mới, nâng cấp là người dân nông thôn, bao
gồm các nhóm người có nhu cầu và ưu tiên đi lại khác nhau như nông dân, doanh
nhân, người không có ruộng đất, cán bộ công nhân viên của các đơn vị phục vụ
công cộng làm việc ở nông thôn…

10


Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn bao gồm:
- Mạng lưới đường giao thông nông thôn; Đường sông và các công trình trên bờ.
- Các cơ sở hạ tầng giao thông ở mức độ thấp (các tuyến đường mòn, đường
đất và các cầu cống không cho xe cơ giới đi lại mà chỉ cho phép nguời đi bộ, xe
đạp, xe máy … đi lại). Các đường mòn và đường nhỏ cho người đi bộ, xe đạp, xe
thồ, xe súc vật kéo, xe máy và đôi khi cho xe lớn hơn, có tốc độ thấp đi lại là một
phần mạng lưới giao thông, giữ vai trò quan trọng trong việc vận chuyển hàng hoá
đi lại của người dân.
 Khái niệm đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn:
Đầu tư phát triển giao thông nông thôn là một phần của đầu tư phát triển cơ sở
hạ tầng, vì vậy trước khi tìm hiểu hiểu về khái niệm của GTNT chúng ta sẽ tìm hiểu
khái niệm về CSHT [7].
Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của
một xã hội, là tổ hợp các công trình vật chất kỹ thuật có chức năng phục vụ trực tiếp
các dịch vụ sản xuất, đời sống của dân cư được bố trí trên một phạm vi lãnh thổ
nhất định.
GTNT là một bộ phận của CSHT kỹ thuật bao gồm toàn bộ hệ thống cầu,
đường phục vụ cho nhu cầu đi lại của người dân cũng như nhu cầu giao lưu kinh tế,
văn hoá, xã hội giữa những người dân trong cùng một vùng hay giữa vùng này với
vùng khác hoặc giữa nước này với nước khác.
1.1.2.2. Nguyên tắc quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng
- Dự án đầu tư xây dựng được quản lý thực hiện theo kế hoạch, chủ trương
đầu tư, đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 51 của Luật Xây dựng năm 2014
và phù hợp với quy định của pháp luật có liên quan.
- Quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước, của
người quyết định đầu tư, chủ đầu tư và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực
hiện các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án.
- Quản lý thực hiện dự án phù hợp với loại nguồn vốn sử dụng để đầu tư xây
dựng:

11


- Quản lý đối với các hoạt động đầu tư xây dựng của dự án theo các nguyên
tắc được quy định tại Điều 4 của Luật Xây dựng năm 2014.
1.1.2.3. Đặc điểm dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
- Thời gian thu hồi vốn dài.
Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông ở nông thôn thường có thời gian thu
hồi vốn dài hơn trong đầu tư các ngành khác. Những nguyên nhân chủ yếu của thời
gian thu hồi vốn dài bao gồm:
+ Số tiền chi phí cho một công trình GTNT thường khá lớn và phải nằm ứ
đọng không vận động trong quá trình đầu tư. Vì vậy, khu vực tư nhân không tích
cực tham gia đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng GTNT mà chủ yếu là chính phủ.
+ Thời gian kể từ khi tiến hành đầu tư một công trình giao thông cho đến khi
công trình đưa vào sử dụng thường kéo dài nhiều tháng thậm chí tới vài năm.
+ Tính rủi ro và kém ổn định của đầu tư cao do phụ thuộc nhiều vào yếu tố
tự nhiên.
- Hoạt động đầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, nhất là trong cơ sở hạ tầng
giao thông nông thôn, thường tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn, trải dài
theo vùng địa lý và phụ thuộc vào đặc điểm địa lý của vùng. Điều này làm tăng
thêm tính phức tạp của việc quản lý, điều hành các công việc của thờ kỳ đầu tư xây
dựng công trình cũng như thời kỳ khai thác các công trình giao thôn nông thôn.
- Các thành quả của hoạt động đầu tư là các công trình xây dựng sẽ ở ngay nơi
mà nó được tạo dựng, phục vụ lâu dài cho hoạt động sản xuất và đời sống dân cư.
Do đó, khi xây dựng các công trình giao thông phải cân nhắc, lựa chọn công nghệ
kỹ thuật tiên tiến nhất để phục vụ lâu dài cho nhân dân.
- Tính hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn phụ
thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có các yếu tố đầu tư dài hạn.
1.1.2.4. Vai trò của các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
Việt Nam là một nước đa số là người dân làm nghề nông, vì vậy để đạt được
mục tiêu “nước ta đến năm 2020 trở thành một nước công nghiệp có trình độ khoa
học công nghệ tiên tiến” thì nhất thiết phải có sự đầu tư vào nông nghiệp mà nhất là

12


phát triển cơ sở hạ tầng và trên hết là cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn. Trong các
diễn đàn lớn mang tầm quốc gia, đều đã nhận định đầu tư phát triển CSHT giao
thông ở nông thôn là vô cùng cần thiết trong điều kiện hiện nay.
Trong điều kiện nông nghiệp nước ta hiện nay, các CSHT GTNT còn rất lạc
hậu, số xã chưa có đường đến trung tâm xã vẫn còn tồn tại hầu hết các tỉnh thành,
chất lượng đường kém, chủ yếu là đường đất và đường cấp phối. Về mặt lý luận
cũng như những bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình đầu tư xây dựng, nâng cấp
giao thông nông thôn cần thiết phải đầu tư vào cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn.
Cơ sở hạ tầng GTNT phát triển sẽ tác động đến sự tăng trưởng và phát triển kinh tế
nhanh của khu vực nông thôn, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh, tăng sức thu hút
vốn đầu tư nước ngoài và sức huy động nguồn vốn trong nước vào thị trường nông
nghiệp, nông thôn. Cơ sở hạ tầng GTNT tốt sẽ tăng khả năng giao lưu hàng hóa, thị
trường nông thôn được mở rộng, kích thích kinh tế hộ nông dân tăng gia sản xuất,
làm thay đổi bộ mặt nông thôn, thu nhập của các hộ nông dân tăng, đời sống nông
dân được tăng lên, thực hiện mục tiêu xóa đói, giảm nghèo ở nông thôn. Cơ sở hạ
tầng GTNT phát triển sẽ tạo điều kiện tổ chức đời sống xã hội trên địa bàn, tạo một
cuộc sống tốt hơn cho nông dân, nhờ đó mà giảm được dòng di dân tự do từ nông
thôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng cho thành thị…
1.1.3. Các loại dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn
1.1.3.1. Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông nông thôn theo chu kỳ
dự án
Chu kì của một dự án đầu tư là các bước hoặc các giai đoạn mà một dự án phải
trải qua bắt đầu từ khi dự án mới chỉ là ý đồ đến khi dự án được hoàn thành.
Chu kì dự án đầu tư có thể được minh họa bằng sơ đồ sau:

Ý đồ về dự
án đầu tư

Chuẩn bị
đầu tư

Thực hiện
đầu tư

Vận hành
các kết
quả đầu tư

Sơ đồ 1.1: Chu kì dự án đầu tư

13

Ý đồ về dự
án đầu tư
mới


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×