Tải bản đầy đủ

Hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện gio linh, tỉnh quảng trị

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ HỒNG LÊ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH,
TỈNH QUẢNG TRỊ
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HỒ THỊ THÚY NGA

Huế, 2019


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực. Tôi đã viết luận văn này một cách độc lập và không sử dụng các nguồn
thông tin hay tài liệu tham khảo nào khác ngoài những tài liệu và thông tin đã được
liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo trích dẫn của luận văn.
Bản luận văn này chưa từng được xuất bản và cũng chưa được nộp cho một
hội đồng nào khác cũng như chưa chuyển cho bất kỳ một bên nào khác có quan tâm
đến nội dung luận văn này.
Huế, ngày 08 tháng 07 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Lê

i


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình cao học chuyên ngành Quản lý kinh tế và luận
văn này, với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
Quý thầy, cô trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã hết lòng tận tụy,
truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt thời gian tôi học tại trường, đặc biệt
là TS. Hồ Thị Thúy Nga đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để
hoàn thành luận văn này.
Các Anh/chị đồng nghiệp đang công tác tại phòng Tài chính - Kế hoạch
huyện Gio Linh đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên
cứu. Các anh/chị đồng nghiệp trong ngành Tài chính trên địa bàn huyện Gio Linh,
tỉnh Quảng Trị đã hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu sơ bộ và khảo sát
dữ liệu sơ cấp trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn sự động viên to lớn về cả vật chất lẫn tinh thần mà
gia đình và bạn bè đã dành cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận
văn này.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng và dành nhiều thời gian nghiên
cứu, tìm hiểu nhưng do kiến thức và khả năng có hạn nên không tránh khỏi những
sai sót, rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và bạn bè.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Huế, ngày 08 tháng 07 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hồng Lê

ii


TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ HỒNG LÊ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8 31 01 10

Niên khóa: 2017 – 2019
Người hướng dẫn khoa học: TS. HỒ THỊ THÚY NGA
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
1. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu
Vận dụng lý luận về ngân sách nhà nước, quản lý thu ngân sách nhà nước để
phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn 2016 - 2018. Từ đó đề xuất một số
quan điểm, giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Gio Linh trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề kinh tế và quản lý liên quan đến công tác
thu ngân sách Nhà nước cấp huyện.
2. Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân
huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; Chi cục Thuế huyện; Chi cục Thống kê
huyện; Niên giám thống kê của huyện Gio Linh.
Số liệu sơ cấp được thu thập bằng phương pháp điều tra chọn mẫu thuận tiện có
chủ đích. với tổng số lượng phiếu điều tra là 125 phiếu điều tra.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
Phương pháp phân tích số liệu:
3. Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Luận văn đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về
công tác quản lý thu ngân sách nhà nước; thành công và tồn tại, hạn chế trong công
tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
được phân tích cụ thể thông qua việc đánh giá thực trạng quản lý thu NSNN trên địa
bàn huyện và khảo sát đánh giá cán bộ công chức, viên chức đang công tác trong
lĩnh vực thu ngân sách, người dân thực hiện đóng góp vào ngân sách nhà nước. Từ
thực trạng và khảo sát đánh giá, Luận văn cũng đã đề xuất các giải pháp để hoàn
thiện công tác quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị trong
thời gian tới.

iii


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CN - TTCN

Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp

CNTT

Công nghệ thông tin

CT - XH

Chính trị - xã hội

GDP

Tổng sản phẩm quốc nội

HĐND

Hội đồng nhân dân

KBNN

Kho bạc nhà nước

KT – XH

Kinh tế - xã hội

N

Tổng số mẫu điều tra của cán bộ
công chức, viên chức

N1

Tổng số mẫu điều tra của người dân

NĐ - CP

Nghị định – Chính phủ

NQ - HĐND

Nghị quyết - Hội đồng nhân dân

NQD

Ngoài quốc doanh

NSNN

Ngân sách nhà nước

NSTW

Ngân sách trung ương

QĐ-UBND

Quyết định - Ủy ban nhân dân

QP – AN

Quốc phòng – An ninh

SXKD

Sản xuất kinh doanh

TT-BTC

Thông tư - Bộ Tài chính

UBND

Ủy ban nhân dân

iv


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN ........................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU ............................................... iv
MỤC LỤC ...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG ............................................................................ ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ ....................................................x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu .......................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
2.1 Mục tiêu chung ......................................................................................................2
2.2 Mục tiêu cụ thể ......................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu.........................................................................................3
5. Kết cấu luận văn ......................................................................................................4
PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .....................................................................5
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .....................................5
1.1. Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nước và quản lý thu ngân sách Nhà nước .................5
1.1.1. Khái niệm cơ bản về ngân sách Nhà nước ........................................................5
1.1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước.................................................................5
1.1.1.2. Vai trò của ngân sách Nhà nước ....................................................................6
1.1.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước ...........................................................9
1.1.2. Khái niệm quản lý thu ngân sách Nhà nước ...................................................12
1.1.2.1. Khái niệm; đặc điểm thu ngân sách Nhà nước ............................................12
1.1.2.2. Khái niệm, vai trò quản lý thu ngân sách Nhà nước ....................................13
1.1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách Nhà nước ........................15
1.1.3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến thu ngân sách Nhà nước ..................................15

v


1.1.3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý thu ngân sách Nhà nước .....................19
1.1.4. Tổng quan về ngân sách Nhà nước cấp huyện ................................................20
1.1.4.1. Nội dung các khoản thu ngân sách Nhà nước cấp huyện ............................20
1.1.4.2. Vai trò và nhiệm vụ của ngân sách Nhà nước cấp huyện ............................22
1.1.4.3. Phân cấp quản lý thu ngân sách Nhà nước cấp huyện .................................23
Nội dung của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước dựa trên cở quán triệt những
nguyên tắc, nội dung của phân cấp quản lý ngân sách nhà nước được quy định rõ
trong chương II và III của Luật ngân sách nhà nước bao gồm: [17] ........................23
1.1.4.4. Nội dung cơ bản về quản lý thu ngân sách Nhà nước cấp huyện ................25
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước ...........................33
1.2.1. Kinh nghiệm về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước ở một số địa
phương trong nước ....................................................................................................33
1.2.1.1. Huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa .............................................................33
1.2.1.2. Huyện Từ Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi ..............................................................35
1.2.2. Bài học kinh nghiệm .......................................................................................36
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ ...............................................37
2.1. Điều kiện tự nhiên, KT-XH của huyện Gio Linh .............................................37
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................37
2.1.2. Điều kiện KT-XH ............................................................................................38
2.1.3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội................................................................40
2.1.4. Những thuận lợi và khó khăn ảnh hưởng đến quản lý NSNN huyện Gio Linh ..... 41
2.1.4.1. Thuận lợi ......................................................................................................41
2.1.4.2. Khó khăn ......................................................................................................42
2.2. Thực trạng quản lý thu NSNN của huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị giai đoạn
2016 - 2018 ...............................................................................................................42
2.2.1. Công tác lập dự toán thu NSNN huyện...........................................................42
2.2.1.1. Lập dự toán thu NSNN ................................................................................44
2.2.2. Công tác chấp hành dự toán thu NSNN huyện ...............................................47

vi


2.2.3. Công tác quyết toán thu NSNN huyện ............................................................52
2.2.4. Công tác thanh tra, kiểm tra NSNN tại huyện Gio Linh .................................56
Thanh tra, kiểm tra thu ngân sách nhà nước .............................................................56
2.3. Ý kiến đánh giá về công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện
Gio Linh của cán bộ công chức, viên chức và người dân có liên quan ........................57
2.3.1. Kết quả khảo sát cán bộ công chức, viên chức ...............................................58
2.3.2. Kết quả khảo sát người dân .............................................................................64
2.4. Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước ở huyện
Gio Linh, tỉnh Quảng Trị ..........................................................................................67
2.4.1. Những hạn chế và nguyên nhân ......................................................................68
2.4.1.1. Những hạn chế .............................................................................................68
2.3.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế trên ..........................................................70
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIO LINH .....................73
3.1. Định hướng công tác thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện đến năm 2030 ...... 73
3.1.1. Quan điểm .......................................................................................................73
3.1.2. Mục tiêu ..........................................................................................................73
3.1.3. Định hướng......................................................................................................74
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Gio
Linh ...........................................................................................................................74
3.2.1. Tăng cường sự lãnh đạo của Huyện ủy và sự điều hành của UBND huyện Gio
Linh đối với công tác quản lý thu ngân sách nhà nước.............................................75
3.2.2. Hoàn thiện việc lập, phân bổ và giao dự toán huyện ......................................76
3.2.3. Hoàn thiện công tác chấp hành dự toán thu ngân sách nhà nước huyện ...............77
3.2.4. Hoàn thiện công tác quyết toán thu ngân sách nhà nước cấp huyện...............80
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra quản lý thu ngân sách nhà nước ..............81
3.2.6. Một số giải pháp khác giúp nâng cao hiệu quả quản lý, chống thất thu ngân
sách nhà nước ............................................................................................................82
3.2.7. Tăng cường quản lý, bồi dưỡng, khai thác nguồn thu mới .............................85

vii


PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .............................................................88
1. Kết luận .................................................................................................................88
2. Kiến nghị ..............................................................................................................88
2.1. Đối với Trung ương ...........................................................................................89
2.2. Đối với tỉnh Quảng Trị .......................................................................................89
2.3. Đối với huyện Gio Linh .....................................................................................90
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................92
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
QUYẾT ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
02 BẢN PHẢN BIỆN
01 BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG
01 BẢN GIẢI TRÌNH NỘI DUNG CHỈNH SỬA LUẬN VĂN
01 GIẤY XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

viii


DANH MỤC CÁC BIỂU, BẢNG
Bảng 2.1: Dân số huyện Gio Linh từ 2016 đến 2018 ...............................................39
Bảng 2.2: Tình hình lập dự toán thu NSNN ở huyện Gio.........................................45
Linh trong giai đoạn 2016 - 2018 ..............................................................................45
Bảng 2.3: Tình hình chấp hành dự toán thu NSNN ..................................................49
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn thu ngân sách huyện Gio Linh giai đoạn 2016 - 2018 ......52
Bảng 2.5: Quyết toán thu tại huyện Gio Linh trong giai đoạn 2016-2018 ...............54
Bảng 2.6: Thông tin chung về đối tượng điều tra là cán bộ công chức, viên chức...58
Bảng 2.7: Đánh giá công tác lập dự toán thu NSNN trên địa bàn huyện Gio Linh ......58
Bảng 2.8: Đánh giá công tác chấp hành dự toán thu NSNN trên địa bàn

huyện

Gio Linh ....................................................................................................................59
Bảng 2.9: Đánh giá công tác quyết toán thu NSNN trên địa bàn huyện Gio Linh ..........60
Bảng 2.10: Đánh giá công tác thanh tra, kiểm tra thu NSNN trên địa bàn huyện Gio
Linh ...........................................................................................................................61
Bảng 2.11: Đánh giá về việc phân cấp quản lý thu NSNN trên địa bàn

huyện

Gio Linh ....................................................................................................................62
Bảng 2.12 Đánh giá về cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông tin

trên địa

bàn huyện Gio Linh ...................................................................................................63
Bảng 2.13: Đánh giá về hiệu quả và mức độ hoàn thiện của công tác quản lý thu
NSNN trên địa bàn huyện Gio Linh..........................................................................64
Bảng 2.14: Thông tin chung về đối tượng điều tra là người dân ..............................64
Bảng 2.15: Ý kiến đánh giá của người dân về công tác quản lý thu NSNN

trên địa

bàn huyện Gio Linh ...................................................................................................65
Bảng 2.16: Đánh giá về hiệu quả và mức độ hoàn thiện của công tác quản lý thu
NSNN trên địa bàn huyện Gio Linh..........................................................................67

ix


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ
Hình 2.1: Bản đồ địa giới hành chính huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị ...................37
Hình 2.2: Quy trình lập và giao dự toán ngân sách huyện ........................................44

x


PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ngày nay, thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
ngày càng được hoàn thiện và được chứng minh tính đúng đắn trên thực tế khi đã
giúp đất nước ta thoát khỏi thời kỳ khó khăn về kinh tế, đạt tốc độ tăng trưởng cao.
Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới của nền kinh tế Việt Nam để đạt tốc độ tăng
trưởng nhanh, bền vững, Đảng và Nhà nước đang nghiên cứu, xem xét những vấn
đề đặt ra để hoàn thiện hơn thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở
Việt Nam. Tất cả những khiếm khuyết của cơ chế thị trường đòi hỏi có sự can thiệp
của Nhà nước là tất yếu, là một nhu cầu khách quan nhằm khôi phục lại những cân
đối và mở đường cho sức sản xuất phát triển. Trong cơ chế điều chỉnh của Nhà
nước, bên trong kết cấu của nó, ngoài việc tổ chức một cách khoa học, thì những
công cụ tài chính, tiền tệ, kế hoạch, luật pháp được coi là những công cụ điều chỉnh
cơ bản và quan trọng.
Ngân sách nhà nước là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử. Sự hình
thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triển của kinh tế hàng
hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng và Nhà nước của từng
cộng đồng. Sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những
tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của NSNN. Ngân sách nhà nước là một
trong những công cụ hữu hiệu để Nhà nước điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, xã hội. Đây
là một công cụ của chính sách tài chính quan trọng của một quốc gia để quản lý quá
trình hình thành và phân bổ một cách có hiệu quả việc sử dụng các nguồn lực tài
chính khan hiếm của quốc gia; tạo tiền đề và điều kiện thuận lợi thúc đẩy sự phát
triển hài hòa cả về kinh tế và xã hội, đảm bảo mục tiêu ổn định, công bằng và bền
vững thông qua việc thỏa mãn nhu cầu xã hội. Ngân sách Nhà nước cấp huyện với tư
cách là một bộ phận hữu cơ của NSNN cùng ra đời, tồn tại và phát triển cùng với sự
tồn tại phát triển của hệ thống NSNN. Nó có chức năng trung gian giữa cấp NSTW,
ngân sách cấp tỉnh, thành phố và ngân sách cấp xã, phường, thị trấn.

1


Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của đất nước, huyện Gio Linh đã
đạt những thành tựu to lớn về KT-XH; cân đối ngân sách huyện ngày càng vững
chắc, nguồn thu ngân sách ngày càng tăng; không những đảm bảo được những yêu
cầu chi thiết yếu của bộ máy quản lý Nhà nước; sự nghiệp kinh tế, văn hóa - xã hội,
an ninh - quốc phòng mà còn dành phần đáng kể cho đầu tư phát triển. Tuy nhiên,
thực trạng hiện nay công tác quản lý thu NSNN của huyện vẫn còn nhiều hạn chế.
Thu ngân sách vẫn chưa bao quát được các nguồn thu trên địa bàn, vẫn còn tình
trạng thất thu, nguồn thu ngân sách còn hạn chế... Tăng cường quản lý thu NSNN
nhằm tạo nguồn lực tài chính mạnh mẽ, quản lý thu ngân sách có hiệu quả chính là
yếu tố có tính quyết định để thắng lợi nhiệm vụ phát triển KT-XH của huyện giai
đoạn 2016 - 2020. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã chọn để tài "Hoàn
thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Gio Linh,
tỉnh Quảng Trị" làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý
thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị trong giai đoạn
2016 - 2018. Từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thu ngân sách
nhà nước trên địa bàn huyện Gio Linh trong thời gian tới.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước
trên địa bàn huyện;
Đánh giá, phân tích thực trạng công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên
địa bàn huyện Gio Linh trong giai đoạn 2016 - 2018;
Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên
địa bàn huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị đến năm 2030.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước cấp
huyện.

2


 Phạm vi nghiên cứu:
- Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2016-2018 và đề xuất giải pháp
đến năm 2030.
- Về không gian: Huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu:
Số liệu thứ cấp được thu thập thông qua các báo cáo của Ủy ban nhân dân
huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện; Chi cục Thuế huyện; Chi cục Thống kê
huyện; Niên giám thống kê của huyện Gio Linh.
Số liệu sơ cấp: Qua quá trình nghiên cứu và tìm hiểu, tôi lựa chọn điều tra
phỏng vấn với các đối tượng là: cán bộ công chức, viên chức làm việc trong lĩnh vực
thu ngân sách nhà nước và người dân thực hiện đóng góp vào ngân sách nhà nước.
Mục đích để đánh giá tình hình quản lý và thực hiện, những khó khăn hạn chế từ đó
đưa ra các đánh giá, đề xuất, giải pháp về quản lý thu NSNN trên địa bàn huyện Gio
Linh trong thời gian tới. Số liệu được thu thập theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện
có chủ đích. Với N (tổng thể mẫu) = số biến *5. Với tổng số phiếu điều tra là 125,
trong đó: với 15 câu hỏi thì tổng số phiếu điều tra dành cho cán bộ công chức, viên
chức làm việc trong lĩnh vực thu ngân sách nhà nước là 75 phiếu điều tra. Đối với
người dân thực hiện đóng góp vào ngân sách nhà nước, dựa vào cơ cấu phân chia các
nguồn thu chủ yếu trên địa bàn, với 10 câu hỏi thì thì tổng số lượng phiếu điều tra là
50 phiếu điều tra; được phân chia như sau: 25 phiếu dành cho người dân nộp thuế; 9
phiếu dành cho người dân nộp phí và lệ phí và 16 phiếu dành cho người dân nộp các
khoản về đất và nhà. Các thông tin được thu thập bằng bảng hỏi cấu trúc, với các câu
hỏi đóng với 5 mức như sau: 1- Hoàn toàn không đồng ý, 2 - Không đồng ý, 3 - Bình
thường, 4 - Đồng ý, 5- Hoàn toàn đồng ý.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu:
Số liệu điều tra được tổng hợp theo các tiêu thức phù hợp với mục tiêu của
luận văn. Việc tính toán, xử lý số liệu được tiến hành trên máy tính theo các phần
mềm thống kê thông dụng như Microsoft Office Excel 2010, SPSS 16.0.

3


Phương pháp phân tích số liệu:
Số liệu thứ cấp được phân tích bằng phương pháp so sánh: được sử dụng để
phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước trên địa bàn
nghiên cứu trong giai đoạn 2014 - 2016.
Số liệu sơ cấp được phân tích bằng phương pháp thống kê mô tả: để nghiên
cứu mối quan hệ giữa chất và lượng trong công tác quản lý thu ngân sách Nhà nước.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3
chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về ngân sách nhà nước và quản lý thu
ngân sách nhà nước
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu ngân sách nhà nước trên địa bàn
huyện Gio Linh giai đoạn 2016 - 2018
Chương 3: Định hướng, giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách
Nhà nước trên địa bàn huyện Gio Linh đến năm 2030.

4


PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC VÀ QUẢN LÝ THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. Cơ sở lý luận về ngân sách Nhà nước và quản lý thu ngân sách Nhà nước
1.1.1. Khái niệm cơ bản về ngân sách Nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm về ngân sách Nhà nước
Sự hình thành và phát triển của ngân sách nhà nước gắn liền với sự xuất hiện
và phát triển của kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng
đồng và nhà nước của từng cộng đồng. Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự
tồn tại của kinh tế hàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và
phát triển của ngân sách nhà nước.
Ngân sách nhà nước, hay ngân sách chính phủ, là một phạm trù kinh tế và là
phạm trù lịch sử; là một thành phần trong hệ thống tài chính. Thuật ngữ "ngân sách
nhà nước" có từ lâu và ngày nay được dùng phổ biến trong đời sống kinh tế - xã hội
và được diễn đạt dưới nhiều góc độ khác nhau. Quan niệm về ngân sách nhà nước
chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về ngân sách nhà nước tùy
theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu.
Theo Điều 4 Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 quy định: “Ngân sách nhà
nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong
một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để
bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước”.[17]
Căn cứ vào biểu hiện bên ngoài thì NSNN là một bảng dự toán thu, chi bằng
tiền của nhà nước trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm hoặc
một số năm. Hàng năm Chính phủ dự toán các khoản thu vào quỹ NSNN, đồng thời
dự toán các khoản chi cho sự nghiệp kinh tế, chính trị, an ninh, quốc phòng, quản lý
hành chính… từ quỹ NSNN và bảng dự toán này phải được Quốc hội phê chuẩn.
Trong thực tiễn, hoạt động NSNN là hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ
của Nhà nước. Trong quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội, nguồn tài chính
luôn vận động giữa một bên là Nhà nước một bên là các chủ thể kinh tế xã hội.

5


Đằng sau các hoạt động đó chứa đựng các mối quan hệ giữa Nhà nước với các chủ
thể khác, thông qua việc tạo lập, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước chuyển
dịch của một bộ phận thu nhập bằng tiền của các chủ thể đó thành thu nhập của nhà
nước và Nhà nước chuyển dịch thu nhập đó đến các chủ thể được thụ hưởng để thực
hiện các chức năng nhiệm vụ của Nhà nước.
Tóm lại, có thể hiểu một cách khái quát, NSNN xét ở thể tĩnh và hình thức
biểu hiện bên ngoài là toàn bộ các khoản thu, chi bằng tiền của nhà nước đã được cơ
quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một khoảng thời
gian nhất định nào đó, phổ biến cho một năm hoặc một số năm để đảm bảo thực
hiện các chức năng nhiệm vụ của nhà nước; xét ở thể động và trong suốt một quá
trình, NSNN là khâu cơ bản, chủ đạo của tài chính nhà nước, được nhà nước sử
dụng để động viên phân phối một bộ phận nguồn lực xã hội dưới dạng tiền tệ về cho
nhà nước để đảm bảo điều kiện vật chất nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của
bộ máy nhà nước và phục vụ thực hiện chức năng, nhiệm vụ kinh tế - xã hội mà nhà
nước phải gánh vác.[32]
1.1.1.2. Vai trò của ngân sách Nhà nước
Hoạt động NSNN là sự thể hiện các mặt hoạt động kinh tế - xã hội của Nhà
nước ở tầm vĩ mô. Vai trò của NSNN trong hệ thống tài chính nói chung, cũng như
trong khu vực tài chính nhà nước nói riêng, NSNN luôn giữ vị trí trọng yếu trong
việc đảm bảo cho sự tồn tại cũng như đối với các hoạt động của nhà nước. Trong
nền kinh tế thị trường vai trò của Ngân sách nhà nước được thay đổi và trở nên hết
sức quan trọng. Trong quản lý vĩ mô nền kinh tế quốc gia ngân sách nhà nước có
các vai trò như sau:
Về kinh tế:
Trong cơ chế thị trường kế hoạch hóa tập trung, cùng với việc nhà nước can
thiệp trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh, vai trò của NSNN trong việc điều
chỉnh các hoạt động là hết sức thụ động. Ngân sách nhà nước gần như chỉ thực hiện
việc bao cấp vốn cố định, vốn lưu động, cấp bù lỗ, bù giá, bù lương… Trong điều
kiện đó, hiệu quả các khoản thu chi ngân sách không được coi trọng và tất yếu các

6


hoạt động của NSNN là hết sức hạn chế. Chuyển sang cơ chế thị trường, trong lĩnh
vực kinh tế, nhà nước định hướng về việc hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích
phát triển sản xuất kinh doanh. Điều đó thực hiện thông qua các chính sách thuế và
chính sách chi tiêu của ngân sách chính phủ kích thích tăng trưởng kinh tế.
Nhà nước tạo các môi trường và điều kiện để xây dựng cơ cấu kinh tế mới, kích
thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền. NSNN đảm bảo cung cấp
kinh phí đầu tư xây dựng và nâng cấp cơ sở kết cấu hạ tầng, hình thành các doanh
nghiệp Nhà nước thuộc các ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế then chốt. Trên cơ sở
đó từng bước làm cho kinh tế Nhà nước đảm đương được vai trò chủ đạo nền kinh tế
nhiều thành phần. Mặt khác, trong những điều kiện cho phép thì nguồn kinh phí từ
NSNN cũng có thể được sử dụng để hỗ trợ cho sự phát triển của các doanh nghiệp
thuộc các thành phần kinh tế khác để các doanh nghiệp đó có cơ sở về tài chính tốt
hơn và do đó có được phương hướng kinh doanh có hiệu quả hơn.[34]
Như vậy, NSNN giữ vai trò là công cụ phân phối. Điều này được thể hiện
thông qua việc nhà nước huy động nguồn tài chính để đảm bảo cho nhu cầu chi tiêu
của nhà nước. Thông qua việc tiến hành cân đối giữa các khoản thu và chi của nhà
nước, nhà nước có thể hoạch định chính sách trong điều tiết thu nhập, giải quyết tốt
mối quan hệ giữa thu và chi, giữa tích luỹ tiêu dùng, đầu tư phát triển, tiết kiệm.
Ngân sách nhà nước giữa vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thông qua việc
điều hoà các nguồn tài chính giữa các vùng kinh tế, các ngành kinh tế, thông qua
việc hướng dẫn, kích thích hay hạn chế sản xuất, tiêu dùng bằng các chính sách
thuế, tài chính, ngân sách nhà nước có thể điều tiết thu nhập của các chủ thể khác
nhau trong xã hội, xử lý mối quan hệ giữa tích luỹ, đầu tư và tiêu dùng, điều chỉnh
giá cả, ổn định thị trường, chống lạm phát.
Về thị trường:
Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các nhà
doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị trường là
cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt động của thị
trường. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng lên hoặc giảm đột

7


biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch chuyển vốn của các doanh
nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa phương này sang địa phương khác.
Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế
phát triển không cân đối. Do đó, để đảm bảo lợi ích cho nhà sản xuất cũng như
người tiêu dùng nhà nước phải sử dụng ngân sách để can thiệp vào thị trường nhằm
bình ổn giá cả thông qua công cụ thuế và các khoản chi từ ngân sách nhà nước dưới
các hình thức tài trợ vốn, trợ giá và sử dụng các quỹ dự trữ hàng hoá và dự trữ tài
chính. Thông qua các khoản thu, chi NSNN sẽ góp phần bình ổn giá cả thị trường.
Bằng công cụ thuế và dự trữ Nhà nước can thiệp đến quan hệ cung - cầu và bình ổn
giá cả thị trường.
Hoạt động thu chi NSNN có mối quan hệ chặt chẽ với vấn đề lạm phát. Lạm
phát là căn bệnh nguy hiểm đối với nền kinh tế. Lạm phát xảy ra khi mức chung của
giá cả và chi phí tăng. Để kiềm chế được lạm phát tất yếu phải dùng các biện pháp
để hạ thấp giá, hạ thấp chi phí. Trong quá trình điều tiết thị trường ngân sách nhà
nước còn tác động đến thị trường tiền tệ và thị trường vốn thông qua việc sử dụng
các công cụ tài chính như: phát hành trái phiếu chính phủ, thu hút viện trợ nước
ngoài, tham gia mua bán chứng khoán trên thị trường vốn… qua đó góp phần kiểm
soát lạm phát. Bằng biện pháp giải quyết tốt thu chi NSNN có thể kiềm chế, đẩy lùi
được lạm phát, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển.[34]
Về mặt xã hội:
Nền kinh tế thị trường với những khuyết tật của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá
giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, nhà nước phải có một chính sách phân phối lại
thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân cư.
Ngân sách nhà nước giữ vai trò là công cụ thực hiện chính sách xã hội, được nhà
nước sử dụng để điều tiết thu nhập, với các sắc thuế như thuế thu nhập luỹ tiến, thuế
tiêu thụ đặc biệt… một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách mặt khác lại điều tiết một
phần thu nhập của tầng lớp dân cư có thu nhập cao. Bằng chính sách thuế, nhà nước
có thể thông qua hoạt động ngân sách nhà nước để thực hiện ưu đãi cho các đối
tượng chính sách, điều tiết thu nhập dân cư, hạn chế sự bất bình đẳng xã hội. Ngoài

8


ra, ngân sách nhà nước còn cung cấp phương tiện tài chính để nhà nước thực hiện
trợ cấp xã hội, phúc lợi công cộng.
Thông qua hoạt động thu, chi NSNN cấp phát kinh phí cho tất cả các lĩnh vực
hoạt động vì mục đích phúc lợi xã hội. Thông qua công cụ ngân sách, Nhà nước có
thể điều chỉnh các mặt hoạt động trong đời sống xã hội như: Thông qua chính sách
thuế để kích thích sản xuất đối với những sản phẩm cần thiết cấp bách, đồng thời có
thể hạn chế sản xuất những sản phẩm không cần khuyến khích sản xuất. Hoặc để
hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng hợp lý. Thông qua nguồn vốn ngân sách để thực
hiện hình thức trợ cấp giá đối với các hoạt động thuộc chính sách dân số, chính sách
việc làm, chính sách thu nhập, chính sách bảo trợ xã hội v.v...[34]
1.1.1.3. Phân cấp quản lý ngân sách Nhà nước
Ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý giữa Chính phủ và các cấp chính
quyền địa phương là tất yếu khách quan khi tổ chức hệ thống ngân sách nhà nước
gồm nhiều cấp. Điều đó không chỉ bắt nguồn từ cơ chế kinh tế mà còn từ cơ chế
phân cấp quản lý về hành chính. Mỗi cấp chính quyền đều có nhiệm vụ cần đảm
bảo bằng những nguồn tài chính nhất định mà các nhiệm vụ đó mỗi cấp đề xuất và
bố chí chi tiêu sẽ hiệu quả hơn là có sự áp đặt từ trên xuống. Mặt khác, xét về yếu tố
lịch sử và thực tế hiện nay, trong khi Đảng và Nhà nước ta đang chống tư tưởng địa
phương, cục bộ… vẫn cần có chính sách và biện pháp nhằm khuyến khích chính
quyền địa phương phát huy tính độc lập, tự chủ, tính chủ động, sáng tạo của địa
phương mình trong quá trình phát triển kinh tế, xã hội trên địa bàn. Có một số
khoản thu như: tiền cho thuê mặt đất, mặt nước đối với doanh nghiệp, tiền cho thuê
và tiền bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, lệ phí trước bạ, thuế môn bài,… giao cho
địa phương quản lý sẽ hiệu quả hơn.
Trong hệ thống này, ngân sách trung ương chịu trách nhiệm quản lý thu, chi
theo ngành kinh tế. Nó luôn giữ vai trò chủ đạo trong hệ thống NSNN. Ngân sách
trung ương cấp phát kinh phí theo yêu cầu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của
nhà nước trung ương (sự nghiệp văn hóa - xã hội, sự nghiệp kinh tế; an ninh quốc phòng; trật tự an toàn xã hội; đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ

9


tầng…). Trên thực tế ngân sách trung ương là ngân sách của cả nước, tập trung đại
bộ phận nguồn thu và đảm bảo các nhu cầu chỉ mang tính quốc gia. Ngân sách
trung ương bao gồm các đơn vị dự toán của cấp này. Mỗi bộ phận, cơ quan trung
ương là một đơn vị dự toán ngân sách trung ương.[9]
Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm quản lý thu NSNN trên địa bàn và chi
NSNN địa phương. HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là cấp
tỉnh) quyết định việc phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa
phương phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và trình
độ quản lý của mỗi cấp trên địa bàn. Chính quyền cấp tỉnh cần chủ động, sáng tạo
trong việc động viên khai thác thế mạnh trên địa bàn địa phương để tăng nguồn thu,
đảm bảo chi và thực hiện cân đối ngân sách của cấp mình. Ngân sách cấp huyện, do
chính quyền cấp huyện tổ chức thực hiện quản lý thu, chi theo quy định phân cấp của
tỉnh nhằm khai thác tốt nguồn thu để đảm bảo nhiệm vụ chi ngân sách cấp mình.
Ngân sách cấp xã, phường do chính quyền cấp xã phường tổ chức thực hiện theo quy
định của cấp huyện nhằm đảm bảo các nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn địa phương
mình quản lý.
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là việc giải quyết mối quan hệ giữa các
cấp chính quyền Nhà nước về vấn đề liên quan đến việc quản lý và điều hành ngân
sách nhà nước. Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước là cách tốt nhất để gắn các
hoạt động của ngân sách nhà nước với các hoạt động kinh tế, xã hội một cách cụ thể
và thực sự nhằm tập trung đầy đủ và kịp thời, đúng chính sách, chế độ các nguồn tài
chính quốc gia và phân phối sử dụng chúng công bằng, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu
quả cao, phục vụ các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội của đất nước.
Phân cấp quản lý ngân sách nhà nước đúng đắn và hợp lý không chỉ đảm bảo
phương tiện tài chính cho việc duy trì và phát triển hoạt động của các cấp chính
quyền ngân sách từ trung ương đến địa phương mà còn tạo điều kiện phát huy được
các lợi thế nhiều mặt của từng vùng, từng địa phương trong cả nước. Nó cho phép
quản lý và kế hoạch hoá ngân sách nhà nước được tốt hơn, điều chỉnh mối quan hệ
giữa các cấp chính quyền cũng như quan hệ giữa các cấp ngân sách được tốt hơn để

10


phát huy vai trò là công cụ điều chỉnh vĩ mô của ngân sách nhà nước. Đồng thời,
phân cấp quản lý ngân sách nhà nước còn có tác động thúc đẩy phân cấp quản lý
kinh tế, xã hội ngày càng hoàn thiện hơn. Để chế độ phân cấp quản lý mang lại kết
quả tốt cần phải tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
Một là: phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế, xã hội của đất nước. Phân cấp
quản lý kinh tế, xã hội là tiền đề, là điều kiện để thực hiện phân cấp quản lý ngân
sách nhà nước. Quán triệt nguyên tắc này tạo cơ sở cho việc giải quyết mối quan hệ
vật chất giữa các cấp chính quyền qua việc xác định rõ nguồn thu, nhiệm vụ chi của
các cấp. Thực chất của nguyên tắc này là giải quyết mối quan hệ giữa nhiệm vụ và
quyền lợi, quyền lợi phải tương xứng với nhiệm vụ được giao. Mặt khác, nguyên
tắc này còn đảm bảo tính độc lập tương đối trong phân cấp quản lý ngân sách nhà
nước ở nước ta.
Hai là: ngân sách trung ương giữ vai trò chủ đạo, tập trung các nguồn lực cơ
bản để đảm bảo thực hiện các mục tiêu trọng yếu trên phạm vi cả nước. Cơ sở của
nguyên tắc này xuất phát từ vị trí quan trọng của Nhà nước trung ương trong quản
lý kinh tế, xã hội của cả nước mà Hiến pháp đã quy định và từ tính chất xã hội hoá
của nguồn tài chính quốc gia.
Nguyên tắc này được thể hiện:
- Mọi chính sách, chế độ quản lý ngân sách nhà nước được ban hành thống
nhất và dựa chủ yếu trên cơ sở quản lý ngân sách trung ương.
- Ngân sách trung ương chi phối và quản lý các khoản thu, chi lớn trong nền
kinh tế và trong xã hội. Điều đó có nghĩa là: các khoản thu chủ yếu có tỷ trọng lớn
phải được tập trung vào ngân sách trung ương, các khoản chi có tác động đến quá
trình phát triển kinh tế, xã hội của cả nước phải do ngân sách trung ương đảm
nhiệm. Ngân sách trung ương chi phối hoạt động của ngân sách địa phương, đảm
bảo tính công bằng giữa các địa phương.
Ba là: phân định rõ nhiệm vụ thu, chi giữa các cấp và ổn định tỷ lệ phần trăm
(%) phân chia các khoản thu, số bổ sung từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp
dưới được cố định từ 3 đến 5 năm. Hàng năm, chỉ xem xét điều chỉnh số bổ sung

11


một phần khi có trượt giá và một phần theo tốc độ tăng trưởng kinh tế. Chế độ phân
cấp xác định rõ khoản nào ngân sách địa phương được thu do ngân sách địa phương
thu, khoản nào ngân sách địa phương phải chi do ngân sách địa phương chi. Không
để tồn tại tình trạng nhập nhằng dẫn đến tư tưởng trông chờ, ỷ lai hoặc lạm thu giữa
ngân sách trung ương và ngân sách địa phương. Có như vậy mới tạo điều kiện nâng
cao tính chủ động cho các địa phương trong bố trí kế hoạch phát triển kinh tế, xã
hội. Đồng thời là điều kiện để xác định rõ trách nhiệm của địa phương và trung
ương trong quản lý ngân sách nhà nước, tránh co kéo trong xây dựng kế hoạch như
trước đây.
Bốn là: đảm bảo công bằng trong phân cấp ngân sách. Phân cấp ngân sách
phải căn cứ vào yêu cầu cân đối chung của cả nước, cố gắng hạn chế thấp nhất sự
chênh lệch về văn hoá, kinh tế, xã hội giữa các vùng lãnh thổ.
Tóm lại phân cấp ngân sách đúng đắn và hợp lý, tức là việc giải quyết mối
quan hệ giữa chính quyền Nhà nước trung ương và các cấp chính quyền địa phương
trong việc xử lý các vấn đề hoạt động và điều hành ngân sách nhà nước đúng đắn và
hợp lý sẽ là một giải pháp quan trọng trong quản lý ngân sách nhà nước.
1.1.2. Khái niệm quản lý thu ngân sách Nhà nước
1.1.2.1. Khái niệm; đặc điểm thu ngân sách Nhà nước
Thu ngân sách nhà nước là họat động của nhà nước nhằm tạo lập quỹ ngân
sách nhà nước theo những trình tự và thủ tục pháp luật quy định trên cơ sở các
khoản thu đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 thì:
“Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu
từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân;
các khoản viện trợ và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật”.[17]
Việc thu ngân sách nhà nước nhằm huy động một bộ phận giá trị sản phẩm xã
hội, vì vậy hoạt động này luôn gắn chặt với thực trạng kinh tế của đất nước, với
mức độ phát triển của nền kinh tế. Hoạt động thu ngân sách nhà nước được thực

12


hiện thông qua hai cơ chế pháp lý điển hình là bắt buộc và tự nguyện, trong đó cơ
chế bắt buộc được xem là chủ yếu.
Thu ngân sách nhà nước có những đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, nguồn tài chính tập trung vào NSNN là những khoản thu nhập của
Nhà nước được hình thành trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối của cải xã
hội dưới hình thức giá trị. Thu NSNN phản ánh các quan hệ kinh tế nảy sinh trong
quá trình phân chia các nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước và các chủ thể
trong xã hôih. Thu NSNN là họat động gắn liền với việc thực hiện chức năng nhiệm
vụ của nhà nước. Trong họat động thu NSNN, nhà nước luôn tham gia với tư cách
là chủ thể bắt buộc và chủ thể được phép sử dụng quyền lực chính trị.
Thứ hai, đối tượng của thu NSNN là của cải xã hội biểu hiệu dươi hình thức giá trị.
Thứ ba, các khoản thu NSNN chủ yếu bắt nguồn từ nền kinh tế quốc dân và
gắn liền với kết quả của các họat động sản xuất kinh doanh; nó gắn chặt với thực
trạng kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trị như giá cả, lãi suất, thu nhập…
Sự vận động của các phạm trù đó vừa tác động đến sự tăng giảm mức thu, vừa đặt
ra yêu cầu nâng cao tác dụng điều tiết của các công cụ thu NSNN.
1.1.2.2. Khái niệm, vai trò quản lý thu ngân sách Nhà nước
Quản lý thu NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng hệ thống các công cụ chính
sách, pháp luật để tiến hành quản lý thu thuế và các khoản thu ngoài thuế vào
NSNN nhằm đảm bảo tính công bằng khuyến khích sản xuất kinh doanh phát triển.
Đây là khoản tiền Nhà nước huy động vào ngân sách mà không bị ràng buộc bởi
trách nhiệm hoàn trả trực tiếp cho đối tượng nộp ngân sách. Phần lớn các khoản thu
NSNN đều mang tính chất cưỡng bức, bắt buộc mọi người dân, mọi thành phần
kinh tế phải tuân thủ thực hiện. Trong việc quản lý các nguồn thu ngân sách, thuế là
nguồn thu quan trọng nhất. Thuế không chỉ chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng số
thu NSNN hàng năm mà còn là công cụ của nhà nước để quản lý vĩ mô nền kinh tế
quốc dân. Để phát huy tốt tác dụng điều tiết vĩ mô của các chính sách thuế, ở nước
ta cũng như các nước khác trên thế giới, nội dung của chính sách thuế thường xuyên
thay đổi cho phù hợp với diễn biến thực tế của đời sống kinh tế - xã hội và phù hợp

13


với yêu cầu của quản lý kinh tế, tài chính. Các sắc thuế chủ yếu hiện đang được áp
dụng ở nước ta hiện nay gồm có: Thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế
thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế thu nhập đối với người có thu
nhập cao, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế chuyển quyền sử
dụng đất, thuế nhà, đất...[33]
Quản lý thu NSNN đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện:
Thứ nhất, quản lý thu NSNN là công cụ quản lý của Nhà nước để kiểm
soát,điều tiết các hoạt động SXKD của mọi thành phần kinh tế, kiểm soát thu nhập
của mọi tầng lớp dân cư trong xã hội nhằm động viên sự đóng góp đảm bảo công
bằng, hợp lý. Các nhà nước trong lịch sử đều sử dụng công cụ thuế để ổn định và
phát triển nền kinh tế, chống lại các hành vi kinh doanh phạm pháp.
Thứ hai, quản lý thu NSNN là công cụ động viên, huy động các nguồn lực tài
chính cần thiết nhằm tạo lập quỹ tiền tệ tập trung của NSNN. Huy động các nguồn tài
chính cần thiết vào nhà nước là nhiệm vụ chủ yếu của hệ thống thu dưới bất kỳ chế
độ nào, đó là đòi hỏi tất yếu của mọi nhà nước. Nhà nước muốn thực hiện các chức
năng, nhiệm vụ lịch sử của mình tất yếu phải có nguồn tài chính. Nguồn tài chính mà
Nhà nước có được đại bộ phận do quản lý tốt nguồn thu ngân sách mang lại.
Thứ ba, quản lý thu NSNN là nhằm khai thác, phát hiện, tính toán chính xác
các nguồn tài chính của đất nước để có thể động viên được và cũng đồng thời không
ngừng hoàn thiện các chính sách, các chế độ thu để có cơ chế tổ chức quản lý hợp
lý. Đây là một nhiệm vụ quan trọng của Nhà nước trong quá trình tổ chức QLKT.
Thứ tư, quản lý thu ngân sách góp phần tạo môi trường bình đẳng, công
bằng giữa các thành phần kinh tế, giữa các doanh nghiệp trong và ngoài nước
trong quá trình SXKD. Với hình thức thu và mức thu thích hợp kèm với các chế
độ miễn giảm công bằng, thu NSNN có tác động trực tiếp đến quá trình SXKD
của cơ sở. Với sự tác động quản lý thu ngân sách sẽ góp phần tạo nên môi trường
kinh tế thuận lợi đối với quá trình SXKD. Đồng thời nó là công cụ quan trọng
góp phần thực hiện chức năng kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước đối với toàn bộ
hoạt động SXKD của xã hội.

14


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay

×

×